1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống quản lý chất lượng TQC và TQM tại công ty Cổ phần Cầu 12 Thăng Long

22 557 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 58,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN TQM VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TỔNG HỢP TQC 4 1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát chất lượng tổng hợp TQC và quản lý chất lượng toàn diện TQM 4 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống quản lý chất lượng TQC và TQM 4 CHƯƠNG 2. KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TQC TQM 6 2.1 Khái niệm TQC 6 2.2. Khái niệm TQM 6 2.2.1. Nội dung cơ bản của TQM 7 2.3. Những điểm khác biệt giữa TQC TQM 8 CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TQM TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY. 10 3.1 Thực trạng chung của các doanh nghiệp Việt Nam 10 3.1.1 Nhận thức về TQM 10 3.1.2.Rào cản kỹ thuật 10 3.1.3. Tổ chức quản lý. 11 3.1.3. Tài chính 11 3.1.4. Rào cản văn hóa. 11 3.2.Thực trạng áp dụng TQM tại công ty Cổ phần Cầu 12 Thăng Long 12 3.2.1. Nhận thức về TQM 12 3.2.2. Các cam kết của Cầu 12 Thăng Long 13 3.2.3. Tổ chức thực thi TQM và giao nhiệm vụ cụ thể trong công việc. 13 3.2.4. Đo lường và kiểm định chất lượng. 13 3.2.5. Hoạch định chất lượng 14 3.2.6. Thiết kế nhằm đạt chất lượng 14 3.2.7. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng. 14 3.2.8. Theo dõi bằng thống kê 15 3.2.9. Kiểm tra chất lượng. 15 3.2.10. Sự hợp tác nhóm. 16 3.2.11. Đào tạo và tập huấn. 16 3.2.12. Thực hiện TQM 16 CHƯƠNG 4: THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG TQM TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CẦU 12 THĂNG LONG 17 4.1. Thuận lợi khi áp dụng TQM vào hoạt động tại Cầu 12 Thăng Long. 17 4.2. Khó khăn 17 4.3. Những nguồn lợi mang lại cho Công ty khi áp dụng TQM 17 4.4. Sự khác biệt giữa những doanh nghiệp áp dụng TQM và doanh nghiệp không áp dụng TQM. 18 CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH HIỆU QUẢ CỦA TQM TẠI VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ CẦU 12 NÓI RIÊNG. 19 KẾT LUẬN 21

Trang 1

đã tiến thân vào biển lớn đây được coi như một cú huých, như bước đột phá bơivào đại dương nơi những con cá lớn đối đầu Vào thị trường chung không chỉyêu cầu hiểu luật mà còn là thích ứng nắm bắt cơ hội, biết được xu thế Xu thế

ấy chính là CHẤT LƯỢNG yếu tố then chốt tạo lên sự thành công Trong xuthế toàn cầu hoá, các công ty, doanh nghiệp, quốc gia trên toàn thế giới muốntồn tại và phát triển, thu hút được khách hàng về với mình thì chất lượng và đảmbảo chất lượng phải đặt lên hàng đầu Đây không chỉ là yếu tố tiên quyết mà còn

là yếu tố then chốt tạo lên sự thành bại, sống còn của doanh nghiệp Các doanhnghiệp phải cạnh tranh lẫn nhau và đưa chất lượng, quản lý chất lượng vào nộidung quản lý Hiện nay, các nguồn lực tự nhiên không còn là chìa khoá đem lại

sự phồn vinh Thông tin, kiến thức, đội ngũ nhân sự tài năng, nền văn hoá côngnghiệp mới là nguồn lực thực sự đem lại sức mạnh cạnh tranh vì đó là nhữngyếu tốt tạo lên chất lượng và giá trị của sản phẩm Nhật Bản, Đức, Italya lànhững nước bại trận trong chiến tranh thế giới thứ hai, không có nguồn tàinguyên dồi dào nhưng họ đã trở thành những đối thủ cạnh tranh đầy sức mạnh.Một trong những yếu tố đem lại sự thành công này là cả 3 đều quan tâm và giảiquyết thành công bài toán chất lượng Cả ba quốc gia đều tập trung nỗ lực để cóđược hàng hoá và dịch vụ có chất lượng cao, thoả mãn khách hàng trong nước

và quốc tế

Như vậy ta có thể khẳng định quản lý chất lượng là yếu tố sống còn củamỗi doanh nhiệp Nhưng thực hiện nó bằng cách nào, phương thức nào, áp dụng

Trang 2

từ lý thuyết đến thực tế ra sao thì không hề đơn giản Hiện nay chúng ta có rấtnhiều bộ khung quản lý chất lượng nhưng nổi chội hơn hẳn, ưu việt hơn hẳn là

Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) viết tắt là TQM và hệ thống kiểm soát chất lượng tổng hợp (Total Quality Control) viết tắt

là TQC Đây chính là 2 hệ thống quản lý chất lượng hàng đầu hiện nay mà hầuhết tất cả các công ty, doanh nghiệp trên toàn thế giới áp dụng để nâng cao chấtlượng sản phẩm cũng như vị thế của mình trên thương trường quốc tế

Cảm ơn thầy, những kiến thức mà thầy dạy cho chúng em là hành trang cơbản không thể thiếu để em bước vào đời Từ đó áp dụng với kiến thức thực tế lànhững kinh nghiệm, bài học trong cuộc sống để bắt đầu tiến trình sự nghiệp Sựkhởi đầu đó như là đặt nền móng cho chúng em bắt đầu xây những viên gạchđầu tiên cho tương lai Lý thuyết và thực thế là những kiến thức vô cùng quý giácho mỗi sinh viên, chúng ta phải biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết vàthực hành, do vậy thực hiện bài tiểu luận hết môn là một phần không thể thiếuđối với sinh viên, đặc biệt là sinh viên ngành Quản trị nhân lực Bởi làm tiểuluận là khoảng thời gian vừa khép kín quy trình đào tạo của Nhà trường, vừa đểrèn luyện kỹ năng nghiệp vụ thành thạo cho sinh viên làm quen với thực tế bênngoài

Em đã vận dụng những lý thuyết đã học để giải quyết vấn đề của thực tiễncông việc Với ngọn lửa nhiệt huyết chuyền đạt kiến thức của thầy em đã đi sâutìm hiểu, thực hiện và thấy được cái hay cái thú vị của công việc, thúc đẩy tìnhyêu và nhiệt huyết của nghề nhân lực cũng như nhận thức được vai trò và tầmquan trọng của hệ thống quản lý chất lượng TQC và TQM vì vậy em mạnh dạnlựa chọn đề tài “Hệ thống quản lý chất lượng TQC và TQM tại công ty Cổ phầnCầu 12 Thăng Long” làm đề tài viết tiểu luận hết môn

Từ đó rèn luyện ý thức nghề nghiệp, phẩm chất của người làm công táchành chính – nhân sự Mặt khác đây cũng là dịp để bản thân em đúc rút nhữngkinh nghiệm, bổ sung thêm kiến thức phục vụ cho việc hiện tại và tương lai

Dưới đây là bài tiểu luận của em, mặc dù trong quá trình làm em đã nỗ lựchết mình và được Thầy cùng các cán bộ trong cơ quan hướng dẫn tận tình,

Trang 3

nhưng vì bản thân là sinh viên còn chưa có kinh nghiệm lại là lần đầu tiên thựchiện một bài tiểu luận khó, cho nên trong quá trình viết không tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy em kính mong quý Thầy, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện giúp

đỡ để đề tài của em được hoàn thiện hơn cũng như giúp ích được nhiều hơntrong công tác quản lý chất lượng

Qua bài tiểu luận này em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy (Cô)trong Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực, các Thầy (Cô) trong Trường Đại học

Nội vụ Hà nội, đặc biệt tới Thầy giáo, Ths Nguyễn Tiến Thành đã truyền đạt

cho em những kiến thức quý báu Em chúc Quý Thầy (Cô) luôn mạnh khoẻ,công tác tốt đạt được những kết quả vẻ vang trong sự nghiệp trồng người

2 Kết cấu bài tiểu luận

Bài tiểu luận gồm 5 chương:

CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TQM VÀ TQC

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TQM

VÀ TQC

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TQM TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY.

CHƯƠNG 4: THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG TQM TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CẦU 12 THĂNG LONG

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH HIỆU QUẢ CỦA TQM TẠI VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ CẦU 12 NÓI RIÊNG.

Nội dung các chương được trình bày cụ thể như sau:

3

Trang 4

CHƯƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN TQM VÀ HỆ THỐNG

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TỔNG HỢP TQC

1.Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát chất lượng tổng hợp TQC và quản lý chất lượng toàn diện TQM

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống quản lý chất lượng

mà giá trị của nó vẫn không hề thay đổi????

Bước vào đầu thế kỷ 20, chất lượng các sản phẩm công nghiệp phụ thuộcrất nhiều vào việc kiểm tra của những người thợ lành nghề, có tay nghề cao.Năm 1924 tiến sĩ shewhart thuộc phòng nghiên cứu Bell của Mỹ đã phát minh rabiểu đồ quản lý được xem là phương pháp đảm bảo tính thống nhất trong chấtlượng sản phẩm của những sản phẩm được sản xuất hàng loạt Kể từ đây, quản

lý chất lượng mang tính thống kê chính thức được bắt đầu cùng với sự tiến bọcủa kỹ thuật đo lường biểu đồ quản lý sản xuất được áp dụng ở Mỹ thì từ năm

1930, sau đó lan sang Anh và nhờ ảnh hưởng của thế chiến thứ 2 biểu đồ quản lýđược phát triển rộng rãi trong lĩnh vực sảnh xuất Quản lý chất lượng mang tínhthống kê được du nhập vào Nhật ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 kếtthúc Kể từ đó khái niệm quản lý chất lượng tại Nhật chính thức được bắt đầu.Trong năm 1949 hiệp hội tiêu chuẩn Nhật Bản và tổ chức liên minh khoa học kỹthuật đã tổ chức những buổi hội thảo về quản lý chất lượng, từ đó quản lý chấtlượng tại Nhật Bản được phát triển một cách rộng rãi Giới sản xuất của NhậtBản cho rằng, thất bại của Nhật trong chiến tranh thế giới thứ 2 là do sự yếukém về khoa học kỹ thuật Năm 1950 Nhật Bản mời tiến sĩ William Deming tới

Trang 5

phát biểu trong những buổi thảo luận về quản lý chất lượng mang tính thống kê.

Năm 1954 tiến sỹ Jullan đã được mời tới Nhật để tham gia vào buổi thảoluộn dành cho những nhà kinh doanh và quản lý, buổi hội thảo này đã đươc biếttới là công cụ dành cho những nhà kinh doanh trong hoạt động quản lý chấtlượng Sau này, quản lý chất lượng đã được lan rộng trong ngành sản xuất, cũng

từ đó chất lượng hàng hóa của Nhật Bản được cả thế giới biết tới như danh từchỉ chất lượng cao Trước đó những thành quả này của Nhật Bản thì Mỹ đã quaytrở lại để học TQC của Nhật và them vào đó những yếu tố quản lý phù hợp vớitình hình thực tế trong nước Mỹ và cho ra đời TQM Với tư cách đó, Mỹ đã lấy

lạ được năng lực cạnh tranh và TQM cũng được giới sản xuất kinh doanh trêntoàn thế giới biết tới

Tại Nhật, thời vận cho sự chuyển đổi khái niệm TQC thành TQM cũng đãtới, năm 1966 tổ chức liên minh khoa học kỹ thuật Nhật Bản đã chuyển tên TQCthành TQM, sau đó các hoạt động quản lý chất lượng cho toàn bộ công ty đãđược gọi chung là TQM và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực sản xuất kể cảtrong Toyota Group, hướng tới những hoạt động nâng cao sự hài long của kháchhàng

Từ những dẫn chứng chi tiết ở trên ta có thể thấy được sự ra đời của hệthống kiểm soát chất lượng tổng hợp TQC và hệ thống quản lý chất lượng toàndiện TQM nhưng thế nào Từ đó có những cái nhìn tổng quát và đầy đủ về hệthống quản lý chất lượng này Cũng chính vì những lợi ích to lớn của nó manglại mà hiện nay TQC và TQM vẫn được áp dụng phổ biến

5

Trang 6

CHƯƠNG 2 KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỆ THỐNG

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TQC & TQM 2.1 Khái niệm TQC

TQC là từ viết tắt của Total Quality Control điều khiển chất lượng tổnghợp

Theo định nghĩa của JIS về thuật ngữ trong lĩnh vực quản lý chất lượng,

để thực hiện việc quản lý chất lượng một cách có hiệu quả cần có sự kết hợptoàn diện của tất cả các bộ phận trong đó bao gồm bộ phận điều tra thị trường,

bộ phân nghiên cứ phát triển sản phẩm, bộ phận lên kế hoạch sản phẩm, bộ phậnthiết kế, chuẩn bị sản xuất, bộ phận đặt hàng, chế tạo, kiểm tram dịch vụ chămsóc sau bán hàng, bộ phận tài vụ, bộ phận nhân sự, đào tạo nhân viên… Vềthành phần tham gia cần có sự kết hợp của cán bộ kinh doanh, cán bộ quản lý,cán bộ giám sát, công nhân viên Theo đó TQC được định nghĩa là sự quán lýmang tính toàn diện trên tổng thể công ty

TQC tại Nhật Bản được thành lập dựa trên sự thống nhất lĩnh vực thống

kê suy luận áp dụng trong công nghiệp Nhật Bản và lĩnh vực quản lý chất lượngmang tính thống kê được du nhập từ Mỹ Sau đó, Mỹ mô phỏng TQC của Nhật

và đưa them những yếu tố quản lý vào trong điểu khiển chất lượng và cho ra đờiTQM Tại Nhật, từ năm 1996 khái niệm TQC được chuyển thành TQM và hiệnnay tên gọi TQM được sử dụng khá rộng rãi trong lĩnh vực sản xuất kinh doanhcủa Nhật

Theo Giáo sư Feigenbaun của Mỹ: TQM là một hệ thống hữu hiệu nhằm

Trang 7

hội nhập những nỗ lực về phát triển, duy trì và cải thiện chất lượng của các tổnhóm trong một doanh nghiệp để có thể tiếp thị, áp dụng khoa học- kỹ thuật, sảnxuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu của khách hàng mộtcách kinh tế nhất.

Theo tiêu chuẩn quốc tê ISO 8402 – 1994 thì TQM là cách quản lý một tổchức tập trung vào chất lượng dựa trên sự tham gia của các thành viên của tổchức đó, để đạt được sự thành công lâu dài nhờ thỏa mãn khách hành và đem lạilợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và xã hội

2.2.1 Nội dung cơ bản của TQM

Quản lý chất lượng toàn diện là cách tiếp cận về quản lý chất lượng ở mọicông đoạn nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chung của doanh nghiệp hay tổchức các đặc trưng của TQM cũng như những hoạt động của nó có thể gói gọnvào 12 điều mấu chốt sau, và đó cũng đồng thời là trình tự căn bản để xây dựngTQM

- Nhận thức: phải hiểu rõ những khái niệm, những nguyên tắc quản lý chung, xácđịnh rõ vai trò, vị trí của TQM trong doanh nghiệp

- Cam kết: sự cam kết của lãnh đạo, các cấp quản lý và toàn thể nhân viên củadoanh nhiệp trong việc theo đuổi các chương trình và mục tiêu về chất lượng

- Tổ chức: sử dụng đúng người đúng chỗ, phân định rõ trách nhiệm từng người

- Đo lường: đánh giá về mặt định lượng những cải tiến, hoàn thiện chất lượng vànhững chi phí do nhưng hoạt động không chất lượng gây ra

- Hoạch định chất lượng: Thiết lập các mục tiêu, yêu cầu về chất lượng và ápdụng các yếu tố của thệ thống chất lượng

- Thiết kế chất lượng: thiết kế, tổ chức công việc, sản phẩm và dịch vụ nhằm đápứng những yêu cầu của khách hàng

- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: xây dựng chính sách chất lương, cácphương pháp, thủ tục và quy trình để quản lý các quá trình hoạt động của doanhnghiệp

- Sử dụng các phương pháp thống kê: theo dõi các quá trình và sự vận hành của

hệ thống chất lượn

- Kiêm tra chất lượng: kiểm soat những nguyên nhân của sai sót và trục trặc chấtlượng trong hệ thoongsm từ đó tiến hành các hoạt động cải tiến và nâng cao chấtlượng

7

Trang 8

- Sự hợp tác nhóm được hình thành từ lòng tin cậy, tự do trao đổi ý kiến và từ sựthông hiểu của các thành viên đối với mục tiêu, kế hoạch chung của doanhnghiệp.

- Đào tạo và tập huấn thường xuyên cho mọi thành viên của doanh nghiệp vềnhận thức cũng như về kỹ năng thực hiên công việc

- Lập kế hoạch thực hiện TQM: lập kế hoạch thực hiện theo từng phần của TQM

để thích nghi dần, từng bước tiếp cận và tiến tới áp dụng toàn bộ TQM

2.3 Những điểm khác biệt giữa TQC & TQM

Tuy có tên gọi khác nhau kiểm soát chất lượng tổng hợp TQC và quản lýchất lượng đồng bộ TQM nhưng cũng có lúc và có nơi vẫn đồng nhất giữa TQC

& TQM tiêu biểu như ở Nhật Bản hay Mỹ Tuy nhiên khi nghiên cứu kỹ thì sẽthấy nhưng sự khác biệt cụ thể đó là: Trong TQC việc kiểm tra chất lượng tronghoặc sau sản xuất là do nhân viên quản lý đảm nhận Nhưng trong TQM việckiểm tra chất lượng chủ yế do nhân viện tự thực hiện Cho nên thay vì thực hiệncác hoạt động kiểm tra, người ta sẽ tiến hành kiểm soát các nhân tố có thể gâynên khuyết tật trong suốt quá trình sản xuất Công việc này giúp tiết kiệm kinhphí hơn là kiểm tra và sửa chữa khuyết tật về sau Hình thức kiểm tra đã dầnthay thế bằng hình thức kiểm soát bởi chính những nhân viên trong hệ thống

Quá trình phát triển từ những hoạt động riêng biệt về kiểm soát chất lượngtrong các công ty của Nhật với những đúc kết trao đổi kinh nghiệm quản lý chấtlượng hàng năm đã dẫn tới hình thành phương thức quản lý chất lượng toàn diệnNhật Bản Hay nói cách khách TQM chính là bước hoàn thiện của TQC thôngqua kiểm chứng thời gian và thực tế công việc TQM đã trở thành một thứ triết

lý mới trong kinh doanh của thập niên 90 và đang được áp dụng rộng rãi ở nhiềunước trên thế giới Qua thực tiễn áp dụng phương pháp này, càng ngày người tacàng nhận thấy rõ tính hiệu quả của nó trong việc nâng cao chất lượng ở bất kỳlợi hình doanh nghiệp nào TQM là một sự kết hợp tính chuyên nghiệp cao vàkhả năng quản lý, tổ chức một cách khoa học

Trang 10

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG TQM TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY.

3.1 Thực trạng chung của các doanh nghiệp Việt Nam

Có rất nhiều lý do dẫn tới TQM chưa được các doanh nghiệp Việt Namđón nhận nhiệt tình và áp dụng rộng rãi nhưng trong đó có 2 nguyên nhân chính

đó là:

- Các doanh nghiệp Việt Nam đang phấn đấu để được cấp chứng chỉ tiêuchuẩn quốc tê ISO 9001, nhằm tạo niềm tin ban đầu cho khách hàng và trongcũng như ngoài nước

- Sự ngộ nhận mang tính thái quá về vai trò cảu ISO 9001 cho rằng ISO sẽđảm bảo cho doanh nghiệp thành công, phát triển thẩm trí có thể thay thế đượcTQM

3.1.1 Nhận thức về TQM

Một trong các lý do khiến số lượng doanh nghiệp áp dụng hệ thống TQMthấp 67% các doanh nghiệp không hiểu rõ về hệ thống này Nguyên nhân củatình trạng này xuất phát từ thực tế nhiều chủ doanh nghiệp chưa đảm bảo trình

độ chuyên môn và trình độ quản lý hoặc chuyên môn đào tạo không phù hợp vớinhiệm vụ công việc Bên cạnh đó phần lớn chủ doanh nghiệp là những kỹ sư, kỹthuật viên tự đứng lên thành lập công ty, doanh nghiệp, vừa quản lý vừa thamgia trực tiếp vào sản xuất nên trình độ quản lý không cao đa phần quản lý dựavào kinh nghiệm… với trình độ quản lý chất lượng còn thấp, lại luôn phải đốimặt với những trở ngại lớn trong kinh doanh, nên việc tìm hiểu và xây dựn hệthống TQM không được nhiều doanh nghiệp coi trọng Ngoài ra việc nhanhchống thành lập rồi nhanh chóng giải thể, phá sản khi hoạt động không có lãi,cũng khiến nhiều doanh nghiệp không quan tâm với các vấn đề quản lý dài hạn

Trang 11

việc tại các bộ phận nhằm nâng cao chất lượng công việc đã được 35/45 doanhnghiệp nhất trí tuy nhiên kết quả khảo sát cho thất chỉ có 62% doanh nghiệp nhỏ

và vừa có các nhóm làm việc về việc áp dụng các công cụ thống kê kết quảkhảo sát cho thấy có có 75,6% doanh nghiệp áp dụng công cụ thống kê 24,4%doanh nghiệp không áp dụng công cụ thống kê nào

3.1.3 Tổ chức quản lý.

Việc áp dụng hệ thống TQM đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng mô hìnhquản lý theo chức năng chéo Xét về quan hệ cá nhân, hệ thống TQM đòi hỏiquản nhà quản lý phải xây dựng được mối quan hệ cởi mở, than mật, phát huytinh thần sang tạo của nhân viên Về biện pháp chất lượng thì biện pháp hàngđầu là nâng cao trình độ,tay nghề, tinh thần, trách nhiệm cho nhân viên, đặc biệt

là đội ngũ quản lý Giải pháp đầu tư con người, đào tạo tay nghề, nâng cao ýthức tình thần trách nhiệm và phối hợp đồng thời các yếu tố trên mới là giảipháp bền vững trong cải tiến và nâng cao chất lượng Ngoài ra TQM đòi hỏi nhàquản lý chia sẻ mọi thông tin tới nhân viên một cách công khai, đầy đủ, chínhxác, kịp thời đây là yếu tố then chốt nếu muốn áp dụng TQM

3.1.3 Tài chính

Việc xây dựng và áp dụng hệ thống TQM đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu

tư những khoản phí nhất định tùy theo quy mô hoạt động, nhưng sẽ phát sinhtrong tất cả các bộ phận trong tổ chức Tuy nhiên hầu hết doanh nghiệp của ViệtNam đều là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có năng lực tài chính thấp, cơ sở vậtchất nghèo nàn, lạc hậu, trình độ chuyên môn và quản lý thấp….vì thế cácdoanh nghiệp khó có khả năng đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chưanói đến đầu tư cho hoạt động quản lý chất lượng kết quả điều tra chỉ rõ chỉ có57% doanh nghiệp có khả năng sẵn sang chi trả cho việc áp dụng hệ thốngTQM Đa phần nguồn vốn chỉ tập chung cho sản xuất kinh doanh

3.1.4 Rào cản văn hóa.

Xây dựng hệ thống TQM đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải coi trọngxây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa chất lượng Tuy nhiên, văn hóa doanhnghiệp trở thành rào cản lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi áp dụng

11

Ngày đăng: 29/01/2018, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w