1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tạo động lực học tập cho sinh viên Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực

53 205 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 912,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu 2 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 5.Phương pháp nghiên cứu: 3 6. Giả thuyết nghiên cứu 4 7. Cấu trúc của đề tài 4 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CƠ SỞ TẠO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP 5 1. Một số khái niệm: 5 1.1. Khái niệm động lực: 5 1.2. Khái niệm tạo động lực: 7 1.3. Khái niệm động lực học tập: 7 1.4. Khái niệm tạo động lực học tập: 8 1.5. Một số lý thuyết tạo động lực 8 1.6 Thuyết thúc đẩy của Mc Clelland 10 1.7 Thuyết công bằng của Adams 11 1.8. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: 12 1.9. Thuyết về Hệ thống hai yếu tố của Frederic Herzberg. 13 2. Vai trò của tạo động lực học tập 14 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực 15 4. Quy trình tạo động lực học tập: 16 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CHO SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 25 1. Tổng quan về Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực: 25 1.1 Vị trí và chức năng 25 1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 25 1.3. Ngành đào tạo 26 1.4. Những thành tích nổi bật của Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực 26 2. Quy trình tạo động lực học tập cho sinh viên ngành Quản trị Nhân lực 28 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực học tập tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội. 36 4. Đánh giá chung về việc tạo động lực học tập của trường: 38 CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CHO SINH VIÊN KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 40 1. Quan điểm về công tác tạo động lực học tập cho sinh viên của Khoa 40 2. Giải pháp: 40 3. Khuyến nghị: 42 3. Kết luận 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi thực hiện đề tài “Tạo động lực học tập cho sinh viên ngành quản trị nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội” Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu

của tôi trong thời gian qua Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trungthực về thông tin sử dụng trong công trình nghiên cứu này

Hà Nội, ngày 03 tháng 5 năm 2017

Chủ nhiệm đề tài

Lê Thị Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình củaThS Hoàng Thị Công Nhân đây, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến côtrong thời gian qua đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện

đề tài Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Khoa Tổchức & Quản lý nhân lực đã tổ chức những hoạt động vô cùng bổ ích cho sinh viênthuộc Khoa

Trong quá trình nghiên cứu tôi gặp khá nhiều khó khăn, mặt khác do trình độchuyên môn còn hạn chế nên dù đã rất cố gắng nhưng đề tài của tôi không tránh khỏinhững sai sót Vì vậy, tôi hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo

và các bạn sinh viên của Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực, trường Đại học Nội vụ

Hà Nội để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5.Phương pháp nghiên cứu: 3

6 Giả thuyết nghiên cứu 4

7 Cấu trúc của đề tài 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CƠ SỞ TẠO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP 5 1 Một số khái niệm: 5

1.1 Khái niệm động lực: 5

1.2 Khái niệm tạo động lực: 7

1.3 Khái niệm động lực học tập: 7

1.4 Khái niệm tạo động lực học tập: 8

1.5 Một số lý thuyết tạo động lực 8

1.6 Thuyết thúc đẩy của Mc Clelland 10

1.7 Thuyết công bằng của Adams 11

1.8 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: 12

1.9 Thuyết về Hệ thống hai yếu tố của Frederic Herzberg 13

2 Vai trò của tạo động lực học tập 14

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực 15

4 Quy trình tạo động lực học tập: 16

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CHO SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 25 1 Tổng quan về Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực: 25

1.1 Vị trí và chức năng 25

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 25

1.3 Ngành đào tạo 26

Trang 4

1.4 Những thành tích nổi bật của Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực 26

2 Quy trình tạo động lực học tập cho sinh viên ngành Quản trị Nhân lực 28

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực học tập tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 36 4 Đánh giá chung về việc tạo động lực học tập của trường: 38

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CHO SINH VIÊN KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 40 1 Quan điểm về công tác tạo động lực học tập cho sinh viên của Khoa 40

2 Giải pháp: 40

3 Khuyến nghị: 42

3 Kết luận 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Các nhà tâm lý học đã nghiên cứu và chỉ ra rằng động lực có vai trò vô cùngquan trọng đối với hoạt động của con người Động lực là sự thúc đẩy con người hànhđộng để đạt được mục tiêu của mình Nói cách khác, động lực là yếu tố thôi thúc conngười hành động để thỏa mãn nhu cầu, con người không thể đạt được những mục tiêu

đề ra nếu không có động lực Vai trò của động lực được thể hiện rộng rãi trong cáclĩnh vực, bao gồm cả lĩnh vực giáo dục - đào tạo, cụ thể là động lực học tập của sinhviên Động lực học tập là tiền đề để sinh viên cố gắng, nỗ lực hơn trong học tập Tạođộng lực học tập đồng nghĩa với tạo điều kiện cho người học nâng cao chất lượng họctập, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của cá nhân Từ đó, tạo cơ hội cho bảnthân trong tìm kiếm các cơ hội việc làm sau khi ra trường

Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nội vụ, Trường Đại học Nội vụ HàNội là cơ sở giáo dục có bề dày kinh nghiệm về công tác giảng dạy, điều này được thểhiện rõ nét qua chất lượng đội ngũ giảng viên và kết quả học tập mà sinh viên củatrường đã đạt được Hòa chung với sự phát triển và đổi mới của nền giáo dục nướcnhà, trường đã và đang có sự chuyển biến về hình thức giảng dạy Cụ thể chuyển đối

từ niên chế sang học chế tín chỉ, tức là tăng thời gian tự học, tự nghiên cứu của sinhviên và giảng viên chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, giải đáp Để đáp ứng được yêucầu của sự biến đối, trường đại học Nội vụ Hà Nội nói chung, Khoa tổ chức và Quản

lý nhân lực nói riêng đã có rất nhiều hoạt động để tạo động lực học tập, giúp sinh viên

có môi trường học tập, trao đổi tốt, từ đó tác động đến tư tưởng và hành động củangười học theo hướng tích cực Hơn thế nữa là để nâng cao chất lượng giáo dục, đàotạo để cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực trẻ, nắm vững kiến thức và thành thạo vềchuyên môn, nghiệp vụ

Là một trong những sinh viên của Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực, tôi mongmuốn được tìm hiểu nhiều hơn về ngành nghề mình đang theo học, và mong muốnlãnh đạo khoa, lãnh đạo trường có thêm nhiều hoạt động để tạo động lực học tập cho

sinh viên Trên cơ sở đó, tôi đã lực chọn “Tạo động lực học tập cho sinh viên Khoa

Tổ chức và Quản lý nhân lực” làm đề tài nghiên cứu Hy vọng, đề tài sẽ góp phần

cung cấp thêm những tin bổ ích, đồng thời khơi gợi tinh thần học tập, nghiên cứu củacác bạn sinh viên trong Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực

Trang 6

2 Lịch sử nghiên cứu

Trong đề tài, tác giả đã đề cập đến một số nghiên cứu trước đó như sau:

- “Động cơ học tập của sinh viên năm nhất trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn” của nhóm sinh viên trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn.

Trong bài viết này, tác giả đã trình bày ý kiến khách quan của mình về việc tạo động

cơ học tập cho sinh viên năm nhất Nêu ra những khó khăn thách thức nếu không có động

cơ học tập Đồng thời đề xuất chương trình hành động để tạo động cơ học tập cho sinhviên để từ đó các em nhận thức rõ ràng về vai trò quá trình học dại học và từ đó xây dựngcho bản thân một chương trình học tập hiểu quả để đạt được mục tiêu của mình

- Phạm Huy Hoàng “tạo động lực học tập – sức mạnh của thói quen” đăng trên

toidicodedao.com

Trong bài viết này tác giả đã đưa ra những lý do khiến chúng ta luôn bị trì trệcông việc và đặc biệt là công việc học tập Tác gải đã đưa ra những lý lẽ dẫn chứngnguyên nhân vì sao chúng ta không tạo cho mình động lực để học để học tập tốt nhất.Qua bài viết này tác gải cũng chỉ ra những biện pháp khác phục tình trạng trên

- “Hoạt động thu hút và tạo động lực cho sinh viên” Trường Đại học Lạc Hồng.

Trong bài viết này tác giải đã đưa ra các hoạt động khích lệ tích cực trước truyềnthống học tập và nghiên cứu sáng tạo của sinh viên trường Đại học lạc Hồng Bằngviệc thu hút các sinh viên bằng quỹ học bổng qua các kỳ thi dầu vào và khen thưởngcho các sinh viên có thành tích cao trong kỳ thi tốt nghiệp Để từ đó tạo động lực chocác sinh viên trong toàn trường

- “Cách để tạo động lực học tập” wikiHow

Trong bài viết này tác giả đưa ra các ý tưởng để tạo động lực học tập Về chuẩn

bị không gian học tác giả đã đưa ra một số gợi ý cho người đọc: không gian học, chuẩn

bị đầy đủ dồ dùng học tập, cất trữ nước và bánh gần nơi học Loại bỏ các yếu tố gâyxao nhãng ví dụ như tắt điện thoại ở chế độ im lặng, nếu được hãy tắt máy vi tính Đặt

ra mục tiêu học tập vho bản thân ví dụ như đặt ra mục tiêu rõ ràng cho buổi học, tựthưởng cho bản thân khi hoàn thành mục tiêu, nghĩ về kết quả đạt được qua việc học.Chuẩn bị cho buổi học ví dụ như lên lịch học, không lưỡng lự Bắt đầu vào việc họctập Và Một số lời khuyên cho người đọc về bản thân khi đã ra mục tiêu trước mắt Mặc dù đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về tạo động lực học tập cho sinhviên, song qua khảo sát, tôi xin khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu về tạo

Trang 7

động lực học tập cho sinh viên Khoa Quản lý Tổ chức nhân lực – Trường Đại học Nội

vụ Hà Nội

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu: Nghiên cứu vấn đề tạo động lực học tập cho sinh viên Khoa Tổchức và Quản lý nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất một sốkiến nghị nhằm thúc đẩy vấn đề học tập, góp phần nâng cao chất lượng học tập củasinh viên

- Đề tài tập trung vào 3 nhiệm vụ chính sau:

Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực học tập cho sinh viên Khoa

Tổ chức và Quản lý nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Thứ hai: Phân tích thực trạng tạo động lực học tậpcho sinh viên của Khoa Tổchức và Quản lý nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp tạo động lực học tập cho sinh viên của Khoa

Tổ chức và Quản lý nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Vấn đề tạo động lực học tập cho sinh viên Khoa Tổ chức và Quản

lý nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vị không gian: Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực,trường Đại học Nội

vụ Hà Nội

+ Phạm vi thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2016

5 Phương pháp nghiên cứu:

Trong thực hiện đề tài, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi : Sử dụng phiếu khảo sát, phiếu khảo sátonline

- Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Kế thưa có chọn lọc những thông tin trongcác tài liệu đã nghiên cứu

- Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu tạo động lực cho sinhviên khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Phương pháp thống kê mô tả : Là phương pháp liên quan đến việc thu thập sốliệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổngquát đối tượng nghiên cứu

Trang 8

6 Giả thuyết nghiên cứu

- Công tác tạo động lực học tập của trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã đạt nhiềuthành quả tích cực, song vẫn còn tồn tại hạn chế, sinh viên vẫn chưa có động lực họctập tốt và chưa tìm ra cho mình mục đích học tập chính đáng và chưa xác định đượcđộng cơ học tập của mình

7 Cấu trúc của đề tài

Đề tài được chia thành 3 Chương

Chương 1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực học tập cho sinh viên

Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

- Chương 2 Thực trạng tạo động học tập cho sinh viên Khoa Quản lý và Tổ

chức Nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tạo động lực học tập cho

sinh viên Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

Trang 9

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CƠ SỞ TẠO

ĐỘNG LỰC HỌC TẬP

1 Một số khái niệm:

1.1 Khái niệm động lực:

Động lực là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng cường sự nỗ lực

để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể (Nói cách khác động lực bao gồm tất cảnhững lý do khiến con người hành động) Động lực cũng chịu ảnh hưởng của nhiềunhân tố, các nhân tố này luôn thay đổi và khó nắm bắt

* Từ Điển Kinh Tế Xã Hội Việt Nam thì : động lực là nhân tố bên trong kíchthích con người nỗ lực lao động trong những điều kiện có thuận lợi nó tạo ra kết quảcao

* Theo Pinder thì: động lực là một tập hợp các năng lượng có nguồn gốc từ cảbên trong lẫn bên ngoài của một cá nhân để bắt đầu một hành vi có liên quan có xácđịnh hình thức, định hướng, cường độ và thời gian

* Theo Mitchell thì : Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới vàlựa chọn gắn kết các hành vi của mình

* Theo Bolton: Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tốđược các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạtđược mục tiêu “Động lực lao động chính là sự khao khát và tự nguyện của người laođộng để tăng cường nỗ lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức”

Trong giai đoan hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quantrọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức Vấn đềtạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quảntrị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm viậc nângcao nắng suất lao động

Có nhiều những quan niệm khác nhau về tạo động lực trong lao động nhưng đều

có những điểm chung cơ bản nhất

Theo giáo trình Quản trị nhân lực của ThS.Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS NguyễnNgọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăngcường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nao đó”

Theo giáo trình hành vi tổ chức của TS Bùi Anh Tuấn “Động lực lao động lànhững nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho

Trang 10

phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lưc, say

mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”.Suy cho cùng động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thânmỗi người lao động mà ra Như vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tao

ra được động lực để người lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho

Động lực lao động không hoàn toàn phụ thuộc vào những đặc điểm tính cách cánhân nó có thể thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào các yếu tố khách quan trong côngviệc Tại thời điểm này một lao động có thể có động lực làm việc rất cao nhưng vàomột thời điểm khác động lực lao động chưa chắc đã còn trong họ

Động lực lao động mang tính tự nguyện phụ thuộc chính vao bản thân người laođộng, người lao động thường chủ động làm việc hăng say khi họ không cảm thấy cómột sức ép hay áp lực nào trong công việc Khi được làm việc một cách chủ động tựnguyện thì họ có thể đạt được năng suất lao động tốt nhất

Động lực lao động đóng vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất lao động khicác điều kiện đầu vào khác không đổi Động lực lao động như một sức mạnh vô hình

từ bên trong con người thúc đẩy họ lao động hăng say hơn Tuy nhiên động lực laođộng chỉ là nguồn gốc để tăng năng suất lao dộng chứ không phải là điều kiện để tăngnăng suất lao động bởi vì điều này còn phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng của người laođộng, vào trình độ khoa học công nghệ của dây chuyền sản xuất

Tạo động lực trong lao động

Để có được động lực cho người lao động làm việc thì phải tìm cách tạo ra đượcđộng lực đó Như vậy “Tạo động lực trong lao động là hệ thống các chính sách, các

Trang 11

biện pháp các thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người laođộng có được động lực để làm việc”.

Để có thể tạo được động lực cho người lao động cần phải tìm hiểu được ngườilao động làm việc nhằm đạt được mục tiêu gì từ đó thúc đảy động cơ lao động của họtạo động lực cho lao động

Động lực làm việc có thể nhanh chóng được cải thiện hơn và cần được thườngxuyên duy trì so với năng lực làm việc

Từ những định nghĩa trên ta có thể đưa ra một cách hiểu chung nhất về động lựcnhư sau: "Động lực là tất cả những gì nhằm thôi thúc, khuyến khích con người nỗ lựcthực hiện những hành vi theo mục tiêu"

1.2 Khái niệm tạo động lực:

Biểu hiện của động lực lao động là sự sẵn sàng nỗ lực say mê làm việc nhằm đạtđược mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động Bản chất của độnglực xuất phát từ nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu của con người

Do đó, tạo động lực nghĩa là việc thúc đẩy phát triển, đưa ra các biện pháp chínhsách nhằm khuyến khích tâm lý con người hoặc đối tượng cần tạo động lực, kích thíchđộng lực tiến lên nhanh chóng phù hợp với mục tiêu mà đối tượng hướng đến

Vậy thực chất của việc tạo động lực chính là việc xác định các nhu cầu của conngười, thỏa mãn các nhu cầu hợp lý của người đó với mục tiêu của họ làm tăng thêmlợi ích cho họ để họ có thể làm việc tích cực, tự giác, sáng tạo và hiệu quả nhất đểnhanh chóng đạt được mục tiêu họ đề ra

1.3 Khái niệm động lực học tập:

Trong cuộc sống, học tập là một việc vô cùng cần thiết đối với học sinh và sinhviên, do đó để sinh viên có một kết quả học tập tốt thì cần phải có động lực học tập đểphấn đấu đạt được mục tiêu

Có rất nhiều nguyên nhân để sinh viên muốn đạt được mục tiêu, cụ thể như trongquá trình học sinh viên có thể muốn đạt học bổng, bằng giỏi hoặc vì lý do gì khác màđặt ra mục tiêu cho bản thân mình

Vậy kết luận thì có thể hiểu Động cơ học tập là: “một động lực thúc đẩy sinhviên học tập, trên cơ sở nhu cầu hoàn thiện tri thức, mong muốn nắm vững tiến tới làmchủ tri thức mà mình được học tập, làm chủ nghề nghiệp đang theo đuổi.”

Trang 12

1.4 Khái niệm tạo động lực học tập:

Theo PGS.TS Lê Thanh Hà cho rằng:

“Tạo động lực là xây dựng và thực thi một hệ thống các chính sách, biện pháp,thủ thuật quản trị tác động đến người lao động khiến cho người lao động yêu thích vàsáng tạo hơn trong công việc để đạt được kết quả tốt nhất có thể đối với mỗi nhiệm vụ

cụ thể được giao” (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Lao động – Xãhội

Do đó tạo động lực học tập có thể hiểu là việc đưa ra những ý tưởng, chính sáchkhuyến khích hoặc các biện pháp phù hợp để thúc đẩy sinh viên nhanh chóng đạt đượcmục tiêu đã đề ra Việc học hành đối với sinh viên rất quan trọng, là nền tảng cơ sởvững chắc nên bản thân sinh viên và nhà trường cần tạo động lực cho sinh viên học tập

và phát triển một cách tốt nhất

Tạo được động lực học tập là xây dựng và phát triển những ý tưởng của sinh viênđối với vấn đê học tập để đạt được mục tiêu Ngoài ra việc tạo động lực học tập giúpsinh viên hiểu được việc học có vai trò quan trọng như thế nào và iết được muốn đạtđược mục tiêu về ra thì cần phải có hướng đi đúng đắn để thành công

1.5 Một số lý thuyết tạo động lực

Từ xưa đến nay có rất nhiều nghiên cứu về động lực làm việc của người laođộng, có nhiều học thuyết động lực đã được đưa ra Mỗi học thuyết đều có những điểmriêng biệt, có cái nhìn khác nhau về vấn đề này, đi sâu vào từng khía cạnh và khai tháccác mặt khác nhau của các nhân tố tác động

a Thuyết nhu cầu của Maslow:

Ông Abraham Maslow là nhà tâm lý học người Mỹ đã xây dựng học thuyết vềnhu cầu của con người vào những năm 1950 Ông cho rằng trong mỗi con người baogiờ cũng tồn tại một hệ thống phức tạp gồm 5 nhóm nhu cầu từ thấp đến nhu cầu bậccao, Điểm quan trọng của lí thuyết này là Maslow cảm thấy rằng nếu các nhu cầu ởcấp thấp hơn chưa được đáp ứng, sẽ ngăn chặn con người bước lên bước tiếp theo.Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính:nhu cầu cơ bản và nhu cầu bậc cao

Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có

đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầukhông thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ

Trang 13

sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàngngày.

Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao Nhữngnhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, antoàn, vui vẻ, địa vị xã hội , sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân v.v

Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chú ý trước so với những nhu cầu bậccao này Với một người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu uống họ sẽ không quan tâm đếncác nhu cầu về vẻ đẹp, sự tôn trọng Tuy nhiên, tuỳ theo nhận thức, kiến thức, hoàncảnh, thứ bậc các nhu cầu cơ bản có thể đảo lộn Ví dụ như: người ta có thể hạn chế

ăn, uống, ngủ nghỉ để phục vụ cho các sự nghiệp cao cả hơn Ngược lại, theo chủthuyết cách mạng vô sản, của cải, sở hữu tài sản là nhu cầu số một bỏ qua các nhu cầubậc cao khác

Nguồn: Internet

Nhu cầu sinh lý: Đây là nhu cầu xuất hiện đầu tiên đáp ứng những nhu cầu cơ

ản nhất của con người mà không cần đòi hỏi gì cao hơn Thỏa mãn được nhu cầu nàyrất dễ dàng nên khi đã thỏa mãn được rồi con người sẽ nghĩ đến những nhu cầu caohơn

Nhu cầu an toàn: Đây là nhu cầu sẽ xuất hiện tiếp theo khi nhu cầu sinh lý đã

được thỏa mãn Đó là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm về thân thể, người lao động

sẽ phản ứng lại đối với những dấu hiệu nguy hiểm, có nguy cơ đe dọa đến bản thân, họkhông thích làm việc trong những điều kiện nguy hiểm mà thích được làm việc trongđiều kiện an toàn Trong một tổ chức, biểu hiện của sự đảm bảo về nhu cầu an toàn cóthể là điều kiện làm việc

Trang 14

Nhu cầu xã hội (về liên kết và chấp nhận): Do con người đều là thành viên

của xã hội nên họ cần được người khác chấp nhận, có được sự thương yêu, tình đồngloại Trong tổ chức, nhu cầu này được thể hiện qua mong đợi của người lao động vềmối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp cũng như cấp trên, được tham gia vào các hoạtđộng tập thể, làm việc theo nhóm

Nhu cầu được tôn trọng: Khi con người bắt đầu thỏa mãn nhu cầu, được chấp

nhận là thành viên trong xã hội thì họ có xu thế tự trọng và muốn được người khác tôntrọng Ông Maslow đã chia làm 2 loại: các loại mong muốn về sức mạnh, sự đạt được,lòng tin đối với mọi người, đối với độc lập tự do Loại khác mong muốn về công danh,

uy tín, địa vị, thống trị, được chú ý, được thể hiện mình

Nhu cầu tự hoàn thiện mình: Theo Maslow cho rằng: “Mặc dù tất cả các nhu

cầu trên được thỏa mãn, chúng ta vẫn cảm thấy sự bất mãn mới và sự lo lắng sẽ xuấthiện, từ khi các nhu cầu cá nhân đang làm những công việc mà phù hợp với mình” Như vậy, sau khi đã thỏa mãn các nhu cầu thấp hơn trước đó thì sẽ đến nhu cầunày, không phải trong cùng một thời kỳ mà mọi người đều xuất hiện những nhu cầunhư nhau mà phụ thuộc vào từng thời điểm thì mỗi người khác nhau sẽ có nhu cầukhác nhau

*Ứng dụng vào việc tạo động lực học:

Khi sinh viên đã đạt được mục tiêu cơ bản mình đề ra thì sẽ muốn vươn tớinhững mục tiêu cao hơn và khó hơn từ đó hình thành nên động lực học tập nghiên cứu.Mục tiêu càng lên cao càng khó thì động lực càng lớn mạnh hình thành theo để thỏamãn nhu cầu đạt được mục tiêu ấy,

Sinh viên càng biết vươn lên kể cả trong học hành lẫn cuộc sống sẽ đều thànhcông hơn

Trong trường học để thỏa mãn nhu cầu này, cần tạo cơ hội cho người sinh viênđược phát triển, được sáng tạo, được theo học các khóa huấn luyện kỹ năng ngoài kiếnthức trên lớp để có đủ năng lực và tự tin thực hiện các mục tiêu có thách thức mới

b Thuyết thúc đẩy của Mc Clelland

Động lực của một con người xây dựngg dựa trên ba nhu cầu:

Động lực thành công (n – ach): Động lực thúc đẩy con người tìm kiếm thành

công, tìm kiếm thành tích, đạt được những mục tiêu thực tế nhưng đầy thử thách.Những người có động lực thành công cao sẽ có mong muốn tìm kiếm các cơ hội, họ

Trang 15

thích làm việc một mình hoặc với những người thành đạt ở mức độ cao.

Cơ quan / công suất động cơ (n-pow) : Người được gọi là n-pow có nhu cầu

‘thúc đẩy quyền lực’ Có một nhu cầu mạnh mẽ để dẫn dắt họ áp dụng những ý tưởng.Ngoài ra còn có động lực và nhu cầu ngày càng tăng đối với tình trạng cá nhân và uytín của cá nhân đó Nhu cầu của một người quyền lực (n-pow) có thể là một trong hailoại – cá nhân và tổ chức Những người cần quyền lực cá nhân muốn chỉ đạo ngườikhác, người cần sức mạnh thể chế (còn gọi là quyền lực xã hội) muốn tổ chức, sắp xếpnhững nỗ lực của người khác để tiếp tục thực hiện các mục tiêu của tổ chức

Động lực liên kết (n-affil): Người được gọi là n-affil có nhu cầu ‘thúc đẩy liên

kết’, có một nhu cầu về các mối quan hệ thân thiện và thúc đẩy hướng tới tương tácvới người khác Họ cần những mối quan hệ hài hòa với những người khác và cần phảicảm thấy sự chấp nhận của người khác

McClelland nói rằng hầu hết mọi người sở hữu và biểu lộ một sự kết hợp củanhững đặc điểm này Một số người biểu hiện một xu hướng mạnh mẽ đến nhu cầuđộng lực đặc biệt Lý thuyết McClelland cũng cho thấy sự hình thành nhu cầu của mộtngười; chương trình đào tạo có thể được sử dụng để thay đổi nhu cầu của một người

c Thuyết công bằng của Adams

Đây là công trình của giáo sư J Stacy Adams thuộc trường Đại học Bắc Carolina

ở Mỹ đã trở nên phổ biến Học thuyết này chỉ ra người lao động muốn được đối xửcông bằng, họ có xu hướng so sánh công sức họ bỏ ra cho tổ chức và kết quả mà họnhận được với những người khác Lý thuyết cân bằng của Adams được đặt theo têncủa nhà tâm lý học hành vi John Stacey Adams, người đã phát triển lý thuyết này từnăm 1963

Lý thuyết cân bằng của Adams thừa nhận rằng có những yếu tố ảnh hưởng đếnđánh giá và nhận thức về mối quan hệ của người lao động đối với công việc của họ và

Trang 16

việc sử dụng lao động trong tổ chức.

Các lý thuyết được xây dựng trên niềm tin rằng: các nhân viên cảm thấy bị daođộng, nếu họ cảm thấy như “đầu vào” của họ lớn hơn so với kết quả “đầu ra” Khinhận thức được sự chênh lệch giữa đầu vào và đầu ra tồn tại theo hướng này, họ sẽgiảm nỗ lực, trở nên bất mãn, hoặc, trong trường hợp nặng hơn, thậm chí gây rối Khi so sánh sẽ xảy ra 3 trường hợp:

Thứ nhất, người lao động tin rằng họ được đối xử đúng, phần thưởng cũng

như những đãi ngộ tương xứng với công sức của họ thì người lao động sẽ duy trì mứcnăng suất lao động như cũ

Thứ hai, nếu người lao động không được đối xử tốt, kết quả nhận được không

xứng đáng với công sức bỏ ra sẽ gây ra tình trạng bất mãn, không muốn làm việc vàthậm chí sẽ bỏ việc

Thứ ba, người lao động tự nhận thấy rằng phần thưởng và những đãi ngộ mà

tổ chức dành cho họ cao hơn những mong muốn của họ thì họ sẽ làm việc tích cựchơn Song, họ có xu hướng giảm giá trị của phần thưởng

Khi đối mặt với sự không công bằng người lao động thường có xu hướng chấpnhận nhưng nếu tình trạng diễn ra liên tục sẽ gây ra bất mãn Nhà quản lý cần quantâm đến nhận thức của người lao động về sự công bằng, công bằng ở đây là công bằngtrong nhận thức chứ không phải người lao động được nhận bao nhiêu, bởi lẽ không có

sự công bằng tuyệt đối

*Ứng dụng tạo động lực học tập:

Khi sinh thấy được phần thưởng khi đạt được mục tiêu một cách xứng đáng thìđiều này sẽ thúc đẩy sinh viên tạo động lực học tập cho những mục tiêu tiếp theonhưng khi sinh viên cảm thấy mình bị chèn ép bất công thì sẽ không còn nảy sinhhứng thú muốn tạo động lực làm việc nữa

Nếu sinh viên nhận được phần thưởng cao hơn thì sản xuất không còn ham muốnđặt ra mục tiêu đẻ làm nữa nên giảm giá trịu so với những gì họ làm nên điều nàykhiến cho nhà trường phải có những biện phát khuyến khích cho phù hợp với nhu cầucủa siuh viên

d Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom:

Học thuyết được xây dựng dựa trên một số yếu tố tạo động lực trong lao độngnhư: mối liên hệ giữa sự quyết tâm và kết quả lao động, tính hấp dẫn của công việc,

Trang 17

kết quả làm việc với phần thưởng.

Khi người lao động nỗ lực 20 làm việc, họ sẽ mong đợi kết quả tốt đẹp với phầnthưởng xứng đáng Kỳ vọng của người lao động có tác dụng tạo động lực cho ngườilao động rất lớn nhưng như vậy phải có cách thức, phương tiện và điều kiện thực hiện

nó Những điều kiện này là các chính sách, cơ chế quản lý, điều kiện làm việc,… mà tổchức đảm bảo cho người lao động

Đặc biệt khi thiết kế công việc cho người lao động phải thiết kế đủ cao để họphát huy tiềm năng của bản thân nhưng cũng đủ thấp để họ nhìn thấy được kết quả sẽthành công

*Ứng dụng vào tạo động lực:

Sinh viên thường đặt nhiều mục tiêu và kỳ vọng vào những điều mình sẽ làmđược nên điều đó thúc đẩy sinh viê tạo động lực học tập để thấy được sự thành côngnhưng điểu này đòi hỏi nhà trường phải có những chính sách phù hợp để nhận viênthấy được họ cần phấn đấu tạo động lực học tập nhiều hơn nữa đồng thời cho sinh viênthấy được sự thành công mà mục tiêu họ đưa ra

e Thuyết về Hệ thống hai yếu tố của Frederic Herzberg.

Học thuyết này dựa trên cơ sở quan điểm tạo động lực là kết quả của sự tác độngcủa nhiều yếu tố Trong đó có các yếu tố tạo nên sự thoả mãn và không thoả mãn Bảnthân mỗi yếu tố đều bao gồm cả hai mặt trên tuỳ thuộc vào việc nó được thực thi nhưthế nào, được đáp ứng như thế nào để thấy rõ bản chất của các yếu tố Học thuyết nàyđược phân ra làm hai yếu tố có tác dụng tạo động lực là:

Nhóm yếu tố thúc đẩy: Đó là các nhân tố tạo nên sự thoả mãn, sự thành đạt, sựthừa nhận thành tích, bản thân công việc của người lao động, trách nhiệm và chứcnăng lao động sự thăng tiến Đây chính là năm nhu cầu cơ bản của người lao động khitham gia làm việc Đặc điểm nhóm này là nếu không được thoả mãn thì dẫn đến bấtmãn, nếu được thoả mãn thì sẽ có tác dụng tạo động lực

Nhóm yếu tố duy trì: Đó là các yếu tố thuộc về môi trường làm việc của ngườilao động, các chính sách chế độ quản trị của Doanh nghiệp, tiền lương , sự hướng dẫncông việc, các quan hệ với con người, các điều kiện làm việc Các yếu tố này khi được

tổ chức tốt thì nó có tác dụng ngăn ngừa sự không thoả mãn đối với công việc củangười lao động

* Ứng dụng vào học tập

Trang 18

Sinh viên muốn tạo được động lực học tập cần có nhiều yếu tố ảnh hưởng trong

đó có nhu cầu tìm kiếm những thứ tạo động lực học tập và sau khi đã tìm ra thì muốnthỏa mãn hơn thì cần duy trì việc tạo động lực tốt hơn

2 Vai trò của tạo động lực học tập

Động lực học tập có vai trò như thế nào được xét trên ba khía cạnh là đối với sinhviên, đối với nhà trường và đối với xã hội

a Về phía sinh viên:

Sinh viên có hứng thú trong việc học hành hơn : Được học hành với sự thoải máilàm cho sinh viên có được trạng thái tinh thần tốt, không bị căng thẳng thần kinh,không ảnh hưởng tới sức khỏe từ đó họ có thể khám phá ra được niềm vui trong việchọc

Tái tạo sự khám phá đổi mới trong học tập khi sinh viên được nhận phần khuyếnkhích về vật chất là tiền thưởng hoặc các thành tựu nghiên cứu họ có thể sử dụng nóvào việc họ muốn làm khiến cho thần tốt hơn và muốn nhận được thêm những phầnthưởng đó thì càng phải cố gắng

Cùng với sự cố gắng của sinh viên là hiệu quả việc học ngày một nâng cao, chínhnhờ sự cố gắng của mỗi sinh viên mà họ đã tạo nên môi trường Đại học năng động,hiệu quả, điều này tác động vào chính bản thân sinh viên khiến họ muốn được cốnghiến công sức của mình trong môi trường đại học, con người sẽ được phát triển, năngđộng và sáng tạo

Mỗi người sẽ có trách nhiệm với công việc hơn và thi đua nhau cùng cố gắng

b Đối với trường Đại học:

Khi sinh viên ham học hỏi và đạt được những thành tích nhất định thì đối với nhàtrường cũng đem lại lợi ích rất đáng kể cho thấy công sức bồi dưỡng và dạy bảo củacác giảng viên đang đi theo hướng vô cùng đúng đắn

Ngoài ra các trường đại học còn có thể tìm kiếm luôn được nhân tài trong trườngvới mục tiêu xây dựng và phát triển một môi trường tốt hơn nữa

Trường đại học sẽ là nơi mà sinh viên học tập được rất nhiều điều chuẩn bi kỹhành trang kiến thức để bước vào xã hội nên một ngôi trường có nhiều thành tích tốt sẽ

là một sự lựa chọn đúng đắn hàng đầu cho sinh viên cũng như phụ huynh muốn chocon theo học từ đó nâng cao trường đại học lên đứng đầu

c Đối với xã hội:

Trang 19

Sinh viên là những mầm non tương lai xây dựng và phát triển xã hội nên sinhviên ham học hỏi và đạt được mục tiểu qua việc tạo động lực sẽ giúp cho xã hội saunày càng phát triển hơn và đạt được nhiều thành tựu như mong muốn

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực

Muốn tạo được động lực cho sinh viên thì có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng nhưngchủ yếu là yếu tố khách quan về môi trường học tập và yếu tố chủ quan về bản thâncon người

a Yếu tố chủ quan về môi trường :

- Môi trường gia đình:

Môi trường sống đóng vai trò hết sức quan trọng của người học, là nơi nghỉ ngơisau những buổi học Gia đình là cái nơi tạo ra những động lực cho người học để ngườihọc cố gắng phấn đấu và theo đuổi ước mơ hoài bão cho bản thân

Ngoài ra phần thưởng, những câu động viên khích lệ từ ra đình mà sinh viênnhận được là một trong những nguyên nhân gây kích thích sinh viên phấn đấu Do đógia đình phải đưa ra những giải pháp giúp cho người học hứng thú hơn trong công việchọc tập của bản thân

- Môi trường bên trong trường đại học:

Môi trường học tập đóng vai trò lớn trong việc học tập của sinh viên, một môitrường tốt sẽ giúp cho sinh viên có cơ hội phát triển bản thân mình nhiều hơn nữa, tạođược cho sinh viên hứng thú với việc học tập và nghiên cứu giúp sinh viên tự tạo đượcđộng lực cho riêng mình

Ngoài ra, phần thưởng hoặc giả thưởng mà sinh viên đạt được ở trường cũng làmột trong những nguyên nhân gây kích thích sinh viên phấn đấu do đó muốn nâng caotinh thân học của sinh viên và để sinh viên tự tạo động lực học thì nhà trường có thểnghiên cứu đưa ra nhiều biện pháp hơn giúp sinh viên cảm thấy kích thích và có hứngthú phát triển

b Yếu tố chủ quan của bản thân sinh viên:

Nhu cầu của bản thân sinh viên:

Mỗi sinh viên đều có những nhu cầu riêng của bản thân mình và mong muốnđược thỏa mãn GIảng viên và môi trường đại học cần biết được những mong muốncủa sinh viên từ đó có biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ mới có thể tạo động

Trang 20

lưc học tập tốt nhất.

Mục tiêu của cá nhân sinh viên:

Bất kỳ một sinh viên nào cũng đều có mục tiêu của cá nhân mình đó là phải làm

gì và làm như thế nào để đạt được mục tiêu, đồng thời tạo động lực thúc đẩy cá nhân

cố gắng nỗ lực để thay đổi mục tiêu Bên cạnh đó, sinh viên còn cần phải có tráchnhiệm làm việc nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức Trên thực tế, hai mục tiêucủa cá nhân và tổ chức thường khó dung hòa được với nhau cùng lúc Vấn đề đặt ranhà quản lý phải hướng theo kỳ vọng của trường, làm cho sinh viên hiểu được thựchiện được mục tiêu của trường đại học chính là thực hiện mục tiêu cá nhân, nhằm thúcđẩy cá nhân nỗ lực vì đại học

Khả năng và kinh nghiệm mỗi người:

Mỗi sinh viên có kinh nghiệm và khả năng làm việc, học tập càng cao thì luôncảm thấy tự tin và mong muốn chứng minh năng lực của mình qua kết quả thực hiện.Những sinh viên này nếu được thầy cô và bạn bè tin tưởng, được tự chủ trong việchọc sẽ giúp cho họ tạo được động lực học tập Do đó, cần bố trí những công việc phùhợp với khả năng, sở trường và kinh nghiệm học tập của họ

4 Quy trình tạo động lực học tập:

a Các yếu tố tạo động lực trong lao động

*Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động

- Hệ thống nhu cầu của người lao động

Nhu cầu về vật chất: là những nhu cầu cơ bản nhất đảm bảo cuộc sống của mỗi

con người như ăn, mặc, đi lại, chỗ ở …Đây là nhu cầu chính và cũng là động lực chínhkhiến người lao động phải làm việc Cuộc sống ngày càng được nâng cao nhu cầu củacon người cũng thay đổi chuyển dần từ nhu cầu về lượng sang nhu cầu về chất

Nhu cầu về tinh thần: Là những nhu cầu đòi hỏi con người đáp ứng được những

điều kiện để tồn tại và phát triển về mặt trí lực Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu

về các giá trị tinh thần cũng nâng cao nó bao gồm

+ Nhu cầu học tập để nâng cao trình độ

+ Nhu cầu thẩm mỹ và giao tiếp xã hội

+ Nhu cầu công bằng xã hội

Nhu cầu vật chất và tinh thần của con người có quan hệ biên chứng với nhau điều

đó bắt nguồn từ mối quan hệ vật chất- ý thức Đây là hai nhu cầu chính và cũng là cơ

Trang 21

sở để thực hiện tạo đọng lực cho lao động.

- Các giá trị thuộc về cá nhân người lao động

+ Năng lực thực tế của người lao động: Là tất cả những kiến thức, kinh nghiêm

mà người lao động đã đúc kết được trong suốt quá trinh học tập và lao động Mỗingười lao động có những khả năng riêng nên động khiến họ làm việc tích cực hơncũng khác nhau khi họ có đầy đủ điều kiện để phát huy khả năng của mình thì độnglực lao động sẽ tăng lên

+ Tính cách cá nhân của mỗi người lao động: Đây là yếu tố cá nhân bên trong

mỗi con người và được thể hiện qua quan điểm của họ trước một sự việc, sự kiện nào

đó Quan điểm của người lao động có thể mang tính tích cực hoạc tiêu cực do vậy tạođộng lực cho người lao động còn chịu một phần ảnh hưởng từ tính cách của họ

- Các yếu tố bên trong công việc: Các yếu tố phụ thuộc vào bản chất công việc

mà người lao động đang làm

Đó là sự phù hợp giữa khả năng làm việc với trình độ của người lao động, khingười lao động cảm thấy công việc đang làm là phù hợp với mình họ sẽ tích cực laođộng để đạt được mục tiêu của mình ngược lại khi công việc không phù hợp người laođọng dễ dẫn đến tình trạng chán nản, không tập trung vào công việc

*Các yếu tố thuộc môi trường quản lý.

Tất cả những công tác quản lý trong tổ chức đề có những ảnh hưởng nhất định tớiđộng lực làm việc của người lao động, cụ thể

+ Điều kiện và chế độ thời gian lao động: đây là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ

tới động lực lao động, khi điều kiện lao động thuận lợi, môi trường lam việc đảm bảo

an toàn, vệ sinh người lao động sẽ yêu thích công việc hơn, làm việc tốt hơn

+ Tổ chức phục vụ nơi làm việc: Là sự sắp xếp, bố tri công việc phục vụ cho

người lao động đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất để người lao động phát huy mộtcách tối đa mọi khả năng của bản thân Tạo điều kiện để quá trình sản xuất được liêntục nhịp nhàng

+ Thù lao lao động: Là số tiền mà tổ chức trả cho người lao động vì những gì họ

đã phục vụ Khi người lao động cảm thấy thu nhập nhận được là tương xứng với côngsức họ bỏ ra thì người lao động sẽ co động lực để làm việc phục vụ tổ chức Thù laolao độngkhông công bằng sẽ có ảnh hưởng xấu tới động lực lao động vì khi đó họ chorằng minh đang bi đối xử không công bằng Vì vậy người quản lý cần phải thực hiện

Trang 22

công tác thù lao lao động một cách hợp lý nhất tạo tam lý thoải mái và tinh thần đoànkết tập thể.

+ Đánh giá kết quả làm việc: là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan

trọng và luôn tồn tại trong mọi tổ chức Hoạt đọng đánh giá kết quả làm việc xác địnhmức lao động mà người lao động đã thực hiên được để xét các mức khen thưởng hoặc

kỷ luật đồng thời qua công tác đánh giá cũng xem xét được năng lực, thành tích vàtriển vọng của từng lao động từ đó đưa ra các quyết định nhân sự có liên quan Kết quảđánh giá cũng có ảnh hưởng đến tâm lý tình cảm của từng người nên nếu đánh giákhông chính xác co thể dẫn đến hậu quả không mong muốn

+ Kỷ luật lao động: Là những tiêu chuẩn quy định những hành vi cá nhân của

người lao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành và cácchuẩn mực đạo đức xã hội Khi thực hiện kỷ luật lao động người quản lý nên tránh tìnhtrạng xử lý mang tính cá nhân gây bất bình cho người lao động

+ Công tác đào tạo cho lao động: là các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực của tổ chức Do vậy trong các tổ chức công tác đào tạo phát triển cầnđược thực hiện một cách bài bản có kế hoạch rõ ràng, đối tượng được đào tạo cũngphải chon lựa kỹ lưỡng tránh trường hợp đào tạo sai tay nghề chuyên môn Người laođộng luôn muốn học tập nâng cao trình độ, tay nghề đáp ứng sản xuất, khi chính sáchđào tạo hợp lý sẽ tao được động lực cho họ lam việc

+ Văn hóa trong tổ chức: Là toàn bầu văn hóa ứng xử, giao tiếp trong tổ chức.

Nơi nào có được bầu không khí văn hóa tốt sẽ có được tinh thần đoàn kết cao, thựchiện công viêc dễ dàng hơn,làm việc với tinh thần hăng say vui vẻ, cán bộ công nhânviên biết quan tâm tới nhau cả trong công việc và trong cuộc sống Ngược lại dù điềukiện cơ sở vật chất có cao, khen thưỏng, lương bổng có tốt tới mấy cũng sẽ gây chánnản cho người lao động

Các phương pháp tạo động lực trong lao động.

Để tạo được động lực cho người lao động, người quản lý cần phải có những kếhoạch, phương hướng thực hiện một cách rõ ràng, chủ yếu tập trung vào một số nộidung chính sau

Xây dựng định mức lao động, nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho từng người lao động.

Để phát huy sức mạnh tập thể và tinh thần làm việc hăng say, nhà quản lý cũng

Trang 23

nên xây dựng mục tiêu và nhiệm vụ cho đội ngũ nhân viên Một trong những cách này

là đưa ra mục tiêu sống còn, quan trọng mà công ty cần vượt qua, chẳng hạn như tăngdoanh số so với năm ngoái, hay vượt qua thị phần của một công ty cạnh tranh… Nếunhà quản lý biết cách, chắc chắn nhân viên sẽ liên kết lại và "xả thân" vì màu cờ sắc áocủa công ty mình Những nhiệm vụ cần phải thực hiện đó là:

- Xác định rõ mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, phổ biến các mục tiêu đếntừng lao động và làm cho người lao động hiểu rõ mục tiêu đó

- Xác định mục tiêu cụ thể và các định mức, tiêu chuẩn thực hiện công việc chongười lao động, nhân viên phải được giao quyền và được có trách nhiệm Rủi ro donhững quyết định của nhân viên được giao quyền sẽ rất nhỏ khi chúng ta đã có mộtchương trình huấn luyện, kèm cặp tốt

- Đánh giá thương xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của ngườilao động qua đó giúp người lao động điều chỉnh những hành vi của mình cho phù hợpvới yêu cầu của tổ chức từ đó giúp họ làm việc tốt hơn

Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ.

Nhiệm vụ của người lãnh đạo là phải tạo điều kiện thuân lợi trong công việc giúpcho nhân viên nhận thấy rằng, công việc mà họ đang làm hợp với chuyên môn, kỹnăng của mình, cũng như có thể giúp họ phát triển về nghề nghiệp và tương lai Songsong đó là làm cho nhân viên cảm nhận mình là một phần tử quan trọng của công ty.Người lãnh đạo nên "kéo" tất cả nhân viên của mình vào mọi hoạt động quan trọng củacông ty Khi đó họ sẽ yêu công ty và làm việc hăng say hơn Các bước thực hiện nhưsau:

- Phân công bố trí lao động một cách hợp lý đảm bảo ”đúng người đúng việc”tranh tình trạng làm trái ngành trái nghề gây khó khăn trong công việc cho người laođộng

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời các điều kiện cần thiết phục vụ cho công việc thiết

kế lại công việc để người lao động cảm thây công việc của mình có nhiều thú vị giúp

họ hăng say hơn trong công việc

- Loại trừ các trở ngại trong khi thực hiện công việc của từng người lao động

Kích thích vật chất, tinh thần cho người lao động.

Trong mỗi bản thân con người đều tồn tại hai mặt sinh học và xã hội, sự pháttriển của con người gắn liền với sự phát triển của hai mặt này Vì thế muốn thúc đẩy

Trang 24

sự phát triển của con người thì cần phải có sự kích thích về cả hai mặt này để tạo rađươc một sức mạnh tổng hợp, cụ thể: Kích thích vật chất nhằm tác động vào mặt sinhhọc, kích thích tinh thần nhằm tác động vào mặt xã hội Nhu cầu của con người là vôhạn, tổ chức không thể đáp ứng tất cả những nhu cầu của họ song khả năng của conngười cũng là vô hạn Do đó các nhà quản lý phải có những chính sách cụ thể tạo độnglực cho người lao động để họ có thể cống hiến hết khả năng của bản thân.

Kích thích bằng vật chất

Tạo động lực lao động thông qua tiền lương

“Tiền lương là một khoản tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụnglao động sau khi đã hoàn thành những công việc nhất định” Như vậy tiền lương là mộttrong những công cụ đắc lực, là động cơ thúc đẩy con người làm việc Tiền lương màngười lao động được trả phải đảm bảo phản ánh đúng sự đóng góp của người lao động

và được những nhu cầu cần thiết cơ bản trong cuộc sống của họ thì người lao độngmới phát huy được tài năng của mình, thúc đẩy được động lực lao động

Tuy vậy không phải tổ chức nào cũng phải trả một mưc lương thật cao cho ngườilao động để có được động lực vì điều này còn phụ thuộc vào khả năng chi trả và ýmuốn chi trả của tổ chức Do đó để nâng cao vai trò kích thích lao động thông qua tiềnlương cần phải xác định đúng đắn mối quan hệ giữa tiền lương với sự cống hiến củangười lao động Công tác trả lương cho lao động phải đảm bảo được những yêu cầu vànguyên tắc cỏ bản để có thể tạo được động lực cho người lao động làm việc

Tạo động lực lao động thông qua tiền thưởng.

“ Tiền thưởng là một trong những công cụ đãi ngộ quan trọng trong việc taođộng lực cho lao động, làm tăng thêm thu nhập cho lao động khuyến khích họ lam việchăng say hơn” Khi họ đạt được thành tích, nhà quản lý phải biết cách khen thưởng kịpthời Việc quan trọng này phải được làm thường xuyên chứ không phải đợi đến cuốinăm Chẳng hạn như việc bầu chọn nhân viên xuất sắc, nhân viên có nhiều sáng kiến,nhân viên phục vụ khách hàng tốt nhất, nhân viên bán hàng giỏi nhất có thể tiếnhành hàng tháng hay hàng quý

Việc bầu chọn phải hết sức công bằng, hợp lý Việc tiến hành công nhận hay traogiải thưởng phải trang trọng Thông tin khen thưởng phải được công bố rộng rãi chomọi nhân viên, đối tác và đặc biệt là gia đình của người được khen thưởng

Nhà quản lý cũng nên chú ý công nhận và khen thưởng những nhân viên không

Trang 25

nằm trong danh sách những nhân viên xuất sắc, nhưng luôn làm tốt công việc, và gắn

bó với công ty Được sếp khen, nhất là khen trước mặt mọi người, về những thành tíchcủa mình là một trong những liều thuốc "sung" hiệu lực nhất

Kích thích về tinh thần cho người lao động

- Tạo vị tri ổn định cho người lao động làm việc.

Mỗi người lao động đều mong muốn có được công việc ổn định, nó xuất phát từnhu cầu ổn định cuộc sống của con người Ngoài ra con người luôn muốn phat triểnmọi khả năng của bản thân, được học hỏi, được thể hiên bản thân mình

Thực tế cho thấy khi người lao động có được công việc ổn định thì tâm lý của họ

sẽ ổn định hơn mưcs độ tập trung trong công việc cao hơn Có xu hướng phấn đấumạnh mẽ hơn để đạt thành tích cao trong lao động Do đó người quản lý cần phải tạocho người lao động một tâm lý ổn định trong công việc, tạo được lòng tin từ người laođộng giúp họ gắn bó hơn với công việc của mình và với tổ chức

Xây dựng bầu không khí lành mạnh, đầm ấm trong công ty

Bầu không khí xã hội trong công ty được biểu hiện trong những giao tiếp xã hộithường ngày giữa những người lao động đối nới các mối quan hệ xã hội, đối với lãnhđạo, đối với công việc

Kích thích lao động là tạo ra sự thôi thúc bên trong của con người đến với laođộng, sự thôi thúc đó được tạo ra dựa trên một tác động khách quan nào đó lên ý thức

Do đó, khi kích thích bất cứ hoạt động lao động nào, người ta phải chú ý đến các yếu

tố tâm lý như mục đích công việc, nhu cầu, hứng thú, động cơ làm việc của mỗi cánhân và hàng loạt các đặc điểm tâm lý cá nhân cũng như tập thể, từ đó mới có thể hìnhthành được biện pháp kích thích hữu hiệu

- Tổ chức công tác đào tạo nâng cao tay nghề, đào tạo mới.

Ngày nay khoa học công nghệ phát triển con người ngày càng phải tiếp xúc vớinhững công việc đòi hỏi trình độ cao Do đó họ có nhu cầu hoc tập để không ngừngnâng cao trình độ, đáp ứng kíp thời khi công nghệ thay đổi

Các nhà quản lý cần phải chú trọng công tác đào tạo phát triển để duy trì và nângcao chất lượng nguồn nhân lực Tuy nhiên công tác đào tạo phải được thực hiện mộtcách co quy củ mới có thể đạt được hiệu quả tốt nhất Công tác đào tạo thể hiện được

sự quan tâm của tổ chức tới nhân viên từ đó tạo được niềm tin gắn kết người lao độngvới tổ chức, tạo cho họ động lực để phát huy khả năng của mình để phục vụ cho tổ

Trang 26

chức đồng thời cũng tạo điều kiện để áp dụng những tiến bộ kỹ thuật và quản lý vao tổchức.

- Tổ chức các phong trào thi đua, lập thành tích.

Các tổ chức tạo ra phong trào thi đua trong lao động để tạo sự phấn đấu nâng caonăng suất của người lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả kinh tế.Người lao động sẽ phấn đấu lao động để đạt hoặc vượt mục tiêu đề ra khi đó tổ chức

sẽ có những khen thưởng, động viên cụ thể Người lao động sẽ so sánh khả năng, nănglực của mình với đồng nghiệp chính vì thế tạo nên sự ganh đua trong lao động, kíchthích tri tuệ của họ

Người quản lý cần tạo được những phong trào thi đua đúng đắn phù hợp tạo tinhthần trách nhiệm, sự hứng thú, đòi hỏi sự phấn đấu, cạnh tranh trong lao động Đi đôivới điều đó là những khen thưởng cụ thể động viên họ, tạo cho họ cảm giác được cấptrên quan tâm, hoan thành tốt công việc và có được cơ hội thăng tiến Ngoài ra nếunhư có điều kiện doanh nghiệp nên thành lập các câu lạc bộ thể thao, các tiểu tổ vănhoá, xây dựng các trung tâm thể dục lớn, các phòng tập thể dục và các biệt thự ở cáckhu nghỉ mát để viên chức nghỉ ngơi và giải trí cùng nhau Các quan hệ cá nhân tốtđược hình thành và củng cố thông qua những hoạt động tập thể này

b Nghiên cứu hệ thống nhu cầu của sinh viên:

Con người nói chung hay sinh viên chủ yếu hành động theo nhu cầu, việc nhucầu được thỏa mãn là mục đích hành động Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thànhđộng lực quan trọng và việc tác động vào thay đổi hành vi của sinh viên Nói cáchkhác, có thể điều khiển được hành vi của sinh viên bằng cách dùng các biện pháp đểtác động vào nhu cầu của sinh viên làm cho họ học tập tích cực hơn

Để có kỹ năng khuyến khích và động viên sinh viên thì nhà trường nghiên cứu vàtìm hiểu cụ thể nhu cầu của sinh viên và có biện pháp hữu hiệu để thõa mãn các nhucầu đó, nghĩa là họ cần biết đáp ứng các nhu cầu của sinh viên một cách hợp lý Mộtkhi nhu cầu của sinh viên được thỏa mãn thì mức độ hài lòng đối với môi trường họccủa mình sẽ tăng lên và nhờ vậy sinh viên sẽ gắn kết và nỗ lực hơn với môi trường đó

c Giúp sinh viên đặt ra mục tiêu hiệu quả

Đặt mục tiêu cho sinh viên cũng là một phần quan trọng trong chương trình đánhgiá và khen thưởng bởi vì nếu không có các mục tiêu thì kết quả không thể được đomột cách dễ dàng Phương pháp thiết lập mục tiêu học hành cho sinh viên một cách

Ngày đăng: 29/01/2018, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w