Giới thiệu về SPSSPhân loại dữ liệuCác loại thang đoNguyên tắc mã hóa và nhập liệuCửa sổ làm việcTạo khuôn nhập liệu trong SPSSThay đổi một số mặc địnhThể hiện tiếng việt trong SPSSLàm sạch dữ liệuChọn dữ liệu theo điều kiện
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM - CSMT
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG I
Giới thiệu về SPSS
Phân loại dữ liệu
Các loại thang đo
Nguyên tắc mã hóa và nhập liệu
Trang 3 Dễ sử dụng, hỗ trợ thao tác thông qua menu
kéo thả và câu lệnh, các bảng biểu, báo cáo được trình bày đẹp, linh hoạt
Trang 42 PHÂN LOẠI DỮ LIỆU
Dữ liệu được phân thành 2 loại chính: dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng Các loại dữ liệu
này thu thập bằng bốn thang đo cơ bản:
Thang đo Khoảng cách
Thang đo
tỷ lệ
Trang 55
3 CÁC LOẠI THANG ĐO
3.1 Thang đo định danh (Nominal scale):
Dùng để phân loại đối tượng, không có ý nghĩa về lượng
- Câu hỏi 1 lựa chọn:
Ví dụ: Bạn có thích sản phẩm kem chuối không?
(1) thích (2) không thích (3) không có ý kiến
- Câu hỏi nhiều lựa chọn:
Ví dụ: Trong các loại dầu gội đầu dưới đây, bạn đã dùng loại nào?
(1) Clear (2) X-men (3) Romano (4) Double rich
Trang 63.2 Thang đo thứ bậc (Ordinal scale):
Các con số dùng để ghi thứ bậc
Ví dụ: Cho biết thứ tự ưa thích của bạn đối với các sản phẩm sau: Thích nhất = 1, thích thứ 2=2, thích thứ 3 = 3, thích thứ 4 = 4
Trang 77
3.3 Thang đo khoảng (Interval scale):
Là thang đo thứ bậc và cho biết khoảng cách giữa các thứ bậc
Ví dụ: Anh chị hãy đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố của một tiết mục quảng cáo trên truyền hình bằng cách cho điểm cho từng yếu tố:
Không quan trọng Rất quan trọng
Trang 83.4 Thang đo tỷ lệ (Radioscale):
Là thang đo khoảng cách và cho phép tính tỷ
Trang 99
Bài tập: Sinh viên chọn một chủ
đề tùy ý, tiến hành lập bảng câu hỏi (10 câu) với đầy đủ các loại thang đo đã nghiên cứu
3 CÁC LOẠI THANG ĐO
Trang 104 NGUYÊN TẮC MÃ HÓA VÀ NHẬP LIỆU
Nguyên tắc mã hóa và nhập liệu được mô tả tóm tắc trong 2 bảng sau:
Trang 1111
4 NGUYÊN TẮC MÃ HÓA VÀ NHẬP LIỆU
Trang 124 NGUYÊN TẮC MÃ HÓA VÀ NHẬP LIỆU
Nguyên tắc
Chỉ mã hóa thang đo định tính
Câu hỏi chỉ chọn một trả lời, tạo một biến
Câu hỏi có thể chọn nhiều trả lời, tạo nhiều biến
Mỗi đối tượng trả lời tương ứng một dòng data
Mỗi thông tin thu thập là một cột
Nhập từ trái qua phải, xong 1 phiếu thì
Trang 1313
5 CỬA SỔ LÀM VIỆC CỦA SPSS
Menu: Chứa lệnh xử lý và các lệnh khác
Tool bar: Các biểu tượng thường được
dùng nhất Cột: Chứa một loại dữ liệu (VD:
Giới tính) Dòng: Chứa dữ liệu của một đối tượng
khảo sát
Trang 14 File: tạo file mới, đóng mở, lưu file, in ấn…
Transform: tính toán, mã hóa lại biến
Analyze: thực hiện thủ tục thống kê
Graphs: tạo các biểu đồ, đồ thị
Utilities: tìm hiểu thông tin về các biến, file
5 CỬA SỔ LÀM VIỆC CỦA SPSS
Trang 1515
6 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
6.1 Khai báo biến
Tạo biến mới bên cửa sổ Variable View, có màn hình như sau:
Trang 16Các thành phần cơ bản của biến trong SPSS:
+ Name: Tên của biến, không quá 8 ký tự, không dấu
+ Type: Kiểu của biến, có 8 kiểu khác nhau
+ Width: Độ rộng tối đa của cột chứa biến
+ Decimals: phần thập phân
+ Label: Nhãn của biến, là tên chỉ dẫn của biến
+ Value: giá trị của biến, dùng trong trường hợp mã hoá
+ Missing: Quy định cho trường hợp không có phương
Trang 186 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
6.2 Mã hóa lại biến
Ví dụ: chia độ tuổi thành 4 tổ là: (18-25); (26-35); (36;45); (46-60)
Quy trình thực hiện mã hóa lại như sau:
Bước 1: Vào menu Transform > Recode Into Different Variables
Trang 1919
6 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
Trang 206 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
Bước 2: Trong hộp thoại Into Different Variables chọn biến muốn Recode , đưa sang khung Numeric Variable -> Output Variable
Bước 3: Sang phần Output Variable đặt tên
và nhãn cho biến mới này
Trang 2121
6 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
Trang 226 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
Bước 4: Nhấp vào nút Old and new value ,
mở hộp thoại Recode into… để xác định sự chuyển đổi giá trị cũ và giá trị mới
Trang 2323
6 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
Bước 5: Trên màn hình Variable View , vào thuộc tính Values để gán các nhãn giá trị cho biến vừa tạo
Trang 246 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
Trang 2525
6 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
Dichotomy
Ví dụ: Muốn biết báo tuổi trẻ được đọc thường xuyên đến đâu?
báo tuổi trẻ, 0 : không đọc bảo tuổi trẻ) từ 9 biến (c2a1 – c2a9)
Trang 266 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
3 Đưa các biến vào khung Numeric Variables
4 Nhấp nút Define Values để mở hộp thoại
Count Values…
Trang 2727
6 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
Trang 286 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
Trang 2929
6 TẠO KHUÔN NHẬP LIỆU TRONG SPSS
5 Vào thuộc tính Value của biến docTTre để khai báo hai biểu hiện
Trang 3131
7 THAY ĐỔI MỘT SỐ MẶC ĐỊNH
Trang 328 THỂ HIỆN TIẾNG VIỆT TRONG SPSS
- Đối với cửa sổ dữ liệu : chọn menu View
> font Chọn font VNI-Helve Condense
Trang 33
33
8 THỂ HIỆN TIẾNG VIỆT TRONG SPSS
- Đối với cửa sổ kết quả xử lý:
+ Chép file Boxed_vni_v16.stt vào thư mục Looks của thư mục SPSS đã cài đặt (C:\Program Files\SPSS\Looks)
+ Từ menu Edit -> Options Trong hộp
TableLook , chọn file Boxed_vni_v16.stt
Trang 348 THỂ HIỆN TIẾNG VIỆT TRONG SPSS
- Đối với đồ thị:
+ Từ menu Edit -> Options Trong hộp
Settings , chọn font Times new roman, nhấn
Ok
+ Nhấp đôi chuột vào đồ thị trên cửa sổ
+ Nhấp chuột để mở và hiệu chỉnh phần
Trang 359 LÀM SẠCH DỮ LIỆU
9.1 Sự cần thiết
Dữ liệu có thể còn nhiều lỗi do nhiều nguyên nhân: Chất lượng của phỏng vấn, nhập dữ liệu sai…
Trang 379 LÀM SẠCH DỮ LIỆU
9.2 Các phương pháp làm sạch
- Tìm và chỉnh sửa lỗi
Edit > Find…
Trang 3810 CHỌN DỮ LIỆU THEO ĐIỀU KIỆN
Trang 39Ví dụ: Lựa chọn dữ liệu với Giới tính = nam
Gtinh = 1