BÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HN
Trang 1KINH TẾ TÀI NGUYÊN
Giảng viên: Nguyễn Viết Thành,
Khoa KTPT, ĐH Kinh tế, ĐH QGHN
Trang 22
KINH TẾ TÀI NGUYÊN
Tài nguyên thiên nhiên
Các vấn đề quan trọng liên quan đến tài nguyên
Kinh tế tài nguyên
Mô hình sử dụng tài nguyên không tái tạo
Mô hình sử dụng tài nguyên không tái tạo
Trang 3TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
vật chất, thông tin tồn tại khách quan với ý muốn con người, có giá trị tự thân, con người có thể sử dụng trong hiện tại và tương lai, phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của loài người
tài nguyên thiên nhiên thành tài nguyên tái tạo và
không tái tạo
Trang 4TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tiếp)
Tài nguyên tái tạo (renweable resources): bao gồm tài
nguyên sinh vật như thủy sản, gỗ; tài nguyên sinh vật tăng trưởng theo các quá trình sinh học Một số tài nguyên phi sinh vật cũng cũng là tài nguyên tái tạo, ví dụ điển hình là năng lượng mặt trời tới trái đất
Tài nguyên không tái tạo (nonrenewable resources):
là tài nguyên không có quá trình bổ sung thêm, khi được
sử dụng tài nguyên sẽ mất đi; ví dụ dầu khí, khoáng sản
Trang 5TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tiếp)
ra tài nguyên năng lượng (không cạn kiệt) và tài nguyên cạt kiệt
resources): là tài nguyên mà trữ lượng trong tương lai
không phụ thuộc vào mức tiêu dùng hiện tại, ví dụ năng lượng mặt trời, gió, sóng biển…
Tài nguyên cạn kiệt (exhaustible resources): là tài
nguyên mà trữ lượng trong tương lai phụ thuộc vào mức
tiêu dùng hiện tại, có thể chia ra tài nguyên sinh vật (cá, gỗ) và phi sinh vật (tầng ozon của trái đât, thành phần của
đất)
Trang 6TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Tài nguyên thiên nhiên (Natural resources
Có thể tái tạo (Renewable) Không thể tái tạo
(Non-Renewable)
Tài nguyên năng lượng
(Energy flow resources)
Tài nguyên có thể cạn kiệt(Exhaustible stock
resources) Tài nguyên tái sinh
(Biological stock resources)
Không tái sinh (Physical stock resources)
Tài nguyên thủy sản
Trang 7CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG LIÊN
QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN
Khan hiếm tài nguyên:
Các nền kinh tế sử dụng một lượng lớn tài nguyên để làm
nguyên liệu sản xuất và tiêu dùng
Phần lớn hệ thống năng lượng của các nước phương tây dựa vào vào nguồn tài nguyên không tái tạo: dầu mỏ, than, khí đốt
Cách mạng công nghệ làm cho tài nguyên thiên nhiên ngày
càng cạn kiệt: khi cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu, nguồn than đá trở nên cạn kiệt, công nghệ dầu mỏ được phát triển và tài nguyên dầu mỏ ngày càng trở nên cạn kiệt
qua giá tài nguyên trên thị trường
Trang 8CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG LIÊN
QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN (tiếp)
Mức khai thác tối ưu tài nguyên cho xã hội: phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như mức tăng trưởng tự nhiên, các yếu tố môi trường, xu hướng công nghệ…
Mức khai thác tài nguyên thường được xác định cho nhiều năm bởi các nhà quản lý, ví dụ sản lượng khai thác bền vững tối đa
(MSY) trong thủy sản
Tuy vậy, đàn cá có thể thay đổi hàng năm, do vậy MSY năm này
có thể không phù hợp cho năm khác
sánh giá trị sử dụng trực tiếp (có thể đo lường qua thị
trường) và giá trị phi sử dụng hoặc sử dụng gián tiếp của tài nguyên (không đo lường được qua thị trường, vd cảnh
quan)
Trang 9CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG LIÊN
QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN (tiếp)
Quyền sở hữu và tài nguyên thiên nhiên: Hệ thống quyền sở hữu
ảnh hưởng như thế nào đến việc sử dụng tài nguyên là một vấn đề quan trọng trong kinh tế tài nguyên
Sở hữu công, sở hữu tư ảnh hưởng như thế nào đến sử dụng tài nguyên như thế nào
Đặc điểm tài nguyên ảnh hưởng như thế nào đến lựa chọn hình thức sở hữu phù hợp nhất đối với tài nguyên
Sử dụng phân tích chi phí lợi ích trong các quyết định sử dụng
tài nguyên: do xung đột trong mục tiêu sử dụng, nguồn lực có hạn,
thông tin không hoàn hảo…
Các vấn đề về sử dụng đất: xung đột trong mục đích sử dụng
công, tư…
Xung đột tài nguyên quốc tế: giữa các quốc gia, vd tài nguyên
nước, thủy sản
Trang 10KINH TẾ TÀI NGUYÊN
Tự nhiên (Nature)
Tiêu dùng (Consumption)
Chất thải (Wastes)
Sản xuất (Production)
Các hoạt động kinh tế liên quan đến sử dụng tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên: có thể có các giá trị tiêu dùng trực tiếp hoặc
có giá trị như yếu tố đầu vào cho sản xuất hàng hóa tiêu dùng khác
Trang 11Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Dòng nguyên liệu thô cho hoạt
động kinh tế
B:
Kinh tế môi trường
Dòng chất thải vào môi trường
Trang 12KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Mối liên kết (A): Nghiên cứu vai trò cung cấp
nguyên vật liệu thô của môi trường thiên nhiên cho hoạt động kinh tế được gọi là “Kinh tế Tài nguyên
Thiên nhiên” (Natural Resource Economics)
Mối liên kết (B): Nghiên cứu dòng chu chuyển các
chất thải từ hoạt động kinh tế và các tác động của
chúng lên môi trường thiên nhiên được gọi là “Kinh
tế Môi trường” (Environmental Economics)
Trang 13KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Kinh tế khoáng sản (mineral economics): Mức khai
thác hợp lý quặng từ một mỏ quặng là bao nhiêu? Giá
quặng ảnh hưởng như thế nào đến việc khai thác, dự trữ quặng?
lý gỗ là bao nhiêu? Chính sách của chính phủ ảnh hưởng như thế nào đến mức khai thác của các doanh nghiệp khai thác gỗ?
cần được xây dựng để quản lý nghề cá? Các mức khai
thác khác nhau ảnh hưởng thế nào đến các đàn cá?
Trang 14KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Kinh tế tài nguyên đất (Land economics): Tư nhân
(nhà xây dựng, người mua nhà) có các quyết định về sử dụng đất như thế nào? Luật sở hữu đất đai và quy định về
sử dụng đất công tác động đến các cách sử dụng không gian như thế nào?
thác hợp lý dầu mỏ là bao nhiêu? Giá năng lượng tác
động đến sử dụng năng lượng như thế nào?
nguyên nước tác động đến việc sử dụng nước như thế
nào? Các loại quy định nào nên được sử dụng để phân bổ lại tài nguyên nước?
Trang 15KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Rừng Sản phẩm rừng (gỗ) Giải trí, bảo vệ hệ sinh
thái (hạn chế lũ, hấp thụ CO2)
Đất Độ mầu mỡ của đất Không gian, giá trị cảnh
quan Động, thực vật Thực phẩm, thuốc Dịch vụ giải trí (du lịch
sinh thái) Thủy sản Thực phẩm Giải trí (câu cá giải trí,
ngắm cá voi)
Trang 16KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Mô hình sử dụng tài nguyên hai giai đoạn:
Giả sử xem xét sử dụng tài nguyên trong 2 giai đoạn 0 (hiện tại) và 1
S1 = S0 – R0 + S
Trang 17KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Mô hình sử dụng tài nguyên hai giai đoạn:
Trường hợp tài nguyên tái tạo không tích tụ (nước sông
khi không có đập, năng lượng mặt trời): S1 không phụ
thuộc S0
S1 = S
Trang 18KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)
Mô hình sử dụng tài nguyên hai giai đoạn:
Trang 19Khai thác tài nguyên tối ưu: Tài nguyên không tái tạo
Trang 20Hai nguyên tắc đơn giản hóa được
• Mô hình có thể được mở rộng hơn nữa
• Không tính đến các tác động bên ngoài không tránh
khỏi của việc khai thác hoặc tiêu dùng tài nguyên
• Quan hệ giữa khai thác tài nguyên không tái tạo với suy thoái môi trường
• Khai thác tối ưu sẽ khác khi có thiệt hại môi trường
Trang 21Mô hình hai giai đoạn cho tài nguyên không tái tạo
• Lập kế hoạch cho 2 giai đoạn: 0 và 1;
• Có một lượng tài nguyên không tái tạo nhất định khi bắt đầu giai đoạn 0, ký hiệu là S0
• Rt lượng tài nguyên khai thác trong giai đoạn t (0,1)
• Giả sử tồn tại một hàm cầu ngược cho tài nguyên này tại mỗi giai đoạn
• P t là giá tài nguyên ở giai đoạn t, với a và b là các hằng số
dương Như vậy, Hàm cầu ở hai giai đoạn sẽ là:
0 0
bRa
P
bRa
Trang 22a
P
R a/b
a - bR
0
Rt
Hình.1 Hàm cầu tài nguyên không tái tạo cho mô hình hai giai đoạn
Phần xanh (tích phân của P theo R trong khoảng R = 0 to R = R t) mô tả tổng
lợi ích mà người tiêu dùng có được do tiêu dùng lượng tài nguyên R t trong
dR bR a
R B
Trang 23• Giả sử chi phí biên khai thác tài nguyên là không đổi, c với c ≥ 0
• Tổng chi phí, C t , để khai thác lượng tài nguyên R t đơn vị sẽ là
C t = cR t
• Lợi ích xã hội ròng từ khai thác lượng tài nguyên R t là
NSBt = B t – C t với NSB là lợi ích ròng xã hội, B là tổng lợi ích xã
hội từ khai thác và sử dụng tài nguyên
Trang 24Chính sách khai thác tài nguyên tối ưu xã hội
• Chúng ta xây dựng chương trình khai thác tài nguyên tối ưu cho
xã hội
• Để đạt được điều này cần có 2 yêu cầu
1 Một hàm phúc lợi xã hội mô tả các mục tiêu xã hội
2 Các điều kiện sẵn có tại mỗi điểm thời gian
• Chúng ta trước hết nghiên cứu hàm phúc lợi xã hội (SWF) được chiết khấu theo thời gian
Trang 25Chính sách khai thác tài nguyên tối
ưu xã hội (tiếp)
• Hàm phúc lợi xã hội tổng quát cho hai giai đoạn
• Trường hợp cụ thể
Trong đó là chiết khấu độ thỏa dụng xã hội, phản ánh tham chiếu thời gian của xã hội Hàm phúc lợi xã hội sẽ được viết lại
Trang 26Chính sách khai thác tài nguyên tối
ưu xã hội (tiếp)
• Mức khai thác R0, R1 cần được chọn để tối đa hóa phúc lợi xã hội, W,
với điều kiện tổng lượng tài nguyên khai thác cả hai giai đoạn là
•
Trang 27Chính sách khai thác tài nguyên tối
ưu xã hội (tiếp)
• Điều kiện cần thiết
• Giải điều kiện:
• Sử dụng đường cầu Pt = a-bRt, ta có
Trang 28Chính sách khai thác tài nguyên tối
ưu xã hội (tiếp)
• Sau khi biến đổi ta có
• Hay viết cách khác:
• Trong đó Pt – ct là lợi ích ròng biên ở giai đoạn t
Trang 29Chính sách khai thác tài nguyên tối
ưu xã hội (tiếp)
• Quyết định khai thác tài nguyên tối ưu cần thỏa mãn điều kiện (Quy tắc Hotelling)
• Nếu vế trái > vế phải, nên khai thác toàn bộ tài nguyên
• Nếu vế trái < vế phải, giữ tài nguyên trong lòng đất
Trang 30Một số vấn đề liên quan đên mô hình
khai thác tài nguyên không tái tạo
• Hai giả định bắt buộc để đảm bảo mức khai thác tối
ưu xã hội:
1. Quyền sở hữu tài nguyên phải được xác địn rõ ràng
2. Biết mức giá thị trường của tài nguyên ở thời điểm hiện tại và tương lai
Trang 31Liệu giá tài nguyên có thực sự tuân theo quy tắc Hotelling?
• Liệu nguyên tắc Hotelling có phù hợp với thực tiễn?
• Có rất nhiều nỗ lực nghiên cứu để kiểm định lý thuyết mà
Hotelling đã đưa ra Đáng tiếc, chưa có ý kiến thống nhất qua kiểm định thực tế Berck (1995) đã viết “kết quả kiểm định không khẳng định và cũng không phủ định”
• Một cách đơn giản để kiểm định quy tắc Hotelling là thu thập dữ liệu giá tài nguyên theo thời gian và xem liệu tỉ lệ tăng giá có bằng với tỉ lệ chiết khấu Điều này đã được Barnett và Morse (1963) thực hiện trong một nghiên cứu nổi tiếng Họ tìm thấy giá của các tài nguyên bao gồm sắt, đồng, bạc và gỗ giảm theo thời gian
• Một sô nhà nghiên cứu khác cho thấy hiện không có một bức tranh rõ ràng về việc giá tài nguyên tăng hoặc giảm theo thời gian
Trang 32TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Tài nguyên thiên nhiên (Natural resources
Có thể tái tạo (Renewable) Không thể tái tạo
(Non-Renewable)
Tài nguyên năng lượng
(Energy flow resources)
Tài nguyên có thể cạn kiệt (Exhaustible stock resources)
Tài nguyên tái sinh (Biological stock resources)
Không tái sinh (Physical stock resources)
Tài nguyên thủy sản
Trang 33TÀI NGUYÊN NĂNG LƯỢNG CÓ THỂ
TÁI TẠO
• Câu hỏi:
• Tài nguyên năng lượng có thể tái tạo bao gồm những loại nào?
• Tác động môi trường của các loại năng lượng này là gì?
• Năng lượng có thể tái tạo
• Năng lượng mặt trời
• Sưởi ấm (chủ động và bị động), các nhà máy điện mặt trời, phin mặt trời
• Năng lượng sinh khối
• Trực tiếp: dùng làm khí đốt
• Gián tiếp: chuyển hóa thành năng lượng sinh học
• Năng lượng gió
• Năng lượng thủy điện
• Năng lượng địa nhiệt (từ trái đất)
• Các nhà máy điện, sử dụng trực tiếp
• Năng lượng từ các đại dương
• Thủy triều
Trang 34THỦY ĐIỆN
Ưu điểm
• Giá rẻ để vận hành
• Sử dụng lâu dài và chi phí vận hành thấp hơn so với tất cả các nhà máy điện khác
• năng suất cao
• Chi phí năng lượng thấp hơn so với bất kỳ phương pháp khác
• khá phong phú
• Một số quốc gia phụ thuộc gần như hoàn toàn vào thủy điện
• Không liên tục (nếu hồ chứa đủ lớn)
• Hồ chứa nước có sử dụng nhiều mục đích
• Kiểm soát lũ, nước uống, nuôi trồng thủy sản, vui chơi giải trí
• Ô nhiễm không khí ít hơn nhiên liệu hóa thạch
Trang 35THỦY ĐIỆN
Nhược điểm:
• Phải di dời dân khi xây dựng đập thủy điện
• Dễ sinh dịch bệnh ở khu vực hồ chứa
• Giảm nguồn nước cho khu vực hạ lưu
• Tác động đến hệ sinh thái
• Ngăn cản đối với loài cá di cư
• Mất đa dạng sinh học cả hai phía thượng lưu và hạ lưu
Trang 36NĂNG LƯỢNG GIÓ
• Làm thế nào để hoạt động
• Tua-bin gió trực tiếp tạo ra điện
• Khá hiệu quả (không phải là một động cơ nhiệt)
Trang 37NĂNG LƯỢNG GIÓ
Ưu điểm:
• Sản lượng cao
• Tái tạo và miễn phí
• Nguồn năng lượng rất sạch
• Không gây ô nhiễm (không khí hoặc nước) trong khi hoạt động
• Thời gian hoạt động lâu
• Chi phí vận hành / bảo trì thấp
• Có thể nhanh chóng xây dựng, không quá tốn kém
• Có thể cạnh tranh với thủy điện và nhiên liệu hóa thạch
• Đất có thể được sử dụng cho các mục đích khác
• Có thể kết hợp các trang trại gió và nông nghiệp
Trang 38NĂNG LƯỢNG GIÓ
Nhược điểm
• Vấn đề lưu trữ năng lượng
• Là nguồn năng lượng liên tục, nhu cầu lưu trữ cho ngày ít gió
• Kết nối với lưới điện
• Chỉ phù hợp cho khu vực có đủ gió
• Ô nhiễm cảnh quan
• Nguy hiểm cho các loài chim
• Loại mới (quay chậm)được thiết kế có thể loại bỏ vấn đề này
• Mật độ năng lượng gió thấp
• Phải sử dụng diện tích đất lớn
Trang 39NĂNG LƯỢNG SINH KHỐI
Nguồn năng lượng sinh khối:
• Sử dụng chất thải phân hủy sinh học
• Ví dụ: phân bón, tàn dư thực vật, nước thải, chất thải rắn đô thị
• Các sản phẩm từ nông nghiệp
• Có năng suất cao và bảo trì thấp
• Ví dụ: ngô, mía, rơm, rạ…
Trang 40NĂNG LƯỢNG SINH KHỐI
Năng lượng không phát thải Carbon
Trang 41NĂNG LƯỢNG SINH KHỐI
Ưu điểm
• linh hoạt
• tái tạo
• Không phát thải khí CO2 (lý tưởng)
• Phát ra ít SO2 và NOx so với nhiên liệu hóa thạch
Nhược điểm
• Mật độ năng lượng thấp
• Trong một số trường hợp (ví dụ, chiết xuất từ ngô) có thể không có năng lượng
• chuyển đổi đất đai
• Mất đa dạng sinh học
• Có thể giảm năng suất nông sản thực phẩm
• Vấn đề liên quan đến thâm canh trong nông nghiệp
• Phì dưỡng
• xói mòn đất
• Vấn đề ô nhiễm nguồn nước khác
Trang 42NĂNG LƯỢNG TỪ LÕNG ĐẤT
Cách sử dụng
• Các nhà máy điện địa nhiệt
• Sử dụng nhiệt của trái đất để tuabin hơi điện
• Sử dụng trực tiếp năng lượng địa nhiệt
• Sử dụng suối nước nóng (vv) như nguồn nhiệt
• Bơm nhiệt địa nhiệt
Ưu điểm
• tái tạo
• Dễ dàng để khai thác trong một số trường hợp
• Phát thải CO2 ít hơn so với nhiên liệu hóa thạch
• Sản lượng năng lượng cao
Trang 43NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Cách sử dụng:
• Các nhà máy điện năng lượng mặt trời
• Hơi nước được sản xuất để quay tuabin
• Nhiệt lượng mặt trời
• Hệ thống chủ động và thụ động
• Phin mặt trời
• "Pin mặt trời" sử dụng các chất bán dẫn đặc biệt
Ưu điểm
• Tái tạo và miễn phí
• Nguồn năng lượng dồi dào
• Một nguồn năng lượng sạch
• Không ô nhiễm không khí / nước trong quá trình hoạt động
• Chi phí vận hành thấp
• Có thể tự bù đắp chi phí theo thời gian
nhược điểm
• Nguồn năng lượng liên tục
• Vấn đề lưu trữ năng lượng
• Mật độ năng lượng thấp
• Đòi hỏi đất đai khá nhiều
Trang 44NỀN KINH TẾ HYĐRO
Nền kinh tế hydro là một hệ thống giả định quy mô lớn, trong đó nguyên tố hydro (H2) là hình thức chủ yếu của lưu trữ năng lượng
• Phin nhiên liệu sẽ là phương pháp chính để chuyển đổi hydro thành
năng lượng điện
• Hiệu quả và sạch sẽ, khả năng thay đổi quy mô
• Đặc biệt, hydro đóng một vai trò trung tâm trong giao thông
Ưu điểm tiềm năng
• Sạch, năng lượng tái tạo
• Đáng tin cậy (sử dụng hệ thống phân phối)
Thách thức:
• Đặt ra thách thức lớn cho công nghệ sản xuất hiệu quả hydro, lưu trữ
và vận chuyển