1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án vật lý 10 đầy đủ (cơ bản và tự CHỌN) c6 QUANG DANG SUA GA 10 CB 3 COT

12 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung các hoạt động: Hoạt động 1 7 phút : Giới thiệu chương : Nhiệt động lực học nghiên cứu các hiện tượng nhiệt về mặt năng lượng và biến đổi năng lượng : - Nội năng và sự biến đổi n

Trang 1

Ngày soạn: 23/3/2014

CHƯƠNG VI CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

Tiết 54 : Bài 32: NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa nội năng trong nhiệt động lực học

- Chứng minh được nội năng của một vật phụ thuộc nhiệt độ và thể tích

- Nêu được các ví dụ cụ thể về thực hiện công và truyền nhiệt

- Viết được công thức tính nhiệt lượng vật thu vào hay tỏa ra, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức

2 Kỹ năng

- Giải thích một cách định tính một số hiện tượng đơn giản về thay đổi nội năng

- Vận dụng được công thức tính nhiệt lượng để giải các bài tập ra trong bài và các bài tập tương tự

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Thí nghiệm ở hình 32.1a và 32.1c SGK.

Học sinh : Ôn lại các kiến thức đã học về nội năng trong SGK vật lí 8.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút)

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (7 phút) : Giới thiệu chương : Nhiệt động lực học nghiên cứu các hiện tượng nhiệt

về mặt năng lượng và biến đổi năng lượng :

- Nội năng và sự biến đổi nội năng

- Nguyên lí I nhiệt động lực học

- Nguyên lí II nhiệt động lực học

Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu về nội năng và sự biến đổi nội năng,

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Giới thiệu khái niệm nội

năng

- Yêu cầu học sinh trả lời

C1

- Yêu cầu học sinh trả lời

C2

- Giới thiệu độ biến thiên

nội năng

- Yêu cầu học sinh cho biết

khi nào thì nội năng của

vật biến thiên

- Ghi nhận khái niệm

-Trả lời C1

- Trả lời C2

- Ghi nhận độ biến thiên nội năng

- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

I Nội năng.

1 Nội năng là gì ?

Nội năng của vật là tổng động năng

và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật : U = f(T, V)

2 Độ biến thiên nội năng.

Trong nhiệt động lực học người ta không quan tâm đến nội năng của vật

mà quan tâm đến độ biến thiên nội năng U của vật, nghĩa là phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt đi trong một quá trình.

Trang 2

Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu các cách làm thay đổi nội năng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Yêu cầu học sinh nêu các

cách làm biến đổi nội

năng

- Giới thiệu sự thực hiện

công để làm biến đổi nội

năng và đặc điểm của sự

thực hiện công

- Yêu cầu học sinh mô tả

quá trình truyền nhiệt

- Yêu cầu học sinh trả lời

C3

- Yêu cầu học sinh trả lời

C4

- Nêu cách làm biến đổi

nội năng bằng quá trình

truyền nhiệt và đặc điểm

của nó

- Nêu định nghĩa và kí

hiệu nhiệt lượng

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

công thức tính nhiệt lượng

đã học ở THCS

- Thảo luận nhóm để tìm

ra các cách làm biến đổi nội năng

- Ghi nhận sự thực hiện công và đặc điểm của nó

- Mô tả quá trình truyền nhiệt

- Trả lời C3

- Trả lời C4

- Ghi nhận quá trình truyền nhiệt và đặc điểm của nó

- Ghi nhận khái niệm

- Nêu công thức thính nhiệt lượng và giải thích các đại lượng trong công thức đó

II Các cách làm thay đổi nội năng.

1 Thực hiện công.

Khi thực hiện công lên hệ hoặc cho

hệ thực hiện công thì có thể làm thay đổi nội năng của hệ Trong quá trình thực hiện công thì có sự biến đổi qua lại giữa nội năng và dạng năng lượng khác

2 Truyền nhiệt.

a) Quá trình truyền nhiệt.

- Khi cho một hệ tiếp xúc với một vật khác hoặc một hệ khác mà nhiệt độ của chúng khác nhau thì nhiệt độ hệ thay đổi và nội năng của hệ thay đổi

- Quá trình làm thay đổi nội năng không có sự thực hiện công gọi là quá trình truyền nhiệt

- Trong quá trình truyền nhiệt không

có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác mà chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác

b) Nhiệt lượng.

- Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng

U = Q

- Nhiệt lượng mà một lượng chất rắn hoặc lỏng thu vào hay toả ra khi nhiệt

độ thay đổi được tính theo công thức :

Q = mct

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

bản đã học trong bài

- Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu hỏi

và làm các bài tập trang 173

- Cho học sinh đọc tại lớp phần : Em có biết

- Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài

- Ghi các bài tập về nhà

- Đọc phần : Hiệu ứng nhà kính

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN

Trang 3

Ngày soạn: 26/3/2014

Tiết TC 31 NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG

I MỤC TIÊU

-Vận dụng kiến thức đã học giải một số bài tập về truyền nhiệt, cân bằng nhiệt trong SGK và SBT

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: chuẩn bị phiếu học tập:

Câu 1: (32.7 SBT): Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên

được 7 m Tại sao bóng không nảy lên được đến độ cao ban đầu? Tính độ biến thiên nội năng của quả bóng, mặt sân và không khí

Câu 2: (32.8 SBT): Người ta cung cấp cho chất khí đựng trong xi lanh một nhiệt lượng 100 J.

Chất khí nở ra đẩy pit-tông lên và thực hiện một công 70 J Hỏi nội năng của khí biến thiên một lượng bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Câu 1: Vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hóa thành nội năng của bóng, sân và

không khí:  U E1E2 mg h 1h2 2,94 J .

Câu 2: Khí nhận nhiệt lượng Q và thực hiện công A: Q > 0; A < 0:

 

100 70 30

2 Học sinh: làm bài tập ở nhà (GV đã yêu cầu).

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (15 phút):Giải bài tập SGK: câu 8 trang 173:

HS: lên bảng trả lời.

GV: nhận xet, đánh giá.

Hoạt động 2 (25 phút) : Giải các bài tập trong phiếu học tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Ghi các bài tập, yêu cầu

HS làm việc theo nhóm,

giải các bài tập ở trên

- Tổ chức cho các HS trình

bày lời giải các bài tập lên

bảng

- Yêu cầu các HS khác

nhận xét và đặt câu hỏi với

bài làm của bạn

- Bổ sung, nhận xét, giải

- Đại diễn mỗi HS trình bày lời giải và đáp án cho mỗi bài

- HS nhận xét và đặt câu hỏi với bài làm của bạn

- Đáp án và lời giải của các bài tập

- Lời giải hoàn chỉnh của từng bài tập trong SGK

- Nhận xét của HS về lời giải đã trình bày

Trang 4

đáp các câu hỏi của các

nhóm

Hoạt động 3 (2 phút ) : Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm trong SBT

- Ghi nhận nhiệm vụ

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN

Trang 5

Tiết 55 Ngày soạn: 27/3/2014

BÀI 33: CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC (t 1 )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu và viết được công thức của nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học (NĐLH), nêu được tên, đơn vị và quy ước về dấu của các đại lượng trong công thức

2 Kỹ năng

- Vận dụng được nguyên lí thứ nhất của NĐLH giải các bài tập ra trong bài học và các bài tập tương tự

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Tranh mô tả chất khí thực hiện công.

2 Học sinh : Ôn lại bài “Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt” (vật lí

8)

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (7 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nội năng của một vật hoặc một hệ là gì ? Nêu các

cách làm biến đổi nội năng Các cách này giống và khác nhau ở những điểm nào ?

Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu nguyên lí I nhiệt động lực học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Nêu và phân tích nguyên

lí I nhiệt động lực học

- Nêu và phân tích quy

ước dấu của A và Q trong

biểu thức nguyên lí I

- Yêu cầu HS trả lời C1

- Yêu cầu HS trả lời C2

- GV nêu bài toán vận

dụng Và đưa ra ví dụ cho

HS áp dụng

- Hướng dẫn HS thảo luận

nhóm để rút ra đặc điểm

của các đẳng quá trình

- Hướng dẫn cho HS giải

bài toán

- Nhận xét, đánh giá

- Ghi nhận nguyên lí

- Ghi nhận quy ước dấu trong biểu thức của nguyên lí I

- Trả lời C1

- Trả lời C2

- Đọc bài toán

- Thảo luận nhóm để tìm đặc điểm của quá trình đẳng tích

- Giả bài toán

I Nguyên lí I nhiệt động lực học.

1 Phát biểu nguyên lí.

Độ biến thiên nội năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

U = A + Q

- Qui ước dấu :

U > 0: nội năng tăng; U < 0: nội

năng giảm

A > 0: hệ nhận công; A < 0: hệ thực

hiện công

Q > 0: hệ nhận nhiệt; Q < 0: hệ truyền

nhiệt

2 Vận dụng.

Xét một khối khí lí tưởng chuyển từ

trạng thái 1 (p 1 , V 1 , T 1) sang trạng thái 2

(p 2 , V 2 , T 2):

- Với quá trình đẳng tích (A = 0)

ta có :

U = Q

Độ biến thiên nội năng bằng nhiệt lượng mà hệ nhận được Quá trình

Trang 6

đẳng tích là quá trình tuyền nhiệt.

Hoạt động 3 (10 phút) : Vận dụng, củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đưa ra ví dụ vận dụng:

Ví dụ: Người ta thực hiện công 100 J để nén khí

trong một xi lanh Tính độ biến thiên nội năng

của khí, biết khí truyền ra môi trường cung quanh

nhiệt lượng 20J

- Cho HS thảo luận làm ví dụ

- GV nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu HS về nhà giải các bài tập trong SGK

- Thảo luận nhóm giải bài tập ví dụ

- Ghi các bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN

Trang 7

Tiết 56 Ngày soạn: 1/4/2014

BÀI 33: CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC (t 2 )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch

- Phát biểu được nguyên lí thứ hai của NĐLH

2 Kỹ năng

- Vận dụng được nguyên lí thứ hai của NĐLH vào các đẳng quá trình của khí lí tưởng để viết và nêu ý nghĩa vật lí của biểu thức của nguyên lí này cho từng quá trình

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Tranh mô tả chất khí thực hiện công.

2 Học sinh : Ôn lại bài “Sự bão toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt” (bài

27,vật lí 8)

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (7 phút) : Kiểm tra bài cũ : Phát biểu nguyên lí I nhiệt động lực học Nêu các quy

ước dấu cho các đại lượng trong biểu thức của nguyên lí

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Mô tả thí nghiệm hình

33.3

- Yêu cầu HS đọc SGK

cho biết thế nào là quá

trình thuận nghịch

- Cho ví dụ về quá trình

không thuận nghịch

- Yêu cầu HS cho biết

thế nào là quá trình

không thuận nghịch

- Quan sát, lắng nghe

- Đọc sách giáo khoa

- Nêu quá trình thuận nghịch

- Đọc sách giáo khoa

- Qua các ví dụ, cho biết thế nào là quá trình không thuận nghịch

II Nguyên lí II nhiệt động lực học.

1 Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch.

a) Quá trình thuận nghịch.

Quá trình thuận nghịch là quá trình vật

tự trở về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của vật khác

b) Quá trình không thuận nghịch.

Quá trình không thuận nghịch là quá trình chỉ có thể xảy ra theo một chiều xác định, không thể tự xảy ra theo chiều ngược lại Muốn xảy ra theo chiều ngược lại phải cần đến sự can thiệp của vật khác

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu nguyên lí II nhiệt động lực học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Giới thiệu và phân tích

cách phát biểu của

Clau-di-út

- Yêu cầu HS trả lời C3

SGK

- Giới thiệu và phân tích

cách phát biểu của

Các-nô

- Ghi nhận nguyên lí II theo Clau-di-út

- Trả lời C3

- Ghi nhận nguyên lí II theo Các-nô

- Trả lời C4

2 Nguyên lí II nhiệt dộng lực học a) Cách phát biểu của Clau-di-út.

Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang một vật nóng hơn.

b) Cách phát biểu của Các-nô.

Động cơ nhiệt không thể chuyển hoá tất

cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.

Trang 8

- Yêu cầu HS trả lời C4

SGK

- Giới thiệu vận dụng

nguyên lí II NDLH trong

thực tế

- Vẽ hình 33.4

- Yêu cầu HS đọc SGK

để nêu nguyên tắc cấu

tạo và hoạt động của

động cơ nhiệt

- Nêu và phân tích công

thức tính hiệu suất của

động cơ nhiệt

- Đọc sách giáo khoa

- Giải thích nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ nhiệt

- Ghi nhận hiệu suất của động cơ nhiệt

- Giải thích vì sao hiệu suất của động có nhiệt luôn nhỏ hơn 1

3 Vận dụng.

- Nguyên lí II nhiệt động lực học có thể dùng để giải thích nhiều hiện tượng trong đời sống và kỹ thuật

- Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ nhiệt :

- Mỗi động cơ nhiệt đều phải có ba bộ phận cơ bản là :

+ Nguồn nóng để cung cấp nhiệt lượng (Q1)

+ Bộ phận phát động gồm vật trung gian nhận nhiệt sinh công (A) gọi là tác nhân

và các thiết bị phát động

+ Nguồn lạnh để thu nhiệt lượng do tác nhân toả ra (Q2)

- Hiệu suất của động cơ nhiệt :

H =

1

| |A

Q < 1

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS tóm tắt những kiến thức cơ bản của

bài

- Yêu cầu HS giải các bài tập từ 33.2 đến 33.5 và

33.7 đến 33.9

- Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài

- Ghi các bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN

Trang 9

Tiết 57 Ngày soạn: 2/4/2014

BÀI TẬP (+ Kiểm tra 15 phút)

I MỤC TIÊU

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến sự biến đổi nội năng

- Giải được các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập liên quan đến các nguyên lí của NĐ LH

- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập SGK và sách bài tập.

- Chuẩn bị đề kiểm tra 15 phút trắc nghiệm

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớn, yêu cầu lớp trưởng báo sĩ số của lớp (3 phút).

2 Nội dung các hoạt động.

Hoạt động 1 (20 phút) : Làm các bài tập ôn tập

Câu 1: Khối khí có p = 1atm, V1 = 10 lít được dãn nở đẳng áp, thể tích tăng gấp 2 lần Tính công do khí thực hiện

ĐS: 1000 J

Câu 2: Một khối khí có p1 = 1atm, V1 = 12 lít, t1 = 27oC được đun nóng đẳng áp đến nhiệt độ t2

= 77oC Tính công của khí

ĐS: 200J

Câu 3: một khối khí có V = 3 lít, p = 2.105N/m2, t = 270C được đun nóng đẳng tích rồi cho dãn

nở đẳng áp Khi dãn nở nhiệt độ tăng thêm 300 Tính công khí đã thực hiện

Hướng dẫn:

TT (1):

1

1

1

12 3 300

� 

� 

TT (2):

2

2

p

T

� 

TT (3):

3

p p V

T T

�  

V 2 = V 1 nên: 1 2 2

TT �  T (1); p3  p2 nên: 3 2 3

TT � T (1).

Khí thực hiện công: AA1 A2  A2 (A1 0) vì đẳng tích.

2.10 3.10

.30 60 300

T

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Ghi các bài tập, yêu cầu

HS làm việc theo nhóm,

giải các bài tập ở trên

- Tổ chức cho các HS trình

bày lời giải các bài tập lên

bảng

- Đại diễn mỗi HS trình bày lời giải và đáp án cho mỗi bài

- HS nhận xét và đặt câu

- Đáp án và lời giải của các bài tập

- Lời giải hoàn chỉnh của từng bài tập trong SGK

Đẳng tích Đẳng áp

Trang 10

- Yêu cầu các HS khác

nhận xét và đặt câu hỏi với

bài làm của bạn

- Bổ sung, nhận xét, giải

đáp các câu hỏi của các

nhóm

hỏi với bài làm của bạn - Nhận xét của HS về lời giải đã

trình bày

Hoạt động 3 (15 phút) : Kiểm tra 15 phút

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Phát đề kiểm tra 15 phút (trắc nghiệm) cho

học sinh Yêu cầu học sinh ghi tên vào phiếu

kiểm tra Khoanh tròn đáp án đúng

- Quản lý lớp

- Cuối giờ thu bài kiểm tra

- Nhận xét tiết học

- Nhận đề kiểm tra Ghi họ và tên vào đề

- Làm bài kiểm tra

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

GV: LÊ HỒNG QUẢNG TRƯỜNG: THPT NGUYỄN XUÂN ÔN

Ngày đăng: 29/01/2018, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w