Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ DUY KHA
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
TẠI HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ DUY KHA
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
TẠI HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ NHUNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Thị Nhung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một công trình khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Vũ Duy Kha
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa
học: “Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương”
tôi đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin bày
tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất đến:
Tập thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện; phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; các phòng, cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Gia Lộc và UBND, các đồng chí tài chính, kế toán
23 xã, thị trấn của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình
tới Cô giáo TS TRẦN THỊ NHUNG đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng
hộ động viên tôi để hoàn thành đề tài khoa học này
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Vũ Duy Kha
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Tổng quan về ngân sách nhà nước 4
1.1.2 Tổng quan về quản lý ngân sách cấp xã 8
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý ngân sách xã ở một số địa phương trong nước 20
1.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra và khả năng vận dụng đối với huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương 24
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 25
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 25
2.2.3 Phương pháp tổng hợp tài liệu 25
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.2.4 Phương pháp phân tích 26
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương 27
2.3.2 Chỉ tiêu về thu ngân sách xã 27
2.3.3 Chỉ tiêu về chi ngân sách xã 27
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TẠI HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG 28
3.1 Đặc điểm địa bàn huyện Gia Lộc 28
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 28
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30
3.1.3 Những thuận lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội ở các xã trong huyện Gia Lộc 35
3.2 Thực trạng quản lý ngân sách xã tại huyê ̣n Gia Lô ̣c 36
3.2.1 Cơ cấu hệ thống QLNS ở cấp xã trên địa bàn huyện Gia Lộc 36
3.2.2 Quản lý lập dự toán ngân sách xã 37
3.2.3 Chấp hành dự toán thu, chi ngân sách xã 49
3.2.4 Công tác kế toán và quyết toán ngân sách xã 69
3.2.5 Công tác kiểm tra, giám sát ngân sách xã 75
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Ngân sách xã tại huyện Gia Lộc 77
3.3.1 Yếu tố khách quan 77
3.3.2 Yếu tố chủ quan 80
3.4 Đánh giá công tác quản lý ngân sách xã ta ̣i huyê ̣n Gia Lô ̣c 82
3.4.1 Những kết quả đạt được 82
3.4.2 Những ha ̣n chế 84
3.4.3 Nguyên nhân củ a ha ̣n chế 87
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TẠI HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG 91
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
4.1 Quan điểm , định hướng về tăng cường quản lý ngân sách xã tại
huyê ̣n Gia Lô ̣c 91
4.1.1 Định hướng quản lý ngân sách xã 91
4.1.2 Quan điểm quản lý ngân sách xã 92
4.2 Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyê ̣n Gia Lô ̣c , tỉnh Hải Dương 96
4.2.1 Thực hiện các biện pháp tài chính để hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, tạo điều kiện cho mở rộng nguồn thu của ngân sách xã 96
4.2.2 Tăng cường củng cố đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách xã 97
4.2.3 Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trên địa bàn từng xã 97
4.2.4 Tăng cường chất lượng công tác lập dự toán ngân sách xã 98
4.2.5 Đổi mới công tác quản lý thu, chi ngân sách 101
4.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 105
4.2.7 Tăng cường công khai minh bạch ngân sách xã 105
4.2.8 Tăng cường ứng dụng tin học trong quản lý ngân sách xã 106
4.2.9 Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các cơ quan trong hệ thống tài chính 106
4.3 Một số kiến nghị 107
4.3.1 Đối với Huyện ủy, HĐND, UBND huyện 107
4.3.2 Đối với Đảng ủy, HĐND, UBND các xã 108
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội HĐND : Hội đồng nhân dân
NS : Ngân sách NSĐP : Ngân sách địa phương NSNN : Ngân sách nhà nước NSX : Ngân sách xã
QLNS : Quản lý ngân sách UBND : Ủy ban nhân dân XDCB : Xây dựng cơ bản
TT : Thị trấn
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng:
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của huyện Gia Lộc 31
Bảng 3.2 Tình hình về lao động, dân số của huyện Gia Lộc 32
Bảng 3.3 Số lao động và cơ cấu lao động giai đoạn 2012 - 2014 33
Bảng 3.4 Tổng giá trị sản xuất huyện Gia Lộc giai đoạn 2012-2014 34
Bảng 3.5 Dự toán thu ngân sách Thị trấn Gia Lộc năm 2014 39
Bảng 3.6 Dự toán thu ngân sách xã Trùng Khánh năm 2014 40
Bảng 3.7 Dự toán chi ngân sách thị trấn Gia Lộc năm 2014 45
Bảng 3.8 Dự toán chi ngân sách xã Trùng Khánh năm 2014 47
Bảng 3.9 Tổng hợp thu NSX theo nội dung trên địa bàn huyện Gia Lộc giai đoạn 2012 - 2014 52
Bảng 3.10 Tổng hợp chi NSX theo nội dung trên địa bàn huyện Gia Lộc giai đoạn 2012 - 2014 62
Sơ đồ: Sơ đồ 1.1 Cơ cấu hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam 6
Sơ đồ 3.1 Hệ thống quản lý ngân sách các xã tại huyện Gia Lộc 37
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ thực hiện quá trình thu ngân sách 50
Sơ đồ 3.3 Quá trình tổ chức thực hiện chi ngân sách xã của 60
Sơ đồ 3.4 Hình thức kế toán ngân sách xã áp dụng tại huyên Gia Lộc 70
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách xã là công cụ, phương tiện vật chất bằng tiền để chính quyền cấp xã thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình, là một công cụ kinh tế quan trọng điều tiết, quản lý nền kinh tế xã hội tại địa phương Là một cấp ngân sách cơ sở cuối cùng trong hệ thống NSNN, ngân sách xã trong những năm qua đã được Đảng và Nhà nước quan tâm chú ý cùng với quá trình phát triển và hoàn thiện không ngừng chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cơ sở
Gia Lộc là một huyện sản xuất nông nghiệp của tỉnh Hải Dương, kinh
tế chậm phát triển, nguồn thu ngân sách còn hạn hẹp trong khi đó nhu cầu chi tiêu lớn, đòi hỏi công tác quản lý NSNN trên địa bàn huyện cần được chú trọng đặc biệt là công tác quản lý ngân sách xã còn nhiều bất cập hạn chế phải tiếp tục hoàn thiện để thực hiện tốt luật ngân sách Nhà nước, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của công tác quản lý kinh tế trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng
Trong thời gian qua, chưa có một đề tài nghiên cứu, đánh giá nào về công tác quản lý NSX của huyện Gia Lộc, để từ đó có thể hệ thống các cơ sở lý luận cũng như rút ra những kinh nghiệm từ thực tiễn và đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường cho công tác quản lý NSX của huyện ngày càng đạt chất lượng, hiệu quả và ổn định hơn Câu hỏi đặt ra là thực trạng quản lý ngân sách xã ở huyện Gia Lộc hiện nay ra sao? Nguyên nhân nào khiến cho công tác quản lý ngân sách xã chưa có hiệu quả? Giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã ở huyện Gia Lộc Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài đề tài: “Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh
Hải Dương” sẽ góp phần trả lời những câu hỏi cấp bách trên
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng quản lý xã trên địa bàn huyện Gia Lộc, từ đó đề xuất những giải pháp tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trên các khía cạnh nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách xã, trình độ chuyên môn của đội ngũ
kế toán, tài chính cấp xã Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý ngân sách xã tại địa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
- Về không gian:
Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương và chọn 2 xã có nguồn thu, nhiệm vụ chi thuận lợi và khó khăn để đánh giá (Thị trấn Gia Lộc - có nguồn thu lớn và xã Trùng Khánh -
có nguồn thu ít nhất để nghiên cứu)
- Về thời gian: Số liệu thu thập của đề tài giai đoạn 2012-2014
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn vận dụng lý luận về quản lý ngân sách nhà nước để phân tích,
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đánh giá thực trạng công tác quản lý Ngân sách xã của huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương Từ đó đề ra quan điểm, giải pháp nhằm tăng cường quản lý Ngân sách xã của huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương trong thời gian tới
Với kết quả nghiên cứu đó, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc lãnh đạo, điều hành thu, chi ngân sách xã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách xã
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương Chương 4: Những giải pháp tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện
Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Tổng quan về ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ngân sách nhà nước
Từ “ngân sách” được lấy ra từ thuật ngữ “budget” một từ tiếng Anh thời trung cổ, dùng để mô tả chiếc túi của nhà vua trong đó có chứa những khoản tiền cần thiết cho những khoản chi tiêu công cộng Dưới chế độ phong kiến, chi tiêu của nhà vua cho những mục đích công cộng như: đắp
đê phòng chống lũ lụt, xây dựng đường xá và chi tiêu cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt nhau Khi giai cấp tư sản lớn mạnh từng bước khống chế nghị viện và đòi hỏi tách bạch hai khoản chi tiêu này, từ đó nảy sinh thuật ngữ ngân sách nhà nước
Trong thực tiễn, thuật ngữ ngân sách thường để chỉ tổng số thu và chi của một đơn vị trong một thời gian nhất định Một bảng tính toán các chi phí
để thực hiện một kế hoạch, hoặc một chương trình cho một mục đích nhất định của một chủ thể nào đó Nếu chủ thể đó là Nhà nước thì được gọi là Ngân sách Nhà nước
Từ điển tiếng Việt thông dụng định nghĩa: “Ngân sách là tổng số thu
và chi của một đơn vị trong một thời gian nhất định”
Trong nghiên cứu này chúng tôi dựa theo luật NSNN Việt Nam:
Điều 1 của Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội khoá XI nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua cũng đưa ra khái niệm Ngân sách Nhà nước: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
NSNN Việt Nam gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nước ta hiện nay, ngân sách địa phương bao gồm: Ngân sách cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp Tỉnh), ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp Huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp Xã)
Ngân sách nhà nước có các đặc điểm cơ bản sau:
- Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;
- Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của Nhà nước;
- Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;
- Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác Nét khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng cho những mục đích đã định;
- Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
1.1.1.2 Phân loại ngân sách nhà nước
Hệ thống NSNN được hiểu là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan
hệ hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách Tại nước ta, tổ chức hệ thống NSNN gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức bộ máy nhà nước và vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
kinh tế xã hội của đất nước theo Hiến pháp Mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách riêng cung cấp phương tiện vật chất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trên vùng lãnh thổ Việc hình thành hệ thống chính quyền nhà nước các cấp là một tất yếu khách quan nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên mọi vùng lãnh thổ của đất nước Chính sự ra đời của hệ thống chính quyền nhà nước nhiều cấp đó là tiền đề cần thiết để tổ chức hệ thống NSNN nhiều cấp (Luật NSNN, 2002) [5]
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam
Nguồn: Luật ngân sách nhà nước năm 2002
Hệ thống ngân sách Nhà nước
Ngân sách Trung ương Ngân sách địa phương
Ngân sách cấp Tỉnh, Thành phố trực
thuộc Trung ương
Ngân sách cấp Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố trực thuộc tỉnh
Ngân sách cấp Xã, Phường, Thị trấn
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Cấp ngân sách được hình thành trên cơ sở cấp chính quyền nhà nước , phù hợp với mô hình tổ chức hệ thống chính quyền nước ta hiện nay, hệ thống NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách huyê ̣n:
* Ngân sách Trung ương phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo ngành và giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống NSNN Nó bắt nguồn từ vị trí, vai trò của chính quyền trung ương được Hiến pháp quy định đối với việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước Ngân sách trung ương cấp phát kinh phí cho yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trung ương (sự nghiệp văn hoá , sự nghiệp an ninh quốc phòng , trật tự an toàn xã hội, đầu tư phát triển… ) Nó còn là trung tâm điều hoà hoạt động ngân sách của huyê ̣n Trên thực tế, ngân sách trung ương là ngân sách của cả nước, tập trung đại bộ phận nguồn tài chính quốc gia và đảm bảo các nhiệm vụ chi tiêu
có tính chất huyết mạch của cả nước
Ngân sách huyê ̣n là tên chung để chỉ các cấp ngân sách của các cấp chính quyền bên dưới phù hợp với địa giới hành chính gồm có: Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp Tỉnh); ngân sách huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp Huyện); ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp Xã) Ngoài ngân sách xã chưa có đơn vị dự toán, các cấp ngân sách khác đều bao gồm một số đơn vị dự toán của cấp đó hợp thành
- Ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo lãnh thổ, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ tổ chức quản lý toàn diện kinh tế, xã hội của chính quyền cùng cấp Chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện cần chủ động, sáng tạo trong việc động viên khai thác các thế mạnh trên địa bàn để tăng nguồn thu, đảm bảo chi và thực hiện cân đối ngân sách cấp mình
- Ngân sách xã có tầm quan trọng đặc biệt và cũng có đặc thù riêng : nguồn thu được khai thác trực tiếp trên địa bàn và nhiệm vụ chi cũng được bố trí để phục vụ cho mục đích trực tiếp của cộng đồng dân cư trong xã mà không thông qua một khâu trung gian nào
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.1.2 Tổng quan về quản lý ngân sách cấp xã
1.1.2.1 Khái niệm, bản chất, đặc điểm ngân sách xã
a Khái niệm ngân sách xã: Theo quy định thì NSX là một cấp ngân
sách hoàn chỉnh trong hệ thống NSNN hiện nay NSX là một bộ phận của NSNN, là ngân sách của chính quyền cấp cơ sở do UBND xã xây dựng, tổ chức quản lý và thực hiện dưới sự giám sát của HĐND xã NSX được xây dựng từ các nguồn thu, được phân cấp và các nội dung chi để thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã
Như vậy, theo Luật NSNN (2002): “NSX là hệ thống các quan hệ kinh
tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền nhà nước cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở trong khuôn khổ đã được phân công, phân cấp quản lý” [5]
b Bản chất của ngân sách xã: Bản chất của NSNN nói chung, NSX nói
riêng là hệ thống những mối quan hệ kinh tế nhà nước và xã hội trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của nhà nước Các quan hệ kinh tế này bao gồm: Quan hệ kinh tế giữa chính quyền cấp xã và các tổ chức, hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; quan hệ giữa NSX với các tổ chức tài chính trung gian với quỹ tín dụng nhân dân; quan hệ kinh tế giữa ngân sách xã và các tổ chức xã hội; quan hệ kinh tế giữa ngân sách xã và các hộ gia đình
c Đặc điểm của ngân sách xã: Là một bộ phận trong hệ thống NSNN và
là cấp ngân sách của chính quyền cơ sở, ngân sách xã có những đặc điểm sau:
- Hoạt động thu, chi NSX luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế, chính trị của chính quyền cấp xã và được tổ chức thực hiện trên cơ sở những quy định, luật lệ thống nhất được Nhà nước ban hành
- Thu chi NSX gắn với hoạt động của chính quyền cơ sở do vậy NSX là một cấp ngân sách đặc biệt trong hệ thống NSNN, bởi vì: Với vị trí là một cấp
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ngân sách hoàn chỉnh, NSX là toàn bộ dự toán thu, chi ngân sách một năm đã
được HĐND xã quyết định và giám sát thực hiện Mặt khác do cấp xã là cấp
cơ sở, dưới đó không còn đơn vị dự toán, các đơn vị thụ hưởng ngân sách trực
thuộc nên NSX cũng chính là đơn vị dự toán; Với tư cách là một cấp ngân
sách, NSX có chức năng và nhiệm vụ của một cấp ngân sách; đồng thời với tư
cách là một đơn vị dự toán ngân sách, NSX có nhiệm vụ chấp hành các chính
sách, chế độ của Nhà nước trong quá trình chi ngân sách Hai tư cách quản lý
lại phải thống nhất trong một bộ máy quản lý, vì vậy nó ảnh hưởng đến nhiều
nội dung quản lý NSX như tổ chức bộ máy quản lý, chế độ kế toán NSX và
công khai ngân sách xã [8]
1.1.2.2 Vai trò của ngân sách xã trong hệ thống NSNN
a Với tư cách là một bộ phận của NSNN, NSX có vai trò sau:
- NSX là công cụ huy động các nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu cầu
chi tiêu của chính quyền cấp xã Vai trò của NSX được xác định trên bản chất
kinh tế của Nhà nước
- NSX huy động mọi nguồn thu trên địa bàn đã được phân cấp cho
chính quyền cấp xã quản lý, cân đối thu, chi để đảm bảo nhu cầu chi tiêu, thực
hiện mối quan hệ giữa nhân dân với Nhà nước và ngược lại, nhờ đó mọi chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước được truyền đạt và phổ biến rộng
rãi đến nhân dân
b Vai trò của NSX biểu hiện thông qua quá trình thu và quá trình chi
- Thông qua thu giúp chính quyền cấp xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm
soát, điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác đi
đúng hành lang pháp luật; Thu NSX góp phần thực hiện các chính sách xã hội
như đảm bảo công bằng giữa những người có nghĩa vụ đóng góp cho NSX,
đồng thời có sự trợ giúp cho những đối tượng nộp khi họ gặp khó khăn hoặc
thuộc diện ưu đãi theo chính sách của Nhà nước thông qua xét miễn, giảm số
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thu; Thu tiền phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm trật tự an toàn xã hội để đưa người dân nghiêm chỉnh thực hiện tốt nghĩa vụ trước cộng đồng
- Thông qua chi NSX mà các hoạt động của cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể ở xã được duy trì phát triển một cách liên tục và ổn định, nhờ đó nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước ở cơ sở; Chi NSX góp phần nâng cao dân trí, nâng cao sức khoẻ cho mọi người dân biểu hiện thông qua NSX chi cho sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế Chi NSX thực hiện chính sách xã hội tại địa bàn mỗi xã như NSX chi cứu tế xã hội, chi thăm hỏi, trợ cấp cho gia đình thương binh, liệt sĩ trong xã
1.1.2.3 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý ngân sách xã
* Khái niệm quản lý ngân sách xã
Như chúng ta đã biết, Ngân sách xã là một cấp Ngân sách, là một bộ phận của chính quyền cơ sở trong hệ thống Nhà nước pháp quyền Ngân sách
xã do Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trực tiếp quản lý, thực hiện và Hội đồng nhân dân xã quyết định, giám sát thực hiện [4]
Ngân sách xã là một cấp của hệ thống NSNN, chính vì vậy, việc quản
lý NSX chính là quản lý NSNN, nó tuân thủ đầy đủ chu trình quản lý NSNN
từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NS
Ngân sách xã được xây dựng bằng các nguồn thu được phân cấp và các khoản chi được giao để thực hiện các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của chính quyền xã theo quy định của luật pháp
Quản lý NSX là một hoạt động quản lý kinh tế, đó là việc quản lý toàn
bộ các hoạt động về thu, chi Ngân sách của chính quyền xã Vấn đề đặt ra là việc quản lý thực hiện như thế nào cho phù hợp và đạt được hiệu quả cao nhất
* Đặc điểm của quản lý ngân sách xã
Quản lý ngân sách xã được quy định tại Luật NSNN, Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính Bên cạnh đó, quản lý NSX còn phụ thuộc vào quy định của chính quyền cấp tỉnh thông qua việc Hội
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đồng nhân dân quyết định tỷ lệ % phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện với cấp xã
Quản lý ngân sách xã hoàn toàn không giống nhau về quy mô, phạm vi giữa các xã (kể cả các xã trong cùng một khu vực và các giữa các xã tại những khu vực khác nhau) xuất phát từ các hoạt động kinh tế được diễn ra trên địa bàn xã
Quản lý ngân sách xã luôn chịu tác động của các yếu tố như: đặc điểm
về địa lý, lịch sử; hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng; mức thu nhập của người dân; tính minh bạch, công khai của hoạt động tài chính và mức độ liêm chính của đội ngũ cán bộ, công chức xã
* Vai trò của quản lý ngân sách xã
Quản lý NSX là một công cụ tài chính quan trọng để chính quyền cấp
xã quản lý một cách toàn diện mọi hoạt động kinh tế, xã hội trên địa bàn xã trong lĩnh vực được phân cấp, được thể hiện thông qua:
- Hoạt động thu ngân sách: từ thu ngân sách đã tạo lập ra quỹ NSX, từ
đó có điều kiện để hoạt động và có thể còn có đầu tư cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Qua hoạt động thu còn giúp chính quyền xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh đi theo đúng hướng, đúng khuôn khổ của pháp luật Thu ngân sách còn góp phần thực hiện các chính sách về công bằng xã hội,…Việc thực hiện chế
độ thu phạt vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm không những tạo nguồn thu cho ngân sách mà còn góp phần răn đe, giáo dục và buộc phải chấp hành đúng chính sách pháp luật, giữ gìn an ninh trật tự xã hội
- Hoạt động chi ngân sách: từ việc chi ngân sách mà sự tồn tại và hoạt động của bộ máy chính quyền được duy trì và phát triển liên tục, ổn định Từ
đó đảm bảo được vai trò quản lý hành chính cấp cơ sở của chính quyền Chi NSX có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo công bằng xã hội,…Từ đó góp phần phát triển toàn diện khu vực dân cư mà đặc biệt là khu
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
vực nông thôn, dần thực hiện việc hiện đại hoá nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
1.1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản về quản lý ngân sách xã
a Nguyên tắc đầy đủ: Điều 6 Luật ngân sách nhà nước (2002) quy định:
“Tất cả các khoản thu, chi của ngân sách Nhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ” [5] Thực hiện nguyên tắc trên
tất cả các khoản thu chi NSX đều phải được hạch toán đầy đủ vào ngân sách theo đúng Luật NSNN quy định: Quản lý NSX đảm bảo cho các hoạt động thu, chi đúng chính sách chế độ quy định, các khoản thu phải đảm bảo thu đúng, thu
đủ, kịp thời và nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước và hạch toán đúng mục lục ngân sách, đúng chế độ kế toán, đồng thời khai thác triệt để mọi nguồn thu, bồi dưỡng phát triển các nguồn thu, phát triển kinh tế xã hội ở xã, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển tạo thêm nhiều nguồn thu mới cho ngân sách xã Các khoản chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức, phải có dự toán được duyệt
và được kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
b Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Việc sử dụng nguồn lực tài chính
phải tính đến hiệu quả kinh tế xã hội Tăng cường kỷ luật tài chính, thực hiện tốt kiểm soát chi một cách đồng bộ từ cơ chế chính sách, dự toán, phân bổ ngân sách đến việc cấp phát ngân sách Thực hiện tiết kiệm triệt để trong chi tiêu ngân sách nhất là trong quản lý hành chính và chi đầu tư XDCB
c Nguyên tắc “Nhà nước và nhân dân cùng làm”: Cùng với sự hỗ trợ
của Nhà nước, phải đảm bảo động viên tối đa nguồn lực trong nhân dân để giảm nhẹ gánh nặng cho NSNN và nâng cao trách nhiệm giám sát của nhân dân đối với chi tiêu của NSNN nhất là trong chi đầu tư XDCB để xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, nông dân
d Nguyên tắc ổn định ngân sách và chính quyền cấp xã phải tự chiu trách nhiệm trước pháp luật và Nhà nước về quản lý ngân sách: Tỷ lệ điều
tiết và bổ sung ngân sách được giao ổn định từ 3 đến 5 năm (gọi là thời kỳ ổn
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
định ngân sách) Trong những năm này chính quyền xã phải chủ động bố trí ngân sách, xây dựng dự toán thu, chi trên cơ sở nhiệm vụ cấp trên giao và tiềm năng thế mạnh của xã, để khai thác hiệu quả các nguồn thu, xây dựng phương án thu ngân sách hàng năm để đáp ứng tốt các nhu cầu chi của xã nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của xã trong năm và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về QLNS ở xã mình
e Nguyên tắc công khai tài chính ngân sách: Việc thực hiện công khai
tài chính phải được thực hiện theo Thông tư số 03/2005/TT-BTC, ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính Là phải công khai dự toán, quyết toán thu trên địa bàn, tỷ lệ điều tiết, số thu bổ sung ngân sách cấp trên, công khai chi tiết và kết quả hoạt động của các hoạt động tài chính khác hàng năm của xã Với các hình thức công khai là niêm yết tại trụ sở UBND xã, thông báo trước kỳ họp HĐND xã và gửi UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện trực tiếp quản lý
1.1.2.5 Nội dung quản lý ngân sách xã
a Lập lập dự toán ngân sách xã
Lập dự toán NSX là quá trình phân tích, đánh giá, tổng hợp nhằm xác lập các chỉ tiêu thu, chi NSX dự kiến có thể đạt được kỳ kế hoạch xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh tế, tài chính và hành chính để đảm bảo cho việc thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu đó
Các căn cứ chủ yếu để lập dự toán ngân sách xã:
+ Căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã kỳ kế hoạch Hàng năm phải dựa vào mức tăng trưởng của mỗi ngành nghề để dự đoán mức độ gia tăng của mỗi nguồn thu cho NSX
+ Căn cứ những quy định chung về phân cấp quản lý kinh tế xã hội và phân cấp quản lý NSNN hiện đang có hiệu lực
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Căn cứ các Luật thuế, chế độ thu về phí, lệ phí, chế độ tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định, các chế độ, chính sách hiện hành làm cơ sở lập dự toán chi NSNN năm
+ Căn cứ vào tình hình thực hiện dự toán NSX năm báo cáo và các năm trước đó để thống kê và phát hiện ra những hiện tượng trong quá trình quản lý thu, chi NSX thường xuyên xảy ra
Trình tự lập dự toán ngân sách xã:
+ Tiếp nhận số kiểm tra và các văn bản hướng dẫn lập dự toán ngân sách do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên giao
+ Lập dự toán thu ngân sách xã
+ Lập dự toán chi ngân sách xã
b Chấp hành dự toán ngân sách xã
Chấp hành dự toán ngân sách là quá trình sử dụng tổng hoà các biện pháp kinh tế, tài chính, hành chính biến các chỉ tiêu đã được ghi trong dự toán trở thành hiện thực Trước hết phải căn cứ dự toán NSX và phương án phân
bổ NSX cả năm đã được HĐND xã quyết định, UBND xã phân bổ chi tiết dự toán chi NSX theo mục lục NSNN, gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi
* Chấp hành thu ngân sách xã
- Tổ chức thu Ngân sách xã theo dự toán được giao theo các bước sau: + Ban tài chính xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời
+ Đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thuế hoặc của ban tài chính xã, lập giấy nộp tiền đến Kho bạc Nhà nước để nộp trực tiếp vào NSNN
- Trường hợp đối tượng phải nộp ngân sách không có điều kiện nộp tiền trực tiếp vào NSNN tại Kho bạc theo chế độ quy định thì:
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan thuế thu, sau đó lập giấy nộp tiền vào Kho bạc nhà nước Trường hợp cơ quan thuế uỷ quyền cho Ban tài chính xã thu, thì cũng thực hiện theo quy trình trên
và được hưởng phí uỷ nhiệm thu theo chế độ quy định
+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban tài chính xã, Ban tài chính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào quỹ của ngân sách xã để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa chưa có điều kiện giao dịch với Kho bạc Nhà nước
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản thu NSX, Kho bạc Nhà nước xác nhận số tiền đã thu vào NSX của các đối tượng nộp trực tiếp hoặc Chuyển khoản vào Kho bạc, đối với đối tượng nộp qua cơ quan thu thì cơ quan thu xác nhận để Ban Tài chính xã làm căn cứ hoàn trả
* Chấp hành chi ngân sách xã
- Trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc quản lý chi NSX:
+ Đối với các tổ chức, đơn vị thuộc xã chi đúng dự toán giao, đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức, đúng mục đích, đối tượng và tiết kiệm có hiệu quả; Lập dự toán sử dụng kinh phí hàng quý (có chia tháng) gửi Ban Tài chính xã Khi có nhu cầu chi làm thủ tục đề nghị Ban tài chính xã rút tiền tại Kho bạc Nhà nước hoặc quỹ tại xã để thanh toán; Chấp hành đúng quy định pháp luật
về kế toán, thống kê và quyết toán sử dụng kinh phí với Ban Tài chính xã và công khai kết quả thu chi của tổ chức, đơn vị
+ Đối với Ban Tài chính xã: Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các
tổ chức, đơn vị, bố trí theo nguồn dự toán năm và dự toán quý để đáp ứng nhu cầu chi, trường hợp nhu cầu chi lớn hơn thu trong quý cần có biện pháp đề nghị cấp trên tăng tiến độ cấp bổ sung hoặc tạm thời sắp xếp lại nhu cầu chi phù hợp với nguồn thu, theo nguyên tắc đảm bảo chi lương, có tính chất lương đầy đủ, kịp thời; Kiểm tra giám sát thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
sản của các tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời Chủ tịch UBND xã về những vi phạm chế độ, tiêu chuẩn, định mức
để có biện pháp đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu và tiến độ quy định
+ Đối với Chủ tịch UBND xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi: Việc quyết định chi phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi trong phạm vi dự toán được phê duyệt và người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình
- Việc thực hiện chi ngân sách phải đảm bảo các nguyên tắc:
+ Đã được ghi trong dự toán được giao, trừ trường hợp dự toán và phân
bổ dự toán chưa được cấp có thẩm quyền quyết định và chi từ nguồn tăng thu, nguồn dự phòng ngân sách
+ Đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định
+ Được Chủ tịch UBND xã hoặc người uỷ quyền quyết định chi
c.Kế toán, quyết toán NSX
Để thực hiện tốt công tác khóa sổ và quyết toán NSX hàng năm, huyện thực hiện hướng dẫn Ban Tài chính các xã trên địa bàn huyện phối hợp với KBNN huyện đối chiếu lại toàn bộ các khoản thu chi đầy đủ, chính xác các khoản thu chi theo mục lục NSNN, kiểm tra lại số thu được điều tiết từ ngân sách cấp trên theo tỷ lệ quy định
Hàng tháng, xã có Tổng hợp báo cáo tình hình thu chi NSX Đến ngày hết ngày 31/01 hàng năm các xã, thị trấn đều tiến hành báo cáo quyết toán, lập bảng đối chiếu thu, chi gửi KBNN huyện xác nhận, gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện kiểm tra, tổng hợp quyết toán NSX và NSNN (chậm nhất đến ngày 15/02) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện căn cứ vào bảng đối chiếu và Báo cáo quyết toán thu chi theo mục lục NSNN của mỗi xã lập tổng hợp Báo cáo UBND huyện, trình Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp Sở Tài chính tổng hợp Báo cáo quyết toán trình HĐND, UBND tỉnh Căn cứ vào đó để tổng hợp báo cáo trình Bộ Tài chính, để Bộ tổng hợp trình kỳ họp Quốc hội
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
d Kiểm tra, giám sát
Quản lý tốt các nguồn thu tại xã không những góp phần bảo đảm nhiệm
vụ chi mà quan trọng hơn là nâng cao trình độ, kỹ năng quản lý tài chính xã Huyện thực hiện nhiều giải pháp, trong đó tập trung kiểm tra thực hiện Luật NSNN tại cấp xã, kiểm tra trình tự hạch toán các nguồn thu, các chứng từ chi ngân sách… Thông qua công tác kiểm tra, huyện chỉ đạo chỉ đạo các xã thực hiện quản lý thu, chi NSX theo đúng quy định của Luật NSNN; đồng thời hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Tài chính - Kế toán
xã khi có những quy định mới, sửa đổi, bổ sung liên quan…
- Thời gian chỉnh lý quyết toán NSX hết ngày 31/01 năm sau
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã
* Nhân tố khách quan
- Điều kiện kinh tế xã hội: NSNN là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế
xã hội, do vậy nó luôn chịu sự tác động của các yếu tố đó, cũng như các chính sách kinh tế - xã hội và cơ chế quản lý tương ứng, cụ thể:
Về kinh tế: Như ta đã biết, kinh tế quyết định các nguồn lực tài chính
và ngược lại các nguồn lực tài chính cũng tác động mạnh mẽ đối với quá trình đầu tư phát triển và hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý trong quá trình hiện đại hóa nền kinh tế Kinh tế ổn định, tăng trưởng và phát triển bền vững là cơ sở đảm bảo vững chắc của nền tài chính, mà trong đó NSNN là khâu trung tâm, giữ vai trò trọng yếu trong phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia Kinh
tế càng phát triển nền tài chính càng ổn định và phát triển, thì vai trò của NSNN càng ngày càng được nâng cao, thông qua các chính sách tài khóa, thực hiện việc phân bố nguồn lực cho phát triển kinh tế và ổn định xã hội Hai
yếu tố này luôn vận động trong mối quan hệ hữu cơ
Về xã hội: Xã hội ổn định bởi chế độ chính trị ổn định Sự ổn định về chính trị - xã hội là cơ sở để động viên mọi nguồn lực và nguồn tài nguyên
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
quốc gia cho sự phát triển Mặt khác, chính trị - xã hội cũng hình thành nên môi trường và điều kiện để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cũng như tăng trưởng các nguồn lực tài chính
Sự ổn định chính trị - xã hội ở Việt Nam hiện nay đang là nhân tố tác động tích cực để kinh tế Việt Nam vượt qua khủng hoảng kinh tế những năm 2008 -
2011 và mở ra những cơ hội và điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu
+ Chính sách và thể chế kinh tế
Chính sách kinh tế - xã hội và thể chế kinh tế phù hợp với xu thế phát triển, có ý nghĩa quyết định đến việc khai thông các nguồn lực và tiềm năng quốc gia, tiếp theo sau chính sách đổi mới kinh tế, phát triển kinh tế nhiều thành phần, chính phủ đã liên tục thực hiện cách chính sách kinh tế mở “Đa phương hóa, đa diện hóa” đi đôi với hoàn thiện thể chế kinh tế, chính sách điều hành kinh tế vĩ mô, đã thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế phát triển vượt bậc và đã đưa kinh tế Việt Nam từ nằm trong nhóm các nước nghèo nhất sang các nước có thu nhập trung bình của thế giới Theo đó nguồn lực gia tăng, chính sách tài khóa phát huy được hiệu lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững
+ Cơ chế quản lý NSNN
Đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN, mà trọng tâm là hoàn thiện phân cấp quản lý NS, phân định thu - chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự quyết của NS cấp dưới trong hệ thống NSNN đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý hệ thống NS quốc gia Trong những năm qua, việc liên tục đổi mới
cơ chế quản lý NS, đã đem lại những chuyển biến tích cực và hiệu quả quan trọng trong quản lý hệ thống NS Quốc gia Nhờ đó nguồn thu NS không ngừng
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tăng lên, đầu tư công ngày càng có vị thế, NSNN từng bước đi vào thế cân đối tích cực, trong quá trình phát triển kinh tế theo xu thế hội nhập
+ Chính sách khuyến khích khai thác các nguồn tài chính
Hệ thống các chính sách trích thường thu vượt kế hoạch vào NS các cấp NSĐP, quyền chi phối kết dư NS cuối năm và sử dụng quỹ tài chính, quỹ
dự phòng đã tạo ra động lực mạnh mẽ cho các cấp chính quyền địa phương phát huy tính năng động sáng tạo trong khai thác các nguồn thu hiện hữu và các nguồn thu tiềm năng của địa phương Đây là động lực rất quan trọng cho
mở rộng nguồn thu, tăng thu NS và đảm bảo cân đối bền vững của hệ thống
NS quốc gia
* Nhân tố chủ quan
Nhận thức của địa phương về tầm quan trọng và trách nhiệm trong công tác quản lý NSNN huyện đôi khi chưa được đúng mức: Lãnh đạo của một số xã còn lơ là chưa nắm vững các yêu cầu và nguyên tắc quản lý NSNN
và hiểu rõ nguồn gốc của ngân sách huyện, và chưa quản lý một cách đầy đủ toàn diện ở tất cả các khâu
Đội ngũ cán bộ chuyên trách về quản lý tài chính ở các cấp, ngành, địa phương chưa được tăng cường đúng mức về chất lượng và số lượng theo yêu cầu công việc Điều này gây khó khăn trong tổ chức kế toán, giám sát, kiểm tra và tổng hợp, phân tích đánh giá về chi ngân sách Nhà nước ở huyện đến chất lượng quản lý công tác chi ngân sách Nhà nước
Một bộ phận trong cán bộ và nhân dân ở cơ sở chưa nhận thức được đầy đủ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc thực hiện quy chế dân chủ công khai ở cơ sở mà trước hết là quy chế công khai tài chính nên chưa tích cực giám sát quá trình thực hiện quy chế này trong công tác quản lý tài chính xã
1.2 Cơ sở thực tiễn
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý ngân sách xã ở một số địa phương trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm Quản lý ngân sách xã tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện chủ trương của Tổng cục Thuế và sự chỉ đạo của Cục Thuế Bắc Ninh về thí điểm uỷ nhiệm thu thuế cho UBND xã, Chi cục Thuế huyện Tiên Du triển khai tổ chức thực hiện từ quý II năm 2005, đến hết quý
IV năm 2011 đã có 14 xã, thị trấn trong số 14 xã, thị trấn của huyện được uỷ nhiệm thu thuế Kết quả bước đầu cho thấy các xã được uỷ nhiệm thu thuế đều hoàn thành vượt mức kế hoạch thu, riêng năm 2011 hầu hết các xã, thị
trấn đều tăng thu so với cùng kỳ năm 2010 về số hộ và số thuế thực thu từ
10% đến 15%, có 08 xã, thị trấn tăng số hộ và 10 xã tăng số thu thuế, tiêu biểu như: Thị trấn Lim, xã Nội Duệ, xã Hoàn Sơn tăng từ 17% đến 22%
Chi cục Thuế huyện Tiên Du đã sơ kết công tác uỷ nhiệm thu thuế cho
xã bước đầu rút ra một số kinh nghiệm Việc quan trọng là làm tốt công tác tuyên truyền có bài bản và trình tự, phổ biến chủ trương uỷ nhiệm thu thuế, hợp đồng tuyển chọn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ đảm nhiệm Cùng với phân cấp, điều tiết nguồn thu cho ngân sách xã làm cho cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể quán triệt coi công tác thuế thực sự là trách nhiệm và quyền lợi thiết thực của xã, không còn tình trạng chính quyền đứng ngoài cuộc, thậm chí có nơi phóng tay xin ngân sách cấp trên miễn giảm thuế tuỳ tiện, hoặc hạ mức thuế để ban ơn cho dân Nay mọi nguồn thu đã được cân đối vào ngân sách xã, miễn giảm sai, bỏ sót nguồn thu là tự cắt vào ngân quỹ của xã mình, từ đó chính quyền xã có trách nhiệm cao hơn, tăng cường quản lý thu đúng, thu đủ
Tất cả các xã đều thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở UBND, phát trên đài truyền thanh xã về số hộ kinh doanh, mức thuế để dân biết tham gia giám sát bảo đảm đóng góp công bằng, động viên kịp thời những hộ nộp thuế sòng phẳng, nhắc nhở các hộ chấp hành chưa tốt Coi đó là tiêu chuẩn thi đua ghi nhận khen thưởng danh hiệu đơn vị, thôn làng, đoàn thể và gia đình văn
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hoá Nhờ có dân chủ, công khai mà dân đã phát hiện không ít các hộ kinh doanh buôn bán, vận tải, chủ thầu xây dựng, các hộ chuyển quyền sử dụng nhà đất dây dưa trốn thuế để xã có biện pháp truy thu được số thuế đáng kể Thể hiện sức mạnh của dân khi được phát động vào cuộc đấu tranh đảm bảo thực hiện công bằng xã hội
Cơ quan Thuế và chính quyền các xã phối hợp với các cơ quan chức năng giám sát chặt chẽ việc nộp thuế của các đối tượng sản xuất kinh doanh
Cụ thể là: Phối hợp với cơ quan công an và giao thông đăng ký phương tiện thu thuế trước bạ để nắm chắc được các hộ kinh doanh vận tải đưa vào diện nộp thuế tăng thu đáng kể Phối hợp với cơ quan Địa chính nắm chắc các hộ chuyển quyền sử dụng đất để thu thuế sát đúng và kịp thời Phối hợp với cơ quan Tài chính cân đối các khoản thu thuế, phí Thực hiện quy chế thu thuế bằng giấy nộp tiền vào KBNN để ngăn chặn kẽ hở cán bộ thuế quan hệ trực tiếp thu tiền mặt của các hộ nộp thuế Cán bộ uỷ nhiệm thu của xã thay trưởng thôn đảm nhiệm thu thuế nhà đất bảo đảm quản lý chặt chẽ, thu đúng, thu đủ nộp kịp thời vào ngân sách Nhờ có uỷ nhiệm thu cho xã nên đã khắc phục tình trạng một cán bộ thuế đảm nhiệm thu 2 - 3 xã vừa không sâu sát dẫn đến
bỏ nguồn thu, từ đó giảm được biên chế hoặc chuyển cán bộ chuyên quản đảm nhiệm công tác khác như hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra Có thể khẳng định uỷ nhiệm thu thuế cho xã là chủ trương đúng đắn có hiệu quả nhiều mặt
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý ngân sách xã tại huyện Hoa Lư - tỉnh Ninh Bình
Thực hiện chủ trương của Tổng cục Thuế và sự chỉ đạo của Cục Thuế Tỉnh Ninh Bình về thí điểm ủy nhiệm thu thuế cho UBND cấp xã, Chi cục Thuế huyện Hoa Lư triển khai tổ chức thực hiện từ năm 2005 và đến năm
2008, sau 3 năm thực hiện ủy nhiệm thu 10/11 xã, thị trấn của huyện đều hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán được giao từ 10 - 15% Công tác phối kết hợp với các ngành chức năng trong công tác triển khai quản lý nguồn thu trên địa bàn tập trung vào một số lĩnh vực như thu thuế chuyển quyền, thuế
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trước bạ; thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của một số ngành nghề
Năm 2008 thu ngân sách trên địa bàn huyện 22.150 triệu đồng đạt 124% dự toán Tỉnh giao, tăng so với cùng kỳ năm trước 4,6%, trong đó chỉ có 1/10 chỉ tiêu thu chưa đạt dự toán giao là thu thuế khu vực ngoài quốc doanh Các ngành, các cấp của huyện đã tập trung chỉ đạo ngay từ những tháng đầu năm đối với công tác thu Công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật trong
đó có chính sách thuế đã được quan tâm đúng mức Thường xuyên tăng cường công tác quản lý các nguồn thu phát sinh trên địa bàn, tăng cường công tác kiểm tra đối với hoạt động ngoài quốc doanh, xử lý nghiêm các đối tượng
vi phạm trong lĩnh vực thuế Điều tra, nắm bắt kịp thời biến động về doanh thu và bổ sung kịp thời vào sổ bộ làm cơ sở quản lý thu Kiểm tra quyết toán của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh để làm cơ sở thanh toán thuế còn nợ đọng, xử lý nộp NSNN
Chính quyền địa phương đặc biệt quan tâm đến phát triển quỹ đất, thực hiện qui hoạch các khu xen cư bán đấu giá quyền sử dụng đất tăng thu cho ngân sách địa phương để đầu tư cho hạ tầng
Tất cả các xã đều thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở UBND, phát trên đài truyền thanh xã về số hộ kinh doanh, mức thuế để dân biết tham gia giám sát bảo đảm đóng góp công bằng, động viên kịp thời những hộ nộp thuế đúng, đủ, nhắc nhở những hộ chấp hành chưa tốt Coi đó là tiêu chuẩn thi đua, ghi nhận khen thưởng danh hiệu đơn vị, thôn, làng, đoàn thể và gia đình văn hóa Nhờ có dân chủ, công khai mà dân đã phát hiện không ít các hộ kinh doanh buôn bán, vận tải, chủ thầu xây dựng, các hộ chuyển quyền sử dụng đất dây dưa trốn thuế để xã có biện pháp truy thu được số thuế đáng kể Thể hiện sức mạnh của dân khi được phát động vào cuộc đấu tranh đảm bảo thực hiện công bằng xã hội
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chi ngân sách năm 2008 thực hiện 96.699 triệu đồng, đạt 124% dự toán Tỉnh giao, tăng 10% so với cùng kỳ năm trước Năm 2008 là năm nằm trong thời kỳ ổn định ngân sách (2007 - 2010) nên không có sự thay đổi về định mức chi thường xuyên Công tác quản lý và điều hành ngân sách của các đơn
vị, các địa phương trong huyện bám sát dự toán giao, không có phát sinh lớn ngoài dự toán (trừ các nội dung bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách khắc phục hậu quả thiên tai và những vấn đề an sinh xã hội) UBND huyện thường xuyên chỉ đạo các ngành chức năng tăng cường công tác giám sát kiểm tra, kịp thời uốn nắn và xử lý nghiêm túc những trường hợp chi sai, vượt chế độ, định mức của chế độ chi tiêu tài chính hiện hành
Tiếp tục thực hiện khoán chi cho 100% các đơn vị thuộc các phòng ban quản lý nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ [27], 100% các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ [28] đã tạo sự chủ động và gắn trách nhiệm rất cao đối với thủ trưởng các đơn vị trong việc sắp xếp nội dung chi gắn với nhiệm
vụ chuyên môn, do đó chi thường xuyên cho bộ máy đáp ứng kịp thời, sát với dự toán được giao Tiếp tục thực hiện phân cấp ngân sách xuống các đơn vị trường học để các đơn vị chủ động quản lý và sử dụng ngân sách
Chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho các công trình thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục và các lĩnh vực an sinh xã hội Tiếp tục thực hiện phân cấp các công trình đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 1,5 tỷ đồng xuống cho cấp xã trực tiếp quản lý
Bằng việc mạnh dạn thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách địa phương của Tỉnh Ninh Bình bước đầu đã thu được những kết quả đáng khích lệ Kinh tế địa phương tăng trưởng, ổn định chính trị xã hội
Tuy nhiên công tác quản lý ngân sách xã tại huyện Hoa Lư cũng vấp
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
phải những khó khăn, trở ngại đó là về yếu tố con người chưa đáp ứng kịp thời công tác Khối xã còn thiếu cán bộ cho công tác chủ đầu tư, khối các đơn
vị dự toán còn hạn chế về trình độ quản lý tài chính, định mức chi chưa được điều chỉnh cho phù hợp với biến động của thị trường
1.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra và khả năng vận dụng đối với huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
Qua nghiên cứu quản lý ngân sách cấp xã của 02 địa phương trên có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
- Hầu hết các địa phương đều tăng cường thực hiện công tác ủy nhiệm thu, điều này vừa tăng thu được cho ngân sách về thuế, chống thất thu sót hộ, đồng thời tăng cường trách nhiệm của các xã, thị trấn trong công tác thu ngân sách
- Coi việc thực hiện công khai tài chính ngân sách các cấp là biện pháp để tăng cường giám sát của cán bộ, công chức và nhân dân trong việc quản lý sử dụng ngân sách ở địa phương, đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách
- Đẩy mạnh thực hiện việc khoán biên chế và quỹ lương, coi đây là biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác của bộ máy hành chính, tăng cường trách nhiệm của cán bộ công chức trong thực thi nhiệm vụ đồng thời tăng thu nhập cho cán bộ công chức
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn
- Quan tâm đến công tác tập huấn, ứng dụng phần mềm quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn
- Chủ động khai thác, phát huy thế mạnh của địa phương để tận thu NSNN Có kế hoạch cụ thể, chi tiết ngay từ đầu năm NS đối với các khoản thu từ tiền đất để tăng tích lũy chi đầu tư XDCB
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc đang diễn ra như thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng tới quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc?
Để tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, cần phải đưa ra những giải pháp gì?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Đề tài thực hiên trên cơ sở nghiên cứu tổng thể một cách toàn diện về công tác quản lý ngân sách xã của huyện và 23 xã, thị trấn để đạt được mục tiêu nghiên cứu, theo yêu cầu phân tích đánh giá để đi sâu nghiên cứu chọn những xã đại diện cho huyện về các mặt quản lý sử dụng ngân sách: Thị trấn Gia Lộc và
xã Trùng Khánh để điều tra khảo sát Từ đó thu thập thông tin, số liệu
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
- Thu thập qua báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của huyện và các xã
- Báo cáo tổng kết của tài chính các cấp xã, huyện
- Các tổng kết của xã, huyện về nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm
2.2.3 Phương pháp tổng hợp tài liệu
- Xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel
- Tổng hợp các tài liệu tham khảo, phân tích đánh giá các kết quả nghiên cứu theo các nội dung có liên quan đến quá trình nghiên cứu của đề tài
- Tổng hợp phân tích kết quả nghiên cứu khảo sát về tình hình thu, chi
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ngân sách xã tại huyện Gia Lộc trong những năm qua
2.2.4 Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được sử dụng trong việc phân tích số liê ̣u về điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu, công tác thu , chi ngân sách xã trên đi ̣a bàn huyê ̣n Gia Lô ̣c… Các chỉ tiêu sử du ̣ng chủ yếu như số bình quân ,
đô ̣ lê ̣ch tiêu chuẩn, số bình quân hình ho ̣c…
- Phương pháp so sánh
Là việc so sánh đối chiếu các chỉ tiêu , các hiện tượng kinh tế xã hô ̣i có cùng nội dung, cùng một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của chỉ tiêu
Các nội dung so sánh trong luận văn:
So sánh số liệu kỳ gốc với số liệu kỳ trước, để biết được nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của hiện tượng: so sánh mức đô ̣ hoàn thành kế hoa ̣ch thu, chi ngân sách xã…
Từ việc so sánh, đánh giá cho phép ta đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường quản lý ngân sách xã ta ̣i huyê ̣n Gia Lô ̣c
- Phương pháp phân tích tổng hợp:
Dựa trên những số liệu đã thu thập được, đi sâu phân tích nhằm tìm ra nguyên nhân và các yếu tố tác động đến công tác quản lý ngân sách Nhà nước Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách Nhà nước trong những năm tới
- Phương pháp cân đối:
Phương pháp cân đối được sủ dụng để phân tích các mối quan hệ giữa các hiện tượng và các chỉ tiêu, cũng như việc thiết lập các cân đối cần thiết trong thực tiễn Phương pháp cân đối thu, chi ngân sách rất quan trọng trong việc quản
lý tài chính
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương
- Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng dân số và lao động
- Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng: Giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục
- Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế của huyện qua các năm
- Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của KT-XH: thu nhập bình quân đầu người; thu nhập lương thực bình quân đầu người
2.3.2 Chỉ tiêu về thu ngân sách xã
- Các khoản thu điều tiết một trăm phần trăm (100%)
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
- Cơ cấu các nguồn thu ngân sách xã
- Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch thu Ngân sách xã
2.3.3 Chỉ tiêu về chi ngân sách xã
- Chi đầu tư phát triển ngân sách xã
- Chi thường xuyên ngân sách xã
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chi Ngân sách xã
- Tỷ lệ chênh lệch thu chi
- Một số chỉ tiêu đánh giá viê ̣c chấp hành quản lý ngân sách xã
2.3.4 Chỉ tiêu về hoạt động kế toán, quyết toán, kiểm tra, giám sát
- Số báo cáo, chứng từ
- Số tiền quyết toán, thu chi ngân sách
- Số xã được kiểm tra, giám sát
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TẠI HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG
3.1 Đặc điểm địa bàn huyện Gia Lộc
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Gia Lộc là một huyện đồng bằng vùng châu thổ sông Hồng, thuộc tỉnh Hải Dương, huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hải Dương và là cửa ngõ phía Nam của thành phố Hải Dương có trung tâm là Thị trấn Gia Lộc Diện tích tự nhiên 112,4 km2 Toàn huyện có 23 đơn vị hành chính bao gồm 22 xã
và 1 thị trấn (Liên Hồng, Thống Nhất, Trùng Khánh, Yết Kiêu, Gia Hoà, Phương Hưng, Lê Lợi, Toàn Thắng, Đoàn Thượng, Hồng Hưng, Thống Kênh, Hoàng Diệu, Gia Khánh, Gia Tân, Gia Xuyên, Gia Lương, Tân Tiến, Đồng Quang, Quang Minh, Nhật Tân, Phạm Trấn, Đức Xương và Thị trấn Gia Lộc) Phía Bắc giáp thành phố Hải Dương, phía Nam và Đông Nam giáp huyện Thanh Miện và huyện Ninh Giang, phía Đông giáp huyện Tứ Kỳ, phía Tây giáp huyện Bình Giang
Huyện có tuyến đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Quốc lộ 37, 38
B và các tuyến tỉnh lộ 392; 393; 395 chạy qua Chính Phủ đang đầu tư đường trục Bắc Nam đi từ cầu Hiệp - Thái Bình qua các xã phía Nam của huyện và nối với nút giao giữa quốc lộ 38B với đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng qua địa phận huyện Bên cạnh đó, việc hình thành Khu liên hợp văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục, dịch vụ và khu Đô thị mới phía Nam thành phố Hải Dương tạo điều kiện kết nối giữa Thành phố Hải Dương với huyện Gia Lộc
để phát triển kinh tế xã hội và đô thị Ngoài hệ thống đường bộ trong huyện còn có 52,9 km đường sông với vị trí địa lý và mạng lưới giao thông thuận lợi tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, hợp tác kinh tế và thương mại giữa huyện với các địa phương khác trong vùng đồng bằng sông Hồng và đón nhận
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cơ hội đầu tư
- Địa hình: Gia Lộc có địa hình tương đối bằng phẳng, có xu hướng
thấp dần từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam và từ Tây sang Đông cao nhất là +3,5m ở xã Đoàn Thượng, vùng thấp từ +0,6m đến +1,5m nằm rải rác ở các thôn ven sông Phần lớn các vùng đất có độ cao từ +1m đến +2,7m Làng mạc phân bố tương đối đều trong khu vực canh tác Địa hình phù hợp với việc trồng cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp hàng hóa
- Khí hậu: Gia Lộc nằm trong vùng khí hậu gió mùa nóng, ẩm của miền
Bắc Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 và
mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,60C Nhiệt độ nóng nhất từ
37-390C (thường vào tháng 6 và tháng 8) Nhiệt độ lạnh nhất khoảng 8-100
C (thường vào tháng 1 và tháng 2)
Độ ẩm không khí trung bình từ 75% đến 85% Tốc độ gió trung bình năm từ 1,2m/s đến 2,5 m/s Số giờ nắng trung bình trong năm là
1600 - 2000 giờ
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.622mm, cao hơn mức trung bình của tỉnh (1616mm) Lượng mưa năm cao nhất là 2310mm và năm thấp nhất là 1250mm
Gia Lộc chịu ảnh hưởng của 2 loại gió rõ rệt, gió đông bắc xuất hiện vào mùa đông và gió đông nam xuất hiện vào mùa hè Ngoài ra, vào các tháng chuyển tiếp giữa 2 mùa thỉnh thoảng xuất hiện gió Tây nam và Đông nam
- Thuỷ văn: Gia Lộc có nhiều sông ngòi: sông Sặt qua một số xã phía
Bắc và phía Tây của huyện; sông Đĩnh Đào từ Trùng Khánh đến Thống Kênh qua địa phận các xã Yết Kiêu, Lê Lợi, Đoàn Thượng, Hồng Hưng…; sông Đồng Tràng từ Gia Xuyên đến Hoàng Diệu… Ngoài ra, Gia Lộc còn có hệ
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thống kênh mương chảy theo hướng nghiêng của địa hình
Nhìn chung, các đặc điểm về thời tiết, khí hậu và thủy văn của huyện rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng rau thực phẩm vào mùa đông Tuy nhiên, số lượng sông ngòi nhiều cũng gây khó khăn cho huyện trong việc đầu tư đắp đê phòng chống lụt bão và có những ảnh hưởng tiêu cực nhất định đến sản xuất
- Tài nguyên đất: Đất đai của huyện Gia Lộc được hình thành do sự
bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
Đất phù sa có feralits bạc mầu: phân bổ chủ yếu tại các xã phía Đông
và giữa huyện như Đoàn Thượng, Hồng Hưng, Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Gia Khánh, Gia Tân và Thị trấn Gia Lộc
Đặc điểm nổi bật của thổ nhưỡng huyện Gia Lộc là chua, nghèo dinh dưỡng, tuy nhiên qua nhiều năm do thâm canh và cải tạo, chất đất đã được nâng lên tốt hơn Độ dày tầng canh tác khoảng 15cm, ở độ dày từ 20-30cm đã
có kết von ống
Nhìn chung, thổ nhưỡng Gia Lộc thích hợp cho các loại cây hàng năm như lúa, rau màu và có thể tiến hành thâm canh tăng vụ phục vụ phát triển nông nghiệp
- Tài nguyên nước: Trữ lượng nước khá dồi dào nhưng phân bố không
đều.Nguồn nước chủ yếu được lấy từ các sông chính như sông Kim Sơn, sông Đĩnh Đào, sông Đồng Tràng, sông Tràng Thưa Ngoài ra còn có kênh Thạch Khôi - Đoàn Thượng dài 12,5km, kênh tiêu Tây Bắc dài 7km và kênh Cầu Gỗ
đi Đò Đáy dài 4,5km Ngoài nguồn nước của các sông, Gia Lộc còn có các
ao, hồ, đầm với trữ lượng nước khá lớn phục vụ cho phát triển nuôi trồng thủy sản và nhu cầu cung cấp nước tại chỗ
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Gia Lộc là huyện có điều kiện đất đai, khí hậu và nguồn nước ngọt
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thuận lợi cho phát triển trồng trọt (nhất là rau quả thực phẩm), chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Gia Lộc có 231 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 28 di tích đã được Nhà nước xếp hạng như Đền Quát, Đình Phương Điếm, Đền Đươi, Đền Đồng Bào, Đền Vàng, Đền Cuối Ngoài ra, toàn huyện còn có nhiều loại hình văn hóa phi vật thể gồm 83 lễ hội truyền thống, 14 nghề thủ công truyền thống, 17 loại hình nghệ thuật cổ truyền, 19 phong tục tập quán xã hội, 20 loại hình ẩm thực và 304 loại hình thuộc tri thức dân gian Các di sản văn hóa phi vật thể được bảo tồn, khôi phục đã góp phần phát huy mạnh mẽ tác dụng của di sản văn hóa, chấn hưng văn hóa dân tộc tại địa phương, tạo điều kiện nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho các tầng lớp nhân dân, tạo đà cho sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị các địa phương trong huyện
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của huyện Gia Lộc
Loại đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)