MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU1 1. Lý do chọn đề tài1 2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu2 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu4 5. Phương pháp nghiên cứu4 6. Giả thuyết nghiên cứu5 7. Đóng góp mới của đề tài5 PHẦN NỘI DUNG6 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HN6 1.1. Một số khái niệm6 1.1.1. Khái niệm kỹ năng6 1.1.2. Khái niệm thuyết trình7 1.1.3. Khái niệm phát triển kỹ năng thuyết trình7 1.2. Vai trò của kỹ năng thuyết trình đối với SV8 1.3. Quy trình thuyết trình9 1.3.1. Giai đoạn chuẩn bị9 1.3.2. Giai đoạn thực hiện12 1.3.2.1. Mở đầu bài thuyết trình12 1.3.1.2. Diễn biến bài thuyết trình13 1.3.2.3. Kết thúc bài thuyết trình13 1.4. Các yếu tố tác động đến kỹ năng thuyết trình14 1.4.1. Các yếu tố chủ quan14 1.4.2. Các yếu tố khách quan16 1.5. Các tiêu chí đánh giá kĩ năng thuyết trình17 1.5.1. Kỹ năng định vị bản thân và làm chủ cảm xúc17 1.5.2. Kỹ năng quan sát và phân tích, đánh giá17 1.5.3. Khả năng quản lý thời gian trong buổi thuyết trình18 1.5.5. Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ và các yếu tố phi ngôn ngữ18 1.5.5.1. Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ18 1.5.5.2. Kĩ năng sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ19 1.5.6. Kĩ năng phản hồi và xử lý tình huống19 1.5.7. Kĩ năng sử dụng công cụ và phương tiện hỗ trợ19 1.5.8. Các tiêu chí khác19 Tiểu kết chương 120 Chương 2: THỰC TRẠNG KNTT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI21 2.1. Tổng quan về trường Đại học Nội vụ Hà Nội21 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của trường Đại học Nội vụ Hà Nội21 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động22 2.1.2. Đặc điểm của sinh viên bậc đại học Trường Đại học Nội vụ Hà Nội23 2.2. Kỹ năng thuyết trình của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội hiện nay25 2.2.1. Kỹ năng định vị bản thân và làm chủ cảm xúc25 2.2.2. Kỹ năng quan sát và phân tích, đánh giá27 2.2.3. Khả năng quản lý thời gian trong buổi thuyết trình28 2.2.4. Kĩ năng tương tác trong thuyết trình29 2.2.5. Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ và các yếu tố phi ngôn ngữ30 2.2.6. Kĩ năng phản hồi và xử lý tình huống32 2.2.7. Kỹ năng sử dụng công cụ và phương tiện hỗ trợ33 2.2.8. Các tiêu chí khác34 2.3. Đánh giá kĩ năng thuyết trình của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội35 2.4. Thuận lợi và khó khăn trong phát triển kỹ năng thuyết trình của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội36 2.4.1. Thuận lợi36 2.4.2. Khó khăn36 Tiểu kết chương 237 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI38 3.1. Mục tiêu phát triển kỹ năng thuyết trình của SV trường Đại học Nội vụ Hà Nội.38 3.2. Một số giải pháp về phát triển kỹ năng thuyết trình của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội39 3.2.1. Nâng cao nhận thức cho sinh viên về kỹ năng thuyết trình39 3.2.2. Đào tạo kĩ năng thuyết trình và kĩ năng liên quan cho sinh viên39 3.2.2.1. Phát triển kỹ năng định vị bản thân39 3.2.2.2. Phát triển kỹ năng phân tích, đánh giá39 3.2.2.3. Phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo40 3.2.2.4. Phát triển kỹ năng nói43 3.2.2.5. Phát triển kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hình thể44 3.2.2.6. Phát triển kỹ năng tương tác giữa diễn giả và khán giả44 3.2.2.7. Phát triển kỹ năng kiểm soát tâm lý45 3.2.2.7. Phát triển kỹ năng ứng phó với các câu hỏi và sự đối nghịch46 3.3. Một số khuyến nghị46 Tiểu kết chương 347 KẾT LUẬN48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO49 PHỤ LỤC
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lần đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên Ths NCS.Đoàn Văn Tình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiệnthuận lợi để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu của mình
Xin gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên trường Đại học Nội vụHà Nội đã tận tình giúp đỡ để tôi có thể khảo sát nghiên cứu thựctrạng kỹ năng thuyết trình của sinh viên tại trường có cơ sở lý luậnvà thực tiễn phục vụ đề tài nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Phát triển Kỹ năng thuyết trình cho sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội” là của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa
học của Ths NCS Đoàn Văn Tình Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này
là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệutrong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giảthu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong đề tài nghiên cứu còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũngnhư số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thíchnguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nộidung đề tài nghiên cứu của mình Trường Đại học Nội vụ Hà Nội không liên quan đếnnhững vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2017
Trang 3MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Giả thuyết nghiên cứu 5
7 Đóng góp mới của đề tài 5
PHẦN NỘI DUNG 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HN 6
1.1 Một số khái niệm 6
1.1.1 Khái niệm kỹ năng 6
1.1.2 Khái niệm thuyết trình 7
1.1.3 Khái niệm phát triển kỹ năng thuyết trình 7
1.2 Vai trò của kỹ năng thuyết trình đối với SV 8
1.3 Quy trình thuyết trình 9
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị 9
1.3.2 Giai đoạn thực hiện 12
1.3.2.1 Mở đầu bài thuyết trình 12
1.3.1.2 Diễn biến bài thuyết trình 13
1.3.2.3 Kết thúc bài thuyết trình 13
1.4 Các yếu tố tác động đến kỹ năng thuyết trình 14
1.4.1 Các yếu tố chủ quan 14
1.4.2 Các yếu tố khách quan 16
1.5 Các tiêu chí đánh giá kĩ năng thuyết trình 17
1.5.1 Kỹ năng định vị bản thân và làm chủ cảm xúc 17
Trang 41.5.2 Kỹ năng quan sát và phân tích, đánh giá 17
1.5.3 Khả năng quản lý thời gian trong buổi thuyết trình 18
1.5.5 Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ và các yếu tố phi ngôn ngữ 18
1.5.5.1 Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ 18
1.5.5.2 Kĩ năng sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ 19
1.5.6 Kĩ năng phản hồi và xử lý tình huống 19
1.5.7 Kĩ năng sử dụng công cụ và phương tiện hỗ trợ 19
1.5.8 Các tiêu chí khác 19
Tiểu kết chương 1 20
Chương 2: THỰC TRẠNG KNTT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 21
2.1 Tổng quan về trường Đại học Nội vụ Hà Nội 21
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trường Đại học Nội vụ Hà Nội 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 22
2.1.2 Đặc điểm của sinh viên bậc đại học Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 23
2.2 Kỹ năng thuyết trình của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội hiện nay 25 2.2.1 Kỹ năng định vị bản thân và làm chủ cảm xúc 25
2.2.2 Kỹ năng quan sát và phân tích, đánh giá 27
2.2.3 Khả năng quản lý thời gian trong buổi thuyết trình 28
2.2.4 Kĩ năng tương tác trong thuyết trình 29
2.2.5 Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ và các yếu tố phi ngôn ngữ 30
2.2.6 Kĩ năng phản hồi và xử lý tình huống 32
2.2.7 Kỹ năng sử dụng công cụ và phương tiện hỗ trợ 33
2.2.8 Các tiêu chí khác 34
2.3 Đánh giá kĩ năng thuyết trình của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội .35 2.4 Thuận lợi và khó khăn trong phát triển kỹ năng thuyết trình của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội 36
2.4.1 Thuận lợi 36
2.4.2 Khó khăn 36
Tiểu kết chương 2 37
Trang 5CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ
NỘI 38
3.1 Mục tiêu phát triển kỹ năng thuyết trình của SV trường Đại học Nội vụ Hà Nội 38
3.2 Một số giải pháp về phát triển kỹ năng thuyết trình của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội 39
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho sinh viên về kỹ năng thuyết trình 39
3.2.2 Đào tạo kĩ năng thuyết trình và kĩ năng liên quan cho sinh viên 39
3.2.2.1 Phát triển kỹ năng định vị bản thân 39
3.2.2.2 Phát triển kỹ năng phân tích, đánh giá 39
3.2.2.3 Phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo 40
3.2.2.4 Phát triển kỹ năng nói 43
3.2.2.5 Phát triển kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hình thể 44
3.2.2.6 Phát triển kỹ năng tương tác giữa diễn giả và khán giả 44
3.2.2.7 Phát triển kỹ năng kiểm soát tâm lý 45
3.2.2.7 Phát triển kỹ năng ứng phó với các câu hỏi và sự đối nghịch 46
3.3 Một số khuyến nghị 46
Tiểu kết chương 3 47
KẾT LUẬN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp số liệu điểm chuẩn nguyện vọng 1 qua các năm bậc đại học
trường DHNV Hà Nội 24
Bảng 2.2 Khả năng quản lý thời gian của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội trong thuyết trình: 29
Biểu đồ 2.1 Nhận thức của sinh viên về kỹ năng định vị bản thân trong thuyết trình 26 Biểu đồ 2.2 Tâm lý của sinh viên trong buổi thuyết trình 26
Biểu đồ 2.3 Kỹ năng quan sát, phân tích đánh giá của SV trường DHNVHN 28
Biểu đồ 2.4 Hiệu quả quản lý thời gian trong buổi thuyết trình của sinh viên 28
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ phương pháp tương tác của sinh viên 29
Biểu đồ 2.6 Hiệu quả trong việc sử dụng ngôn ngữ của SV 31
Biểu đồ 2.7 Một số phương pháp sử dụng phi ngôn ngữ vào thuyết trình 31
Biểu đồ 2.8 Mức độ phản hồi của SV 32
Biểu đồ 2.9 Phản ứng của SV khi gặp tình huống bất ngờ 33
Biểu đồ 2.10 Mức độ sử dụng một số công cụ và phương tiên hỗi trợ của sinh viên trong thuyết trình 34
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Số thứ
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kỹ năng thuyết trình là một trong những kỹ năng vô cùng quantrọng và cần thiết đối với tất cả mọi người Thuyết trình được hiểumột cách đơn giản, đó là diễn đạt để cho người khác hiểu rõ được nộidung mình muốn truyền tải Một người diễn đạt tốt là một người mất
ít thời gian nhất để truyền tải thông tin nhưng người khác vẫn hiểuđược cặn kẽ và rõ ràng thông tin được truyền tải đó
Con người nói chung được coi là thực thể của xã hội, nghĩa làhoàn toàn độc lập, riêng biệt Mỗi người đều có những năng lực vàphẩm chất khác nhau Những giá trị mà con người chủ động tích luỹtrong môi trường xung quanh đã tạo nên những năng lực và phẩmchất KNTT được tạo dựng dựa trên cả hai yếu tố đó, là sự kế thừa vàphát huy những gì đã học được rèn luyện được trong môi trường, tìnhhuống cụ thể
Một SV cho dù có thành tích học tập tốt vẫn không được đánhgiá cao nếu SV ấy không thể tự trình bày ý tưởng và kiến thức củamình trước mọi người Đối với SV các cơ sở giáo dục đại học nóichung, SV của DHNVHN nói riêng đa số vẫn chưa có phương phápthuyết trình hiệu quả hoặc chưa đủ tự tin để đứng trước đám đôngbày tỏ quan điểm Việc thiếu kỹ năng thuyết trình làm nảy sinh tâm
lý thiếu tự tin, sợ đám đông, ảnh hưởng đến quá trình học tập vàcông việc của SV Do đó, phát triển kỹ năng thuyết trình cho SVtrường DHNVHN đóng vai trò hết sức quan trọng Qua đó, SV hiểuđược sự cần thiết của việc thuyết trình hiệu quả, phát triển tư duysáng tạo, kỹ năng tìm kiếm và chọn lọc thông tin, kỹ năng nói, sự tựtin và giúp SV chủ động phát triển bản thân
Đối với thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngày nay, SVngoài việc rèn luyện thể chất, tinh thần, trang bị kiến thức, kinhnghiệm và có thái độ, phẩm chất tốt thì cần phải có những kỹ năng
để hội nhập Đối với kỹ năng mềm nói chung và KNTT nói riêng đãđem lại những thành công không nhỏ đối với SV Trang bị KNTT là
Trang 9việc vận dụng tổng hợp nhiều kỹ năng trong những tình huốngchuyên biệt, tạo phản xạ cho SV dễ dàng vượt qua những tình huốngkhó Không những vậy, KNTT là hành trang đi suốt cuộc đời mỗingười, là vốn quý tạo lập giá trị cho con người Vì thế, việc trang bịKNTT không chỉ dừng lại ở mức độ tiếp nhận, nhân thức trên phươngdiện lý thuyết mà còn là quá trình rèn luyện lâu dài, gian khổ để kỹnăng này không bị mất đi mà ngày càng phong phú và thuần thục.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên
cứu: "Phát triển kỹ năng thuyết trình cho sinh viên Trường Đại học Nội vụ HN" Chúng tôi mong muốn kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ
giúp cho Nhà trường nói chung và các bạn SV trường DHNVHN nóiriêng có những kiến thức, kỹ năng thuyết trình để từ đó tích lũynhững kiến thức có ích nhất cho chính bản thân mình
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
2.1 Trong nước
Tham khảo các tài liệu tại Việt Nam, có rất nhiều sách hướngdẫn, nhiều cẩm nang nói về kỹ năng thuyết trình Các tài liệu này cómột điểm chung đó là đều hướng tới đối tượng SV và thanh niên.Nâng cao khả năng thuyết trình cho các đối tượng trên để thúc đẩykhả năng thuyết trình một cách hiệu quả
Đề tài nghiên cứu “Nâng cao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên tiếng Anh Thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng”
của tác giả Phạm Thị Thanh Thùy – SV Trường Đại học Kinh tế Quốcdân chỉ ra phương pháp nhằm nâng cao năng lực thuyết trình chinhphục nhà tuyển dụng Người đọc được cung cấp lý thuyết về cáchthuyết trình như mở đầu một buổi thuyết trình, kỹ năng phát triển bàithuyết trình, ngôn ngữ thuyết trình phù hợp với đối tượng phù hợp, kỹnăng xử lý trôi chảy các câu hỏi trong buổi thuyết trình và sau buổithuyết trình Do đó, người đọc ý thức được việc nâng cao kỹ năngthuyết trình và giải pháp để cải thiện khả năng thuyết trình cho bảnthân
Đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao kỹ năng thuyết trình
Trang 10cho sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội - cơ sở miền Trung” của
nhóm tác giả Trần Thị Ngọc - Phạm Thị Như Quỳnh - Phạm Thị Thắmchỉ ra mối quan hệ giữa hai đối tượng là người thuyết trình và ngườinghe, cung cấp giải pháp nâng cao kỹ năng thuyết trình như tạo mộtgương mặt, cử chỉ, hành động thân thiện; sử dụng ngôn ngữ, từ ngữvà ngữ điệu nhằm tăng hiệu quả bài thuyết trình
Đề tài nghiên cứu “Kỹ năng thuyết trình củíinh viên năm 2 trường Đại học Hồng Đức – Thực trạng và giải pháp” của các tác giả
Lê Thị Hà – Trịnh Thị An – Nguyễn Thị Quỳnh đưa ra các phương phápxác định mục tiêu cho bài thuyết trình và các nguyên nhân kháchquan ảnh hưởng đến nhận thức về KNTT đối với SV
Đề tài nghiên cứu “Phân tích thực trang sử dụng kỹ năng thuyết trình của sinh viên trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Thái An chỉ ra một số hạn chế chung của SV
trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra các phươngpháp để khác phục Bên cạnh đó, đề tài còn chỉ ra tính cấp thiết củaviệc phát triển KNTT đối với SV
2.2 Trên Thế giới
Trong cuốn “Bí quyết thuyết trình của Steve Jos” của tác giả
Carmine Gallo nhấn mạnh những bí quyết, thủ thuật của Steve Jobskhi thuyết trình giúp bạn lên kế hoạch, báo cáo và tinh chỉnh để cóđược những bài thuyết trình tốt Trên hết, đó là những nguyên tắc,những cảm hứng đã tạo nên một huyền thoại Cuốn sách sẽ vô cùnghữu ích và mang lại cảm hứng cho những ai đang muốn có một bàithuyết trình hay
Trong cuốn “Cẩm nang quản lý hiệu quả - kỹ năng thuyết trình” của Tim Hindle đã cung cấp giải pháp tức thời cho những
thách thức thường gặp trong công việc mà các nhà quản lý phải đốimặt hằng ngày Tim Hende đã phân tích các kỹ năng như chuẩn bị
về hình thức và tâm lý, trình bày hiệu quả bài thuyết trình, khả năngkiểm soát cử tọa Cuốn sách cũng đã xác định mục tiêu và đưa ragiải pháp nhằm nâng cao kỹ năng thuyết trình cho người đọc
Trang 11Trong cuốn “Kỹ năng thuyết trình” của Richard Hal giúp người
đọc xác định mục tiêu và thách thức trong một buổi thuyết trình
Richard Hal chỉ ra “ thách thức lớn nhất ở giai đoạn chuẩn bị là cần phải tránh để cho mình quá ít thời gian chuẩn bị, tránh dung túng bản thân, tránh bị quá căng thằng và tránh tự mãn” Richerd Hall
còn cung cấp những thủ thuật để phát triển kỹ năng thuyết trình như
kỹ thuật lôi cuốn người nghe, thể hiện hình ảnh năng động, xác địnhthời gian thích hợp cho việc hỏi đáp Cuốn sách còn phát triển kĩnăng tự đánh giá khái quái kết quả thực hiện bài thuyết trình củamình để rút kinh nhiệm cho bài thuyết trình kế tiếp
Mặc dù có rất nhiều các công trình nghiên cứu, tài liệu nghiêncứu trong nước và nước ngoài đề cập đến KNTT Tuy nhiên, các tàiliệu đa phần chỉ đưa ra việc phát triển KNTT nói chung hoặc thựctrạng sử dụng KNTT mà chưa đi sâu vào việc phát triển KNTT cho SV
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế, đề tài nhằm
đề xuất các giải pháp để phát triển kỹ năng thuyết trình của SVtrường DHNVHN, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhàtrường và giúp phát huy năng lực của SV
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, phân tích và làm rõ cơ sở lí luận về việc phát triển kĩnăng thuyết trình của SV và sự cần thiết phát triển kĩ năng thuyếttrình cho SV các trường đại học nói chung và SV trường DHNVHN nóiriêng
Hai là, khảo sát và đánh giá đúng thực trạng kĩ năng thuyếttrình của SV trường DHNVHN
Ba là, Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao kĩnăng thuyết trình của SV trường DHNVHN Qua đó, khuyến nghị vớiNhà trường, các khoa và các bộ phận liên quan về việc phát triển kĩnăng thuyết trình cho SV ngay từ khi còn ngồi trên ghế Nhà trường,qua đó góp phần nâng cao thương hiệu Nhà trường trong quá trình
Trang 12đào tạo.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu là kĩ năng thuyếttrình của SV trường DHNVHN
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian nghiên cứu: từ 01 tháng 7 năm 2014 đến 01tháng 09 năm 2016
+ Về không gian : Trường Đại học Nội vụ HN
+ Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lí luận về kĩ năng thuyết trìnhcho SV trường DHNVHN Khảo sát và đánh giá đúng thực trạng kĩnăng thuyết trình của SV trường DHNVHN như: Kĩ năng giao tiếptrước đám đông, kĩ năng nói, kĩ năng trả lời câu hỏi, kĩ năng nhậndiện tình hình và vượt qua khó khăn trước những câu hỏi của đối thủvà giáng viên, kĩ năng thể hiện bản thân bài thuyết trình,… Đề xuấtnhững giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kĩ năng thuyết trìnhcủa SV trường DHNVHN
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp phân tích tài liệu
- Tìm hiểu thông tin về một bài thuyết trình một cách chính xácvà đầy đủ
- Thông tin của đề tài có thể tìm kiếm tài liệu từ các trangmạng, các bài báo cáo, các bài viết có liên quan rồi tiến hành phântích đối chứng tài liệu sao cho phù hợp với nội dung của đề tài
5.2 Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp phỏng vấn SV: Tiến hành phỏng vấn trực tiếpcác SV trong trường để nắm rõ được thực trạng kĩ năng thuyết trìnhcủa SV như: họ gặp khó khăn gì trong việc thuyết trình hay có cáchnào để nâng cao kĩ năng thuyết trình để từ đó đưa ra được nhữnggiải pháp để nâng cao kĩ năng thuyết trình cho SV trường DHNVHN
- Phỏng vấn giảng viên: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cácgiảng viên giảng dạy tại trường về các kĩ năng thuyết trình mà SVcòn đạt được và các mặt hạn chế có trong bài thuyết trình Đồng thời
Trang 13cũng xin ý kiến đánh giá của giảng viên cùng về phát triển kĩ năngthuyết trình của SV trường DHNVHN Qua những ý kiến đánh giá đó
để SV tiêp thu và rút kinh nghiệm
- Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu điều tra: Xây dựng bảnghỏi và tiến hành khảo sát với đối tượng là SV trường DHNVHN để thuthập dữ liệu cụ thể nhằm nâng cao tính thuyết phục cho đề tài
- Phương pháp quan sát tham dự: Quan sát các buổi thuyếttrình của SV để phân tích và đánh giá kết quả đạt được sau các buổithuyết trình nhằm rút kinh nghiệm và phát triển kỹ năng thuyếttrình
6 Giả thuyết nghiên cứu
- KNTT của SV trường DHNVHN tuy còn một số hạn chế nhấtđịnh nhưng ít nhiều SV đã ý thức được tầm quan trọng cũng như việcđinh hướng để phát triển kỹ năng nói trên
- Để nâng cao kĩ năng thuyết trình của SV trường DHNVHN cầnnâng cao nhận thức và năng lực tự hoàn thiện của SV Về phía Nhàtrường cần tạo môi trường rèn luyện cho SV
7 Đóng góp mới của đề tài
- Giúp cho SV và Nhà trường nhận thấy rõ vai trò quan trọngcủa kĩ năng thuyết trình để từ đây SV chịu khó rèn luyện cải thiệnnâng cao trình độ bản thân và Nhà trường sẽ có những giải pháp, cơhội để giúp SV có nhiều cơ hội thể hiện bản thân nâng cao kĩ năng
Trang 14của mình.
PHẦN NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO
SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HN 1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm kỹ năng
Trong từ điển tiếng Việt, kĩ năng được định nghĩa như sau: “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế” [8,238].
Theo từ điển Giáo dục học “kỹ năng là khả năng thực hiện đúng hành động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ”[9,114]
Tác giả Đổng Quân cho rằng: “Kỹ năng là khả năng thực hiện
có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép” [7,9]
Theo PGS.TS Ngô Kim Thanh: “Kỹ năng là kinh nghiệm được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó Kỹ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng” [2,10]
Như vậy, xét theo các định nghĩa thì có thể thấy: Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân sử dụng năng lực, tri thức, kỹ xảo hay cách thức giải quyết tình huống hay công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống Kỹ năng này được tạo ra bởi con người thông qua quá trình rèn luyện Bản chất kĩ năng là sự vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn cuộc sống, học tập, công tác.
Có nhiều loại kĩ năng, nhưng đối với SV có thể chia 02 nhóm: kĩnăng cứng (gắn với chuyên môn nghiệp vụ) và kỹ năng mềm (còngọi là kĩ năng sống, kỹ năng xã hội, kĩ năng tương tác, )
Kỹ năng cứng thường được hiểu là những kiến thức, đúc kết và
Trang 15thực hành có tính chất kỹ thuật nghề nghiệp Kỹ năng cứng đượccung cấp thông qua các môn học đào tạo chính khóa, có liên kết lô-gich chặt chẽ, và xây dựng tuần tự Thời gian để có được kỹ năngcứng thường rất dài, hàng chục năm, bắt đầu từ những kiến thức kỹnăng cơ bản ở nhà trường phổ thông qua các cấp như: Tư duy hìnhhọc, tư duy ngôn ngữ - văn phạm, các hệ thống khái niệm lý thuyết
cơ bản vật lý hóa học sinh học toán học và những kiến thức kỹnăng này được phát triển dần lên các mức độ cao hơn, thông quagiảng dạy, thực hành và tự học một cách hệ thống
Kỹ năng mềm khác với kỹ năng cứng để chỉ trình độ chuyênmôn, kiến thức chuyên môn hay bằng cấp và chứng chỉ chuyênmôn Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do những kiếnthức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những kỹ năngmềm họ được trang bị Kỹ năng mềm chủ yếu là những kỹ năngthuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, khôngthể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt
1.1.2 Khái niệm thuyết trình
Nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu một số khái niệm về kỹ năngthuyết trình như sau:
PGS TS Dương Trần Liễu có định nghĩa như sau: “Thuyết trình
là trình bày bằng lời trước nhiều người về một vấn đề nào đó nhằm cung cấp thông tin hoặc thuyết phục, gây ảnh hưởng đến người nghe” [1,14]
Theo nhà báo Hồ Nhật Hà: “Thuyết là thuyết phục, trình là trình bày Thuyết trình là trình bày một nhận định, một quan điểm, một định hướng nhằm thuyết phục người nghe đồng ý, chấp nhận và hành động theo điều mình muốn”
Trong từ điển tiếng Việt từ “thuyết trình” có rất nhiều nghĩa Chúng
ta sẽ hiểu từ “thuyết trình” theo nghĩa xuất phát từ “trình bày” có nghĩa là
“đưa cho ai đó một cái gì đó - nói điều gì đó với ai đó” hoặc giao tiếp với ai
đó “Thuyết trình” là một hình thức của giao tiếp và có thể được nhận thấy
ở dưới nhiều hình thức khác nhau
Trang 16Từ các khái niệm trên, nhóm nghiên cứu đưa ra khái niệmchung nhất về kỹ năng thuyết trình như sau: Kỹ năng thuyết trình làmột loại kỹ năng hình thành trong quá trình truyền tải thông tin mộtcách có phương pháp nhằm mục đích trình bày một vấn đề có hiệuquả Đây là một trong những kỹ năng quan trọng hàng đầu để có thểđạt được mục đích của giao tiếp.
1.1.3 Khái niệm phát triển kỹ năng thuyết trình
Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm “phát triển” dùng đểchỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độthấp lên trình độ cao hơn
Từ khái niệm kỹ năng, khái niệm thuyết trình và khái niệm pháttriển như đã trình bày phía trên, nhóm nghiên cứu đưa ra khái niệm
về phát triển kỹ năng thuyết trình như sau: Phát triển kỹ năng thuyết trình là việc sử dụng tổng thể các phương pháp một cách có hiệu quả để đưa kỹ năng thuyết trình đến mức thuần thục hơn và đạt được mục đích của người nói Phát triển KNTT nhằm mục đích giúp
người thuyết trình trình bày một vấn đề trở nên khoa học, dễ hiểumang tính thuyết phục và đem lại hiệu quả trong giao tiếp
1.2 Vai trò của kỹ năng thuyết trình đối với SV
Trong xã hội ngày nay, con người là thực thể của xã hội và luôn
có xu hướng vận động để phát triển bản thân Bên cạnh các yếu tố
về thể chất thì các kỹ năng đóng vai trò rất quan trọng Việc pháttriển các kỹ năng tạo tiền đề quan trọng để con người tạo ra giá trịcho xã hội
Thuyết trình đóng vai trò to lớn trong sự thành công của cánhân Lịch sử và thực tế hiện tại đã chứng minh những người thànhcông trong công việc và cuộc sống thường là những chuyên gia trongthuyết trình Điều đó giải thích vì sao kỹ năng trình trở thành kỹ năngrất quan trọng đối với sự thành công của mỗi người Với SV, cầntrang bị kỹ năng thuyết trình ngay từ ghế giảng đường để rèn luyện,biến kỹ năng thuyết trình thành hành trang cho công việc sau này
Trong học tập, thuyết trình là yêu cầu bắt buộc đối với SV ở
Trang 17một số môn học mà giản viên áp dụng phương pháp thuyết trình,đồng thời thuyết trình là cơ hội để SV rèn luyện khả năng trình bàytrước đám đông của mình, tạo điều kiện tích cực cho quá trình họctập hiệu quả hơn, kết quả học tập cao hơn.
Thông qua quá trình rèn luyện kỹ năng thuyết trình, SV sẽ họcđược một số kỹ năng như nói trước đám đông; áp dụng thuyết trìnhtrong hội thoại, đàm phán; phát triển kỹ năng giao tiếp khi đi xinviệc, tuyển dụng; cơ hội thực hành và tích lũy kinh nghiệm; có thêm
tự tin và vốn sống,…
Để trở thành một SV năng động, sáng tạo, có tâm trong trísáng, phát triển một cách vượt trội nhất về cả thể chất, năng lựcvà tinh thần thì cần có khả năng ăn nói, phong cách đĩnh đạc trướcmọi người, đặc biệt là muốn trở thành nhà quản lý hay lãnh đạo.Trong quá trình rèn luyện kỹ năng thuyết trình, SV sẽ được rèn luyệnnhững yếu tố cần thiết để thành công, không chỉ trong công việc,học tập cũng như trong cuộc sống
Trong nền kinh tế phát triển như vũ bão và luôn biến chuyểnnhư ngày nay, đòi hỏi SV các trường đại học – cao đẳng tốt nghiệpkhông chỉ với kiến thức tốt và có kinh nghiệm mà còn cần có những
kỹ năng mềm ở mức xuất sắc đang diễn ra ngày một phổ biến Khitham gia tuyển sinh một SV không thể hiện được giá trị của mình sẽkhông được thừa nhận nếu không thể diễn đạt được bằng lời Điều đóchứng tỏ vai trò của kỹ năng thuyết trình được xếp hàng đầu trongcác nội dung tuyển dụng Bên cạnh đó, ngay trong quá trình học tậpvà rèn luyện, SV cần biết cách truyền tải những nội dung, thông điệptới người nghe một cách dễ hiểu và lôi cuốn nhất cũng như việc cảithiện kỹ năng giao tiếp, giúp SV tự tin khi trình bày một vấn đề nào
đó Mặc dù mục tiêu chính của thuyết trình là khả năng tương tác vớiđám đông song qua thuyết trình SV cũng học được những kỹ năng ápdụng trong các cuộc hội thoại ở cuộc sống đời thường
Tóm lại thuyết trình có vai trò rất quan trọng và góp phần đáng
kể vào thành công của mỗi chúng ta, mỗi SV cần nhận thức rõ vai trò
Trang 18của thuyết trình trong cuộc sống cũng như chủ động rèn luyện mộtcách bài bản, khoa học để áp dụng KNTT một cách có hiệu quả.
1.3 Quy trình thuyết trình
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị
Xác định mục đích, mục tiêu
Thông thường khi thuyết trình, cần xác định được mục đích vàmục tiêu của bài thuyết trình Việc làm này giúp tìm ra nhữngphương phát tối ưu sử dụng trong bài thuyết trình, đạt được hiệu quảmà người thuyết trình đang hướng tới
Việc xác định mục đích ta sẽ biết mình phải làm gì, tập trungnói vào đâu, sử dụng phương pháp nào là phù hợp Sau khi đã có chủ
đề , ta cần phải xác định rất rõ ràng ta muốn cung cấp điều gì chokhán giả: Một bài diễn văn hay và mang tính thuyết phục, một ýtưởng sáng tạo hay là một bài thuyết trình mang tính giải trí? Thôngthường khi xác định rõ mục đích, ta sẽ biết mình phải làm gì, tậptrung nói vào đâu, sử dụng phương pháp nào là phù hợp
Dựa trên mục đích, các thông tin phân tích và nhu cầu củamình, diễn giả thiết lập mục tiêu cụ thể cho bài thuyết trình Mụctiêu cụ thể của bài thuyết trình phải đảm bảo những yêu cầu sau: Cụthể, rõ ràng, có thể lượng hoá hoặc kiểm tra được, có thể đạt được,hướng đến kết quả, có giới hạn thời gian thực hiện Mục tiêu là thước
đo để diễn giả xác lập kế hoạch cụ thể xây dựng bài thuyết trình vàlựa chọn phong cách thuyết trình phù hợp
Trang 19Xác định người nghe
Càng hiểu về thính giả thì người thuyết trình càng tự tin thuyếttrình và đáp ứng đúng nhu cầu thính giả Cần xác định rõ ai là ngườitrực tiếp nghe, ai là người gián tiếp nghe và ai là người ra quyết địnhcuối cùng Việc xác định người nghe cần dựa trên các tiêu chí về lứatuổi, giới tính, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, văn hóa,… Sau quá trìnhxác định thông tin về thính giả, cần phân tích và đưa ra phương phápthích nghi với thính giải giúp xây dựng bài thuyết trình phù hợp, dễdàng tạo yếu tố thuyết phục cũng như tạo điều kiện thuận lợi khi sảygiải quyết tranh luận Bên cạnh đó, quy mô người nghe cũng ảnhhưởng đến kết cấu bài thuyết trình Quy mô rộng, có nhiều ngườinghe thì diễn giả cần tạo tầm ảnh hưởng lớn hơn và đưa ra các quanđiểm chung hướng tới phần đông người nghe và với quy mô nhỏ cầncụ thể những câu trả lời câu hỏi đối với đối tượng tham dự
Xác định ngoại lực
Cần xác định các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến thuyết trình,
đó là các yếu tố về thời tiết, cơ sở vật chất, an ninh, thông tin, conngười, các yếu tố này tác động tới buổi thuyết tình của diễn giả.Nếu người thuyết trình nắm được các yếu tố ngoại lực, sẽ có thể thayđổi nội dung bài thuyết trình và phong cách được sử dụng trong buổithuyết trình sao cho phù hợp với mục đích và mục tiêu đã thiết lập
Tổng hợp tài liệu
Có 3 loại tài liệu, đó là:
Thông tin phải biết: Là những điều cần cung cấp để khán thính giả nắm rõ vấn đề đặt ra Thuyết trình viên phải nắm vững vàhiểu chính xác thông tin tư liệu này
-Thông tin cần biết: Là những thông tin chứng minh thêm, tạocăn cứ thuyết phục cho người nghe
Thông tin nên biết: Là những tư liệu thực tế và mô hình, số liệulàm thêm phong phú Để thực hiện tốt cho bài thuyết trình, nên sưutầm các thông tin tư liệu mới và phong phú
Tổng hợp tài liệu là phải tìm hiểu thông tin từ nhiều nguồn tài
Trang 20liệu khác nhau như sách,báo, tạp chí, internet, Ngoài ra còn cầnchuẩn bị các tài liệu hỗi trợ như các bảng minh họa, tranh vẽ,… giúpcho bài thuyết trình trở nên sinh động.
Lựa chọn công cụ, phương tiện
Lựa chọn là được tìm kiếm, tuyển chọn và sử dụng phù hợptheo yêu cầu nhất định
Khi thuyết trình, ngoài nội dung đã chuẩn bị cần có sự chuẩn bịcác công cụ, phương tiện để hỗi trợ, cụ thể hóa phần trình bày, tăngthêm tính hấp dẫn và gây ấn tượng với khán – thính giả
Các công cụ, phương tiện như tài liệu có liên quan hay máychiếu đa phương tiện, máy chiếu video, hệ thống âm thanh, tranhảnh, dụng cụ trực quan,… sao cho phù hợp với số lượng và vị tríđứng, ngồi của khán – thính giả để minh họa cho ý tưởng mà mìnhmuốn trình bày Các công cụ này cần phải lựa chọn hợp lý và tạohiệu quả nhất đối với bài thuyết trình
Xác định và điều chỉnh tâm trạng
Trong thuyết trình, yếu tố tâm lý là một trong những yếu tốđóng vai trò quyết định đến sự thành công của buổi thuyết trình Ởgiai đoạn chuẩn bị, cần xác định tâm lý chính trong buổi thuyết trìnhlà gì Việc xác định tâm lý phải phù hợp với nội dung của buổi thuyếttrình như tâm trạng muốn tạo cảm hứng, truyền động lực hay hoàiniệm, nuối tiếc, Sau đó cần điều chỉnh tâm trạng sao cho phù hợp
Hãy hình dung tưởng tượng trước như một buổi thuyết trìnhthật thành công, hãy tưởng tượng ra cảnh mình đang diễn thuyết saysưa, tiếng nói thanh thoát, rõ ràng, lòng đầy tự tin Phải thấy nó sinhđộng như thật và càng chi tiết càng tốt Hình dung nó từ bước đầutiên cho đến khi kết thúc Luyện tập điều chỉnh tâm trạng như vậy,giúp diễn giả sẽ thấy ngày càng bình tĩnh, bớt căng thẳng và sẽ ngàycàng bạo dạn, vững tâm và tự tin hơn
Viết kịch bản
Trước một buổi thuyết trình cần có kịch bản cụ thể, đó là việcphác thảo đề cương và viết cấu trúc của bài thuyết trình
Trang 21- Phác thảo đề cương
Chuẩn bị đề cương cho nôi dung từ những thông tin trình bày làrất hữu ích Điều này giúp nắm rõ được cấu trúc bài thuyết trình khibắt tay vào soạn thảo và nhớ lại nội dung của bài thuyết trình Việcchuẩn bị đề cương là đưa ra các ý chính cần có trong bài thuyếttrình
- Viết cấu trúc bài thuyết trình
Khi đứng trước đám đông nói chuyện về một chủ đề hay vấn đềnào đó rất dễ gặp phải sự lúng túng, e ngại, căng thẳng, trình bàylan man, lệch trọng tâm nếu như không có sự chuẩn bị kỹ càng Việcchuẩn bị cấu trúc bài thuyết trình chu đáo có mở bài - thân bài - kếtbài cũng như đưa vào các tình huống cụ thể, trò chơi hay thời lượngcho từng phần thuyết trình giúp kiểm soát được thời gian cũng nhưviệc làm chủ được tâm lý, thông tin ghi nhớ
- Xây dựng bài thuyết trình
Nhóm nghiên cứu đưa ra 8 bước như sau:
Bước 1: Động não để có những ý tưởng chính
Bước 2: Trình bày các ý khoa học, ý phụ làm sáng tỏ cho ýchính
Bước 3: Nêu ra những lợi ích mà chủ đề thuyết trình đem lạiBước 4: Thiết kế tài liệu phân phát
Bước 5: Chuẩn bị dụng cụ trực quan
Bước 6: Nhắc lại các ý chính
Bước 7: Viết phần mở bài và kết bài
Bước 8: Viết một số câu hỏi và câu trả lời
Trang 22dung bài thuyết trình cũng như luyện tập để sử dụng ngôn ngữ,giọng nói một cách trôi trảy.
Người thuyết trình có thể rèn luyện trước gương (đây là cáchkhông cảm thấy ngại ngùng) sau đó là rèn luyện trước một số ngườithân thiết (gia đình, bạn bè) – họ là những người chia sẻ góc nhìn tốtnhất
Sau những lần rèn luyện,hãy rút ra kinh nghiệm để trong buổithuyết trình chính thức sẽ đạt được những hiệu quả như mong muốn
1.3.2 Giai đoạn thực hiện
1.3.2.1 Mở đầu bài thuyết trình
Thứ nhất, tạo mối quan hệ, gây ấn tượng ngay từ khi xuất hiện
Những giây phút đầu tiên tiếp xúc là yếu tố then chốt, làkhoảng thời gian để khán giả hình thành ấn tượng về thuyết trìnhviên Lúc này, cần thể hiện phong thái tự tin, tư thế uy quyền, ánhmắt vui tươi và sự giới thiệu thân thiện Bên cạnh đó, để làm chủ tâm
lý và gây ấn tượng mạnh, hãy để khán giả vận động, đưa ra mụcđích mà khán giả lắng nghe buổi thuyết trình, đặc biệt là thể hiệnphong cách thuyết trình và ghi nhớ được tên của khán giả Nhữngthủ pháp phía trên tác động tích cực nhất đối với bài thuyết trình
Thứ hai, gửi lời chào
Những lời chào sẽ tạo ra không khí trịnh trọng, trang nghiêmhay đầm ấm, vui vẻ ngay từ những phút giây đầu tiên
Thứ ba, trình bày mở bài của bài thuyết trình
Sử dụng đa dạng các cách để mở bài như từ một câu chuyện,bài hát, đưa ra các câu hỏi, tương tác với khán giả, sử dụng hình ảnhhoặc một đoạn video gây xúc động mạnh,….rồi dẫn đến chủ đề bàithuyết trình
1.3.1.2 Diễn biến bài thuyết trình
Thứ nhất, đưa ra cấu trúc bài thuyết trình (nếu có thể)
Đưa ra cấu trúc bài thuyết trình để cho khán giả ghi nhớ nhữnggì trọng tâm nhất của bài thuyết trình
Thứ hai, trình bày nội dung bài thuyết trình
Trang 23Hãy nói trọng tâm và đưa ra các ví dụ minh họa làm sáng tỏcác ý trong bài thuyết trình Phần trình bày nội dung hãy sử dụng các
kỹ năng mềm một cách phù hợp nhất Lưu ý rằng quan tâm đến yếu
tố thời gian và cấu trúc bài thuyết trình để không quá lan man vàomột phần mà làm “cháy” thời gian
Thứ ba, Trình bày phần kết thúc
Hãy tóm tắt lại các ý chính của bài thuyết trình, tập trung vàotrình bày những thông tin đã được kiểm chứng
Kết thúc mạnh mẽ và gây ấn tượng sẽ để lại trong lòng ngườinghe sự hứng thú và tin tưởng
1.3.2.3 Kết thúc bài thuyết trình
- Giai đoạn tiếp nhận phản hồi
Cần lắng nghe những câu hỏi thắc mắc từ phía khán – thínhgiả, tiến hành giải đáp mọi thắc mắc và tiếp nhận những ý kiến đánhgiá từ phía khán - thính giả Việc này làm cho không khí của buổithuyết trình thoải mái hơn cũng như làm cho bài thuyết trình trở nênphong phú
- Giai đoạn tổng kết, rút kinh nghiệm
Sau khi kết thúc bài thuyết trình, cần tổng kết, đánh giá lại buổithuyết trình bằng hình thức tự đánh giá, phỏng vấn khán – thính giảhoặc phát phiếu điều tra đánh giá về buổi thuyết trình Cần tiếpnhận các thông tin phản hồi như góp ý của người nghe, kết quả triểnkhai, hiệu quả thực hiện vấn đề đã trình bày Từ đó tiến hành rútkinh nghiệm để tích lũy và nâng cao trình độ thuyết trình
1.4 Các yếu tố tác động đến kỹ năng thuyết trình
1.4.1 Các yếu tố chủ quan
Yếu tố sức khỏe, ngoại hình
Thuyết trình là một kỹ năng mềm đòi hỏi sự tổng hòa của nhiềuyếu tố, trong đó có sức khỏe cũng như ngoại hình của người thuyết
trình Sức khỏe được thể hiện một cách tổng quát là sự sảng khoái và thoải mái về thể chất, khả năng chống lại bệnh tật, Sức khỏe tinh thần: Là hiện thân của sự thỏa mãn về mặt giao tiếp xã hội, tình cảm
Trang 24và tinh thần Nó được thể hiện ở sự sảng khoái, ở cảm giác dễ chịu,cảm xúc vui tươi, thanh thản, ở những ý nghĩ lạc quan, yêu đời, ởnhững quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động; ở khả năngchống lại những quan niệm bi quan và lối sống không lành mạnh.
Trong thuyết trình, yếu tố sức khỏe tinh thần đóng vai trò quantrọ hơn cả, nó chi phối hoạt động thuyết trình không chỉ đối với ngườithuyết trình mà còn đối với cả những người đang lắng nghe Có thểlấy ví dụ như diễn giả nổi tiếng Nick Vujicic, người thường xuyêntruyền nghị lực sống cho các khán giả trên khắp thế giới, anh có cơthể không hoàn hảo, sức khỏe không tốt nhưng tinh thần luôn vữngvàng và có sức mạnh truyền cảm hứng lớn
Về yếu tố ngoại hình, ngoại hình đẹp luôn là một lợi thế khôngchỉ trong thuyết trình mà còn đối với rất nhiều công việc và khíacạnh khác nhau trong cuộc sống Ngoại hình được hiểu là hình dángbên ngoài của con người, đó là cách thể hiện mang tính mỹ quan từtrang phục, đầu tóc, nét mặt cho đến cử chỉ điệu bộ, dáng đi đứng.Đối với SV, ngoại hình là yếu tố rất cần được trú trọng Nó không chỉđem lại cảm giác tự tin trong giao tiếp, thuyết trình mà còn thể hiệnđạo đức, phẩm chất hay tính cách của con người
Yếu tố nhận thức, kiến thức
Nhận thức là những quá trình phản ánh biện chứng của thế giớikhách quan vào trong trí óc con người, giúp con người cảm nhận,đánh giá được hiện thực khách quan đó Nhận thức chỉ có ở conngười, nhận thức không tồn tại ở vật Nhận thức có tính năng động,tích cực,chủ động, sáng tạo và phải dựa trên cơ sở thực tiễn, nhờ đómà con người có thể tư duy không ngừng
Đối với SV, nhận thức về kỹ năng thuyết trình đóng vai trò rấtquan trọng trong việc định hướng, tìm hiểu và mở rộng kiến thức đểphát triển kỹ năng này SV trong quá trình nhận thức sẽ tự ý thứcđược tầm quan trọng cũng như phương pháp để phát triển kỹ năngthuyết trình cho bản thân
Kỹ năng thuyết trình là một kỹ năng khó, không chỉ phải linh
Trang 25hoạt vận dụng, sử dụng mà có thể phát triển kỹ năng này một cáchnhanh nhất, khoa học nhất Bên cạnh đó, cần phải trau dồi kiến thức,
mở mang sự hiểu biết sâu rộng, tìm hiểu tài liệu liên tục để hiểu, đểnắm được các phương pháp thuyết trình hiệu quả cũng là một yếu tốquan trọng giúp người thuyết trình dễ dàng có được buổi thuyết trìnhnhư ý
Yếu tố phẩm chất tâm lý, thái độ
Đạo đức là quy định những vấn đề “đúng” và “sai” trong hoạtđộng của con người Chúng ta phải đối mặt với câu hỏi đó hằng ngàytrong hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống Trong thuyết trình cũngvậy, đạo đức được trở thành phẩm chất tâm lý vì người thuyết trìnhcần phải là người luôn trung thực và cống hiến cho xã hội Nhữngtrường hợp lạm dụng thuyết trình để mưu cầu trục lợi cá nhân dẫntới thảm họa khôn lường như Adolf Hiler sử dụng thuyết trình đểthuyết phục một đất nước đi theo lý tưởng phân biệt chủng tộc vàtàn sát đẫm máu hay một số người làm đa cấp sử dụng thuyết trình
để lôi kéo, lừa lọc người khác, Điều đó phản ánh yếu tố tâm lý, tháiđộ trong thuyết trình cần phải sử dụng một cách khách quan và tuânthủ chuẩn mực của xã hội và pháp luật của nhà nước
Nguồn lực và mức độ đầu tư của cá nhân
Kỹ năng thuyết trình muốn đạt được tính hiệu quả rất cần sự hỗtrợ của các công cụ, thiết bị đi kèm như: máy tính để làm trình chiếu,công cụ, mô hình thuyết trình, quà tặng trong buổi thuyết trình cókèm câu hỏi hoặc trò chơi, trang phục cá nhân gây ấy tượng, loa mic
cá nhân, Vì vậy, nếu SV có các công cụ và thành thạo sử dụng cáccông cụ, thiết bị này thì việc thuyết trình hiệu quả sẽ trở nên dễdàng hơn rất nhiều Các dụng cụ trực quan dễ dàng minh họa được ýđồ của người thuyết trình
Trang 261.4.2 Các yếu tố khách quan
Yếu tố văn hoá và xã hội
Yếu tố văn hóa – xã hội là điều kiện gây ảnh hưởng lớn đến quátrình nhận thức và phát triển kỹ năng mềm nói chung và kỹ năngthuyết trình nói riêng Văn hóa – xã hội phát triển, nâng cao sự hiểubiết của con người là cơ sở, nền móng để hình thành ở mỗi người sự
tự tin, lạc quan trong cuộc sống, phát triển và hoàn thiện bản thân Thái độ của xã hội khi nhìn nhận về một người thành đạt có các kỹnăng mềm tốt vô hình chung thúc đẩy con người có quyết tâm, nghịlực để phát triển và là cơ sở để cá nhân biết xác định, lựa chọn hành
vi tích cực Với kỹ năng thuyết trình, yếu tố văn hóa xã hội còn là môitrường để các nhân có thể học tập, thực hành kỹ năng của mình, gópphần làm cho xã hội văn minh, văn hóa
Yếu tố giáo dục trong nhà trường
Trong nhiều yếu tố tác động đến kỹ năng của SV, giáo dục nhàtrường giữ vai trò quan trọng Nhà trường với mục đích, kế hoạch, nộidung, phương pháp khoa học tác động một cách tự giác, tích cựcnhất đến sự hình thành, phát triển nhân cách cũng như kỹ năng cho
SV Các giảng viên với sự mẫu mực, kinh nghiệm, tri thức phong phúlà những tấm gương thiết thực để giáo dục kỹ năng Trong môitrường giáo dục, bên cạnh việc trau dồi kiến thức đóng vai trò là nềntảng, là kỹ năng cứng thì SV còn được rèn luyện các kỹ năng mềmnhư kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản
lý thời gian, kỹ năng xin việc trong đó có kỹ năng thuyết trình.Ngoài ra, còn có sự hoạt động của các câu lạc bộ và việc nhà trường,các câu lạc bộ, các tổ chức đã tổ chức các trò chơi, hoạt động, cuộcthi có sự góp mặt của kỹ năng mềm đã có thể phát huy ưu thế, thếmạnh cũng như tạo điều kiện cho SV phát triển.Đồng thời có thể hạnchế, cải tạo ý thức, nhận thức của SV còn yếu kém, nâng cao nhậnthức về việc phát triển kỹ năng thuyết trình
Yếu tố công nghệ thông tin, trang thiết bị, cơ sở vật chất
SV là lực lượng nắm bắt thông tin nhanh, trong những thông tin
Trang 27đó, có những thông tin hữu ích nhưng cũng có những thông tin vô bổ,thậm chí có hại nếu không biết phân biệt và tập nhiễm Internet, tivi,phim ảnh, báo chí âm nhạc có thể là một phương tiện giáo dụcnhưng cũng có thể là nguyên nhân nảy sinh hành vi tiêu cực ở SV.Tuy nhiên, do nhận thức của SV ngày càng được cải thiện, nên việcnắm bắt nhanh thông tin, nếu sử dụng linh hoạt hợp lý sẽ tạo tiền đềcho việc bổ xung kiến thức Kiến thức sâu rộng có tác động khôngnhỏ trong thuyết trình Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ thôngtin mang lại những lợi ích và tác động không nhỏ đến tính thuyếtphục, sự tự tin,… của SV.
1.5 Các tiêu chí đánh giá kĩ năng thuyết trình
1.5.1 Kỹ năng định vị bản thân và làm chủ cảm xúc
Bản thân là cách mỗi người hình dung chính bản thân mình làngười như thế nào và chúng ta soi theo đó mà hành động.nó không
có sẵn khi con người được sinh ra mà được hình thành dần do cáchđối xử, cách phản ứng của những người xung quanh đối với mình vànhững trải nghiệm thành công hay thất bại của chĩnh mình
Định vị bản thân là xác định vị trí của bản thân trong mối quan
hệ với những người xung quanh Việc xác định được bản thân giúpbộc lộ đúng cái tôi cá nhân của chính mình, thể hiện những khảnăng, kinh nghiệm vốn có của bản thân đúng chuẩn mực với đốitượng được nghe thuyết trình
Làm chủ cảm xúc là thuộc tính bền vững của cá nhân đượchình thành trong quá tình xã hội hóa Người có khả năng làm chủcảm xúc thường đạt được thành công đối với các mục đích đã địnhmột cách liên tục và bền vững có xu hướng tự phân tích , điềm tĩnh,cởi mở, thiện chí và tự lập Người không có khả năng này thường cónhững đặc điểm sau: không tin tưởng vào khả năng của mình, dễnản chí, không có quyết tâm thực hiện những ý định của mình, lolắng, hay nghi ngờ và hung hãng Do đó, việc rèn luyện khả nănglàm chủ cảm xúc liên tục để biến nó thành kỹ năng phục vụ cho đờisống con người là vô cùng cần thiết
Trang 281.5.2 Kỹ năng quan sát và phân tích, đánh giá
Quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một
sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người)trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những sốliệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện,hiện tượng đó Phương pháp quan sát đem lại cho người nghiên cứunhững tài liệu cụ thể, cảm tính trực quan, song có ý nghĩa khoa họcrất lớn, đem lại cho khoa học những giá trị thực sự Quan sát trongthuyết trình là phương thức cơ bản để nhận dạng các yếu tố kháchquan, chủ quan, tích cực, tiêu cực, ảnh hưởng đến các đối tượngtrong thuyết trình như con người, nội dung bài thuyết trình, công cụhỗi trợ thuyết trình,
Phân tích là một quá trình nghiên cứu nội dung phân chia cáccông việc cần phải làm trong thuyết trình để xem xét từng công việccụ thể theo từng bộ phận để chỉ ra phương pháp và các kĩ năng cầnthiết cho qua trình nghiên cứu
Đánh giá trong thuyết trình là nhận định một quá trình nghiêncứu, kết hợp phân tích và so sánh các kĩ năng, yếu tố trong thuyếttrình để đưa ra những gì đã đạt được và còn thiếu sót gòi cần phảirút kinh nghiệm từ đây có thể có một bài thuyết trình hoàn hảo
Trong thuyết trình thì kĩ năng quan sát - phân tích - đánh giáluôn gắn liền với nhau vừa phân tích vừa đánh giá để có được nhữngcái tốt nhất để cấu thành nên một kĩ năng thuyết trình tốt nhất
1.5.3 Khả năng quản lý thời gian trong buổi thuyết trình
Một yếu tố quan trọng trong thành công của bài thuyết trình đóchính là thời gian Một bài thuyết trình quá ngắn sẽ khiến khán giảhụt hẫng, thông tin truyền đạt không đủ Ngược lại, một bài thuyếttrình quá dài cũng làm người nghe ngán ngẩm và xao nhãng Chínhvì thế, người thuyết trình cần biết cách kiểm soát thời gian thuyết
trình của mình Trong thuyết trình, một số cách quản lý thời gian như
xây dựng kịch bản, tính toán thời gian cho từng phần hoặc kiểm soát
Trang 29thời gian bằng slide trình chiếu sẽ đem lại hiệu quả nhất định.
1.5.4 Kĩ năng tương tác trong thuyết trình
Tương tác là quá trình tiếp xúc qua lại giữa con người với conngười nhằm trao đi, chia sẻ thông tin,tư tưởng, ý nghĩ , suy nghĩ, tìnhcảm Tương tác giữa diễn giả và khán giả là quá trình người nói vàngười nghe giao tiếp với nhau trong quá trình thuyết trình nhằmtranh luận và giải đáp những khúc mắc chưa được hiểu rõ và đưa rakết quả thỏa đáng
1.5.5 Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ và các yếu tố phi ngôn ngữ
1.5.5.1 Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ
Ngôn từ được hiểu là hệ thống nghững từ và các nguyên tắc kếthợp chúng mà những người trong cộng đồng chung làm phương tiệntruyền thông tin cho nhau
Kĩ năng nói hiệu quả là khả năng biểu đạt bằng lời nói, là mộtloại năng lực được thể hiện qua khẩu ngữ để truyền đạt thông tin,biểu đạt tư tưởng tình cảm một cách chính xác, sinh động, có sứcthuyết phục
Kĩ năng nói được quyết định bởi 3 yếu tố: sự phát âm, khả năngdiễn đạt, sự phát âm cao độ (cao, thấp), trường độ (dài, ngắn) vàcường độ (mạnh, yếu)
1.5.5.2 Kĩ năng sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ
Các yếu tố phi ngôn ngữ hay nói cách khác là cử chỉ điệu bộđược cho là một phần không thể thiếu trong giao tiếp, nó là loại ngônngữ được thể hiện qua cử chỉ, nét mặt, điệu bộ của cơ thể rất đadạng và phong phú với nhiều ý nghĩa khác nhau trong giao tiếp và có
hệ mã riêng Các cử chỉ điệu bộ là mọt cách biểu đạt lời nói rất hiệuquả Trong giao tiếp, đôi khi lời nói không thể diễn đạt được hếtnhững thông điệp, cảm xúc mà người nói muốn gửi đến người nghe.Những lúc như vậy, thì ngôn ngữ cơ thể thông qua các cử chỉ điệu bộ
sẽ được biểu hiện thay cho lời nói Kĩ năng này được sử dụng rấtnhiều trong thuyết trình giúp cho bản thân người thuyết trình cảm
Trang 30thấy tự tin hơn và một phần nào đó nó thể hiện được nội dung, tháiđộ, văn hóa… khi giao tiếp.
1.5.6 Kĩ năng phản hồi và xử lý tình huống
Trong quá trình thuyết trình, luôn có sự phản hồi từ phía khángiả và các tình huống bất ngờ sảy ra trong quá trình thuyết trìnhđược biểu hiện dưới dạng câu hỏi hoặc hành động cụ thể Việc phảnhồi thể hiện sự tiếp nhận thông tin giữa người thuyết trình và khán –thính giả, làm cho không khí của buổi thuyết trình trở nên cởi mở hơncũng như việc đối tượng Phản hồi có thể là việc ứng phó với câu hỏiđối nghịch hoặc phản biện, nghĩa là khí gặp tình huống bất ngờ nàođều vẫn có thể vận dụng kiến thức và sử dụng kỹ năng xử lý linhhoạt nhất để tránh những tổn thất có thể xảy ra Đây hai kỹ năng đòihỏi sự nhanh trí của người diễn giả trong thuyết trình và nó có thểquyết định sự thành bại của bài thuyết trình
1.5.7 Kĩ năng sử dụng công cụ và phương tiện hỗ trợ
Ngày nay, với thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đem lạicho con người những tiện ích, công nghệ giúp hoàn thành công việcđược nhanh chóng và hiệu quả KNTT khi được áp dụng các công cụvà phương tiện hỗi trợ sẽ giúp cho việc thuyết trình trở nên thuậntiện hơn rất nhiều Nhiều bài thuyết trình trở nên hoàn hảo khi sửdụng máy chiếu, các thiết bị âm thanh, ánh sáng để minh họa khiếnngười nghe thực sự choáng ngợp, bất ngờ và cuốn hút Việc sử dụngcác công cụ và phương tiện hỗi trợ đòi hỏi diễn giả phải có kỹ năngthuần thục để tạo hiệu quả cao nhất, khai thác những lợi ích mà cácphương tiện đem lại
1.5.8 Các tiêu chí khác
Một số tiêu chí như công tác hậu cần hoặc truyền thông chobuổi thuyết trình cũng tác động không nhỏ tới KNTT Tiêu chí côngtác hậu cần không chỉ giúp cho người nghe được thoải mái vì sựchuẩn bị chu đáo từ diễn giả và các cộng sự mà còn tạo được ấntượng tốt đẹp Bên cạnh đó, yếu tố truyền thông cho buổi thuyếttrình sẽ ảnh hưởng tới tâm lý của người đến tham dự và phần nào
Trang 31mang tính thuyết phục cho bài thuyết nếu truyền thông chuyênnghiệp và uy tín.
Bên cạnh đó, một số tiêu chí như số lượng người tham dự, địađiểm, không gian, thời gian cũng ít nhiều tác động đến buổi thuyếttrình
Tiểu kết chương 1
Chương 1 đã làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về kỹ năng, kỹ năngthuyết trình, vai trò, những yếu tố cấu thành và những yếu tố tácđộng đến kỹ năng thuyết trình, cung cấp cho người đọc cá nhìn toàndiện nhất về kỹ năng thuyết trình cũng như việc phát triển kỹ năngthuyết trình đối với SV Từ đó làm tiền đề cho việc nghiên cứu thựctrang phát triển kỹ năng thuyết trình cho SV trường DHNVHN ởchương 2
Trang 32Chương 2:
THỰC TRẠNG KNTT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Năm 1971 Trường Trung học Văn thư lưu trữ được thành lậptheo Quyết định số 109/BT ngày 18/12/1971 của Bộ trưởng Phủ Thủtướng với nhiệm vụ đào tạo cán bộ trung học chuyên nghiệp củangành Văn thư, Lưu trữ, bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ chuyênmôn cho cán bộ đang làm công tác văn thư, lưu trữ ở các cơ quannhà nước Trường đóng tại xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh, tỉnh VĩnhPhúc
Ngày 11/5/1994, Bộ Trưởng ban Tổ chứ Cán bộ Chính phủ(nay là Bộ Nội vụ) đã ký Quyết định số 50/TCCB -VP về việc chuyểnđịa điểm về tại Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội Quyết định này thể hiện sựquan tâm của Bộ Nội vụ, tạo cơ hội tốt cho Trường trong việc đào tạocán bộ đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chứccủa ngành và của đất nước
Sau 2 lần đổi tên thành Trường Trung học Lưu trữ và Nghiệp vụvăn phòng I (1996); Trường Trung học Văn thư Lưu trữ Trung ương I(2003), ngày 15/6/2005 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hànhQuyết định số 3225/QĐ-BGD ĐT về việc thành lập Trường Cao ĐẳngVăn thư Lưu Trữ Trung ương I trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung họcVăn thư Lưu trữ Trung ương I, nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực có chấtlượng phục vụ xã hội Trường trực thuộc Bộ Nội Vụ, chịu sự quản lýnhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Năm 2008, Trườngđổi tên thành Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội
Ngày 14/11/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
số 2016/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Nội vụ HN trên cơ
sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội, nhằm góp phần đàotạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ sau đại học, đại học và
Trang 33thấp hơn trong lĩnh vực công tác của ngành Nội vụ đáp ứng yêu cầu,đòi hỏi của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nhìn lại chặng đường 45 năm hình thành và phát triển của Nhàtrường mặc dù còn nhiều việc phải làm nhưng các thế hệ cán bộcông chức, viên chức và SV, học sinh có quyền tự hào về thành tích
45 năm hoạt động:
Huân chương Độc lập hạng ba (năm 2011); Huân chương Tự dohạng Nhất của Chủ tịch nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (năm1983); Huy chương Hữu nghị của Chính phủ nước Cộng hòa dân chủnhân dân Lào (năm 2007); Huân chương Lao động của Chủ tịch nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: hạng Nhất năm 2006, hạng Nhìnăm 2001, hạng Ba năm 1996; Bằng khen của Chính phủ năm 2011;Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Bằng khen của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an; Kỷ niệmchương Hùng Vương của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phú (năm 1989);Nhiều Bằng khen, giấy khen của Thành phố Hà Nội; Trung ương Đoànthanh niên, Liên đoàn Lao động Đảng bộ nhà trường đạt danh hiệutrong sạch, vững mạnh, Công đoàn, Đoàn thanh niên vững mạnhtoàn diện nhiều năm liền
Với bề dày kinh nghiệm 45 năm chúng ta có quyền hy vọng vàtin tưởng rằng Trường DHNVHN sẽ vượt qua mọi khó khăn thử thách,phát huy truyền thống, đổi mới, sáng tạo, phấn đấu vì sự nghiệp giáodục đào tạo, bồi dưỡng với chất lượng và hiệu quả cao cung cấpnguồn nhân lực cho ngành Nội vụ và cho xã hội đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trường DHNVHN có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chấtlượng thuộc lĩnh vực nội vụ cùng các ngành nghề khác theo nhu cầu
xã hội
Các ngành đào tạo của bậc Đại học: Quản lý nhà nước, Quản trịvăn phòng, Quản trị nhân lực, Lưu trữ học, Khoa học thư viện, Chínhtrị học và Luật học
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động
Trang 34Cơ cấu tổ chức trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo Quyết định
số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Ban hành Điều lệ trường đại học và Quyết định số 347/QĐ-BNV ngày 19/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường
Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Nội vụ Hà Nội, cụ thể nhưsau:
Trang 35các hệ đào tạo như hệ chính quy, hệ cử tuyển và hệ vừa học vừa làmđược chia thành các khối ngành đào tạo gồm có : Quản trị nhân lực,quản lý nhà nước, quản trị văn phòng, quản lý văn hóa, lưu trữ học,khoa học thư viện, luật học và chính trị học.
SV là tầng lớp tri thức, là lực lượng nòng cốt để phát triển đấtnước giàu đẹp, phồn thịnh và vững mạnh SV trường DHNV HN có đầuvào chất lượng cao, điểm chuẩn tuyển sinh nguyện vọng 1 của trườngđược thể hiện ở bảng dưới đây:
A00,A01,D01Văn thư
Trang 36vọng 1 qua các năm bậc đại học trường DHNV Hà Nội
Qua bảng số liệu trên có thể thấy chất lượng đầu vào của SVtrường DHNV HN tăng đều qua các năm được thể hiện qua điểm đầuvào Năm 2012, mức điểm trúng tuyển của các ngành đều giao độngtừ 13,5 đến 15,5 điểm Năm 2013 và 2014 mức điểm tăng nhẹ, cácngành đều có điểm đầu vào từ 13,5 đến 17,5 điểm Tới năm 2015,đây được coi là năm có mức điểm tăng cao nhất, điểm chuẩn thấpnhất là 19,5 đối với đầu vào của ngành Khoa học Thư viện và caonhất là 23,5 đối với ngành Quản trị nhân lực Năm 2015 cũng là nămBộ Giáo dục và Đào tạo đổi mới hình thức thi và xét tuyển DH nênđiểm đầu vào có sự thay đổi rõ rệt Năm 2016, Bộ Giáo dục và Đàotạo thay đổi đề án tuyển sinh với nhiều tổ hợp môn mới, trườngDHNV HN cũng linh hoạt đưa vào các tổ hợp môn mới để xét tuyển.Chất lượng đầu vào của SV năm 2016 vẫn ở mức cao, với tổ hợp C00và C03 mức điểm thấp nhất là 18 điểm và cao nhất là 23,5 điểm vàvới tổ hợp A00, A01, D01 là 3 tổ hợp thường có chỉ tiêu ít cũng như ítthí sinh nộp hồ sơ nguyện vọng, tổ hợp này có mức điểm 16 đến 17điểm
Có thể thấy, với điểm đầu vào tăng dần qua các năm như trên,
dễ dàng nhận thấy công tác tuyển sinh của trường DHNV HN có tiếnbộ vượt bậc, đảm bảo cho Nhà trường tuyển sinh được nguồn SV cóchất lượng, năng lực, phẩm chất đạo đức cũng như thể chất, tinhthần tốt đảm bảo cho việc học tập và rèn luyện trên ghế nhà trường
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, SV trường DHNV
HN không chỉ tích cực học tập, nghiên cứu mà còn tham gia hoạt độngsôi nổi, nhiệt tình trong các phong trào Đoàn và CLB Hiện nay, vớiviệc học tập theo học chế tín chỉ đã tạo điều kiện không nhỏ đối với
SV, SV có nhiều thời gian để tự nghiên cứu các học phần, chủ độngtrong việc tham gia hoạt động văn hóa - văn nghệ cũng như bố trí,sắp xếp thời gian cá nhân Điều này không chỉ đảm bảo về mặt thờigian mà còn tạo điều kiện để SV phát triển các kỹ năng như kỹ năngquản lý bản thân, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng tìm kiếm - phân
Trang 37tích tài liệu, trong đó có KNTT.
2.2 Kỹ năng thuyết trình của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội hiện nay
Để hiểu rõ hơp về thực trạng KNTT của SV trường DHNV HNhiện nay, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực tế bằng nhiều phươngpháp khác nhau như phỏng vấn giảng viên, SV; quan sát, tham dựcác buổi thuyết trình của SV và tiến hành khảo sát KNTT của SVtrường DHNV HN thông qua phiếu khảo sát mà chúng tôi đã xâydựng
Nhóm nghiên cứu tiến hành phát ra 300 phiếu khảo sát đối vớinhóm đối tượng là SV hệ chính quy của trường DHNV HN thuộc cácngành: Quản trị nhân lực, quản trị văn phòng, quản lý nhà nước,quản lý văn hóa, lưu trữ học, khoa học thư viện, luật học và chính trịhọc Số phiếu thu về là 290 phiếu, số phiếu không đạt là 10 phiếu
Kết quả thực tế bằng các phương pháp điều tra sẽ được thểhiện trong nội dung các nhóm kỹ năng và tiêu chí dưới đây:
2.2.1 Kỹ năng định vị bản thân và làm chủ cảm xúc
Khi được hỏi: “Trong thuyết trình, kỹ năng định vị bản thân có tầm quan trọng như thế nào ?” Phần lớn SV cho rằng kỹ năng này
rất quan trọng chiếm 29,2%, số SV cho rằng không quan trọng chiếm17,8% và SV chưa tìm hiểu về kỹ năng này chiếm 53,0% Điều nàychứng tỏ rằng đại đa số SV chưa có kiến thức về việc định vị bảnthân trong thuyết trình dẫn tới hậu quả SV không xác định rõ bảnthân mình trong tương quan các mối quan hệ giữa người nói vớingười nghe Bên cạnh đó, SV khi thuyết trình thường đưa ra nội dungthuyết trình không khớp với đối tượng nghe buổi thuyết trình, dẫn tớiviệc làm giảm tính hiệu quả của bài thuyết trình
Trang 3817.853.4
Quan trọng Không quan trọng Chưa hiểu rõ
Biểu đồ 2.1 Nhận thức của sinh viên về kỹ năng định vị bản thân trong thuyết trình (đơn vị%)
Đối với câu hỏi : “Trong buổi thuyết trình, bạn thấy tâm lý mình như thế nào ?” Kết quả được thể hiện ở biểu đồ dưới đây:
thuyết trình khả quan hơn
Lo lắng, hồi hộp, run sợ trong cả buổi thuyết trìnhKhác
Biểu đồ 2.2 Tâm lý của sinh viên trong buổi thuyết trình
Qua biểu đồ, có thể thấy 57% số SV được hỏi cho rằng khithuyết trình, ban đầu cảm thấy khá run, sau đó làm chủ được cảmxúc Đây là tâm lý chung của SV trường DHNV HN Phỏng vấn một số