1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, xây dựng quy chế văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản và giải pháp để triển khai trong thực tế

36 217 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 75,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1 3. Phương pháp nghiên cứu 2 4. Lịch sử nghiên cứu 2 5. Mục tiêu nghiên cứu 2 6. Giả thuyết nghiên cứu 2 7. Đóng góp của đề tài 2 8. Cấu trúc của đề tài 3 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ VÀ KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CỤC THỦY SẢN 4 1.1. Lý luận về quy chế văn hóa công sở 4 1.1.1. Một số khái niệm 4 1.1.1.1. Quy chế 4 1.1.1.2. Văn hóa 4 1.1.1.3. Công sở 4 1.1.1.4. Văn hóa công sở 4 1.1.1.5. Quy chế văn hóa công sở 5 1.1.2. Vai trò của văn hóa công sở 5 1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của quy chế văn hóa công sở 5 1.2. Khái quát về Tổng cục Thủy sản H1; tr 6 1.2.1. Sự hình thành và phát triển 6 1.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 7 1.2.2.1. Cơ cấu tổ chức H2; tr 3 7 2.2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ 8 TIỂU KẾT 11 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI TỔNG CỤC THỦY SẢN; NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI TỔNG CỤC THỦY SẢN 12 2.1. Thực trạng việc thực hiện văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản 12 2.1.1. Những văn bản quy định về văn hóa công sở được áp dụng chung tại Tổng cục Thủy sản 13 2.1.2. Việc thực hiện văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản 13 2.1.2.1. Về trang phục của công chức, viên chức, người lao động 13 2.1.2.2. Giao tiếp và ứng xử của công chức, viên chức và người lao động 15 2.1.2.3. Bài trí công sở 16 2.2. Nghiên cứu, xây dựng quy chế văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản 18 TIỂU KẾT 26 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐỂ TRIỂN KHAI QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI TỔNG CỤC THỦY SẢN TRONG THỰC TẾ 27 3.1. Đánh giá thực trạng việc thực hiện văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản 27 3.1.1. Ưu điểm 27 3.1.2. Nhược điểm 28 3.2. Giải pháp để triển khai Quy chế văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản 30 TIỂU KẾT 32 KẾT LUẬN 33 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 PHỤ LỤC 35

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Lịch sử nghiên cứu 2

5 Mục tiêu nghiên cứu 2

6 Giả thuyết nghiên cứu 2

7 Đóng góp của đề tài 2

8 Cấu trúc của đề tài 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ VÀ KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CỤC THỦY SẢN 4

1.1 Lý luận về quy chế văn hóa công sở 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.1.1 Quy chế 4

1.1.1.2 Văn hóa 4

1.1.1.3 Công sở 4

1.1.1.4 Văn hóa công sở 4

1.1.1.5 Quy chế văn hóa công sở 5

1.1.2 Vai trò của văn hóa công sở 5

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của quy chế văn hóa công sở 5

1.2 Khái quát về Tổng cục Thủy sản [H1; tr ] 6

1.2.1 Sự hình thành và phát triển 6

1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 7

1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức [H2; tr 3] 7

2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 8

TIỂU KẾT 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI TỔNG CỤC THỦY SẢN; NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI TỔNG CỤC THỦY SẢN 12

Trang 2

2.1 Thực trạng việc thực hiện văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản 12

2.1.1 Những văn bản quy định về văn hóa công sở được áp dụng chung tại Tổng cục Thủy sản 13

2.1.2 Việc thực hiện văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản 13

2.1.2.1 Về trang phục của công chức, viên chức, người lao động 13

2.1.2.2 Giao tiếp và ứng xử của công chức, viên chức và người lao động .15 2.1.2.3 Bài trí công sở 16

2.2 Nghiên cứu, xây dựng quy chế văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản .18 TIỂU KẾT 26

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐỂ TRIỂN KHAI QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI TỔNG CỤC THỦY SẢN TRONG THỰC TẾ 27

3.1 Đánh giá thực trạng việc thực hiện văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản 27

3.1.1 Ưu điểm 27

3.1.2 Nhược điểm 28

3.2 Giải pháp để triển khai Quy chế văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản .30 TIỂU KẾT 32

KẾT LUẬN 33

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 35

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Làm nên sự thành công hay thất bại của một cơ quan, tổ chức phụ thuộcvào rất nhiều những yếu tố khác nhau trong đó có việc thực hiện nghiêm các quyđịnh chung của cấp trên cũng như việc xây dựng và thực hiện riêng các bộ quychế, nội quy, các văn bản quy định cụ thể, phù hợp với mỗi cơ quan, tổ chức

Văn hóa công sở không phải là yếu tố quyết định trực tiếp đến vấn đềkinh tế - tài chính của một cơ quan, đơn vị nhưng nó lại là yếu tố góp phần vào

sự hoạt động hiệu quả của cơ quan, đơn vị đó Nhắc đến văn hóa công sở là nhắcđến tính chuyên nghiệp, sự độc đáo – riêng biệt, khẳng định vị thế, tầm ảnhhưởng mà bất cứ một cơ quan, đơn vị nào cũng mong muốn xây dựng được.Trong điều kiện hội nhập, cạnh tranh, vai trò của văn hóa công sở càng trở nênquan trọng, càng cần được các cơ quan, tổ chức chú trọng, quan tâm nhiều hơnnữa

Được thành lập từ tháng 01 năm 2010, sau hơn bảy năm chính thức đi vàohoạt động, Tổng cục Thủy sản đã xây dựng và ban hành được nhiều quy chế, nộiquy, các văn bản quy định về các nội dung công việc khác nhau Tuy nhiên, đếnnay, Tổng cục Thủy sản vẫn chưa xây dựng và ban hành quy chế văn hóa công

sở để các đơn vị thuộc Tổng cục triển khai áp dụng vào trong thực tế

Là một sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, việc nghiên cứu, xâydựng quy chế văn hóa công sở và đề ra các giải pháp để triển khai văn bản nàyvào trong thực tế tại một cơ quan quản lý nhà nước như Tổng cục Thủy sản thực

sự sẽ giúp tôi hiểu sâu hơn cả về lý luận, cả về thực tế của quy chế này

Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu, xây dựng quy chế văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản và giải pháp để triển khai trong thực tế” làm đề tài bài thi hết môn của cá nhân mình.

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quy chế văn hóa công sở

Phạm vi nghiên cứu: Quy chế văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản

Trang 4

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài Nghiên cứu, xây dựng quy chế văn hóa công sở tại Tổng cụcThủy sản và giải pháp để triển khai trong thực tế tôi đã sử dụng phương phápnghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu; Phương pháp thu thập thôngtin từ mạng internet; Phương pháp khảo sát thực tế (quan sát, điều tra…);Phương pháp phân tích, tổng hợp …

4 Lịch sử nghiên cứu

Nghiên cứu, xây dựng về quy chế văn hóa công sở và giải pháp để triển

khai trong thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu trong phạm vi cả nước Tuy

nhiên, chưa có một đề nào nghiên cứu một cách toàn diện về xây dựng quy chế

văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản và giải pháp để triển khai trong thực tế

5 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài Nghiên cứu, xây dựng quy chế văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy

sản và giải pháp để triển khai trong thực tế có ba mục tiêu:

Cơ sở lý luận về quy chế văn hóa công sở và khái quát về Tổng cục Thủysản;

Thực trạng việc thực hiện văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản; Nghiêncứu, xây dựng quy chế văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản;

Giải pháp để triển khai quy chế văn hóa công sở trong thực tế tại Tổngcục Thủy sản

6 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu Tổng cục xây dựng và ban hành được quy chế văn hóa công sở, thựchiện tốt các giải pháp để triển khai quy chế văn hóa công sở trong thực tế thì vănhoá công sở tại Tổng cục Thủy sản sẽ được nâng cao

7 Đóng góp của đề tài

Đề tài Nghiên cứu, xây dựng quy chế văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy

sản và giải pháp để triển khai trong thực tế là tư liệu tham khảo, tư liệu nghiên

cứu cho các đề tài nghiên cứu khác có liên quan Đồng thời, bản quy chế đượcxây dựng cũng như những những giải pháp được đề xuất trong bài nghiên cứu

có thể ứng dụng được vào thực tế tại Tổng cục Thủy sản, góp phần xây dựng

Trang 5

hình ảnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng cục Thủy sản.

8 Cấu trúc của đề tài

Đề tài có cấu trúc gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy chế văn hóa công sở và khái quát vềTổng cục Thủy sản;

Chương 2: Thực trạng việc thực hiện văn hóa công sở tại Tổng cục Thủysản; Nghiên cứu, xây dựng quy chế văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản;

Chương 3: Giải pháp để triển khai quy chế văn hóa công sở tại Tổng cụcThủy sản trong thực tế

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ VÀ KHÁI QUÁT

VỀ TỔNG CỤC THỦY SẢN 1.1 Lý luận về quy chế văn hóa công sở

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Quy chế

Quy chế là chế độ được quy định bởi một cơ quan, tổ chức có thẩm quyềntrong một phạm vi nhất định, được ban hành có văn bản và có hiệu lực thi hànhtrong phạm vi cơ quan, tổ chức đó

1.1.1.2 Văn hóa

Văn hóa là một khái niệm rộng, được nhiều nhà nghiên cứu đưa ra cáckhái niệm khác nhau Có thể hiểu một cách chung nhất, văn hóa là toàn bộnhững hoạt động sáng tạo và giá trị của nhân dân một nước, một dân tộc, mộtvùng miền, một tổ chức về mặt sản xuất vật chất và tinh thần Văn hóa là tất cảnhững gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, vùng miền này khác vớivùng miền khác, tổ chức này khác với tổ chức khác,… từ những sản phẩm tinh

vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động

1.1.1.3 Công sở

Cũng giống như văn hóa, công sở có nhiều cách hiểu khác nhau nhưnghiểu một cách chung nhất, công sở là một tổ chức đặt dưới sự quản lý trực tiếpcủa Nhà nước để tiến hành công việc chuyên ngành của Nhà nước

1.1.1.4 Văn hóa công sở

Như đã trình bày, “văn hóa” và “công sở” là hai khái niệm rộng, đượcnhiều nhà nghiên cứu đưa ra những quan điểm khác nhau, cũng chính vì vậy màkhái niệm “văn hóa công sở” cũng có nhiều quan điểm khác nhau Một số quanđiểm tiêu biểu:

Theo PGS.TS Phạm Xuân Nam: “Văn hóa Công sở là một hệ thống các ýnghĩa, giá trị niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọithành viên cuả một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộngđến cách thức hành động của từng thành viên” [1; tr 21]

Trang 7

Theo PGS.TS Dương Thị Liễu: “Văn hóa Công sở là toàn bộ giá trị tinhthần mang đặc trưng riêng biệt của từng tổ chức có tác động tới tình cảm, lý trí

và hành vi của tất cả thành viên trong tổ chức” [2; tr 234]

Theo PGS.TS Vũ Thị Phụng: “Văn hóa công sở là tổng hòa những giá trịhữu hình và vô hình, bao gồm trình độ nhận thức, phương pháp tổ chức, quản lý,môi trường cảnh quan, phương tiện làm việc, đạo đức nghề nghiệp và phongcách giao tiếp ứng xử của cán bộ công chức nhằm xây dựng một cơ sở vănminh, lịch sử, hoạt động đúng pháp luật và hiệu quả cao”

1.1.1.5 Quy chế văn hóa công sở

Từ những khái niệm “quy chế”, “văn hóa”, “công sở”, “văn hoá công sở”,chúng ta có thể hiểu một cách chung nhất về quy chế văn hóa công sở như sau:

Quy chế văn hóa công sở là một văn bản do một cơ quan, tổ chức có thẩmquyền ban hành để quy định về các vấn đề liên quan đến văn hóa công sở của cơquan, tổ chức đó như bài trí công sở, trang phục, giao tiếp, ứng xử của cán bộ,công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ và có hiệu lực thi hành trong phạm

vi của cơ quan, tổ chức đó

1.1.2 Vai trò của văn hóa công sở

Văn hóa công sở bao giờ cũng gắn liền, đi cùng với sự tồn tại và pháttriển – tiến bộ của mỗi cơ quan, tổ chức Vai trò của văn hóa công sở đối vớimỗi cơ quan, tổ chức có ba vai trò chính sau:

Thứ nhất, xây dựng một môi trường làm việc ổn định, tích cực, hiệu quả

và hợp tác

Thứ hai, xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp cho đội ngũ nhânviên

Thứ ba, xây dựng thương hiệu cho cơ quan, tổ chức đó

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của quy chế văn hóa công sở

Việc xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế văn hóa công sở có vai trò,

ý nghĩa quan trọng đối với mỗi cơ quan, tổ chức

Trước hết, quy chế văn hóa công sở là căn cứ, là những quy định đã được

cụ thể hóa để toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ

Trang 8

quan, tổ chức đó căn cứ thực hiện Việc thực hiện văn hóa công sở theo quy chế

đã quy định tạo sự thống nhất trong việc áp dụng văn hóa công sở, góp phầnđảm bảo tính đồng bộ trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, khắc phục sự tùynghi hay ngẫu hứng khi thực hiện

Thứ hai, việc thực hiện quy chế văn hóa công sở là sự thừa nhận một cáchchính thức những giá trị nhất định của văn hóa công sở, thể hiện rõ tư tưởng vàthái độ chính trị của lãnh đạo và toàn thể người lao động trong cơ quan, tổ chứcđó

Thứ ba, việc hình thành các chuẩn mực bắt buộc của văn hóa công sở làm

sơ sở cho việc xây dựng hệ thống quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ thểthực hiện Đó là biện pháp thiết thực để đưa văn hóa công sở vào hoạt độngthường nhật của mỗi cơ quan, tổ chức

1.2 Khái quát về Tổng cục Thủy sản [H1; tr35 ]

1.2.1 Sự hình thành và phát triển

Ngày 25 tháng 01 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyếtđịnh số 05/2010/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

và từ ngày 15 tháng 3 năm 2010, Tổng cục Thủy sản đã chính thức đi vào hoạtđộng Theo Quyết định này, Tổng cục Thủy sản là cơ quan trực thuộc Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước và thực thi nhiệm vụquản lý nhà nước về thủy sản; quản lý, chỉ đạo các hoạt động dịch vụ công thuộcphạm vi quản lý của Tổng cục Tổng cục Thủy sản có tư cách pháp nhân, condấu hình Quốc huy, tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nướccấp và trụ sở chính tại thành phố Hà Nội

Cũng theo Quyết định số 05/2010/QĐ-TTg, cơ cấu tổ chức ban đầu củaTổng cục gồm 6 đơn vị quản lý nhà nước và 3 đơn vị sự nghiệp Đầu năm 2013,thực hiện Nghị định số 102/2012/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Chínhphủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm ngư, Cục Kiểm ngư trực thuộc Tổng cụcThủy sản được thành lập Ngày 22 tháng 10 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ký

Trang 9

Quyết định số 57/2014/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn Theo Quyết định số 57/2014/QĐ-TTg, cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủysản được sắp xếp lại gồm 11 đơn vị trực thuộc đó là: Vụ Kế hoạch, Tài chính; vụKhoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế; vụ Pháp chế, Thanh tra; vụ Bảo tồn vàPhát triển nguồn lợi thủy sản; vụ Nuôi trồng thủy sản; vụ Khai thác thủy sản;Văn phòng Tổng cục (có đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh); Cục Kiểm ngư(có các Chi cục Kiểm ngư vùng); Trung tâm Đăng kiểm tàu cá; Trung tâm Khảonghiệm, Kiểm nghiệm, Kiểm định nuôi trồng thủy sản; Trung tâm Thông tinthủy sản.

1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức [H2; tr 36]

Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản được quy định tại Quyết định số57/2014/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cụcThủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Theo Quyết định này,Tổng cục Thủy sản gồm 11 đơn vị trực thuộc đó là: Vụ Kế hoạch, Tài chính; vụKhoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế; vụ Pháp chế, Thanh tra; vụ Bảo tồn vàPhát triển nguồn lợi thủy sản; vụ Nuôi trồng thủy sản; vụ Khai thác thủy sản;Văn phòng Tổng cục (có đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh); Cục Kiểm ngư(có các Chi cục Kiểm ngư vùng); Trung tâm Đăng kiểm tàu cá; Trung tâm Khảonghiệm, Kiểm nghiệm, Kiểm định nuôi trồng thủy sản; Trung tâm Thông tinthủy sản

Hiện nay, lãnh đạo Tổng cục gồm 01 Tổng cục trưởng và 02 Phó Tổngcục trưởng Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản (ông Vũ Văn Tám) đồng thời làThứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm, chịu tráchnhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước phápluật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Các phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theoquy định của pháp luật Các Phó Tổng cục trưởng giúp Tổng cục trưởng theo

Trang 10

dõi, chỉ đạo thực hiện một số mặt công tác theo phân công của Tổng cục trưởng,chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tácđược phân công phụ trách, cụ thể:

- Phó Tổng cục trưởng Nguyễn Thị Thu Nguyệt giúp Tổng cục trưởngtheo dõi, chỉ đạo các công việc liên quan đến Văn phòng Tổng cục; Vụ Kếhoạch, Tài chính; vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế; vụ Pháp chế,Thanh tra; Trung tâm Thông tin thủy sản và công tác Đảng của Tổng cục

- Phó Tổng cục trưởng Nguyễn Ngọc Oai giúp Tổng cục trưởng theo dõi,chỉ đạo các công việc liên quan đến vụ Nuôi trồng thủy sản; vụ Bảo tồn và Pháttriển nguồn lợi thủy sản; vụ Khai thác thủy sản; Cục Kiểm ngư; Trung tâm Đăngkiểm tàu cá; Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm, Kiểm định nuôi trồng thủysản

2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

Hiện nay, Tổng cục Thủy sản có 11 đơn vị trực thuộc, chức năng, nhiệm

vụ chính của các đơn vị như sau:

* Văn phòng Tổng cục

Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Tổng cục được quy định tại Quyếtđịnh số 636/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởngTổng cục Thủy sản Văn phòng có chức năng chính: tham mưu, tổng hợp giúpTổng cục trưởng thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức, cán bộ; tham mưu tổnghợp về chương trình, kế hoạch công tác phục vụ các hoạt động của Tổng cục;giúp Tổng cục trưởng tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộcTổng cục thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Tổng cục Tổ chức thựchiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, tuyên truyền, cải cách hành chính;quản lý cơ sở vật chất – kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, đảm bảo phươngtiện, điều kiện làm việc phục vụ chung cho hoạt động của Tổng cục và công tácquản trị nội bộ

* Vụ Kế hoạch, Tài chính

Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Kế hoạch, Tài chính được quy định tạiQuyết định số 634/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục

Trang 11

trưởng Tổng cục Thủy sản Vụ có chức năng chính: tham mưu, tổng hợp giúpTổng cục trưởng thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực chiến lược, quy hoạch,điều tra, kế hoạch, đầu tư phát triển; tài chính, kế toán thuộc phạm vi quản lýnhà nước của Tổng cục.

* Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế

Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tếđược quy định tại Quyết định số 635/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản Vụ có chức năng chính: tham mưu,tổng hợp giúp Tổng cục trưởng thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực khoahọc, công nghệ, môi trường và hợp tác quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Tổng cục

* Vụ Pháp chế, Thanh tra

Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Pháp chế, Thanh tra được quy định tạiQuyết định số 640/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Thủy sản Vụ có chức năng chính: tham mưu, tổng hợp giúpTổng cục trưởng thực hiện quản lý nhà nước về công tác pháp chế, thanh tra,kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tốcáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cụcThủy sản

* Vụ Nuôi trồng thủy sản

Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Nuôi trồng thủy sản được quy định tạiQuyết định số 638/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Thủy sản Vụ có chức năng chính: tham mưu, tổng hợp giúpTổng cục trưởng thực hiện quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản, bao gồm:Quản lý quy hoạch, kỹ thuật, mùa vụ nuôi, giống, thức ăn, chế phẩm sinh học, visinh vật, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản thuộcphạm vi quản lý của Tổng cục

* Vụ Khai thác thủy sản

Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Khai thác thủy sản được quy định tại Quyếtđịnh số 639/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng

Trang 12

Tổng cục Thủy sản Vụ có chức năng chính: tham mưu, tổng hợp giúp Tổng cụctrưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực khai thác thủy sản, tàu

cá và cơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá

* Vụ Bảo tồn và Phát triển nguồn lợi thủy sản

Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Bảo tồn và Phát triển nguồn lợi thủy sảnđược quy định tại Quyết định số 637/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản Vụ có chức năng chính: tham mưu,tổng hợp giúp Tổng cục trưởng thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo tồn

và phát triển nguồn lợi thủy sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục

* Cục Kiểm ngư

Chức năng, nhiệm vụ của Cục Kiểm ngư được quy định tại Quyết định số5348/QĐ-BNN-TCCB ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Cục có chức năng chính: tham mưu giúp Tổngcục trưởng Tổng cục Thủy sản quản lý nhà nước chuyên ngành về kiểm ngư;thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý viphạm pháp luật và thanh tra chuyên ngành thủy sản trên các vùng biển Việt Namthuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

* Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm, Kiểm định nuôi trồng thủy sảnChức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm, Kiểmđịnh nuôi trồng thủy sản được quy định tại Quyết định số 642/QĐ-TCTS-VPngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản Trung tâm

có chức năng chính: thực hiện các hoạt động khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểmđịnh về giống, thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn, hóa chất, chế phẩm sinhhọc, các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản, môitrường nước trong nuôi trồng thủy sản; làm dịch vụ công trong các lĩnh vựcđược giao

* Trung tâm Đăng kiểm tàu cá

Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Đăng kiểm tàu cá được quy định tạiQuyết định số 641/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Thủy sản Trung tâm có chức năng chính: thực hiện đăng kiểm

Trang 13

tàu cá phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của Tổng cục và cung cấp các dịch

vụ công theo quy định của pháp luật

* Trung tâm Thông tin Thủy sản

Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin thủy sản được quy định tạiQuyết định số 643/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Thủy sản Trung tâm có chức năng chính: hoạt động trong lĩnhvực thông tin, thống kê, dự báo và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ nhiệm

vụ quản lý nhà nước của Tổng cục và cung cấp các dịch vụ thông tin, truyềnthông về thủy sản

TIỂU KẾT

Trong chương 1, tôi đã trình bày cơ sở lý luận về quy chế văn hóa công sở

và khái quát về Tổng cục Thủy sản Qua chương 1, chúng ta có được sự hiểubiết bao quát về quy chế văn hóa công sở, về Tổng cục Thủy sản Từ đó giúpchúng ta có cơ sở để tiếp tục nghiên cứu về thực trạng văn hóa công sở tại Tổngcục Thủy sản cũng như việc nghiên cứu để xây dựng quy chế văn hóa công sởtại Tổng cục Thủy sản ở chương 2

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI TỔNG CỤC THỦY SẢN; NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY CHẾ VĂN HÓA

CÔNG SỞ TẠI TỔNG CỤC THỦY SẢN 2.1 Thực trạng việc thực hiện văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản

Tổng cục Thủy sản là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quản lý nhà nước và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước vềthủy sản; quản lý, chỉ đạo các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý củaTổng cục

Được thành lập từ tháng 01 năm 2010, sau hơn bảy năm chính thức đi vàohoạt động, Tổng cục Thủy sản đã xây dựng và ban hành được nhiều quy chế, nộiquy, cũng như các bộ quy trình thủ tục để giải quyết các thủ tục hành chính như:quy chế dân chủ, quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế sử dụng xe

ô tô; nội quy ra vào cơ quan; quy trình xử lý văn bản đi – đến; quy trình thanhtoán; quy trình xử lý các thủ tục hành chính (nhập khẩu thức ăn thủy sản, giốngthủy sản; đăng ký lưu hành thức ăn thủy sản, chất xử lý cải tạo môi trường dùngtrong nuôi trồng thủy sản, …), … Tuy nhiên, đến nay quy chế về văn hóa công

sở tại Tổng cục Thủy sản chưa được xây dựng và ban hành Vì vậy, việc thựchiện văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản được thực hiện dựa trên những vănbản quy định chung của Nhà nước và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn

Các đơn vị thuộc Tổng cục Thủy sản đến nay cũng chưa có đơn vị nàoban hành quy chế văn hóa công sở riêng cho đơn vị mình Cũng chính vì thựctrạng đó mà việc thực hiện văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản nói chung,các đơn vị thuộc Tổng cục nói riêng chỉ dừng lại ở mức cơ bản đáp ứng nhữngquy định chung Bên cạnh đó còn tồn tại nhiều hạn chế, thiếu tính đồng bộ,chuyên nghiệp

Trang 15

2.1.1 Những văn bản quy định về văn hóa công sở được áp dụng chung tại Tổng cục Thủy sản

Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quanhành chính nhà nước

Quyết định số 370/QĐ-BNN-VP ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế vănhóa công sở của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quyết định số 1068/QĐ-BNN-TCCB ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy tắc ứng

xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Riêng đối với Cục Kiểm ngư, vì lý do là đơn vị đặc thù - Cục có chứcnăng tham mưu giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quản lý nhà nướcchuyên ngành về kiểm ngư; thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát,phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật và thanh tra chuyên ngành thủysản trên các vùng biển Việt Nam thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn nên Cục Kiểm ngư có Thông tư riêng quy định về biểutrưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, trang phục, mẫu thẻ kiểm ngư và màu sơn tàu,xuồng kiểm ngư (Thông tư số 12/2014/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 4 năm

2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Từ Thông tư này, Cục Kiểmngư ban hành Quyết định số 46/QĐ-KN-VP ngày 26 tháng 8 năm 2014 về việcban hành Quy chế về quản lý, sử dụng trang phục Kiểm ngư Cục Kiểm ngưcũng đã ban hành Quyết định số 34/QĐ-KN-VP ngày 15 tháng 5 năm 2015 vềviệc ban hành Nội quy cơ quan Cục Kiểm ngư trong đó có quy định các vấn đề

về thời gian làm việc, trang phục, giao tiếp ứng xử và những điều không đượclàm đối với cán bộ trong cơ quan và đối với khách đến liên hệ làm việc

2.1.2 Việc thực hiện văn hóa công sở tại Tổng cục Thủy sản

2.1.2.1 Về trang phục của công chức, viên chức, người lao động

* Trang phục

Trang 16

Tổng cục Thủy sản không có trang phục riêng đối với công chức, viênchức và người lao động làm việc tại Tổng cục (trừ Cục Kiểm ngư) Vì vậy, khithực hiện nhiệm vụ tại công sở, công chức, viên chức và người lao động tạiTổng cục Thủy sản cơ bản đáp ứng yêu cầu chung là ăn mặc gọn gàng, lịch sự.Riêng Cục Kiểm ngư, có quy định bắt buộc công chức, viên chức và người laođộng làm việc tại Cục phải mặc trang phục Kiểm ngư vào các ngày thứ 2, thứ 4,thứ 6 hàng tuần và các ngày đón khách, tiếp khác, tổ chức hội nghị, hội thảo,diễn ra các sự kiện lớn và theo yêu cầu của Lãnh đạo Cục.

Tại Quyết định số 370/QĐ-BNN-VP ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế vănhóa công sở của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quy định “khi thựchiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức của Bộ phải ăn mặc gọn gàng, lịchsự; không được đi dép lê, guốc, giày thể thao; nam giới không được bỏ áo ngoàiquần; nữ giới không được mặc áo không có tay, minizýp” nhưng trong thực tế,đôi khi vẫn có những công chức, viên chức, người lao động tại Tổng cục Thủysản vi phạm những quy định trên

* Lễ phục

Lễ phục của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Tổng cụcThủy sản được sử dụng trong các buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếpkhách nước ngoài, cụ thể: Lễ phục của nam công chức, viên chức, người laođộng là Bộ Comple, áo sơ mi, caravat, giầy da; Lễ phục của nữ công chức, viênchức, người lao động là áo dài truyền thống, bộ comple nữ, đi giầy Tuy nhiên,trong các dịp cần mặc lễ phục, việc mặc lễ phục của công chức, viên chức,người lao động tại Tổng cục Thủy sản vẫn chưa được thực hiện nghiêm túc vàthống nhất, vẫn có những người mặc trang phục của ngày đi làm bình thường

* Thẻ công chức, viên chức, người lao động

Thẻ của công chức, viên chức và người lao động tại Tổng cục Thủy sản

đã đáp ứng những quy định chung về mẫu thẻ và đảm bảo có các thông tin tên

cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh, số hiệu của công chức, viên chức và ngườilao động Tuy nhiên, tại Tổng cục Thủy sản, chỉ có công chức, viên chức và

Trang 17

người lao động làm việc tại Cục Kiểm ngư là có thẻ, còn lại, tại các đơn vị khácthuộc Tổng cục, công chức, viên chức, người lao động chưa được làm thẻ Việcđeo thẻ của người lao động tại Cục Kiểm ngư cũng chưa được thực hiện nghiêmtúc, vẫn có những công chức, viên chức, người lao động quên không đeo thẻ khithực hiện nhiệm vụ.

2.1.2.2 Giao tiếp và ứng xử của công chức, viên chức và người lao động

Khi thực hiện nhiệm vụ, công chức, viên chức và người lao động tại Tổngcục Thủy sản cơ bản đã thực hiện tốt các quy định về giao tiếp và ứng xử, cụthể:

* Giao tiếp và ứng xử

Công chức, viên chức và người lao động của Tổng cục Thủy sản đã cơbản thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không đượclàm theo quy định của pháp luật

Trong giao tiếp và ứng xử, công chức, viên chức và người lao động củaTổng cục có thái độ lịch sự, tôn trọng Ngôn ngữ giao tiếp rõ ràng, mạch lạc;không có tình trạng nói tục, quát nạt, sử dụng tiếng lóng

* Giao tiếp và ứng xử với nhân dân

Tổng cục Thủy sản là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quản lý nhà nước và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước vềthủy sản; quản lý, chỉ đạo các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý củaTổng cục Vì vậy, việc giao tiếp, ứng xử với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân

và quần chúng nhân dân liên quan đến vấn đề thủy sản là một hoạt động diễn rathường xuyên Khi giao tiếp, ứng xử, công chức, viên chức và người lao động tạiTổng cục đã thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự; tôn trọng, lắng nghe các ý kiến;giải thích, chỉ dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết côngviệc Nhìn chung tập thể công chức, viên chức, người lao động của Tổng cụckhông có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà

* Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp

Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp công chức, viên chức, người

Trang 18

lao động của Tổng cục Thủy sản có thái độ trung thực, thân thiện và hợp tác,không có thái độ bề trên, hách dịch hoặc sự nồng nhiệt giả tạo; không dùngnhững lời thoá mạ, ám chỉ hay nhắc nhở mang tính cá nhân, châm biếm khôngmang tính xây dựng.

* Giao tiếp qua điện thoại

Khi giao tiếp qua điện thoại, công chức, viên chức và người lao động củaTổng cục Thủy sản nhìn chung đều xưng tên, cơ quan, đơn vị công tác; trao đổingắn gọn, rõ ràng, tập trung vào nội dung công việc, không ngắt điện thoại độtngột; khi kết thúc trao đổi có nói lời chào hoặc lời cám ơn nếu thấy cần thiết

Khi tiếp thoại, công chức, viên chức và người lao động tại Tổng cục đãxác định người đàm thoại, địa chỉ của người đó, nếu đúng là đối tượng cần traođổi thì sẽ tiến hành đi thẳng vào nội dung cuộc gọi, nếu không thì tìm cáchtruyền đạt tiếp hoặc đề nghị gửi lời nhắn

2.1.2.3 Bài trí công sở

* Treo Quốc kỳ

Quốc kỳ tại Tổng cục Thủy sản được treo đúng với các quy định, tiêuchuẩn về kích cỡ, màu sắc đã được Hiến pháp quy định; Quốc kỳ được treo ởnơi trang trọng trước trụ sở tòa nhà A1 - toà nhà chính của Tổng cục Thủy sản.Thời gian treo từ 06 giờ đến 18 giờ trong các ngày làm việc, riêng ngày lễ, ngàytết được treo 24/24giờ Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách nướcngoài cũng được tuân theo quy định về nghi lễ Nhà nước

* Bài trí khuôn viên công sở

Khuôn viên công sở của Tổng cục Thủy sản tương đối rộng, được xâydựng, bố trí cơ sở hạ tầng khang trang, sạch sẽ, thoáng mát, có cây xanh, hệthống đèn chiếu sáng và đảm bảo vệ sinh môi trường

Biển tên cơ quan được đặt tại cổng chính tại trụ sở của Tổng cục Thủysản Trên biển tên có ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt, địa chỉ, điện thoạicủa Tổng cục Thủy sản

Việc sắp xếp, bài trí phòng làm việc tại Tổng cục Thủy sản cơ bản đảmbảo sự gọn gàng, ngăn nắp, khoa học và hợp lý

Ngày đăng: 29/01/2018, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w