1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về hộ tịch tại UBND thị trấn Cô Tô

68 486 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT A: MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên cứu đề tài 2 3. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 2 4. Đóng góp của đề tài 3 5. Lịch sử nghiên cứu đề tài 3 6. Kết cấu của đề tài 4 B: NỘI DUNG BÁO CÁO 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 5 1.1. Khái quát về Thị trấn Cô Tô 5 1.1.1. Điều kiện tự nhiên 5 1.1.2. Kinh tế, xã hội 5 1.2. Khái quát về UBND Thị trấn Cô Tô 6 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Thị trấn Cô Tô 8 1.2.2. Cơ cấu tổ chức 12 1.3. Tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả cơ chế “một cửa” (Ban Tư Pháp) 15 1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban tư pháp 16 1.3.2. Cơ cấu tổ chức 17 1.3.3. Chế độ trách nhiệm 18 1.3.4. Quy trình làm việc 18 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH TẠI UBND THỊ TRẤN CÔ TÔ 20 2.1. Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về hộ tịch 20 2.1.1.Quan niệm về hộ tịch 20 2.1.2. Đặc điểm của hộ tịch 21 2.1.3. Quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch 21 2.1.4. Vai trò của quản lý hành chính nhà nước, đăng ký hộ tịch 26 2.1.5. Nguyên tắc đăng ký, quản lý hộ tịch 27 2.1.6. Chủ thể thực hiện quản lý, đăng ký hộ tịch 27 2.1.7. Nội dung quản lý của nhà nước đối với hộ tịch. 28 2.1.8. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trong quản lý về hộ tịch 29 2.2.Thực trạng quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch tại UBND thị trấn Cô Tô 33 2.2.1. Ban hành các văn bản quản lý nhà nước đối với hộ tịch 33 2.2.2. Phổ biến, giáo dục pháp luật về hộ tịch trên địa bàn thị trấn. 34 2.2.3. Thực trạng hoạt động đăng ký hộ tịch trên địa bàn thị trấn Cô Tô 36 2.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động đăng ký hộ tịch trên địa bàn thị trấn Cô Tô 40 2.2.5. Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện quản lý hộ tịch trên địa bàn thị trấn Cô Tô 40 2.2.6. Đánh giá việc thực hiện công tác quản lý hộ tịch trên địa bàn thị trấn Cô Tô 40 CHƯƠNG 3. NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH TẠI UBND THỊ TRẤN CÔ TÔ 44 3.1. Kiến nghị 44 3.2. Giải pháp 44 3.2.1 Hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với hộ tịch 44 3.2.2. Nâng cao năng lực bộ máy đăng ký, quản lý hộ tịch của UBND Thị trấn Cô Tô 44 3.2.3. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về hộ tịch trên địa bàn Thị trấn Cô Tô 46 3.2.4. Xây dựng đội ngũ công chức quản lý hộ tịch trên địa bàn cấp xã theo hướng chuyên nghiệp 47 3.2.5. Cải cách các thủ tục hành chính trong việc thực hiện đăng ký hộ tịch 48 C. KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC  

Trang 1

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO KIẾN TẬP ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG BÁO CÁO KIẾN TẬP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA HÀNH CHÍNH HỌC

Tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HOA

Lớp: ĐHLT Quản lý nhà nước 14A

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH

TẠI UBND THỊ TRẤN CÔ TÔ

Người hướng dẫn: HOÀNG THỊ LIÊN

Cơ quan thực tập: UBND thị trấn Cô Tô

Hà Nội, 2017

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT

A: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên cứu đề tài 2

3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 2

4 Đóng góp của đề tài 3

5 Lịch sử nghiên cứu đề tài 3

6 Kết cấu của đề tài 4

B: NỘI DUNG BÁO CÁO 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 5

1.1 Khái quát về Thị trấn Cô Tô 5

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 5

1.1.2 Kinh tế, xã hội 5

1.2 Khái quát về UBND Thị trấn Cô Tô 6

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Thị trấn Cô Tô 8

1.2.2 Cơ cấu tổ chức 12

1.3 Tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả cơ chế “một cửa” (Ban Tư Pháp) 15

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban tư pháp 16

1.3.2 Cơ cấu tổ chức 17

1.3.3 Chế độ trách nhiệm 18

1.3.4 Quy trình làm việc 18

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH TẠI UBND THỊ TRẤN CÔ TÔ 20

2.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về hộ tịch 20

2.1.1.Quan niệm về hộ tịch 20

2.1.2 Đặc điểm của hộ tịch 21

2.1.3 Quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch 21

2.1.4 Vai trò của quản lý hành chính nhà nước, đăng ký hộ tịch 26

2.1.5 Nguyên tắc đăng ký, quản lý hộ tịch 27

2.1.6 Chủ thể thực hiện quản lý, đăng ký hộ tịch 27

2.1.7 Nội dung quản lý của nhà nước đối với hộ tịch 28

Trang 3

2.1.8 Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước

trong quản lý về hộ tịch 29

2.2.Thực trạng quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch tại UBND thị trấn Cô Tô 33

2.2.1 Ban hành các văn bản quản lý nhà nước đối với hộ tịch 33

2.2.2 Phổ biến, giáo dục pháp luật về hộ tịch trên địa bàn thị trấn 34

2.2.3 Thực trạng hoạt động đăng ký hộ tịch trên địa bàn thị trấn Cô Tô 36

2.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động đăng ký hộ tịch trên địa bàn thị trấn Cô Tô 40

2.2.5 Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện quản lý hộ tịch trên địa bàn thị trấn Cô Tô 40

2.2.6 Đánh giá việc thực hiện công tác quản lý hộ tịch trên địa bàn thị trấn Cô Tô 40

CHƯƠNG 3 NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH TẠI UBND THỊ TRẤN CÔ TÔ 44

3.1 Kiến nghị 44

3.2 Giải pháp 44

3.2.1 Hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với hộ tịch 44

3.2.2 Nâng cao năng lực bộ máy đăng ký, quản lý hộ tịch của UBND Thị trấn Cô Tô 44

3.2.3 Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về hộ tịch trên địa bàn Thị trấn Cô Tô 46

3.2.4 Xây dựng đội ngũ công chức quản lý hộ tịch trên địa bàn cấp xã theo hướng chuyên nghiệp 47

3.2.5 Cải cách các thủ tục hành chính trong việc thực hiện đăng ký hộ tịch .48 C KẾT LUẬN 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 5

A: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xét từ phương diện khoa học quản lý nhà nước quản lý hộ tịch có vị trítrung tâm của hoạt động quản lý dân cư Đây là một lĩnh vực quan trọng của nềnhành chính mà mọi quốc gia đương đại, không phân biệt chế độ chính trị, trình

độ phát triển, đều phải quan tâm Sự vững mạnh của một quốc gia liên quan mậtthiết với hiệu quả của hoạt động quản lý dân cư nói chung và quản lý hộ tịch nóiriêng Có thể khẳng định rằng, các vấn đề pháp lý về quản lý hộ tịch có tầmquan trọng tương tự như các vấn đề pháp lý về quốc tịch, về biên giới quốc gia,

về tổ chức bộ máy nhà nước… Vì vậy, quản lý hộ tịch phải được điều chỉnhbằng một đạo luật do Quốc hội ban hành Trên thế giới, nhiều nước như Pháp,Đức, Nhật Bản…đều điều chỉnh vấn đề quản lý hộ tịch bằng văn bản pháp luật

do cơ quan lập pháp ban hành

Ở nước ta hiện nay, quản lý hộ tịch được thực hiện theo Nghị định158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Đăng ký và quản lý hộ tịch Trong thời gianqua, các cấp chính quyền đã có nhiều cố gắng, tổ chức thực hiện tốt công tácquản lý hộ tịch.Vì vậy, quản lý hộ tịch đã dần đi vào nề nếp, đạt được những kếtquả nhất định: số trẻ em được đăng ký khai sinh đạt tỷ lệ cao, đăng ký kết hônđúng quy định…

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được quản lý hộ tịch còn có nhiềuhạn chế như: thủ tục quản lý hộ tịch chưa khoa học, chưa phù hợp thực tế, trình

độ, năng lực của đội ngũ công chức làm công tác quản lý hộ tịch (nhất là ở cấp

xã chưa đáp ứng được yêu cầu); việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật về hộ tịchchưa được quan tâm đúng mức… Những hạn chế này đã làm giảm đi hiệu lực,hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch

Trang 6

tác hộ tịch cung cấp các giấy tờ, xác định những nội dung cơ bản nhất của côngdân và những giấy tờ này là một trong các yếu tố không thể thiếu khi công dântham gia bất cứ hoạt động nào của xã hội.

Quan sát và được tham gia một số công việc trong bộ phận công việc tiếpnhận hồ sơ của UBND Thị trấn Cô Tô em nhận thấy công tác hộ tịch chiếm mộtkhối lượng lớn trong toàn bộ phần công việc của bộ phận này Vì vậy em quyết

định chọn đề tài cho bài báo cáo thực tập củâ em là “Quản lý nhà nước về hộ

tịch tại UBND thị trấn Cô Tô.”

2 Đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên cứu đề tài

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận thực tiễncủa quản lý nhà nước về hộ tịch và thực trạng công tác quản lý nhà nước về

hộ tịch tại UBND thị trấn Cô Tô

 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Về mặt không gian được giới hạn ở thị trấn Cô Tô do UBND thị

trấn Cô Tô quản lý

- Về mặt thời gian là trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến nay.

 Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ hơn nữa cơ sở lý luận,thực tiễn của quản lý nhà nước về hộ tịch nói chung và ở cấp xã, và thị trấn

Cô Tô nói riêng Từ đó đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch ởcấp xã, thị trấn Cô Tô trong thời gian qua, nêu ra những kết quả đạt được

và hạn chế cũng như nguyên nhân của chúng

Trên cơ sở đó, đưa ra những đề xuất góp phần nâng cao hiệu lực,hiệu quả của quản lý nhà nước về hộ tịch trên địa bàn thị trấn Cô Tô trongthời gian tới

Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch theo hai giai đoạn từnăm 2010 đến nay

Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hộ tịch ở nước tahiện nay

3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu đề tài là những luận điểm tronghọc thuyết Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý hành chính nhà

Trang 7

nước; các quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về quản lý hộ tịch.

Đồng thời, tôi có tham khảo và kế thừa có chọn lọc một số công trìnhnghiên cứu của các nhà khoa học và một số luận văn thạc sĩ

Các phương pháp được sử dụng trong luận văn gồm : phương phápphân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, phương pháp lịch sử, phương pháp

hệ thống, phương pháp so sánh

4 Đóng góp của đề tài

Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hộ tịch và quản lý nhànước đối với hộ tịch; đánh giá thực trạng về quản lý hộ tịch ở thị trấn Cô Tôtrong thời gian qua, từ đó nêu lên những giải pháp để góp phần nâng cao hiệulực, hiệu quả của quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND thị trấn Cô Tô

Bài báo cáo có thể làm cơ sở để các cấp chính quyền ở UBND Thị trấn Cô

Tô nghiên cứu, vận dụng vào thực tế quản lý hộ tịch Báo cáo cũng có thể là tàiliệu nghiên cứu về quản lý hộ tịch cho các học viên, sinh viên của nghành quản

lý nhà nước khoa hành chính học trường đại học Nội Vụ hà Nội

5 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Đã có nhiều công trình nghiên cứu, các luận án, luận văn, bài báo ,tạp chí đề cập đến hộ tịch và các chính sách thực hiện hộ tịch, trong thờigian qua:

-Bài “Cơ quan nhà nước cần tôn trọng quyền yêu cầu cấp phiếu lýlịch tư pháp của công dân”, tác giả Vũ Đình Tuấn Phương, Tạp chí Dân chủ

Số chuyên đề về “Công chứng, hộ tịch và quốc tịch”, phần 2 hộ tịch

và quốc tịch, Bộ Tư pháp, Hà Nội, 2007;

-Bài “Tư pháp Hà Nội không vì khó khăn mà từ chối đăng ký khai

Trang 8

sinh”, tác giả Đàm Thị Kim Hạnh, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, tháng 3năm 2008;

- Giáo trình “Quản lý hành chính-tư pháp” của Học viện hành chính,nhà xuất bản khoa học kỹ thuật năm 2008 (dành cho đào tạo trung cấp hànhchính)

-Chuyên đề “Quản lý hành chính -tư pháp” trong chương trình bồidưỡng kiến thức quản lý quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính củaHọc viện Hành chính… vv

Các công trình khoa học nói trên đã đề cập từng khía cạnh của quản

lý về hộ tịch Tuy nhiên, do đến nay, chưa có công trình khoa học nàonghiên cứu trực tiếp về quản lý hộ tịch ở cấp xã trên địa bàn thị trấn Cô Tô.Đây là lý do thứ hai để đề tài này được lựa chọn viết báo cáo

6 Kết cấu của đề tài

Báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan chung về đơn vị thực tập

Chương 2: Lý luận và Thực trạng quản lý hành chính nhà nước về hộ tịchtại UBND thị trấn Cô Tô

Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hộ tịch ởUBND thị trấn Cô Tô

Trang 9

B: NỘI DUNG BÁO CÁO CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Khái quát về Thị trấn Cô Tô

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thị trấn Cô Tô được thành lập ngày 25 tháng 8 năm 1999 theo Nghị Định

số 83/1999/NĐ – CP của Thủ tướng Chính Phủ Về việc thành lập phường, thịtrấn thuộc thị xã Uông Bí và Huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh – Khoản 3 Điều 1:Thành lập thị trấn Cô Tô - thị trấn huyện lỵ huyện Cô Tô trên cơ sở 650 ha diệntích tự nhiên và 2.011 nhân khẩu của xã Cô Tô UBND Thị trấn Cô Tô được xâydựng năm 2004

Địa giới hành chính thị trấn Cô Tô

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã Cô Tô có 1.654 ha diện tích tựnhiên và 1.015 nhân khẩu và được đổi tên thành xã Đồng Tiến

Thị trấn Cô Tô là trung tâm kinh tế, văn hóa – xã hội của Huyện Cô Tô có

vị trí địa lý:

- Phía Bắc giáp xã Đồng Tiến huyện Cô Tô

- Phía Đông giáp xã Thanh Lân huyện Cô Tô

- Phía Tây giáp vùng biển, huyện Vân Đồn

- Phía Nam giáp vùng biển đảo Bạch Long Vĩ

Diện tích tự nhiên được xác định theo chỉ thị 364/CT TTg của Chính phủ

và số liệu kiểm kê năm 2012 diện tích 601,49 ha Thị trấn Cô Tô có điều kiệnthuận lợi để phát triển kinh tế biển, dịch vụ du lịch, dịch vụ hậu cần nghề cá vàchế biến thủy sản

1.1.2 Kinh tế, xã hội

Trong năm 2013, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương tiếp tục duy trì

sự ổn định, các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch được giao Sản lượngkhai thác thủy sản đạt 2350 tấn 105% kế hoạch, thu ngân sách trên địa bàn180% kế hoạch huyện giao, doanh thu trong thương mại dịch vụ - du lịch đạt 50

tỷ đồng Công tác an sinh xã hội và phúc lợi xã hội được đảm bảo, các vấn đề xãhội bức xúc được quan tâm giải quyết, các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa cóchuyển biến tích cực, an ninh chính trị, trật tự a toàn xã hội được đảm bảo.Trong năm 2013 Thị trấn Cô Tô được công nhận là Đô thị loại V

Trang 10

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2013, diện tích tự nhiên của toàn thịtrấn là 601,49 ha, chiếm 12,66% diện tích tự nhiên của huyện, bao gồm các loạiđất sau: Đất nông nghiệp: 332,55 ha, chiếm 55,28% tổng diện tích đất tự nhiêncủa huyện; Đất phi nông nghiệp: 144,04 ha chiếm 23,97% tổng diện tích đất tựnhiên của huyện; Đất chưa sử dụng: 124,90 ha chiếm 20,75 tổng diện tích đất tựnhiên; đất có mặt nước ven biển (quan sát): 59,34 ha.

Dân số trên địa bàn thị trấn Cô Tô tính đến 14/12/2013 là 748 hộ, với

2440 nhân khẩu, mật độ dân số là 152 người/Km2

1.2 Khái quát về UBND Thị trấn Cô Tô

Trang 12

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Thị trấn Cô Tô

Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổchức thực hiện kế hoạch đó

+ Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngânsách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toánđiều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toánngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo

Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp

+ Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhànước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn vàbáo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

+ Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ cácnhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng,đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quyđịnh của pháp luật

+ Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện.Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát vàbảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật

Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề ánkhuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triểnsản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôitrong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đốivới cây trồng và vật nuôi

Trang 13

+ Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ,bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bãolụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo

vệ rừng tại địa phương

+ Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theoquy định của pháp luật

+ Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyềnthống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để pháttriển các ngành, nghề mới

Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theophân cấp

+ Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểmdân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật

về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định

+ Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giaothông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của phápluật

+ Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giaothông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật

Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phốihợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiệncác lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi

+ Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫugiáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trênquản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn

+ Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia

Trang 14

đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh.

+ Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thểthao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch

sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật

+ Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đìnhliệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡcác gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơinương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chínhsách ở địa phương theo quy định của pháp luật

+ Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ởđịa phương

Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xâydựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương

+ Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng

ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấnluyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương

+ Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xâydựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biệnpháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạmpháp luật khác ở địa phương

+ Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại củangười nước ngoài ở địa phương Trong việc thực hiện chính sách dân tộc vàchính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướngdẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự dotín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật

Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân thị trấn thực hiện

Trang 15

những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm phápluật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dântheo thẩm quyền

+ Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việcthi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử

lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật

Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hộ tịch, UBND thị trấn có nhiệm

vụ, quyền hạn sau đây:

- Thực hiện đăng ký các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhândân thị trấn;

- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định củapháp luật về hộ tịch;

- Quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị trấn chịu trách nhiệm về tình hình đăng ký

và quản lý hộ tịch của địa phương Trong trường hợp do buông lỏng quản lý màdẫn đến những sai phạm, tiêu cực của cán bộ, công chức trong công tác đăng ký

và quản lý hộ tịch ở địa phương mình, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phảichịu trách nhiệm

Trang 16

1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Toàn thị trấn có 3 ban, 1 phòng và một bộ phận gọi tắt là Ban tư Pháp,

đó là:

- Ban chỉ huy quân sự

- Ban địa chính xây dựng

- Ban văn hoá thông tin và xã hội

- Bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả cơ chế “một cửa” (Ban tư pháp)

- Phòng kế toán

Trong đó:

- Ban chỉ huy quân sự sự gồm có 2 cán bộ: 1 chỉ huy trưởng và 1 phó chỉhuy trưởng

- Phòng kế toán gồm có 3 cán bộ: 1 kế toán thu, 1 kế toán chi và 1 thủ quỹ

- Ban địa chính xây dựng gồm có 3 cán bộ: 1 trưởng ban, 1 phó ban và 1thường trực

- Bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả cơ chế “một cửa” – Ban Tư Phápgồm 1 cán bộ và 2 công chức: 1 cán bộ tư pháp và 1 công chức chịu trách nhiệm

về đóng dấu, văn thư; 1 công chức văn phòng thống kê

Biên chế của mỗi ban phụ thuộc vào khối lượng công việc, và theo quyđịnh chung việc phân công công việc cho các cán bộ

Còn lề lối làm việc do Chủ tịch quy định dựa trên những quy định đanghiện hành của pháp luật và dựa vào tình hình thực tế của thị trấn

Chức năng, nhiệm vụ của các ban:

* Bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả cơ chế “một cửa”

- Đăng ký khai sinh

- Đăng ký khai tử

- Đăng ký kết hôn

- Đăng ký giám hộ, thay đổi, chấm dứt giám hộ

- Đăng ký cha mẹ nhận con

- Đăng ký nhận nuôi con nuôi

- Đăng ký lại việc khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi, cha mẹ

Trang 17

nhận con.

- Sao hộ tịch từ sổ đăng ký

- Xác nhận tình trạng hôn nhân

- Cải chính các giấy từ hộ tịch không phải giấy khai sinh

- Chứng thực chữ ký phục vụ cho gia đình dân sự trong nước

- Chứng thực di chúc

- Chứng thực văn bản từ chối di sản

- Chứng thực hộ khẩu thường trú

- Sao văn bản: khai sinh, khai tử, kết hôn do UBND thị trấn cấp

- Xác nhận sơ yếu lý lịch thông thường

- Xác nhận đăng ký hộ khẩu thường trú

* Ban chỉ huy quân sự

Đăng ký nghĩa vụ quân sự

- Quản lý về số lượng thanh niên thực hiện nghĩa vụ trong thị trấn

* Ban địa chính xây dựng

- Xác nhận đơn vị xin phép xây dựng, cải tạo nhà

- Đăng ký biến động đất đai

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở

- Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

- Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất

- Cung cấp thông tin về việc thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất

- Chứng thực chuyển nhượng, cho, tặng quyền sử dụng đất ở

- Xác nhận quyền sử dụng đất ở để thế chấp vay vốn ngân hàng

- Xác nhận giấy tờ liên quan đến chế độ, chính sách theo quyết định số118/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cáchmạng cải thiện nhà ở

* Phòng kế toán

Đề nghị cấp giấy phép kinh doanh, đăng ký thành lập doanh nghiệp

Trang 18

Thống kê chi tiêu trong toàn bộ hoạt động của UBND thị trấn Cô Tô.

*Ban văn hoá- xã hội

Tuyên truyền, phổ biến chính sách của Đảng và Nhà nước đến nhân dân

*Sơ đồ tổ chức bộ máy thị trấn UBND thị trấn Cô Tô

hội

Lưu trữ

Văn thư

Văn phòng thống kê Tư pháp

Quân sự

Địa chính xây dựng

Tài chính

kế toán Công an

Trang 19

1.3 Tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả cơ chế “một cửa” (Ban Tư Pháp)

Trang 20

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban tư pháp

- Báo cáo định kỳ với chủ tịch UBND thị trấn Cô Tô về tình hình giảiquyết thủ tục hành chính của bộ phận và những vấn đề có liên quan Nghiêncứu, đề xuất với chủ tịch UBND thị trấn Cô Tô phương hướng, giải quyết cảicách thủ tục hành chính

- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và kết quả thủ tục hành chính của UBND thịtrấn do một trưởng ban tư pháp phụ trách

Các cán bộ làm việc trong bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính là nhữngngười có đủ năng lực chuyên môn để đảm nhận công việc của mình, giải quyếtcông việc một cách nhanh chóng, chính xác, có thái độ đúng đắn, lịch sử khi tiếpxúc với nhân dân

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính làm việc theo giờ hành chính, cótrang phục lịch sự, có đặt biển chức danh trên bàn làm việc

- Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính:Chủ tịch UBND và 2 Phó chủ tịch là người phê duyệt và ký các hồ sơ saukhi đã được cán bộ tư pháp thụ lý ( lưu động tùy trường hợp vì có thể chủ tịch đicông tác thì 1 trong 2 phó chủ tịch ký hoặc vắng mặt hai phó chủ tịch thì chủtịch ký)

+ Cán bộ tư pháp là người nhận hồ sơ, thực hiện quá trình thụ lý hồ sơ và

Trang 21

- Trưởng Ban tư pháp: Hoàng Thị Liên

- Công chức văn phòng - thống kê: Trương thị Phúc (Chịu trách nhiệm vềcông tác lưu trữ văn bản, các vấn đề về soạn thảo văn bản đi, thống kê tất cả cácviệc của UBND thị trấn)

- Công chức văn phòng – thống kê: Từ Hải Hưng (Chịu trách nhiệm đóngdấu văn bản, nhận văn bản đến và lưu văn bản, đơn từ )

+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cơ chế “Một cửa” của Uỷ bannhân dân Thị trấn Cô Tô do Chủ tịch UBND thị trấn và 2 Phó chủ tịch chịu tráchnhiệm quản lý

+ Biên chế có một cán bộ và hai công chức:

Một trưởng ban tư pháp chịu trách nhiệm về chuyên môn, hai nhân viên

Trang 22

làm công tác văn phòng.

+ Các cán bộ là những người có đủ năng lực chuyên môn để đảm nhậncông việc của mình và giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác, có thái độđúng đắn, lịch sự khi tiếp xúc với nhân dân

+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, làm việc theo giờ hành chính, có trang phụclịch sự, có đặt biển chức danh trên bàn làm việc

- Mối quan hệ giữa các cán bộ trong bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả

cơ chế “một cửa”

+ Trưởng ban tư pháp là người đứng đầu bộ phận tiếp nhận hồ sơ hànhchính, có trách nhiệm báo cáo với Chủ tịch UBND thị trấn Cô Tô và chịu sựhướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn của phòng Tư pháp Huyện Cô Tô

+ Cán bộ tư pháp là người nhận hồ sơ, thực hiện quá trình thụ lý hồ sơ vàtrả hồ sơ

+ Nhân viên văn phòng chịu trách nhiệm về công tác văn phòng chungcủa UBND

1.3.3 Chế độ trách nhiệm

Ban tư Pháp trực tiếp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thị trấn Cô

Tô trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả giải quyết thủ tục hành chính

Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giảiquyết thủ tục hành chính phải là người có đạo đức, trình độ chuyên môn và khảnăng giao tiếp tốt, được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp theoquy định của thành phố và quận Khi thực hiện nhiệm vụ phải có biển ghi rõ họtên cán bộ tiếp nhận hồ sơ hành chính

1.3.4 Quy trình làm việc

- Bước 1:

Người dân có yêu cầu giải quyết công việc liên quan đến hộ tịch như:đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký nhận nuôi con nuôi, sẽ tự tìm hiểu

về thủ tục và các giấy tờ liên quan đến vấn đề của mình, hoặc trong phòng của

bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính cũng có dán niêm yết công khai các thủ tục

Trang 23

trình tự và lệ phí để người dân biết và tránh cho việc cán bộ lợi dụng chức vụ đểsách nhiễu, cửa quyền với nhân dân.

Chuyển sang cho cán bộ văn thư đóng dấu để đảm bảo tính pháp lý, ghi số

và vào sổ của thị trấn cũng như ghi biên lai nếu thu tiền phí dịch vụ hành chínhcông để phục vụ cho công tác quản lý hồ sơ

- Bước 5:

Tùy loại hồ sơ thì đến thời hạn trả hồ sơ, cán bộ tư pháp cung đồng thờichịu trách nhiệm trả hồ sơ cho công dân tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính

Trang 24

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH TẠI UBND THỊ TRẤN CÔ TÔ

2.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về hộ tịch

2.1.1.Quan niệm về hộ tịch

Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của mộtngười từ khi sinh ra đến khi chết Đó là các sự kiện:

- Sinh; kết hôn; tử; nuôi con nuôi, giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi

họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; xác định lại dân tộc; đăng ký khai sinh,khai tử quá hạn; đăng ký lại các việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi

- Ly hôn; xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; huỷ hôn nhân tráipháp luật; xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc hoặc những sự kiện khác dopháp luật quy định

Với mỗi vấn đề hộ tịch thì có giấy tờ về vấn đề đó, gọi là giấy tờ về hộtịch Giấy tờ về hộ tịch là giấy tờ có giá trị chứng minh thực tế thân trạng củamỗi công dân

Giấy tờ về hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Đó là cơ sởpháp lý chứng minh các quyền và nghĩa vụ của công dân phát sinh từ sự kiện hộtịch Do tính chất quan trọng như vậy của các giấy tờ về hộ tịch cho nên phápluật có quy định chặt chẽ, cụ thể các nguyên tắc, thủ tục, trình tự đăng ký và cấpcác loại giấy tờ về hộ tịch

Giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân theoquy định của pháp luật về hộ tịch là căn cứ pháp lý xác nhận sự kiện hộ tịch của

cá nhân đó

Giấy tờ hộ tịch do cơ quan đại điện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự của ViệtNam ở nước ngoài cấp có giá trị như giấy tờ hộ tịch được cấp ở trong nước

Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân và Giấy khai sinh là

giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi một cá nhân Do vậy, tất cả các loại giấy tờ về hộ

tịch đều phải thống nhất với Giấy khai sinh của cá nhân người đó Chính vì vậy,

đăng ký hộ tịch là hành vi bắt buộc không chỉ đối với công dân mà còn đối với

Trang 25

cả các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.1.2 Đặc điểm của hộ tịch

Từ quan niệm trên về hộ tịch, có thể thấy, hộ tịch có những đặc điểm chủyếu sau:

Thứ nhất, hộ tịch là một giá trị nhân thân, gắn chặt với cá nhân con

người, bởi vì, mỗi người chỉ có một thời điểm sinh, một thời điểm chết Các dấuhiệu về cha đẻ, mẹ đẻ, dân tộc, giới tính là những dấu hiệu giúp người ta phânbiệt từng cá nhân con người Do đó, đây là các giá trị nhân thân gắn với một conngười cụ thể từ khi sinh ra đến khi chết

Thứ hai, hộ tịch là những giá trị, về nguyên tắc không chuyển đổi cho

người khác Đặc điểm này là hệ quả của của đặc điểm thứ nhất Do đó, việc thựchiện các sự kiện hộ tịch phải do trực tiếp cá nhân người đó thực hiện, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác (như: khai sinh có thể do bố, mẹ đi đăng ký khaisinh; khai tử do người thân của người chết đăng ký khai tử)

Thứ ba, hộ tịch là những sự kiện nhân thân không lượng hoá được thành

tiền Chính vì vậy, hộ tịch không phải là một loại hàng hóa có thể trao đổi trênthị trường

2.1.3 Quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch

Khái quát chung về quản lý hành chính nhà nước

Quản lý là hoạt động mang tính đặc thù của con người, là sự tác động cómục đích của các chủ thể quản lý đối với các đối tượng quản lý Quản lý xuấthiện ở bất kỳ nơi nào, lúc nào nếu ở nơi đó có hoạt động chung của con người.Mục đích và nhiệm vụ của quản lý là điều khiển, chỉ đạo hoạt động chung củacon người, phối hợp hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân thành một hoạt độngchung thống nhất của cả tập thể và hướng hoạt động chung đó theo nhữngphương hướng thống nhất, nhằm đạt được mục tiêu đã định trước

Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động của các cơ quan nhà nướctrong lĩnh vực hành pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại củaNhà nước Nói cách khác, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hànhHiến pháp, luật và tổ chức đời sống xã hội theo Hiến pháp, luật của các chủ thể

Trang 26

có thẩm quyền (mà phần lớn là do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện)

Quan niệm quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch, đăng ký hộ tịch

Quan niệm quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch

Là một nội dung trong quản lý hành chính nhà nước về hành chính- tưpháp, quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch tập trung chủ yếu vào các hoạtđộng: ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạmpháp luật về hộ tịch; xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch, địnhhướng về hoạt động hộ tịch; phổ biến, giáo dục pháp luật về hộ tịch; quản lý hệthống tổ chức và hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong hoạt động hộ tịch;đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký hộ tịch; kiểm tra, thanh tra,khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động đăng

ký hộ tịch; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho một số hoạt động

hộ tịch; tổng kết hoạt động hộ tịch; báo cáo cơ quan nhà nước cấp trên về hoạtđộng đăng ký hộ tịch

Quản lý nhà nước đối với hộ tịch ở nước ta có những đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, quản lý hành chính nhà nước đối với hộ tịch là hoạt động mang

quyền lực nhà nước

Quyền lực nhà nước trong quản lý hành chính nhà nước đối với hộ tịchtrước hết thể hiện ở việc các chủ thể có thẩm quyền thể hiện ý chí nhà nướcthông qua phương tiện nhất định, trong đó phương tiện cơ bản và đặc biệt quantrọng được sử dụng là văn bản quản lý hộ tịch

Bằng việc ban hành văn bản, chủ thể quản lý hộ tịch thể hiện ý chí củamình dưới dạng các hoạt động áp dụng pháp luật; dưới dạng các mệnh lệnh cábiệt nhằm áp dụng pháp luật vào thực tiễn, trực tiếp thực hiện quyền và nghĩa vụcủa các bên tham gia quan hệ quản lý; dưới những dạng mệnh lệnh chỉ đạo tronghoạt động, nhằm tổ chức thực hiện pháp luật trong thực tiễn; dưới dạng nhữngthông tin hướng dẫn người dân để thực hiện việc đăng ký hộ tịch thông qua hệthống của bộ máy quản lý hộ tịch của Nhà nước

Bên cạnh đó, quyền lực nhà nước còn thể hiện trong việc các chủ thể cóthẩm quyền tiến hành những hoạt động cần thiết để bảo đảm thực hiện ý chí nhà

Trang 27

nước, như các biện pháp về tổ chức, tuyên truyền giáo dục, thuyết phục, hòa giải

… Chính những biện pháp này là sự thể hiện tập trung và rõ nét của sức mạnhnhà nước, một bộ phận tạo nên quyền lực nhà nước , nhờ đó ý chí của chủ thểquản lý hộ tịch được bảo đảm thực hiện

Thứ hai, quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch là hoạt động được tiến

hành bởi những chủ thể có quyền năng hành pháp là các công chức trong bộmáy nhà nước

Chủ thể chủ yếu thực hiện quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch là các

cơ quan quản lý hành chính nhà nước (Chính phủ, Bộ, Ủy ban nhân dân, cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, đội ngũ công chức làm công tác tưpháp- hộ tịch)

Thứ ba, quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch là hoạt động có tính

Tuy nhiên, do mỗi địa phương đều có những nét đặc thù riêng về điềukiện kinh tế - xã hội, nên để có thể phát huy tối đa những yếu tố của từng địaphương, tạo sự năng động sáng tạo trong quản lý điều hành, bộ máy quản lý hộtịch còn được tổ chức theo hướng phân cấp, trao quyền tự quyết, tạo sự chủđộng sáng tạo cho chính quyền địa phương

Thứ tư, hoạt động quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch có tính chấp

hành và điều hành

Tính chấp hành và điều hành của hoạt động quản lý nhà nước về hộ tịchthể hiện trong việc những hoạt động này được tiến hành trên cơ sở pháp luật vànhằm mục đích thực hiện pháp luật, cho dù đó là hoạt động chủ động sáng tạocủa chủ thể quản lý thì cũng không được vượt quá khuôn khổ pháp luật, điều

Trang 28

hành cấp dưới, trực tiếp áp dụng pháp luật hoặc tổ chức những hoạt động thựctiễn…, trên cơ sở quy định pháp luật nhằm hiện thực hóa pháp luật.

Tính điều hành của hoạt động quản lý nhà nước về hộ tịch thể hiện trongviệc chủ thể có thẩm quyền tổ chức thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội.Trong quá trình đó, các chủ thể này, không chỉ tự mình thực hiện pháp luật màquan trọng hơn cả chúng đảm nhận chức năng chi đạo nhằm vận hành hoạt độngcủa các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo một quy trình thống nhất; tổ chức đểmọi đối tượng có liên quan thực hiện pháp luật nhằm hiện thực hóa các quyền vànghĩa vụ của các bên trong quan hệ quản lý

Thứ năm, quản lý hành chính nhà nước đối với hộ tịch là hoạt động mang

tính liên tục

Quản lý nhà nước đối với hộ tịch luôn cần có tính liên tục, kịp thời và linhhoạt để đáp ứng sự vận động không ngừng của đời sống xã hội Chính điểm đặcthù này được coi là một cơ sở quan trọng trong việc xác lập quy định về tổ chức

và hoạt động, quy chế công chức của bộ máy quản lý hộ tịch; tạo ra bộ máyquản lý hộ tịch gọn nhẹ, có sự linh hoạt trong tổ chức, có đội ngũ công chứcquản lý hộ tịch năng động sáng tạo, quyết đoán và chịu sự ràng buộc tráchnhiệm đối với hoạt động của mình

Như vậy, có thể hiểu quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch là một hình thức hoạt động của nhà nước, do các chủ thể có thẩm quyền (trước hết

và chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền) thực hiện trên cơ sở và để thi hành pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch, góp phần vào bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế- xã hội.

Quan niệm về đăng ký hộ tịch

Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận các sựkiện:

Một là, sinh; kết hôn; tử; nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay

đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; xác định lại giới tính; xác định lạidân tộc

Trang 29

Trong đó, thay đổi đổi hộ tịch là việc thay đổi họ, tên, chữ đệm đã đượcđăng ký đúng trong trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinhnhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo yêu cầu của cánhân đó khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Cải chính hộ tịch là việc cơ quan đăng ký hộ tịch cải chính (sửa chữa)những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấykhai sinh, nhưng có sai sót khi đăng ký hộ tịch

Điều chỉnh hộ tịch là việc cơ quan đăng ký hộ tịch căn cứ vào bản chínhGiấy khai sinh để điều chỉnh các nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch vàcác giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh)cho phù hợp với các nội dung tương ứng trong bản chính Giấy khai sinh

Bổ sung hộ tịch là việc ghi bổ sung những nội dung chưa được đăng kýtrong Sổ Khai sinh và Giấy khai sinh

Xác định lại giới tính là việc cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền côngnhận việc xác định lại giới tính của một người trong trường hợp giới tính củangười đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự canthiệp của y học nhằm xác định rõ về giới tính theo quy định của Bộ Luật Dân sự

Xác định lại dân tộc là việc cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xácđịnh lại dân tộc của người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc củangười mẹ theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Dân sự

Hai là, căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi

vào sổ hộ tịch các việc: xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủyviệc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi

Như vậy, đăng ký hộ tịch gồm hai nhóm hành vi: Nhóm hành vi xác nhậncác sự kiện hộ tịch và nhóm hành vi căn cứ vào quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền để ghi vào sổ hộ tịch những thay đổi về hộ tịch

Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theonơi cư trú, thì thẩm quyền đăng ký hộ tịch được xác định như sau:

- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước, thì việc đăng ký hộ tịch đượcthực hiện tại nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú; nếu không có nơi đăng

Trang 30

ký hộ khẩu thường trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đóđăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật và đăng ký hộ khẩu.

- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thì việc đăng ký hộ tịchđược thực hiện tại nơi người đó đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng kýthường trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạmtrú

Việc đăng ký kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi có yếu tố nướcngoài được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtHôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

Như vậy, đăng ký hộ tịch là một hoạt động nằm trong hoạt động quản lýhành chính nhà nước về hộ tịch

2.1.4 Vai trò của quản lý hành chính nhà nước, đăng ký hộ tịch

Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của mộtngười từ khi sinh ra đến khi chết, nên, đăng ký, quản lý hộ tịch là một vấn đềquan trọng đối với mỗi cá nhân trong xã hội Đăng ký hộ tịch thể hiện việc nhànước công nhận một cá nhân con người tồn tại với tất cả đầy đủ tính pháp lý củanó

Quản lý hộ tịch là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của chính quyềncác cấp, nhằm theo dõi thực trạng và sự biến động về hộ tịch, trên cơ sở đó bảo

hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân và gia đình khi tham gia vào cácquan hệ xã hội như quyền được kết hôn khi công dân đủ tuối theo quy định,quyền được giám hộ, quyền được thừa kế đồng thời góp phần xây dựng cácchính sách về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và dân số, kế hoạch hóa giađình

Cũng trên cơ sở theo dõi biến động về hộ tịch mà các cơ quan quản lýnhà nước xây dựng chính sách phù hợp dựa trên dân số theo độ tuổi, giới tínhnguồn nhân lực từ đó có phân tích đánh giá cụ thể làm cơ sở để hoạch định cácchính sách về phát triển kinh tế, văn hoá-xã hội, thể dục thể thao, xây dựng cơ

sở y tế, trường học, bố trí giáo viên chăm sóc sức khoẻ trong nhân dân, đảm

Trang 31

bảo cân bằng giới tính phục vụ an ninh quốc phòng, chăm sóc sức khoẻ trongnhân dân

2.1.5 Nguyên tắc đăng ký, quản lý hộ tịch

- Mọi sự kiện hộ tịch phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, chính xác;

- Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một nơi theo đúng thẩm quyền;

- Cơ quan quản lý hộ tịch cấp trên phải thường xuyên kiểm tra, đôn

đốc, hướng dẫn, chỉ đạo đối với cơ quan quản lý hộ tịch cấp dưới; trườnghợp phát hiện thấy sai phạm phải chấn chỉnh, xử lý kịp thời;

- Cơ quan đăng ký hộ tịch phải niêm yết công khai, chính xác các quyđịnh về giấy tờ mà người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình hoặc nộp khiđăng ký hộ tịch, thời hạn giải quyết và lệ phí đăng ký hộ tịch

Những nguyên tắc trên đảm bảo cho việc đăng ký, quản lý hộ tịch được

chính xác, kịp thời, đầy đủ, góp phần bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyềncông dân Bởi vì, thực tế cho thấy, các giấy tờ về hộ tịch nếu trong quá trìnhthực hiện có sai sót mà không được phát hiện kịp thời sẽ gây khó khăn cho côngtác quản lý cũng như khắc phục, sửa chữa sai sót, và đặc biệt sẽ gây ra không ítnhững phiền hà cho công dân trong việc thống nhất giấy tờ quan trọng khác saunày: hồ sơ đi học, xin việc làm, xuất cảnh, thậm chí, còn liên quan đến việc xácđịnh độ tuổi để đánh giá năng lực hành vi, năng lực chịu trách nhiệm pháp lýcủa từng cá nhân con người

2.1.6 Chủ thể thực hiện quản lý, đăng ký hộ tịch

Chủ thể thực hiện quản lý hộ tịch ở nước ta hiện nay gồm:

- Chính phủ;

- Bộ, cơ quang ngang Bộ (Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao)

- Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)

Chủ thể thực hiện đăng ký hộ tịch gồm:

- Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và cơ quan chuyên môngiúp việc cho Ủy ban nhân dân về vấn đề này (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp);

- Công chức trực tiếp làm công tác hộ tịch

Ở cấp xã, chủ thể thực hiện việc đăng ký hộ tịch có:

Trang 32

- Công chức Tư pháp- hộ tịch là công chức cấp xã giúp Ủy ban nhân dâncấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong đăng ký và quản lý hộ tịch Đốivới những xã, phường, thị trấn có đông dân cư, số lượng công việc hộ tịchnhiều, thì phải có công chức chuyên trách làm công tác hộ tịch, không kiêmnhiệm các công tác tư pháp khác.

Công chức tư pháp- hộ tịch phải có đủ các tiêu chuẩn của cán bộ côngchức cấp xã theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và phải có thêmcác tiêu chuẩn sau đây:

+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp luật trở lên;

+ Được bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác hộ tịch;

+ Chữ viết rõ ràng

Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng, kỷ luật đối với côngchức tư pháp-hộ tịch được thực hiện theo quy định chung của pháp luật đối vớicông chức xã

- Chủ tịch UBND cấp xã (hoặc Phó chủ tịch được phân công) cấp xãthực hiện việc ký các giấy tờ hộ tịch mà công chức hộ tịch đã tổ chức thực hiện

2.1.7 Nội dung quản lý của nhà nước đối với hộ tịch.

Nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch tập trung chủ yếu vào các hoạtđộng:

- Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạmpháp luật về hộ tịch;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch, định hướng về hoạtđộng hộ tịch;

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về hộ tịch;

- Thực hiện đăng ký hộ tịch;

- Quản lý hệ thống tổ chức và hoạt động của các cơ quan, tổ chức tronghoạt động hộ tịch;

- Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ về hộ tịch;

- Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tốcáo trong hoạt động hộ tịch;

Trang 33

- Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho một số hoạt động hộtịch;

- Bộ Tư pháp giúp Chính phủ về quản lý hộ tịch trong phạm vi cả nước

Bộ tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Soạn thảo, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theothẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch; +Hướng dẫn, chỉ đạo chung việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vềđăng ký và quản lý hộ tịch;

+ Ban hành, hướng dẫn việc sử dụng thống nhất các loại sổ hộ tịch, biểumẫu hộ tịch;

+ Kiểm tra, thanh tra việc đăng ký và quản lý hộ tịch;

+ Tổng hợp tình hình và số liệu thống kê hộ tịch báo cáo Chính phủ theođịnh kỳ hàng năm;

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hộ tịch theo thẩm quyền;

+ Nghiên cứu việc áp dụng công nghệ tin học trong đăng ký, quản lý hộtịch;

Trang 34

tra việc thực hiện đăng ký và quản lý hộ tịch của các Cơ quan Ngoại giao, Lãnh

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hộ tịch theo thẩm quyền

* Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch trongđịa phương mình, có nhiệm vụ, quyền hạn:

- Hướng dẫn, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý

hộ tịch đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch, bồi dưỡngnghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hộ tịch;

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về hộ tịch;

- Kiểm tra, thanh tra việc đăng ký và quản lý hộ tịch trong phạm vi địaphương; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về hộ tịch theo thẩmquyền;

- Quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của

Ngày đăng: 30/01/2018, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Báo Cáo “Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, an ninh - quốc phòng 9 tháng đầu năm 2013 và phương hướng thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, an ninh- quốc phòng quý 4 năm 2013 của UBND Thị trấn Cô Tô” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Cáo "“Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội,an ninh - quốc phòng 9 tháng đầu năm 2013 và phương hướng thực hiệnnhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, an ninh- quốc phòng quý 4 năm 2013của UBND Thị trấn Cô Tô
6. Theo Dự thảo báo cáo “Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội Quý 1. Nhiệm vụ trọng tâm Quý 2 của UBND thị trấn Cô Tô” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo Dự thảo báo cáo "“Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triểnkinh tế-xã hội Quý 1. Nhiệm vụ trọng tâm Quý 2 của UBND thị trấn Cô Tô
4. Quyển Quản lý chỉ đạo công tác tư pháp, hộ tịch cấp xã Khác
7. Luật Hôn nhân và gia đình số 22/2000-QH10 ngày 09/06/2000 của Quốc Hội có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001 Khác
10. Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch Khác
11. Nghị định 83/1998/NĐ - CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch Khác
12. Thông tư số 12/1999/TTLT/TT – BTP ngày 25/6/1999 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn thi hành một số qui định của Nghị định 83/1998/NĐ - CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch Khác
13. Quyết định 57/2000/QĐ - BTC ngày 20/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch Khác
14. Quyết định số 01/2006/QĐ – BTP ngày 29/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tư Pháp Khác
15. Thông tư số 01/2008/TTg – BTP ngày 02/06/2008 của Bộ tư Pháp hướng dẫn thực hiện một số Quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ – CP ngày 27/12/2005 của Chính Phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch Khác
16. Quyết định số 3752/2006/QĐ – UBND gày 28/11/2006 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành danh mục hành chính thực hiện cơ chế một Khác
17. Quyết định số 1692/2008/QĐ – UBND ngày 30/05/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định mức thu phí hộ tịch, hộ khẩu trên địa bàn tỉnh quảng Ninh, có hiệu lực thi hành từ ngày 09/06/2008 Khác
18. Thông tư số 01/2008/TTg-BTP ngày 02/06/2008 của Bộ Tư Pháp hướng dẫn thực hiệ một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính Phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch Khác
19. Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình (có hiệu lực từ ngày 01/04/2012) Khác
20. Thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn thực hiện Nghị Định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch Khác
21. Thông tư liên tịch 11/2008/TTLT-BTP-BNG hướng dẫn Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài Khác
22. Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BTP-BNG sửa đổi Thông tư liên tichhj 11/2008/TTLT-BTP-BNG hướng dẫn Nghị ddinhj158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài Khác
23. Thông tư 08.a/2010/TT-BTP hướng dẫn ghi chép, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch Khác
24. Thông tư 05/2012/TT-BTP sửa đổi Thông tư 08.a/2010/TT-BTP hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch (Có hiệu lực:10/07/2012) Khác
25. Thông tư 16.a/2010/TT-BTP sửa đổi biểu mẫu hộ tịch kèm theo Thông tư 08.a/2010/TT-BTP Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w