I.Mục đích: Học sinh tự kiếm nghiệm lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy và quy luật tổng hợp hai lực song song cùng chiều bằng thực nghiệm. Học sinh được rèn luyện kĩ năng sử dụng lực kế. Học sinh được rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, xử lí số liệu. II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm (4 nhóm): Khung đỡ, bảng từ. Nam châm, quả nặng. Lực kế ống (có gắn nam châm bằng vòng kim loại) 3N, 5 N. Dây cao su, dây dọi. Thước đo có ĐCNN 1 mm. Phấn hoặc bút lông. Thanh sắt dài. Làm trước các thí nghiệm. 2.Học sinh: Đọc trước bài thí nghiệm. Xem lại kiến thức tổng hợp hai lực đồng quy và quy tắc momen lực. III.Xây dựng tình huống có vấn đề (khoảng 2 phút):
Trang 1Giáo án: Bài 1: Thực hành: Tổng hợp hai lực I.Mục đích:
- Học sinh tự kiếm nghiệm lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy và quy luật tổng hợp hai lực song song cùng chiều bằng thực nghiệm
- Học sinh được rèn luyện kĩ năng sử dụng lực kế
- Học sinh được rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, xử lí số liệu
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Dụng cụ thí nghiệm (4 nhóm):
- Khung đỡ, bảng từ
- Nam châm, quả nặng
- Lực kế ống (có gắn nam châm bằng vòng kim loại) 3N, 5 N
- Dây cao su, dây dọi
- Thước đo có ĐCNN 1 mm
- Phấn hoặc bút lông - Thanh sắt dài
Làm trước các thí nghiệm
2.Học sinh:
Đọc trước bài thí nghiệm
Xem lại kiến thức tổng hợp hai lực đồng quy và quy tắc momen lực
Trang 2III.Xây dựng tình huống có vấn
đề (khoảng 2 phút):
Tại sao kéo ngã cây lại cần hai
nhóm người kéo về hai phía? Nếu ta
kéo bằng một nhóm người thì sao?
Một nhóm người này phải kéo một
lực bằng bao nhiêu so với hai nhóm
-Kiểm tra kiến thức cũ về tổng hợp
hai lực đồng quy và quy tắc
momen lực
-Kiểm tra về việc đọc bài trước:
yêu cầu các em khái quát việc cần
làm, cách tiến hành đã đọc được
trong sách -Bổ sung, chỉnh sửa
phương án thực hành của học sinh
Thực hành mẫu một cặp lực
-Trả lời câu hỏi
-Tóm tắt những điều đọc hiểu từ sách
-Nghe, ghi chép, chú ý quan sát
Trang 32.Tiến hành phân công nhiệm vụ và thực hành (15-20p):
song theo quy tắc momem, xử lí số
liệu sơ bộ +Mỗi nhóm làm ít nhất
-Lắng nghe GV giao nhiệm vụ, tiếnhành thực hành theo phân công
chú ý, sau khi thực hành sẽ chọn
bạn bất kì thuật lại cách nhóm tiến
hành -GV quan sát, theo dõi, hỗ
Trang 4HĐ của GV HĐ của học sinh
-Đề nghị các nhóm trình bày cách
tiến hành và kết quả thu được
-Yêu cầu cả lớp nhận xét, thảo
luận
-Xác nhận ý kiến đúng
-Giải đáp thắc mắc của học sinh
(nếu có) (hoặc nêu vấn đề để học
sinh thắc
mắc, như sai số do đâu? Cách khắc
phục sai số? )
-Nhận xét hoạt động của các nhóm
-Đại diện bất kì lên trình bày
-Tham gia thảo luận
-Nêu thắc mắc trong quá trình thựchành(nếu có)
4.Hoạt động kết thúc (2-3p):
-Nhắc lại kiến thức cần nắm qua bài thực hành
-Nhấn mạnh tổng hợp lực là kiến thức, kĩ năng quan trọng trong việc giải bài tập các chương và chương trình lớp 10, cũng như ứng dụng vào thực tế
-Yêu cầu học sinh nộp bản báo cáo theo mẫu đúng thời hạn
-Đặt 2 lực kế theo 2 phương tạo với nhau 1 góc nào đó sao cho dây cao su nằm song song với mặt bảng
Trang 5-Đánh dấu vị trí A mà sợi dây cao su bị dãn.
-Biểu diễn các vectơ 𝐹1 và 𝐹2 lên bảng sắt theo cùng 1 tỉ lệ
xích
-Vẽ lên bảng sắt hình bình hành có 2 cạnh là 2 vectơ lực 𝐹1 và
𝐹2, đường chéo hình bình hành biểu diễn hợp lực Dùng thước đo
chiều dài l của đường chéo biểu diễn để tính giá trị R theo tỉ xích đã
chọn Ghi vào bảng số liệu các giá trị l và R
-Tháo bỏ các quả nặng, dùng 1 lực kế gắn vào đầu dây cao su
và kéo cho sợi dây cao su dãn đến vị trí A Đọc trên lực kế và ghi vàobảng số liệu giá trị của hợp lực 𝑅1
-Lặp lại bước thí nghiệm này thêm 2 lần để tìm và ghi vào bảng
số liệu các giá trị 𝑅2, 𝑅3 tương ứng
Tỉ lệ xích
(từ hìnhvẽ)
(từ thí nghiệm)
ứng với
Trang 6-Áp dụng các công thức của quy tắc hợp lực song song cùng
chiều để xác định độ lớn và điểm đặt 0 (độ dài a của đoạn OA) của hợp lực
(từ tính toán) (từ thí nghiệm)P(N) Độ dài a
của đoạn OA(cm)
P(N) Độ dài a của đoạn OA(cm)
Trang 7- Học sinh biết cách lựa chọn số liệu chính xác, tính toán, chứng minh công thức.
- Học sinh hiểu hơn về vật lí thực nghiệm thông qua thí nghiệm kiểm chứng
-Giá đỡ MPN có thể thay đổi được độ cao
-Trụ kim loại có đường kính 3cm, cao 3 cm
-Đồng hồ đo thời gian hiện số
Trang 8HĐ của giáo viên Dự đoán HĐ của học sinh
HĐ 1(6p): Nhắc lại kiến thức và
nhận thức vấn đề bài học:
GV kiểm tra sự chuẩn ở nhà của
HS: -Có mấy loại lực ma sát? Công
Theo trục Ox: N – Pcos = 0
Theo trục oy: Psin – Fms = ma
MPN sao cho dây dọi song song
với mặt thước đo góc, cách đọc giá
trị góc nghiêng (góc nghiêng là góc
có gia trị bằng hiệu số giữa 90o với
góc hợp giữa phương của dây dọi
và phương song song với MPN)
-Yêu cầu HS đọc Sgk để tìm hiểu
cách lắp ráp dụng cụ thí nghiệm
HĐ 3 (25p): Tiến hành thí nghiệm:
GV đi từng nhóm, kiểm tra các
Cá nhân trả lời câu hỏi của GV:-Có ba loại lực ma sát: LMS trượt, LMS lăn, LMS nghỉ Công thức tính LMS trượt: Fmst= tN Trong
đó, t là hệ số ma sát trượt, hệ số này phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
-Phương trình động học: P+N+Fms= ma
-Phương án đo t: đo a và bằng cách đo quãng đường s, thời gian t của vật trượt và góc nghiêng của MPN Rồi tính theo công thức:
-Lắng nghe, ghi nhớ cách làm
-Đọc và thảo luận, làm việc theo nhóm để lắp ráp bộ thí nghiệm theohướng dẫn
HS làm việc theo nhóm:
Trang 9thao tác thí nghiệm của từng học
sinh, quản lí lớp, đảm bảo mọi HS
đều tham gia làm thí nghiệm
*Chú ý:
-Làm trước thí nghiệm để có thể
xác định được khoảng giá trị có thể
có đối với các kết quả thí nghiệm,
nhìn nhận
-Xác định góc nghiêng giới hạn, chọn góc nghiêng phù hợp để vật bắt đầu trượt trên MPN
-Chọn quãng đường, ghi các kết quả thời gian đồng hồ ghi nhận được, so sánh với các kết quả đang tiến hành
-Tính toán giá trị hệ số và sai số.kết quả các nhóm một cách chính
xác -Lưu ý cho Hs: nếu có một kết
quả đo sai lệch quá khác so với các
kết quả khác hoặc quá vô lí so với
thực tế thì tức là đã có thao tác sai,
cần tiến hành thí nghiệm lại
HĐ 4 (7p): Tổng kết bài học
-GV kiểm tra, ghi nhận kết quả
thực hành của các nhóm, yêu cầu
một nhóm trình bày lại quá trình
nhóm tiến hành thí nghiệm
-Nhận xét giờ thí nghiệm, kết quả
và cách tiến hành cũng như thái độ
B.THÍ NGHIỆM
- Dụng cụ:
+ Mặt phẳng nghiêng có gắn thước đo góc và quả dọi
+ Nam châm điện gắn ở đầu mặt phẳng nghiêng, có hộp công tắc đóng ngắt để giữ và thả vật trượt
+ Giá đỡ mặt phẳng nghiêng
Trang 10+ Trụ kim loại dùng làm vật trượt.
+ Máy đo thời gian có cổng quang điện
nghiêng + Xác định vị trí ban đầu 𝑠0 của trụ thép
+ Nhấn nút RESET của đồng hồ để đưa chỉ thị số về giá trị 0.000
+ Ấn nút trên hộp công tắc để thả cho vật trượt
+ Đặt lại trụ thép vào vị trí 𝑠0 và lặp lại thêm 4 lần
Kết thúc thí nghiệm: Tắt điện đồng hồ đo thời gian
Trang 12- Nhận xét: hệ số ma sát phụ thuộc nhiều vào trạng thái bề mặt tiếp xúc giữa các vật ( bụi, ẩm ướt, các vật bám dính trên mặt…) Vì vậy, cần lau sạch các bề mặt tiếp xúc của máng nghiêng và vật trượt trước khi thực hiện phép đo.
Bài 3: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH
− Hai giá đỡ (một cái có kết hợp bảng dính)
Chuẩn bị kiến thức liên quan
Làm thí nghiệm trước đề tránh sai sót có thề xảy ra
2 Học sinh
Đọc trước bài cân bằng của một vật có trục quay cố định Momen lực
Xem lại kiến thức về đòn bẩy đã được học ở THCS
III Tiến trình dạy học
Trang 13Hướng dẫn của giáo viên Dự kiến hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Xét tác dụng của lực với có trục quay cố định
− Đặt vấn đề: yêu cầu một học sinh
cùng lên đẩy cánh cửa về hai phía,
đặt lần lượt ở các vị trí khác nhau,
yêu cầu học sinh nhận xét cánh cửa
chuyển động thế nào khi tác động
− GV giới thiệu bộ thí nghiệm với
“đĩa momen”, chỉ rõ trục quay của
đĩa đi qua trọng tâm nên trọng lực
bị khử bởi phản lực của trục quay
và do đó đĩa luôn cân bằng tại mọi
vị trí
+ Nêu phương án và tiến hành thí
nghiệm biểu diễn để HS xem, rút ra
nhận xét lực tác dụng vào đĩa có
tác dụng như thế nào đối với đĩa
+Lần lượt tiến hành các thí nghiệm
1 lực, 2 lực và yêu cầu HS nhận
xét về kết quả thu được?
+Khi nào lực có tác dụng làm quay
vật?
-Đặt vấn đề: Ta thấy rằng tác dụng
làm quay của các lực F1 và F2 đối
với đĩa là ngược nha Vậy ta có thể
tác dụng đồng thời vào đĩa hai lực
để vật không quay được không?
−Quay quanh bản lề của cửa
−Khi hai lực thì tùy vị trí đặt mà
-Trường hợp vật có trục quay cố định thì lực có tác dụng làm quay vật
-Đĩa đứng yên là do tác dụng làm quaycủa lực F1 đã cân bằng với tác dụng làm quay của lực F2
Trang 14+ yêu cầu HS tìm vị trí điểm đặt,
giá và độ lớn của F2 để đĩa đứng
yên (chọn những cặp lực cho HS
dễ nắm bắt và tưởng tượng) Tại
sao đĩa lại cân bằng được?
-GV nhận xét, hoàn thiện kiến
thức
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm
momen lực
− Đại lượng vật lí nào đặc trưng cho
tác dụng làm quay của lực? Đại
lượng này phải có giá trị như thế
nào đối với hai lực F1, F2 trong thí
nghiệm trên?
+Xét xem tác dụng làm quay có
phụ thuộc vào độ lớn của lực và vị
trí giá của lực không?
+Các vòng tròn vẽ trên đĩa có thể
cho biết khoảng cách từ trục quay
đến giá của lực (thể hiện bằng dây
treo và thước đo)
Thay đổi đồng thời độ lớn
và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực sao cho tích của chúng không đổi
-Tham gia thay đổi các giá trị của cặp lực, rút ra kết luận: Tích của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực Tích không đổi, thì tác dụng làm quay không đổi
-Phát biểu quy tắc
Trang 15− Đưa ra khái niệm cánh tay đòn
của lực và momen của lực
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc
momen lực
− Yêu cầu HS: hày sử dụng khái
niệm momen lực để phát biểu điều
kiện cân bằng của một vật có trục
quay cố định?
− Đặt vấn đề: Nếu trong trường hợp
vật chịu tác dụng của ba lực trở
lên thì điều kiện cân bằng được
phát biểu như thế nào?
+Bố trí thí nghiệm 4, kiếm tra dự
có trục quay tức thời xuất hiện
trong một tình huống cụ thể nào
đó: ghế tựa, cái cuốc trong C1…
Chú ý: Trong quá trình dạy có
thể kết hợp với việc lấy dẫn
chứng thực tế từ cách cửa, đồng
thời tạo tính liên kết cho bài
giảng từ vấn đề đầu tiên đến cuối
Trang 16Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
II Tiến hành thí nghiệm
1) Thí nghiệm 1: một vật có trục quay cố định, chịu tác dụng của một
lực (lực là trọng lượng của quả cân)
− Treo quả cân 50g vào đĩa tròn cách tâm 6cm.
− Tiến hành thay đổi khối lượng quả nặng 100g, 150g hoặc thay đổi
độ dài cánh tay đòn 2cm,8cm
− Nhận xét: Khi có một lực tác dụng lên một vật có trục quay cố
định,thì vật sẽ chuyển động quanh trục (theo chiều hoăc ngược chiều kim đồng hồ) Đĩa tròn sẽ đứng yên khi lực có giá đi qua trục
quay cố định (vật ở vị trí cân bằng ),đĩa ở vị trí cân bằng.
2) Thí nghiệm 2: Cân bằng của một vật có trục quay cố định, chịu tác
dụng của nhiều lực ( 2 lực )
− Treo quả cân m1=50g cách tâm đĩa tròn d1=2cm
− Treo tiếp quả cân m2=100g ở vị trí d2 sau cho đĩa tròn cân bằng
Trang 17− Giử nguyên P1 (m1=50g) cách trục d1 =2cm nhưng thay đổi giá P2(100g) bằng cách dùng ròng rọc Tìm d2
( Cánh tay đỏn phải vuông góc với giá của lực)
4) Thí nghiệm 4: Vật có tục quay cố định chịu tác dụng của ba lực
(song song)
− Treo m1=100g cách tấm đĩa tròn d1=2cm ; m2=100g cách tâm đĩa tròn d2=4cm cùng một phía đĩa tròn (cùng làm đĩa quay cùng chiềukim đồng hồ)
− Treo quả cân m3=200g ở vị trí làm đĩa cân cân bằng
− Ta xác định được d3=6cm
Quy tắc momen lực ứng với ba lực trở lên
Bài 4: Lực hướng tâm Giáo án: Chuyển động li tâm
(Ứng dụng thí nghiệm vật lí vào dạy khái niệm mới : chuyển động li
tâm)
I.Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được chuyển động chuyển động li tâm, nêu được một vài ví dụ về chuyển động li tâm là có lợi hoặc có hại
Trang 18- Học sinh giải thích được sự chuyển động văng ra khỏi quỹ đạo tròn củamột số vật.
II Chuẩn bị:
Giáo viên (chuẩn bị cho mỗi nhóm) :
- Đĩa quay nằm ngang
- Vật nặng để đặt lên đĩa quay
Học sinh: xem lại kiến thức về định luật II, III Newton, chuyển động tròn đều,lực ma sát, lực hướng tâm
III.Hoạt động dạy học:
-Phát cho mỗi nhóm 1 đĩa quay,
vật nặng Yêu cầu HS để vật nặng
lên đĩa quay, quay với tốc độ nhỏ
rồi tăng dần Quan sát và nhận xét
+Tại sao khi quay nhanh đĩa thì
đến một lúc nào đó vật sẽ bị văng
ra bên ngoài đĩa?
+Nhận xét câu trả lời, hoàn thiện
kiến thức:
Lực ma sát nghỉ cực đại giữ
cho vật vật chuyển động
tròn
Khi quay với tốc độ lớn (ω
lớn), lực hướng tâm lớn quá
mức cần thiết để giữ cho vật
chuyển động tròn (đối với
sách nâng cao gọi là lực quán
tính li tâm), thắng cả lực ma
sát nghỉ cực đại
Khi đó, vật trượt trên đĩa
quay ra xa tâm quay, văng ra
-Làm thí nghiệm theo hướng dẫn
-Khi lực ma sat nghỉ cực đại không đủ lớn để đóng vai trò lực hướng tâm
-Khi không có lực ma sát nghỉ.-Khi xuất hiện một lưc kéo vật ra ngoài
Trang 19khỏi đĩa theo phương tiếp
tuyễn với quỹ đạo (có thể
cho HS xem clip quay
chậm)
=> chuyển động của vật trong
thí nghiệm gọi là chuyển động
li tâm (là chuyển động bị văng
ra khỏi quỹ đạo tròn theo
phương tiếp tuyến với quỹ đạo
do tốc độ quay ω tăng)
-Nêu một vài ứng dụng của
chuyển động li tâm? Nêu một vài
ví dụ trong đó chuyển động li tâm
0,2 Hỏi xe phải chuyển động với
tốc độ tối đa bằng bao nhiêu để xe
-Lồng quay trong máy giặt, quay tóc khi gội đầu xong, vắt nước sau khi rửa rau…
-xe lao tốc độ trong trò chơi cảm giác mạnh, bộ ly hợp tự động của một số xe ô tô hay xe máy
-xe chuyển động trên đường cong bằng phẳng (lên đèo): đoạn đường cong không nghiêng vào tâm cong,
dễ bị văng ra khỏi quỹ đạo nếu đi với tốc độ cao nên người ta thườngthiets kế đường cong hoặc phải nghiêng người khi đi vào các đoạnđường cong
-Fht=Fms nghỉ<=umg
=> vmax=√μgRgR
=> không được đi quá tốc độ tối
đa, không phụ thuộc vào khối lượng xe, các xe như nhau
Trang 20khỏi trượt ra khỏi quỹ đạo với g =
9,8 m/s2 Có nhận xét gì về kết
uqar tính được? kết quả đó có phụ
thuộc vào khối lượng xe không?
-Tổng kết kiến thức, kĩ năng
-Nhận xét buổi học, giao bt về nhà,
đọc phần “Em có biết?”
BÀI 5: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG
HIỆN TƯỢNG MAO DẪN I.Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được hiện tượng mao dẫn
- Học sinh hiểu được cơ chế mao dẫn trong các ống khác nhau
- Học sinh vận dụng được kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tiễn liên quan đến hiện tượng mao dẫn
- Học sinh ứng dụng được cơ chế mao dẫn để làm các hệ thống ống nước đơn giản
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Bộ dụng cụ mao dẫn
- Dung dịch màu, thuốc tím…
- Chuẩn bị thêm cốc thủy tinh, ống hút lớn nhỏ các loại (màu trắng) nếu được
2.Học sinh: Đọc trước bài mới.
Trang 21-Đổ dung dịch màu vào đầy khoanh tròn, so
sánh chiều cao dung dịch dâng lên mỗi ống
-Giới thiệu trường hợp mao dẫn đối với ống bị
dính ướt và ống không bị dính ướt
-Rút ra nhận xét
(có thể giới thiệu thêm công thức tính độ cao
dung dịch dâng lên (hạ xuống) trong ống: h= 4 σ
ρgdgd
(m) Trong đó: σ là hệ số căng bề mặt chất
lỏng, ρgd là khối lượng riêng của chất lỏng, g là
gia tốc trọng trường, d là đường kính trong của
Trang 22BÀI 6: XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG
I.Mục tiêu:
- Học sinh khảo sát hiện tượng căng bề mặt chất lỏng – nước cất
- Học sinh xác định được hệ số căng bề mặt chất lỏng qua thí nghiệm, tính toán, xử lí số liệu
- Học sinh được rèn luyện kĩ năng thực hành như sử dụng thước kẹp, bình thông nhau, lực kế,…
Trang 23Hoạt động của giáo viên Dự kiến hoạt động của học
-Lắng nghe, hoàn thiện câu trả
lời của học sinh
Suy nghĩ trả lời: Lực căng bề mặt đặt lên dường giới hạn của
bề mặt và vuông góc với nó, có phương tiếp tuyến với bề mặt của khối lỏng và có chiều hướng
về phía màng bề mặt khối lỏng gây ra lực căng đó
Độ lớn của lực căng bề mặt F tácdụng lên đoạn thẳng có độ dài l của đường giới hạn bề mặt tỉ lệ với độ dài l Hệ số tỉ lệ gọi là hệ
số căng bề mặt chất lỏng
Hệ số căng bề mặt phụ thuộc vàobản chất và nhiệt độ của chất lỏng
Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta
làm thí nghiệm để xác định hệ số
căng bề mặt của chất lỏng
Nhận thức nhiệm vụ vần đề cần giải quyết
Hoạt động 2: Giới thiệu dụng cụ đo (15ph)
Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1
cái thước kẹp, yêu cầu học sinh
lật sách trang 326 đọc phần
hướng dẫn sử dụng thước kẹp
Lưu ý cho học sinh phần nguyên
đọc giá trị bên trái số 0, phần lẻ
lấy số vạch trên thước phụ nhân
cho 0,1
Học sinh quan sát thước kẹp và đọc phần hướng dẫn để có thể sửdụng được
Hoạt động 3: Giới thiệu các phương án thí nghiệm.