1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp hiện hành

44 366 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 127,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. 1 2. Lịch sử nghiên cứu. 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2 4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. 2 5. Phương pháp nghiên cứu . 2 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài. 3 7. Cấu trúc của đề tài. 3 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 4 1.1. Khái niệm doanh nghiệp. 4 1.2. Vai trò của doanh nghiệp. 4 1.3. Các loại hình doanh nghiệp. 6 1.3.1. Doanh nghiệp nhà nước. 6 1.3.2. Doanh nghiệp tư nhân. 7 1.3.3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 9 1.3.4. Các loại công ty 9 1.3.4.1. Công ty TNHH. 9 1.3.4.2. Công ty cổ phần: 10 1.3.4.3. Công ty hợp danh: 10 1.3.4.4. Nhóm công ty: 11 CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 12 2.1. Tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp hiện nay. 12 2.1.1. Doanh nghiệp nhà nước. 12 2.1.1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước. 12 2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và nhiệm vụ , quyền hạn của các bộ phận. 12 2.1.1.3. Phân loại doanh nghiệp nhà nước. 14 2.1.2. Doanh nghiệp tư nhân. 16 2.1.2.1. Đặc điểm của DNTN. 16 2.1.2.2. Quyền và nghĩa vụ của DNTN 16 2.1.3. Các loại công ty. 17 2.1.3.1. Công ty TNHH một thành viên. 17 2.1.3.2. Công ty TNHH hai thành viên trở lên. 19 2.1.4. Công ty hợp danh. 21 2.1.4.1. Đặc điểm. 21 2.1.4.2. Cơ cấu tổ chức và quyền, nghĩa vụ của CTHD 22 2.1.5. Công ty cổ phần. 23 2.1.5.1. Đặc điểm. 23 2.1.5.2. Cơ cấu tổ chức quản lý. 24 2.1.5.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận. 24 2.1.6. Nhóm công ty. 26 2.1.6.1. Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 26 2.1.6.2. Công ty mẹ, công ty con. 27 2.2. So sánh tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp. 28 2.2.1. Sự khác biệt giữa Tổng công ty và công ty mẹ, công ty con. 28 2.2.2. So sánh các loại công ty khác. 28 CHƯƠNG 3. TỔ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP 33 3.1. Mô hình tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp hiện nay. 33 3.1.1. Văn phòng doanh nghiệp quy mô hoạt động lớn. 33 3.1.2. Văn phòng doanh nghiệp quy mô hoạt động vừa và nhỏ. 35 3.2. Đánh giá sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp và văn phòng các cơ quan hành chính nhà nước. 37 KẾT LUẬN 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Trường ĐH Nội Vụ Hà Nội,được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô, đặc biệt là thầy cô khoaQuản trị Văn phòng đã sử dụng tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốnkiến thức quý báu cả về lý thuyết và thực hành cho chúng em trong suốt thời

gian học ở trường Em xin gửi đến Thầy Cô lòng biết ơn sâu sắc nhất.

Và đặc biệt trong kỳ học cuối cùng này, Khoa đã tổ chức cho chúng emđược tiếp cận môn học mà theo em rất hữu ích cho sinh viên ngành Quản trị Vănphòng là bộ môn “Quản trị Văn phòng Doanh nghiệp” Em xin chân thành cảm

ơn giảng viên bộ môn là thầy Nguyễn Đăng Việt đã tận tâm giảng dạy và hướngdẫn để em có thể hoàn thành bài tiểu luận này Do thời gian làm bài không đượcnhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót, em mong được nhận những lờigóp ý và sửa sai để giúp em hiểu rõ hơn về kiến thức của bộ môn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi thực hiện bài tập kết thúc môn Quản trị văn phòng doanh nghiệp với

tên đê tài: “ Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp hiện hành So sánh sự giống và khác nhau trong tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp, sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng các doanh nghiệp”

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi trong thời gianqua Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin

sử dụng trong công trình nghiên cứu này

Hà nội, ngày 5 tháng 5 năm 2017

Trang 3

BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 3

7 Cấu trúc của đề tài 3

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 4

1.1 Khái niệm doanh nghiệp 4

1.2 Vai trò của doanh nghiệp 4

1.3 Các loại hình doanh nghiệp 6

1.3.1 Doanh nghiệp nhà nước 6

1.3.2 Doanh nghiệp tư nhân 7

1.3.3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 9

1.3.4 Các loại công ty 9

1.3.4.1 Công ty TNHH 9

1.3.4.2 Công ty cổ phần: 10

1.3.4.3 Công ty hợp danh: 10

1.3.4.4 Nhóm công ty: 11

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 12

2.1 Tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp hiện nay 12

2.1.1 Doanh nghiệp nhà nước 12

Trang 5

2.1.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước 12

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và nhiệm vụ , quyền hạn của các bộ phận 12

2.1.1.3 Phân loại doanh nghiệp nhà nước 14

2.1.2 Doanh nghiệp tư nhân 16

2.1.2.1 Đặc điểm của DNTN 16

2.1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của DNTN 16

2.1.3 Các loại công ty 17

2.1.3.1 Công ty TNHH một thành viên 17

2.1.3.2 Công ty TNHH hai thành viên trở lên 19

2.1.4 Công ty hợp danh 21

2.1.4.1 Đặc điểm 21

2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức và quyền, nghĩa vụ của CTHD 22

2.1.5 Công ty cổ phần 23

2.1.5.1 Đặc điểm 23

2.1.5.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 24

2.1.5.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận 24

2.1.6 Nhóm công ty 26

2.1.6.1 Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 26

2.1.6.2 Công ty mẹ, công ty con 27

2.2 So sánh tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp 28

2.2.1 Sự khác biệt giữa Tổng công ty và công ty mẹ, công ty con 28

2.2.2 So sánh các loại công ty khác 28

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP 33

3.1 Mô hình tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp hiện nay 33

3.1.1 Văn phòng doanh nghiệp quy mô hoạt động lớn 33

3.1.2 Văn phòng doanh nghiệp quy mô hoạt động vừa và nhỏ 35

3.2 Đánh giá sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp và văn phòng các cơ quan hành chính nhà nước 37

KẾT LUẬN 38

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 6

về tổ chức quản trị doanh nghiệp.

Trong thời kỳ đầu của quá trình đổi mới nền kinh tế, pháp luật về kinh tếnói chúng và pháp luật về các hình thức tổ chức kinh doanh nói riêng, đều đượcxây dựng trên nền tảng những đặc thù về chính trị, kinh tế- xã hội, nhằm giảiquyết các bức xúc do thực tiễn trong kinh doanh đặt ra Các văn bản pháp luật

về doanh nghiệp được đưa ra ngày càng nhiều cả về số lượng lẫn hình thức vănbản Tuy nhiên, chất lượng đôi khi khác xa nhau

Với quan điểm xây dựng và phát triển nền kinh tế nước nhà, những nămgần đây, nhà nước ta rất quan tâm đến việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật vềdoanh nghiệp Việc ban hành Luật Doanh nghiệp năm 1999 được Quốc hộiKhóa X thông qua ngày 12 tháng 6 năm 1999 được xem là bước ngoặt quantrọng trong công cuộc xây dựng pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam Tuynhiên, nó vẫn chưa hoàn thiện mà vẫn còn một số bất cập cả về nội dung pháp lýlẫn pháp luật khi áp dụng thực tế Ngày 20 tháng 04 năm 1995 Quốc hội Khóa

IX đã thông qua Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 để quy định cụ thể việcthành lập và quản lý phần vốn của nhà nước đầu tư trong các doanh nghiệp nhànước Tiếp tục việc hoàn thiện pháp luật, ngày 26 tháng 11 năm 2003 Quốc hộiKhóa XI đã thông qua Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 để thay thế LuậtDoanh nghiệp nhà nước năm 1995 Để đẩy nhanh quá trình cải cách kinh tế,ngày 29 tháng 11 năm 2005 Quốc hội Khóa XI đã thông qua Luật Doanh nghiệpnăm 2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2006 Luật Doanh nghiệpnăm 2005 đã thống nhất các quy định về thành lập và quản lý các doanh nghiệp,gần như không còn sự phân biệt là doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước hay sởhữu tư nhân về phương diện tổ chức quản trị Nhằm tiếp tục tạo môi trường kinh

Trang 7

doanh thuận lợi, Chủ tịch nước công bố Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 sẽ

có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2015 Luật Doanh nghiệp đã sửa đổi, bổ sung

những quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của luật cũ, tiếp tụctạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, phù hợp với xu hướng chung củathế giới

Là một sinh viên chuyên ngành quản trị văn phòng , có điều kiện thuận lợicũng như cơ hội được nghiên cứu sâu hơn về chuyên ngành Tôi quyết định lựa

chọn đề tài: “Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp hiện hành So sánh sự giống và khác nhau trong tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp, sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng các doanh nghiệp” để thực hiện bài

tiểu luận này

2 Lịch sử nghiên cứu.

- Luật doanh nghiệp 2005.

- Luật doanh nghiệp 2014 được ban hành ngày 1/7/2015.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: tổ chức và hoạt động của các loại hình doanhnghiệp ở Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp hiện hành

- Phạm vi nghiên cứu: dựa vào Luật doanh nghiệp 2014 được ban hànhngày 1/7/2015

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

Tìm hiểu rõ hơn về các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam cũng như tổchức bộ máy văn phòng của các doanh nghiệp từ đó so sánh sự giống và khácgiữa các hoạt động của doanh nghiệp và của các bộ máy văn phòng doanhnghiệp

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứusau:

- Nghiên cứu và tiếp thu giáo trình, tài liệu được học

Trang 8

- Tìm kiếm và chắt lọc thông tin trên một số trang web uy tín, tham khảo

và học hỏi từ một số bài luận văn có đề tài tương tự

- Phương pháp thống kê, so sánh các doanh nghiệp và đối chiếu, kết hợpnghiên cứu lý luận với thực tiễn

- Tuy nhiên, phương pháp phân tích và tổng hợp được áp dụng phổ biếnnhất trong toàn quá trình hoàn thành bài tiểu luận

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.

Đề tài của tôi nghiên cứu được đã giúp cho người đọc hiểu thêm về cácloại hình doanh nghiệp hiện nay tại Việt Nam

Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu tham khảo cho sinh viên cùng ngành vàsinh viên có cùng đề tài nghiên cứu

7 Cấu trúc của đề tài.

Ngoài phần mở đầu và kết luận bài của tôi được chia thành ba chươngnhư sau:

Chương 1: Khái quát chung về doanh nghiệp và các loại hình doanh

nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Chương 2: Tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp hiện nay

ở Việt Nam

Chương 3: Tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp

Trang 9

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI HÌNH

DOANH NGHIỆP HIỆN NAY.

1.1 Khái niệm doanh nghiệp.

Khác với nhiều nước trên thế giới, luật pháp hiện hành Việt Nam có đưa

ra định nghĩa pháp lý cho doanh nghiệp Theo Luật Doanh nghiệp mới nhất làluật số 68/2014/QH13 được ban hành năm 2015, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế

có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Các văn bản Pháp luật về tổ chức doanh nghiệp đã quy định rõ tư cáchdoanh nghiệp cho các chủ thể của kinh doanh là doanh nghiệp được chia thànhcác loại như sau:

- Doanh nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Doanh nghiệp nhà nước

- Các loại công ty: Công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty TNHH,nhóm công ty

1.2 Vai trò của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủyếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Những năm gần đây, hoạt động củadoanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triểnsức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, gópphần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu,tăng thu ngân sách

Ngoài ra, Doanh nghiệp còn tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xãhội như: Tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo

- Giúp cho người lao động có được một công việc phù hợp với khả năngcủa mình trong doanh nghiệp: nghĩa là tùy từng bộ phận trong doanh nghiệp sẽtương ứng với phần làm việc của từng công nhân , chính vì vậy mỗi một ngườilao động trong doanh nghiệp sẽ có những khả năng làm việc kinh doanh của

Trang 10

chính mình sao cho doanh nghiệp có được khả năng đạt doanh thu lớn nhất cóthể.

- Khi các doanh nghiệp được thành lập một cách hợp pháp thì vấn đềcạnh tranh giữa doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài tại ViệtNam hoặc doanh nghiệp nước ngoài trong quá trình Việt Nam hội nhập quốc tếđược cải thiện giúp nâng cao sự cạnh trạnh lành mạnh trong doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp Việt Nam ngày càng khẳng định được vị thế của mình

- Khi đời sống của người dân ngày càng được ổn định thì các vấn đề xãhội ngày càng được giữ được trật tự ổn định, vì nó đã giải quyết được cơ bản cácvấn đề của xã hội, từ đó sẽ giúp cho nền kinh tế của chúng ta ngày càng pháttriển trên thị trường quốc tế

Theo một vài nghiên cứu, năm 1995 khu vực doanh nghiệp mới chỉ tạo rađược 103,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 45,3% tổng GDP (khu vực còn lại gồm khốihành chính, sự nghiệp, hộ SXKD cá thể chiếm 54,7%), thì đến năm 2001 khuvực này đã tạo ra 255,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 53,2% tổng GDP, gấp 2,5 lần năm

1995 Trong đó doanh nghiệp nhà nước chiếm 30,6% tổng GDP, doanh nghiệpnước ngoài chiếm 8,8%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 13,8%

Số liệu chi tiết ở bảng sau:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế

Số tuyệt đối(Tỷ đồng)

Tỷ trọng(%)

Số tuyệt đối(Tỷ đồng)

Tỷ trọng(%)Tổng sản phẩm trong nước

Trang 11

ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương Doanh nghiệp pháttriển, đặc biệt là Doanh nghiệp ngành công nghiệp tăng nhanh là yếu tố đảm bảocho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng lựccạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập.

Có thể nói vai trò của DN không chỉ quyết định sự phát triển bền vững vềmặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoá các vấn đề xãhội, thực tế đó đã được phản ảnh qua kết quả hoạt động của DN sẽ được phântích ở phần sau

1.3 Các loại hình doanh nghiệp.

Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13, có tất cả 6 loại hình doanhnghiệp bao gồm: Công ty TNHH, Cty hợp danh, Cty Cổ phần, Doanh nghiệpNhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Nhóm công ty Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp

dù đã tạo nên hành lang pháp lý cơ bản cho các nhà đầu tư trong và ngoài nướcnhưng vẫn không tránh khỏi bất cập liên quan đến doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài Vì vậy, năm 2014 Quốc hội đã ra lệnh công bố Luật đầu tư 2014quy định cụ thể thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.3.1 Doanh nghiệp nhà nước.

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộvốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công

ty Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

Doanh nghiêp nhà nước là doanh nghiệp một chủ trong trường hợp nhànước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (tức sở hữu 100%) Doanh nghiệp nhà nướcnhiều chủ sở hữu trong trường hợp có cổ phần, vốn góp chi phối có tỉ lệ trên50% và dưới 100%

Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thànhlập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hay hoạt động công ích nhằm thựchiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao Doanh nghiệp Nhà nước có

tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộhoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn do doanh nghiệp quản lý

Trang 12

Doanh nghiệp Nhà nước có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chínhtrên lãnh thổ Việt Nam.

Một số Doanh nghiệp thuộc nhà nước tại Việt Nam như:

- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): EVN là công ty TNHH một

thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, tổ chức và hoạt động theo quy định củaLuật Doanh nghiệp, được thành lập theo Quyết định số 562/QĐ-TTg ngày10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị thuộc BộNăng lượng EVN Là một trong những tập đoàn lớn nhất tại Việt Nam sản xuấtkinh doanh điện với một mạng lưới hùng mạnh gồm 93 đơn vị thành viên, trong

đó có 5 tổng công ty điện lực kinh doanh điện năng đến khách hàng.Hiện nay,tổng vốn của Cty do Nhà nước sở hữu lên đến 65%

- Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (Petrolimex): tiền thân là Tổng

công ty xăng dầu mỡ được thành lập theo Nghị định số 09/BTN ngày12/01/1956 của Bộ Thương nghiệp và được thành lập lại theo Quyết định số224/TTg ngày 17/04/1995 của Thủ tướng Chính phủ Tính đến năm 2015, tỷ lệ

sở hữu của Nhà nước tại Petrolimex đạt mức 75%

- Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam(VNA): là hãng hàng không

quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là thành phần nòng cốtcủa Tổng công ty Hàng không Việt Nam, tại thời điểm ngày 01/07/2016, tỷ lệvốn nhà nước tại Vietnam Airlines là 86,16% Trụ sở chính được đặt tại Sân bayquốc tế Nội Bài

1.3.2 Doanh nghiệp tư nhân.

Doanh nghiệp tư nhân là một tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanhtheo quy định và thực hiện các hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân domột cá nhân làm chủ, có tài sản, có trụ sở giao dịch Chủ doanh nghiệp tư nhân

là đại diện theo Pháp luật, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt độngkinh doanh của công ty và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vềmọi hoạt động của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoánnào

Trang 13

Một các nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân ChủDNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên của công ty hợpdanh.

DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốngóp trong công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần

Một số doanh nghiệp tư nhân lớn tại Việt Nam:

- Vinamilk : là công ty sữa hàng đầu ở Việt Nam, Vinamilk còn vươn ra

tầm thế giới và chiếm được thị phần không nhỏ tại một số Quốc gia lớn Đây làcông ty duy nhất ở Việt Nam được cả giới chuyên môn và cả người tiêu dùngđánh giá rất cao Năm 2014, vốn điều lệ của VNM tăng thêm 1.667 tỷ đồng, từmức 8.339 tỷ đồng lên 10.006 tỷ đồng và đến nay vẫn tiếp tục tăng thêm docông ty phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu

- Tập đoàn Vingroup : Là tập đoàn kinh doanh nhiều lĩnh vực như bất

động sản, sức khỏe – làm đẹp, du lịch – khách sạn, dịch vụ y tế,… và thành côngnhất ở lĩnh vực bất động sản với nhiều công trình lớn nổi tiếng Trong quý 4năm 2015, tổng doanh thu hợp nhất của Tập đoàn này đạt 14.367 tỷ đồng tăng134% so với cùng kỳ năm trước với sự đóng góp từ các thương hiệu Vinhomes,Vincom Retail, Vinpearl, Vinpearl Land, Vinschool, Vinmec, VinMart vàVinPro Tính đến tháng 7/2016 phần vốn điều lệ tăng thêm là2.133.799.410.000 đồng, sau khi tăng vốn điều lệ thay đổi đạt21.532.347.920.000 đồng hình thức tăng vốn điều lệ là phát hành thêm cổ phầnphổ thông để trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông, thời điểm thay đổi vốn làvào ngày 07/07/2016

- Tập đoàn Hòa Phát : là Tập đoàn sản xuất công nghiệp tư nhân hàng

đầu của Việt Nam Sản xuất thép và các sản phẩm liên quan như than coke,quặng sắt chiếm tỷ trọng khoảng 75% doanh thu là lĩnh vực chủ lực của Tậpđoàn Vốn điều lệ dự kiến của Hòa Phát tại ngày 31/12/2017 sẽ tăng lên mức15.170 tỷ đồng, gấp đôi mức vốn điều lệ hiện tại (8.427 tỷ đồng)

1.3.3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Trang 14

Theo quy định của luật đầu tư năm 2014, doanh nghiệp chỉ cần có một cổphần của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được coi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài Vì vậy, các doanh đó sẽ phải gánh chịu các điều kiện quy định đối vớidoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền thực hiện điều chỉnhnội dung đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh mà không nhấtthiết phải có dự án đầu tư Việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh của tổ chứckinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với điều kiện đầu tư đối với nhàđầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được lập chi nhánh, văn phòngđại diện, địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính mà không nhất thiết phải có dự

án đầu tư

1.3.4 Các loại công ty

1.3.4.1 Công ty TNHH.

Cty TNHH hai thành viên trở lên: là một doanh nghiệp trong đó

- Thành viên có thể là một tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên khôngvượt quá 50 Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnkhác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừtrường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật doanh nghiệp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách phápnhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyềnphát hành cổ phần

Cty TNHH một thành viên:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ

chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ

sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củacông ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể

từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trang 15

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát

hành cổ phần

1.3.4.2 Công ty cổ phần:

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 vàkhông hạn chế số lượng tối đa;

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 củaLuật này

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp

- Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn 1.3.4.3 Công ty hợp danh:

- Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

+ Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùngnhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh).Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Trang 16

1.3.4.4 Nhóm công ty:

- Tập đoàn kinh tế, tổng công ty:

Có nhiều khái niệm về TĐKT nhưng dựa vào một số đặc điểm tiêu biểu từcách định nghĩa của các nước, ta có thể đưa ra một khái niệm chung về TĐKTnhư sau: “TĐKT là tổ hợp các công ty có mối quan hệ sở hữu xâu chéo; có quan

hệ mật thiết về chiến lược, thị trường hay sản phẩm; có mối liên kết trong hoạtđộng kinh doanh nhằm tập hợp và chia sẻ các nguồn lực nhằm tăng cường khảnăng tích tụ tài sản, nâng cao năng lực cạnh tranh, tối đa hoá lợi nhuận và đạtđược các mục tiêu chung”

- Công ty mẹ, công ty con:

Công ty mẹ - công ty con” là khái niệm dùng để chỉ một tổ hợp các công

ty có mối quan hệ với nhau về sở hữu, độc lập về mặt pháp lý và chịu sự kiểmsoát chung của một công ty có vai trò trung tâm quyền lực, nắm giữ quyền chiphối các công ty còn lại trong tổ hợp

Tiểu kết:

Nói tóm lại, Doanh nghiệp là một khái niệm tuy đơn giản nhưng nó có vịtrí đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam Tùy vào mức vốn điều lệ,nguồn lực, mục đích, mục tiêu … mà các chủ thể kinh doanh có thể lựa chọnthành lập doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu của bản thân mà của thị trường Cácloại hình doanh nghiệp được gói gọn trong các loại: DN tư nhân, DN nhà nước,

DN có vốn đầu tư nước ngoài và các loại công ty

Trang 17

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp hiện nay 2.1.1 Doanh nghiệp nhà nước.

2.1.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước.

Doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước đầu tư vốn nên nó thuộc sở hữuNhà nước Sau khi được thành lập, doanh nghiệp nhà nước là một chủ thể kinhdoanh nhưng không có quyền sở hữu đối với tài sản mà chỉ là người quản lý,kinh doanh trên cơ sở sở hữu của Nhà nước Nhà nước giao vốn cho doanhnghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước phải chịu trách nhiệm trước Nhànước về việc bảo toàn và phát triển số vốn mà Nhà nước giao cho để duy trì khảnăng kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả các doanh nghiệp nhà nước đều chịu

sự quản lý trực tiếp của một cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo sự phân cấpcủa Chính phủ Vấn đề vốn và việc sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước vốnNhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng là vốn ngân sách cấp, vốn

có nguồn gốc ngân sách và vốn của doanh nghiệp nhà nước tự tích luỹ

Doanh nghiệp nhà nước, so với các loại doanh nghiệp khác thường đượcđánh giá là hoạt động kém hiệu quả và thu lại lợi nhuận thấp hơn Tuy nhiên, trongkhi các công ty tư nhân chỉ phải tìm cách tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông, thì

DN nhà nước thường phải gồng gánh một số trách nhiệm xã hội, hoạt động vì lợiích của người dân, được thành lập để đối phó với những thất bại của thị trường.Điều đó dẫn đến việc các DN nhà nước không hướng đến và cũng không cần cốgắng tối đa hóa lợi nhuận như các loại công ty khác Nhưng trên thực tế chúng tavẫn thẫy rằng DN nhà nước Việt Nam vẫn hoạt động ổng định và thu được lợinhuận cao ( Petrolimex, Vietnam Airline )

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và nhiệm vụ , quyền hạn của các bộ phận.

Cơ cấu tổ chức:

Trang 18

Theo Luật doanh nghiệp , Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chứcquản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạntheo một trong hai mô hình quy định tại khoản 1 Điều 78 là : Công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý

và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát

viên

Tuỳ thuộc đặc điểm, tính chất và quy mô của các doanh nghiệp nhà nước,

tổ chức quản lý được quy định cho doanh nghiệp nhà nước có hội đồng quản trị,doanh nghiệp nhà nước không có hội đồng quản trị và tổng công ty nhà nước làkhác nhau

Nhiệm vụ, quyền hạn:

- Hội đồng thành viên: Nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa

vụ của công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác củapháp luật có liên quan Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông,thành viên đối với công ty do công ty làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phầnvốn góp

Quyết định các nội dung theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng vốn nhànước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện

và các đơn vị hạch toán phụ thuộc;

Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm, chủ trương phát triểnthị trường, tiếp thị và công nghệ của công ty;

Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định thành lập đơn vị kiểmtoán nội bộ của công ty

Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật có liênquan và Điều lệ công ty

- Chủ tịch Hội đồng thành viên: theo Luật Doanh nghiệp, Chủ tịch hội

đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây

Trang 19

Xây dựng kế hoạch hoạt động hằng quý và hằng năm của Hội đồng thànhviên;

Chuẩn bị chương trình, tài liệu cuộc họp hoặc lấy ý kiến Hội đồng thành viên;Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc lấy ý kiến cácthành viên Hội đồng thành viên;

Tổ chức thực hiện các nghị quyết của cơ quan đại diện chủ sở hữu và nghịquyết Hội đồng thành viên;

Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mụctiêu chiến lược, kết quả hoạt động của công ty, kết quả quản lý điều hành củaGiám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

Tổ chức công bố, công khai thông tin về công ty theo quy định của phápluật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và tính hệthống của thông tin được công bố;

Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật có liênquan và Điều lệ công ty

2.1.1.3 Phân loại doanh nghiệp nhà nước.

- Tùy vào hình thức tổ chức mà chia DNNN thành 5 loại theo như bảng

sau:

Công ty Nhà nước Là doanh nghiệp do nhà

nước sở hữu toàn vốn điều

lệ thành lập, tổ chức quản

lý và tồn tại dưới hình thứccông ty Nhà nước độc lập

và tổng công ty Nhà nước

Tập đoàn dầu khí ViệtNam ( tập đoàn nhànước lớn nhất ViệtNam)

Công ty cổ phần Nhà

nước

Là công ty cổ phần màtoàn bộ cổ đông là cáccông ty Nhà nước hoặc tổchức được Nhà nước ủyquyền góp vốn

Công ty TNHH Nhà Là công ty TNHH do Nhà Công ty TNHH Một

Trang 20

nước có một thành viên nước sở hữu toàn bộ vốn

điều lệ

thành viên Lọc – HóaDầu Bình Sơn (BSR)

Công ty TNHH có 2

thành viên trở lên

Là công ty TNHH trong đó

có tất cả các thành viênđều là công ty nhà nướchoặc có thành viên là công

ty nhà nước, thành viênđược ủy quyề góp vốn

Doang nghiệp có cổ

phần, vốn góp chi phối

của Nhà nước

Là doanh nghiệp mà cổphần hoặc vốn góp củaNhà nước chiếm trên 50%

vốn điều lệ Nhà nước giữquyền chi phối doanhnghiệp

Tập đoàn Hóa chấtViệt Nam ( Vinachem)

- Nếu dựa theo nguồn vốn thì ta chia DNNN thành 2 loại:

DN Nhà nước sở hữu 100%

vốn

Gồm công ty Nhà nước, cty

cổ phần Nhà nước, CtyTNHH nhà nước một thànhviên, cty TNHH nhà nướchai thành viên

Tập đoàn dầu khí ViệtNam; Công ty TNHHMột thành viên Lọc –Hóa Dầu Bình Sơn(BSR); …

2.1.2 Doanh nghiệp tư nhân.

2.1.2.1 Đặc điểm của DNTN.

- Là doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân

Trang 21

- Do 1 cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ, chủ doanh nghiệp tư nhân

có toàn quyền quản lý Công ty

- Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợcủa doanh nghiệp

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

2.1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của DNTN

- Quyền quản lý doanh nghiệp : chủ DNTN có toàn quyền quyết định

đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có toàn quyền quyết địnhviệc sử dụng lợi nhuận sau thuế ; có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lýđiều hành doanh nghiệp nhưng phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh vàvẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp : do chủ doanh nghiệp tự khai và

có nghĩa vụ khai báo chính xác Toàn bộ vốn và tài sản, kể cả vốn vay và tài sảnthuê đưa vào hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kếtoán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, chủDNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đãđăng ký, thì chủ DNTN chỉ được giảm vốn sau khi đã khai báo với cơ quan đăng

ký kinh doanh

- Cho thuê doanh nghiệp : Chủ DNTN có quyền cho thuê toàn doanh

nghiệp của mình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng

có công chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế Trong thời hạncho thuê, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách làchủ sở hữu doanh nghiệp Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuêđối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồngcho thuê

- Bán doanh nghiệp tư nhân : Chủ DNTN có quyền bán doanh nghiệp

của mình cho người khác, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về tất cả các khoản

nợ và các nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợpngười mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác Người

Trang 22

mua doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh lại theo quy định của Luật doanhnghiệp.

- Tạm ngừng hoạt động : chủ DNTN có quyền tạm ngừng hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về thời hạn tạmngừng cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế Trong thời hạn tạmngừng hoạt động, chủ doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, vẫn phải chịutrách nhiệm với các chủ nợ, chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký vớikhách hàng và người lao động trừ trường hợp có thỏa thuận khác

2.1.3 Các loại công ty.

- Không được quyền phát hành cổ phiếu

Cơ cấu tổ chức quản lý và quyền, nghĩa vụ các bộ phận.

Tuỳ theo quy mô, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quản lý nội

bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn áp dụng một trong 2 mô hình sau:

- Mô hình Hội đồng quản trị: Gồm HĐQT và Giám đốc hoặc tổng giámđốc và kiểm soát viên (thường áp dụng trong trường hợp quy mô kinh doanhlớn, ngành, nghề kinh doanh đa dạng )

+ Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quản lý và hoạt động của Công

ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu Công ty

+ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngàycủa Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao

Ngày đăng: 30/01/2018, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w