1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án vật lý 10 đầy đủ (cơ bản và tự CHỌN) c7 QUANG DANG SUA GA 10 CB 3 COT

33 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 641,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản - Giới thiệu một số chất rắn vô định hình.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản - Giới thiệu nội

Trang 1

Ngày soạn: 9/4/2014

CHƯƠNG VII: CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG SỰ CHUYỂN THỂ

Tiết 58: BÀI 34: CHẤT RẮN KẾT TINH CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH

- Tranh ảnh hoặc mô hình tinh thể muối ăn, kim cương, than chì… (sử dụng máy chiếu)

- Bảng phân loại các chất rắn và so sánh những đặc điểm của chúng

2 Học sinh : Ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút)

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (25 phút) : Tìm hiểu về chất rắn kết tinh.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Giới thiệu nội dung

chính trong chương VII

- Giới thiệu về cấu trúc

tinh thể của một số loại

chất rắn

- Nêu và phân tích khái

niệm cấu trúc tinh thể và

Ghi nhận khái niệm

-Trả lời C1

- Ghi nhận sự phụ thuộccủa kích thước tinh thểcủa một chất vào tốc độkết tinh

- Nêu các đặc tính củachất rắn kết tinh

- Tìm ví dụ minh hoạ cho

I Chất rắn kết tinh.

1 Cấu trúc tinh thể.

- Cấu trúc tinh thể là cấu trúc tạo bởi các hạt liên kết chặt với nhau bằng những lực tương tác và và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, trong

đó mỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh

2 Các đặc tính của chất rắn kết tinh.

- Các chất rắn kết tinh được cấu tạo từcùng một loại hạt, nhưng cấu trúc tinh thểkhông giống nhau thì những tính chất vật

lí của chúng khác nhau

Trang 2

minh hoạ cho mỗi đặc

- Chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinhthể hoặc chất đa tinh thể Chất đơn tinhthể có tính dị hướng, còn chất đa tinh thể

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu chất rắn vô định hình.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Giới thiệu một số chất

rắn vô định hình

- Yêu cầu HS trả lời C3

- Yêu cầu HS nêu các đặc

- Một số chất rắn như đường, lưuhuỳnh, … có thể tồn tại ở dạng tinhthể hoặc vô định hình

- Các chất vô định hình như thuỷ tinh,các loại nhựa, cao su, … được dùngphổ biến trong nhiều ngành công nghệkhác nhau

Hoạt động 3 (3 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS tóm những kiến thức trong bài

- Yêu cầu HS về nhà trả lời các câu hỏi và làm

bài tập trang 186, 187 SGK

- Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

- Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 3

Tiết 59 : Ngày soạn: 9/4/2014

BÀI 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

Giáo viên : Bộ dụng cụ thí nghiệm dùng đo độ nở dài của vật rắn.

Học sinh : Ghi sẵn ra giấy các số liệu trong Bảng 36.1 Máy tím bỏ túi.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút)

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (30 phút): Tìm hiểu sự nở dài của vật rắn.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Giới thiệu nội dung bài

các giá trị của α tìm được

nếu lấy sai số 5%

- Nêu quá trình làm thí

nghiệm với các thanh có

chiều dài ban đầu khác

nhau và chất liệu khác

nhau

- Yêu cầu HS nêu khái

niệm sự nở dài vì nhiệt

- Giới thiệu độ nở dài của

- Xử lí số liệu trong bảng36.1

- Nhận xét về α quanhiều lần làm thínghiệm

- Ghi nhận các kết quảthí nghiệm

- Nêu khái niệm

Nhiệt độ ban đầu : t o = 30 o C

Độ dài ban đầu : l o = 500mm

Trang 4

- Yêu cầu HS suy ra biểu

độ tăng gọi là sự nở dài vì nhiệt.

- Độ nở dài ∆l của vật rắn hình trụđồng chất tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ ∆t

và độ dài ban đầu lo của vật đó

Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu sự nở khối.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Giới thiệu sự nở khối

- Cho HS nêu khái niệm

nở khối

II Sự nở khối.

∆V = V – Vo = βlo∆t Với β là hệ số nở khối, β≈ 3α và cũng có đơn vị là K-1

Hoạt động 3 (5 phút) : Tìm hiểu ứng dụng của sự nở vì nhiệt.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Hoạt động 4 (2 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS tóm tắt những kiến thức trong bài

- Yêu cầu HS về nhà trả lời các câu hỏi và các bt

trang 197

- Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

- Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 5

Ngày soạn: 15/4/2014

Tiết 60 : BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

- Vận dụng được công thức sự nở dài và sự nở khối của vật rắn để giải các bài tập đơn giản

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến sự nở vì nhiệt của vật rắn

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Giải các bài tập trong SGK, chọn bài dạy và tiến trình dạy học thích hợp.

Học sinh Làm các bài tập trong SGK.

III NỘI DUNG CHÍNH

Các bài tập trong SGK (trang 197)

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (5 phút):Kiểm tra bài cũ:

GV : nêu câu hỏi : Phát biểu và viết công thức sự nở dài của vật rắn.

HS: lên bảng trả lời.

GV: nhận xet, đánh giá.

Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập trong SGK.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Với mỗi bài tập, yêu cầu

- HS nhận xét và đặt câuhỏi với bài làm của bạn

- Đáp án và lời giải của các bài tập

- Lời giải hoàn chỉnh của từng bàitập trong SGK

- Nhận xét của HS về lời giải đã

Trang 6

Hoạt động 3 (2 phút ) : Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà.

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm thêm bài tập trong SBT - Ghi nhận nhiệm vụ.

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 7

Ngày soạn: 15/4/2014

Tiết TC 32 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN

I MỤC TIÊU

- Vận dụng được công thức sự nở dài và sự nở khối của vật rắn để giải các bài tập đơn giản

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến sự nở vì nhiệt của vật rắn

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Chuẩn bị nội dung bài dạy theo phiếu học tập và tiến trình dạy học.

Phiếu học tập:

Câu 1: Tại sao cái đinh ốc bằng thép dễ vặn vào cái đinh ốc bằng đồng khi hơ nóng cả hai, còn

khi nguội đi thì lại rất khó tháo ra?

Câu 2 (36.2): Một thanh nhôm và một thanh thép ở 0 0 C có cùng độ dài là l 0 Khi nung nóng tới

100 o C , độ dài của hai thanh chênh nhau 0,5mm Xác định độ dài l0 của hai thanh này ở 0 o C.

Cho biết αAl =24.10− 6K− 1 và αthep =11.10− 6 K− 1.

Câu 2 (36.5): Một thanh nhôm và một thanh đồng ở 1000C có độ dài tương ứng là 100,24 mm

và 200,34 mm được hàn ghép nối tiếp với nhau Cho biết hệ số nở dài của nhôm là 24.10-6 K-1

và của đồng là 17.10-6 K-1 Xác định hệ số nở dài của thanh kim loại này

Câu 3 (36.6): Tại tâm của một đĩa tròn bằng thép có 1 lỗ thủng Đường kính lỗ thủng ở 00Cbằng 4,99 mm Tính nhiệt độ cần phải nung nóng đĩa thép để có thể bỏ vừa lọt qua lỗ thủng của

nó một viên bi thép đường kính 5 mm ở cùng nhiệt độ đó? Cho biết α =11.10 K− 6 − 1

Hướng dẫn :

Câu 2 : Ở toC : l Al = +l0 αAl l t t0( − 0) ; l thep = +l0 αthep l t t0( − 0)

Trang 8

Học sinh Làm các bài tập trong SGK và SBT.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (5 phút):Kiểm tra bài cũ:

GV : nêu câu hỏi : Phát biểu và viết công thức sự nở dài của vật rắn.

HS: lên bảng trả lời.

GV: nhận xet, đánh giá.

Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập trong SGK.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Với mỗi bài tập, yêu cầu

- HS nhận xét và đặt câuhỏi với bài làm của bạn

- Đáp án và lời giải của các bài tập

- Lời giải hoàn chỉnh của từng bàitập trong SGK

- Nhận xét của HS về lời giải đãtrình bày

Hoạt động 3 (2 phút ) : Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà.

Trang 9

Tiết 61 : Ngày soạn: 17/4/2014

BÀI 37: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG (t 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt; Nói rõ được phương, chiều

và độ lớn của lực căng bề mặt Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của hệ số căng bề mặt

2 Kỹ năng : - Vận dụng được công thức tính lực căng bề mặt để giải các bài tập.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Bộ thí nghiệm chứng minh hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.

2 Học sinh : - Ôn lại nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (30 phút) : Tìm hiểu hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Ghi nhận hệ số căngmặt ngoài

- Tìm các ví dụ ứng dụnglực căng mặt ngài trongthực tế

- Ghi nhận các ứng dụngcủa lực căng mặt ngoài

I Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.

1 Thí nghiệm.

- Chọc thủng màng xà phòng bên trongvòng dây chỉ ta thấy vòng dây chỉ đượccăng tròn

- Hiện tượng cho thấy trên bề mặtmàng xà phòng đã có các lực nằm tiếptuyến với bề mặt màng và kéo nó căngđều theo mọi phương vuông góc vớivòng dây chỉ

- Những lực kéo căng bề mặt chất lỏnggọi là lực căng bề mặt chất lỏng

2 Lực căng bề mặt.

Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn

đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng luôn luôn có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt của chất lỏng và có độ lớn tỉ lệ thuận với

độ dài của đoạn đường đó :

f = σl.

Với σ là hệ số căng mặt ngoài, đơn vị

là N/m.

Hệ số σ phụ thuộc vào bản chất vànhiệt độ của chất lỏng : σ giảm khinhiệt độ tăng

3 Ứng dụng.

Trang 10

Hoạt động 2 (10 phút) : Vận dụng để xác định lực căng mặt ngoài và hệ số căng mặt ngoài.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

GV cho HS vận dụng làm

bài tập:

Câu 11 SGK - Xác định các lực tácdụng lên vòng xuyến

- Xác định lực căng bềmặt của glixerin

- Tổng chu vi vòng xuyếntiếp xúc với glixerin

- Suy ra hệ số căng mặtngoài

Hoạt động 3 (2 phút ) : Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà.

Trang 11

Tiết 62 Ngày soạn: 22/4/2014

BÀI 37: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG (t 2 )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt

- Mô tả được sự tạo thành mặt khum của bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó trongtrường hợp dính ướt và không dính ướt

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn

- Nêu được một số ứng dụng về hiện tượng mao dẫn trong đời sống và kỹ thuật

2 Kỹ năng :

Giải thích được một số ứng dụng về hiện tượng mao dẫn trong đời sống và kỹ thuật

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Bộ dụng cụ thi nghiệm chứng minh các hiện tượng dính ướt và hiện tượng không

dính ướt, hiện tượng mao dẫn

2 Học sinh : - Ôn lại nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu hiện tượng dính ướt và không dính ướt.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Cho HS quan sát bề mặt

nước ở chỗ tiếp xúc với

thành bình thủy tinh trong

- TH thành thủy tinh phủ lớp nilon, thìgiọt nước vo tròn lại, tạo mặt khumlồi

Kết luận:

- Nếu thành bình bị dính ướt, phần

nước tiếp xúc có dụng mặt khum lõm.

- Nếu thành bình không dính ướt,

phần nước tiếp xúc có dụng mặt khum

lồi.

2 Ứng dụng.

- Hiện tượng mặt vật rắn bị dính ướtchất lỏng được ứng dụng để làm giàuquặng theo phương pháp “tuyển nổi”

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu hiện tượng mao dẫn.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Yêu cầu HS làm thí

nghiệm như hình 37.7 - Làm, quan sát thínghiệm và nêu nhận xét III Hiện tượng mao dẫn.1 Thí nghiệm.

Trang 12

- Trình bày lời giải thíchhiện tượng.

- Thảo luận làm rõ các ýkiến giải thích

- Ghi nhận hiện tượngmao dẫn

- Nêu các ứng dụng

- Nhúng các ống thuỷ tinh có đườngkính trong nhỏ vào trong chất lỏng tathấy :

+ Nếu thành ống bị dính ướt, mứcchất lỏng bên trong ống sẽ dâng caohơn bề mặt chất lỏng ở ngoài ống và

bề mặt chất lỏng trong ống có dạngmặt khum lỏm

+ Nếu thành ống không bị dính ướt,mức chất lỏng bên trong ống sẽ hạthấp hơn bề mặt chất lỏng ở ngoài ống

và bề mặt chất lỏng trong ống có dạngmặt khum lồi

+ Nếu có đường kính trong càng nhỏ,thì mức độ dâng cao hoặc hạ thấp củamức chất lỏng bên trong ống so với bềmặt chất lỏng ở bên ngoài ống cànglớn

- Hiện tượng mức chất lỏng ở bên trong

các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn

- Hệ số căng mặt ngoài σ càng lớn,đường kính trong của ống càng nhỏ mứcchênh lệch chất lỏng trong ống và ngoàiống càng lớn

2 Ứng dụng.

- Các ống mao dẫn trong bộ rể và thâncây dẫn nước hoà tan khoáng chất lênnuôi cây

- Dầu hoả có thể ngấm theo các sợinhỏ trong bấc đèn đến ngọn bấc đểcháy

Hoạt động 3 (2 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS tóm tắt những kiến thức trong bài

- Yêu cầu HS về nhà trả lời các câu hỏi và các bài

tập trang 202, 203

- Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

- Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 13

Câu 1 (câu 12 trang 203 SGK): Một màng xà phòng được căng trên mặt khung dây đồng

mảnh hình chữ nhật treo thẳng đứng, đoạn dây đồng AB dài 50 mm và có thể trượt dễ dàng dọctheo chiều dài của khung (AB phía dưới) Tính trọng lượng P của dây AB để nó nằm cân bằng.Màng xà phòng có hệ số căng bề mặt: σ =0, 040N m/

Câu 2: Một ống nhỏ giọt có đường kính đầu ra d = 2mm, chứa nước có khối lượng m = 1,9g.

Cho g = 10m/s2; σH O2 =0,0756N m/ Tìm số giọt nước nhỏ ra.

Hướng dẫn :

Câu 1: Để khung nằm cân bằng: P= =F σ.2L=σ.2.AB=0, 04.2.50.10− 3 =0,004N =4.10− 3N

Câu 2 : Lực căng bề mặt của nước kéo giọt nước lên: Fl =σπd

Học sinh Làm các bài tập trong SGK và SBT.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (5 phút):Kiểm tra bài cũ:

GV : nêu câu hỏi : Viết công thức xác định độ lớn của lực căng bề mặt của chất lỏng Hệ số lực

căng bề mặt phụ thuộc những yếu tố nào của chất lỏng?

HS: lên bảng trả lời.

GV: nhận xet, đánh giá.

Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập trong SGK.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Với mỗi bài tập, yêu cầu

nhận xét và đặt câu hỏi với

- Đại diễn mỗi HS trìnhbày lời giải và đáp án chomỗi bài

- HS nhận xét và đặt câuhỏi với bài làm của bạn

- Đáp án và lời giải của các bài tập

- Lời giải hoàn chỉnh của từng bàitập trong SGK

- Nhận xét của HS về lời giải đãtrình bày

Trang 14

bài làm của bạn.

- Bổ sung, nhận xét, giải

đáp các câu hỏi của các

nhóm

Hoạt động 3 (2 phút ) : Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà.

Trang 15

Tiết 63 Ngày soạn: 22/4/2014

BÀI 38: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT (t 1 )

- Áp dụng được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn để giải các bài tập đã cho trong bài

- Áp dụng được công thức tính nhiệt hóa hơi của chất lỏng để giải các bài tập đã cho trong bài

- Nêu được những ứng dụng liên quan đến các quá trình nóng chảy- đông đặc, bay hơi- ngưng tụ và quá trình sôi trong đời sống

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : - Bộ thí nghiệm xác định nhiệt độ nóng chảy và đông đặc của thiếc (dùng nhiệt kế

cặp nhiệt), hoặc của băng phiến hay của nước đá (dùng nhiệt kế dầu)

- Bộ thí nghiệm chứng minh sự bay hơi và ngưng tụ

Học sinh : Ôn lại các bài “Sự nóng và đông đặc”, “ Sự bay hơi và ngưng tụ”, “Sự sôi” trong

SGK Vật lí 6

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (25 phút) : Tìm hiểu sự nóng chảy.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Cho học sinh nhắc lại

khái niệm nóng chảy đã

- Nêu các đặc điểm của

sự nóng chảy

- Ghi nhận khái niệm

- Nêu các yếu tố ảnhhưởng đến độ lớn nhiệtnóng chảy

- Ghi nhận khái niệm

- Mỗi chất rắn kết tinh có một nhiệt

độ nóng chảy xác định ở mỗi áp suấtcho trước

- Các chất rắn vô định hình không cónhiệt độ nóng chảy xác định

- Đa số các chất rắn, thể tích củachúng sẽ tăng khi nóng chảy và giảmkhi đông đặc

- Nhiệt độ nóng chảy của chất rắnthay đổi phụ thuộc vào áp suất bênngoài

2 Nhiệt nóng chảy.

- Nhiệt lượng Q cần cung cấp chochất rắn trong quá trình nóng chảy gọi

là nhiệt nóng chảy : Q = λm.

Trang 16

của sự nóng chảy sự nóng chảy - Với λ là nhiệt nóng chảy riêng phụ

thuộc vào bản chất của chất rắn nóngchảy, có đơn vị là J/kg

3 Ứng dụng.

Nung chảy kim loại để đúc các chitiết máy, đúc tượng, chuông, luyệngang thép

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu về sự bay hơi và sự ngưng tụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Nêu câu hỏi giúp HS ôn

tập

- Cho HS thảo luận nhóm

để giải thích sự bay hơi và

- Nhớ lại khái niệm về

sự bay hơi và sự ngưngtụ

- Giải thích sự bay hơi và

- Đặt bản thuỷ tinh gần miệng cốcnước nóng, ta thấy trên mặt bản thuỷtinh xuất hiện các giọt nước Hơi nước

từ cốc nước đã bay lên đọng thànhnước

Nhận xét:

Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thểkhí ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bayhơi Quá trình ngược lại từ thể khísang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ Sựbay hơi xảy ra ở nhiệt độ bất kì vàluôn kèm theo sự ngưng tụ

Hoạt động 3 (2 phút ) : Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà.

Ngày đăng: 29/01/2018, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w