Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu học sinh nêu một số ví dụ về sự thay đổi trạng thái của vật khi tác dụng lực lên vật từ đó rút ra nhận xét.. Hoạt
Trang 1 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 1
Chương IV CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Tiết 38 – 39 ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật
- Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
- Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải được các bài tập đối với hai vật va chạm mềm
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Một số vật dụng để làm thí nghiệm về sự thay đổi trạng thái của vật khi tác dụng lực lên vật.
Học sinh: Ôn lại các định luật Niu-tơn.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1.
Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu chương IV: Các định luận bảo toàn và phương pháp nghiên cứu các định luật này Hoạt động 2 (40 phút): Tìm hiểu khái niệm xung lượng của lực và động lượng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu một số
ví dụ về sự thay đổi trạng thái
của vật khi tác dụng lực lên
vật từ đó rút ra nhận xét
Giới thiệu xung lượng của
lực trong thời gian lực tác
dụng
Yêu cầu học sinh nêu đơn vị
của xung lượng của lực
Yêu cầu học sinh nêu biểu
thức của định luật II Niu-tơn
Biến đổi để cho thấy tác dụng
của xung lượng của lực
Giới thiệu động lượng của
Giới thiệu mối liên hệ giữa
động lượng và xung lượng của
lực
Nêu ý nghĩa về mối liên hệ
giữa động lượng và xung
lượng của lực
Nêu một số ví dụ về sựthay đổi trạng thái của vậtkhi tác dụng lực lên vật vàrút ra kết luận
Ghi nhận khái niệm
Nêu đơn vị của xung lượngcủa lực
Nêu biểu thức của định luật
II Niu-tơn
Ghi nhận tác dụng củaxung lượng của lực
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận ý nghĩa về mốiliên hệ giữa động lượng vàxung lượng của lực
I Động lượng.
1 Xung lượng của lực.
a) Ví dụ.
Khi lực có độ lớn đáng kể tác dụng lên một vậttrong khoảng thời gian ngắn, có thể gây ra biến đổiđáng kể trạng thái chuyển động của vật
b) Xung lượng của lực.
Khi một lực tác dụng lên một vật trong khoảngthời gian ∆t thì tích ∆t được định nghĩa là xunglượng của lực trong khoảng thời gian ∆t ấy
Ở định nghĩa này, ta giả thiết lực không đổi
trong thời gian tác dụng ∆t
Đơn vị của xung lượng của lực là N.s
2 Động lượng.
a) Tác dụng của xung lượng của lực.
Theo định luật II Niu-tơn:
Động lượng là một đại lượng véc tơ cùng hướngvới véc tơ vận tốc của vật
∆
−→
→ 1 2
→
F
→ 2
Trang 2 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 2
các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó Phát biểu này được xem như là một cách diễn đạtcủa định luật II Niu-tơn
Ý nghĩa: Lực tác dụng đủ mạnh trong một
khoảng thời gian thì có thể gây ra biến thiên độnglượng của vật
Trang 3 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 3
Tiết 2.
Hoạt động 3 (40 phút): Tìm hiểu định luật bảo toàn động lượng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu hệ cô lập
Yêu cầu học sinh tìm vài ví
dụ về hệ cô lập
Giới thiệu định luật bảo toàn
động lượng
Hướng dẫn để học sinh giải
bài toán về hai vật va chạm
mềm
Giới thiệu chuyển động của
tên lửa
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
của tên lửa
Yêu cầu học sinh thực hiện
II Định luật bảo toàn động lượng.
1 Hệ cô lập (hệ kín).
Một hệ nhiều vật được gọi là cô lập khi không cóngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoạilực ấy cân bằng nhau
2 Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập.
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượngbảo toàn
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có:
m1 = (m1 + m2)
=
Va chạm giữa hai vật được gọi là va chạm mềmnếu sau va chạm hai vật dính liền với nhau thànhmột vật
3 Chuyển động bằng phản lực.
* Chuyển động của tên lửa: Một quả tên lửa cókhối lượng M chứa một khối khí khối lượng m.Khi phóng tên lửa khối khí m phụt ra phía sau vớivận tốc thì tên khối lượng M chuyển động vớivận tốc
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có:
m + M = 0 =
-* Nguyên tắc chuyển động bằng phản lực: Trongmột hệ kín, nếu có một phần của hệ chuyển độngtheo một hướng thì phần còn lại của hệ phảichuyển động theo hướng ngược lại
Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đến 9 trang
→ 1
v
→
→ 1
→
v
2 1
1 1
m m
v m
Trang 4 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 4
Tiết 40 – 41 CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công, công suất
- Vận dụng được các công thức A = Fscos α và P = A t .
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Đọc phần tương ứng trong SGK Vật lý 8.
Học sinh: - Khái niệm công ở lớp 8 THCS
- Vấn đề về phân tích lực
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1.
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa động lượng, phát biểu, viết biểu thức định luật bảo toàn động lượng
- Xác định vận tốc của hai vật va chạm mềm và vận tốc chuyển động của tên lửa
Hoạt động 2 (35 phút): Tìm hiểu khái niệm công.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh cho biết khi
nào thì một vật tác dụng lên vật
sinh công
Yêu cầu học sinh nêu biểu thức
tính công khi hướng chuyển dời
của vật trùng với hướng của lực
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Giới thiệu biểu thức tính công
tổng quát
Yêu cầu học sinh xác định giá
trị đại số của công trong từng
trường hợp
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Giới thiệu đơn vị công
Lưu ý về điều kiện để sử dụng
Ghi nhận đơn vị công
Ghi nhận điều kiện sử dụngbiểu thức tính công
I Công.
1 Khái niệm về công.
a) Một lực sinh công khi nó tác dụng lên một
vật và điểm đặt của lực chuyển dời
b) Khi điểm đặt của lực chuyển dời một
đoạn s theo hướng của lực thì công do lực sinh
ra là: A = Fs
2 Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát.
Nếu lực không đổi tác dụng lên một vật và
điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn stheo hướng hợp với hướng của lực góc α thìcông của lực được tính theo công thức:
Tiết 2.
Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu khái niệm công suất.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu khái niệm công suất
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Giới thiệu đơn vị công suất
Ghi nhận khái niệm
Thực hiện C3
Ghi nhận đơn vị công suất
II Công suất.
1 Khái niệm công suất.
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ratrong một đơn vị thời gian
Trang 5 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 5
Giới thiệu đơn vị thực hành
của công
Yêu cầu học sinh đổi đơn vị
thực hành ra đơn vị chuẩn
Giới thiệu khái niệm mở rộng
của công suất
Ghi nhận đơn vị thực hànhcủa công
Đổi đổi đơn vị thực hành ra
Công suất của một thiết bị tiêu thụ nănglượng là đại lượng đo bằng lượng năng lượngtêu thụ trong một đơn vị thời gian
Hoạt động 4 (5 phút): Giải một số bài tập vận dụng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh tính công của
lực kéo
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
tính công suất của cần cẩu từ đó
suy ra và tính thời gian thực
hiện công việc
Yêu cầu học sinh tính công
suất trung bình của lực kéo
Tính công của lực kéo
Viết biểu thức tính công suấtcủa cần cẩu từ đó suy ra vàtính thời gian thực hiện côngviệc
Tính công suất trung bình củalực kéo
h P t
h P t
A = . =
= 5 W
Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 3, 4, 5 trang 132
Trang 6 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 6
Tiết 42 BÀI TẬP
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài tập tự luận về động lượng và định luật bảo toàn động lượng
- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài tập tự luận về công và công suất
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : - Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách giáo khoa và trong sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi và bài tập khác
Học sinh : - Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá lại những kiến thứcđã học.
Định nghĩa động lượng, mối liên hệ giữa độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực, định luật BTĐLĐịnh nghĩa và đơn vị của công, công suất
Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.
Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải
chi tiết các câu trắc nghiệm trong
sách giáo khoa
Yêu cầu các học sinh khác nhận xét
bài giải của bạn
Sửa những thiếu sót (nếu có)
Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theoyêu cầu của thầy, cô
Nhận xét bài giải của bạn
Câu 5 trang 126 : BCâu 6 trang 126 : DCâu 7 trang 127 : CCâu 3 trang 132 : ACâu 4 trang 132 : CCâu 5 trang 132 : B
Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh tính động
lượng của từng xe rồi so sánh
chúng
Yêu cầu học sinh tính động
lượng của máy bay
Yêu cầu học sinh xác định độ
lớn của lực ma sát
Yêu cầu học sinh tính gia tốc
của ôtô
Yêu cầu học sinh tính quãng
đường đi của ôtô
Yêu cầu học sinh tính thời
gian chuyển động của ôtô
Yêu cầu học sinh tính độ lớn
công của lực ma sát
Yêu cầu học sinh tính công
suất trung bình của lực ma sát
Yêu cầu học sinh xác định
lực kéo của động cơ ôtô khi
lên dốc đều
Yêu cầu học sinh tính công
của lực kéo trên đoạn đường s
Tính động lượng xe A
Tính động lượng xe B
So sánh động lượng hai xe
Tính động lượng của máy bay
Xác định độ lớn của lực masát
Tính gia tốc của ôtô
Tính quãng đường đi của ôtô
Tính thời gian chuyển độngcủa ôtô
Tính độ lớn công của lực masát
Tính công suất trung bình củalực ma sát
Xác định lực kéo của động cơôtô khi lên dốc đều
Tính công của lực kéo trênđoạn đường s
Bài 8 trang 127
Động lượng của xe A:
pA = mA.vA = 1000.16,667 = 16667 (kgm/s) Động lượng của xe B:
PB = mB.vB = 2000.8,333 = 16667 (kgm/s) Như vậy động lượng của hai xe bằng nhau
msF m
−
= - 3 m/s2
Quãng đường đi: s =
2 2 02
v v a
−
= 37,5 m Thời gian chuyển động: t =
0
v v a
A = Fs = mgs(sinα - µcosα) = 7 200 000 J Với sinα = 0,04; cosα = 1 sin − 2α = 0,99.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 7 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 7
Tiết 43 ĐỘNG NĂNG
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng Nêu được đơn vị đo động năng
- Nêu được mối liên hệ giữa tổng công của các ngoại lực với độ biến thiên động năng
- Giải được một số bài toán đơn giãn về động năng như sgk
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị ví dụ thực tế về những vật có động năng sinh công.
Học sinh : - Ôn lại phần động năng đã học ở lớp 8 THCS
- Ôn lại biểu thức công của một lực
- Ôn lại các công thức về chuyển động thẳng biến đối đều
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu khái niệm động năng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm năng lượng
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm động năng
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Nhắc lại khái niệm nănglượng đã học ở THCS
2 Động năng.
Động năng là dạng năng lượng mà một vật cóđược do nó đang chuyển động
Khi một vật có động năng thì nó có thể tác dụnglực lên vật khác và lực này thực hiện công
Hoạt động 2 (15 phút): Xây dựng công thức tính động năng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu khái niệm động
năng
Y/c h/s nêu đơn vị động năng
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Giới thiệu các đặc điểm của
II Công thức tính động năng.
* Động năng là dạng năng lượng của một vật cóđược do nó đang chuyển động và được xác địnhtheo công thức:
- Động năng có tính tương đối
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu mối liên hệ giữa công của ngoại lực và độ biến thiên động năng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh tìm mối liên
hệ giữa công của lực tác dụng và
độ biến thiên động năng
Yêu cầu học sinh cho biết khi
nào thì động năng của vật tăng,
giảm
Tìm mối liên hệ giữa côngcủa lực tác dụng và độ biếnthiên động năng
Tìm hệ quả khi nào thì độngnăng tăng, khi nào thì độngnăng giảm
III Công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng.
Ta có: ΣAngl = mv22 - mv12 = Wđ2 – Wđ1
Công của các ngoại lực tác dụng lên vật bằng
độ biến thiên động năng của vật
Hệ quả: Khi ngoại lực tác dụng lên vật sinhcông dương thì động năng tăng Ngược lại khingoại lực tác dụng lên vật sinh công âm thìđộng năng giảm
Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 3 đến 8 trang
2
1
2 1
Trang 8 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 8
Tiết 44 – 45 THẾ NĂNG
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Phát biểu được định nghĩa thế năng trọng trường của một vật và viết được công thức tính thế năng này Nêu được đơn vị đo thế năng
- Viết được công thức tính thế năng đàn hồi
- Giải được một số bài toán đơn giãn về thế năng như sgk
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Các ví dụ thực tế để minh hoạ: Vật có thế năng có thể sinh công.
Học sinh: Ôn lại những kiến thức sau: - Khái niệm thế năng đã học ở lớp 8 THCS.
- Các khái niệm về trọng lực và trọng trường
- Biểu thức tính công của một lực
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1.
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa động năng, đơn vị động năng và mối liên hệ giữa độ biến thiên
động năng và công của ngoại lực tác dụng lên vật
Hoạt động 2 (40 phút): Tìm hiểu khái niệm trọng trường và thế năng trọng trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu trọng trường của
Trái Đất và biểu hiện của trọng
trường
Giới thiệu trọng trường đều
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Giới thiệu khái niệm thế năng
trọng trường
Yêu cầu học sinh tính công của
trọng lực khi vật rơi từ độ cao z
Ghi nhận trọng trường đều
Ghi nhận biểu thức thế năngtrọng lực
Ghi nhận mốc thế năng vàcách chọn mốc thế năng
Thực hiện C3
I Thế năng trọng trường.
1 Trọng trường.
+ Xung quanh Trái Đất tồn tại một trọngtrường Biểu hiện của trọng trường là sự xuấthiện trọng lực tác dụng lên vật khối lượng mđặt tại một vị trí bất kì trong khoảng khônggian có trọng trường
+ Trọng trường đều là trọng trường có véc tơgia tốc trọng trường tại mọi điểm đều bằng
b) Biểu thức thế năng trọng trường
* Khi một vật khối lượng m đặt ở độ cao z sovới mặt đất (trong trọng trường của Trái Đấtthì thế năng của trọng trường của vật đượcđịnh nghĩa bằng công thức:
Wt = mgz
* Chú ý: thế năng trọng trường của một vậtphụ thuộc vào việc chọn mốc thế năng.Thường chọn mốc thế năng (z = 0) tại vị tríthấp nhất mà vật đến được và chọn chiềudương hướng lên
3 Liên hệ giữa độ biến thiên thế năng và công của trọng lực.
(Đọc thêm)
Tiết 2.
Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu thế năng đàn hồi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu khái niệm thế năng
đàn hồi
Yêu cầu học sinh xác định
lực đàn hồi của lò xo khi bị
biến dạng
Ghi nhận khái niệm
Xác định lực đàn hồi của lò xokhi bị biến dạng với độ biếndạng ∆l = l – l0
II Thế năng đàn hồi.
1 Công của lực đàn hồi.
Khi một vật bị biến dạng thì nó có thể sinhcông Lúc đó vật có một dạng năng lượng gọi
là thế năng đàn hồi
Xét một lò xo có độ cứng k, một đầu gắn vàomột vật, đầu kia giữ cố định Khi lò xo bị biếndạng với độ biến dạng là ∆l = l – l0, thì lực đànhồi là = - k
→
g
→
F ∆→l
Trang 9 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 9
Giới thiệu công thức tính
công của lực đàn hồi
Giới thiệu thế năng đàn hồi
Giới thiệu công thức tính thế
năng đàn hồi của một lò xo bị
Khi đưa lò xo từ trạng thái biến dạng về trạngthái không biến dạng thì công của lực đàn hồiđược xác định bằng công thức:
Hoạt động 4 (15 phút): Giải một số bài tập vận dụng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức thế năng của trọng lực và
suy ra để xác định độ cao
Yêu cầu học sinh tính thế
năng đàn hồi
Yêu cầu học sinh cho biết tại
sao thế năng này không phụ
thuộc vào khối lượng của vật
Viết biểu thức thế năng củatrọng lực và suy ra để xác định
độ cao của vật
Tính thế năng đàn hồi
Cho biết tại sao thế năng nàykhông phụ thuộc vào khối lượngcủa vật
Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 26.2 và 26.10
2 1
2 1
Trang 10 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 10
Tiết 46 CƠ NĂNG
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được công thức tính cơ năng
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này
- Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một vật
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Một số thiết bị trực quan (con lắc đơn, con lắc lò xo, sơ đồ nhà máy thuỷ điện).
Học sinh: Ôn lại các bài: Động năng, thế năng.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa thế năng trọng lực và thế năng đàn hồi.
Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu cơ năng của vật
chuyển động chỉ dưới tác dụng
của trọng lực
Giới thiệu định luật bảo toàn
cơ năng khi vật chuyển động chỉ
dưới tác dụng của trọng lực
Hướng dẫn để học sinh tìm hệ
quả về sự chuyển hóa giữa động
năng và thế năng của vật chuyển
động chỉ dưới tác dụng của
trọng lực
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Ghi nhận cơ năng của vậtchuyển động chỉ dưới tác dụngcủa trọng lực
Ghi nhận nội dung và biểuthức định luật bảo toàn cơnăng khi vật chuyển động chỉdưới tác dụng của trọng lực
Nhận xét về sự mối liên hệgiữa sự biến thiên thế năng và
sự biến thiên động năng củavật chuyển động mà chỉ chịutác dụng của trọng lực
W = Wđ + Wt = mv2 + mgz
Đơn vị cơ năng trong hệ SI là jun (J)
2 Sự bảo toàn cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Khi một vật chuyển động trong trọng trườngchỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng củavật là một đại lượng bảo toàn
+ Tại vị trí nào động năng cực đại thì thế năngcực tiểu và ngược lại
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu cơ năng của vật
chuyển động dưới tác dụng của
lực đàn hồi
Giới thiệu định luật bảo toàn
cơ năng khi vật chuyển động chỉ
dưới tác dụng của lực đàn hồi
của lò xo
Ghi nhận cơ năng của vậtchuyển động dưới tác dụngcủa lực đàn hồi
Ghi nhận nội dung và biểuthức của định luật bảo toàn cơnăng khi vật chuyển động chỉdưới tác dụng của lực đàn hồicủa lò xo
II Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.
1 Định nghĩa.
Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụngcủa lực đàn hồi bằng tổng động năng và thếnăng đàn hồi của vật :
2 1
2
1
2 1
2
1
2 1
2
1
2 1
Trang 11 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 11
Giới thiệu điều kiện để áp dụng
định luật bảo toàn cơ năng
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Ghi nhận điều kiện để sửdụng định luật bảo toàn cơnăng
Thực hiện C2
Hay:
mv12 + k(∆l1)2 = mv22 + k(∆l2)2 = …
Chú ý: Định luật bảo toàn cơ năng chỉ đúng
khi vật chuyển động chỉ chịu tác dụng củatrọng lực và lực đàn hồi Nếu vật còn chịu tácdụng thêm các lực khác thì công của các lựckhác này đúng bằng độ biến thiên cơ năng
Acản, ma sát = ∆W = W2 – W1
Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đén 8 trang
Trang 12 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 12
Tiết 47 BÀI TẬP
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Nắm vững các kiến thức về động năng, thế năng, cơ năng, định luật bảo toàn cơ năng
- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài tập về sự biến thiên động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách gk và trong sách bài tập
Học sinh : - Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá lại những kiến thức đã học.
Động năng: Wđ = mv2 ; Thế năng trọng trường: Wt = mgz ; Thế năng đàn hồi: Wt = k(∆l)2
Mối liên hệ giữa độ biến thiên động năng và công của ngoại lực : A = mv2 - mv1 = Wđ2 – Wđ1
Định luật bảo toàn cơ năng đối với vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực : mv1 + mgz1 = mv2 + mgz2 = …
Định luật bảo toàn cơ năng đối với vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi : mv1+ k(∆l1)2= mv2+ k(∆l2)2
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu trắc nghiệm.
Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải
chi tiết các câu trắc nghiệm trong
sách giáo khoa
Yêu cầu các học sinh khác nhận xét
bài giải của bạn
Sửa những thiếu sót (nếu có)
Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theoyêu cầu của thầy, cô
Nhận xét bài giải của bạn
Câu 4 trang 136: CCâu 5 trang 136: DCâu 6 trang 136: BCâu 2 trang 141: BCâu 4 trang 141: ACâu 8 trang 145: C
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cẩu học sinh chọn gốc thế
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
định luật bảo toàn cơ năng đối với
trí vào biểu thức của định luật bảo
toàn cơ năng và suy ra để tính vận
tốc của vật ở từng vị trí
Chọn gốc thế năng
Xác định cơ năng vị trí đầu
Xác định cơ năng vị trí cuối
Tính công của lực cản
Viết biểu thức định luật bảotoàn cơ năng đối với vật chỉchịu tác dụng của lực đàn hồi
Xác định vận tốc và độ biếndạng ở từng vị trí
Thay vận tốc và độ biến dạngcủa lò xo ở từng vị trí vào biểuthức của định luật bảo toàn cơnăng và suy ra để tính vận tốccủa vật ở từng vị trí
Bài 26.7.
Chọn gốc thế năng tại mặt đất Vì có lựccản của không khí nên cơ năng khôngđược bảo toàn mà :
2
1
2 1
2
1
2 1
2
1
2 1
2
1
2 1
2
1
2 1
Trang 13 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 13
Trang 14 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 14
PHẦN HAI: NHIỆT HỌC Chương V CHẤT KHÍ
Tiết 48 CẤU TẠO CHẤT THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí
- Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng
- Giải thích được các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng và thể rắn
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Dụng cụ để làm thí nghiệm ở hình 28.4 SGK
- Mô hình mô tả sự tồn tại của lực hút và lực đẩy phân tử và hình 28.4 SGK
Học sinh: Ôn lại kiwns thức đã học về cấu tạo chất đã học ở THCS
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Đặt vấn đề: Vật chất thông thường tồn tại dưới những trạng thái nào? Những trạng thái đó có
những đặc điểm gì để ta phân biệt? Giữa chúng có mối liên hệ hay biến đổi qua lại gì không?
Đó là những vấn đề mà ta nghiên cứu trong phần NHIỆT HỌC
Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu cấu tạo chất.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu những
đặc điểm về cấu tạo chất đã
học ở lớp 8
Yêu cầu học sinh lấy ví dụ
minh hoạ về các đặc điểm đó
Giới thiệu lực tương tác
giữa các phân tử
Yêu cầu học sinh thực hiện
C1 và C2
Yêu cầu học sinh nêu những
hiểu biết của mình về các
trạng thái tồn tại của vật chất
Nhận xét những ý kiến phát
biểu của học sinh và nêu
những đặc điểm của các trạng
thái tồn tại của vật chất
Nêu các đặc điểm về cấu tạochất
Lấy ví dụ minh hoạ chotừng đặc điểm
Ghi nhận lực tương tác giữacác phân tử
Thực hiện C1 và C2
Nêu những hiểu biết củamình về các trạng thái tồn tạicủa vật chất
Ghi nhận những đặc điểmcủa các trạng thái tồn tại củavật chất
I Cấu tạo chất.
1 Những điều đã học về cấu tạo chất.
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt làphân tử;
+ Các phân tử chuyển động không ngừng;
+ Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt
+ Ở thể rắn, lực tương tác giữa các phân tử rấtmạnh nên giữ được các phân tử ở các vị trí cânbằng xác định, làm cho chúng chỉ có thể dao độngxung quanh các vị trí này Các vật rắn có thể tích
và hình dạng riêng xác định
+ Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tử lớnhơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn, nên cácphân tử dao đông xung quang vị trí cân bằng cóthể di chuyển được Chất lỏng có thể tích riêng xácđịnh nhưng không có hình dạng riêng mà có hìnhdạng của phần bình chứa nó
Trang 15 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 15
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu thuyết động học phân tử chất khí.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh đọc sgk từ
đó rút ra những nội dung cơ
bản của thuyết động học phân
tử chất khí
Yêu cầu học sinh giải thích vì
sao chất khí gây áp suất lên
Giải thích vì sao chất khí gây
áp suất lên thành bình
Ghi nhận khái niệm khí lítưởng
II Thuyết động học phân tử chất khí.
1 Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.
+ Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng
rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cáchgiữa chúng
+ Các phân tử khí chuyển động hỗn loạnkhông ngừng; chuyển động này càng nhanh thìnhiệt độ của chất khí càng cao
+ Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí
va chạm vào nhau và va chạm vào thành bìnhgây áp suất lên thành bình
2 Khí lí tưởng.
Chất khí trong đó các phân tử được coi là cácchất điểm và chỉ tương tác khi va chạm gọi làkhí lí tưởng
Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đến 7 trang
Trang 16 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 16
Tiết 49 QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ÔT
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí
- Phát biểu được định luật Bôi-lơ − Ma-ri-ốt
- Vẽ được đường nhiệt trong hệ toạ độ (p, V)
- Giải được các bài tập đơn giãn như trong sgk
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Thí nghiệm ở hình 29.1 và 29.2 sgk
- Bảng kết quả thí nghiệm sgk
Học sinh : Mỗi học sinh một tờ giấy kẻ ô li khổ 15 cm x 15 cm để vẽ đường đẳng nhiệt
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu các thông số trạng
thái chất khí
Yêu cầu học sinh nêu đơn vị
của các thông số trạng thái của
chất khí
Giới thiệu các đẳng quá trính
của một khối lượng khí
Ghi nhận các thông sốtrạng thái của chất khí
Nêu đơn vị của các thông
số trạng thái của chất khí
Ghi nhận các đẳng quátrình
I T rạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.
+ Trạng thái của một lượng khí được xác địnhbằng các thông số trạng thái là thể tích V, áp suất
p và nhiệt độ tuyệt đối T
+ Giữa các thông số trạng thái của một lượng khí
có những mối liên hệ xác định
+ Lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sangtrạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạngthái
+ Những quá trình trong đó chỉ có hai thông sốbiến đổi còn một thông số không đổi gọi là đẳngquá trình
Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu quá trình đẳng nhiệt.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu quá trình đẳng nhiệt
Yêu cầu học sinh tìm ví dụ
thực tế
Ghi nhận khái niệm
Tìm ví dụ thực tế
II Quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độđược giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.
Hoạt động của giáo
Thực hiện C1 vàC2
Nhận xét kết quảthí nghiệm
3 Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.
Trong quá trình đẳng nhiệt củamột khối lượng khí xác định, ápsuất tỉ lệ nghịch với thể tích
Trang 17 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 17
p ∼ hay pV = hằng số
Hoặc pV 1V1 = p2V2 = …
1
Trang 18 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 18
Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu về đường đẳng nhiệt.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thệu đường đẳng nhiệt
Vẽ hình 29.3
Yêu cầu học sinh vẽ và nhận xét
về dạng đường đẳng nhiệt
Giới thiệu các đường đẳng nhiệt
ứng với các nhiệt độ khác nhau
Ghi nhận khái niệm
Nêu dạng đường đẳng nhiệttrên hệ tục tọa độ OpV
Nhận xét về các đường đẳngnhiệt ứng với các nhiệt độkhác nhau
IV Đường đẳng nhiệt.
Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suấttheo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi làđường đẳng nhiệt
Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đến 8 trang
Trang 19 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 19
Tiết 50 QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Phát biểu được định luật Sác-lơ
- Vẽ được đường đẳng tích trong hệ tọa độ OpT
- Giải được một số bài tập đơn giãn như sgk
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Thí nghiệm vẽ ở hình 30.1 và 30.2 SGK
- Bảng kết quả thí nghiệm 30.1
Học sinh: - Giấy kẻ ôli 15 cm x 15 cm để vẽ đường đẳng tích
- Ôn lại về nhiệt độ tuyệt đối
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Phát biểu, viết biểu thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.
Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu quá trình đẳng tích.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu quá trình
đẳng tích
Nêu quá trình đẳng tích
I Quá trình đẳng tích.
Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạngthái khi thể tích không đổi
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu định luật Sác-lơ.
Hoạt động của giáo
Thực hiện C1
Ghi nhận định luậtSác-lơ
II Định luật Sác –lơ.
1 Thí nghiệm.
Đo nhiệt độ của một lượng khínhất định ở các áp suất khácnhau khi thể tích không đổi tađược kết quả:
T (0K)
298323348373
Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu đường đẳng tích.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Giới thiệu đường đẳng tích
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
III Đường đẳng tích.
Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suấtcủa một lượng khí theo nhiệt độ khi thể tíchkhông đổi gọi là đường đẳng tích
Trong hệ toạ độ OpT đường đẳng tích làđường thẳng kéo dài đi qua góc toạ độ
Ứng với các thể tích khác nhau của cùng mộtkhối lượng khí ta có những đường đẳng tíchkhác nhau Đường ở trên ứng với thể tích nhỏ
T p
Trang 20 Giáo án Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn – Tập 2 Dương Văn Đổng - Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận Trang 20
hơn
Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đến 8 trang