aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaâaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaâaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaâaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaâaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaâaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaâaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaâaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaâaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaâaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaâaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaâaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa
Trang 1Chương III: SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (Tiết 1)
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức:
- Học sinh hiểu được được nội dung của việc định dạng kí tự
- Biết cách thực hành các thao tác cơ bản về định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản
2 Về kỹ năng:
- Thực hiện được định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản, định dạng trang
- Hình thành kỹ năng định dạng văn bản sao cho nhanh rõ và hợp lý
3 Về thái độ:
- Học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của định dạng văn bản
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, thẩm mỹ trong soạn thảo văn bản
- Khơi dậy lòng ham thích sáng tạo soạn thảo văn bản trên máy tính
II Chuẩn bị cho bài dạy
- Học sinh: Lớp 10A3, sĩ số: 40, có sgk, vở ghi, máy tính và học sinh đã biết sử dụng word, writer
- Phòng học: Có máy chiếu, loa, bảng phấn, phòng lab.
- Phương pháp: diễn giải, vấn đáp, làm việc nhóm.
Trang 2III Tiến hành hoạt động.
Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Nội dung
• Hoạt động 1: Nêu vấn đề và Khái niệm định dạng văn bản (10’)
• Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, mục đích định dạng văn bản
- GV chiếu hoặc phát cho
HS xem 2 văn bản đã chuẩn bị
- GV đưa ra tình huống:
“Sắp tới nhà trường sẽ tổ chức hội xuân, nhằm tạo không khí vui xuân đón tết Mậu Tuất 2018, tạo điều kiện cho HS thêm tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp, phát huy năng khiếu nghệ thuật, thẩm mỹ, sáng tạo…
đồng thời có vốn hiểu biết
về ngày tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam Hướng ứng phong trào, GVCN lớp
A đưa ra cuộc thi sưu tầm thơ về mùa xuân để trưng bày, sau quá trình chọn lọc
đã chọn ra 2 bài GVCN rất phân vân không biết chọn bài nào Nếu em là HS trong lớp đó, e sẽ chọn bài nào?
- HS chú
ý, xem văn bản
- HS lắng nghe
- HS trả lời theo suy nghĩ
1 Khái niệm định dạng văn bản:
- Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng
và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản
- Các lệnh định dạng chia làm 3 loại: định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản và định dạng trang
Trang 3Và đưa ra ý kiến gì để
thuyết phục thầy GVCN?”
- GV nhận xét câu trả lời
của HS, đồng thời hỏi 1
HS khác sự khác nhau
giữa 2 văn bản
- GV đưa ra câu trả lời:
“Bài thơ được chọn bởi vì
nó được trình bày rõ ràng
và đẹp mắt, nhìn vào bài
thơ này thấy nhiều màu
sắc, kiểu chữ đa
dạng….tất cả các yếu tố
khác nhau này là vì bài
thơ được định dạng văn
bản Vậy để biết sâu sắc
hơn về chức năng này
chúng ta cùng đi tìm hiểu
bài 16: Định dạng văn
bản
- Qua vấn đề đầu bài GV
yêu cầu 1 HS bất kì nêu
khái niệm về định dạng
văn bản
- GV mời HS khác trả lời
- GV nhận xét và đưa ra câu
trả lời Cho HS ghi bài
- GV: “Định dạng văn bản
có rất nhiều loại, nhưng
- HS trả lời theo suy nghĩ
- HS ghi bài,
Trang 4được chia làm 3 loại chính: định dạng kí tự, định dạng đoạn, định dạng trang
lắng nghe, ghi bài
• Hoạt động 2: Định dạng kí tự (10’)
• Mục tiêu: HS biết được các thuộc tính định dạng kí tự
10 phút
- GV Giới thiệu các thuộc tính định dạng kí tự
- GV đưa ra câu hỏi:
Trước khi muốn định dạng bước đầu tiên ta cần làm gì?
- GV demo cách định dạng kí tự trên máy và
HS xem
- GV giải thích từng thuộc tính trong hộp thoại
- HS nghe giảng, ghi bài
và trả lời câu hỏi
- Quan sát
GV demo, ghi bài
2 Định dạng kí tự
- Các thuộc tính định dạng kí tự:
+ Phông chữ (Font) + Cỡ chữ (Size) + Kiểu chữ (Style) + Màu chữ (Color) + Các thuộc tính khác
- Các cách định dạng kí tự:
- Cách 1: Sử dụng công cụ định dạng
Hình 1 word 2010
Hình 2 writer
- Cách 2: (word 2010)
- Trong thẻ Home chọn Font
(click vào dấu mở rộng) hoặc
nhấn Ctrl+D, hoặc
Trang 5Ctrl+Shift+F xuất hiện hộp
thoại
- Trong đó:
+ Thẻ font: Phông chữ + Thẻ font style: Kiểu chữ + Thẻ Size: Cỡ chữ
+ Font color: Màu chữ + Underline style, color:
Kiểu, màu gạch chân
+ Effects: Định dạng hiệu
ứng như gạch giữa chữ, chỉ
số trên, chỉ số dưới, ẩn văn bản…
+ Preview: Xem trước định
dạng chữ sẽ áp dụng khi nhấn
OK.
+ Thẻ Advanced: Trong
mục Spacing, để tăng khoảng cách chữ, bạn chọn
mục Expanded kèm theo kích thước trong mục By Để giảm kích thước giữa các ký tự ta chọn Condensed và điền kích thước giảm tương ứng vào
ô By Kích thước bình thường
là Normal Nhấn OK để xác nhận
- Cách 2 (Writer): Vào menu Format\Character, xuất hiện hộp hội thoại
• Hoạt động 3: định dạng đoạn văn bản (10’)
• Mục tiêu: HS biết các thuộc tính định dạng đoạn
15 phút
- GV: Ở vấn đề 2 bài thơ ở đầu bài, ta thấy bài 1 khác với bài 2 ở chỗ vị trí các
- HS nghe giảng và ghi bài
3 Định dạng đoạn văn bản:
Để định dạng một đoạn văn bản trước hết ta cần xác định đoạn
Trang 6đoạn được trình bày khác
nhau Để làm được như
vậy, ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu cách định dạng đoạn
văn bản
- GV hỏi: Để định dạng một
đoạn văn bản thì đầu tiên
cần làm gì?
- GV demo các thuộc tính
cho HS xem, ghi bài
- GV chiếu bài thơ lúc đầu
và yêu cầu HS xác định có
các thuộc tính định dạng
đoạn nào?
- Đưa ra câu trả lời
- Quan sát
GV demo
- Quan sát bài thơ
và trả lời
văn bản cần định dạng bằng cách:
- Cách 1: Đặt con trỏ văn bản vào trong đoạn văn
- Cách 2: Chọn một phần đoạn văn bản
- Cách 3: Chọn toàn bộ đoạn văn bản
Sau khi chọn đoạn văn bản ta thực hiện định dạng đoạn:
- Cách 1: Sử dụng thanh công cụ
- Cách 2: (word):
Trong thẻ Home chọn Paragraph (click vào dấu mở
rộng)
+ Chọn thẻ Indents and Spacing
+ Alignment: Căn lề + Left: Căn lề trái (Ctrl+L) + Justified: Dàn đều chữ sang
2 bên lề (Ctrl+J) + Centered: Căn lề giữa (Ctrl+E)
+ Right: Căn lề phải
(Ctrl+R) + Indentation: Lùi vào / ra đoạn văn bản so với lề (Left:
Lề trái, Right: Lề phải + Special: (First line: Để lề
Trang 7cho dòng đầu của đoạn văn bản, mặc định để By = 1,27
cm, Hanging: Dòng không phải là dòng đầu tiên của đoạn văn bản, thường để mặc định By = 0)
+ Spacing: Khoảng cách trống giữa các đoạn văn bản + Before: Khoảng cách từ điểm trên cùng của đoạn với đoạn trên
+ After: Khoảng cách từ điểm dưới cùng của đoạn đến đoạn dưới
+ Line spacing: Độ giãn dòng trong đoạn
+ Single: Giãn dòng đơn (Ctrl + 1)
+ 1,5 lines: Giãn dòng 1,5 (Ctrl + 5)
+ Double: Giãn dòng đôi (Ctrl + 2)
+ At least: Độ giãn nhỏ nhất + Exactly: Độ giãn để theo số chính xác bằng At
+ Multiple: Độ giãn lớn nhất với độ giãn dòng là At least, Exactly và Multiple có phần
Trang 8At để điền số tùy thích + Kích vào nút Tabs… nếu muốn thay đổi độ dài của tab (mặc định độ dài của tab = 1,27cm)
- Cách 2: (Writer)
- Căn chỉnh lề: Chọn đoạn văn bản cần định dạng Vào menu Format\Paragraph, xuất hiện hộp hội thoại
- Nhấn chọn thẻ Indents & Spacing để thiết lập các thông tin sau:
- Before text: Chọn khoảng cách thụt lề cả đoạn văn bản
so với lề trái
- After text: Chọn khoảng cách thụt lề cả đoạn văn bản so với
lề phải
- First line: Chọn khoảng cách thụt lề của dòng đầu tiên trong đoạn
- Trong hộp Alignment tại khung Text-to-text:
- Automatic: Tự động
- Baseline: Đường thẳng cơ bản
- Top: Phía trên
Trang 9- Middle: Khoảng giữa.
- Bottom: Phía dưới
- Cách 3: Sử dụng thanh thước
- Hoạt động 4: củng cố (15’)
Mục tiêu: HS hệ thống, tóm tắt, ghi nhớ kiến thức, thực hành.
15 phút - GV: Tóm tắt lại những gì
đã học, giải đáp thắc mắc:
“ Sau khi được học qua cách định dạng kí tự, cách định dạng đoạn văn bản, các em hãy thiết kế bao lì
xì theo sở thích của mình.”
- GV chia lớp thành từng nhóm, mỗi nhóm 3-4 bạn
- GV có thể hướng dẫn cách làm
- GV cho xem sản phẩm mẫu
- GV yêu cầu HS lưu bài để
dễ chấm điểm
- Nhóm có sản phẩm đẹp sẽ
- HS lắng nghe
- HS thắc mắc
- HS chú ý phân nhiệm vụ trong nhóm
- HS có thể tìm kiếm trên mạng
- HS cần lưu ý để thiệp đẹp cần phải kết hợp nhiều phông chữ, màu sắc….Màu nền của thiệp thì sẽ sử dụng chức năng tô màu nền văn bản
- Về nội dung câu chữ trên bao lì xì cần phù hợp, hay, ý nghĩa, (lời chúc tết, câu nói vui nhộn) có thể chèn hình để thiệp được đẹp hơn
Trang 10được cộng điểm.
- Kết thúc GV sẽ trưng bày
sản phẩm và nhận xét sơ
lược nhóm hoàn thành sản
phẩm và cộng điểm
- GV dặn dò HS về nhà thực
hành và xem trước tiết 2
- HS nghe