1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HN

73 221 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HNBÀI GIẢNG KINH TẾ TÀI NGUYÊN - ĐHQG HN

Trang 1

KINH TẾ TÀI NGUYÊN

Giảng viên: Nguyễn Viết Thành,

Khoa KTPT, ĐH Kinh tế, ĐH QGHN

Trang 2

2

KINH TẾ TÀI NGUYÊN

 Tài nguyên thiên nhiên

 Các vấn đề quan trọng liên quan đến tài nguyên

 Kinh tế tài nguyên

 Mô hình sử dụng tài nguyên không tái tạo

 Mô hình sử dụng tài nguyên không tái tạo

Trang 3

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

vật chất, thông tin tồn tại khách quan với ý muốn con người, có giá trị tự thân, con người có thể sử dụng trong hiện tại và tương lai, phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của loài người

tài nguyên thiên nhiên thành tài nguyên tái tạo và

không tái tạo

Trang 4

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tiếp)

Tài nguyên tái tạo (renweable resources): bao gồm tài

nguyên sinh vật như thủy sản, gỗ; tài nguyên sinh vật tăng trưởng theo các quá trình sinh học Một số tài nguyên phi sinh vật cũng cũng là tài nguyên tái tạo, ví dụ điển hình là năng lượng mặt trời tới trái đất

Tài nguyên không tái tạo (nonrenewable resources):

là tài nguyên không có quá trình bổ sung thêm, khi được

sử dụng tài nguyên sẽ mất đi; ví dụ dầu khí, khoáng sản

Trang 5

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tiếp)

ra tài nguyên năng lượng (không cạn kiệt) và tài nguyên cạt kiệt

resources): là tài nguyên mà trữ lượng trong tương lai

không phụ thuộc vào mức tiêu dùng hiện tại, ví dụ năng lượng mặt trời, gió, sóng biển…

Tài nguyên cạn kiệt (exhaustible resources): là tài

nguyên mà trữ lượng trong tương lai phụ thuộc vào mức

tiêu dùng hiện tại, có thể chia ra tài nguyên sinh vật (cá, gỗ) và phi sinh vật (tầng ozon của trái đât, thành phần của

đất)

Trang 6

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Tài nguyên thiên nhiên (Natural resources

Có thể tái tạo (Renewable) Không thể tái tạo

(Non-Renewable)

Tài nguyên năng lượng

(Energy flow resources)

Tài nguyên có thể cạn kiệt(Exhaustible stock

resources) Tài nguyên tái sinh

(Biological stock resources)

Không tái sinh (Physical stock resources)

Tài nguyên thủy sản

Trang 7

CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG LIÊN

QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN

Khan hiếm tài nguyên:

 Các nền kinh tế sử dụng một lượng lớn tài nguyên để làm

nguyên liệu sản xuất và tiêu dùng

 Phần lớn hệ thống năng lượng của các nước phương tây dựa vào vào nguồn tài nguyên không tái tạo: dầu mỏ, than, khí đốt

 Cách mạng công nghệ làm cho tài nguyên thiên nhiên ngày

càng cạn kiệt: khi cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu, nguồn than đá trở nên cạn kiệt, công nghệ dầu mỏ được phát triển và tài nguyên dầu mỏ ngày càng trở nên cạn kiệt

qua giá tài nguyên trên thị trường

Trang 8

CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG LIÊN

QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN (tiếp)

Mức khai thác tối ưu tài nguyên cho xã hội: phụ

thuộc vào nhiều yếu tố như mức tăng trưởng tự nhiên, các yếu tố môi trường, xu hướng công nghệ…

 Mức khai thác tài nguyên thường được xác định cho nhiều năm bởi các nhà quản lý, ví dụ sản lượng khai thác bền vững tối đa

(MSY) trong thủy sản

 Tuy vậy, đàn cá có thể thay đổi hàng năm, do vậy MSY năm này

có thể không phù hợp cho năm khác

sánh giá trị sử dụng trực tiếp (có thể đo lường qua thị

trường) và giá trị phi sử dụng hoặc sử dụng gián tiếp của tài nguyên (không đo lường được qua thị trường, vd cảnh

quan)

Trang 9

CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG LIÊN

QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN (tiếp)

Quyền sở hữu và tài nguyên thiên nhiên: Hệ thống quyền sở hữu

ảnh hưởng như thế nào đến việc sử dụng tài nguyên là một vấn đề quan trọng trong kinh tế tài nguyên

 Sở hữu công, sở hữu tư ảnh hưởng như thế nào đến sử dụng tài nguyên như thế nào

 Đặc điểm tài nguyên ảnh hưởng như thế nào đến lựa chọn hình thức sở hữu phù hợp nhất đối với tài nguyên

Sử dụng phân tích chi phí lợi ích trong các quyết định sử dụng

tài nguyên: do xung đột trong mục tiêu sử dụng, nguồn lực có hạn,

thông tin không hoàn hảo…

Các vấn đề về sử dụng đất: xung đột trong mục đích sử dụng

công, tư…

Xung đột tài nguyên quốc tế: giữa các quốc gia, vd tài nguyên

nước, thủy sản

Trang 10

KINH TẾ TÀI NGUYÊN

Tự nhiên (Nature)

Tiêu dùng (Consumption)

Chất thải (Wastes)

Sản xuất (Production)

Các hoạt động kinh tế liên quan đến sử dụng tài nguyên

Tài nguyên thiên nhiên: có thể có các giá trị tiêu dùng trực tiếp hoặc

có giá trị như yếu tố đầu vào cho sản xuất hàng hóa tiêu dùng khác

Trang 11

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

Dòng nguyên liệu thô cho hoạt

động kinh tế

B:

Kinh tế môi trường

Dòng chất thải vào môi trường

Trang 12

KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)

Mối liên kết (A): Nghiên cứu vai trò cung cấp

nguyên vật liệu thô của môi trường thiên nhiên cho hoạt động kinh tế được gọi là “Kinh tế Tài nguyên

Thiên nhiên” (Natural Resource Economics)

Mối liên kết (B): Nghiên cứu dòng chu chuyển các

chất thải từ hoạt động kinh tế và các tác động của

chúng lên môi trường thiên nhiên được gọi là “Kinh

tế Môi trường” (Environmental Economics)

Trang 13

KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)

Kinh tế khoáng sản (mineral economics): Mức khai

thác hợp lý quặng từ một mỏ quặng là bao nhiêu? Giá

quặng ảnh hưởng như thế nào đến việc khai thác, dự trữ quặng?

lý gỗ là bao nhiêu? Chính sách của chính phủ ảnh hưởng như thế nào đến mức khai thác của các doanh nghiệp khai thác gỗ?

cần được xây dựng để quản lý nghề cá? Các mức khai

thác khác nhau ảnh hưởng thế nào đến các đàn cá?

Trang 14

KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)

Kinh tế tài nguyên đất (Land economics): Tư nhân

(nhà xây dựng, người mua nhà) có các quyết định về sử dụng đất như thế nào? Luật sở hữu đất đai và quy định về

sử dụng đất công tác động đến các cách sử dụng không gian như thế nào?

thác hợp lý dầu mỏ là bao nhiêu? Giá năng lượng tác

động đến sử dụng năng lượng như thế nào?

nguyên nước tác động đến việc sử dụng nước như thế

nào? Các loại quy định nào nên được sử dụng để phân bổ lại tài nguyên nước?

Trang 15

KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)

Rừng Sản phẩm rừng (gỗ) Giải trí, bảo vệ hệ sinh

thái (hạn chế lũ, hấp thụ CO2)

Đất Độ mầu mỡ của đất Không gian, giá trị cảnh

quan Động, thực vật Thực phẩm, thuốc Dịch vụ giải trí (du lịch

sinh thái) Thủy sản Thực phẩm Giải trí (câu cá giải trí,

ngắm cá voi)

Trang 16

KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)

Mô hình sử dụng tài nguyên hai giai đoạn:

 Giả sử xem xét sử dụng tài nguyên trong 2 giai đoạn 0 (hiện tại) và 1

S1 = S0 – R0 + S

Trang 17

KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)

Mô hình sử dụng tài nguyên hai giai đoạn:

 Trường hợp tài nguyên tái tạo không tích tụ (nước sông

khi không có đập, năng lượng mặt trời): S1 không phụ

thuộc S0

S1 = S

Trang 18

KINH TẾ TÀI NGUYÊN (tiếp)

Mô hình sử dụng tài nguyên hai giai đoạn:

Trang 19

Khai thác tài nguyên tối ưu: Tài nguyên không tái tạo

Trang 20

Hai nguyên tắc đơn giản hóa được

• Mô hình có thể được mở rộng hơn nữa

• Không tính đến các tác động bên ngoài không tránh

khỏi của việc khai thác hoặc tiêu dùng tài nguyên

• Quan hệ giữa khai thác tài nguyên không tái tạo với suy thoái môi trường

• Khai thác tối ưu sẽ khác khi có thiệt hại môi trường

Trang 21

Mô hình hai giai đoạn cho tài nguyên không tái tạo

• Lập kế hoạch cho 2 giai đoạn: 0 và 1;

• Có một lượng tài nguyên không tái tạo nhất định khi bắt đầu giai đoạn 0, ký hiệu là S0

Rt lượng tài nguyên khai thác trong giai đoạn t (0,1)

• Giả sử tồn tại một hàm cầu ngược cho tài nguyên này tại mỗi giai đoạn

P t là giá tài nguyên ở giai đoạn t, với a và b là các hằng số

dương Như vậy, Hàm cầu ở hai giai đoạn sẽ là:

0 0

bRa

P

bRa

Trang 22

a

P

R a/b

a - bR

0

Rt

Hình.1 Hàm cầu tài nguyên không tái tạo cho mô hình hai giai đoạn

Phần xanh (tích phân của P theo R trong khoảng R = 0 to R = R t) mô tả tổng

lợi ích mà người tiêu dùng có được do tiêu dùng lượng tài nguyên R t trong

dR bR a

R B

Trang 23

Giả sử chi phí biên khai thác tài nguyên là không đổi, c với c ≥ 0

Tổng chi phí, C t , để khai thác lượng tài nguyên R t đơn vị sẽ là

C t = cR t

Lợi ích xã hội ròng từ khai thác lượng tài nguyên R t

NSBt = B t – C t với NSB là lợi ích ròng xã hội, B là tổng lợi ích xã

hội từ khai thác và sử dụng tài nguyên

Trang 24

Chính sách khai thác tài nguyên tối ưu xã hội

• Chúng ta xây dựng chương trình khai thác tài nguyên tối ưu cho

xã hội

• Để đạt được điều này cần có 2 yêu cầu

1 Một hàm phúc lợi xã hội mô tả các mục tiêu xã hội

2 Các điều kiện sẵn có tại mỗi điểm thời gian

• Chúng ta trước hết nghiên cứu hàm phúc lợi xã hội (SWF) được chiết khấu theo thời gian

Trang 25

Chính sách khai thác tài nguyên tối

ưu xã hội (tiếp)

• Hàm phúc lợi xã hội tổng quát cho hai giai đoạn

• Trường hợp cụ thể

Trong đó  là chiết khấu độ thỏa dụng xã hội, phản ánh tham chiếu thời gian của xã hội Hàm phúc lợi xã hội sẽ được viết lại

Trang 26

Chính sách khai thác tài nguyên tối

ưu xã hội (tiếp)

Mức khai thác R0, R1 cần được chọn để tối đa hóa phúc lợi xã hội, W,

với điều kiện tổng lượng tài nguyên khai thác cả hai giai đoạn là

Trang 27

Chính sách khai thác tài nguyên tối

ưu xã hội (tiếp)

• Điều kiện cần thiết

• Giải điều kiện:

Sử dụng đường cầu Pt = a-bRt, ta có

Trang 28

Chính sách khai thác tài nguyên tối

ưu xã hội (tiếp)

• Sau khi biến đổi ta có

• Hay viết cách khác:

Trong đó Pt – ct là lợi ích ròng biên ở giai đoạn t

Trang 29

Chính sách khai thác tài nguyên tối

ưu xã hội (tiếp)

• Quyết định khai thác tài nguyên tối ưu cần thỏa mãn điều kiện (Quy tắc Hotelling)

• Nếu vế trái > vế phải, nên khai thác toàn bộ tài nguyên

• Nếu vế trái < vế phải, giữ tài nguyên trong lòng đất

Trang 30

Một số vấn đề liên quan đên mô hình

khai thác tài nguyên không tái tạo

• Hai giả định bắt buộc để đảm bảo mức khai thác tối

ưu xã hội:

1. Quyền sở hữu tài nguyên phải được xác địn rõ ràng

2. Biết mức giá thị trường của tài nguyên ở thời điểm hiện tại và tương lai

Trang 31

Liệu giá tài nguyên có thực sự tuân theo quy tắc Hotelling?

• Liệu nguyên tắc Hotelling có phù hợp với thực tiễn?

• Có rất nhiều nỗ lực nghiên cứu để kiểm định lý thuyết mà

Hotelling đã đưa ra Đáng tiếc, chưa có ý kiến thống nhất qua kiểm định thực tế Berck (1995) đã viết “kết quả kiểm định không khẳng định và cũng không phủ định”

• Một cách đơn giản để kiểm định quy tắc Hotelling là thu thập dữ liệu giá tài nguyên theo thời gian và xem liệu tỉ lệ tăng giá có bằng với tỉ lệ chiết khấu Điều này đã được Barnett và Morse (1963) thực hiện trong một nghiên cứu nổi tiếng Họ tìm thấy giá của các tài nguyên bao gồm sắt, đồng, bạc và gỗ giảm theo thời gian

• Một sô nhà nghiên cứu khác cho thấy hiện không có một bức tranh rõ ràng về việc giá tài nguyên tăng hoặc giảm theo thời gian

Trang 32

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Tài nguyên thiên nhiên (Natural resources

Có thể tái tạo (Renewable) Không thể tái tạo

(Non-Renewable)

Tài nguyên năng lượng

(Energy flow resources)

Tài nguyên có thể cạn kiệt (Exhaustible stock resources)

Tài nguyên tái sinh (Biological stock resources)

Không tái sinh (Physical stock resources)

Tài nguyên thủy sản

Trang 33

TÀI NGUYÊN NĂNG LƯỢNG CÓ THỂ

TÁI TẠO

• Câu hỏi:

• Tài nguyên năng lượng có thể tái tạo bao gồm những loại nào?

• Tác động môi trường của các loại năng lượng này là gì?

• Năng lượng có thể tái tạo

• Năng lượng mặt trời

• Sưởi ấm (chủ động và bị động), các nhà máy điện mặt trời, phin mặt trời

• Năng lượng sinh khối

• Trực tiếp: dùng làm khí đốt

• Gián tiếp: chuyển hóa thành năng lượng sinh học

• Năng lượng gió

• Năng lượng thủy điện

• Năng lượng địa nhiệt (từ trái đất)

• Các nhà máy điện, sử dụng trực tiếp

• Năng lượng từ các đại dương

• Thủy triều

Trang 34

THỦY ĐIỆN

Ưu điểm

• Giá rẻ để vận hành

• Sử dụng lâu dài và chi phí vận hành thấp hơn so với tất cả các nhà máy điện khác

• năng suất cao

• Chi phí năng lượng thấp hơn so với bất kỳ phương pháp khác

• khá phong phú

• Một số quốc gia phụ thuộc gần như hoàn toàn vào thủy điện

• Không liên tục (nếu hồ chứa đủ lớn)

• Hồ chứa nước có sử dụng nhiều mục đích

• Kiểm soát lũ, nước uống, nuôi trồng thủy sản, vui chơi giải trí

• Ô nhiễm không khí ít hơn nhiên liệu hóa thạch

Trang 35

THỦY ĐIỆN

Nhược điểm:

• Phải di dời dân khi xây dựng đập thủy điện

• Dễ sinh dịch bệnh ở khu vực hồ chứa

• Giảm nguồn nước cho khu vực hạ lưu

• Tác động đến hệ sinh thái

• Ngăn cản đối với loài cá di cư

• Mất đa dạng sinh học cả hai phía thượng lưu và hạ lưu

Trang 36

NĂNG LƯỢNG GIÓ

• Làm thế nào để hoạt động

• Tua-bin gió trực tiếp tạo ra điện

• Khá hiệu quả (không phải là một động cơ nhiệt)

Trang 37

NĂNG LƯỢNG GIÓ

Ưu điểm:

• Sản lượng cao

• Tái tạo và miễn phí

• Nguồn năng lượng rất sạch

• Không gây ô nhiễm (không khí hoặc nước) trong khi hoạt động

• Thời gian hoạt động lâu

• Chi phí vận hành / bảo trì thấp

• Có thể nhanh chóng xây dựng, không quá tốn kém

• Có thể cạnh tranh với thủy điện và nhiên liệu hóa thạch

• Đất có thể được sử dụng cho các mục đích khác

• Có thể kết hợp các trang trại gió và nông nghiệp

Trang 38

NĂNG LƯỢNG GIÓ

Nhược điểm

• Vấn đề lưu trữ năng lượng

• Là nguồn năng lượng liên tục, nhu cầu lưu trữ cho ngày ít gió

• Kết nối với lưới điện

• Chỉ phù hợp cho khu vực có đủ gió

• Ô nhiễm cảnh quan

• Nguy hiểm cho các loài chim

• Loại mới (quay chậm)được thiết kế có thể loại bỏ vấn đề này

• Mật độ năng lượng gió thấp

• Phải sử dụng diện tích đất lớn

Trang 39

NĂNG LƯỢNG SINH KHỐI

Nguồn năng lượng sinh khối:

• Sử dụng chất thải phân hủy sinh học

• Ví dụ: phân bón, tàn dư thực vật, nước thải, chất thải rắn đô thị

• Các sản phẩm từ nông nghiệp

• Có năng suất cao và bảo trì thấp

• Ví dụ: ngô, mía, rơm, rạ…

Trang 40

NĂNG LƯỢNG SINH KHỐI

Năng lượng không phát thải Carbon

Trang 41

NĂNG LƯỢNG SINH KHỐI

Ưu điểm

• linh hoạt

• tái tạo

• Không phát thải khí CO2 (lý tưởng)

• Phát ra ít SO2 và NOx so với nhiên liệu hóa thạch

Nhược điểm

• Mật độ năng lượng thấp

• Trong một số trường hợp (ví dụ, chiết xuất từ ​​ngô) có thể không có năng lượng

• chuyển đổi đất đai

• Mất đa dạng sinh học

• Có thể giảm năng suất nông sản thực phẩm

• Vấn đề liên quan đến thâm canh trong nông nghiệp

• Phì dưỡng

• xói mòn đất

• Vấn đề ô nhiễm nguồn nước khác

Trang 42

NĂNG LƯỢNG TỪ LÕNG ĐẤT

Cách sử dụng

• Các nhà máy điện địa nhiệt

• Sử dụng nhiệt của trái đất để tuabin hơi điện

• Sử dụng trực tiếp năng lượng địa nhiệt

• Sử dụng suối nước nóng (vv) như nguồn nhiệt

• Bơm nhiệt địa nhiệt

Ưu điểm

• tái tạo

• Dễ dàng để khai thác trong một số trường hợp

• Phát thải CO2 ít hơn so với nhiên liệu hóa thạch

• Sản lượng năng lượng cao

Trang 43

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

Cách sử dụng:

• Các nhà máy điện năng lượng mặt trời

• Hơi nước được sản xuất để quay tuabin

• Nhiệt lượng mặt trời

• Hệ thống chủ động và thụ động

• Phin mặt trời

• "Pin mặt trời" sử dụng các chất bán dẫn đặc biệt

Ưu điểm

• Tái tạo và miễn phí

• Nguồn năng lượng dồi dào

• Một nguồn năng lượng sạch

• Không ô nhiễm không khí / nước trong quá trình hoạt động

• Chi phí vận hành thấp

• Có thể tự bù đắp chi phí theo thời gian

nhược điểm

• Nguồn năng lượng liên tục

• Vấn đề lưu trữ năng lượng

• Mật độ năng lượng thấp

• Đòi hỏi đất đai khá nhiều

Trang 44

NỀN KINH TẾ HYĐRO

Nền kinh tế hydro là một hệ thống giả định quy mô lớn, trong đó nguyên tố hydro (H2) là hình thức chủ yếu của lưu trữ năng lượng

• Phin nhiên liệu sẽ là phương pháp chính để chuyển đổi hydro thành

năng lượng điện

• Hiệu quả và sạch sẽ, khả năng thay đổi quy mô

• Đặc biệt, hydro đóng một vai trò trung tâm trong giao thông

Ưu điểm tiềm năng

• Sạch, năng lượng tái tạo

• Đáng tin cậy (sử dụng hệ thống phân phối)

Thách thức:

• Đặt ra thách thức lớn cho công nghệ sản xuất hiệu quả hydro, lưu trữ

và vận chuyển

Ngày đăng: 31/01/2018, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm