1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý Nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở huyện Chợ Đồn hiện nay

67 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 155,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Lý do viết báo cáo 1 2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2 3.Mục tiêu nghiên cứu 3 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Kết cấu của báo cáo 3 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN 5 1.1 Khái quát chung về huyện Chợ Đồn 5 1.1.1. Vị trí địa lý 5 1.1.2. Địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên 5 1.1.3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội 6 1.1.4 Đặc điểm dân cư huyện Chợ Đồn 6 1.2 Khái quát về phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn 7 1.2.1. Vị trí, chức năng 7 1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 8 1.2.3. Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn 8 1.2.4 Trang thiết bị văn phòng, cơ sở vật chất của văn phòng 12 1.2.5 Thuận lợi và khó khăn của Phòng Nội vụ 13 CHƯƠNG 2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN 14 2.1 Những vấn đề chung về tôn giáo 14 2.1.1 Khái niệm tôn giáo, vai trò của tôn giáo đối với đời sống kinh tế xã hội 14 2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về tôn giáo 19 2.2 Vấn đề tôn giáo ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 25 2.2.1 Đạo Phật giáo 26 2.2.2 Đạo Công giáo 27 2.2.2 Đạo tin lành 28 2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo ở huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn 31 2.3.1 Những thành tựu đạt được, và nguyện nhân của thành tựu 35 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 36 2.4 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về tôn giáo ở huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn 38 2.4.1 Giải pháp chung 38 2.4.2 Giải pháp cụ thể 44 CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 50 3.1. Về phía Đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc 50 3.2. Về phía UBND huyện, xã, thị trấn 51 3.3. Về phía người dân và các đoàn thể quần chúng trên địa bàn 53 KẾT LUẬN 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Nhằm giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận với thực tiễn hoạt độngcủa một cơ quan trong hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước để vận dụng kiếnthức đã được học vào công việc cụ thể Trong thời gian vừa qua được sự giới thiệucủa trường Đại học Nội vụ Hà Nội và sự tiếp nhận của Phòng Nội vụ huyện ChợĐồn tỉnh Bắc Kạn, em đã được chấp nhận thực tập tại phòng Nội vụ huyện ChợĐồn

Em xin chân thành cảm ơn các bác, anh (chị) làm việc tại phòng Nội vụhuyện Chợ Đồn đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập, cũng như cungcấp tư liệu cần thiết giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này Đồng thời,

em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã cungcấp cho em nền tảng kiến thức lý luận vô cùng bổ ích trong bốn năm qua Đặc biệt,

em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô Lê Thị Lý đã nhiệt tình hướngdẫn cho em trong quá trình hoàn thiện báo cáo thực tập này

Trong quá trình thực hiện bài báo cáo, em đã cố gắng tìm hiểu tài liệu, họchỏi kinh nghiệm Tuy nhiên, do sự hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưanhiều vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của Thầy, Cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là bài báo cáo độc lập của riêng em Các số liệu sửdụng phân tích trong báo cáo có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quyđịnh Các kết quả nghiên cứu trong báo cáo do em tự hiểu, phân tích một cáchtrung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam nói chung và huyệnChợ Đồn nói riêng Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiêncứu nào khác

Sinh viên

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do viết báo cáo 1

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

3.Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu của báo cáo 3

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN 5

1.1 Khái quát chung về huyện Chợ Đồn 5

1.1.1 Vị trí địa lý 5

1.1.2 Địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên 5

1.1.3 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội 6

1.1.4 Đặc điểm dân cư huyện Chợ Đồn 6

1.2 Khái quát về phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn 7

1.2.1 Vị trí, chức năng 7

1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 8

1.2.3 Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn 8

1.2.4 Trang thiết bị văn phòng, cơ sở vật chất của văn phòng 12

1.2.5 Thuận lợi và khó khăn của Phòng Nội vụ 13

CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN 14

2.1 Những vấn đề chung về tôn giáo 14

2.1.1 Khái niệm tôn giáo, vai trò của tôn giáo đối với đời sống kinh tế xã hội14 2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về tôn giáo 19

Trang 5

2.2 Vấn đề tôn giáo ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 25

2.2.1 Đạo Phật giáo 26

2.2.2 Đạo Công giáo 27

2.2.2 Đạo tin lành 28

2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo ở huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn 31

2.3.1 Những thành tựu đạt được, và nguyện nhân của thành tựu 35

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 36

2.4 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về tôn giáo ở huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn 38

2.4.1 Giải pháp chung 38

2.4.2 Giải pháp cụ thể 44

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 50

3.1 Về phía Đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc 50

3.2 Về phía UBND huyện, xã, thị trấn 51

3.3 Về phía người dân và các đoàn thể quần chúng trên địa bàn 53

KẾT LUẬN 54

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do viết báo cáo

Từ khi ra đời, tôn giáo đã trải qua những thăng trầm và không ngừng biếnđổi theo sự biến đổi của tồn tại xã hội, nhưng chung nhất, nó luôn là một nhu cầutinh thần của đa số nhân loại Trong quá trình tồn tại và phát triển, tôn giáo có ảnhhưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và đến tập quán của nhiềuquốc gia, của các tộc người trong một quốc gia, theo cả các chiều: tích cực và tiêucực

Những năm gần đây, tôn giáo trên thế giới không chỉ phục hồi và phát triển,đáp ứng nhu cầu tâm linh của con người, mà còn làm nảy sinh không ít cuộc xungđột giữa các dân tộc trong một quốc gia, hay giữa các quốc gia với nhau Ở ViệtNam cũng vậy, là một quốc gia có nhiều hình thức tín ngưỡng, tôn giáo đang có xuhướng phát triển mạnh, đến năm 2011, Nhà nước ta đã công nhận tư cách phápnhân cho 13 tôn giáo, với 33 tổ chức Giáo hội Tình hình đó như là sự phản ánh vềquá trình đất nước đổi mới, Việt Nam đã có sự phát triển khá mạnh mẽ trên tất cảcác lĩnh vực của đời sống xã hội, đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhândân được cải thiện rõ rệt, vì thế tôn giáo càng được khẳng định rõ hơn, là nhu cầutinh thần của một bộ phận nhân dân Nhưng, bên cạnh những sinh hoạt tín ngưỡng,tôn giáo, lễ hội lành mạnh, tuân thủ pháp luật, thì vẫn còn có hiện tượng một sốngười lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hành nghề mê tín dị đoan, mê hoặc nhândân, cao hơn, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc Trước tình hình đó, công tácquản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo càng cần phải được tăng cường,không chỉ trên bình diện vĩ mô mà còn ở các khu vực, các địa phương trong cảnước

Huyện Chợ Đồn mặc dù có diện tích không lớn, nhưng dân số lại đông và

có vị trí địa lý chính trị quan trọng, có nguồn nhân lực dồi dào và là huyện vốn cótruyền thống ngàn năm văn hiến và cách mạng Số lượng và quy mô tôn giáo ởChợ Đồn cũng không lớn, hiện nay chỉ có ba tôn giáo chính: Phật giáo, Công giáo

và Tin lành Nhìn chung các tín đồ theo đạo đại bộ phận là những người dân sốngtốt đời đẹp đạo Đường hướng chung của các tôn giáo ở Chợ Đồn hiện nay đều tập

Trang 8

trung củng cố đức tin, tuyên truyền phát triển đạo Trong những năm qua tình hìnhtôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn huyện Chợ Đồn ổn định, sinh hoạt tôn giáo và đờisống tín ngưỡng, tôn giáo diễn ra bình thường đúng với chủ trương, chính sách tôngiáo của Đảng và Nhà nước Đại bộ phận chức sắc, nhà tu hành và tín đồ các tôngiáo trong tỉnh an tâm, phấn khởi, tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới của Đảng, vềnhững thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; tích cực tham gia pháttriển kinh tế - xã hội, các hoạt động từ thiện, nhân đạo, xây dựng gia đình văn hoá

ở khu dân “sống tốt đời, đẹp đạo”, tích cực thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chínhtrị của địa phương Tuy nhiên, tình hình tôn giáo trên địa bàn huyện Chợ Đồn cũngnổi lên một số vấn đề có tính phức tạp Đó là, hoạt động mê tín, dị đoan diễn ra kháphổ biến; một số cơ sở thờ tự của tôn giáo chưa tuân thủ các quy định của Pháplệnh tín ngưỡng, tôn giáo, Luật Di sản và của các quy định của tỉnh Khi xây dựng,sửa chữa cơ sở thờ tự, tổ chức tôn giáo vẫn thiếu hồ sơ xin phép; triển khai khichưa được sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền Tình hình khiếu kiện đòi lạiđất đai, cơ sở cũ của giáo hội còn tiềm ẩn dấu hiệu phức tạp; hoạt động truyền đạoTin lành trái phép và các đạo lạ trên địa bàn tỉnh vẫn xảy ra Công tác quản lý nhànước về hoạt động tôn giáo ở huyện Chợ Đồn những năm qua đã có nhiều tiến bộ,đạt được một số kết quả nhất định Nhưng bên cạnh đó, công tác này cũng còn một

số hạn chế, như: Một bộ phận cán bộ đảng viên nhận thức về chủ trương, chínhsách của Đảng, Nhà nước đối với tôn giáo còn hời hợt; sự phối hợp giữa các cấp,các ngành còn thiếu tập trung và đồng bộ; việc giải quyết các vấn đề liên quan đếntôn giáo còn kéo dài, gây tâm trạng phản cảm cho quần chúng tín đồ, chức sắc tôngiáo Việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tôn giáo của chính quyềnnhiều lúc, nhiều nơi còn cứng nhắc

Từ thực tế tình hình trên, em đã chọn để tài: “Quản lý Nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở huyện Chợ Đồn hiện nay” làm đề tài báo cáo thực tập của

mình

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác Quản lý Nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở huyện Chợ Đồn tỉnh

Trang 9

Về mặt không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi huyện Chợ Đồn

3.Mục tiêu nghiên cứu

Bài báo cáo đã khái quát một cách chung nhất về UBND huyện Chợ Đồn vàPhòng Nội vụ huyện Chợ Đồn làm căn cứ chỉ ra thực trạng công tác Quản lý nhànước về tôn giáo và từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng caohiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo trên địa bàn huyện

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu trên, báo cáo có các nhiệm vụ cụ thể như sau:

Một là, làm rõ nét vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn

giáo

Hai là, làm rõ tình hình thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt

động tôn giáo ở huyện Chợ Đồn

Ba là, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

nhà nước đối với hoạt động tôn giáo trên địa bàn huyện Chợ Đồn trong tình hìnhmới

5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu các văn bản pháp luật, các tài liệu liên quan đến nơi thực tậpThu thập các thông tin, thống kê, phân tích và đánh giá số liệu

Thông qua sự hướng dẫn của giáo viên, của cán bộ hướng dẫn tại nơi thựctập kết hợp với quá trình thực tập tại cơ quan thu thập các tài liệu, bổ sung nângcao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm để hoàn thành báo cáo thực tập

6 Kết cấu của báo cáo

Đề tài nghiên cứu ngoài lời nói đầu, danh mục các từ viết tắt, mục lục, phần

mở đầu, phần nội dung, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và

Trang 10

phiếu nhận xét và phiếu chấm điểm của đơn vị Phần nội dung của bài báo cáo tậptrung và chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Khái quát chung về huyện Chợ Đồn và Phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn

Chương 2: Hoạt động quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn

Chương 3: Đánh giá và kiến nghị

Trang 11

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ PHÒNG NỘI VỤ

HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN 1.1 Khái quát chung về huyện Chợ Đồn

Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Bằng Lũng cách thị xã Bắc Kạn khoảng 40kmtheo tỉnh lộ 257 Huyện Chợ Đồn có hệ thống giao thông khá đầy đủ với đườngtỉnh lộ 254, 254B, 255, 257 … các tuyến liên xã tương đối hoàn thiện tạo thuận lợicho huyện trong giao lưu thương mại, phát triển kinh tế xã hội, du lịch…

Như vậy, Chợ Đồn hội tụ khá đầy đủ các điều kiện, yếu tố cần và đủ về vị tríđịa lý, đặc biệt là đường bộ để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững từngbước phát triển trở thành đô thị trung tâm của tỉnh

1.1.2 Địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên

Huyện Chợ Đồn là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, có độ caogiảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây với các dạng địa hình phổ biến:địa hình núi đá vôi, địa hình núi đất, địa hình thung lũng Địa hình chia cắt mạnhbởi hệ thống song suối khá dày đặc

Khí hậu huyện Chợ Đồn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Miền Bắc ViệtNam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế củacác hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông (từ tháng

10 năm trước đến tháng 4 năm sau) giá lạnh, nhiệt độ không khí thấp, khô hanh, cósương muối; mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ẩm, mưa nhiều Ngoài chênhlệch về nhiệt độ theo các mùa trong năm, khí hậu Chợ Đồn còn có những đặc trưngkhác như sương mù Chợ Đồn có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phongphú: đất, nước, khoáng sản, rừng, du lịch…thuận lợi cho phát triển kinh tế

Trang 12

1.1.3 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

* Về kinh tế: Những năm qua, kinh tế nông nghiệp, nông thôn của huyện

Chợ Đồn đã có những chuyển biến rõ rệt Tiềm năng, lợi thế của địa phương bướcđầu được khai thác có hiệu quả Huyện Chợ Đồn đã đẩy mạnh sản xuất nôngnghiệp với phương châm đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, tăng cường đầu tư thâm canh, nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tíchcanh tác

Bên cạnh đó là các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sảnxuất Nhờ đó, kết quả sản xuất nông lâm nghiệp có những bước tiến vượt bậc.Ngoài ra các hoạt động như khai thác khoáng sản, dịch vụ…cũng được chú trọng

* Về văn hóa, giáo dục, y tế: Giáo dục đào tạo được chú trọng và nâng cao

chất lượng; công tác xóa đói giảm nghèo, chăm lo đời sống vật chất và tinh thầncho người dân từng bước đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận; phong trào vănhóa, văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng phát triển rộng rãi Bên cạnh đó, côngtác y tế, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch và khám chữa bệnh cho nhân dânđược quan tâm thường xuyên hơn; mạng lưới y tế cơ sở được củng cố

* Về an ninh quốc phòng: Quốc phòng – an ninh được giữ vững, trật tự an

toàn xã hội được đảm bảo Xây dựng nhiều phương án, kế hoạch để tổ chức phốihợp cùng Đoàn thể và các ngành chức năng vận động nhân dân tham gia phòngchống tội phạm Công tác tuyển quân hàng năm được thực hiện tốt

* Về xây dựng chính quyền và cải cách thủ tục hành chính: Công tác cải

cách hành chính được quan tâm thực hiện, bước đầu đã đạt được những kết quảkhả quan Quy trình thủ tục hành chính được rà soát và điều chỉnh theo hướngthuận tiện cho người dân

1.1.4 Đặc điểm dân cư huyện Chợ Đồn

Trải qua thời gian dài hình thành và phát triển, ngày nay dân số của ChợĐồn đã lên tới khoảng 50.000 người, với 5 dân tộc cùng sinh sống: Tày, Nùng,Dao, Kinh và Hoa

Chiếm số dân đông nhất trong huyện là dân tộc Tày (khoảng 70%) NgườiTày có mặt sớm hơn cả và là chủ thể của vùng đất này Dân tộc Nùng chỉ chiếm

Trang 13

một bộ phận nhỏ trong dân số (khoảng 1,7%) và có mặt tại đây gần như cùng vớithời của người Tày Dân tộc Dao (chiếm 8,6%) đến sau một thời gian và thườngsống ở vùng núi cao Dân tộc Kinh (khoảng 19,4 %) có mặt ở vùng này vàokhoảng thế kỷ XVII (theo Chiều Mạc) và tăng lên vào đầu thế kỷ XX, khi thực dânPháp mở cuộc khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản nơi đây Từ năm 1960 trở đi,thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ, đồng bào miền xuôi tình nguyện lênkhai hoang, phát triển kinh tế Cũng từ đó số lượng người Kinh tiếp tục tăng lên.

1.2 Khái quát về phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBNDnăm 2004;

Căn cứ nghị định số 37/2004/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ Quyđịnh tổ chức các cơ quan chuyên mon thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ trưởng BộNội vụ hướng dẫn cức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụthuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phó thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy dịnh phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán

bộ, công chức, viên chức nhà nước;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 71/TTr-PNVngày 28/9/2015,

1.2.1 Vị trí, chức năng

- Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện cóchức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý Nhà nước về: Tổ chức

bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các

cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chứcdanh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ

Trang 14

quan, tổ chức hành chính; chính quyề địa phương; địa giới hành chính; cán bộ,công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; vănthư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo;thi đua – khen thưởng; công tác thanh niên.

- Phòng Nội vụ chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm,biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dânhuyện, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về cuyên môn, nghiệp

vụ của Sở nội vụ

1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dàihạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm

vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao

Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa bàn

và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạchsau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềcác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao

Phụ lục 1: Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND về ban hành Quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn

1.2.3 Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn

Phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn hiện nay gồm 06 thành viên bao gồm: 01trưởng phòng, 01 phó phòng và 04 chuyên viên viên:

1 Trưởng phòng: Đồng chí: Nông Thế Thái

2 Phó trưởng phòng: Đồng chí: Nông Văn Dương

Trang 15

chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnđược giao và toàn bộ hoạt động của Phòng.

Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặtcông tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụđược phân công Khi Trưởng phòng vắng mặt Phó trưởng phòng được Trưởngphòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng

Chuyên viên: Làm các công việc được giao theo sự phân công của Trưởngphòng

Biên chế của Phòng Nội vụ do UBND huyện giao trong tổng biên chế hànhchính của UBND huyện được UBND tỉnh phân bổ hàng năm

* Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn

TRƯỞNG PHÒNG

1 Ông Nông Thế Thái – Trưởng phòng

- Phụ trách chung , chịu trách nhiệm trong công việc chỉ đạo, điều hành vàquản lý về toàn bộ hoạt động của cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được quyđịnh

- Phụ trách công tác cán bộ, công chức, viên chức về tuyển dụng, chế độchính sách, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật; công tác tổ chức, bộ máy cấphuyện

- Tham mưu cho UBND huện trong công tác chỉ đạo, điều hành, theo dõi,kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành và thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên

PHÓ TRƯỜNG PHÒNG

CHUYÊN VIÊN

CHUYÊN

VIÊN

CHUYÊN VIÊN

CHUYÊN VIÊN

Trang 16

- Làm chủ tài khoản và quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy địnhcủa Nhà nước hiện hành.

- Tham dự các cuộc họp, Hội nghị do Ủy ban nhân dân, các cơ quan có mốiquan hệ công tác hoặc do cơ quan chuyên môn cấp trên tổ chức; đồng thời phâncông phó trưởng phòng hoặc chuyên viên của phòng dự các cuộc họp, hội nghị,các cuộc làm việc của thường trực theo từng lĩnh vực

- Tham gia thành viên một số Ban, Hội đồng do Ủy ban nhân dân huyệnhoặc do cơ quan chuyên môn cấp trên phân công;

- Theo dõi, thực hiện về công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng đối vớicông chức, viên chức

- Theo dõi, tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện về việc thực hiện chuyểnđổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị ddingj 158/2017/NĐ-CP

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND huyện giao

2 Ông Nông Văn Dương – Phó trưởng phòng

- Giúp Trưởng phòng tham mưu cho UBND huyện trong công tác chỉ đạo,điều hành, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành và thực hiện chức nưngQLNN chuyên môn của phòng, giúp trưởng phòng điều hành chung khi Trưởngphòng đi vắng và được Trưởng phòng ủy quyền;

- Tham dự các cuộc họp, Hội nghị do Ủy ban nhân dân, các cơ quan có mốiquan hệ công tác hoặc do cơ quan chuyên môn cấp trên tổ chức khi được sự phâncông của Trưởng phòng;

- Tham dự một số Ban, Hội đồng do UBND huyện, cơ quan chuyên môn cấptrên thành lập và được sự phân công của lãnh đạo văn phòng;

Trang 17

- Giúp Trưởng phòng theo dõi các công tác; Địa giới hành chính( 364);chính quyền địa phương; Hội và Tổ chức phi Chính phủ;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng hoặc UBND huyệntrực tiếp phân công;

- Tham mưu lập kế hoạch, thực hiện công tác tuyển dụng, tiếp nhận, điềuđộng đối với công chức cấp xã, thị trấn

- Phụ trách công tác quản lí nhà nước về công tác cải cách hành chính;

- Phụ trách quản lí nhà nước về công tác thanh niên

- Theo dõi thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công chức khối xã, thịtrấn

- Phụ trách công tác hoạt động phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thểthao của cơ quan

3 Ông Hứa Đức Thuận – Chuyên viên

- Trực tiếp phụ trách, tham mưu công tác Quản lí nhà nước về Tôn giáo; Tổchức phi chính phủ;

- Công tác Thi đua – khen thưởng;

- Thủ quỹ cơ quan;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Phòng hoặc UBND huyệnphân công

4 Ông Ma Xuân Tỉnh – Chuyên viên

- Trực tiếp tham mưu các công tác: Chính quyền địa phương, xây dựng,

củng cố, đánh giá xếp loại chính quyền cơ sở ; các vấn đề liên quan đến chế độchính sách của cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn, thôn, tổ; khen thưởng, kỷ luậtcán bộ, công chức xã, thị trấn; địa giới hành chính (364) nay là đề án 513

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Phòng hoặc UBND huyệnphân công

5 Bà Ma Thị Nga – Chuyên viên

- Tham mưu Quản lý nhà nước về công tác Văn thư – Lưu trữ, quản lý nhànước về công tác Thanh niên

- Kiêm nhiệm công tác Kế toán Phòng Nội vụ và Hội Luật Gia;

Trang 18

- Quản lý con dấu, văn thư cơ quan.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi đk lãnh đạo Phòng hoặc UBND huyệnphân công

6 Ông Nông Thanh Nghị - chuyên viên

- Trực tiếp phụ trách, tham mưu công tác cán bộ, công chức, viên chức về

tuyển dụng, chế độ chính sách, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng kỷ luật liên quanlĩnh vực phụ trách; công tác tổ chức, bộ máy cấp huyện;

- Trực tiếp phụ trách, tham mưu công tác: Cải cách hành chính

- Tổng hợp báo cáo chung; xây dựng báo cáo tháng, quỹ, 6 tháng, báo cáonăm của phòng (không bao gồm các báo cáo chuyên đề)

- Chủ tịch công đoàn cơ quan

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Phòng hoặc UBND huyệnphân công

Phụ lục 2: Thông báo số 70/TB-PNV về điều chỉnh phân công nhiệm vụcông tác cán bộ, công chức Phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn

1.2.4 Trang thiết bị văn phòng, cơ sở vật chất của văn phòng

Trang thiết bị văn phòng là một trong các yếu tố quan trọng đảm bảo năngsuất chất lượng của công tác văn phòng, các thiết bị đó dùng cho công tác thu thập

và xử lí thông tin, lưu giữ thông tin phục vụ cho công việc văn phòng

Các thiết bị được sử dụng trong phòng Nội vụ gồm:

1 Máy vi tính : Ngày nay máy vi tính là vật dụng không thể thiếu đượctrong văn phòng Nó giúp cho công việc soạn thảo các văn bản, thống kê tính toáncủa cơ quan, tổ chức Ngoài ra còn là phương tiện lưu trữ thông tin, trao đổi thôngtin hiệu quả, lại ít tốn kém

2 Máy In

3 Máy photocoppy

4 Máy điện thoại

5 Giá đựng tài liệu

6 Tủ đựng hồ sơ

7 Bàn, ghế

Trang 19

8 Các loại văn phòng phẩm như: cặp ba dây, bìa trình kí, hộp đựng hồ sơ,Kẹp giấy, ghim,kéo, thước, bút, bắng dán, keo dán, dụng cụ dập ghim, các loạiphong bì

9 Các thiết phục vụ cho phòng họp: Máy điều hòa nhiệt độ, quạt gió, đènchiếu sáng, máy lọc nước,…

Nhìn chung thì trang thiết bị và cơ sở vật chất của phòng Nội vụ đã bướcđầu đáp ứng được nhu cầu công việc và hoàn thành tốt các công việc được giao.Tuy nhiên, thì một số trang thiết bị đã cũ làm cho năng suất hiệu quả công việckhông được nhanh chóng gây mất nhiều thời gian cho giải quyết công việc : nhưmáy photocoppy, máy in… và còn thiếu một số trang thiêt bị phục vụ cho côngviệc khác như máy điều hòa nhiệt độ, quạt gió gây ảnh hưởng đến tâm lí, tinhthần làm việc cho các cán bộ làm việc nhất là trong mùa hè nóng bức này

Phụ lục 3: Sơ đồ hóa trang thiết bị văn phòng Phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn

1.2.5 Thuận lợi và khó khăn của Phòng Nội vụ

* Thuận lợi

Phòng Nội Vụ được UBND huyện quan tâm ,chỉ đạo, kiểm tra và hướngdẫn; quán triệt đên từng cán bộ, nhân viên trong văn phòng.Tạo mọi cơ sở vậtchất , trang thiết bị đảm bảo cho công tác văn phòng của cơ quan hoạt động mộtcách hiệu quả

* Khó khăn

Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu cơ bản về hoạt động của cơquan Chưa áp dụng các phần mềm như quản lí văn bản, lập hồ sơ còn gặp nhiềukhó khăn và hạn chế, kho lưu trữ còn trật hẹp và không được thường xuyên bảoquản và quét dọn; các trang thiết bị hỗ trợ bảo quản như quạt thông gió,… Còn thô

sơ và đã cũ chưa có cán bộ chuyên trách về công tác lưu trữ

Trang 20

CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ

ĐỒN TỈNH BẮC KẠN

Em đã được phân công ở bộ phận Phòng Nội Vụ huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn Em được giao nhiệm vụ photocopy, xử lý văn bản đến, văn bản đi, đánh máy, nhập số liệu, đóng dấu, sắp xếp văn bản, chuyển công văn,

2.1 Những vấn đề chung về tôn giáo

2.1.1 Khái niệm tôn giáo, vai trò của tôn giáo đối với đời sống kinh tế xã hội

Tôn giáo, theo tiếng Latinh (Religare) có nghĩa là sự nối liền với cái tột

cùng, như sự gắn bó với Chúa, với Thượng đế; hoặc được hiểu là sự phản ánh mốiquan hệ giữa con người với thần thánh; giữa thế giới vô hình với thế giới hữu hình;giữa cái thiêng liêng với cái trần tục

Theo quan điểm mác-xít, tôn giáo không chỉ là một hình thái ý thức xã hội

mà còn là một thực thể xã hội Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, tôn giáophản ánh hư ảo tồn tại xã hội, có kết cấu gồm: Tâm lý, tình cảm, niềm tin và hệ tưtưởng tôn giáo Còn với tính cách là một thực thể, hay một hiện tượng xã hội, tôngiáo thuộc thượng tầng kiến trúc xã hội, được quy định bởi hạ tầng cơ sở xã hội

Cụ thể hơn, tôn giáo ra đời từ 3 nguồn gốc: Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý

Là một hiện tượng xã hội, kết cấu của tôn giáo bao gồm cả yếu tố vật chất và tinhthần, mà thông thường là các yếu tố: ý thức (giáo lý), nghi lễ, luật lệ và tổ chức

Quan điểm mác - xít về tôn giáo không dừng lại ở vấn đề bản chất, nguồngốc, chức năng và tính chất của nó, mà còn rất quan tâm đến việc chỉ ra thái độ,nguyên tắc của người cộng sản khi tiếp cận, giải quyết những vấn đề tôn giáo

Về thái độ của người cộng sản đối với tôn giáo, mặc dù cho rằng, thế giới

thống nhất ở tính vật chất, ngoài ra không có thế giới nào khác ngoài vật chất đangtồn tại và đương nhiên không có thần thánh, ma quỷ nào tồn tại ngoài những đam

mê và dục vọng của chính con người, thế nhưng Chủ nghĩa Mác - Lênin không baogiờ chủ trương tuyên chiến với tôn giáo, mà ngược lại luôn tôn trọng niềm tin tôngiáo của nhân dân C.Mác từng nói, kẻ nghịch đạo không phải là kẻ phỉ báng thần

Trang 21

thánh của quần chúng mà chỉ là người đồng tình với quan điểm quần chúng, ngườisáng tạo ra thần thánh.

Có một số người cho rằng, chủ nghĩa Mác - Lênin mâu thuẫn tuyệt đối vớiđức tin tôn giáo, do đó không có thể dung hợp giữa chủ nghĩa xã hội và tôn giáo vàlập luận này là không đúng, vì đã chủ quan đẩy mâu thuẫn, từ mâu thuẫn ở phươngdiện nhận thức - không đối kháng, trở thành mâu thuẫn đối kháng

C.Mác và Ph.Ăng ghen từng căn dặn người cộng sản: “Không thể đả kíchtôn giáo dưới hình thức thù địch cũng như dưới hình thức khinh bạc, chung cũngnhư riêng Nghĩa là, nói chung không được đả kích vào nó” [20, tr 23]

Sau này, Lênin cũng viết: “Còn như tuyên chiến với tôn giáo, coi đó lànhiệm vụ chính trị của đảng công nhân, thì đó chỉ là một luận điệu vô chính phủchủ nghĩa” [81, tr.511.]

Vậy, theo chỉ dẫn của các nhà kinh điển mác - xít, Nhà nước của giai cấp vôsản nên xem tôn giáo là việc tư nhân, nghĩa là không nên phê phán những vấn đềthuộc thế giới bên kia Chuyện có thiên đường địa ngục, thần này thánh khác làvấn đề của thần học, của tôn giáo Nhưng với tư cách là chủ thể quản lý xã hội,trong đó có tôn giáo, thì Nhà nước có trách nhiệm và quyền hạn trên 2 vấn đề liên

quan đến tôn giáo, đó là Pháp luật và chính trị

Theo chỉ dẫn đó, trong tiến trình cách mạng Việt Nam, nhà nước ta chưa baogiờ có chủ trương tiêu diệt tôn giáo, phủ nhận thượng đế của người có đạo, màluôn tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, nghiêm cấm phân biệt sự đối xử vì lý do tínngưỡng, tôn giáo

Vậy khi giải quyết vấn đề tôn giáo, chúng ta cần phải đứng vững trên những nguyên tắc nào? Về điều này, theo quan điểm mác - xít, được khái quát trên

Trang 22

Bốn: Cần phân biệt hai mặt: nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo và việc chính trị lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo.

Kế thừa và vận dụng quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin về tôn giáo, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những tư tưởng đặc sắc về vấn đề này

Trước hết cần thấy, tư tưởng của Người về tín ngưỡng, tôn giáo là sự vậndụng sáng tạo và phát triển Chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh lịch sử cụ thểcủa Việt Nam Với Người, “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủnghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin” [46,tr.268] Nhưng, xuất phát từ đặc điểm lịch sử, văn hoá của dân tộc Á - Đông, HồChí Minh cho rằng: “C.Mác đã xây dựng học thuyết của mình trên một triết lý nhấtđịnh của lịch sử, nhưng lịch sử nào? Lịch sử châu Âu Mà châu Âu là gì? Đó chưaphải là toàn thể nhân loại Xem xét lại chủ nghĩa Mác về cơ sở lịch sử của nó,củng cố nó bằng dân tộc học phương Đông Đó chính là nhiệm vụ mà các Xô viếtđảm nhiệm (ban thuộc địa của chúng tôi vừa nhận được thư mời chúng tôi tham

gia công tác này)” [45, tr.465]

Cũng trên quan điểm duy vật về lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, Hồ ChíMinh luôn nhấn mạnh đến việc phải xây dựng một xã hội tiến bộ thì mới có thểgiải quyết được vấn đề tôn giáo một cách tốt đẹp Từ chỗ nhấn mạnh: Tôn giáokhông hề đối lập với CNXH, Người đã chăm lo chu đáo đến đồng bào có tôn giáo

theo tinh thần “phần xác no ấm, phần hồn thong dong”

Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo với tính cách là những quan điểm,nguyên tắc, tác giả khái quát như sau :

Thứ nhất, xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa tôn giáo với dân tộc, tôn giáo

với cách mạng và tôn giáo với giai cấp, đó phải là nội dung cốt lõi trong chủtrương, chính sách tôn giáo của cách mạng Việt Nam

Thứ hai, luôn phải có tinh thần vận dụng, phát triển nguyên lý chủ nghĩa

Mác - Lênin và tham khảo kinh nghiệm của các nước khác về vấn đề tôn giáo, xem

đó là cơ sở quyết định cho việc xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách tôngiáo phù hợp với từng giai đoạn cách mạng Việt Nam

Thứ ba, tôn trọng tự do tín ngưỡng phải đi đôi với đấu tranh chống mọi âm

Trang 23

mưu lợi dụng tôn giáo; phải khắc phục những mặc cảm tôn giáo, những hành vilàm tổn thương đến tình cảm quần chúng tín đồ.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo đã bổ sung cho Chủ nghĩa Mác - Lênin

và nó có sức sống từ thực tiễn của đất nước, dân tộc ta, để người cộng sản ViệtNam có thái độ mềm mại hơn, khách quan hơn đối với tôn giáo

Vai trò của tôn giáo đối với đời sống kinh tế xã hội

Thứ nhất:Tôn giáo là nhịp cầu giao lưu văn hóa giữa các quốc gia

Trước hết, tôn giáo là văn hóa và là một bộ phận cấu thành của văn hóa mỗiquốc gia nên tôn giáo có đóng góp đầu tiên là về văn hóa Tôn giáo khi du nhậpvào mỗi quốc gia, nó đã đi trước vấn đề của toàn cầu hóa ngày nay là tạo ra sự giaolưu văn hóa giữa các nước với nhau Chính nó góp phần làm phong phú văn hóanước sở tại bằng những gì văn minh tiến bộ mà tôn giáo ấy mang theo từ bên ngoàivào đồng thời cũng giới thiệu được đất nước, con người, văn hóa của nước chủ nhà

ra thế giới bên ngoài Chẳng hạn Việt Nam khi du nhập các tôn giáo như Khổng,Lão thì mang theo những giá trị văn hóa của Trung Hoa vào nước ta Còn khi đạoCông giáo vào từ châu Âu, nó cũng mang theo cả những tiến bộ, văn minh củaphương Tây lúc đó đến Việt Nam

Ngày nay ở Việt Nam, chiêm ngắm các chùa, miếu, nhà thờ mà trong số đó

có hàng ngàn chiếc đã được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa quốc gia- đấy lànhững giá trị văn hóa vật thể, còn những giá trị văn hóa phi vật thể như các lễ hội,nghi lễ, thánh ca, kịch, tuồng cũng là những giá trị không hề nhỏ

Tại Việt Nam, sản phẩm chữ quốc ngữ cũng là thành quả giao lưu giữa đạoCông giáo và văn hóa Việt Điều đáng ghi nhận là ở nhiều nước như Nhật Bản,Triều Tiên, Trung Quốc, các giáo sĩ đều có nỗ lực la tinh hóa chữ bản xứ nhưngkhông đâu thành công Chữ quốc ngữ đó là thành tựu kết hợp sự hội nhập văn hóa

cả các nhà truyền giáo và sự đóng góp, tiếp nhận của người Việt Khi các giáo sĩgiới thiệu các thành tựu văn minh phương Tây như phương pháp in bằng con chữrời, cách làm báo “nói viết như thường”, phương pháp dệt vải khổ rộng, lối chữabệnh theo kiểu tây y, các kiểu nhà thờ gotich, roman, các bản thánh nhạc hay hộihọa danh tiếng thế giới làm giàu cho văn hóa Việt thì khi mô tả đất nước, chữ viết,

Trang 24

con người Việt Nam ra bên ngoài, chính tôn giáo đã làm cầu nối giao lưu văn hóagiữa các quốc gia Ngày nay, tôn giáo càng đóng vai trò giao lưu quan trọng Khinhững chùa Một Cột được xây dựng ở nhiều nước như Thái Lan, Nga, khi nhà thờ

La Vang, Phát Diệm được khánh thành trên đất Hoa Kỳ, nó không chỉ nhắc nhớViệt kiều nhớ đến quê hương mà còn làm cho thế giới biết đến Việt Nam qua tôngiáo

Thứ hai,Tôn giáo góp phần phát triển kinh tế bền vững

Không ít người cho rằng, tôn giáo toàn lo chuyện trên trời, tìm kiếm “hạnhphúc hư ảo” thì có vai trò gì trong phát triển kinh tế? tôn giáo có vai trò phát triểnkinh tế từ xa xưa.Một vấn đề liên quan đến vai trò của tôn giáo đó là làm thay đổi

tư duy trong đó có tư duy kinh tế của nhiều nhà cải cách Việt Nam ở thế kỷ XIXnhư sĩ phu Đinh Văn Điền, linh mục Đặng Đức Tuấn nhất là nhà cải cách NguyễnTrường Tộ khi mà ý thức hệ Nho giáo đang trói buộc con người

Ngày nay việc du lịch tâm linh là loại hình rất được ưa chuộng Những chùaHương Sơn, Yên Tử, Bái Đính, nhà thờ Phát Diệm, Đà Lạt, nhà thờ Đức Bà SàiGòn… chẳng những thu hút khách du lịch mà còn tạo ra công ăn việc làm chonhiều người nữa

Thứ ba,Vai trò kiến tạo và củng cố hòa bình

Hàng ngày mở TV, hay nghe đài, báo người ta chứng kiến vô số cuộc xungđột gây chết nhiều nhân mạng Trong đó có rất nhiều cuộc chiến đẫm máu liênquan đến tôn giáo Nào là người Tin lành với Công giáo ở Bắc Airland, người Phậtgiáo với Hồi giáo ở Myamar, người Công giáo với Ấn giáo ở Ấn Độ, người Cônggiáo với Hồi giáo ở Philippine, thậm chí người Hồi giáo theo dòng Sunnit vớingười Hồi giáo dòng Shiite ở Iraq Nhiều người đặt câu hỏi: Vì sao các tôn giáođều cổ vũ yêu thương, bác ái thương người mà lại sinh ra những nhóm cực đoan đểchém giết lẫn nhau? Tìm hiểu các nguyên nhân xung đột ngày nay trên thế giới, tổchức CCFD đã đưa ra báo cáo cho rằng nguyên nhân tôn giáo chiếm tỷ lệ đứng đầutới 27,4%, vượt xa nguyên nhân chủng tộc 22,6%, kinh tế 18,8% (9) Nếu tôn giáo

là một nguyên nhân của các cuộc xung đột thì chính tôn giáo phải góp phần kiếntạo hòa bình

Trang 25

Việt Nam vẫn tự hào là không có xung đột tôn giáo nhưng hiềm khích, bạođộng trong quá khứ không phải là không có nhất là dưới thời Pháp thuộc hay chế

độ của Ngô Đình Diệm Còn sau này là cạnh tranh, lôi cuốn tín đồ của nhau haymâu thuẫn giữa tôn giáo lớn và tôn giáo nhỏ, giữa tôn giáo được Nhà nước côngnhận và tôn giáo chưa hợp thức.Trong lịch sử, sự va chạm giữa các tôn giáo đãtừng xảy ra Trong chiến tranh cũng không hiếm những vụ va chạm để lại nhữngvết hằn thù hận giữa giáo và lương như vụ nhà thờ Cao Mại (Thái Bình) bị đốt năm

1950, rồi Ba Làng (Thanh Hóa), Quỹ Nhất (Nam Định), Quỳnh Lưu (Nghệ An)những năm 1951-1953 hay vụ treo cờ Phật giáo ở Huế năm 1963…Sau công đồngVatican 2, giáo hội Công giáo đã đi trước trong việc hòa giải, đối thoại với các tôngiáo khác vì đó là một chiều kích trong hội nhập văn hóa Đến Thư chung năm

2003, các Giám mục Việt Nam đã gọi các tôn giáo khác là “tôn giáo bạn” Từ đó,việc thăm hỏi nhau những ngày lễ tết đã là một nét đẹp trong giáo tiếp các tôn giáo.Khái niệm “làng xôi đỗ” bây giờ không chỉ còn 2 tôn giáo là Công giáo và Phậtgiáo mà còn là làng của nhiều tín đồ các tôn giáo khác nữa sống chan hòa, đầm ấmbên nhau Họ cùng chung ngày lễ tôn giáo của nhau, cùng nhau góp của, góp côngxây dựng cả chùa, cả nhà thờ các tôn giáo Một số nơi còn chủ động hòa giảinhững vết rạn quá khứ

Rõ ràng, Nhà nước cần đổi mới chính sách để đáp ứng chủ trương xã hộihóa y tế, giáo dục để huy động sự đóng góp của các tôn giáo Những trung tâmchăm sóc trẻ em tật nguyền hay người già không nơi nương tựa ở Đà Nẵng trướcđây do Nhà nước quản lý nhưng kém hiệu quả, nay giao cho Giáo hội quản lý đãlàm cho chúng năng động hơn hoặc Trường cao đẳng dạy nghề của Công giáo đầutiên đã được thành lập ở Xuân Lộc là những dấu hiệu vui Tuy nhiên, cũng cầnphải có hướng dẫn để các tôn giáo vận hành chặt chẽ hơn, tránh để xảy ra các vụviệc tiêu cực trong việc nuôi dạy trẻ mồ côi hiện nay

2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về tôn giáo

Khái niệm quản lý nhà nước đối với tôn giáo:

“Quản lý nhà nước đối với tôn giáo” là một dạng quản lý nhà nước mangtính chất nhà nước, nó tổ chức và điều chỉnh quá trình hoạt động tôn giáo của các

Trang 26

pháp nhân tôn giáo và các thể nhân tôn giáo bằng quyền lực nhà nước Trong kháiniệm có điểm cần lưu ý: “ pháp nhân tôn giáo” là những tổ chức giáo hội từ cơ sởtrở lên đã được nhà nước cho phép hoạt động, có tư cách pháp nhân, được nhànước bảo hộ; “thể nhân tôn giáo” là các tín đổ, chức sắc, nhà tu hành của các tổchức tôn giáo được nhà nước công nhận và cho phép hoạt động bình thường(không thuộc diện đó thì không phải là pháp nhân tôn giáo).

Quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo được thực hiện bằng các cơ quanquản lý nhà nước các cấp đối với các toàn bộ quá trình hoạt động tôn giáo nhằmhuy sức mạnh của cộng đồng tín ngưỡng, tôn giáo để đạt được mục tiêu của chủthể cầm quyền ở cấp đó đặt ra

Nghiên cứu khái niệm cần chú ý ba đặc điểm sau:

+ Quản lý nhà nước được thực hiện trên nhiều cấp độ, nhiều bộ phận khácnhau (Chính phủ, Bộ, Ban Tôn giáo Chính Phủ, Ban tuyên giáo tỉnh, Ban Tuyêngiáo huyện dọc và ngang)

+ Đại diện cho các cấp độ và các bộ phận cấu thành của quản lý nhà nướcđối với tôn giáo là chủ thể cầm quyền cấp tương ứng (Chính phủ có Ban Tôn giáoChính phủ; tỉnh, thành có Ban Tôn giáo tỉnh, thành)

+ Chủ thể cầm quyền là nhân dân nhưng đại diện là Đảng, Nhà nước

Đối tượng quản lý nhà nước về tôn giáo bao gồm hoạt động của các tín đồ,chức sắc, nơi thờ tự, đồ dùng việc đạo, cơ sở vật chất cà xã hội của tôn giáo và địađiểm sinh hoạt, gồm 5 mặt quản lý:

Ở mỗi tín đồ đều có hai mặt thống nhất với nhau: mặt công dân và mặt tín

đồ ( thống nhất chứ không đồng nhất) Đã là tín đồ trước hết phải là công dân, bìnhđẳng trước pháp luật, có quyền và nghĩa vụ công dân, còn mặt tín đồ thì có đặcđiểm sau: là ngưỡi có tín ngưỡng, tôn giáo, có niềm tin, tình cảm, đời sống tâmlinh ở nhiều mức độ khác nhau ( Việt Nam 80% dấn số có đời sống tâm linh, 20%

có tôn giáo) có nghĩa vụ và quyền lợi do Giáo hội quy định ( trong giáo luật, trong

lễ nghi – đó là cái riêng của họ) Trong quản lý phải lưu ý hai điểm này

- Ở mỗi chức sắc tôn giáo có sự thống nhất giữa các mặt sau đây, nhưng nócũng không đồng nhất):

Trang 27

+ Mặt công dân, có hai đặc điểm: phần lớn họ là người chuyên lo việc đạo,không trực tiếp lao động sản xuất, họ bình đẳng trước pháp luật về quyền và nghĩa

vụ công dân

+ Mặt tín đồ, họ được giáo hội bổ nhiệm các phẩm chất khác nhau, có quyền

uy khác nhau tùy theo phẩm chất, đạo hành, năng lực hành đạo

Mặt hành đạo, tùy thuộc vào giáo hội bổ nhiệm, các phẩm chất khác nhau,

họ có quyền uy khác nhau trong hành đạo

+ Mặt đại diện, họ đại diện ở những mức độ khác nhau trong sứ mệnh củamình ở từng tôn giáo khác nhau (thay mặt cho Đấng tối cao, Giáo hoàng, Giáoxứ )

Về mặt quản lý, họ có đặc điểm: chăn dắt tín đồ thông qua quá trình là mục

vụ, họ quản lý hành chính đạo theo thẩm quyền (giáo phận, giáo xứ ) Có sựthống nhất giữa 5 mặt nhưng không đồng nhất

Đặc điểm nơi thờ tự phải thống nhất giữa bốn mặt sau:

Mặt vật chất: xây dựng theo kiểu kiến trúc nào

Mặt tôn nghiêm: nơi thờ tự phải tôn nghiêm Vì đây là nơi hiện diện củathần quyền, nơi bái vọng, nơi diễn ra hoạt động các nghi lễ, nên phải sạch sẽ, vănminh Khi họ đề nghị cho tu bổ chính quyền phải tạo điều kiện

Mặt trụ sở: nơi diễn ra các hoạt động hành chính đạo

Mặt sinh hoạt cộng đồng: khác với trụ sở là nơi diễn ra các lễ hội, nghi lễ,họat động chung nơi sinh hoạt hội đoàn

Quản lý nhà nước phải chú ý bốn mặt này

- Đặc điểm sinh hoạt tôn giáo: ( đối tượng quản lý thứ tư ) có hai đặc điểmthống nhất sau: có thể do thể nhân tôn giáo thực hiện đơn giản hoặc do pháp nhântôn giáo thực hiện; diễn biến trong hoạt động tôn giáo theo lề luật và tùy theo lễnghi nhất định nào đó ( lễ thường khác lễ trọng, các phép bí tích, các việc bồi linhkhác nhau )

- Đặc điểm về đồ dùng việc đạo: Đồ dùng việc đạo có sự thống nhất haimặt:

Mặt vật chất (gồm kinh sách, tượng, bài vị, tranh ảnh, trống kèn, chuông

Trang 28

mõ được làm bằng các chất liệu vật chất) và mặt biểu đạt ( tức là biểu đạt mộtnội dung nào đó gắn với sinh hoạt tôn giáo).

- Mục tiêu và nguyên tắc quản lý nhà nước về hoat động tôn giáo :

Mục tiêu chung: góp phần tích cực vào xây dựng những giá trị văn hóa và

chuẩn mực xã hội tốt đẹp, tạo nên những quan hệ lành mạnh giữa con người vớicon người ( tôn giáo là thành phố của văn hóa) Thang giá trị mà tôn giáo để lại rấtlớn, quản lý nhà nước à phát huy thêm những gí trị chuẩn mực tốt đẹp, nổi trộinhất là giá trị đào đức

Mục tiêu cụ thể gồm sáu bình diện sau đây:

- đảm bảo nhu cầu tín ngưỡng thuần túy của quần chúng được giải quyết mộtcách hợp lí

Đảm bảo mọi chủ trương, chính sách tôn giáo của đảng, Nhà nước đượcthực hiện một cách nghiêm minh

- Phát huy nhân lực, khắc phục các tệ nạn xã hội và bảo đảm ổn định về mặt

- Nhằm ngăn ngừa sự lạm dụng tĩn ngưỡng, tôn giáo đi ngực lợi ích dân tộc

và phát triển xã hội nói chung

Nguyên tắc

Thứ nhất: Bảo đảm cho mọi công dân bình đẳng trước pháp luật

Thứ hai: bảo đảm tự do tín ngưỡng của công dân

Thứ ba: Tống nhất giữa sinh hoạt tôn giáo và bảo tồn các giá trị văn hóa.Thứ tư: Bảo đảm sự thống nhất và hài hòa lợi ích các nhân, cộng đồngquốc gia xã hội

Thứ năm: Những hoạt động tôn giáo vì lợi ích hợp pháp cua tín đồ phảiđược đảm bảo những hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo nhằmchống lại nhà nước, ngăn cản tín đồ làm nghĩa vụ công dâ, phá hoại sự nghiệp đại

Trang 29

đoàn kết toàn dân và hoạt động mê tín dị đan đều bị xử lý theo pháp luật.

- Cơ chế thực hiện,điều kiện đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt

động tôn giáo phải căn cứ vào pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo đã được ủy banthường vụ Quốc Hội thông qua ngày 18/06/2004 và nghị định số 22 của chính phủ

về hưỡng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngàymùng 1 tháng 3 năm 2005

Thông thường trước đây, trong tổng kết công tác quản lý nhà nước đối vớihoạt động tôn giáo, ban tôn giáo tỉnh, thành thường cụ thể hóa 9 nôi dung, saunghị định 22 có thay đổi, chia thành 3 nhóm nội dung có đặc thù riêng:

- Quản lý nhà nước đối với lễ hội tín ngưỡng

- Quản lý nhà nước với tổ chức tôn giáo.

- Quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo.

Nội dung thứ nhất: Xét duyệt và công tác nhận các pháp nhân tôn giáo Đây

là quá trình nhà nước xem xét đối với trường hợp cụ thể và tùy thuộc và tôn chỉ,mục đích, đường hướng hoạt động của tổ cức pháp nhân tôn giáo đó Nhà nướcphân cấp và xem xét công nhận pháp nhân tôn giáo đó

Các pháp nhân tôn giáo – từ tổ chức giáo hội cơ sở lên- nhà nước cho phépmới được hoạt động; các thể nhân tôn giáo do các giáo hội, tổ chức tôn giáo congnhận

Nội dung thứ hai: Xét duyệt quá trình xây dựng và sửa chữa cơ sở thờ tự

( đây là nội dung quản lý nhà nước phải nắm, căn cứ vào quy định của pháp luật)

UBND cấp tỉnh, thành thuộc Trung ương quản lý quyền cấp giấy sở hữuruộng đất cho các cơ sở tôn giáo

Những cơ sở mà tôn giáo sử dụng đất nhưng đang có tranh chấp thì chỉ đượccấp nhận quyền sử dụng đất sau khi giải quyết tranh chấp

Quá trình xây sửa nơi thờ tự phải tuân thủ quy định hiện hành trong phápluật về đát đai, quy định xây dựng cơ bản

Trường hợp cơ sở tôn giáo hoạt động hợp pháp được cơ quan có thẩm quyềncho phép xây dựng mới thì ủy ban nhân dân xem xét và quyết định

Các chức sắc tôn giáo, nhà tu hành muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trang 30

thì phải bảo đảm quy định theo điều 71 của bộ luật dân sự và Nghị định17/CP/1999 của chính phủ.

Nội dung thứ 3: xét duyệt chưng trình mục vụ thường xuyên và đột xuất

Những chương trình sinh hoạt thường xuyên, ổn định đăng ký 1 năm mộtlần

Sinh hoạt đột xuất, quy mô lớn phải xin ý kiến chính quyền

Nội dung thứ tư: xst duyệt quá trình đạo tạo chức sắc: có quy định chung

và quy định cụ thể

Quy định chung: đào tạo chức săc phải tuân thủ theo khuôn khổ pháp luật,chính phủ, Bộ giáo dục – Đào tạo và UBND các địa phương theo tinh thần Nghịđịnh 26

Quy định cụ thể có nhưng điểm sau:

Mở trường đào tạo đại chủng viện công giáo, cao cấp phật học, cơ bản phậthọc, trường thánh kinh của tin lành do trung ương quyết định, phải xin ý kiếnchính phủ

Xem xét chủng sinh, tăng ni sinh do tỉnh, thành chịu trách nhiệm (tư cáchcông dân)

Các lớp bồi dưỡng hàng năm ( như cấm phòng, bồi linh, an cư kiết hạ) dotỉnh thành duyệt Đi tu nghiệp nước ngoài do trung ương quản lý

Nội dung thứ năm: Xét duyệt quá trình sản xuất, lưu thông các đô dùng việc

đạo có quy định cụ thể như in, xuất nhập khẩu, các quy định về vi phạm nguyêntắc chung là phải chấp hành quy định chungv về các sản phẩm xuất nhập khẩuvăn hóa vi phạm thì bị xử lý tùy mức độ phạt tiền ( điều 13, pháp lệnh xử viphạm hành chính) tước quyền sử dụng giấy phép 9 (điều 14), tịch thu tang vật(điều 15), cảnh cáo ( điều 22), truy cứu trách nhiệm hình sự (điều 215, Bộ luật hìnhsự)

Nội dung thứ sáu: Xét duyệt một số việc hành chính đạo, có những quy

định cụ thể: Việc tách và lập họ đạo do ban tôn giáo tỉnh thành quyết định

Tấn công chức sắc: tùy teo trường hợp, phải có sự thỏa thuận giữa nhà nướctrung ương và các tỉnh thành

Trang 31

Điều chuyển chức sắc trung, cao cấp phải có sự thỏa thuận của giáo hội vànhà nước

Đăng ký mẫu con dấu và làm con dấu công an tỉnh, thành xem xét

Thành lập hội đoàn phải tuân thủ theo pháp luật

Nội dung thứ bảy: xét duyệt các hoạt động xã hội từ tiện của tôn giáo.Thành lập Hội đoàn phải tuân thủ theo pháp luật

Nội dung thứ bảy: Xét duyệt các hoạt động xã hội từ thiện của tôn giáo

Theo quy định chung, khuyến khích hoạt động của các tổ chức tôn giáo theohướng xã hội từ thiện Đây là nội dung quan trọng và đặc biệt của hầu hết các tôngiáo, là lĩnh vực nhạy cảm đòi hỏi phải hết sức tế nhị, thận trọng Chủ trươngchung là khuyến khích giáo sĩ, tín đồ tích cực tham gia

Nội dung thứ tám: Xử lý các khiếu nại, khiếu tố liên quan tôn giáo và vi

phạm chính sách tôn giáo ( đây là một trong những nội dung hết sức phức tạp và tếnhị)

Ở các địa phương phải dựa vào Pháp lệnh kiếu nạn tố cáo và Pháp lệnh tínngưỡng, tôn giáo để giải quyết; cần hết sức thận trọng, có tình có l, chú ý ngănchặn khả năng dẫn đến điểm nóng tôn giáo ( điểm nóng thông thường có hai yếu tốchính: cán bộ ta làm sai, có phần tử chủ mưu đứng sau kích động)

Nội dung thứ chín: Xét duyệt các hoạt động quốc tế và đối ngoại của tôn

giáo, phải tuân thủ theo pháp luật, căn cứ các điều 22, 23, 25, 26 Nghị định 26 củaChính phủ

Về nguyên tắc, phải tuân thủ chính sách đối ngoại nói chung Người nướcngoài là tín đồ đang cư trú ở Việt Nam không được hoạt động truyền đạo Tín đồchức sắc ra nước ngoài vì lý do tôn giáo phải được xem xét từng trường hợp Tổchức hoặc cá nhân người nước ngoài vào Việt Nam hoạt động ở những lĩnh vựcngoài tôn giáo (kinh tế, ngoại giao, văn hóa) không được tổ chức điều hành cáchoạt động tôn giáo

2.2 Vấn đề tôn giáo ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Huyện Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích tự nhiên91.115,00 ha chiếm 18,75% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn Huyện Chợ Đồn

Trang 32

có một thị trấn và 21 xã, với dân số là khoảng 50.000 người Ở Chợ Đồn có 3 tôngiáo chính đó là Phật giáo, Công giáo và Tin lành.

Tôn giáo là vấn đề còn tồn tại lâu dài, xu hướng chung hiện nay là các tôn giáođang tìm cách mở rộng diện hoạt động, gây uy tím, thanh thế trong cộng đồng tín đồ vànhân dân, đồng thời huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để tăng cường cơ sởvật chất Tại Chợ Đồn nhìn chung mọi tôn giáo đều hoạt động bình đẳng trong khuônkhổ pháp luật Chức sắc, tín đồ các tôn giáo luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng,

sự quản lý của các cấp chính quyền, tích cực tham gia các phong trào phát triển kinh tế,

xã hội hoạt động từ thiện nhân đạo, góp phần tích cực vào việc giữ ổn định chính trị,trật tự an toàn xã hội Một số cơ sở thờ tự của các tôn giáo được phép xây dựng, sửachữa khang trang đẹp đẽ hơn, đáp ứng nguyện vọng, tâm linh của đồng bào có đạo

Tuy nhiên bên cạnh những mặt hoạt động tích cực đó, trong hoạt động cac tôngiáo còn có xu hướng tăng cường củng cố các tổ chức giáo hội, củng cố đức tin tôngiáo tích cực truyền đạo phát triển tín đồ; khuyếch trương thanh thế, mở rộng địa bàn;một số cơ sở thờ tự của các tôn giáo tự ý cơi nới, sửa chữa trái phép khi chưa có sự nhấttrí của chính quyền; vẫn còn hiện tượng lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động mêtín dị đoan trục lời cho cá nhân, những hiện tượng đó làm ảnh hưởng đến hoạt độngtôn giáo lành mạnh, ảnh hưởng đến tình hình trật tự trị an của địa phương

2.2.1 Đạo Phật giáo

Toàn huyện có 405 người theo đạo Phật giáo, tập trung chủ yếu trên địa bànthị trấn Bằng Lũng và lác đác ở các xã Bản Thi, Yên Thịnh; theo tổ niệm phật bàTrương Thị Mai (cư trú tại tổ 2A thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh BắcKạn) - thành viên Ban đại diện phật giáo tỉnh Bắc Kạn làm Tổ trưởng Tổ niệmphật, có 304 người; trên địa bàn xã Bản Thi và xã Yên Thịnh có 101 người… Hìnhthức hoạt động tại gia

Trang 33

Bảng 1: Số lượng người theo đạo Phật giáo trên địa bàn huyện Chợ Đồn

TT Thôn, tổ Tên tổ

chứcTGCS

Tổngsốthôn,

tổ cóngườitheođạo

Sốhộtheođạo

Tổngsốtínđồ

Nam Nữ Phân tích theo

thành phần dân tộcKinh Tày Hoa Dao

1 Tổ 2a,

Bằng

Lũng

TổquyphậtPhổMinh

Hà ÝNgọ

Phụ lục 4: Biểu tổng hợp, phân loại người theo đạo phật

2.2.2 Đạo Công giáo

Đạo công giáo trên địa bàn huyện Chợ Đồn có chiều hường gia tăng; trênđịa bàn thị trấn Bằng Lũng có 11 hộ = 25 người, trong đó có 12 người theo đạo vàthường xuyên sinh hoạt đạo vào các ngày Lễ (Noel, Phục sinh, Cầu mùa, Cầu an)tại nhà bà Nguyễn Thị Xuốt tổ 4 - thị trấn Bằng Lũng; các hộ trên có người theođạo, có người không theo đạo (không theo toàn tòng), chưa hình thành họ đạo

Ngày đăng: 30/01/2018, 14:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá IV (1981), Nghị quyết số 40/NQ-TW về tăng cường công tác tôn giáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 40/NQ-TWvề tăng cường công tác tôn giáo
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá IV
Năm: 1981
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ Bảy (khoá IX) (2003), Nghị quyết số 25/NQ-TW, ngày 12/3/2003 về công tác tôn giáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghịquyết số 25/NQ-TW, ngày 12/3/2003 về công tác tôn giáo
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ Bảy (khoá IX)
Năm: 2003
3.Ban Tôn giáo Chính phủ (2001), Các văn bản pháp luật quan hệ đến tín ngưỡng tôn giáo, NXB tôn giáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật quan hệ đến tínngưỡng tôn giáo
Tác giả: Ban Tôn giáo Chính phủ
Nhà XB: NXB tôn giáo
Năm: 2001
7. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2003), Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và công tác tôn giáo, NXB Tôn giáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minhvề tôn giáo và công tác tôn giáo
Tác giả: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Tôn giáo
Năm: 2003
8.Học viện Hành chính Quốc gia (1996), Giáo trình Quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nướcngạch chuyên viên
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 1996
4. Ban Tôn giáo Chính phủ (2006), Tôn giáo và chính sách tôn giáo ở Việt Nam Khác
5.Thủ tướng Chính phủ (2005), Chỉ thị số 01/2005/CT-TTg ngày 04/2/2005 về một số công tác đối với đạo Tin Lành Khác
6.Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ( 1946, 1959, 1989, 1992(sửa đổi, bổ sung năm 2001)), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
9. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (2008), Báo cáo tình hình xây dựng lực lượng cốt cán trong tôn giáo Khác
10. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (2010), Báo cáo tình hình xây dựng lực lượng cốt cán trong tôn giáo Khác
11. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (2015) báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 01/2015/CT-TTg, ngày 04/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về một số công tác đối với đạo Tin lành Khác
12. UBND huyện Chợ Đồn, Phòng Nội vụ (2014), Báo cáo Kết quả thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa IX) về Công tác Tôn giáo Khác
13.UBND huyện Chợ Đồn (2016), Báo cáo thực trạng bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo Khác
14. UBND huyện Chợ đồn(2014), Báo cáo Kết quả 10 năm thực hiện Chỉ thị số 01/2005/CT-TTg trên địa bàn huyện Chợ Đồn Khác
15. Các trang điện tử: www.chinhphu.vn, www.chodon.backan.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lượng người theo đạo Phật giáo trên địa bàn huyện Chợ Đồn - Quản lý Nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở huyện Chợ Đồn hiện nay
Bảng 1 Số lượng người theo đạo Phật giáo trên địa bàn huyện Chợ Đồn (Trang 30)
Bảng 2: Số lượng người theo đạo Công giáo trên địa bàn huyện Chợ Đồn TT Xã, thị - Quản lý Nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở huyện Chợ Đồn hiện nay
Bảng 2 Số lượng người theo đạo Công giáo trên địa bàn huyện Chợ Đồn TT Xã, thị (Trang 31)
2. Bảng điện   9. Cửa sổ - Quản lý Nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở huyện Chợ Đồn hiện nay
2. Bảng điện 9. Cửa sổ (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w