MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI CẢM ƠN A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2 3. Mục tiêu và nhiệm vụ của bài nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 3 5. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3 6. Giả thuyết nghiên cứu 4 7. Đóng góp của đề tài 4 8. Kết cấu của đề tài 5 B. PHẦN NỘI DUNG 6 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN. 6 1.1. Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng 6 1.1.1. Những khái niệm cơ bản 6 1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực 6 1.1.1.2. Khái niệm tuyển dụng 7 1.1.1.3. Khái niệm tuyển mộ 9 1.1.1.4. Khái niệm tuyển chọn 9 1.1.1.5. Khái niệm cán bộ, công chức 10 1.1.2. Đối tượng và điều kiện tuyển dụng 11 1.1.2.1. Đối tượng đăng ký tuyển dụng 11 1.1.2.2. Điều kiện của người đăng ký dự tuyển 11 1.1.3. Hình thức tuyển dụng 12 1.1.4. Quy trình của công tác tuyển dụng nhân lực 12 1.1.5. Vai trò của tuyển dụng nhân lực 12 1.2. Khái quát về Ủy ban xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 13 1.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 13 1.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã La Hiên. 14 1.2.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng 15 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI ỦY BAN XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN. 20 2.1. Thực trạng công tác tuyển dụng 20 2.1.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức của xã 20 2.1.2. Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ công chức của xã La Hiên 22 2.2.3. Thực trạng công tác tuyển dụng công chức tại UBND xã La Hiên (tính từ năm 2013 đến nay) 25 2.2. Quy trình tuyển dụng cán bộ, công chức ở UBND xã La Hiên 26 2.2.1. Xác định yêu cầu tuyển dụng 26 2.2.3. Lập kế hoạch tuyển dụng 26 2.2.3.1. Nguồn tuyển dụng 26 2.2.3.2. Phương pháp tuyển dụng 27 2.2.3.3. Địa điểm tuyển dụng 27 2.2.3.4. Kinh phí tuyển dụng 27 2.2.3.5. Hội đồng tuyển dụng 27 2.2.4. Tiến hành tuyển dụng 28 2.2.4.1. Thông báo tuyển dụng 28 2.2.4.2. Nhận hồ sơ và chọn lọc 28 2.2.4.3. Thi trắc nghiệm và chuyên môn 28 2.2.4.4. Ra quyết định tuyển dụng 28 2.2.4.5. Thông báo kết quả tuyển dụng 29 2.3. Đánh giá tuyển dụng 29 2.3.1. Ưu điểm 29 2.3.2. Hạn chế 30 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC Ở UBND XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN 32 3.1. Phương hướng phát triển của UBND xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 32 3.1.1. Phương hướng phát triển chung 32 3.1.2. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực 32 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng 33 3.2.1. Giải pháp về phía Nhà nước. 33 3.2.2. Giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ công chức về công tác tuyển dụng. 34 3.2.3. Quan tâm và thực hiện tốt công tác tuyên truyền và phổ biến trực tiếp về quá trình tuyển dụng trong đội ngũ công chức làm việc tại ủy ban cũng như trong nhân dân. 34 3.2.4. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch hóa nguồn nhân lực 34 3.3. Một số kiến nghị 35 C. PHẦN KẾT LUẬN 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Công tác tuyển dụng nhân lực tại Ủy bannhân dân xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” Tôi xin cam đoan đây
là công trình nghiên cứu của tôi trong thời gian qua Tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụng trong công trình nghiêncứu này
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2016
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Dân số và kế hoạch hóa gia đình DS – KHH GĐ Xây dựng và môi trường XD – MT
Trang 3Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu này mặc dù đã nhận được sự giúp
đỡ của lãnh đạo và nhiều cán bộ của Ủy ban nhân dân xã La Hiên đã quan tâmgóp ý, giúp tôi có thêm kiến thức để hoàn chỉnh nội dung và hình thức Tuynhiên do trình độ nghiên cứu của mình còn hạn chế nên dù cố gắng song đề tàicủa mình không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót nhất định, kính mong quýthầy cô góp ý kiến để bản nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của bài nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3
6 Giả thuyết nghiên cứu 4
7 Đóng góp của đề tài 4
8 Kết cấu của đề tài 5
B PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN 6
1.1 Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng 6
1.1.1 Những khái niệm cơ bản 6
1.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 6
1.1.1.2 Khái niệm tuyển dụng 7
1.1.1.3 Khái niệm tuyển mộ 9
1.1.1.4 Khái niệm tuyển chọn 9
1.1.1.5 Khái niệm cán bộ, công chức 10
1.1.2 Đối tượng và điều kiện tuyển dụng 11
1.1.2.1 Đối tượng đăng ký tuyển dụng 11
1.1.2.2 Điều kiện của người đăng ký dự tuyển 11
1.1.3 Hình thức tuyển dụng 12
1.1.4 Quy trình của công tác tuyển dụng nhân lực 12
Trang 51.1.5 Vai trò của tuyển dụng nhân lực 12
1.2 Khái quát về Ủy ban xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 13
1.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 13
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã La Hiên 14
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI ỦY BAN XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN 20
2.1 Thực trạng công tác tuyển dụng 20
2.1.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức của xã 20
2.1.2 Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ công chức của xã La Hiên 22
2.2.3 Thực trạng công tác tuyển dụng công chức tại UBND xã La Hiên (tính từ năm 2013 đến nay) 25
2.2 Quy trình tuyển dụng cán bộ, công chức ở UBND xã La Hiên 26
2.2.1 Xác định yêu cầu tuyển dụng 26
2.2.3 Lập kế hoạch tuyển dụng 26
2.2.3.1 Nguồn tuyển dụng 26
2.2.3.2 Phương pháp tuyển dụng 27
2.2.3.3 Địa điểm tuyển dụng 27
2.2.3.4 Kinh phí tuyển dụng 27
2.2.3.5 Hội đồng tuyển dụng 27
2.2.4 Tiến hành tuyển dụng 28
2.2.4.1 Thông báo tuyển dụng 28
2.2.4.2 Nhận hồ sơ và chọn lọc 28
2.2.4.3 Thi trắc nghiệm và chuyên môn 28
2.2.4.4 Ra quyết định tuyển dụng 28
2.2.4.5 Thông báo kết quả tuyển dụng 29
2.3 Đánh giá tuyển dụng 29
2.3.1 Ưu điểm 29
2.3.2 Hạn chế 30
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC Ở UBND XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH
THÁI NGUYÊN 32
3.1 Phương hướng phát triển của UBND xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 32
3.1.1 Phương hướng phát triển chung 32
3.1.2 Phương hướng phát triển nguồn nhân lực 32
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng 33
3.2.1 Giải pháp về phía Nhà nước 33
3.2.2 Giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ công chức về công tác tuyển dụng 34
3.2.3 Quan tâm và thực hiện tốt công tác tuyên truyền và phổ biến trực tiếp về quá trình tuyển dụng trong đội ngũ công chức làm việc tại ủy ban cũng như trong nhân dân 34
3.2.4 Thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch hóa nguồn nhân lực 34
3.3 Một số kiến nghị 35
C PHẦN KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 7kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năngkhai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển nhưmong muốn.
Ở nước ta hiện nay với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ngàynay trong công cuộc hội nhập và phát triển nhằm mục tiêu “dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, Đảng ta luôn xác định: Nguồn laođộng dồi dào, con người Việt Nam có truyền thông yêu nước, cần cù, sáng tạo,
có nền tảng văn hoá, giáo dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và côngnghệ là nguồn lực quan trọng nhất - nguồn năng lực nội sinh
Ngày nay, nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết địnhquá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội Nguồn nhân lực, nguồn laođộng là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồnlực khác; là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệpCNH, HĐH; là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất,kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là phổ biến sang sử dụng mộtcách phổ biến sức lao động được đào tạo cùng với công nghệ tiên tiến, phươngtiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hộicao Đối với nước ta đó là một quá trình tất yếu để phát triển kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN
Đội ngũ cán bộ, công chức nước ta là lực lượng nòng cốt của bộ máyhành chính nhà nước, đóng vai trò rất quan trọng Cán bộ, công chức là nhữngngười thực thi chính sách của nhà nước, là người đại diện cho quyền lợi củanhân dân, Cán bộ, công chức là những người phải đóng góp sức mình vào công
Trang 8cuộc phát triển đất nước, đặc biệt là phát triển kinh tế - xã hội, giới thiệu đấtnước Việt Nam đến với thế giới, để bạn bè năm châu biết đến Việt Nam – mộtdân tộc bất khuất, kiên cường.
Đứng trước thời kì kinh tế hội nhập, giao lưu quốc tế được mở rộng đặt racho nước ta rất nhiều cơ hội nhưng cũng đồng nghĩa với việc có không ít tháchthức, khó khăn Trước tình hình còn nhiều khó khăn, thử thách đang chờ đợitrước mắt, đòi hỏi những cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước không chỉ ởcấp trung ương, mà cả cấp địa phương phải có đủ năng lực, giỏi về chuyên môn
và tốt về phẩm chất chính trị, bên cạnh đó các cán bộ, công chức phải khôngngừng học hỏi, trau dồi các kiến thức, phát huy nội lực của bản thân để tạo sứcmạnh cho tập thể, đưa nước ta vượt qua những thách thức, khó khăn để có thểtiến xa hơn nữa trong quá trình hội nhập Quốc tế
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực hiện nay, tôi đã quyếtđịnh chọn đề tài “Công tác tuyển dụng nhân lực tại Ủy ban nhân dân xã La Hiên,huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” Qua đề tài này, tôi muốn đóng góp chút ítcông sức của mình vào việc nghiên cứu thực trạng và tìm ra các giải pháp cơbản nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng cán cộ, công chức của xã LaHiên và trong cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện nói chung để hoàn thiệnhơn nữa về trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ cán
bộ, công chức
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tuyển dụng nhân sự
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung và các vấn đề nhân sự và công tác tuyểndụng nhân lực tại UBND xã La Hiên trong khoảng thời gian từ năm 2013 đếnnay
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của bài nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích những cơ sở khoa học về vấn đề tuyển dụng nhân sự, hiểu rõnhững lý luận về tuyển dụng và phát triển đội ngũ công chức trong tổ chức
Vận dụng những lý luận nghiên cứu được để tìm hiểu thực trạng công
Trang 9tác tuyển đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND xã La Hiên.
Rút ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng, từ đó đề racác giải pháp để cải thiện các tồn tại ấy và góp phần hoàn thiện công tác tuyểndụng đội ngũ cán bộ ở UBND xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện những mục đích trên đề tài có những nhiệm vụ sau:
Phân tích cơ sở lý luận về tuyển dụng đối với các công chức trong cơquan nhà nước dựa trên các nguyên tắc, đối tượng và hình thức tuyển dụng
Phân tích thực trạng công tác tuyển dụng công chức tại UBND xã LaHiên Trên cơ sở đó so sánh với lý luận thực tiễn và từ đó đưa ra những bất cậptồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó
Đưa ra những quan điểm, giải pháp nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quảcông tác tuyển dụng công chức của UBND xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnhThái Nguyên
4 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu được thực hiện thông qua các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập thông tin
Tại Việt Nam, việc tuyển chọn người vào làm việc tại các cơ quan, đơn vịcủa nhà nước và các vấn đề xung quanh hoạt động này là đề tài nghien cứu củanhiều luận án, luận văn, bài viết, công trình nghiên cứu khoa học Phần lớn cáccông trình đều tập trung nghiên cứu về viên chức trong nhóm cán bộ, công chức
Trang 10Có thể kể ra các bài viết, công trình nghiên cứu như:
- Hoàn thiện pháp luận về tuyển chọn công chức ở nước ta, Luận án tiến
sĩ của Nguyễn Quốc Hiệp
- Một số nội dung trong tuyển dụng nhân lực của khu vực nhà nước, tác
giả Lê Cẩm Hà
- Một số giải pháp phát hiện và sử dụng nhân tài ở nước ta hiện nay, TS.
Nguyễn Minh Phương
- TS Nguyễn Xuân Thu (1997) “Lao động và sử dụng lao động trong doanh nghiệp” Cuốn sách này đưa ra những nguyên tắc, luật định trong quản lý
và sử dụng lao động
- Tổ chức nhân sự hành chính nhà nước (2014) Tài liệu làm rõ vai trò, vị
trí, chức năng và nhiệm vụ của các tổ chức hành chính nhà nước
Đề tài nghiên cứu về tuyển dụng nhân sự thì rất nhiều, tuy nhiên mới chỉdừng lại nghiên cứu ở các doanh nghiệp hay cơ quan hành chính nhà nước cấptỉnh, cấp huyện, chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác tuyển dụng nhân sự ởcấp xã Do đó, đề tài nghiên cứu của em sẽ đi sâu tập trung nghiên cứu ở UBND
xã La Hiên
6 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu đề tài nghiên cứu này được UBND xã La Hiên áp dụng vào công táctuyển dụng nhân lực của xã thì sẽ giúp cho công tác tuyển dụng nhân lực của xãđược hoàn thiện hơn và đạt hiệu quả cao
Nếu có Hội đồng Thẩm định thì công tác tuyển dụng nhân lực ở UBND
xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên sẽ đạt được hiệu quả cao hơn
7 Đóng góp của đề tài
Công tác tuyển dụng nhân sự có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi tổchức, xã hội Đề tài nghiên cứu về công tác tuyển dụng nhân lực tuy ngắn về nộidung nhưng nó cũng nổi bật lên được vai trò và hiệu quả của công tác tuyểndụng nhân sự trong đơn vị hành chính sự nghiệp, đồng thời giảm thiểu các sailầm cơn bản trong quá trình tuyển dụng, từ tuyển chọn, thu thập thông tin tớiphỏng vấn Qua đó sẽ góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác tuyển
Trang 11dụng của UBND xã La Hiên.
8 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài “Công tác tuyển dụng nhân lực tại Ủy ban nhân dân xã
La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” có kết cấu gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng và khái quát về UBND
xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Chương 2 Thực trạng công tác tuyển dụng tại UBND xã La Hiên, huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhan lực tại
xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Trang 12B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ KHÁI QUÁT
VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN.
1.1 Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng
1.1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực Trường đại học Kinh Tế thì: Nhânlực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạtđộng Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể conngười và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trìnhlao động – con người có sức lao động
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người Nguồn lực đó được xem xét ởhai khía cạnh Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồnlực Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơbản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác Thứ hai, nguồn nhân lựcđược hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người Với tư cách
là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lựccon người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đượcbiểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định
Khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi ở các nước có nguồnkinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ thứ XX, với ý nghĩa là nguồn lựccon người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trìnhphát triển Nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người trong độtuổi lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng
mà còn chứa đựng hàm ý rộng hơn
Trước đây, nghiên cứu về nguồn lực con người thường nhấn mạnh đếnchất lượng và vai trò của nó trong phát triển kinh tế xã hội Trong lý thuyết vềtăng trưởng kinh tế, con người được coi là một phương tiện hữu hiệu cho việc
Trang 13đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững thậm chí con người được coi lànguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển – vốn nhân lực.Về phương diện này LiênHợp Quốc cho rằng nguồn lực con người là tất cả những kiến thức kỹ năng vànăng lực con người có quan hệ tới sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Ngày nay, nguồn nhân lực còn bao hàm khía cạnh về số lượng, không chỉ nhữngngười trong độ tuổi mà cả những người ngoài độ tuổi lao động.
Ở nước ta khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầucông cuộc đổi mới Điều này được thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu
về nguồn nhân lực Theo giáo sư viện sỹ Phạm Minh Hạc, nguồn lực con ngườiđược thể hiện thông qua số lượng dân cư, chất lượng con người ( bao gồm thểlực, trí lực và năng lực phẩm chất) Như vậy, nguồn nhân lực không chỉ bao hàmchất lượng nguồn nhân lực hiện tại mà còn bao hàm cả nguồn cung cấp nhân lựctrong tương lai
Từ những sự phân tích trên, ở dạng khái quát nhất, có thể hiểu nguồnnhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả nănghuy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hộitrong hiện tại cũng như trong tương lai Sức mạnh và khả năng đó được thể hiệnthông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượngcon người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội
1.1.1.2 Khái niệm tuyển dụng
Tuyển dụng là một khâu rất quan trọng của quản trị nhân lực bởi vì: vớibất kỳ tổ chức nào, để có được đội ngũ nhân lực vững mạnh, thực hiện tốt trình
độ chuyên môn của bản thân đều phải thông qua quá trình tuyển dụng, tuyểndụng giúp những nhà quản lý có thể lựa chọn được người phù hợp với từng vị trítrong tổ chức Có thể khẳng định đây chính là tiền đề, là nền tảng cho sự pháttriển của bất kì tổ chức nào Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tuyển dụng:
Theo nghĩa hẹp: Tuyển dụng là quá trình thu hút những người xin việc cótrình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức.Đồng thời là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhaudựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được người phù hợp với các yêu cầu
Trang 14đặt ra trong số những người đã thu hút được.
Theo nghĩa rộng: Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút, lựa chọn và
sử dụng người lao động Như vậy, có thể hiểu quá trình tuyển dụng bắt đầu từkhi tu hút ứng viên đến khi chấm dứt hợp đồng lao động
Trong lĩnh vực hành chính nhà nước tuyển dụng lại được hiểu theo mộtnghĩa khác: tuyển dụng là một hoạt động nhằm chọn ra những người có đủ khảnăng và điều kiện thực thi công việc trong các cơ quan nhà nước Tùy theo tínhchất, chức năng, nhiệm vụ của từng loại cơ quan mà tiêu chuẩn, điều kiện, hìnhthức tuyển dụng có khác nhau Tuyển dụng là khâu đầu tiên có ảnh hưởng nhiềuđến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức do đó phải tuân thủ những nguyên tắcchung nhất định và quy trình khoa học từ hình thức đến nội dung thi tuyển Theokhoản 5 điều 3 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về việc tuyểndụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước thì “Tuyển dụng là việc tuyển người vào làm việc trong biên chế của cơ quan nhànước thông qua thi hoặc xét tuyển”
Cơ sở của tuyển dụng là các yêu cầu của công việc đã được đề ra theo bản
mô tả công việc và bản yêu cầu của công việc với người thực hiện Quá trìnhtuyển dụng phải đáp ứng được các yêu cầu dưới đây:
- Tuyển dụng phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạchnguồn nhân lực
- Tuyển dụng được những người có trình độ chuyên môn cần thiết chocông việc để đạt tới năng suất lao động, hiệu suất công tác tốt
- Tuyển dụng được những người có kỹ thuật, trung thực, gắn bó với côngviệc, với tổ chức
Ở đây, “tuyển dụng” bao gồm cả giai đoạn tập sự của người được tuyển
và việc bổ nhiệm sau khi tập sự Và quá trình tuyển dụng bao gồm các giai đoạnsau:
* Xác định nhu cầu nhân sự mới cần đưa vào trong tổ chức
* Thu hút người lao động tham gia dự tuyển
* Tuyển chọn ra những người đáp ứng được các yêu cầu do tổ chức đặt ra
Trang 15* Tập sự cho người mới để họ “hành chính hóa” bản thân họ.
* Bổ nhiệm chính thức sau tập sự vào danh sách nhân sự tổ chức
Theo từ điển giải thích thuật ngữ hành chính, căn cứ của công tác tuyểndụng Cán bộ công chức là:
* Nhu cầu công việc
* Vị trí công tác của chức danh công chức trong cơ quan tổ chức cầntuyển dụng
* Chỉ tiêu biên chế được giao
* Các tiêu chuẩn nhân thân tương quan với yêu cầu công vụ của ngườiđược tuyển dụng bao gồm những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, yêu cầu vềtrình độ nghiệp vụ (đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ)
* Phải thi tuyển và phải trúng tuyển
1.1.1.3 Khái niệm tuyển mộ
Tuyển mộ nhân viên là quá trình thu hút tập trung các ứng viên cho vị trítuyển dụng bằng các phương pháp khác nhau như Tuyển Mộ nội bộ, đăng báo,đăng internet v.v Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình
độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức Mọi tổchức phải có đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng lao động đếnhằm đạt được các mục tiêu của mình
Quá trình tuyển mộ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình tuyểnchọn Trong thực tế sẽ có người lao động có trình độ cao nhưng họ không đượctuyển chọn vì họ không được biết các thông tin tuyển mộ, hoặc họ không có cơhội nộp đơn xin việc Chất lượng của quá trình lựa chọn sẽ không đạt được nhưcác yêu cầu mong muốn hay hiệu quả thấp nếu như số lượng người nộp đơn xinviệc bằng hoặc ít hơn số nhu cầu cần tuyển chọn Công tác tuyển mộ có ảnhhường lớn đến chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức Tuyển mộ không chỉảnh hưởng tới việc tuyển chọn, mà còn ảnh hưởng tới các chức năng khác củaquản trị nguồn nhân lực như: Đánh giá tình hình thực hiện công việc, thù lao laođộng; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; các mối quan hệ lao động
1.1.1.4 Khái niệm tuyển chọn
Trang 16Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khái cạnh khácnhau dựa vào các yêu cầu của công việc để tìm ra được những người phù hợpvới các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trìnhtuyển mộ Cơ sở của tuyển chọn là các yêu cầu của công việc đã được đề ra theobản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc.
Quy trình tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản trịnhân lực đưa ra được các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất, giúpcho tổ chức tìm được những người có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của tổchức trong tương lai Đồng thời tuyển chọn tốt cũng sẽ giúp cho tổ chức giảmđược các chi phí do phải tuyển chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được các rủi
ro trong quá trình thực hiện các công việc
Để tuyển chọn đạt được kết quả cao thì phải có các bước tuyển chọn phùhợp, các phương pháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá các thông tinmột cách khoa học
1.1.1.5 Khái niệm cán bộ, công chức
Theo Luật cán bộ, công chức của Quốc hội khóa 12 – kỳ họp thứ 1 số22/2008/QH12 ngày 03/11/2008:
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từngan sách nhà nước
Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạchchức danh trong tương quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; Trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; Trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân màkhông phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong bộ máy lãnh đạo, quản lýcủa đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
Trang 17chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; Đối với công chức trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
1.1.2 Đối tượng và điều kiện tuyển dụng
1.1.2.1 Đối tượng đăng ký tuyển dụng
Bao gồm:
a Đối tượng bên trong tổ chức:
Là những người đang làm việc trong tổ chức có nhu cầu, mong muốn làmviệc ở một vị trí khác phù hợp hơn với họ hoặc ở một vị trí cao hơn so với vị trí
họ đang đảm nhiệm Tuy nhiên họ phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện
mà tổ chức đặt ra
b Đối tượng bên ngoài tổ chức:
Là những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đều được nộp hồ
sơ đăng ký tuyển dụng, họ bao gồm: những sinh viên đã tốt nghiệp các trườngđại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề; những người đang trong thời gian thấtnghiệp; những người đang làm việc tại các tổ chức khác
1.1.2.2 Điều kiện của người đăng ký dự tuyển
a Những người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:
Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam
Tuổi của người dự tuyển từ đủ 18 tuổi đến 40 tuổi Trường hợp người dựtuyển là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp
và doanh nghiệp nhà nước thì tuổi dự tuyển có thể cao hơn nhưng không quá 45tuổi
Có đơn dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có văn bằng chứng chỉ đào tạo phùhợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển
Đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ, công vụ
Đủ các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển
b Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:
Trang 18Không cư trú tại Việt Nam.
Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt
tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục
1.1.3 Hình thức tuyển dụng
Việc tuyển dụng công chức được thông qua thi tuyển: trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 2 điều 37 của luật cán bộ công chức Hình thức, nội dung thituyển công chức phải phù hợp với ngành nghề, bảo đảm lựa chọn được nhữngngười có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng
Trong hình thức thi tuyển tùy theo yêu cầu đặt ra nên tiêu chuẩn cũng đòihỏi những điều kiện nhất định về đối tượng, trình độ đào tạo Thi tuyển có thểthực hiện qua phần thi viết để đánh giá bằng chuyên môn, khả năng đáp ứng cácyêu cầu về nghiệp vụ trong từng ngành, lĩnh vực cụ thể Đồng thời có thể tiếnhành tuyển dụng CB, CC qua thi vấn đáp, thực hành đối với những ngành, lĩnhvực có yêu cầu, đặc thù nhất định
Việc tuyển dụng công chức được thông qua xét tuyển: là những người có
đủ điều kiện quy định tại khoản 1 điều 36 của luật CB, CC cam kết tình nguyệnlàm việc từ 5 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùngdân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đượctuyển dụng thông qua xét tuyển
1.1.4 Quy trình của công tác tuyển dụng nhân lực
Quy trình tuyển dụng nhân lực được thực hiện qua các bước như sau:
* Lập kế hoạch tuyển dụng
* Xác định phương pháp và các nguồn tuyển dụng
* Xác định địa điểm, thời gian tuyển dụng
* Tìm kiếm, lựa chọn ứng viên
* Đánh giá quá trình tuyển dụng
* Hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập
1.1.5 Vai trò của tuyển dụng nhân lực
Trang 19Đối với tổ chức
– Thứ nhất, tuyển dụng nhân lực là điều kiện trung tâm cho sự thắng lợicủa tổ chức bởi vì mọi hoạt động là do con người thực hiện và con người chỉ cóthể hoàn thành được mục tiêu của tổ chức khi đáp ứng được nhu cầu công việc
– Thứ hai, tuyển dụng nhân lực tốt giúp doanh nghiệp tiết kiệm được cácchi phí yếu tố đầu vào như tiền lương, nguyên nhiên vật liệu trong quá trình sảnxuất kinh doanh
– Tuyển dụng tốt giúp cho doanh nghiệp cắt giảm được chi phí do phảituyển dụng lại, đào tạo lại, cũng như tránh được các rủi ro trong quá trình thựchiện công việc
– Thứ ba, tuyển dụng nhân lực tốt cũng giúp cho các hoạt động quản trịnhân lực khác hoạt động hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn, như: hội nhập với môitrường làm việc, bố trí, tạo động lực, thù lao lao động, kỉ luật lao động…
– Thứ tư, tuyển dụng nhân lực còn là cơ sở để thúc đẩy văn hóa của doanhnghiệp ngày càng lành mạnh
Đối với người lao động
Công tác tuyển dụng của tổ chức tốt sẽ mang lại cho người lao động nhiềulợi ích vì: họ được đánh giá đúng năng lực trình độ, được bố trí vào công việcphù hợp với khả năng và nguyện vọng, cũng nhờ đó họ tích cực và đóng gópnhiều hơn cho sự phát triển của tổ chức
1.2 Khái quát về Ủy ban xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
1.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
La Hiên là một xã thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam
Xã có diện tích 39,19 km², dân số năm 1999 là 7507 người, mật độ dân sốđạt 192 người/km²
Xã nằm ở phía tây của huyện và có tuyến quốc lộ 1B chạy qua
Đối với ranh giới trong huyện, La Hiên tiếp giáp với xã Thần Xa ở mộtđoạn nhỏ phía bắc, xã Cúc Đường ở phía đông bắc, xã Lâu Thượng ở phía đông.Các đoạn ranh giới còn lại, La Hiên giáp với các xã của huyện Đồng Hỷ, xã Văn
Trang 20Hán và xã Khe Mo ở phía nam, xã Tân Long và Quang Sơn ở phía tây La Hiên
là một xã thuộc vùng thấp của huyện Võ Nhai Theo Niên giám thống kê tỉnhThái Nguyên 1999-2003, xã La Hiên có diện tích 23,65 km², dân số là 7734người, mật độ dân số đạt 327 người/km² La Hiên hiện có 15 xóm là Trúc Mai,Làng Lai, Hiên Bình, xóm Phố, Cây Bòng, Cây Thị, Làng Giai, La Đồng, XuânHòa, Đồng Đình, Hiên Minh, Hang Hon, Làng Kèn, Khuôn Vạc, Đồng Dong
La Hiên có tài nguyên phốtpho với trữ lượng 600 nghìn tấn Trên địa bàn
xã có nhà máy xí măng La Hiên được xây dựng từ những năm thập niên 90 củathế kỷ trước và hiện có năng lực sản xuất trên 1.000.000 tấn xi măg mỗi năm
Từ năm 2001, cây na bắt đầu xuất hiện tại hai xóm La Đồng và Hiên Bình Quả
na trồng tại xã được người tiêu dùng đánh giá với nhiều loại ngon, có loại vỏmỏng, ít hạt, thịt dày, vị ngọt đậm, mùi thơm, có vỏ dày nhưng trọng lượng quảlớn Ngoài ra, xã La Hiên cũng có các diện tích trồng chè, ngô, thuốc lá
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã La Hiên.
La Hiên là một xã vùng thấp trực thuộc và nằm ở vùng Tây Nam huyệnmiền núi, vùng cao Võ Nhai Trung tâm xã La Hiên cách thị trấn Đình Cả(huyện lị Võ Nhai) 17 km về phía tây nam và cách thành phố Thái Nguyên20km về phía đông bắc
Vùng đất La Hiên có con người sinh sống từ lâu đời Thời Lý – Trần (từthế kỉ thứ X đến thế kỉ thứ VIV), vùng đất La Hiên thuộc châu Vạn Nhai, thờiThuộc Minh (1407 – 1427) châu Vạn Nhai đổi thành châu Vũ Lễ; đầu thời Lêđổi thành huyện Võ Nhai; sang thời Nguyễn gọi là huyện Vũ Nhai, sau đó lạiđổi thành châu Vũ Nhai Châu Vũ Nhai có 6 tổng là Cúc Đình, Lâu Thượng,Phương Giao, Thượng Nung, Tràng Xá, Vân Lăng với 22 xã, 1 phố, 5 trại Theosách “Tên làng xã và địa dư các tỉnh Bắc Kỳ” của tác giả Ngô Vỹ Liên, năm
1925, La Hiên là một trong tám xã phố của tổng Vân Lăng
Cùng với truyền thống đoàn kết, gắn bó trong cộng đồng dân cư, nhân dâncác dân tộc La Hiên vốn có truyền thống yêu nước và cách mạng từ lâu đời; cónhững đóng góp xứng đáng trong suốt chiều dài dựng nước và giữ nước của dântộc Để có được cuộc sống bình yên, hạnh phúc như hôm nay, nhiều thế hệ nhân
Trang 21dân các dân tộc La Hiên đã kề vai, sát cánh bên nhau, cùng nhân dân trong
huyện, trong tỉnh và nhân dân cả nước đứng lên chống giặc ngoại xâm, bảo vệ
và giữ gìn quê hương, đất nước Trong quá trình đấu tranh, dựng nước và giữ
nước, trải qua nhiều cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm, trong các cuộc đấu
tranh chống quân xâm lược Pháp, Mỹ nhân dân và các cán bộ của xã La Hiên đã
đồng lòng, dốc sức cùng nhân dân các tỉnh đồng tâm hiệp lực đánh đuổi thực
dân xâm lược, gìn giữ đất nước
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng
a Sơ đồ tổ chức bộ máy UBND xã La Hiên.
b.
b Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã
- Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ
Kế toán- Tài chính
Quân
sự, An ninh
Cán bộ DS- KHH GĐ
Y tế, GD ĐT
Công
chức Tư pháp –
XD MT
-Khuyến nông, thú ý
Trang 22điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toánngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo
Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
3 Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhànước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn vàbáo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
4 Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ cácnhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng,đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quyđịnh của pháp luật;
5 Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện.Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát vàbảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật
- Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình,kế hoạch, đề ánkhuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triểnsản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôitrong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đốivới cây trồng và vật nuôi;
2 Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu
bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai,bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều,bảo vệ rừng tại địa phương;
3 Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theoquy định của pháp luật;
4 Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyềnthống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát