1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận môn phân tích tài chính chương 6 phân tích triển vọng

13 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 55,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan trọng của nó được thể hiện ở những mặt sau: • Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt độ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA TÀI CHÍNH



Phân tích tài chính

Chương 6: PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG

GV: TS Nguyễn Thị Uyên Uyên

Danh sách thành viên nhóm:

1. Phạm Thị Hà

2. Phạm Hoàng Trung

3. Đinh Thị Lệ Hồng

4. Lê Thị Thu Thảo

5. Nguyễn Thị Diệp Tú

TP.HCM, năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

I. Tổng quan triển vong doanh nghiệp

1 Định nghĩa triển vọng doanh nghiệp

Triển vọng của doanh nghiệp là những thành quả trong tương lai của doanh nghiệp

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng, triển vọng của doanh nghiệp

a Yếu tố bên trong

- Năng lực quản trị:

• Đối với doanh nghiệp thì quản trị được coi là yếu tố đánh giá sự thành công Quản trị doanh nghiệp tốt sẽ giúp cho công ty nâng cao khả năng tiếp cận vốn

và hoạt động hiệu quả hơn Những nghiên cứu mới gầy đây cho thấy có sự tương quan chặt chẽ giữa việc thực hiện quản trị doanh nghiệp với giá cổ phiếu và kết quả hoạt động của công ty nói chung Theo đó, quản trị tốt sẽ mang lại hiệu quả cao cho nhà đầu tư, nhiều lợi ích hơn cho các thành viên khác trong công ty

• Người lãnh đạo là 1 yếu tố ảnh hưởng tới khả năng phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có năng lực quản lý tốt hơn thì khả năng cạnh tranh

và hội nhập cũng sẽ tốt hơn Người lãnh đạo phải có những năng lực như: năng lực khống chế, điều phối sản phẩm và thị trường, năng lực quản lý, bồi dưỡng, năng lực phối hợp, giao tiếp và quan hệ khác hàng, năng lực chấp hành, chỉ huy công việc, cầu tiến, đạo đức nghề nghiệp tốt

- Chiến lược phát triển của doanh nghiệp:

• Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng

Trang 3

• Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược kinh doanh đúng đắn mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho mình trên thương trường

• Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan trọng của nó được thể hiện ở những mặt sau:

• Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh Kinh doanh là một hoạt động luôn chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài và bên trong Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hướng Điều

đó có thể giúp doanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên thị trường

• Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp

• Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp Nó tạo một mối liên kết gắn bó giữa các nhân viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viên Qua đó tăng cường và nâng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp

• Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh nghiệp Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên sự ảnh hưởng và phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh Chính quá trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trên thị trường Ngoài những yếu tố cạnh tranh như: giá cả, chất lượng, quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng chiến lược kinh doanh như một công cụ cạnh tranh có hiệu quả

- Năng lực tài chính:

• Năng lực tài chính của doanh nghiệp: là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp, là khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý đảm bảo khả năng thanh toán và tài trợ, thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời… đủ để đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các kế hoạch đầu tư, tài trợ của doanh nghiệp diễn ra bình thường và thuận lợi

Trang 4

• Một doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt giúp doanh nghiệp ổn định nguồn vốn để tài trợ cho việc sản xuất kinh doanh cũng như nắm bắt các cơ hội kinh doanh đầu tư, tài trợ cho các dự án tốt nhằm mang lại nguồn nhu nhập cho doanh nghiệp

• Mặt khác việc quản trị tài chính tốt có thể giảm bớt và tránh được nhũng thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra Đồng thời giảm bớt nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản trả tiền lãi vay Việc hình thành sử dụng tốt các quỹ doanh nghiệp , cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng phạt vật chất một cách hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy người lao động gắn bó với doanh nghiệp, cải tiến kỹ thuật nâng cao hiệu quả doanh nghiệp

- Văn hóa doanh nghiệp:

• Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích

• Cũng như văn hoá nói chung, văn hoá doanh nghiệp có những đặc trưng cụ thể riêng biệt Trước hết, văn hoá doanh nghiệp là sản phẩm của những người cùng làm trong một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững Nó xác lập một hệ thống các giá trị được mọi người làm trong doanh nghiệp chia

sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó Văn hoá doanh nghiệp còn góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống của riêng mỗi doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp góp phần tạo không khí làm việc cho nhân viên Chính vì vậy, một nền văn hóa tốt, có sự cởi mở trao đổi giữa người lao động và cấp trên sẽ thúc đẩy họ làm việc năng suất hơn và hiệu quả hơn Ngược lại, nó cũng có thể khiến họ có xu hướng trì trệ, chán nản nếu như văn hóa doanh nghiệp quá khắc nghiệt và khép kín

- Các chính sách về nhân sự:

• Hầu hết các doanh nghiệp đều có những chính sách trong đó nêu rõ các quy định và thủ tục mà người lao động cần biết Các chính sách – ví dụ về sức khoẻ và an toàn – giúp người lao động hiểu được chủ lao động cần gì ở họ và

họ phải làm như thế nào Những chính sách này cũng cho người lao động biết

về các quy định và chế độ thưởng

• Các chính sách rõ ràng sẽ giúp công ty xác định được và ngăn chặn những rủi

ro xảy đến đối với người lao động và đảm bảo rằng công ty đang tuân theo đúng luật pháp Chúng cũng sẽ giúp tạo lập văn hoá công ty: khi mà tất cả mọi vấn đề được giải quyết công bằng và nhất quán Có được một chính sách lao

Trang 5

động phù hợp đem lại rất nhiều lợi ích Thiết lập được các tiêu chuẩn là chìa khoá cho mối quan hệ tốt đẹp giữa chủ lao động và người lao động Nó có thể giảm được những vụ kỷ luật hay kiện cáo Nó cũng có thể nâng cao năng suất

và đạo đức cũng như giúp giữ được người lao động

• Các nhà quản trị phải có chính sách cụ thể quy định về mức tiền lương phù hợp với năng lực làm việc của mỗi người,có sự thưởng,phạt công minh để tạo

ra sự hài lòng,tin tưởng trong môi trường làm Có sự khuyến khích những sáng kiến mới sáng tạo để tạo hứng khởi trong công việc;các nhà quản trị cũng cần có chính sách đặc biệt với những công nhân,nhân viên có tuổi nghề lâu năm để trong tâm lí của họ có sự gắn bó lâu dài với doanh nghiệp

• Lập một chính sách rõ ràng có thể cũng đem lại hình ảnh tích cực cho công ty trong mắt khách hàng và chính quyền địa phương Bên cạnh việc nâng cao uy tín công ty, nó cũng có thể giúp công ty thu hút thêm nhiều lao động mới

• Một số chính sách lao động: chế độ thai sản, nghỉ ốm, nuôi con; cơ hội bình đẳng; giờ làm việc và làm thêm giờ; sức khoẻ và an toàn; chính sách lương; chế độ thưởng, phúc lợi và các khoản đóng góp; điều hành và xử lý vi phạm;

sử dụng các thiết bị của công ty như email, internet và điện thoại; đào tạo; bản quyền và quyền sở hữu; thông tin bảo mật…

- Tính chất công việc:

• Tính ổn định của công việc: nếu công việc có mức độ ổn định cao thì nó sẽ tạo

ra sự yên tâm cho người lao động Từ đó, động lực của người lao động cũng lớn hơn và họ có thể hoàn thành công việc tốt hơn

• Sự phức tạp của công việc: công việc càng phức tạp càng khiến người lao động hao tổn nhiều sức lực và trí lực Tuy nhiên những việc này thường có thu nhập cao, nó cũng tác động khá lớn tới động lực cho người lao động

• Sự hấp dẫn của công việc: trong quá trình làm việc nếu như người lao động cảm thấy công việc có sự hấp dẫn thì nó sẽ làm cho người lao động cảm thấy hứng khởi và năng suất lao động cũng tăng theo

- Tiềm năng về con người:

Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp trung thành luôn hướng về doanh nghiệp có khả năng chuyên môn hoá cao, lao động giỏi có khả năng đoàn kết, năng động biết tận dụng và khai thác các

cơ hội kinh doanh …

- Tiềm lực vô hình :

Là các yếu tố tạo nên thế lực của doanh nghiệp trên thị trường, tiềm lực vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận và ra quyết định mua hàng của khách hàng.Trong mối quan hệ thương mại yếu tố tiềm lực vô hình đã

Trang 6

tạo điều kiện thuận lợi cho công tác mua hàng, tạo nguồn cũng như khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh …Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp có thể là hình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thị trường hay mức

độ nổi tiếng cuả nhãn hiệu, hay khả năng giao tiếp và uy tín của người lãnh đạo trong các mối quan hệ xã hội …

- Vị trí địa lí , cơ sở vật chất của doanh nghiệp : cho phép doanh nghiệp thu hút

sự chú ý cuả khách hàng, thuận tiện cho cung cấp thu mua hay thực hiện các hoạt động dự trữ Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp thể hiện nguồn tài sản cố đinh mà doanh nghiệp huy động vào kinh doanh bao gồm văn phòng nhà xưởng, các thiết bị chuyên dùng … Điều đó thể hiện thế manh của doanh nghiệp , quy mô kinh doanh cũng như lợi thế trong kinh doanh …

b Yếu tố bên ngoài:

Yếu tố bên ngoài gồm những yếu tố sau:

- Yếu tố xã hội và xu thế hội nhập kinh tế: yếu tố này đề cập đến mức độ kỳ vọng

về hoạt động kinh tế vĩ mô, mức tăng trưởng chung của nền kinh tế trong những năm vừa qua và trong tương lai; chu kỳ của nền kinh tế; dự đoán ảnh hưởng của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa đến môi trường phát triển của ngành Trong một nền kinh tế thu hẹp, các doanh nghiệp hoạt động khó khăn hơn nhiều

so với một nền kinh tế mở rộng Tâm lý bi quan và lạc quan của người tiêu dùng

và nhà sản xuất về nền kinh tế

- Sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái: ảnh hưởng lớn đến danh thu và chi phí của các

doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

- Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ: cũng ảnh hưởng đến chiến lược phát

triển cũng như doanh thu và chi phí của công ty

- Yếu tố dân số: mật độ dân số của vùng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu của

công ty Bên cạnh đó, độ tuổi hay trình độ văn hóa của người dân cũng ảnh hưởng đến doanh thu của công ty

- Yếu tố kỹ thuật, công nghệ: phương pháp sản xuất, vật liệu, kỹ thuật, hay phần

mềm ứng dụng sẽ ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm

- Yếu tố tự nhiên : các yếu tố dự báo về điều kiện tự nhiên bất thường (thiên tai)

tác động đến đầu vào của doanh nghiệp

- Các yếu tố ngành: các nhân tố trong yếu tố này gồm đối thủ cạnh tranh, triển

vọng của ngành trong tương lai, đối thủ tiềm ẩn trong tương lai, sản phẩm thay thế trong quá khứ và tương lai, dự báo về thị trường lao động

Trang 7

c Yếu tố khác

- Trình độ công nghệ: Công nghệ mà doanh nghiệp đang sử dụng so với trình độ

chung của ngành trong nước và so với nước ngoài như thế nào (ví dụ so với thang

đo của quốc tế thì trình độ công nghệ này đang ở mức nào…)? Nếu doanh nghiệp phân phối thì khả năng mở rộng hệ thống phân phối cả chiều rộng và chiều sâu? Nếu quy định của ngành thay đổi về tiêu chuẩn phân phối nâng cao hơn thì doanh nghiệp có khả năng đầu tư thêm không?

- Trình độ nhân lực: Ngoài năng lực quản trị của người điều hành cần phải có đội

ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao và đây cũng được xem như là yếu tố quyết định năng suất lao động của doanh nghiệp ở hiện tại và trong tương lai

- Thương hiệu: Thương hiệu là giá trị không nhìn thấy nhưng một thương hiệu

mạnh là cánh cửa mở ra nhiều cơ hội kinh doanh lớn Uy tín thương hiệu giúp khách hàng tin tưởng và gắn bó hơn

- Sản phẩm, dịch vụ kinh doanh: Sản phẩm còn non trẻ hay đã có thương hiệu

trên thị trường? Sản phẩm có được đầu tư theo xu hướng phát triển chung của thế giới đối với sản phẩm đó hay không, hay đã lạc hậu và ai cũng sản xuất được? Nhóm sản phẩm chủ lực đóng góp vào tỷ trọng doanh thu có đáng kể không?

- Thị trường: Thị phần của doanh nghiệp có đáng kể không? Thị trường có còn

nhiều tiềm năng chưa khai phá không hay phải sáng tạo ra sản phẩm mới lạ để tạo nhu cầu mới cho thị trường?…

- Tiềm lực tài chính: Quy mô vốn và tổng tài sản của doanh nghiệp có lớn hay

không? Khả năng tăng vốn trong trung hạn có thực hiện được hay không? Có xu hướng minh bạch hóa tài chính hay không (trở thành công ty đại chúng…) để tăng khả năng huy động vốn và thu hút nhà đầu tư Khả năng đi vay? Khả năng tích lũy và tái đầu tư, đầu tư mở rộng? Khả năng liên doanh, liên kết để tăng tiềm lực tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh…?

II. Phân tích triển vọng

1 Định nghĩa phân tích triển vọng

Phân tích triển vọng là bước cuối cùng trong quá trình phân tích tài chính Phân tích triển vọng nhằm thể hiện quan điểm của người phân tích về tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp Phân tích triển vọng gồm 2 nhiệm vụ: dự báo và định giá Dựa trên phân tích chiến lược kinh doanh, phân tích kế toán và phân tích tài chính, phân tích môi trường người phân tích sẽ dự phóng những thành quả trong tương lai – báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo dòng tiền Kết quả của phân tích triển vọng là một tập hợp những thành quả trong tương lai được sử dụng để ước lượng giá trị doanh nghiệp

Trang 8

2 Vai trò của phân tích triển vọng

a Khía cạnh nhà quản lí:

Phân tích triển vọng giúp nhà quản lí :

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh

- Đưa ra mục tiêu thực hiện

- Kiểm tra tính khả thi của kế hoạch, chiến lược công ty đang thực hiện

b Khía cạnh nhà phân tích:

Phân tích triển vọng giúp nhà phân tích truyền đạt quan điểm của họ về triển vọng công ty với nhà đầu tư, chủ nợ; định giá,

c Khía cạnh chủ nợ:

Phân tích triển vọng giúp chủ nợ đánh giá khả năng của công ty trong việc đáp ứng nghĩa vụ nợ

d Khía cạnh nhà đầu tư:

Phân tích triển vọng giúp nhà đầu tư kiểm tra liệu các kế hoạch, chiến lược có đem lại lợi nhuận như ban quản lí công ty dự báo không?

3 Mục tiêu của phân tích triển vọng:

Mục tiêu của phân tích triển vọng là quá trình phân tích đánh giá tiềm năng triển vọng của doanh nghiệp để :

- Dự báo tiềm năng triển vọng của doanh nghiệp để trên cơ sở đó hoạch định chiến lược tài chính cho doanh nghiệp

- Phân tích triển vọng là để ước lượng hay dự báo giá trị nội tại của công ty

4 Phương pháp phân tích triển vọng:

Phân tích triển vọng có thể dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân, số bình quân trượt, tốc độ phát triển bình quân, phương trình hồi quy

5 Quy trình phân tích triển vọng

Quy trình dự phóng có thể chia làm 3 giai đoạn:

- Bước 1: Nhận diện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng triển vọng của công ty

- Bước 2: Dự báo tiềm năng, triển vọng của doanh nghiệp thông qua các thước đo tiềm năng, triển vọng của doanh nghiệp

- Bước 3: Dự phóng các báo cáo tài chính cho công ty

- Bước 4: có 2 trường hợp:

• Nếu mục tiêu phân tích là để định giá (xác định giá trị nội tại của doanh nghiệp) thì trên cơ sở các báo cáo tài chính dự phóng, người phân tích sẽ ước

Trang 9

tính dòng thu nhập trong tương lai của doanh nghiệp và ước tính lãi suất chiết khấu để tiến hành xác định giá trị nội tại của doanh nghiệp

• Nếu mục tiêu của phân tích triển vọng để hoạch định chiến lược tài chính cho doanh nghiệp thì từ các báo cáo tài chính dự phóng, người phân tích dự báo viễn cảnh trong tương lai của doanh nghiệp, rồi tiến hành hoạch định chiến lược tài chính

6 Nội dung phân tích triển vọng

a Bước 1: Nhận diện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng triển vọng của công ty

b Bước 2: Dự báo tiềm năng, triển vọng của doanh nghiệp thông qua các thước đo tiềm năng, triển vọng của doanh nghiệp

Người phân tích sẽ tiến hành dự báo tiềm năng, triển vọng của doanh nghiệp thông qua các thước đo tiềm năng, triển vọng cơ bản sau :

 Tốc độ tăng trưởng doanh thu:

Cách tính :

 Tốc độ tăng trưởng lãi ròng:

Cách tính :

 Tốc độ tăng trưởng vốn cổ phần:

Cách tính :

Trang 10

 Tốc độ tăng trưởng dòng tiền thuần (DTT):

Cách tính :

Ngoài ra, còn có các thước đo khác như : Tốc độ tăng trưởng tài sản

c Bước 3: Dự phóng các báo cáo tài chính cho công ty

Để dự phóng các BCTC có thể tiến hành thông qua quy trình:

- Bước 1: Dự báo tốc độ tăng trưởng kỳ vọng của doanh thu.

Để dự phóng tốc độ tăng trưởng của doanh thu, nhà phân tích sẽ phải dựa vào dữ liệu lịch sử (những thông tin trong quá khứ 1-2-5-10 năm tùy), đặc biệt là cơ cấu doanh thu và các thông tin vĩ mô Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của doanh thu:

• Xu hướng biến động của doanh thu trong quá khứ

• Mức độ kỳ vọng về hoạt động kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của doanh thu như chu kỳ kinh tế, thu nhập khả dụng, lạm phát

• Bối cảnh cạnh tranh: ở khía cạnh này, nhà phân tích sẽ phải dự đoán số lượng đối thủ cạnh tranh có tăng lên hay không, có giảm đi hay không Từ bối cảnh cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến dự phóng sản lượng tiêu thụ cũng như sự thay đổi trong giá bán sản phẩm của công ty

• Chiến lược hoạt động của Ban quản trị công ty: Ban quản trị công ty có ý định thực hiện việc mua lại hoặc sáp nhập các công ty khác không hay có quyết định đầu tư nào để từ đó ảnh hưởng đến doanh số của công ty không Nếu có, tất cả những vấn đề này cần được đưa vào khi thực hiện dự phóng

Các phương pháp định lượng để dự phóng doanh thu:

• Phương pháp tăng giảm tuyệt đối trung bình: Phương pháp này thường được

sử dụng khi doanh thu quá khứ có mức độ tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp

xỉ nhau

• Phương pháp tốc độ phát triển trung bình: Phương pháp này thường được sử dụng khi chuỗi doanh thu quá khứ có tốc độ tăng hàng năm tương đối ổn định, xấp xỉ bằng nhau

• Phương pháp ngoại suy hàm xu thế

• Phương pháp Mô hình nhân

• Các phương pháp khác: OLS, 2SLS, mô hình dự báo chuỗi thời gian, ARCH, GARCH, …

- Bước 2: Dự phóng các BCTC:

Ngày đăng: 29/01/2018, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w