Bài giảng về bảng trong cơ sở dữ liệu, một số khái niệm cơ bản về table, cách tạo bảng bằng lệnh và bằng giao diện, lỗi thường gặp và cách khắc phục.Cơ sở dữ liệu: Là tập hợp các dữ liệu có cấu trúc và liên quan với nhau được lưu trữ trên máy tính, được nhiều người sử dụng và được tổ chức theo một nguyên tắc nào đó để thực hiện tối ưu các thao tác cơ bản
Trang 1 Chuyên viên thuộc phòng đào tạo trường
CG&TL cần một chương trình đơn giản để quản lý sinh viên đào tạo của trường Lược đồ CSDL quản lý sinh viên gồm có các quan hệ sau:
•SINHVIEN (MASV, HOSV, TENSV, PHAI,
MAKHOA)
•KHOA (MAKHOA, TENKHOA)
•MONHOC (MAMH, TENMH, SOTIET)
•KETQUA (MASV, MAMH, LANTHI, DIEM)
TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
Trang 2BÀI 3: NGÔN NGỮ ĐỊNH
NGHĨA DỮ LIỆU
Trang 3• Trình bày được khái niệm bảng.
• Trình bày cú pháp câu lệnh tạo bảng, sửa cấu trúc bảng.
• Tạo được bảng, sửa cấu trúc bảng.
• Có ý thức học tập, cẩn thận, an toàn máy tính.
Mục tiêu bài học
Trang 4Nội dung bài học
Trang 5a Khái niệm:
• Cơ sở dữ liệu: Là tập hợp các dữ liệu có cấu trúc
và liên quan với nhau được lưu trữ trên máy tính, được nhiều người sử dụng và được tổ chức theo một nguyên tắc nào đó để thực hiện tối ưu các thao tác cơ bản sau:
Trang 6a Khái niệm:
• Ở mức logic, một DATABASE gồm nhiều bảng (TABLE), mỗi bảng được xác định bằng một tên, bảng chứa dữ liệu có cấu trúc và các ràng buộc (CONSTRAINT) định nghĩa trên các bảng Ngoài
ra, Database còn có khung nhìn (VIEW), các thủ tục/ hàm…
• Ở mức vật lý, DATABASE của SQL Server được lưu trữ dưới 3 loại tập tin:
1 Cơ sở dữ liệu
Trang 7a Khái niệm:
• Tập tin dữ liệu (Data-file): gồm 1 tập tin lưu trữ
dữ liệu chính (*.mdf) chứa các dữ liệu khởi đầu
và các tập tin dữ liệu thứ cấp (*.ndf) chứa dữ liệu phát sinh hoặc không lưu hết trong tập tin lưu trữ chính
• Tập tin nhật ký thao tác (*.ldf) chứa thông tin giao tác, thường dùng để khôi phục Database nếu xảy ra sự cố
1 Cơ sở dữ liệu
Trang 8b Tạo CSDL
• Cách 1: Tạo database bằng giao diện.
Bước 1: Nhấp chuột phải
vào Databases > New Database…
1 Cơ sở dữ liệu
Trang 9b Tạo CSDL
• Cách 1: Tạo database bằng giao diện.
Bước 2: Nhập tên Database vào Database
Name
• Lưu ý:
Mỗi Database chỉ tồn tại với một TÊN DUY
NHẤT, không trùng lặp với tên các Database
sẳn có
Chữ viết hoa hay thường không gây ảnh hưởng đến cú pháp trong SQL
1 Cơ sở dữ liệu
Trang 10Ví dụ: Tạo database bằng giao diện có tên
QLSinhvien
1 Cơ sở dữ liệu
Trang 11Cách 2: Tạo database bằng code
Bước 1: Nhấp vào New Query hoặc phím
tắt Ctrl + N
Bước 2: Nhập câu lệnh có cú pháp sau Bôi đen dòng lệnh > Excute (Phím tắt F5)
CREATE DATABASE <tên database>
Ví dụ: Create database QLSinhvien
1 Cơ sở dữ liệu
Trang 12c Xóa Database
- Cách 1: Nhấp chuột phải vào Database cần
xóa trong danh sách Databases bên trái
> Delete
Trang 131 Cơ sở dữ liệu
c Xóa Database
- Cửa sổ Delete Object hiển thị Đánh dấu vào
ô Close existing connections > OK để chắc
chắn xóa được
Trang 141 Cơ sở dữ liệu
- Cách 2: Sử dụng cú pháp
• DROP DATABASE <tên database cần xóa>
Ví dụ: Drop Database QLSinhvien
Trang 151 Cơ sở dữ liệu
d Một số lưu ý:
- Database đã tồn tại: Database muốn khởi tạo
trùng với tên database đã có sẵn trong SQL Server
- Thông báo lỗi khi tạo database bằng giao diện
Trang 161 Cơ sở dữ liệu
d Một số lưu ý:
- Thông báo lỗi khi tạo database bằng code
- Khắc phục: Đặt tên csdl không trùng lặp với
csdl đã có
Trang 171 Cơ sở dữ liệu
d Một số lưu ý:
- Lỗi: Không tìm thấy database vừa khởi tạo
hoặc vẫn nhìn thấy database đã xóa trong danh sách
- Khắc phục: Nhấp chuột
phải vào Databases > Refesh để cập nhập
danh sách Database
Trang 181 Cơ sở dữ liệu
d Một số lưu ý:
Trang 192 Một số khái niệm về bảng
a Bảng là đối tượng được sử dụng để tổ chức và
lưu trữ dữ liệu Mỗi bảng lưu trữ thông tin về một đối tượng đang quản lý Mỗi bảng có nhiều cột (field) và nhiều dòng (record)
b Dòng (Record): còn gọi là các bản ghi Biểu
diễn cho một đối tượng
Record
Trang 202 Một số khái niệm về bảng
c Cột (Field) : Mỗi field trong một bảng chỉ chứa
một loại dữ liệu duy nhất, nó lưu trữ một thuộc tính của đối tượng Trong một bảng phải có ít nhất một field
Ví dụ: Trường HoSV lưu trữ họ của các sinh viên trong Table SINHVIEN
Trang 212 Một số khái niệm về bảng
d Khóa của bảng
Khóa chính (primary key) là một hoặc nhiều
field kết hợp để xác định một bản ghi duy nhất trong bảng Dữ liệu trong khóa chính không được trùng và không rỗng Khóa chính
Trang 222 Một số khái niệm về bảng
• Khóa ngoại (Foreign key) là khóa dùng thiết lập
quan hệ giữa các bảng Một khóa được gọi là khóa ngoại nếu nó là 1 field của bảng này và là khóa chính của bảng khác
Khóa ngoại
Trang 23Bài tập
1 Em hãy xác định khóa chính, khóa ngoại của
cơ sở dữ liệu QLNhanVien sau:
Trang 24Bài tập
2 Em hãy xác định khóa chính, khóa ngoại của cơ
sở dữ liệu QLVLXayDung sau:
Trang 25- Cách 1: Tạo bảng bằng giao diện
Trang 26Bước 3: Xuất hiện cửa sổ để tạo bảng với TenPC.TenDatabase – dbo.Table_1*
3 Tạo bảng
Trang 28Bước 4: Chọn trường làm khóa chính, nhấp chuột phải chọn set primary key.
3 Tạo bảng
Trang 29 Bước 5: Lưu Table vừa tạo bằng cách nhấn Biểu tượng SAVE hoặc phím tắt Ctrl + S Cửa sổ Choose Name hiển thị Nhập tên Table > Ok
3 Tạo bảng
Trang 30• Cách 2: Tạo table bằng code
Trang 31Tạo khóa chính:
• Thêm từ khóa Primary key vào sau field để khai báo 1 cột làm khóa chính
• Thêm từ khóa primary key (danh sách khóa
chính) vào phần cuối của bảng nếu có nhiều khóa chính
Tạo khóa ngoại:
• Sử dụng từ khóa FOREIGN KEY (danh sách
khóa ngoại) REFERENCES <bảng> (danh sách
khóa chính)
3 Tạo bảng
Trang 32• Ví dụ: Tạo Table SINHVIEN có các thuộc tính masv, hosv,
Trang 33• Ví dụ: Tạo table ketquahoctap có các thuộc tính
masv, makq, diem Trong đó masv và makq là khóa chính
create table Ketquahoctap
(
masv char(4) not null,
Makq char(5) not null,
Diem float,
Primary key (masv,makq)
)
3 Tạo bảng
Trang 34Để nhận biết database hiện hành:
• Cách 1: Lựa chọn database trong danh sách
trước khi thực thi lệnh tạo table
Lưu ý
Trang 35• Cách 2: Trước khi tạo table, sử dụng cú pháp:
USE <Tên Database>
Ví dụ: use QLHocSinh
Sau mỗi trường cần có dấu phẩy (,) để ngăn cách với thông tin trường tiếp theo Sau trường cuối cùng không cần có dấu phẩy
Lưu ý
Trang 36 Lỗi không tìm thấy table vừa khởi tạo
Cách khắc phục:
Click chuột phải vào table vừa tạo chọn Refresh
để cập nhật danh sách table
Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục
Trang 37 Lỗi trùng tên bảng, tên cột
Cách khắc phục: Đặt tên bảng, tên cột trong bảng không trùng với cột đã tạo
Một số lưu ý khi tạo table
Trang 38 Lỗi viết sai từ khóa
Cách khắc phục: Kiểm tra lại code, viết đúng từ khóa
Một số lưu ý khi tạo table
Trang 39 Lỗi viết thiếu dấu phẩy, dấu đóng ngoặc
Cách khắc phục: Kiểm tra lại code, thêm dấu vào đúng vị trí
Một số lưu ý khi tạo table
Trang 40 Lỗi viết sai từ khóa
Cách khắc phục: Kiểm tra lại code, viết đúng từ khóa
Một số lưu ý khi tạo table