1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp hình thành kĩ năng sử dụng internet cho HS nhằm tăng hứng thú, kết quả học tập phần văn học việt nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng tám năm 1945 môn ngữ văn lớp 11

55 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm khai thác tốt những lợi ích mà mạng internet đem lại cũng như khắcphục những khó khăn từ đặc trưng bộ môn, khó khăn trong chính quá trình khaithác, sử dụng mạng internet trong học t

Trang 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lí do chọn sáng kiến

Trong nhà trường, bộ môn Ngữ văn có một vị trí vô cùng quan trọng Mônhọc không chỉ trang bị những tri thức về Văn học mà còn góp phần giáo dục tưtưởng, bồi dưỡng hoàn thiện nhân cách cho các em HS

Phần nội dung văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng thángTám năm 1945 môn Ngữ văn lớp 11( Ban cơ bản) đều là những tác phẩm tiêubiểu, xuất sắc của những tên tuổi lớn như Nam Cao, Xuân Diệu, Tố Hữu Tuynhiên để cảm thụ, tìm hiểu sâu sắc những tác phẩm này tôi thấy HS gặp rất nhiềukhó khăn Cụ thể:

Thứ nhất là, nếu như các môn học Lịch sử, Địa lý, bản thân mỗi bài học

trong sách giáo khoa đã là một nguồn tri thức trực tiếp cho các em tiếp nhận thìphần quan trọng nhất của sách giáo khoa Ngữ văn lại là các tác phẩm văn học -kiến thức học sinh cần tiếp nhận không dừng lại ở tác phẩm mà là ở những giá trị

tư tưởng, thẩm mỹ, những thông điệp tư tưởng, nghệ thuật nhà văn muốn gửigắm, biểu hiện trong tác phẩm Để hiểu tác phẩm văn học HS phải đọc, tưởngtượng, liên tưởng, tư duy, khái quát, suy luận mới tìm ra được các tầng ý nghĩa

tư tưởng, nghệ thuật của tác phẩm Vì thế, đòi hỏi GV phải gợi dẫn, phải cónguồn thông tin, sự hướng dẫn từ các nguồn tài liệu khác trong đó có tài liệu từinternet

Thứ hai là, phần văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng

Tám năm 1945 môn Ngữ văn lớp 11 có dung lượng kiến thức rộng, trừu tượngcùng với số lượng tác phẩm lớn, thời gian học trên lớp ít

Thứ ba là, các nguồn tài tiệu tham khảo nhằm củng cố, bồi dưỡng, mở

rộng kiến thức của HS, nhà trường hết sức hạn chế Đây là những nguyên nhânđang khiến cho HS thấy việc học tập môn Ngữ văn khó khăn, nặng nhọc và mệtmỏi

Thứ tư là, GV đã ứng dụng CNTT tương đối tốt vào soạn giáo án, soạn

giảng bài giảng điện tử, khai thác các phần mềm hỗ trợ giảng dạy nhưng lại

Trang 2

chưa hoặc rất ít hướng dẫn HS kĩ năng khai thác mạng internet để tạo hứng thú,nâng cao kết quả học tập cho HS.

Thứ năm là, Internet giúp HS có những hiểu biết sâu rộng trong mọi lĩnh

vực, cập nhật được thông tin cách nhanh chóng, tiện lợi Qua internet HS có thể

tự học tập ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào; Qua mạng internet HS mở rộng giao tiếp,trở nên năng động, tự tin, hứng thú và say mê học tập từ đó kết quả học tập cũngđược nâng cao, hình thành nhiều kỹ năng và tri thức mới bổ ích

Nguồn tài liệu trên internet hết sức đa dạng và phong phú với nhiều chủ đề,

và hình thức thể hiện Trên mạng internet có rất nhiều trang web đăng tải các tài

liệu viết, tài liệu hình ảnh, tài liệu là video bài giảng, các bài học E- learning, tài

liệu củng cố, mở rộng, tài liệu ôn tập kiểm tra để HS khai thác, tìm hiểu Đốivới bộ môn Ngữ văn, HS có thể khai thác tài liệu về cuộc đời, sự nghiệp sáng táccủa nhà văn, tài liệu về tác phẩm: nội dung và nghệ thuật, về phong cách tác giả được đăng tải miễn phí để phục vụ cho hoạt động học tập của mình

Tuy nhiên, do thiếu hiểu biết, thiếu kỹ năng, khi tra cứu thông tin còn mấtnhiều thời gian; nhiều nguồn thông tin khác nhau nên thông tin có thể bị sai lệch,thiếu lành mạnh, nhiều HS lên mạng chỉ để giải trí, chơi game mất thời gian, tốntiền của khiến cho việc học tập ngày càng bê trễ, sút giảm

Nhằm khai thác tốt những lợi ích mà mạng internet đem lại cũng như khắcphục những khó khăn từ đặc trưng bộ môn, khó khăn trong chính quá trình khaithác, sử dụng mạng internet trong học tập, đồng thời giảm áp lực, khiến việc họctập của HS trở lên nhẹ nhàng hơn, các em tích cực, chủ động, hứng thú với môn

học từ đó nâng cao kết quả học tập tôi đã chọn sáng kiến Một số biện pháp hình thành kĩ năng sử dụng Internet cho HS nhằm tăng hứng thú, kết quả học tập phần văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm

1945 môn Ngữ văn lớp 11( Ban cơ bản).

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Khẳng định vai trò, ý nghĩa, sự cần thiết của việc khai thác và sử dụng tàiliệu trên internet trong dạy học Ngữ văn ở trường THPT

Trang 3

- Đánh giá được thực trạng dạy học Ngữ văn nói chung, thực trạng khai thác

và sử dụng tài liệu trên internet trong môn Ngữ văn nói riêng

- Đề xuất một hệ thống các kỹ năng khai thác và sử dụng tài liệu trên internet

và các biện pháp hướng dẫn hình thành kỹ năng khai thác và sử dụng tài liệu trêninternet theo hướng dạy học tích cực

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về hình thành kỹ năng khai thác và sử dụng tài liệutrong dạy học lịch sử nói chung từ đó đề xuất những kỹ năng khai thác và sửdụng tài liệu trên internet

- Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học nói chung, thực trạng khai thác và sửdụng tài liệu trên internet trong môn Ngữ văn nói riêng

- Nghiên cứu nội dung phần văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cáchmạng tháng Tám năm 1945 môn Ngữ văn lớp 11( Ban cơ bản) xác định các nộidung có thể khai thác trên internet, từ đó đề xuất các biện pháp hình thành kỹnăng khai thác và sử dụng tài liệu trên internet

- Thực nghiệm và đánh giá tính hiệu quả, khả thi của việc hình thành kỹ năngkhai thác và sử dụng tài liệu trên internet cho HS trong học tập môn Ngữ văntheo hướng dạy học tích cực

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình hướng dẫn HS hình thành kỹ năng khai thác và sử dụng nguồn tàiliệu trên internet trong học tập phần văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đếnCách mạng tháng Tám năm 1945 môn Ngữ văn lớp 11( Ban cơ bản)

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

- Nghiên cứu lí thuyết: đọc và phân tích, tổng hợp tài liệu sách báo, tạp chí,internet… phương pháp dạy học Ngữ văn; phân tích nội dung chương trình, SGKNgữ văn lớp 11

- Nghiên cứu thực tiễn: quan sát, dự giờ, trao đổi với GV, HS, điều tra đểđánh giá về thực trạng khai thác và sử dụng tài liệu trên internet trong dạy họcNgữ văn ở trường THPT; Thực nghiệm nhằm kiểm tra, đối chứng kết quả nghiêncứu của sáng kiến

Trang 4

1.6 Phạm vi, thời gian nghiên cứu của sáng kiến

* Phạm vi nghiên cứu của sáng kiến

Về nội dung, sáng kiến tập trung nghiên cứu việc hình thành kỹ năng khai thác và sử dụng tài liệu trên internet cho học sinh trong học tập phần văn học ViệtNam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 môn Ngữ văn lớp11( Ban cơ bản)

Về hình thức tổ chức dạy học: tập trung vào bài học nội khóa

Về phạm vi điều tra, khảo sát thực trạng và thực nghiệm: tiến hành

tại trường THPT Sốp Cộp

* Thời gian nghiên cứu của sáng kiến

Thời gian thực hiện sáng kiến : Năm học 2015-2016

Trang 5

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN

2.1 Cơ sở lý luận

Ngày nay, CNTT được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế

-xã hội Trong lĩnh vực giáo dục, CNTT đã và đang tạo đà cho những thay đổi cơbản trong công tác quản lý và giảng dạy ở tất cả các cấp học

Nghị quyết số 36 - NQ/TW, ngay 01-7-2014 của Bộ Chính trị khóa XI vềđẩy mạng ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển

bền vững và hội nhập quốc tế đã khẳng định “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo, số hóa tài liệu học tập, sách giáo khoa gắn với đổi mới nội dung, phương pháp dạy học; tạo mọi điều kiện cho mọi lứa tuổi được học và đào tạo” Triển khai Nghị quyết 36 của Bộ Chính trị, Thủ tướng

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15-4/2015 trong đó chỉ rõ:

“Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức quản lý, nội dung và chương trình đào tạo, phương thức dạy và học nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy xã hội học tập, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước” Công văn số 4983/BGDĐT-CNTT ngày 28/9/2015 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2015

– 2016, trong đó có nội dung “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.

Như vậy, Đảng, Nhà nước, Ngành giáo dục đã chỉ rõ một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm của Ngành là đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáodục và đào tạo CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phươngpháp và hình thức dạy học Các hình thức dạy học cũng có những đổi mới trongmôi trường CNTT và truyền thông Nếu trước kia GV nhấn mạnh tới phươngpháp dạy sao cho HS nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành vàphát triển cho HS các phương pháp học chủ động Nếu trước kia GV thường quantâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thìnay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của HS Như vậy, việcchuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trởnên dễ dàng hơn Ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy học bằng CNTT so với

Trang 6

phương pháp giảng dạy truyền thống là: Môi trường đa phương tiện kết hợpnhững hình ảnh video, camera với âm thanh, văn bản… nhằm đạt hiệu quả tối đaqua một quá trình học đa giác quan Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đadạng được khai thác để tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khikhông thể thiếu để HS học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tíchcực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu Theo nhận định củamột số chuyên gia, thì việc đưa CNTT và truyền thông ứng dụng vào lĩnh vựcgiáo dục và đào tạo bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan và là một xuhướng tất yếu.

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản sử dụng trong sáng kiến

* Biện pháp: Theo từ điển Tiếng Việt năm 1992 của Viện

khoa học xã hội Việt Nam, biện pháp có nghĩa là: cách làm, cáchgiải quyết một vấn đề cụ thể Như vậy có thể hiểu: Biện pháp làcách thức, con đường để đạt tới mục đích nhất định trong nhậnthức và trong thực tiễn

*Khái niệm kỹ năng, kỹ năng khai thác và sử dụng tài liệu trên internet Khái niệm kỹ năng :“Kỹ năng là phương thức tương đối hoàn chỉnh của

việc thực hiện những hành động bất kỳ nào đó Các hành động này được hoànthành trên cơ sở của các tri thức, kỹ năng và kỹ xảo- những cái con người được

lĩnh hội trong quá trình hành động” - Ph.N Gônôbôlin [27, tr.14].

Theo từ điển tiếng Việt thì kỹ năng là “Khả năng vận dụng những kiến

thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế” [34, tr.56].

Như vậy, kỹ năng là khả năng của chủ thể có thể có được qua đào tạo, rènluyện để thực hiện một cách linh hoạt các hoạt động với kết quả tốt

Kỹ năng khai thác và sử dụng tài liệu trên internet là khả năng tìm kiếm,chọn lọc thông tin, tư liệu từ các trang web và thực hiện các hoạt động học tập để

đạt được mục tiêu đề ra.

*Các giai đoạn hình thành kĩ năng:

- Giai đoạn 1: GV giúp HS nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức và

điều kiện hành động, đồng thời phải nắm vững các bước của kỹ năng

Trang 7

- Giai đoạn 2: Là giai đoạn GV làm mẫu bằng các ví dụ minh họa cụ thể

qua các tiết học, bài học, HS sẽ “quan sát mẫu” và “làm thử theo mẫu”

- Giai đoạn 3: Tiến hành luyện tập, luyện tập nhiều lần.

- Giai đoạn 4: Kiểm tra và điều chỉnh việc thực hiện kỹ năng của HS Việc

kiểm tra giúp GV có thể nắm bắt được khả năng lĩnh hội kiến

*Internet: Internet được định nghĩa dưới nhiều góc độ khác

nhau, ở đây chỉ xin được nêu ra dưới hai góc độ kỹ thuật và góc

độ thông tin và ứng dụng Ở góc độ kỹ thuật, Internet (thường

được đọc theo khẩu âm tiếng Việt là "in-tơ-nét") là một hệ thốngthông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm cácmạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyềnthông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu dựa trên một giaothức liên mạng đã được chuẩn hóa Đó là mạng của các mạng,gồm nhiều mạng máy tính được nối với nhau thông qua cácphương tiện viễn thông trên toàn thế giới như vệ tinh viễn thông,cáp quang, đường điện thoại… Khả năng truyền tải của nhữngphương tiện này vô cùng lớn, có thể chứa nhiều loại thông tinnhư dữ liệu, hình ảnh, tiếng nói, hình ảnh động…

Ở góc độ thông tin và ứng dụng: Internet là tên của một

* Công cụ tìm kiếm: là một phần mềm nhằm cho phép người dùng tìm

kiếm và đọc các thông tin có trong nội phần mềm đó, trên một trang Web, mộttên miền, nhiều tên miền khác nhau, hay trên toàn bộ Internet Để tìm kiếm thôngtin cập nhật thường xuyên, người sử dụng thường dùng Google (www.google.com).Với kết quả tìm kiếm có độ thích hợp cao nhất, đây thực sự là một công cụ tìmkiếm rất hữu ích cho người sử dụng Internet

Trang 8

2.1.2 Yêu cầu khi khai thác, sử dụng tài liệu trên mạng internet phục học tập

2.1.2.1 Phải gắn với mục tiêu và nội dung cơ bản của bài học:

Tài liệu trên internet là phương tiện hữu hiệu giúp HS đạt được những mụctiêu cụ thể đã đề ra đối với bài học về mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ:

Về kiến thức: cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, hệ thống, toàn diện

về tác giả, nội dung, nghệ thuật tác phẩm phù hợp với yêu cầu và trình độ củaHS

Về kỹ năng: tiếp tục hoàn thiện các kỹ năng cần thiết cho việc học tập, có

năng lực tự học, phát hiện, giải quyết vấn đề…

Về thái độ: giáo dục tư tưởng, đạo đức, thái độ, tình cảm cho HS, góp phần

vào việc đào tạo con người Việt Nam toàn diện

2.1.2.2 Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học:

Vấn đề đổi mới phương pháp trong dạy học đang là một yêu cầu bức thiết.Việc đưa các phương pháp dạy học tích cực và những kỹ thuật vào giảng dạy chỉthực sự có hiệu quả khi cả GV và HS đều chủ động, tích cực, sáng tạo trong giờhọc Khai thác tài liệu trên internet không chỉ giúp HS chiếm lĩnh nguồn kiếnthức mà còn thúc đẩy phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức, tư duy HS Vìthế, đòi hỏi người GV phải hình thành cho HS kỹ năng khai thác và sử dụng tàiliệu trên internet Từ đó phát huy tính tích cực, chủ động của HS, góp phần đápứng được yêu cầu đổi mới trong giáo dục

2.1.2.3 Phải góp phần bổ trợ, kết hợp với việc hình thành các kỹ năng khác

Khai thác tài liệu trên mạng internet không chỉ nhằm bổ trợ kiến thức bộmôn Ngữ Văn Qua đó phải góp phần giúp HS nâng cao kỹ năng hiểu biết vềthông tin, công nghệ và truyền thông (tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng

và có hiệu quả, đánh giá thông tin một cách nhanh chóng có phê phán và xácđáng, sử dụng thông tin một cách chính xác và sáng tạo cho vấn đề cần tìm hiểu);hình thành kỹ năng tư duy độc lập và giải quyết vấn đề (HS phải đưa ra những lý

lẽ vững chắc cho những gì mình hiểu, đưa ra những lựa chọn và những quyếtđịnh phức tạp thông qua việc sử dụng tài liệu khai thác được); phát triển kỹ năng

Trang 9

phân tích, tổng hợp và so sánh những kiến thức khai thác được; Hoàn thiện kỹnăng giao tiếp và hợp tác nhóm thông qua việc diễn đạt suy nghĩ và ý tưởng mộtcách rõ ràng và hiệu quả qua hình thức nói và viết, khả năng tương tác, tinh thầntrách nhiệm với công việc của nhóm.

2.1.3 Các kỹ năng khai thác, sử dụng nguồn tài liệu trên internet cần hình thành cho học sinh

Kỹ năng sử dụng các công cụ tìm kiếm

- Xác định các vấn đề có liên quan đến nội dung tìm kiếm: Đây là thao tác

quan trọng nhất khởi đầu cho việc tìm kiếm thông tin trên mạng internet

+ Xác định những từ liên quan đến nội dung tìm kiếm, đó là những từ hoặccụm từ đồng nghĩa, nhưng bị loại ra và những từ đó có liên quan

+ Xác định phạm vi tìm kiếm về ngôn ngữ (tiếng Anh hay tiếng Việt),dạng dữ liệu (các trang web, hình ảnh, âm thanh, video…)

- Xác định từ khóa: Sau khi xác định những vấn đề liên quan ta xác định

từ khóa Từ khóa là một từ hay cụm từ được khái quát hóa từ tài liệu muốn tìmkiếm Từ khóa có thể phản ánh một phần hay toàn bộ nội dung của tài liệu muốntìm Từ khóa có thể phản ánh một phần hay toàn bộ nội dung của tài liệu muốntìm

2.1.3.2 Kỹ năng thu thập, chọn lọc và sắp xếp tài liệu liên quan đến bài học

Kiến thức trên internet vốn là một loại kiến thức tổng hợp, nó có mối liên

hệ với nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của đời sống, xã hội Vì vậy, khi khai thác và

sử dụng tài liệu trên internet, GV phải có nhiệm vụ hướng dẫn, khuyến khíchhình thành cho HS kỹ năng thu thập, chọn lọc, sắp xếp tài liệu liên quan đến bàihọc để kiến thức được khắc sâu hơn, kỹ hơn, rộng hơn trong trí óc HS Trong đó

GV hướng dẫn cho HS hình thành kỹ năng thu thập, chọn lọc và sắp xếp tài liệuthu thập được theo một hệ thống sau:

- Nhóm tài liệu về tác giả, sự nghiệp, quan điểm, phong cách sáng tác

- Nhóm tài liệu về nội dung, nghệ thuật, các khía cạnh tác phẩm

- Nhóm tài liệu hình ảnh tác giả, tác phẩm, Video bài giảng, ngâm thơ

Trang 10

Kỹ năng sử dụng tài liệu để trao đổi, thảo luận trong nhóm

Khi khai thác và sử dụng tài liệu trên internet, giáo viên cần tổ chức traođổi, thảo luận để phát huy tính tích cực nhận thức của HS Thực chất đó là việc

GV tổ chức các hoạt động học tập thông qua sử dụng hệ thống các câu hỏi để HStrả lời hoặc các em có thể trao đổi với nhau dưới sự chỉ đạo của GV Trong quátrình dạy học phải căn cứ vào mục đích, nội dung dạy học cụ thể, đối tượng HS

để vận dụng các dạng trao đổi, thảo luận thích hợp… GV có thể tổ chức cho HStrao đổi, thảo luận nhằm tái hiện kiến thức cũ tạo cơ sở tiếp thu kiến thức mới,tìm tòi phát hiện kiến thức, phân tích, khái quát, đánh giá để tìm ra bản chất hoặccủng cố, kiểm tra kiến thức Mặt khác, thảo luận là dựa vào sự trao đổi ý kiếngiữa HS với nhau trong nhóm học tập về một chủ đề cụ thể Trao đổi, thảo luậntạo ra sự tiếp xúc trực diện giữa các HS trong nhóm học tập và sự tự do trao đổiquan điểm, ý tưởng, kinh nghiệm cá nhân Nó không chỉ giúp HS tham gia chủđộng vào quá trình học tập mà còn giáo dục tính độc lập, tính năng động tư duyphê phán, biết lắng nghe ý kiến của người khác, biết chính xác hóa quan điểm cánhân và hình thành chính kiến của mình

Kỹ năng sử dụng tài liệu trên internet kết hợp với SGK và với ghi của học sinh

Chúng ta đã biết SGK là tài liệu cơ bản, nhưng đối với GV và HS, SGKkhông thể là tài liệu duy nhất Để hiểu sâu sắc tác phẩm văn học phải bổ sungnhiều loại tài liệu tham khảo liên quan để giúp HS hiểu rõ hơn những nội dungSGK và góp phần nâng cao chất lượng dạy học Đây là kỹ năng cơ bản của việckhai thác và sử dụng tài liệu trên internet Nó không chỉ giúp HS nhớ mà cònkhắc sâu kiến thức SGK là nguồn tài liệu chủ đạo, quan trọng bởi SGK đã cungcấp kiến thức cơ bản nội dung về tác giả, tác phẩm Các nguồn tài liệu khác lànguồn kiến thức bổ trợ, làm cho quá trình cảm thụ tác phẩm thêm phong phú,sinh động hơn Do đó khi sử dụng tài liệu trên internet phải kết hợp với SGK và

vở ghi của HS

Khi kết hợp tài liệu khai thác trên internet với SGK và vở ghi của HS sẽnảy sinh nhiều vấn đề buộc người học phải suy nghĩ, giải quyết, chọn

Trang 11

lựa, đánh giá, phê phán Trong mối quan hệ tương tác giữa người học với tàiliệu học tập người học phải luôn chủ động suy nghĩ, suy nghĩ độc lập, liêntưởng, tưởng tượng và điều quan trọng là phải có được ý kiến riêng có cơ sởchứng minh được chứ không phải ý kiến cảm tính.

2.1.4 Các mức độ hình thành kỹ năng

Nội dung

Mức độ 1

(HS chưa có kỹ năng hoặc ở mức thấp)

- Chưa xác định được

từ khóa

- Bước đầu xác định được phạm vi tìm kiếm về ngôn ngữ, dạng dữ liệu và thời gian

- Xác định được từ khóa

- Sử dụng tốt các công cụ tìm kiếm, xác định được mục đính tìm kiếm

- Tìm kiếm được tài liệu trên internet theo từ khóa.

Các loại tài liệu thu thập được còn rườm

rà, chưa có chọn lọc, chưa cô đọng, xúc tích.

Thu thập chọn lọc và sắp xếp được tài liệu theo một hệ thống và logic.

- Nội dung không sát với chủ đề được yêu cầu.

- Trình bày nội dung còn lúng túng.

- Đã tổ chức được thảo luận nhóm

- Nội dung trao đổi chưa đầy đủ

- Đã trình bày được nội dung.

- Nội dung trao đổi đầy đủ, tài liệu, thời, tranh ảnh phong phú.

- Đã trình bày tốt được nội dung.

- Có kết hợp tài liện trên internet – SGK – tài liệu khác

.- Kết hợp tốt tài liệu trên internet – SGK – tài liệu khác.

Trang 12

SGK và vở ghi

2.1.5 Trọng tâm kiến thức những tác phẩm văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ

XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở chương trình ngữ văn 11 ( Cơ bản).

Những tác phầm văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạngtháng Tám năm 1945 trong chương trình ngữ Văn 11 (ban cơ bản) được chia đều

ở cả hai học kỳ với tổng số bài học và số tiết khá lớn Học kỳ I học chính thức 3

tác phẩm, 1 đoạn trích đĩ là Hai đứa trẻ - Thạnh Lam, Chữ người tử tù- Nguyễn Tuân, Chí Phèo – Nam Cao, đoạn trích Hạnh phúc một tang gia – trích Số đỏ của

Vũ Trọng Phụng Những tác phẩm này đều thuộc thể loại tự sự, cĩ dung lượnglớn, dạy từ hai tiết trở lên với tổng số tiết dạy cho phần này là 12 tiết Ở học kỳ II,

với thời lượng 10 tiết HS tìm hiểu 7 tác phẩm chính Lưu biệt khi xuất dương Phan Bội Châu, Hầu trời-Tản Đà, Vội Vàng - Xuân Diệu, Tràng giang - Huy Cận, Đây thơn Vĩ Dạ-Hàn Mặc Tử, Chiều tối – Hồ Chí Minh, Từ ấy – Tố Hữu.

-Nội dung trọng tâm kiến thức của những tác phẩm học chính khĩa như sau:

1) Hai đứa trẻ - Thạch Lam:

Với tác phẩm Hai đứa trẻ, GV cần hướng dẫn học sinh cảm nhận được bức

tranh phố huyện với cảnh ngày tàn, chợ tàn, những kiếp người tàn qua cảm nhậncủa hai đứa trẻ; niềm xĩt xa thương cảm của nhà văn trước cuộc sống quẩn quanh

tù đọng của những người lao động nghèo nơi phố huyện và sự trân trọng nâng niunhững khát vọng nhỏ bé nhưng tươi sáng của họ Đây cũng là tác phẩm vừa đậm

đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn, chất thơ, là truyện tâm tình vớilối kể thủ thỉ như một lời tâm sự Qua tìm hiểu tác phẩm học sinh thấy được nétđộc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam

2) Chữ người tử tù- Nguyễn Tuân:

Nguyễn Tuân ( 1910-1987 ) nhà văn nổi tiếng của nền văn xuôi hiện đạiViệt Nam Ơng sinh ra trong gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn Viết nhiều thể

loại như tiểu thuyết, tùy bút, truyện ngắn… Trong truyện ngắn Chữ người tử tù

cĩ thể thấy nổi bật là hình tượng nhân vật Huấn Cao: cốt cách của một nghệ sĩ tài

Trang 13

hoa, khí phách của một trang anh hùng nghĩa liệt; vẻ đẹp trong sáng, thiên lươngcủa một con người trọng nghĩa khinh tài Tác phẩm cũng cho thấy quan niệm vềcái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của Nguyễn Tuân Về mặt nghệ thuậtNguyễn Tuân đã xây dựng tình huống truyện độc đáo; tạo không khí cổ xưa; bútpháp lãng mạn và nghệ thuật tương phản, ngôn ngữ giàu tính tạo hình

3) Chí Phèo – Nam Cao:

Trong những tác giả được chọn giảng ở chương trình ngữ văn 11(cơ bản),Nam Cao là tác giả duy nhất được giành thời lượng 1 tiết để tìm hiểu Với phầntác giả GV cần giúp HS nắm được cơ bản về tiểu sử, quan điểm nghệ thuật, các

đề tài chính, tư tưởng chủ đạo và phong cách nghệ thuật của Nam Cao Về phần

tác phẩm Chí Phèo HS hiểu được giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ

của tác phẩm qua việc phân tích các nhân vật, đặc biệt là nhân vật Chí Phèo; Hiểuđược một số nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm như xây dựng những nhân vậtđiển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động, có cá tính độc đáo và nghệthuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo; Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự donhưng lại rất chặt chẽ, logic; Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàukịch tính; Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện lại vừa gần gũi, tự nhiên; giọngđiệu đan xen, biến hóa, trần thuật linh hoạt…

4) Hạnh phúc một tang gia ( Trích Số đỏ)- Vũ Trọng Phụng

Ở đoạn trích Hạnh phúc một tang gia ( Trích Số đỏ)- Vũ Trọng Phụng, học

sinh thấy được bản chất lố lăng, đồi bại của xã hội thượng lưu thành thị trướcCách mạng; Bộ mặt thật của xã hội tư sản thành thị lố lăng, kệch cỡm Thái độphê phán mạnh mẽ xã hội đương thời khoác áo văn minh, “Âu hóa” nhưng thựcchất hết sức giả dối, đồi bại và nỗi xót xa kín đáo của tác giả trước sự băng hoạiđạo đức con người Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật trào phúng của

Vũ Trọng Phụng: tạo dựng mâu thuẫn và nhiều tình huống hài hước, xây dựngchân dung biếm họa sắc sảo, giọng điệu châm biếm

5) Lưu biệt khi xuất dương – Phan Bội Châu

Phan Bội Châu là nhà yêu nước và cách mạng lớn, “vị anh hùng, vị thiên

sứ, đấng xả thân vì độc lập đồng thời là nhà văn, nhà thơ lớn, khơi nguồn cho loại

Trang 14

văn chương trữ tình chính trị Lưu biệt khi xuất dương được viết trong buổi chia

tay bạn bè lên đường sang Nhật Bản Cảm nhận được vẻ đẹp của nhà chí sĩ cáchmạng Phan Bội Châu; Vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của nhà chí sĩ cách mạng trongbuổi ra đi tìm đường cứu nước Giọng thơ tâm huyết sục sôi, đầy sức lôi cuốn.Thấy được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: Ngôn ngữ khoáng đạt, hình ảnh kì vĩsánh ngang tầm vũ trụ

6) Hầu trời – Tản đà:

Tản Đà là thi sĩ mang đầy đủ tính chất “con người của hai thế kỉ” cả về

học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương Ông có vị trí đặc biệt quan trọngtrong nền văn học Việt Nam – gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện

đại Khi học Hầu trời học sinh cần hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và

quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà; Những cách tân nghệ thuật trong bàithơ: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái tự nhiên, ngônngữ sinh động,

7) Vội vàng – Xuân Diệu:

Vội vàng in trong tập Thơ thơ (1938 ), tập thơ đầu tay cũng là tập thơ

khẳng định vị trí của Xuân Diệu - thi sĩ “ mới nhất trong các nhà thơ mới” Bài

thơ đã thể hiện niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm

mĩ mới mẻ của Xuân Diệu Phần đầu bài thơ là niềm ngất ngây trước cảnh sắctrần gian và nêu những lí lẽ vì sao phải sống vội vàng Đó là những phát hiện vàsay sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kìthú và qua đó thể hiện một quan niệm mới: trong thế giới này đẹp nhất và quyến

rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu Trong nỗi băn khoăn về sự ngắnngủi, mong manh của kiếp người trong sự trôi chảy nhanh chóng của thời gian,ông nhận thấy thời gian vũ trụ là thời gian tuyến tính, một đi không trở lại Từ đónhận thấy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phaitàn, phôi pha, mòn héo Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường, trong khi

đó thời gian một đi không trở lại, đời người ngắn ngủi, nên chỉ còn một cách làphải sống vội: chạy đua với thời gian, sống mạnh mẽ, đủ đầy với từng phút giây

Trang 15

của sự sống – “Sống toàn tâm, toàn trí, toàn hồn/Sống toàn thân và thức nhọn giác quan”.

8) Tràng giang – Huy Cận:

Với Tràng giang, Huy Cận đã bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trước

thiên nhiên rộng lớn qua đó bài thơ thể hiện niềm khát khao hòa nhập với cuộcđời và lòng yêu nước thiết tha Khi tìm hiểu bài thơ GV cần giúp học sinh cảmnhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên tràng giang và tâm trạng của nhà thơ

Ở khổ thơ một ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển, vẽ lên hình ảnh con thuyềnnhỏ nhoi, lênh đênh, trôi dạt trên dòng sông rộng lớn, mênh mông gợi cảm giácbuồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa Câu bốn mang nét hiện đại với hình ảnh rất đờithường: cánh củi khô trôi nổi gợi lên cảm nhận về thân phận của những kiếpngười nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời Khổ thơ hai bức tranh tràng giang được hoànchỉnh thêm với những chi tiết mới: cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều

đã vãn, nhưng không làm cho cảnh vật sống động hơn mà càng chìm sâu vàotĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh Huy Cận tiếp tục hoàn thiện bức tranh tràng giangkhi ở khổ thơ thứ ba với hình ảnh những lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông vànhững bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ đã đẩy nỗi buồn, cảm giác chia lìa nên tộtđỉnh Hai câu đầu khổ thơ thứ tư cảnh có sự chuyển sắc mạnh mẽ: cảnh kì vĩ, nênthơ Hai câu sau trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết củaHuy Cận Về nghệ thuật bài thơ đã thể hiện những nét phong cách nghệ thuật thơHuy Cận: Sự kết hợp hai yếu tố cổ điển và hiện đại, tính chất suy tưởng và triếtlí,

9) Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử

Hàn Mặc Tử là người có số phận bất hạnh Ông là một trong những nhà

thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới, “ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên) Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ viết năm 1938, in

trong tập Thơ Điên, được khơi nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương của HànMặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc Đọc bài thơ ta thấy toát nên vẻ đẹp thơ mộng,đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh của một conngười tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống Đây là bài thơ thể hiện rõ phong

Trang 16

cách thơ Hàn Mặc Tử: một hồn thơ luôn quằn quại yêu, đau, trí tưởng tượngphong phú, hình ảnh thơ có sự hòa quyện giữa thực và ảo.

10) Chiều tối – Hồ Chí Minh

- Lòng yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống, nghị lực kiên cườngvượt lên hoàn cảnh, phong thái tự tại và niềm lạc quan của Hồ Chí Minh

- Vẻ đẹp của thơ trữ tình Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hòa giữa cổ điển vàhiện đại, giữa chất thép và chất tình

11) Từ ấy – Tố Hữu

Tố Hữu được ví như “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng” Việt Nam hiện

đại Thơ trữ tình – chính trị: thể hiện lẽ sống, lí tưởng, tình cảm cách mạng củacon người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống Niềmvui và nhận thức mới về lẽ sống, sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm, củangười thanh niên khi được giác ngộ lí tưởng cộng sản Bài thơ có ba khổ thơ:Khổ một là niềm vui lớn khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng Ánhsáng lí tưởng đã mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tưtưởng và tình cảm Khổ hai là lẽ sống lớn Nhà thơ đã tự nguyện và quyết tâmvượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hòa với mọi người, với cái tachung để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc Từ đó khẳng định mốiliên hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân Khổ ba khép lại bài thơ là tình cảm lớn

Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới Tố Hữu tự xác định mình là thànhviên của đại gia đình quần chúng lao khổ Về nghệ thuật, đọc bài thơ ta thấy hìnhảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng, ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu, giọngthơ sảng khoái, nhịp điệu thơ hăm hở,

2.1.6 Định hướng khai thác nguồn tài liệu viết trên mạng Internet

Đề hướng dẫn HS hình thành kĩ năng và thường xuyên yêu cầu HS khai thác, sử dụng tài liệu trên internet vào quá trình học tập phần tác phẩm văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 môn Ngữ văn lớp 11( Ban cơ bản), tôi xây dựng định hướng những nội dung khai thác, sử dụng nguồn tài liệu trên mạng internet như sau:

Tác Mức độ cần đạt Định hướng nội dung khai thác trên

Trang 17

thông sâu sắc của Thạch

Lam đối với cuộc sống

quanh quẩn buồn tẻ của

những người nghèo phố

huyện và sự trân trọng

của nhà văn trước mong

ước của họ về một cuộc

- Tài liệu phân tích giá trị nhân đạo củatác phẩm; Phong cách sáng tác của nhàvăn

- Tài liệu hình ảnh về tác giả, tác phẩm;Video bài giảng, Bài học e-learning:

của hình tượng nhân vật

Huấn Cao; quan điểm

- Tài liệu phân tích hình tượng nhân vậtHuấn Cao; Viên quản ngục; Cảnh chochữ ; Nghệ thuật xây dựng tình huốngtruyện độc đáo

- Tình hiểu những hình ảnh về tác giả,tác phẩm; nghệ thuật thư pháp Việt NamVideo bài giảng, Bài học e-learning:

tiểu sử, quan điểm nghệ

thuật, các đề tài chính, tư

tưởng chủ đạo và phong

- Tài liệu về tiểu sử, sự nghiệp sáng tác;Một số sáng tác tiêu biểu

- Tài liệu Phân tích tác phẩm, hìnhtượng nhân vật Chí Phèo; Bá Kiến; Giá

Trang 18

cách nghệ thuật của Nam

Cao

- Hiểu được giá trị hiện

thực và nhân đạo sâu sắc,

mới mẻ của tác phẩm qua

việc phân tích các nhân

trị hiện thực, nhân đạo của tác phẩm;

- Tài liệu hình ảnh về tác giả, tác phẩm;làng Vũ Đại

- Tài liệu về những hình ảnh về tác giả,tác phẩm; phim chuyển thể tác phẩm;Video bài giảng, Bài học e-learning

thuật của bài thơ

- Tài liệu tiểu sử, sự nghiệp sáng tác;Một số sáng tác tiêu biểu

- Tài liệu viết phân tích về nội dung,nghệ thuật của tác phẩm

- Tài liệu Những hình ảnh về tác giả, tácphẩm; phong trào Đông du

Trang 19

hài hòa giữa mạch cảm

xúc dồi dào và mạch triết

luận sâu sắc của bài thơ

- Những hình ảnh về tác giả, tác phẩm;Audio ngâm thơ; Video bài giảng, Bàihọc e-learning

Tràng

giang –

Huy

Cận

- Cảm nhận được nỗi sầu

của cái tôi cô đơn trước

vũ trụ rộng lớn, niềm

khát khao hòa nhập với

cuộc đời và lòng yêu quê

hương đất nước tha thiết

của tác giả

- Thấy được được việc sử

dụng nhuần nhuyễn

những yếu tố thơ cổ điển

trong một bài thơ mới

- Các tài liệu tiểu sử, sự nghiệp sáng tác;Một số sáng tác tiêu biểu

- Tài liệu phân tích, tìm hiểu nội dung,nghệ thuật; Chất cổ điển, hiện đại trongbài thơ;

- Những hình ảnh về tác giả, tác phẩm,sông Hồng; Audio ngâm thơ; bài giảng

yêu đời, lòng ham sống

mãnh liệt mà đầy uẩn

Trang 20

động của tứ thơ, của tâm

Minh: sự kết hợp hài hòa

giữa chiến sĩ và thi sĩ,

giữa yêu nước và nhân

đạo

- Thấy được được sắc

thái vừa cổ điển vừa hiện

đại của bài thơ

- Tài liệu về tiểu sử, sự nghiệp sáng tác;

- Tài liệu về một số sáng tác tiêu biểu:

Nhật ký trong tù.

- Tài liệu về phân tích, bình giảng nộidung, nghệ thuật của tác phẩm ; Phântích các khia cạnh như chất cổ điển, hiệnđại, chất thép trong bài thơ Chất théptrong bài thơ

- Những tài liệu hình ảnh về tác giả, tácphẩm; Video bài giảng, Bài học e-learning

- Tài liệu tiểu sử, sự nghiệp sáng tác

- Tài liệu một số sáng tác tiêu biểu( Tập

2.1.7 Một số trang Web về Văn học:

Tài liệu học tập môn ngữ văn trên internet khá phong phú, đa dạng Tàiliệu chữ viết, tài liệu là các video, clip bài giảng, là Audio đọc, ngâm thơ, Phimchuyển thể tác phẩm văn học, hình ảnh về tác giả, tác phẩm Tùy theo nội dung,

yêu cầu của bài học GV có thể hướng dẫn học sinh khai thác nguồn tài liệu thuộc các

Trang 21

nhóm nói trên để phục vụ nâng cao kết quả học tập Dưới đây là một số trang Web GV có thể định hướng cho HS:

Tài liệu về tiểu sử, sự

nghiệp sáng tác; các

tác phẩm văn học

https://vi.wikipedia.org; http://vnthuquan.org / http://www.maxreading.com/;http://www.sachhayonline.com/ http://www.elib.vn/; http://nico-paris.com/

http://diendan.vtcgame.vn ;http://hoctotnguvan.net http://www.sachhayonline.com; http://vanhaiphong.com http://www.khoavanhoc-ngonngu.edu.vn

http://www.thivien.net/ ; http://www.thotre.com/

http://vanhocnghethuathatinh.org.vn http://www.baotanghochiminh-nr.vn; http://kenhdaihoc.net

http://kenhvan.net; http://www.kenhvan.com https://www.tuyensinhvn.com; http://hoinhavanvietnam.vn/ http://vannghequandoi.com.vn/;

http://violet.vn/vanvannguyen; ttp://www.vienvanhoc.org.vn/

http://violet.vn/vanvannguyen; http://vanthoviet.com http://www.soanbai.com; http://hoc.vtc.vn

http://vanthoviet.com; http://text.xemtailieu.com http://tailieuvanhoc.net; http://kenhtrithuc.edu.vn http://kenhdaihoc.net; http://diendan.hocmai.vn http://tailieutructuyen.edu.vn ; http://cauhoiontap.com http://vndoc.com; http:/khoavanhoc.edu.vn/;

http://cauhoiontap.com / ; http://vndoc.com/pha

Tài liệu là các bài

giảng của GV, giảng

viên nổi tiếng có uy

tín

https://www.youtube.com/;

http://tailieuvan.net; http://kenhtrithuc.edu.vn http://kenhvanhoc.edu.vn; http://tuyensinh247.com

http://www.thongtintuyensinh.vn

Trang 22

Tài liệu là các Bài học

Vào đường dẫn sau:

https://www.google.com/ Tên hình ảnh/ image(hình ảnh) https://www.google.com/ Tên phim/ video

Tài liệu ôn tập, kiểm

tra

http://dethikiemtra.com

http://thuviendethi.violet.vn http://www.dethimau.vn http://onthionline.net/

Hiện nay, việc lắp đặt mạng internet được ngành giáo dục đặc biệt quantâm Các nhà trường được sự quan tâm của các cấp nên cơ sở vật chất, hệ thốngcác phòng đa năng, chức năng được trang bị đầy đủ đồ dùng dạy học hiện đạiphục vụ cho công tác dạy và học của GV, HS trong các nhà trường Qua khảo sátcho thấy trên địa bàn tỉnh Sơn La nói chung và tại huyện Sốp Cộp nói riêng, đa

số các nhà trường từ mầm non đến THPT đều lắp đặt mạng internet Mạnginternet không chỉ được kết nối với hệ thống máy tính cố định của Ban giám hiệu,

bộ phận văn thư, thư viện, phòng học tin học mà còn qua hệ thống phát sóngkhông dây Wifi Tại trường THPT Sốp Cộp, nhà trường có hai thuê bao của hainhà mạng ( 01 của nhà mạng Viettel, 01 của nhà mạng Vinaphone) có 03 đầu

Trang 23

phát Wifi Đó là những điều kiện cơ bản, thiết yếu để GV, HS có thể khai thácinternet phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và học tập.

Về phía GV, nhìn chung đội ngũ GV có trình độ chuyên môn vững vàng,tâm huyết với nghề, tiếp cận nhanh với khoa học, công nghệ; được Ban giám hiệunhà trường quan tâm, tạo điều kiện đã phát huy khả năng sáng tạo và năng lựccủa bản thân Hơn nữa, công tác tự học, tự rèn cho đội ngũ để tiếp cận kịp thờitheo yêu cầu đổi mới của ngành được thầy cô giáo tăng cường quan tâm Mặtkhác đội ngũ GV trong các nhà trường phần lớn có máy tính bàn, máy tính xáchtay hoặc có di động kết nối mạng internet Đa số Gv đã ứng dụng CNTT tronghoạt động dạy học như soạn giáo án, thiết kế bài giảng điện tử, khai thác tranhảnh, một số tài liệu khác phục vụ cho giảng dạy Đây là điều kiện thuận lợi giúpcho giáo viên có điều kiện tự học, tự rèn về kỹ năng CNTT khai thác tài nguyênmạng phục vụ cho công tác soạn giảng, hướng dẫn HS tự học

Với HS, mạng Internet không còn xa lạ Trong chương trình THPT, bộmôn tin học đã cung cấp cho các em những kiến thức về internet Tại gia đìnhnhiều em được bố mẹ trang bị máy tính để bàn, máy tính xách tay hoặc cácphương tiện điện tử khác như smatphons, Ipad có thể truy cập mạng internet.Chính vì thế đa số học sinh THPT có những hiểu biết cơ bản về truy cập mạnginternet và biết cách truy cập, khai thác mạng Đây là điều kiện thuận lợi để GVhướng dẫn các em hình thành kỹ năng khai thác mạng internet phục vụ trong họctập

Tóm lại, hiện nay các điều kiện và yếu tố giúp HS khai thác, sử dụng

Internet vào trong học tập là rất thuận lợi Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị từ xã hội,gia đình, nhà trường đến HS ngày càng được đầu từ, phát triển Nhận thức củaphụ huynh, GV và HS về vai trò, tác dụng mạng internet đối với đời sống, họctập ngày được nâng cao Đó là những điều kiện tốt nhất để GV rèn luyện kỹ năngkhai tháng mạng internet cho HS

2.2.2 Khó khăn:

Trang 24

Mặc dù lợi ích đối với học tập từ Internet là rất lớn Các điều kiện đáp ứngnhu cầu khai thác ứng dụng mạng internet có nhiều thuận lợi Tuy nhiên nhữngkhó khăn mà các em gặp phải cũng không nhỏ.

Đối với phụ huynh HS, Ngày nay không ít bậc phụ huynh cho rằng máytính với mạng internet chỉ là những trò tiêu khiển, trò giải trí mất thời gian tiềnbạc mà không đem lại lợi ích gì Họ thường gắn với quan niệm HS ngồi vào máytính là sẽ chơi game, chat chít, facebook và sẽ sao nhãng việc học hành Với suynghĩ Internet tiềm ẩn nhiều rủi ro cho con mình, nhiều phụ huynh đã cấm con emmình sử dụng máy tính, truy cập Internet Một số phụ huynh tuy có nhận thứcđúng đắn, tích cực biết được lợi ích của Internet trong học tập, nhưng lại lúngtúng trong việc định hướng, hướng dẫn con trong việc khai thác, sử dụng mạng

có hiệu quả Và đây là trở ngại không nhỏ trên con đường tiếp cận Internet củacác em HS

Đối với nhà trường, các thầy cô giao: Tuy nhiều GV đã nhận thức được

vai trò của việc khai thác và sử dụng tài liệu trên internet trong học tập Ngữ văn.Nhưng phần lớn các tiết dạy học Ngữ văn, GV vẫn chủ yếu sử dụng phương pháptruyền thống: thuyết trình, diễn giảng… dẫn đến một bộ phận HS cảm thấykhông có hứng thú với môn học, hoạt động học tập trở nên khó khăn, vất vả hơn.Việc GV chưa thường xuyên khai thác và sử dụng tài liệu trên internet vào giảngdạy cũng khiến cho hoạt động hướng dẫn HS sử dụng khai thác mạng vào học tậpchưa được quan tâm chú trọng đúng mức Thực trạng trên xuất phát từ nhiều lýdo: chưa được đào tạo kỹ năng khai thác mạng bài bản nên chưa biết cách khaithác hiệu quả nhất, việc sử dụng những công cụ tìm kiếm, tra cứu như Google,Yahoo, Altavista, hay kĩ năng chọn lọc từ khóa tìm kiếm phù hợp với mục đíchchưa được thành thạo; không có đủ thời gian; điều kiện cơ sở vật chất còn hạnchế; cho rằng không nhất thiết phải khai thác và sử dụng thông tin trên mạng; cánhân không thấy hứng thú… Mặt khác, khi hướng dẫn HS khai thác và sử dụngtài liệu trên internet, đa phần GV áp dụng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân

Kỹ năng khai thác và sử dụng tài liệu trên internet của HS chưa được GV chú ýhình thành và rèn luyện thường xuyên nên hiệu quả chưa cao Ngoài ra, trong

Trang 25

khâu kiểm tra đánh giá, bản thân nhiều GV mới chỉ chú ý đến việc nắm kiến thứccủa HS mà chưa tập trung đánh giá các kỹ năng thực hành, phát triển tư duy chocác em.

Đối với học sinh: Đa số HS ở cấp học THPT biết đến Internet Nhiều em

biết đến Internet từ cấp I, cấp II Tuy nhiên việc HS sử dụng mạng internet đểlàm gì? Thời gian truy cập bao lâu trong một ngày? Các em gặp những khó khăn

gì trong việc sử dung mạng internet? Đó là những câu hỏi được các bạc phụhuynh và thầy cô giáo quan tâm Để trả lời cho những câu hỏi đó tôi tiến hànhkhảo sát ba lớp ( 11b5, 11b6, 11b7) do tôi trực tiếp giảng dạy với tổng số HSđược hỏi 103 HS Kết qua như sau:

* Thời gian truy cập mạng Internet của HS

Bảng 1: Khảo sát thời gian truy cập mạng Internet của HS:

Thời gian sử dụng Internet

Trả lời

SL(103 HS)

TL(%)

Có thể thấy tỉ lệ HS có truy cập mạng internet khá cao Trong 103 em đượchỏi có tới 88 (85,4%) em cho biết là có sử dụng mạng internet Trong đó các em

sử dụng thường xuyên từ 5h -7h/tuần chiếm tỷ lệ cao nhất (38HS, 37,9%), tiếptheo là rất thường xuyên với 31 em chiếm 30,1% Tuy nhiên số em không thườngxuyên và chưa bao giờ sử dụng mạng cũng chiếm không nhỏ 34 em chiếm 34%.Qua trao đổi tôi thấy phần lớn các em trong nhóm này gia đình có điều kiện kinh

tế khó khăn vì thế chưa có điều kiện mua sắm phương tiện kết nối mạng internet

* Mục đích sử dụng internet của học sinh

Bảng 2: Khảo sát mục đích sử dụng internet của HS.

Mục đích sử dụng Internet

Trả lời

SL (88HS)

TL (%)

Trang 26

Cho học tập 11 12.5

Xem tin tức, liên lạc, trò chuyện với bạn bè

trên các trang mạng xã hội (facebook, Zalo…) 41 46.6

Bảng thống kê cho thấy, dù chỉ khảo sát 88 HS trong hơn 1.000 HS củanhà trường nhưng có thể thấy: Phần lớn thời gian các em truy cập mạng internetvới mục đích nghe nhạc, xem phim, đọc những tin giật gân, chat, chơi gameonlin, kết bạn, trò chuyện qua các trang mạng xã hội facebook, Zalo…Cụ thểnghe nhạc có 23 em, chiếm 26.1 %, chơi game online có 13 em chiến 14.8%, tỷ

lệ sử dụng mạng với mục đích xem tin tức, liên lạc, trò chuyện với bạn bè trêncác trang mạng xã hội (facebook, Zalo…) là cao nhất chiếm 41/88 em chiếm 46.6

% Việc truy cập mạng internet có phục vụ cho học tập là rất ít chỉ có 11/88 emchiếm 12.5 %

Biểu đồ 1: Mục đích sử dụng internet của HS

Nghe nhạc, xem phim, 26.1%

Học tập:

12.5%

Mạng xã hội: 46.6%

Game online 14.8%

* Khó khăn khi tiến hành khai thác thông tin trên internet

Bảng 3 Khó khăn khi tiến hành khai thác thông tin trên internet.

Những khó khăn khi sử dụng internet

Trả lời

SL (88HS)

TL (%)

Không có phương tiện, cơ sở vật chất, tài chính 58 65.8

Trang 27

( Tiền vào quán internet, Máy tính, Smartphone…)

Chưa ý thức được vai trò của công nghệ thông tin

Như vậy, tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả của việckhai thác thông tin trên mạng internet trong học tập có ý nghĩa rất lớn trong việc

xây dựng Một số biện pháp hình thành kĩ năng sử dụng Internet cho học sinh nhằm tăng hứng thú, kết quả học tập phần văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 môn Ngữ văn lớp 11( Ban cơ bản).

2.3 Một số biện pháp nhằm hình thành kỹ năng khai thác và sử dụng tài liệu trên internet học sinh nhằm tăng hứng thú, kết quả học tập phần văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 môn Ngữ văn lớp 11( Ban cơ bản).

Hệ thống kỹ năng khai thác và sử dụng nguồn tài liệu trên internet cần hìnhthành cho HS trong học tập môn Ngữ văn được xác định dựa trên hệ thống cácthao tác cần thực hiện khi khai thác tài liệu (tìm kiếm, chọn lọc, lưu giữ thôngtin), khi sử dụng trong các hoạt động học tập (trao đổi, thảo luận) phù hợp với

Ngày đăng: 30/01/2018, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w