Ưu điểm Các tuyến đường vận tải hầu hết là các tuyến đường giao thông tự nhiên Năng lực vận chuyển rất lớn Giá thành thấp, lượng nhiên liệu tiêu thụ trên 1 tấn trọng tải thấp Thí
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
Bộ môn vận tải và bảo hiểm trong NT
BỘ CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP MÔN: LOGISTICS VÀ VẬN TẢI QUỐC TẾ
I Chương 1 Logistics và Chuỗi cung ứng
Câu 1: Khái niệm logistics và đặc điểm logistics
K/N1 : Logistics là hoạt động quản lý quá trình vận chuyển và lưu kho của nguyên vật
liệu đi vào xí nghiệp; hàng hóa, bán thành phẩm trong quá trình sản xuất; sản phẩm cuốicùng đi ra khỏi xí nghiệp
• Quản lý: là kiểm soát các hoạt động logistic trong mối quan hệ với kế hoạch tổng thể
và chiến lược tổng thể của doanh nghiệp
• Vận chuyển: nguyên vật liệu được vận chuyển từ nhà cung cấp vào phân xưởng Những nguyên vật liệu này cũng sẽ được vận chuyển qua các phân xưởng khấc nhau trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cuối cùng Sản phẩm cuối cùng đc v/c đến tay người tiêu dùng
• Lưu kho: Nguyên vật liệu được lưu kho cho đến khi có nhu cầu dùng đến; các loại bán thành phẩm trong quá trình sản xuất cũng phải được lưu kho trong suốt các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất; và sản phẩm cuối cùng được lưu kho cho đến khi có yêu cầu cung cấp của khách hàng.
K/N2 (Theo Hội đồng quản lý Logistics của Hoa Kỳ):
Logistics là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển,
dự trữ hàng hóa, dịch vụ và những thông tin liên quan từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơitiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Đặc điểm:
• Logistics là một quá trình: logistic không phải là 1 hoạt động đơn lẻ mà là mộtchuỗi các hoạt động liên tục, mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau, xuyên suốt từgiai đoạn đầu vào đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm
• Logistics liên quan đến tất cả nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo
ra sản phẩm hay dịch vụ phù hợp yêu cầu người tiêu dùng, bao gồm: vật tư, nhânlực, dịch vụ, thông tin, bí quyết công nghệ,…
• Logistics tồn tại ở cả hai cấp độ: hoạch định và tổ chức: cấp độ 1: đặt ra vde lấy
nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hay dịch vụ… ở đâu? Khi nào? Vận
chuyển chúng đi đâu? => vấn đề vị trí; cấp độ 2: làm thế nào để đưa được các yếu
tố đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối của dây chuyền cung ứng?=> vấn đề vậnchuyển và lưu trữ
Câu 2: Vai trò của logistics đối với nền kinh tế quốc dân
• Logistic là một trong những khoản chi phí lớn cho kinh doanh, do vậy nó tác độngtới và chịu tác động bởi các hoạt động kinh tế khác
Trang 2• Logistic hỗ trợ cho dòng luân chuyển của nhiều giao dịch kinh tế, tạo thuận lợicho việc bán hầu hết các loại hàng hóa và dịch vụ.
• Logistic tạo ra giá trị gia tăng bằng cách “tạo ra các tiện ích”: hình dáng-mẫu mã,
sở hữu, thời gian, địa điểm
• Logistic là mối liên kết kinh tế xuyên suốt gần như toàn bộ quá trình sản xuất, lưuthông và phân phối hàng hóa
Nếu nâng cao hiệu quả hoạt động logistic sẽ góp phần quan trọng nâng caohiệu quả KT-XH
Câu 3: Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp
• Logistic giúp giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp 1 cách hiệu quả
• Logistic giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho Dn.(nếu dn có đượcchiến lược và hđ logistic đúng đắn)
• Logistic hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing và MKT hỗn hợp(4P)
• Logistic đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến,vào đúng thời điểm thích hợp
Câu 4: Phân loại logistics
1 Theo hình thức
• 1PL: chủ Sh hh tự tổ chức và thực hiện các hđ logistic
• 2PL: người cung cấp dvu cho các hoạt động đơn lẻ trong dây chuyền
• 3PL: người cung cấp dịch vụ thay mặt chủ hàng qly cho từng bộ phận,gồm nhiều dvu và chặt chẽ, có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng
• 4PL: người cung cấp dvu là người tích hợp, gắn kết với các tổ chức để xâydựng vận hành các giải pháp chuỗi logistic, hướng đến qly cả qtrình
• 5PL:các nhà cc cung cấp dvu trên cơ sở nền tảng là TM điện tử
2 Theo quá trình
• Logistic đầu vào:đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào tối ưu về vị trí,thời gian, chi phí sx
• Logistic đầu ra:đảm bảo cung cấp thành phẩm tới tay người tiêu dùng tối
ưu về vị trí, thời gian, chi phí, đem lại lợi nhuận tối đa cho NSX
• Logistic ngược: đảm bảo dịch vụ thu hồi phế phẩm, phế liệu để tái chếhoặc xử lý
Câu 5: Nội dung hoạt động logistics
• Vận tải (transportation)
• Lưu kho, dự trữ (Storage/Inventory)
• Bộ phận sửa chữa và dự phòng (Spare and repair parts)
• Nhân sự và đào tạo (Personnel and training)
• Tài liệu kỹ thuật (Technical publications)
• Thiết bị hỗ trợ và kiểm tra (Test and support equipment)
• Cơ sở vật chất (Facilities)
Câu 6: Mối liên hệ giữa logistics với vận tải và giao nhận
• Vận tải là cách thức chuyên chở những nguyên liệu đầu vào từ nguồn cung cấp tớidoanh nghiệp
Trang 3• Sau khi nguyên liệu đc chế biến thành sp cuối cùng, vận tải đóng vtro phân phốisản phẩm tới tay người tiêu dùng
Vận tải là một yếu tố của Logistic, là mạch máu lưu thông toàn bộ hoạt độngcủa DN
Logistic phải phối hợp chặt chẽ với vận tải, xây dựng chiến lược vận tải khoahọc hợp lý: xác định lộ trình vận tải, chọn hãng vận tải thích hợp, kiểm soáthàng hóa trong qtr vận chuyển, làm hồ sơ khiếu nại khi hh bị hư hỏng mất mát
II Chương 2 Vận tải đường biển và thuê tàu
Câu 7: Vai trò của vận tải biển đối với buôn bán quốc tế
Vận tải biển đóng vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa ngoại thương,chiếm tới 80% khối lượng hàng hóa trong buôn bán quốc tế
1 Ưu điểm
Các tuyến đường vận tải hầu hết là các tuyến đường giao thông tự nhiên
Năng lực vận chuyển rất lớn
Giá thành thấp, lượng nhiên liệu tiêu thụ trên 1 tấn trọng tải thấp
Thích hợp với việc vận chuyển hầu hết các loại hàng hóa trong buôn bán quốc tế,đặc biệt là hàng rời, klg lớn, giá trị thấp: than, quặng, ngũ cốc, dầu mỏ
Câu 8: Vận tải đường biển với các điều kiện cơ sở giao hàng trong thương mại quốc tế
Trong Incoterm 2000 có 13 điều kiện cơ sở giao hàng thì có tới 6 điều kiện áp dụng chovận tải đường biển là : FAS, FOB, CFR, CIF, DES, DEQ
Người bán chịu TN (giành đc quyền thuê tàu) ở các đk: CFR, CIF, DES, DEQ
Người mua chịu TN (giành đc quyền thuê tàu) ở các đk: FAS, FOB
Câu 9: Khái niệm tầu buôn và các cách phân loại tàu buôn
• Định nghĩa: Theo Viện kinh tế hàng hải và Logistics: “Tàu buôn là những tàu chởhàng và chở khách vì mục đích thương mại”
• Phân loại tàu buôn:
Căn cứ vào công dụng:
o Nhóm tàu chở hàng khô- Dry Cargo Ships: dùng trong chuyên chở hànghóa ở thể rắn có bao bì hoặc không có bao bì và hàng hóa ở thể lỏng cóbao bì:
o Nhóm tàu chở hàng lỏng: gồm các tàu chở hàng hóa ở thể lỏng không cóbao bì:
o Nhóm tàu chở hàng đặc biệt: gồm những tàu chuyên chở những loại hànghóa có nhu cầu xếp dỡ và bảo quản đặc biệt
Căn cứ theo cỡ tàu:
Trang 4o Tàu cực lớn- Ultra Large Crude Carrier (ULCC): tàu chở dầu thô có trọngtải 350 000 DWT trở lên
o Tàu rất lớn (VLCC): tàu chở dầu có trọng tải 200 000 đến 350 000 DWT
o Tàu có trọng tải trung bình: các tàu chở hàng rời và hàng bách hóa cótrọng tải tịnh dưới 200 000DWT
o Tàu nhỏ: tàu có trọng tải và dung tích đăng ký nhỏ (nhưng trọng tải toànphần phải từ 300 DWT hoặc dung tích đăng ký phải từ 100GRT trở lên)
Căn cứ theo cờ tàu
o Tàu treo cờ thường
o Tàu treo cờ phương tiện
Căn cứ vào phạm vi kinh doanh
o Tàu chạy vùng biển xa
o Tàu chạy vùng biển gần
Căn cứ vào phương thức kinh doanh:
o Tàu chợ
o Tàu chạy rông
Căn cứ vào động cơ
o Tàu chạy động cơ diezen
o Tàu chạy động cơ hơi nước
Căn cứ vào tuổi tàu
o Tàu trẻ
o Tàu trung bình
o Tàu già
o Tàu rất già
Câu 10: Đặc trưng kinh tế kỹ thuật tầu buôn.
Tên tàu- Ship’s name
Cảng đăng ký của tàu (Port of Registry): thông thường là một cảng thuộc nước sởhữu con tàu
Cờ tàu- Flag: là cờ quốc tịch của tàu:
Cờ thường- Conventional Flag
Cờ phương tiện- Flag of Convenience => lợi ích?
Chủ tàu- Shipowner vs Người chuyên chở?
Kích thước của tàu- Dimension of Ship:
Chiều dài của tàu- Length overall:
Chiều rộng của tàu- Breadth
Mớn nước của tàu- Draught/Draft: là chiều cao thẳng góc từ đáy tàu lên mặt nước(đo bằng m hoặc feet)
Mớn nước cấu tạo/ mớn nước tối thiểu- Light Draught
Mớn nước tối đa- Loaded Draught
=> Cố định hay thay đổi?
Trọng lượng của tàu- Displacement Tonnage: bằng trọng lượng khối nước bị tàuchiếm chỗ
Đơn vị tính: long ton
Trang 5 D = M/35
Trọng lượng tàu không hàng- Light Displacemnt (LD):
Trọng lượng tàu đầy hàng- Heavy Displacement (HD):
Đại lượng nào cố định?
Làm thế nào để cung ứng hiệu quả nhất?
Dung tích đăng ký- Register Tonnage: là thể tích các khoảng trống khép kín trêntàu tính bằng m3, cubic feet(c.ft) hoặc tấn dung tích đăng ký (register ton)
Dung tích đăng ký toàn phần- Gross Register Tonnage (GRT):
Dung tích đăng ký tịnh- Net Register Tonnage (NRT):
Cấp hạng của tàu- Class of Ship:
Là chứng chỉ chất lượng tàu
Dung tích chứa hàng- Cargo Space:
Dung tích chứa hàng rời- Grain Space: dxrxc
Dung tích chứa hàng bao kiện- Bale Space
=> Dung tích chưa hàng rời hay hàng bao kiện lớn hơn?
Trong đó: X1, X2, … , Xn là khối lượng của các mặt hàng
SF1, SF2, … , SFn là hệ số xếp hàng tương ứng của các mặt hàng trên
DWCC là trọng tải tịnh của tàu
CS là dung tích chứa hàng của tàu
Câu 11: Mớn nước của tàu: khái niệm và ý nghĩa?
K/n: Mớn nước của tàu là chiều cao thẳng đứng từ đáy tàu lên mặt nước, đo bằng méthoặc foot, 1foot=0.3048m
Mớn nước của tàu thay đổi tùy thuộc vào khối lượng vật phẩm mà tàu chuyên chở, vàomùa và vào vùng biển kinh doanh
Y/N: Mớn nước nói rõ tàu có thể ra, vào các cảng, đi lại trên các sông, kênh, rạch có độsâu bao nhiêu
Trang 6Câu 12: Cờ tàu là gi? Ý nghĩa của việc cắm cờ thường và cắm cờ phương tiện
K/n : Cờ tàu là cờ quốc tịch của tàu Có 2 loại là cờ thường và cờ phương tiện
Ý/n :
• Tàu cắm cờ thường :Tàu của nước nào thì đăng ký và treo cờ nước đó
• Tàu cắm cờ phương tiện : Tàu của nước này nhưng đăng ký và treo cờ của nướckhác
Mục đích :
• Các nước cho phép tàu nước khác đăng ký tại nước mình thường là những nướckém phát triển, nhằm thu lệ phí, tạo điều kiện sử dụng nguồn nhân lực thừa ởnước mình
• Các nước phát triển đi đăng ký tàu tại nước khác nhằm tăng thêm lợi nhuận do chiphí đăng ký, tiền lương thủy thủ thấp, yêu cầu về đk SH và ATLĐ không cao,tránh được thuế cao ở các nước PT, khắc phục được chính sách bao vây-phong tỏacủa các nước thù địch
Câu 13: Khái niệm và ý nghĩa của hệ số xếp hàng của hàng và hệ số xếp hàng của tàu HSXH của tàu :
K/n : Hệ số xếp hàng của tàu biểu thị mối quan hệ giữa dung tích chứa hàng của tàu và
trọng tải tịnh của tàu
Công thức : CL = CS/DWCC
Ý nghĩa: Hệ số xếp hàng của tàu cho biết một tấn trọng tải tịnh tương đương với bao
nhiêu đơn vị dung tích chứa hàng của tàu đó
HSXH của hàng:
K/n: Thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa thể tích và trọng lượng của mặt hàng Phụ thuộc
vào từng loại hàng
Ý nghĩa: Cho biết rõ một tấn dài của hàng hóa chiếm bao nhiêu đơn vị thể tích trong hầm
tàu, kể cả dung sai cho phép khi xếp
Công thức: Khi xếp hàng xuống tàu muốn tận dụng hết trọng tải và dung tích tàu cần
chọn 1 hay nhiều mặt hàng có HSXH bằng HSXH của tàu
X1 + X2 + ….+ Xn = DWCC X1.SF1 + X2.SF2 + … + Xn.SFn = CS
Trong đó: X1, X2, … , Xn là khối lượng của các mặt hàng
SF1, SF2, … , SFn là hệ số xếp hàng tương ứng của các mặt hàng trên
DWCC là trọng tải tịnh của tàu
CS là dung tích chứa hàng của tàu
Câu 14: Nêu khái niệm cảng biển, chức năng cảng biển, các trang thiết bị cơ bản của một
Trang 7 Phục vụ hàng hóa: cảng phải làm nhiệm vụ xếp dỡ, giao nhận, chuyển tải, bảoquản, lưu kho, tái chế, đóng gói, phân phối hàng hóa XNK Cảng còn là nơi thựchiện các thủ tục XNK, là nơi bắt đầu, tiếp tục hoặc kết thúc quá trình vận tải.
Trang thiết bị:
Nhóm trang thiết bị phục vụ tàu ra vào cảng và chờ đợi xếp dỡ hàng
Nhóm trang thiết bị phục vụ việc vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa tại cảng
Nhóm trang thiết bị kho bãi của cảng sử dụng để chứa đựng và bảo quản hànghóa
Hệ thống đường giao thông và các công cụ vận tải của cảng: hệ thống đường sắt,đường bộ, đường nội thủy…
Nhóm trang thiết bị nổi của cảng: cầu tàu, cần cẩu…
Nhóm trang thiết bị khác…
Câu 15: Khái niệm, đặc điểm và phương thức thuê tàu chợ
K/n: Tàu chợ là tàu có hành trình được định sẵn, sẽ ghé qua những cảng nhất địnhvào những giờ nhất định
Đặc điểm:
Lịch trình của tàu thường được các hãng tàu công bố trên các phương tiện thôngtin đại chúng để phục vụ khách hàng
Chứng từ điều chỉnh các mối quan hệ của tàu chợ là vận đơn đường biển
Điều kiện chuyên chở được các chủ tàu in sẵn trên vận đơn và người thuê tàukhông được phép sửa đổi bổ sung những điều kiện đó
Mức phí định sẵn do chủ tàu đưa ra công bố trên biểu cước
Phương thức thuê tàu chợ:
Khái niệm: thuê tàu chợ/ lưu cước tàu chợ (booking shipping space) là việc chủ
hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu để dành chỗ trên tàu để chuyênchở hàng hóa từ một cảng này đến một cảng khác
Trình tự các bước thuê tàu chợ:
1) Tìm môi giới
2) Người môi giới tìm tàu, chào tàu hỏi tàu
3) Người môi giới gửi booking note cho chủ tàu
4) Người môi giới báo cho chủ hàng về thông tin tàu đã thuê, chủ hàng chuẩn
bị hàng hóa, làm thủ tục hải quan…
5) Chủ hàng đem hàng ra cảng, nhận B/L và giao hàng
Câu 16: Trình bày khái niệm của phương thức thuê tàu chợ và trình tự các bước thuê tàu.
Giống câu 15
Câu 17: Khái niệm và các chức năng vận đơn đường biển
Khái niệm: vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đườngbiển do người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở cấp phát chongười gửi hàng sau khi hàng hóa được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp
o Người cấp vận đơn
o Thời điểm cấp vận đơn
o Người được cấp vận đơn
Chức năng
Trang 8o Vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận một hợp đồng chuyên chởhàng hóa bằng đường biển đã được ký kết
o Vận đơn đường biển là biên lai nhận hàng để chở và biên lai giao hàng
o Vận đơn đường biển là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa ghi trênvận đơn (Ai sở hữu B/L thì là người sở hữu lô hàng)
CH phụ: phân tích các chức năng:
TLCH tsao B/L chỉ là bằng chứng mà k phải là 1 HĐ? Vì trên vận đơn chỉ có chữ
ký xác nhận của 1 bên (còn HĐ là 2 bên) Nội dung hợp đồng có sự thỏa thuậncác điều kiện còn B/L thì đã có sẵn các điều kiện và phải tuân theo không đượcsửa đổi
Tsao chỉ có B/L mới có chức năng chuyển nhượng quyền SH?
Câu 18: Phân biệt giữa vận đơn đã xếp hàng lên tàu và vận đơn nhận hàng để xếp.
Vận đơn đã xếp hàng (shipped on board B/L): là loại B/L được cấp sau khi hànghóa đã được xếp lên tàu Trên B/L thường thể hiện:
Câu 19: Phân biệt vận đơn đích danh, vận đơn theo lệnh, vận đơn vô danh.
Vận đơn đích danh : là loại vận đơn được ghi rõ tên người nhận hàng Theo quyđịnh vận đơn đích danh không thể chuyển nhượng bằng ký hậu chuyểnnhượng được Chỉ người nào được ghi tên trên vận đợn mới có là người nhậnhàng hợp pháp, chỉ có họ mới được nhận hàng, ngoài ra không có ai khác đượclàm điều này
Thông thường vận đơn đích danh chỉ được sử dụng trong một số trường hợp như: quà, vật phẩm biết; hàng cá nhân gửi cá nhân, hàng gửi từ công ty mẹ đến công tycon; hàng triển lãm…
Vận đơn vô danh (to bearer B/L): là loại vận đơn mà trên đó tên người nhận hàng
bị bỏ trống, được ghi là vô danh, hoặc phát hành theo lệnh nhưng không ghi rõ làtheo lệnh của ai, hoặc phát hành theo lệnh cho một người hưởng lợi nhưng người
đó đã ký hậu vận đơn (đã từ bỏ quền SH) và không chỉ định một người hưởng lợikhác
Người vận chuyển có thể giao hàng cho bất kì ai chỉ cần họ xuất trình được vận đơn Vận đơn vô danh sẽ được chuyển nhượng từ người này sang người khác bằng cách trao tay
Trang 9 Vận đơn theo lệnh (To order B/L): là loại B/L trên đó không ghi tên và địa chỉngười nhận hàng mà chỉ ghi “theo lệnh” (to order) hoặc có ghi tên của người nhậnhàng nhưng đồng thời ghi thêm “hoặc theo lệnh” (or to order)
⇒ Người nào được quyền đi nhận hàng là tùy thuộc vào người ra lệnh Có thểchuyển nhượng được bằng cách ký hậu Người ra lệnh thường là: Người gửihàng, người nhận hàng, ngân hang phát hành, đích danh một người nào đó
Câu 20: Ký hậu chuyển nhượng chứng từ vận tải là gì ? Có những cách ký hậu chuyển
nhượng nào ?
K/N :
- Ký hậu (endorsement): thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa ghi trênB/L từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác, chỉ sử dụng cho vận đơn vô danhhoặc vận đơn theo lệnh
- Người ký hậu phải ký tên, đóng dấu vào mặt sau B/L và trao cho người hưởnglợi
- Về mặt pháp lý, hành vi ký hậu của người ký tên trên B/L thừa nhận việc từ bỏquyền sở hữu hàng hóa ghi trên B/L cho người được hưởng
- Người ký hậu phải tuân thủ các quy định:
Những cách ký hậu chuyển nhượng
Các cách ký hậu:
- Ký hậu đích danh: ký ở mặt sau B/L gốc, người kí hậu ghi rõ tên người hưởng lợi,
ký và đóng dấu xác nhận
- Ký hậu theo lệnh: ký ở mặt sau B/L gốc, người kí hậu ghi “theo lệnh của ”
- Ký hậu vô danh/để trống: ký ở mặt sau B/L gốc, người kí hậu chỉ ghi rõ tên mình,
ký và đóng dấu xác nhận hoặc ghi rõ là để trống
- Ký hậu miễn truy đòi (without recourse):
Câu 21: Phân biệt vận đơn đi thẳng, vận đơn chở suốt, vận đơn (chứng từ) vận tải đa
phương thức (vận tải liên hợp)
Vận đơn đi thẳng (Direct B/L): là loại B/L được cấp khi hàng hóa được chuyênchở thẳng từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng mà không có chuyển tải dọc đường
Vận đơn chở suốt (Through B/L): Là B/L được cấp khi hàng hóa có chuyển tải (ítnhất 2 phương tiện) vdu: chuyển tải từ tàu này sang tàu khác
⇒ Khiếu nại ai khi có tổn thất? Chủ hàng khiếu nại người chuyên chở ký hđ, sau đó
ng cc theo hđ đi kiện lại những người cc thực tế
⇒ Sự khác biệt vận đơn chở suốt và vận đơn chặng? Vận đơn chở suốt là vận đơnbao gồm nhiều chặng với nhiều phương tiện vận tải trong cùng 1 phươn thức vậntải Vận đơn chặng là vận đơn được cấp cho từng chặng trong hành trình cóchuyển tải
Vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal Transport B/L): là B/L được cấp khi
có ít nhất 2 phương thức vận tải trong qtrinh v/c hh Vdu: tàu, container
Câu 22: Trình bày về Surrendered Bill of Lading và Sea Way Bill.
Câu 23: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa theo
Quy tắc Hague (câu 27)
Trang 10Câu 24: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa theo
Quy tắc Hague-Visby (câu 27)
Câu 25: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa theo
Quy tắc Hamburg (câu 27)
Câu 26: Trình bày các nguồn luật điều chỉnh trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn và so sánh nội dung về thời hạn tráchnhiệm của người chuyên chở theo các nguồn luật đó
Các nguồn luật điều chỉnh :
Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vân đơn đường biển(International Convention for the unification of certain rules relating to Bills of
lading)- Công ước Brussel 1924/ Quy tắc Hague
Nghị định thư sửa đổi Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn
đường biển- Quy tắc Hague Visby 1968
Nghị định thư SDR 1979
Công ước của Liên hiệp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển (United
Nation Convention on the carriage of goods by sea)- Công ước/ Quy tắc Hamburg 1978
Bộ luật hàng hải Việt nam
Thời hạn trách nhiệm (Period of Responsibility): là một khoảng thời gian và không gian
mà người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hóa
Theo Công ước Brussel 1924 và NĐT Visby 1968:
Người chuyên chở chịu trách nhiệm đối với hàng hóa kể từ khi hàng hóađược xếp lên tàu tại cảng đi cho đến khi hàng hóa được dỡ ra khỏi tàu tạicảng đến
Theo Công ước Hamburg 1978:
Người chuyên chở chịu trách nhiệm đối với hàng hóa kể từ khi nhận hàng
để chở ở cảng xếp hàng cho đến khi giao xong hàng ở cảng dỡ hàng
- Người chuyên chở được coi như đã nhận hàng để chở khi nhận hàng từ khi hànghóa chưa được xếp lên tàu tại cảng đi
- Người chuyên chở được coi như đã giao hàng cho người nhận khi hàng hóa đãđược dỡ ra khỏi tàu và giao hàng xong ở cảng dỡ
Câu 27: Trình bày các nguồn luật điều chỉnh trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn và so sánh nội dung về cơ sở trách nhiệmcủa người chuyên chở theo các nguồn luật đó
Cơ sở trách nhiệm( basis of liability): trách nhiệm của người chuyên chở về những mất
mát, hư hỏng của hàng hóa
Theo Công ước Brussel 1924 và NĐT Visby 1968: người chuyên chở phải chịu
trách nhiệm về những thiệt hại do mất mát, hư hỏng của hàng hóa khi hàng hóa
còn thuộc trách nhiệm của người chuyên chở
Người chuyên chở có 3 trách nhiệm sau:
- Cung cấp tàu có đủ khả năng đi biển:
Tàu phải bền chắc, kín nước, chịu được sóng gió trong điều kiện thôngthường
Tàu phải thích hợp cho việc chuyên chở hàng hóaTàu được cung ứng đầy đủ về nhiên liệu, biên chế đầy đủ về thủy thủ
Trang 11- Người chuyên chở phải xếp hàng một cách cẩn thận và thích hợp cho việcchất, xếp, di chuyển, khuân vác, chăm sóc và dỡ hàng.
- Phải cấp vận đơn đường biển cho người gửi hàng
Theo Công ước Hamburg 1978: người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về thiệt
hại do mất mát, hư hỏng của hàng hóa và chậm giao hàng khi hàng hóa còn
thuộc trách nhiệm của người chuyên chở
Hàng hóa bị coi là chậm giao khi hàng hóa không được giao tại cảng dỡtheo quy định trong HĐVT trong thời gian thỏa thuận
Hàng bị coi là mất là hàng đã bị mất mát, hư hỏng khi có sự cố và ngay cả
khi là do cháy gây ra nếu người khiếu nại chứng minh được cháy là lỗi
lầm hay sơ xuất của người chuyên chở
Quy định trách nhiệm của người chuyên chở dựa trên nguyên tắc “lỗi hay
sơ suất suy đoán” Nếu có mất mát, hư hỏng của hàng hóa và chậm giao hàng xảy ra thì suy đoán lỗi do người chuyên chở Muốn thoát lỗi
người chuyên chở phải chứng minh được lỗi không do mình gây ra hoặc
đã cố hết sức và dùng mọi biện pháp để ngăn ngừa sự cố xảy ra
Câu 28: Trình bày các nguồn luật điều chỉnh trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn và so sánh nội dung về giới hạn tráchnhiệm của người chuyên chở theo các nguồn luật đó
Giới hạn trách nhiệm (Limit of Liability):
Theo Công ước Brussel 1924: 100GBP/ kiện hay đơn vị hàng hóa bị mất mát, hưhỏng
Theo NĐT Visby 1968: 10 000Franc vàng /kiện, đơn vị hàng hóa hoặc 30 Francvàng/ kg hàng hóa cả bì bị mất mát hư hỏng tùy theo cách tính nào có lợi chủhàng lựa chọn
Đối với hàng hóa chuyên chở trong Container:
NĐT SDR 1979: 666.67 SDR/kiện, đơn vị hàng hóa, hoặc 2SDR/kg hàng hóa cả
bì bị mất mát hư hỏng tùy theo cách tính nào có lợi chủ hàng lựa chọn
Theo Công ước Hamburg 1978:
Hàng hóa bị mất mát, hư hỏng: 835 SDR/kiện, đơn vị hoặc 2.5SDR/kghàng hóa cả bì tùy theo cách tính nào có lợi chủ hàng lựa chọn
Đối với các nước không phải là thành viên của IMF hoặc những nước luật
lệ không cho phép sử dụng đồng SDR?
Đối với hàng chuyên chở trong Container: quy định giống NDT Visby
1968, bổ sung thêm: nếu bản thân vỏ Container hoặc công cụ vận tảitương tự bị mất mát, hư hại thì container đó được tính là một đơn vị hànghóa để bồi thường nếu không thuộc sở hữu của người chuyên chở hoặckhông do người chuyên chở cung cấp
Chậm giao hàng: giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở là một sốtiền tương đường với 2.5 lần tiền cước của số hàng chậm giao nhưngkhông vượt quá tổng tiền cước của toàn bộ hợp đồng vận chuyển đườngbiển
Trang 12Câu 29: Trình bày nội dung về thông báo tổn thất và khiếu nại người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn theo các nguồn luật quốc tế hiện hành
Thông báo tổn thất: là thông báo bằng văn bản của người nhận hàng, nói rõ tình
trạng tổn thất của hàng hóa, gửi cho người chuyên chở trong một thời gian quyđịnh để bảo lưu quyền khiếu nại với người chuyên chở
Nếu tổn thất rõ rệt: là những tổn thất có thể nhìn thấy được bằng mắt thường
Thông báo tổn thất được thể hiện bằng COR (biên bản hàng đổ vỡ hưhỏng)
Theo Công ước Brussel và NĐT Visby: COR phải được lập trước hoặcvào lúc giao hàng
Theo Công ước Hamburg: COR phải được lập không muộn hơn ngày làmviệc sau ngày giao hàng cho người nhận
Nếu tổn thất không rõ rệt: là những tổn thất khó có thể phát hiện được bằng mắtthường hay là những nghi ngờ có tổn thất
Thông báo tổn thất được thể hiện bằng LOR (Letter of Reservation- thư
dự kháng) cho người chuyên chở hoặc đại lý của họ
Theo Công ước Brussel và NĐT Visby: phải thông báo trong vòng 3 ngàysau khi nhận được hàng
Theo Công ước Hamburg: phải thông báo trong vòng 15 ngày liên tục saukhi nhận được hàng
Chậm giao hàng (chỉ áp dụng riêng cho Công ước Hamburg): người nhận hàngphải thông báo bằng văn bản cho người chuyên chở trong vòng 60 ngày liên tụcsau ngày hàng hóa được giao cho người nhận
Khiếu nại người chuyên chở
Những người có thể khiếu nại người chuyên chở:
Hồ sơ khiếu nại:
Nhằm mục đích?
Gồm các giấy tờ, chứng từ:
Vận đơn đường biển
Hóa đơn thương mại
Phiếu đóng gói
Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng (COR)
Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)
Giấy chứng nhận hàng thiếu (Certificate of Shortlanded Cargo)
Thư dự kháng (LOR)
Biên bản giám định (Survey Report)
Các giấy tờ, chứng từ chứng minh lỗi của người chuyên chở
Thời hạn khiếu nại
Công ước Brussel: 1 năm kể từ ngày giao hàng hoặc từ ngày hàng hóađáng lẽ phải được giao
NĐT Visby: 1 năm và các bên có thể thỏa thuận kéo dài thêm nhưng thờihạn kéo dài không được quá 3 tháng
Công ước Hamburg: 2 năm và các bên cũng có thể thỏa thuận kéo dàithêm
Trang 13Câu 30: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa vận
chuyển theo vận đơn theo Bộ luật Hàng hải Việt nam 2005
Thời hạn trách nhiệm: Điều 74: “Trách nhiệm của người vận chuyển phát sinh từkhi người vận chuyển nhận hàng tại cảng nhận hàng, được duy trì trong suốt quátrình vận chuyển và chấm dứt khi kết thúc việc trả hàng tại cảng trả hàng.”
Cơ sở trách nhiệm: người chuyên chở chịu trách nhiệm về những mất mát, hưhỏng của hàng hóa
Quy định 3 trách nhiệm chính của người chuyên chở
Quy định 17 trường hợp miễn trách cho người chuyên chở, nhưng ngườichuyên chở muốn được miễn trách thì phải chứng minh mình không cólỗi
Giới hạn trách nhiệm:
Hàng có kê khai giá trị: bồi thường theo giá trị kê khai
Hàng không kê khai giá trị: 666.67 SDR/ kiện, đơn vị hàng hóa hoặc2SDR/kg hàng hóa cả bì tùy theo cách tính nào có lợi chủ hàng lựa chọn.Tiền bồi thường được chuyển đổi thành tiền Việt nam theo tỷ giá chínhthức do Ngân hàng Ngoại thương Việt nam công bố ở thời điểm thanhtoán tiền bồi thường
Đối với hàng hóa chuyên chở trong Container và các công cụ vận tảitương tự: quy định giống NĐT Visby 1968
Chậm giao hàng: quy định giống Hamburg
Câu 31: Khái niệm và đặc điểm của tàu chuyến
Khái niệm
Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hoặc nhiều cảng theo yêu cầu của chủ hàng trên cơ sở một hợp đồng thuê tàu.
Tàu chuyến là tàu không chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định,
không ghé qua những cảng nhất định và không theo một lịch trình định trước
- Tốc độ tàu chuyến tương đối chậm hơn so với tàu chợ
- Cước phí tàu chuyến/ 1 đơn vị hàng hóa thấp hơn so với tàu chợ Vì:
o Cước phí tàu chợ có sẵn không đổi còn tàu chuyến là do thỏa thuận HĐ
o Chi phí bốc vác lưu kho sắp xếp hàng hóa của tàu chợ là cố định, do ngườikhác làm nên cphi cao hơn còn tàu chuyến là do tự thỏa thuận
o Tàu chợ còn thu “phí khống” bù cho những chuyến ít hoặc không có hàng
- Điều kiện chuyên chở, cước phí, chi phí bốc xếp hàng hóa được quy định cụ thể trong hợp đồng thuê tàu do hai bên thỏa thuận ký kết.
Trang 14- Note: chất lượng tàu phụ thuộc chủ tàu hay người chuyên chở chứ k phụ thuộc
vào hạng tàu
Câu 32: Khái niệm phương thức thuê tàu chuyến, trình tự các bước thuê tàu chuyến và
các hình thức thuê tàu chuyến
Khái niệm
- Thuê tàu chuyến là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại diện của chủ tàu,yêu cầu thuê toàn bộ con tàu để chuyên chở hàng hóa từ 1 hay nhiều cảng xếp đến
1 hay nhiều cảng dỡ theo yêu cầu chủ hàng
Các hình thức thuê tàu chuyến
- Thuê chuyến một (single trip):
- Thuê chuyến một khứ hồi (round trip)
- Thuê chuyến một liên tục (Consecutive voyage)
- Thuê liên tục khứ hồi
- Thuê khoán
- Thuê bao
- Thuê định hạn:
- Thuê định hạn trơn
- Thuê định hạn không trơn
Các bước thuê tàu chuyến:
- Tìm môi giới
- Môi giới chào tàu hỏi tàu
- Đàm phán các điều kiện giao hàng và chuyên chở
- Ký hợp đồng vận tải
- Thực hiện hợp đồng
Câu 33: Quy định về chủ thể của hợp đồng thuê tàu chuyến
Điều khoản về chủ thể hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng: người chuyên chở, người thuê tàu
Cần ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại, số Fax của các bên
Nếu ký hợp đồng thông qua đại lý hoặc công ty môi giới cần ghi rõ “asagent only”-“thông qua đại lý” ở cuối hợp đồng
Câu 34: Quy định về tàu của hợp đồng thuê tàu chuyến
Điều khoản về con tàu: quy định một cách cụ thể các đặc trưng cơ bản của contàu:
Trang 15 HĐ thuê tàu chuyến có thể quy định thêm là trong Th con tàu chỉ định không đếnđược thì chủ tàu phải cung cấp 1 con tàu thay thế có những đặc điểm tương tự
Câu 35: Quy định về thời gian tàu đến cảng xếp hàng của hợp đồng thuê tàu chuyến
Điều khoản thời gian tàu đến cảng xếp hàng: là thời gian tàu phải đến cảng xếp
hàng nhận hàng để chở theo quy định của hợp đồng
Các cách quy định:
o Quy định ngày cụ thể: vdu vào ngày 21/10/2017
o Quy định một khoảng thời gian: vdu vào khoảng từ ngày 5/10/2017 đến ngày10/10/2017
o Lưu ý:
- Nếu tàu đến muộn và không ss xếp hang trước hoặc vào ngày 21/10 hay10/10 thì người thuê tầu có quyền hủy HĐ và đòi bồi thường nếu có.Ngày
21 và ngày 10 gọi là ngày hủy HĐ(canclelling date)
- Việc người thuê có thể hủy HĐ hay không phụ thuộc: tính cấp bách giaohàng, thời hạn L/C, giá cước trên TT
- Thay vì hủy HĐ có thể thỏa thuận tiếp tục HĐ với giá cước thấp hơn
- Nhiều HĐ qđịnh phải tuyên bố có hủy hđ hay không trong vòng 48 tiếng
kể từ ngày nhận đc ETA(tgian dự kiến đến cảng) của Thuyền trưởng
Một con tàu được coi như đã đến cảng và sẵn sàng xếp hàng hoặc dỡ hàng khi:
o Tàu đã đến được vùng thương mại của cảng
o Tàu sẵn sàng xếp dỡ về mọi mặt
o Làm xong các thủ tục vào cảng (hải quan, biên phòng, vệ sinh y tế)
o Sẵn sàng các điều kiện kỹ thuật cho việc xếp hàng
o Tàu đã trao thông báo sẵn sàng xếp dỡ (NOR- Notice of Readiness) cho ngườithuê tàu hoặc người nhận hàng một cách thích hợp
Câu 36: Quy định về hàng hóa của hợp đồng thuê tàu chuyến
Điều khoản về hàng hóa (Cargo Clause)
Tên hàng:
- Ghi rõ tên hàng hóa chuyên chở
- Nếu chủ hàng muốn chuyên chở hai loại hàng hóa trên cùng mộtchuyến tàu thì phải ghi “và/ hoặc tên hàng hóa thay thế”: “1000
MT of rice and/or maize”
- Nếu vào lúc ký hợp đồng thuê tàu chưa xác định được tên hàng thì
có thể quy định chung “giao một mặt hàng hợp pháp”: “rubberand/or any lawful goods”
Bao bì hàng hóa: quy định loại bao bì cụ thể, ghi rõ ký mã hiệu
Số lượng hàng hóa: tùy theo từng mặt hàng có thể quy định chở theo trọng lượnghoặc thể tích, nên quy định kèm theo một tỷ lệ dung sai:
- Khoảng (about)
- Số lượng tối đa, tối thiểu (max, min)
- Ghi chính xác số lượng + dung sai: 10 000 MT more or less 5% atMaster’s option
Trang 16Câu 37: Quy định về cảng xếp dỡ của hợp đồng thuê tàu chuyến
Điều khoản về cảng xếp dỡ
Có 2 cách quy định:
- QĐ Cụ thể cảng nào, cầu cảng số mấy: Ghi rõ tên cảng xếp dỡ, tên cầu cảng nếu
có, quy định thứ tự xếp dỡ của cầu cảng nếu nhiều cầu cảng và quy định phí dichuyển cầu do ai chịu
- QĐ Chung chung: “one safe berth, Haiphong Port”
Câu 38: Quy định về chi phí xếp dỡ của hợp đồng thuê tàu chuyến
o Theo điều khoản tàu chợ: chủ tàu chịu mọi TN và chi phí xếp dỡ, sắp xếp, san
cào, chèn lót hàng hóa
o Theo điều khoản miễn xếp dỡ (Free in and out-FIO): chủ tàu miễn TN xếp hàng
lên tàu ở cảng đi và dỡ hàng khỏi tàu ở cảng đến Chi phí và TN xếp dỡ do ngườithuê tàu chịu hoặc do người nhận chịu tùy theo tập quán cảng
o Theo điều khoản miễn xếp hàng (Free in-FI): chủ tàu miễn TN xếp hàng lên tàu ở
cảng đi nhưng chịu TN dỡ hàng khỏi tàu ở cảng đến Chi phí và TN xếp hàng dongười thuê tàu chịu
o Theo điều khoản miễn dỡ xếp hàng (Free out -FO): chủ tàu miễn TN dỡ hàng
khỏi tàu ở cảng đến nhưng chịu TN và chi phí xếp hàng lên tàu ở cảng đi Chi phí
và TN dỡ hàng do người thuê tàu chịu
Lưu ý:
- Nếu có chi phí sắp xếp, san cào thì phải thỏa thuận do ai chịu.
- Nếu miễn cho tàu thì thêm S (stowed-sắp xếp) hoặc T (trimmed-san cào)vào sau các thuật ngữ VD: FOT, FOS, FIS, FIT, FIOS, FIOT
- Các thuật ngữ trên chỉ MQH giữa chủ tàu và người thuê tàu, không phải giữa người Mua và người Bán => không sdu trong HĐMB hàng
hóa
- Phải lựa chọn điều kiện chi phí xếp dỡ phù hợp để nói rõ mức giá cước
có gồm chi phí xếp dỡ, san cào, sắp xếp,…hàng hóa hay chưa.
Câu 39: Quy định về cước phí thuê tàu của hợp đồng thuê tàu chuyến
Điều khoản cước phí thuê tàu: là số tiền mà người thuê tàu phải trả cho việc vận chuyển hàng hóa hoặc những dịch vụ có liên quan đến việc vận chuyển
o Mức cước: là số tiền cước tính trên một đơn vị hàng hóa
o Đơn vị tính cước
o Đồng tiền tính cước
o Số lượng hàng hóa tính cước:
- Theo số lượng hàng hóa thực xếp lên tàu tại cảng đi (On taken
quantity)
Trang 17- Theo số lượng hàng thực giao tại cảng đến (Delivery Quantity)
o Thời gian thanh toán:
- Tiền cước trả trước( Freight Prepaid/ Freight payable at Loadingport): trả tại cảng xếp, sau khi ký vận đơn 1 số ngày (sau khi xếphàng xong) Không được hoàn lại cho dù tàu/hàng bị mất haykhông mất Cần yêu cầu ghi rõ vào vận đơn chữ “Freight Prepaid”
- Tiền cước trả sau(Freight to Collect): trả tại cảng đến: khi bắt đầu
dỡ hàng, trong khi dỡ hàng, sau khi dỡ hàng xong, sau khi giaohàng xong
- Tiền cước trả trước 1 phần, trả sau 1 phần: VD: tiền cước sẽ trảtrước 80% trong vòng 3 ngày ngân hàng sau khi xếp xong hàng, ký
và giao vận đơn, phần còn lại sẽ được trả khi dỡ xong hàng
Câu 40: Trình bày điều khoản quy định về thưởng/phạt xếp dỡ trong hợp đồng thuê tàu
chuyến
Điều khoản thưởng phạt xếp dỡ nhanh chậm
Tiền thưởng xếp dỡ nhanh (Despatch money): là khoản tiền mà người chuyên chởtrả (tiền thưởng) cho người thuê tàu về việc xếp dỡ hàng hóa nhanh hơn so vớithời gian quy định của hợp đồng
- Mức thưởng = ½ mức phạt:
- Thời gian thưởng: quy định rõ tổng số ngày giờ tiết kiệm được hay tổng số ngày giờ làm việc tiết kiệm được( không gồm chủ nhật), gồm thời gian tốt trời hay
không quy định gì về thời tiết
- Tổng tiền thưởng = mức thưởng X thời gian thưởng
Tiền phạt xếp dỡ chậm (demurrage money): là khoản tiền mà người thuê tàu phảitrả (tiền phạt) cho người chuyên chở về việc xếp dỡ hàng hóa chậm hơn so vớithời gian quy định của hợp đồng
o Tính bù trừ: thời gian thưởng – thời gian phạt
o Tính riêng: tiền thưởng riêng, tiền phạt riêng
Để xem xét vấn đề thưởng phạt xếp dỡ nhanh chậm cần thực hiện:
o Tính toán thời gian thực tế xếp dỡ
o Tính thời gian bị phạt/ được thưởng
o Tiền thưởng/phạt= mức thưởng phạt X thời gian thưởng/phạt
Lưu ý : phụ thuộc thời gian tàu đến cảng thực tế, việc trao NOR, thời tiết, tậpquán, ngày làm việc
Câu 41: Khái niệm, đặc điểm, các hình thức thuê tàu định hạn và các trường hợp áp dụng
thuê tàu định hạn
K/N:
Trang 18Cho thuê tàu định hạn là việc chủ tàu cho người thuê thuê con tàu vào mục đích
chuyên chở hàng hóa, hoặc người thuê khai thác con tàu để kinh doanh tàu lấy cước trong 1 thời gian nhất định.
- Là phương thức cho thuê tài sản, tàu của chủ tàu cho người thuê thuê 1
con tàu cùng với thuyền bộ thích hợp
- Quyền sở hữu tàu thuộc về chủ tàu
- Hết thời hạn thuê chủ tàu sẽ đòi lại tàu để kinh doanh.
- Chủ tàu có trách nhiệm đảm bảo cho con tàu luôn ở tình trạng kĩ thuật tốt đủ khả năng đi biển trong suốt thời gian cho thuê
- Người thuê có trách nhiệm hoàn trả lại con tàu với tình trạng kĩ thuật tốt được ghi nhận sau khi hết hợp đồng thuê tạu nơi và thời điểm quy
định
- Thuyền trưởng, sĩ quan và thủy thủ trên tàu đó phải thực hiện mệnh lệnh của người thuê tàu
- Người thuê sẽ thực hiện chức năng của người chuyên chở
⇒ Thuê định hạn theo thời gian (period T/C)
⇒ Thuê định hạn theo chuyến (trip T/C)
o Thuê tàu định hạn trần (Bare boat charter): Là hình thức chỉ cho thuê con tàu (vỏ, máy, các trang thiết bị cần thiết) không cho thuê thuyền viên Với hình thức này, người thuê tàu phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của con tàu, đồng thời phải bỏ chi phí thuê thuyền viên, cũng như lương, tiền ăn và phụ cấp của họ hàng tháng Các chi phí liên quan đến khai thác con
tàu gồm: chi phí nhiên liệu, nước ngọt, cảng phí, đại lý phí, hoa tiêu phí,BHTNDS của chủ tàu và các chi phí liên quan đến việc xếp dỡ hàng hóa nếu có
Các TH áp dụng:
o Đối với chủ tàu:
- Có khó khăn tạm thời trong việc tìm kiếm nguồn hàng để chuyên chở
- Có mục đích kinh doanh về cho thuê tàu định hạn với tư cách là chủ tàuthuần túy
Trang 19- Giá cước trên thị trường thuê tàu chuyến có xu hướng giảm lâu dài.
o Đối với chủ hàng:
- Khi chủ hàng có nhu cầu vận chuyển lớn và lâu dài, để tránh phụ thuộcvào thị trường thuê tàu chuyến hoặc đi thuê tàu định hạn để tự chuyên chở
- Tạo thế chủ động trong việc vận chuyển hàng hóa của mình
- Giảm chi phí vận chuyển trên cơ sở so sánh giữa thuê tàu định hạn và thuêtàu chuyến
- Tránh việc giá cước vận chuyển tăng lâu dài trên thị trường
- Những người kinh doanh khai thác con tàu thuê để lấy cước kiếm lời
o Trong thuê tàu định hạn, chủ tàu phải thanh toán các chi phí sau:
- Chi phí khấu hao
- Trích trước về sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên cho tàu
- Mua bảo hiểm cho thân tàu và TNDS (Hull & P and I)
- Chi phí quản lý
- Chi phí dầu nhờn
- Lương thuyền viên và các khoản khác cho thuyền viên (tàu thuê định hạnphổ thông)
Câu 42 Hãy quy định các điều khoản: thời gian xếp dỡ, thưởng phạt xếp dỡ để chuyên
chở 1 lô hàng 10.000 tấn gạo từ Việt Nam ra nước ngoài
Câu 43 Hãy quy định các điều khoản: cước phí, luật lệ giải quyết tranh chấp, để chuyên
chở 1 lô hàng 10.000 tấn gạo từ Việt Nam ra nước ngoài
Câu 44 Hãy quy định các điều khoản: hàng hóa, con tàu, để chuyên chở 1 lô hàng
10.000 tấn gạo từ Việt Nam ra nước ngoài
Câu 45 Hãy quy định các điều khoản: chi phí xếp dỡ, thời gian tàu đến cảng xếp hàng,
để chuyên chở 1 lô hàng 10.000 tấn gạo từ Việt Nam ra nước ngoài
Câu 46 Phân biệt BL hoàn hảo và không hoàn hảo
Vận đơn hoàn hảo:
o Trên đó không có những ghi chú nhận xét xấu hoặc ghi chú bảo lưu của thuyềntrưởng về hàng hóa hoặc tình trạng bên ngoài của hàng hóa
o VĐHH có ý nghĩa quan trọng trong TMQT do người mua và ngân hàng yêu cầu 1bằng chứng hiển nhiên của việc xếp hàng tốt trước khi chấp nhận thanh toán
Vận đơn không hoàn hảo:
o Trên đó có những ghi chú nhận xét xấu hoặc ghi chú bảo lưu của thuyền trưởng
về hàng hóa hoặc tình trạng bên ngoài của hàng hóa
o Không được ngân hàng chấp nhận thanh toán
⇒ Cách thể hiện:
- Ký mã hiệu không rõ, một số bao bì bị rách, thùng chảy, nhiều hòm catton
ướt thể hiện 1 là vận đơn không hoàn hảo
- Không biết về số lượng, phẩm chất bên trong; bao bì dùg lại, thùng cũ;
người gửi hàng xếp và đếm, niêm phong kẹp chì;… không làm mất tính hoàn hảo của VĐ