MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN VÀ TỔNG QUAN VỀ UBND XÃ HÙNG MỸ, HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG 5 1.1. Vấn đề chung về soạn thảo văn bản 5 1.1.1. Khái niệm văn bản 5 1.1.2. Khái niệm văn bản quản lý nhà nước 6 1.1.3. Chức năng của văn bản 6 1.1.3.1. Chức năng thông tin 6 1.1.3.2. Chức năng quản lý 8 1.1.3.3. Chức năng pháp lý 10 1.1.3.4. Chức năng văn hóa – xã hội 11 1.1.3.5. Các chức năng khác 12 1.1.4. Vai trò của văn bản trong hoạt động quản lý nhà nước 13 1.1.4.1. Văn bản quản lý nhà nước đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý nhà nước. 13 1.1.4.2. Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý 14 1.1.4.3. Văn bản là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý 14 1.1.4.4. Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật 15 1.1.5. Những yêu cầu về soạn thảo văn bản 16 1.2. Tổng quan về UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 17 1.2.1. Tổng quan về UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 17 1.2.2. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 18 1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND xã Hùng Mỹ 21 1.3. Sơ đồ bộ máy UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 22 TIỂU KẾT 23 CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG UBND XÃ HÙNG MỸ. HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG 24 2.1. Thực trạng hoạt động soạn thảo văn bản tại văn phòn UBND xã Hùng Mỹ 24 2.1.1. Tình hình soạn thảo văn bản tại Văn phòng UBND xã Hùng Mỹ 24 2.2. Những hạn chế trong hoạt động soạn thảo văn bản tại văn phòng UBND xã Hùng Mỹ 29 2.2.1 Đối với công tác soạn thảo văn bản 29 2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 32 TIỂU KẾT 33 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG UBND XÃ HÙNG MỸ, HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG 34 3.1. Đảm bảo về trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản 34 3.2. Xác định rõ thẩm quyền ban hành văn bản 35 3.3. Đảm bảo về nội dung của văn bản 36 3.4. Thực hiện tốt công tác kiểm tra và xử lý văn bản vi phạm pháp luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư 36 3.5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản 37 TIỂU KẾT 38 KẾT LUẬN 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được sựquan tâm, giúp đỡ và hỗ trợ tận tình của rất nhiều người Là sinh viên ngànhLuật học để có thể áp dụng được những kiến thức đã học trên ghế nhà trườngvào thực tiễn đời sống, phục vụ cho quá trình làm việc sau này khi ra trường thìmỗi sinh viên phải trải qua nhiều lần thực tế, thực tập của riêng mình Cá nhântôi đã được trải nghiệm và tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong đợt tìm hiểu
và tiến hành thực hiện báo cáo nghiên cứu khoa học vừa qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Lê Thị Hiền là giảng viên đã tậntâm giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và trongsuốt quá trình giảng dạy Xin tỏ lòng tri ân về sự tận tâm, nhiệt tình hướng dẫncủa cô để tôi có thể thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học trong suốt quá trìnhhọc hỏi và hoàn thiện
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự quan tâm, giúp đỡ hỗ trợ củaban lãnh đạo và toàn thể các cô chú nhân viên tại UBND xã Hùng Mỹ, huyệnChiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
Trong quá trình thực hiện đề tài do thời gian nghiên cứu có hạn, kinhnghiệm bản thân còn hạn chế nên không thể tránh được những thiếu sót Kínhmong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè để đề tài đượchoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Ma Văn Chung , tôi xin cam đoan đề tài: “ Hoạt động soạn thảovăn bản tại UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang” là côngtrình nghiên cứu của tôi thực hiện trong thời gian qua Mọi thông tin, kết quảnghiên cứu nêu trong đề tài là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc, được tríchdẫn rõ ràng Tôi xin chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự trungthực về thông tin sử dụng trong công trình nghiên cứu khoa học này
Hà Nội ,ngày 10 tháng 7 năm 2016
Trang 3DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN VÀ TỔNG QUAN VỀ UBND XÃ HÙNG MỸ, HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG 5
1.1.Vấn đề chung về soạn thảo văn bản 5
1.1.1.Khái niệm văn bản 5
1.1.2.Khái niệm văn bản quản lý nhà nước 6
1.1.3.Chức năng của văn bản 6
1.1.3.1.Chức năng thông tin 6
1.1.3.2.Chức năng quản lý 8
1.1.3.3.Chức năng pháp lý 10
1.1.3.4.Chức năng văn hóa – xã hội 11
1.1.3.5.Các chức năng khác 12
1.1.4.Vai trò của văn bản trong hoạt động quản lý nhà nước 13
1.1.4.1.Văn bản quản lý nhà nước đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý nhà nước 13
1.1.4.2.Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý 14
1.1.4.3.Văn bản là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý 14
1.1.4.4.Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật 15
1.1.5.Những yêu cầu về soạn thảo văn bản 16
1.2.Tổng quan về UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 17
1.2.1.Tổng quan về UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang .17 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 18
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND xã Hùng Mỹ 21
1.3.Sơ đồ bộ máy UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 22
TIỂU KẾT 23
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG UBND XÃ HÙNG MỸ HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG 24
2.1 Thực trạng hoạt động soạn thảo văn bản tại văn phòn UBND xã Hùng Mỹ 24 2.1.1 Tình hình soạn thảo văn bản tại Văn phòng UBND xã Hùng Mỹ 24
2.2 Những hạn chế trong hoạt động soạn thảo văn bản tại văn phòng UBND xã Hùng Mỹ 29
2.2.1 Đối với công tác soạn thảo văn bản 29
2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 32
TIỂU KẾT 33
Trang 5CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG UBND XÃ HÙNG MỸ, HUYỆN
CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG 34
3.1 Đảm bảo về trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản 34
3.2 Xác định rõ thẩm quyền ban hành văn bản 35
3.3 Đảm bảo về nội dung của văn bản 36
3.4 Thực hiện tốt công tác kiểm tra và xử lý văn bản vi phạm pháp luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư 36
3.5 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản 37
TIỂU KẾT 38
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức công tác soạn thảo văn bản làmột trong những mặt không thể thiếu trong toàn bộ quá trình hoạt động Soạnthảo văn bản để phục vụ các yêu cầu về hoạt động quản lý, điều hành cơ quan,
tổ chức một cách khoa học, có hiệu quả và đúng với chủ trương của Đảng, phápluật của Nhà nước
Việt Nam đang trên con đường hội nhập kinh tế thế giới, đây là bước đàtạo ra nhiều cơ hội cho phát triển kinh tế - xã hội, giúp chúng ta đến gần hơn với
sự phát triển của thế giới Nhưng đồng thời đây cũng là thách thức đòi hỏi chúng
ta không ngừng đổi mới trên mọi lĩnh vực nhằm nâng cao ưu thế khả năng cạnhtranh của mình Để tận dụng một cách triệt để những cơ hội, công tác điều hành
và quản lý xã hội về các lĩnh vực trong xã hội là một phần không thể thiếu tronghọat động hành chính, đòi hỏi phải nâng cao năng lực, trình độ để đạt được hiệuquả tối ưu nhất
Hiện nay trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, vấn đề soạnthảo văn bản của cơ quan là một vấn đề hết sức quan trọng và cần được quantâm Việc soạn thảo và ban hành văn bản sẽ đảm bảo cho hoạt động của cơ quandiễn ra một cách có hệ thống ,đảm bảo hơn nữa tính pháp quy, thống nhất chứađựng bên trong các văn bản quản lý hành chính nhà nước trong giải quyết côngviệc của cơ quan mình
Vì vậy, công tác soạn thảo văn bản tại các cơ quan hành chính hiện naycần được quan tâm hơn nữa Công tác soạn thảo, quản lý văn bản không chỉ gópphần tích cực vào việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả của quản lý hành chính nóiriêng mà còn là một phần quan trọng trong hoạt quản lý nhà nước nói chung
Là sinh viên trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội, chuyên nghành Luật học.Đồng thời sẽ là cán bộ tương lai, ý thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của
việc tìm hiểu công tác soạn thảo và ban hành văn bản, nên tôi đã chọn đề tài “ Hoạt động soạn thảo văn bản tại văn phòng UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang ” làm đề tài nghiên cứu cho học phần Phương
Trang 7pháp nghiên cứu khoa học Đề tài nhằm đánh giá thực trạng và tìm hiểu nguyênnhân đồng thời bước đầu đưa ra một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động soạn thảo và ban hành văn bản trong hoạt động hành chính hiệnnay.
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước hiện nay, trên mọi lĩnh vực,hầu hết các công việc từ chỉ đạo, điều hành, quyết định, thi hành đều gắn liềnvới văn bản, cũng có nghĩa là gắn liền việc soạn thảo, ban hành và tổ chức sửdụng văn bản nói riêng, với công tác văn thư và lưu trữ nói chung Do đó, vai tròcủa công tác văn thư và lưu trữ đối với hoạt động quản lý hành chính nhà nước
là rất quan trọng Có thể thấy được nếu quan tâm làm tốt công tác văn thư và lưutrữ sẽ góp phần bảo đảm cho các hoạt động của nền hành chính nhà nước đượcthông suốt Nhờ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước vàthúc đẩy nhanh chóng công cuộc cải cách hành chính hiện nay
Thực tế đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu các vấn đề có liên quan đếnhoạt động soạn thảo văn bản Có thể kể đến như PGS.TS Vương Đình Quyền “
Lý luận và phương pháp công tác văn thư” Nêu ra những lí luận và phương
pháp trong công tác văn thư Từ đó đưa ra cái nhìn tổng thể về công tác vănphòng tại cơ quan TS Triệu Văn Cường – TS Nguyễn Cảnh Đương – TS LêVăn In – ThS Nguyễn Mạnh Cường trong cuốn “ Văn bản quản lý Nhà nước –Những vẫn đề lý luận và kỹ thuật soạn thảo văn bản” Từ điển “ Thuật ngữ Lưutrữ Việt Nam” do Cục Lưu trữ Nhà nước xuất bản năm 1992 đã đưa ra địnhnghĩa về thuật ngữ “ Văn bản”…
3 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài: “Hoạt động soạn thảo văn bản tại văn phòngUBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang” nhằm mục đíchtrình bày, đánh giá thực trạng và tình hình soạn thảo văn bản tại cơ quan nhằmđưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác soạn thảo văn bản, giúp chohoạt động quản lý có thể thuận tiện hơn và đễ dàng hơn trong việc tra cứu, tìmkiếm thông tin Đồng thời, giúp sinh viên tìm được phương pháp rèn luyện nâng
Trang 8cao kỹ năng soạn thảo văn bản hiệu quả nhất để đáp ứng được những yêu cầutrong học tập, sự đòi hỏi trong công việc cũng như thực tiễn
4 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động soạn thảo văn bản tại văn phòng UBND xã Hùng Mỹ, huyệnChiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
− Xác định ý nghĩa, tầm quan trọng của việc soạn thảo văn bản
− Khảo sát thực trạng công tác soạn thảo văn bản
− Điều tra công tác soạn thảo văn bản
− Phân tích xác định nguyên nhân
− Đưa ra các giải pháp nhằn nâng cao hiệu quả soạn thảo văn bản tại vănphòng
6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập và sử lý thông tin
Đây là phương pháp chủ yếu để thực hiện bài tập tiểu luận này,bao gồmtổng hợp tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, trong quá trình tiến hành tôi
đã thu thập các thông tin qua sách báo, các nguồn tin trên mạng internet làm cơ
sở phân tích , đánh giá bài nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực địa
Tiếp cận và nghiên cứu đối tượng góp phần nâng cao hiệu quả của bài tậptiểu luận mang tính xác thực
Trang 9Chương 1: Cơ sở lý luận về soạn thảo văn bản và tổng quan về UBND xãHùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Chương 2: Hoạt động soạn thảo tại văn phòng UBND xã Hùng Mỹ, huyệnChiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả Hoạt động soạn thảo vănbản tại văn phòng UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
Trang 10CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN VÀ TỔNG QUAN VỀ UBND XÃ HÙNG MỸ, HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG 1.1 Vấn đề chung về soạn thảo văn bản
1.1.1 Khái niệm văn bản
Hiện nay, ở nước ta đang tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về văn bản.Nhưng chưa có một công trình nghiên cứu toàn diện và sâu về nội hàm của thuậtngữ này Cho nên, chưa có một sự thống nhất trong cách giải thích về thuật ngữnày
Theo nghĩa rộng, ta có thể hiểu văn bản được hiểu là vật mang tin đượcghi bằng ký hiệu hay bằng ngôn ngữ, nghĩa là bất cứ phương tiện nào dung đểghi nhận và truyền đạt thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác Theo cách hiểunày, bia đá, hoành phi, câu đố ở đền chùa; chúc thư, văn khế, thư tịch cổ; tácphẩm văn học hặc khoa học kỹ thuật, công văn, giấy tờ, khẩu hiệu, băng ghi
âm, bản vẽ… ở cơ quan đều được gọi là văn bản Ta có thể hiểu: Văn bản vừa làsản phẩm, vừa là phương tiện của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở dạngviết, thường là tập hợp của các câu, có tính trọn vẹn về nội dung, tính hoànchỉnh về hình thức, có tính chặt chẽ và hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhấtđịnh Khái niệm này được sử dụng một cách phổ biến trong giới nghiên cứu về
văn bản học, ngôn ngữ học, văn học, sử học ở nước ta từ trước tới nay.
Theo nghĩa hẹp, văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ đượchình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xãhội,các tổ chức kinh tế Theo nghĩa này, các loại giấy tờ dùng để quản lý và điềuhành các hoạt động của cơ quan, tổ chức như chỉ thị, thông tư, nghị quyết, quyếtđịnh, đề án công tác, báo cáo… đều được gọi là văn bản [7]
Vậy theo nghĩa chung nhất văn bản là gì? “ Văn bản là một tài liệu đượclập ra hoặc nhận được trong quá trình tiến hành các công việc hợp pháp của mộtngười hoặc một tổ chức và được bảo quản – được duy trì bởi người hoặc tổ chức
đó với mục đích làm chứng cứ hoặc để tham khảo trong tương lai” [1;T.25]
Trong hoạt động của các cơ quan, hoạt động soạn thảo văn bản là một
Trang 11trong những mặt không thể thiếu, soạn thảo văn bản để phục vụ các yêu cầu vềquản lý, điều hành cơ quan một cách khoa học, có hiệu quả và đúng pháp luật.
Soạn thảo văn bản là những quy trình, những đòi hỏi trong các quá trìnhdiễn ra một cách liên tục từ khi chuẩn bị soạn thảo đến khi soạn thảo, và chuyểnvăn bản đến nơi thi hành Gắn liền với quy trình và những đòi hỏi là những quytắc về việc tổ chức biên soạn, thu thập tin tức, khởi thảo văn bản và cả ngôn ngữthể hiện trong văn bản, là tổng thể những quy tắc và phương pháp được sử dụngtrong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản
1.1.2 Khái niệm văn bản quản lý nhà nước
Ở nước ta,, khái niệm “ văn bản quản lý nhà nước” hiện có rất nhiều địnhnghĩa khác nhau Trên cơ sở phân tích, thống nhất với định nghĩa về khái niệmvăn bản chúng ta có thể hiểu như sau về khái niệm Văn bản quản lý nhà nước:
“Văn bản quản lý nhà nước là văn bản do các cơ quan quản lý nhà nước banhành, tiếp nhận và duy trì với mục đích làm chứng cứ -phương tiện, công cụpháp lý trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý nhà nước theo thẩmquyền, trình tự, thủ tục, hình thức và thể thức được xác định, có hiệu lực pháp
lý, mang tính đơn phương, được bảo đảm thực thi bằng những biện pháp khácnhau” [1;T.31]
1.1.3 Chức năng của văn bản
1.1.3.1 Chức năng thông tin
Thông tin là chức năng cơ bản nhất của mọi loại văn bản Các thông tinchứa đựng trong các văn bản là một trong những nguồn của cải quý giá của đấtnước, là sản phẩm hang hoa đặc biệt có vai trò to lớn trong việc tạo ra của cáivật chất và tinh thần cho xã hội; là yếu tố quyết định để đưa ra những chủtrương, chính sách, những quyết định hành chính cá biệt nhằm giải quyết nhữngcông việc nội bộ nhà nước, cũng như những công việc có liên quan đến quyền
và lợi ích hợp pháp của công dân
Dưới dạng văn bản, về thời điểm nội dung thông báo, thông tin thườngbao gồm ba loại với những nét đặc thù riêng của mình:
- Thông tin quá khứ: là những thông tin liên quan đến những sự việc xảy
Trang 12ra trong quá trình hoạt động đã qua của các cơ quan quản lý.
- Thông tin hiện hành: là những thông tin liên quan đến những sự việc
đang xảy ra hàng ngày trong các cơ quan thuộc hệ thống bộ máy quan lý nhànước
- Thông tin dự báo được phản ánh trong văn bản là những thông tin
mang tính kế hoạch tương lai, các dự báo chiến lược hoạt động mà bộ máy quản
lý cần dựa vào đó để hoạch định phương hướng hoạt động của mình
Ngoài ra, tùy theo tính chất, nội dung và mục tiêu công việc, việc phânloại thông tin có thể được tiến hành theo những tiêu chí khác nhau khác,nhưphân loại theo lĩnh vực quản lý thông tin chính trị, thông tin kinh tế, thông tinvăn hóa – xã hội…; hoặc phân loại theo thẩm quyền tạo lập thông tin ( nguồn)thành thông tin trên xuống, thông tin dưới lên, thông tin ngang cấp, thông tin nộibộ… Trong từng loại thông tin đó có thể có những phân loại nhỏ hơn, chi tiếthơn, nhưng thông tin kinh tế về chắc năng hạch toán trong quản lý sản xuất kinhdoanh có thể phân chia thành thông tin thống kê, thông tin kế toán, thông tinnghiệp vụ kỹ thuật…
Có thể thấy hoạt động thông tin trong quản lý nhà nước là một quá trình,hình thức liên hệ qua lại giữa các chủ thể ( người quản lý) và khách thể ( người
bị quản lý), diễn ra liên tục nhằm trao đổi và cân bằng nhận thức của các chủ thể
đó đối với thực tiễn khách quan và sự vận động của xã hội, cũng như tạo lập mộtcách tiếp nhận tương đồng giữa người quản lý và người bị quản lý đối với mốitương quan và sự tương tác giữa văn bản với thực tiến cuộc sống nhằm thực hiệncác quyết định quản lý hành chính nhà nước có hiệu quả ngày càng cao Quản lýnhà nước liên hệ rất hữu cơ với các quá trình thông tin được thực hiện một cáchliên tục Tính liên tục của quá trình quản lý nhà nước liên quan chặt chẽ và phụthuộc to lớn vào tính liên tục của sự vận động thông tin, trong đó sự phản hồithông tin từ phía những chủ thể tiếp nhận cùng với sự xử lý, đánh giá, tiếp thụnhững phản hồi đó từ phía chủ thể tạo lập là một yếu tố có tính quyết định đốivới hiệu quả quản lý nhà nước Về bản chất, quản lý nhà nước là dạng quản lý
xã hội thông qua việc thực hiện một chuỗi những quyết định kế tiếp nhau trên cơ
Trang 13sở các thông tin phản ánh trạng thái của các hoạt động sản xuất xã hội Như vậy,không thể thực hiện quản lý hành chính nhà nước một cách có hiệu quả, khikhông có các mệnh lệnh quản lý được xây dựng và ban hành trên cơ sở tiếnhành việc thu thập, xử lý và truyền đổi thông tin.
1.1.3.2 Chức năng quản lý
Là công cụ tổ chức các hoạt động quản lý nhà nước, văn bản giúp cho các
cơ quan và lãnh đạo điều hành các hoạt động của bộ máy nhà nước trong nhiềuphạm vi không gian và thời gian Chính điều đó cho thấy văn bản có chức năngquản lý Chính chức năng này tạo nên vai trò đặc biệt quan trọng của văn bảnquản lý nhà nước trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước
Với chức năng thông tin, như đã nêu ở trên, và thực hiện chức năng quản
lý, văn bản là một trong những cơ sở đảm bảo cung cấp cho hoạt động quản lýnhững thông tin cần thiết, giúp cho các nhà lãnh đạo nghiên cứu và ban hành cácquyết định quản lý chính xác và thuận lợi, là phương tiện thiết yếu để các cơquan quản lý có thể truyền đạt chính xác các quyết định quản lý đến hệ thống bịquản lý của mình, đồng thời cũng là đầu mối để theo dõi, kiểm tra hoạt động củacác cơ quan cấp dưới, để tổ chức hoạt động quản lý thuận lợi
Trong quá trình quản lý mang tính đa yếu tố việc sưu tập các thông tin vềđối tượng quản lý, xử lý các thông tin, ra các quyết định và tổ chức thực hiệncác quyết định đó sao cho có hiệu quả được đặc biệt quan tâm Cũng vì vậy, cóthể thấy, hoạt động quản lý là phương pháp cụ thể, có định hướng của quá trình
tổ chức, điều hoà các quan hệ xã hội Trong quan hệ với bộ máy lãnh đạo vàquản lý, có thể nói quản lý là sự tổng hợp các mối quan hệ giữa người lãnh đạo
và người thực hiện, giữa cơ quan quản lý và cơ quan bị quản lý
Chức năng quản lý của văn bản còn được kiến tạo bởi quản lý cần có tổchức và phương tiện, mà trong các phương tiện đó văn bản có một ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với hiệu quả quản lý Các loại văn bản được ban hành thườngxuyên trong các cơ quan lãnh đạo và quản lý nhà nước như thông tư, chỉ thị,quyết định, điều lệ, thông báo, v.v ở những mức độ khác nhau, đều đóng vaitrò là công cụ tổ chức các hoạt động quản lý Nhờ có những loại văn bản đó mà
Trang 14các cơ quan quản lý và lãnh đạo có thể điều hành được công việc trong nhiềuphạm vi không gian cũng như trong thời gian Hơn thế nữa, tổ chức hoạt độngquản lý có thể thông qua văn bản quản lý nhà nước để tạo nên sự ổn định trongcông việc, thiết lập được các định mức cần thiết cho mỗi loại công việc, tránhđược cách làm tuỳ tiện, thiếu khoa học.
Văn bản nào được sản sinh ra nhằm mục đích tổ chức công việc, hướngdẫn hoạt động của các cơ quan cấp dưới cho nên chúng phải tạo ra tạo ra đượchiệu quả cần có thì mới đảm bảo chức năng quản lý của mình Nói cách khác,muốn văn bản của các cơ quan có được chức năng quản lý thì nó phải đảm bảođược khả năng thực thi của cơ quan nhận được Như thế có nghĩa là, chức năngquản lý của văn bản gắn liền với tính thiết thực của chúng trong hoạt động bộmáy quản lý Nếu văn bản không chỉ ra được những khả năng để thực hiện, thiếutính khả thi, không giúp cho các cơ quan bị quản lý giải quyết các nhiệm vụ cụthể của mình thì dần dần các cơ quan này sẽ mất thói quen tôn trọng các vănbản Văn bản quản lý nhà nước khi đó sẽ mất đi chức năng quản lý của chúng
Từ giác độ chức năng quản lý văn bản quản lý nhà nước có thể bao gồmhai loại:
- Những văn bản là cơ sở tạo nên tính ổn định của bộ máy lãnh đạo vàquản lý; xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và vị trí của mỗi cơ quantrong bộ máy quản lý nhà nước, cũng như xác lập mối quan hệ và điều kiện hoạtđộng của chúng Đó là các văn bản như nghị định, nghị quyết, quyết định vềviệc thành lập cơ quan cấp dưới, điều lệ làm việc của cơ quan, các đề án tổ chức
bộ máy quản lý đã được phê duyệt, các thông tư, công văn hướng dẫn xây dựng
tổ chức, v v
- Những văn bản giúp cho các cơ quan lãnh đạo và quản lý nhà nước tổchức các hoạt động cụ thể theo quyền hạn của mình Đó là các văn bản nhưquyết định, chỉ thị, thông báo, công văn hướng dẫn các công việc cho cấp dưới,các báo cáo tổng kết công việc, v v
Nghệ thuật quản lý được nảy sinh trong thực tiễn, còn quá trình giải quyếtcông việc một cách khoa học lại buộc người ta quay về với các quy định chính
Trang 15thức chứa đựng trong các văn bản quản lý nhà nước Vấn đề đặt ra là phải làmsao để các quy định đó không hạn chế tính sáng tạo của những người áp dụngchúng, đồng thời, cũng không tạo nên những sơ hở trong văn bản hoặc khuyếnkhích các quan hệ không chính thức mang tính tiêu cực phát triển.
Chức năng quản lý của văn bản quản lý nhà nước có tính khách quan,được tạo thành do chính nhu cầu của hoạt động quản lý và nhu cầu sử dụng vănbản như một phương tiện quản lý Tuy nhiên tính khách quan đó khi bị tính chủquan của người tạo lập văn bản làm sai lệch sẽ làm mất đi chức năng quản lý củavăn bản
Như vậy, có thể thấy rằng việc ban hành văn bản quản lý nhà nước thuộcphạm trù các biện pháp quản lý nhà nước Đây là một trong những cách thức màcác cơ quan quản lý nhà nước thường xuyên sử dụng để tác động lên đối tượngquản lý nhằm thực hiện có hiệu quả nhất các nhiệm vụ đặt ra gắn với thẩmquyền của từng cơ quan cụ thể Cần lưu ý để không lạm dụng biện pháp này màlàm thay đổi chức năng quản lý của văn bản Xét trên một nghĩa rộng, chức năngquản lý của văn bản phản ánh chức năng quản lý của Nhà nước Nó cho thấyhoạt động có tổ chức của các cơ quan nhà nước trong thực tế, cũng như cho thấynhững giai đoạn, những bước tiến hành cụ thể của quá trình giải quyết công việctrong hoạt động của các cơ quan và những người có chức vụ
1.1.3.3 Chức năng pháp lý
Thực hiện chức năng thông tin quản lý, văn bản được sử dụng để ghi lại
và truyền đạt các quy phạm pháp luật và các quyết định hành chính, do đó làchứng cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong quản lý nhà nước.Chính mục đích ban hành đã tạo nên chức năng pháp lý của các văn bản đó
Chức năng pháp lý của văn bản còn được thể hiện ở chỗ tuỳ thuộc từngloại văn bản cụ thể, nội dung và tính chất pháp lý của chúng, văn bản có tácdụng rất quan trọng trong việc xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan, tổ chứcthuộc bộ máy quản lý nhà nước, giữa hệ thống quản lý với hệ thống bị quản lý;trong việc tạo nên mối ràng buộc trách nhiệm giữa các chủ thể tạo lập và đốitượng tiếp nhận văn bản
Trang 16Có thể thấy, văn bản là sản phẩm của hoạt động áp dụng pháp luật, do đó
là cơ sở pháp lý vững chắc để Nhà nước giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụquản lý hết sức phức tạp của mình Chức năng này luôn gắn liền với chức năng
và nhiệm vụ của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển cụ thể
Việc nắm vững chức năng pháp lý của văn bản quản lý nhà nước có một ýnghĩa rất thiết thực Trước hết, vì văn bản quản lý nhà nước mang chức năng đó,nên việc xây dựng và ban hành chúng đòi hỏi phải cẩn thận và chuẩn mực, đảmbảo các nguyên tắc pháp chế, tính phù hợp với thực tiễn khách quan, đơn giản,tiết kiệm, dễ hiểu và dễ thực hiện Mọi biểu hiện tuỳ tiện khi xây dựng và banhành văn bản đều có thể làm cho chức năng pháp lý của chúng bị hạ thấp và do
đó sẽ làm ảnh hưởng đến việc điều hành công việc trong thực tế của các cơquan Thực tế xây dựng và ban hành văn bản của chúng ta trong nhiều năm qua
đã và đang minh chứng cho điều đó: các văn bản với nội dung đưa ra những quyphạm pháp luật không được trình bày rõ ràng, thậm chí mâu thuẫn lẫn nhau, vàkhông đảm bảo thể thức theo quy định làm cho các văn bản đó kém hiệu quả,thiếu tính pháp lý và không thể được áp dụng
1.1.3.4 Chức năng văn hóa – xã hội
Văn bản quản lý nhà nước, cũng như nhiều loại văn bản khác, là sản phẩmsáng tạo của con người được hình thành trong quá trình nhận thức, lao động để
tổ chức xã hội và cải tạo tự nhiên
Văn bản quản lý nhà nước là phương tiện, đồng thời cũng là sản phẩmquan trọng của quá trình quản lý và cải tạo xã hội Sản phẩm đó có tính chất xãhội và biểu đạt tính giai cấp sâu sắc Trong xã hội của chúng ta nó phải thể hiệnđược “ý Đảng, lòng dân”, có như vậy mới trở thành đông lực để thúc đẩy sựphát triển của xã hội theo những định hướng đã đề ra
Là một trong những phương tiện cơ bản của hoạt động quản lý, văn bảnquản lý nhà nước góp phần quan trọng ghi lại và truyền bá cho mọi người và chothế hệ mai sau những truyền thống văn hoá quý báu của dân tộc được tích luỹ từcuộc sống của nhiều thế hệ Như vậy, văn bản là nguồn tư liệu lịch sử quý giágiúp cho chúng ta hình dung được toàn cảnh bức tranh và trình độ văn minh
Trang 17quản lý nhà nước của mỗi thời kỳ lịch sử cụ thể ở mỗi quốc gia Có thể tìm thấytrong các văn bản đó những chế định cơ bản của nếp sống, của văn hoá trongtừng thời kỳ lịch sử khác nhau của sự phát triển xã hội, phát triển đất nước Cóthể nói, văn bản là tiêu cự của tấm gương phản ánh lề lối của từng thời kỳ, làmột biểu hiện của "văn minh quản lý", là thước đo trình độ quản lý của mỗi giaiđoạn phát triển của lịch sử Có thể nói: người ký văn bản không chỉ chịu tráchnhiệm pháp luật về nội dung văn bản, mà còn phải chịu trách nhiệm trước lịch
sử về tính văn hóa của nó
Những văn bản được soạn thảo đúng yêu cầu về nội dung và thể thức cóthể được xem là một biểu mẫu văn hoá không chỉ có ý nghĩa đối với đời sốnghiện nay mà còn cho tương lai Có thể học tập được rất nhiều qua các văn bảnnhư thế để nâng cao trình độ văn hoá của mình Nhiều mô thức văn hoá truyềnthống có giá trị đã được xây dựng chính trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu vănbản hình thành trong hoạt động của các cơ quan quản lý hiện còn lưu giữ tại cáckho lưu trữ nhà nước
1.1.3.5 Các chức năng khác
Ngoài các chức năng cơ bản nêu trên, văn bản còn có những chức năngkhác như: chức năng thống kê, chức năng kinh tế Thống kê kinh tế xã hội làmột trong những công cụ quan trọng để nhận thức xã hội, là những tri thức cóthể làm thay đổi ý thức của khách thể quản lý Những thông tin thống kê chứađựng trong các văn bản có ý nghĩa to lớn đối với hiệu quả của công tác quản lýnhà nước
Chức năng thống kê là đặc trưng của các loại văn bản quản lý nhà nướcđược sử dụng vào mục đích thống kê các quá trình diễn biến của công việc trongcác cơ quan, thống kê cán bộ, tiền lương, phương tiện quản lý, v v Những vănbản này giúp cho các nhà quản lý và lãnh đạo phân tích các diễn biến trong hoạtđộng của các cơ quan, ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau vào trong quá trìnhquản lý, kiểm tra kết quả công việc qua khối lượng đã hoàn thành Thực tế chothấy: nhờ các số liệu thống kê thu được qua các văn bản quản lý nhà nước màcán bộ lãnh đạo, quản lý có thể theo dõi một cách có hệ thống mọi hoạt động và
Trang 18diễn biến trong đơn vị mình và các đơn vị khác có liên quan Số liệu thống kêqua các văn bản quản lý nhà nước cũng cho thấy mức độ tăng trưởng trong hoạtđộng của các cơ quan trên từng phương diện cụ thể Từ giác dộ chức năng thống
kê văn bản quản lý nhà nước phải đảm bảo đưa ra những số liệu chính xác, đầy
đủ, có tính khoa học, nếu không chúng sẽ gây tác hại xấu cho hoạt động quản lýnhà nước
Về ý nghĩa kinh tế, có thể thấy những văn bản có nội dung khả thi, phùhợp với thực tiễn khách quan, phản ánh được quy luật vận động của thực tiễnkhách quan sẽ thúc đẩy xã hội phát triển về mọi mặt, đặc biệt là cơ sở tạo đà chophát triển kinh tế Trong hệ thống quản lý nhiều cấp các tổ chức kinh tế và các tổchức xã hội muốn thực hiện thành công chức năng của mình cần phải đảm bảothông tin thích hợp cho mỗi khâu quản lý đó Quy mô phát triển kinh tế càng lớnthì các quyết định quản lý thành văn càng nhiều, với những lượng thông tin càng
đa dạng và phức tạp hơn nhiều, song tất cả phải nhằm phát huy mọi tiềm năngđất nước để xây dựng một cuộc sống của toàn thể nhân dân, toàn thể cộng đồngngày một tốt đẹp hơn Từ luận điểm này có thể dễ dàng ý nghĩa kinh tế to lớn,trực tiếp của văn bản quản lý nhà nước
Cần thấy rằng, mọi chức năng của văn bản được thực hiện trong mộtchỉnh thể thống nhất của việc quản lý nhà nước nói riêng và điều chỉnh các mốiquan hệ xã hội nói chung
1.1.4 Vai trò của văn bản trong hoạt động quản lý nhà nước
1.1.4.1 Văn bản quản lý nhà nước đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý nhà nước.
Hoạt động quản lý nhà nước phần lớn được đảm bảo thông tin bởi hệthống văn bản quản lý Đó là các thông tin về:
- Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước liên quan đến mục tiêu và
phương hướng hoạt động lâu dài của cơ quan, đơn vị
- Nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động cụ thể của từng cơ quan, đơn vị.
- Phương thức hoạt động, quan hệ công tác giữa các cơ quan, các đơn vị
với nhau
Trang 19- Tình hình đối tượng bị quản lý; sự biến động của cơ quan, đơn vị; chức
năng nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị
- Các kết quả đạt được trong quá trình quản lý, v.v
1.1.4.2 Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý
Thông thường, các quyết định hành chính được truyền đạt sau khi đã đượcthể chế hoá thành các văn bản mang tính quyền lực nhà nước Các quyết địnhquản lý cần phải được truyền đạt nhanh chóng và đúng đối tượng, được đốitượng bị quản lý thông suốt, hiểu được nhiệm vụ và nắm được ý đồ của lãnhđạo, để nhiệt tình, yên tâm và phấn khởi thực hiện Hơn thế nữa các đối tượng bịquản lý cũng phải nhận thấy được khả năng có thể để phát huy sáng tạo khi thựchiện các quyết định quản lý Việc truyền đạt quyết định kéo dài, nửa vời, thiếu
cụ thể, không chính xác sẽ làm cho quyết định quản lý khó có điều kiện đượcbiến thành hiện thực hoặc được thực hiện với hiệu quả thấp hoặc không có hiệuquả Việc truyền đạt các quyết định quản lý là vai trò cơ bản của hệ thống vănbản quản lý nhà nước, bởi lẽ hệ thống đó có khả năng truyền đạt các quyết địnhquản lý một cách nhanh chóng, chính xác và có độ tin cậy cao khi được tổ chứcxây dựng, ban hành và chu chuyển một cách khoa học
Việc truyền đạt quyết định quản lý và sử dụng văn bản vào nhiệm vụ này
là một mặt của việc tổ chức khoa học lao động quản lý Tổ chức tốt thì năng suấtlao động cao, tổ chức không tốt, thiếu khoa học thì năng suất làm việc của ngườiquản lý, của cơ quan sẽ bị hạn chế Văn bản có thể giúp cho các nhà quản lý tạo
ra các mối quan hệ về mặt tổ chức trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo yêucầu của mình, và hướng hoạt động của các thành viên vào mục tiêu nào đó trongquản lý Vấn đề còn lại là làm thế nào để hệ thống văn bản được tổ chức khoahọc, không bị lạm dụng hoặc không phát huy hết vai trò, chức năng, nhiệm vụ.Đây là vấn đề phương pháp
1.1.4.3 Văn bản là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý
Kiểm tra có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với hoạt động quản lý nhànước Không có kiểm tra, theo dõi thường xuyên, thiết thực và chặt chẽ thì mọi
Trang 20nghị quyết, chỉ thị, quyết định quản lý rất có thể chỉ là lý thuyết suông Quanniệm rằng kiểm soát và kiểm tra việc thực hiện công tác điều hành và quản lýnhà nước là một phương tiện có hiệu lực thúc đẩy các cơ quan nhà nước, các tổchức kinh tế, tổ chức xã hội hoạt động một cách tích cực, có hiệu quả.
Kiểm tra còn là một trong những biện pháp để nâng cao trình độ tổ chứctrong công tác của các cơ quan thuộc bộ máy quản lý nhà nước hiện nay Côngtác này sử dụng một phương tiện quan trọng hàng đầu là hệ thống văn bản quản
lý nhà nước Phương tiện này muốn phát huy hết vai trò to lớn đó của mình thìcần phải được tổ chức một cách khoa học Có thể thông qua việc kiểm tra, việcgiải quyết văn bản mà theo dõi hoạt động cụ thể của các cơ quan quản lý Nếuđược tổ chức tốt, biện pháp kiểm tra công việc qua văn bản sẽ mang lại nhiều lợiích thiết thực
Để kiểm tra có kết quả cũng cần chú ý đúng mức cả hai phương diện củaquá trình hình thành và giải quyết văn bản: một là, tình hình xuất hiện các vănbản trong hoạt động của cơ quan và các đơn vị trực thuộc, hai là, nội dung cácvăn bản và sự hoàn thiện trên thực tế nội dung đó ở những mức độ khác nhau,
cả hai phương diện đều có thể cho thấy chất lượng thực tế trong hoạt động của
cơ quan
Kiểm tra hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý thông qua hệ thốngvăn bản không thể tách rời với việc phân công trách nhiệm chính xác cho mỗi bộphận, mỗi cán bộ trong các đơn vị của hệ thống bị quản lý Nếu sự phân côngkhông rõ ràng, thiếu khoa học thì không thể tiến hành kiểm tra có kết quả
1.1.4.4 Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật
Hệ thống pháp luật hành chính gắn liền với việc đảm bảo quyền lực nhànước trong hoạt động quản lý của các cơ quan Xây dựng hê thống pháp luậthành chính là nhằm tạo ra cơ sở cho các cơ quan hành chính nhà nước, các côngdân có thể hoạt động theo những chuẩn mực pháp lý thống nhất, phù hợp với sựphân chia quyền hành trong quản lý nhà nước
Các hệ thống văn bản quản lý nhà nước, một mặt, phản ánh sự phân chiaquyền hành trong quản lý hành chính nhà nước, mặt khác, là sự cụ thể hoá các
Trang 21luật lệ hiện hành, hướng dẫn thực hiện các luật lệ đó Đó là một công cụ tất yếucủa việc xây dựng hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật hành chính nóiriêng.
Khi xây dựng và ban hành các văn bản quản lý nhà nước cần chú ý đảmbảo các yêu cầu về nội dung và hình thức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của mỗi cơ quan do luật định sao cho các văn bản ban hành ra có giátrị điều hành thực tế, chứ không chỉ mang tính hình thức, và về nguyên tắc, chỉkhi đó các văn bản mới có hiệu lực pháp lý và mới đảm bảo được quyền uy của
cơ quan nhà nước
Như vậy, văn bản quản lý nhà nước có vai trò quan trọng bậc nhất trongviệc xây dựng và định hình một chế độ pháp lý cần thiết cho việc xem xét cáchành vi hành chính trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản lý của các cơquan Đó là một trong những cơ sở quan trọng để giải quyết các tranh chấp vàbất đồng giữa các cơ quan, các đơn vị và cá nhân, giải quyết những quan hệ vềpháp lý trong lĩnh vực quản lý hành chính Nói cách khác, văn bản quản lý nhànước là cơ sở cần thiết để xây dựng cơ chế của việc kiểm soát tính hợp pháp củacác hành vi hành chính trong thực tế hoạt động của các cơ quan nhà nước có ýnghĩa cực kỳ quan trọng đối với hoạt động quản lý nhà nước
1.1.5 Những yêu cầu về soạn thảo văn bản
- Để đảm bảo cho văn bản được ban hành đúng và có chất lượng là phải
nắm vững nội dung của vấn đề cần văn bản hoá
- Các thông tin được sử dụng đưa vào văn bản phải cụ thể và đảm bảo
chính xác Không nên viết văn bản với những thông tin chung và lặp lại từ cácvăn bản khác
- Đảm bảo cho văn bản được ban hành đúng thể thức Thể thức được nói
ở đây là toàn bộ các thành phần cấu tạo nên văn bản Chúng đảm bảo cho vănbản có hiệu lực pháp lý và được sử dụng thuận lợi trước mắt cũng như lâu dàitrong hoạt động quản lý của các cơ quan Một văn bản đầy đủ các thể thức yêucầu phải có các thành phần: quốc hiệu; địa điểm, ngày, tháng ban hành văn bản;tên cơ quan, đơn vị ban hành; số và ký hiệu; tên loại và trích yếu nội dung; nội
Trang 22dung; chữ ký của người có thẩm quyền; con dấu hợp thức của cơ quan; địa điểmnơi văn bản được gửi đến (nơi nhận), v.v
- Sử dụng các thuật ngữ và văn phong thích hợp Nếu thụât ngữ và văn
phong không được lựa chọn thích hợp cho từng loại văn bản khi soạn thảo thìviệc truyền đạt thông tin qua văn bản sẽ thiếu chính xác Điều đó tất nhiên sẽảnh hưởng đến nội dung văn bản
- Văn bản phải thích hợp với mục đích sử dụng Ví dụ, không dùng chỉ
thị thay cho thông báo và ngược lại Yêu cầu này đòi hỏi phải có sự phân biệt rõràng các loại văn bản trước khi lựa chọn
1.2 Tổng quan về UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
1.2.1 Tổng quan về UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
UBND xã Hùng Mỹ có trụ sở tại thôn Thắm, xã Hùng Mỹ, huyện ChiêmHóa, tỉnh Tuyên Quang Hùng Mỹ là xã vùng III, trước năm 1999 có tên là xãHùng Cường đến 2/9/1999 được đổi thành xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnhTuyên Quang
Là một xã miền núi thuộc huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang, Hùng Mỹđang ngày càng phát triển và khẳng định được vị trí của mình Với dân số5.694.000 người ( theo tư liệu báo cáo tổng hợp của các thôn năm 2015), gồm
10 dân tộc anh em: Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng, Hoa, Cao Lan, Mường, Thái,
Pà thẻn; với các đơn vị hành chính bao gồm 14 thôn bản: Dỗm, Nặm Kép,Đóng, Mũ, Thắm, Đình, Bảu, Ngầu I, Ngầu II, Rõm, Nghe, Nà Mý, KhunThắng, Cao Bình [2;T.2]
Hùng Mỹ có địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, nhân dân các thôn bảnsống phân tán, rải rác, hệ thống đường giao thông đến cuối năm 2015 đã đượchoàn thành được 100% đường nhựa và đường nội đồng giúp người dân đi lại dễdàng giữa các vùng với nhau
• Về kinh tế
- Trong giai đoạn 2014-2015, qua năm xã đã đạt được nhiều thành công
Trang 23trên bước đường đổi mới, bộ mặt địa phương đang từng ngày thay đổi, Tốc độtăng trưởng kinh tế bình quân năm 2014 đạt là 18,5 %, cơ cấu kinh tế tiếp tụcchuyển dịch theo đúng định hướng, tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ tăngnhanh trong cơ cấu kinh tế địa phương Thu nhập bình quân đầu người đạt 9triệu đồng người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 70 hộ, chiếm 45 % Hiện có trên98% số hộ dân được sử dụng nước sạch sinh hoạt, 100% số hộ được sử dụngđiện lưới Quốc gia Vệ sinh môi trường được chú trọng đầu tư đồng bộ với sựphát triển hạ tầng Hệ thống thông tin liên lạc được mở rộng đầu tư nâng cấp.
- Xã có quỹ đất sản xuất nông - lâm nghiệp lớn và thuận lợi Có khảnăng về thủy lợi phục vụ cho nông nghiệp, các loại cây công nghiệp như: Câylẫy gỗ, cây nguyên liệu giấy và cây ăn quả, các nghành nghề tiểu thủ côngnghiệp, chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng và dịch vụ du lịch,thương mại
• Về văn hoá xã hội
- Về văn hóa xã hội có địa điểm cho các hoạt động thể dục thể thao, vănnghệ, có di tích lịch sử cho nhân dân đến tham quan và vui chơi giải trí
- Xã có 02 trường trung học cơ sở (cấp 2), 02 trường tiểu học gồm 04phân điểm, 01 trường mầm non gồm 06 phân điểm
- Trạm y tế được đầu tư xây dựng đạt chuẩn quốc gia
- Chính sách xã hội được thực hiện tốt, trong năm qua đã thực hiện xâydựng và trao tặng 6 căn nhà tình nghĩa, 4 căn nhà đại đoàn kết; công tác chăm locho các gia đình chính sách được đặt biệt quan tâm và thực hiện tốt [6]
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- Trong lĩnh vực kinh tế:
+ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổchức thực hiện kế hoạch đó;
+ Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngânsách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán