1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam

129 77 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 6,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này phần nào cho thấy công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam chưa thực sự hiệu quả, chưa đạt được mức kỳ vọng của Ban lãnh đạo ngân

Trang 1

XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số: 60.30.02.01

N ƣ ƣ n n o ọ : TS ĐINH BẢO NGỌC

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

6 Bố cục của luận văn 6

7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ 12

1.1.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại 14

1.1.3 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống KSNB trong Ngân hàng thương mại 15

1.1.4 Phân loại kiểm soát nội bộ tại các Ngân hàng thương mại 16

1.2 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18

1.2.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 18

1.2.2 Mục tiêu kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại 20

1.2.3 Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại 21

Trang 5

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động

tín dụng 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 31

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 33

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 34

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 36

2.2.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ hoạt tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 36

2.2.2 Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 37

2.2.3 Kết quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 60

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 79

2.3.1 Những kết quả đạt được 79

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86

CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 87

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 87

Trang 6

3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Xuất nhập

khẩu Việt Nam 87

3.1.2 Định hướng và mục tiêu kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 88

3.2 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 89

3.2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 89

3.2.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 99

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101

KẾT LUẬN 102 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao) BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN BIỆN 2 (Bản sao)

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN (Bản chính)

Trang 7

KSNB Kiểm soát nội bộ

KTNB Kiểm toán nội bộ

KTKSNB Kiểm tra kiểm soát nội bộ

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 8

năm từ 2012-2016

61

2.5 Số lƣợng và dƣ nợ tín dụng kiểm tra từ 2012-2016 62 2.6 Sai sót hồ sơ tín dụng phát hiện qua kiểm tra 63 2.7 Kết quả đánh giá công tác KSNB hoạt động tín dụng

Phòng Quản lý rủi ro hoạt động Hội sở Eximbank

71

2.9 Đánh giá nguyên nhân gây ra lỗi 75

3.2 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 79

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.2 Cơ cấu tổ chức kiểm soát hoạt động tín dụng tại Hội sở 39 2.3 Cơ cấu tổ chức kiểm soát hoạt động tín dụng tại Chi

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tín ấp t ết ủ đề tà

Trong điều kiện kinh tế chính trị thế giới và Việt Nam liên tục có nhiều diễn biến phức tạp trong thời gian qua thì thị trường tài chính cũng có những diễn biến khó đoán Với những khó khăn trên thị trường tài chính gần đây, nhiều ngân hàng đã bộc lộ rõ yếu kém về kiểm soát rủi ro tín dụng Thực tiễn hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam cho thấy rủi ro tín dụng toàn hệ thống chưa được kiểm soát một cách hiệu quả và có xu hướng ngày càng gia tăng

Điểm đáng chú ý là tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đang tăng mạnh, trong năm 2012 nợ xấu của ngân hàng chỉ ở mức

985 tỷ đồng, chiếm 1,31% tổng dư nợ thì đến năm 2016 nợ xấu lên tới 2.560

tỷ đồng, chiếm 2,95% tổng dư nợ Nợ xấu tăng cao đi cùng với chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng lớn từ mức 239 tỷ đồng năm 2012 lên đến 1.089

tỷ đồng vào năm 2016 khiến kết quả lợi nhuận của Ngân hàng liên tục ở mức thấp từ 2.139 tỷ đồng năm 2012 xuống chỉ còn 309 tỷ đồng năm 2016 Ngoài

ra, số lượng các vụ gian lận, lừa đảo trong hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng đang có dấu hiệu gia tăng Điều này phần nào cho thấy công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam chưa thực sự hiệu quả, chưa đạt được mức kỳ vọng của Ban lãnh đạo ngân hàng là phát hiện sớm các rủi ro, gian lận nhằm giảm tổn thất về mức tối thiểu cho ngân hàng mặc dù bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ của khối giám sát hoạt động hội sở đã được thiết lập tại các chi nhánh Vì vậy, vấn đề nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất những nguy

cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu

Trang 11

Việt Nam ngày càng trở nên cấp thiết Công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng thật sự hiệu quả sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng, đưa hoạt động này phát triển bền vững trong tương lai

Với công việc hiện tại là cán bộ kiểm tra kiểm soát nội bộ thuộc Hội sở ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, tôi có thuận lợi về mặt thu thập thông tin, số liệu và qua quá trình làm việc tôi nhận thấy có những hạn chế trong công tác KSNB hoạt động tín dụng nhưng chưa đưa Ban lãnh đạo ngân hàng quan tâm Xuất phát từ thực tế trên với mong muốn đóng góp vào sự

phát triển của ngân hàng, tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công

tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam”

2 Mụ t êu n ên ứu

 Mục tiêu tổng quát

- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam để hoàn thiện công tác này

 Câu hỏi nghiên cứu

- Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong NHTM bao gồm những nội dung gì?

- Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2012-2016 diễn ra như thế nào? Cụ thể:

 Nội dung KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam là gì?

 Kết quả công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam như thế nào?

- Đánh giá công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam như thế nào? Cụ thể:

Trang 12

- Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

+ Về lý luận: nghiên cứu cơ sở lý luận về KSNB của ngân hàng thương mại + Về thực tiễn: nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

Trang 13

+ Về thời gian: nghiên cứu được dữ liệu từ năm 2012 đến 2016

Đây là giai đoạn Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam có nhiều chuyển đổi trong mô hình hoạt động, nội dung kiểm soát của bộ phận kiểm tra kiểm tra nội bộ thuộc Khối giám sát hoạt động Hội sở, những chuyển đổi này

có ảnh hưởng rất lớn đến công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

4 Cá t ếp ận, p ươn p áp n ên ứu

a Cách tiếp cận

Với mục đích dựa trên nghiên cứu thực tiễn để đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận thực

tế về công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, cụ thể:

- Nghiên cứu tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt mảng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

- Nghiên cứu thực tế công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam về nội dung, kết quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng Đánh giá những mặt đạt được và những mặt hạn chế, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trên cơ sở đó đề xuất các khuyến nghị để hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng theo định hướng mà Ban lãnh đạo ngân hàng đã đề ra

b Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích cụ thể:

 Phương pháp thống kê

Dựa trên dữ liệu thu thập được tác giả sử dụng phương pháp thống kê số liệu theo từng năm Cụ thể thống kế số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình nhân sự, kết quả công tác kiểm tra KSNB thể hiện qua thước đo số

Trang 14

lượng và thước đo chất lượng để dễ dàng cho việc so sánh số liệu qua các năm, làm cơ sở để thực hiện phân tích nội dung thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam ở chương

2 của luận văn

 Phương pháp phân tích

Dựa trên việc so sánh các số liệu có được, biết được sự biến động tăng giảm của số liệu tác giả sử dụng sử dụng phương pháp phân tích để thấy được nguyên nhân của sự biến động Cụ thể phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình nhân sự, kết quả công tác kiểm tra KSNB thể hiện qua thước

đo số lượng và thước đo chất lượng Từ những phân tích có được tác giả sẽ đánh giá được thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam ở chương 2 của luận văn

5 Ý n ĩ o ọ và t ự t ễn ủ đề tà

Ý nghĩa khoa học: đề tài góp phần làm rõ các vấn đề về mặt lý luận liên

quan đến công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong ngân hàng

Ý nghĩa thực tiễn: đề tài đã đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện

công tác KSNB, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, hạn chế tối đa gian lận, sai sót và ngăn ngừa những rủi ro tổn thất trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

Trang 15

đó là sự thành công trong lĩnh vực quản trị rủi ro Ngân hàng bằng nhiều biện pháp tác động lên hoạt động tín dụng để hạn chế tối ưu rủi ro tín dụng nhằm đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng Một trong những biện pháp đó là chú trọng hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng Chính vì lẽ đó nhiều bài báo khoa học cũng như luận văn thạc sĩ lựa chọn khai thác về vấn đề này

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam” tôi đã tiến hành nghiên cứu tham khảo và kế thừa một số một số bài báo khoa học và luận văn thạc sỹ có nội dung liên quan đến đề tài Cụ thể như sau:

 Bài báo khoa học

- Bài báo: “Hệ thống kiểm soát nội bộ của một ngân hàng hiện đại” của

ThS Vũ Thuý Ngọc đăng trên Tạp chí ngân hàng số 9/2006 Nội dung bài

Trang 16

báo chủ yếu đưa ra khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ theo định nghĩa của viện kiểm toán quốc tế, các mục tiêu và yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó đưa ra nhận định về khái niệm hệ thống kiểm soát nội

bộ và mô hình kiểm soát nội bộ của các tổ chức tín dụng Việt Nam

- Bài báo “Một số yếu kém trong quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động tín

dụng của các NHTM và khuyến nghị” của ThS Nguyễn Minh Phương đăng

trên Tạp chí ngân hàng số 6 tháng 3/2014 Nội dung bài báo tập trung làm rõ khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ, đồng thời đi sâu phân tích một số yếu kém trong quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các TCTD ở nhiều khâu trong quy trình như bước tiếp xúc khách hàng và nhận hồ sơ xin vay, khâu thẩm định và tái thẩm định, quyết định cho vay, cam kết cho vay và giải ngân, khâu giám sát tín dụng, quản lý hồ sơ, lưu trữ TSĐB, khâu thu hồi

nợ, phân loại nợ, xử lý nợ xấu Từ đó tác giả đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong NHTM

- Bài báo “Khuôn khổ hệ thống kiểm soát nội bộ theo tiêu chuẩn Basel”

của ThS Ngô Thái Phượng và ThS Lê Thị Thanh Ngân đăng trên báo Thị trường tài chính tiền tệ số 5 tháng 3/2015 Nội dung bài báo đề cập đến khái niệm kiểm soát nội bộ, các nguyên tắc của hệ thống kiểm soát nội bộ theo tiêu chuẩn Basel, đồng thời đưa ra các công cụ mẫu để thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả và tập trung phân tích cụ thể một số yếu kém, tồn tại trọng hoạt động kiểm soát nội bộ ngân hàng

- Bài báo: “Hệ thống kiểm soát nội bộ gắn liền với quản trị rủi ro tại các

ngân hàng trong giai đoạn hiện nay” của TS Đào Minh Phúc và ThS Lê Văn

Hinh đăng trên tạp chí ngân hàng số 24 tháng 12/2016 Nội dung bài báo cho rằng một trong những mục tiêu quan trọng của cơ cấu lại ngân hàng của Việt Nam hiện nay là đảm bảo hệ thống ngân hàng hoạt động lành mạnh, an toàn,

sử dụng nguồn lực hiệu quả, do đó vấn đề cần giải quyết là nâng cao hiệu quả

Trang 17

công tác quản trị rủi ro, mà cụ thể là củng cố hệ thống KSNB đi đôi với tăng cường quản trị rủi ro trong các NHTM Theo đó bài báo nêu ra những vấn đề liên quan đến KSNB và quản lý rủi ro đối với NHTM, đưa ra một số đánh giá

về công tác kiểm soát nội bộ tại NHTM Việt Nam và một số gợi ý hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại NHTM

- Bài báo: “Tăng cường yêu cầu kiểm soát nội bộ tại các tổ chức tín

dụng” của TS Nguyễn Đăng Huy đăng trên Tạp chí tài chính số 5 tháng

3/2017 Nội dung bài báo đề cập vấn đề Ngân hàng nhà nước vừa công bố bản thuyết minh định hướng chính sách tăng cường yêu cầu tổ chức kiểm soát nội

bộ hoạt động tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo đó bài báo khái quát một số vấn đề trọng tâm mà NHNN đề cập trong bản thuyết minh như các bất cập trong hệ thống kiểm soát nội bộ thời gian qua và hiện nay, vấn đề liên quan đến việc tổ chức ba tuyến phòng thủ kiểm soát hoạt động tín dụng của ngân hàng theo thông lệ quốc tế Ngoài ra, bài báo cho biết NHNN

sẽ ban hành một thông tư mới quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm tạo khuôn khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ trong công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế, giúp ngăn ngừa và cảnh báo rủi ro tốt hơn

Các bài báo trên chủ yếu đưa ra nhận định và phân tích về các vấn đề có liên quan đến hoạt động kiểm soát nội bộ trong NHTM, giúp người đọc hiểu

rõ hơn về công tác này, tuy nhiên đa phần các bài báo đều không đi vào nghiên cứu riêng từng đối tượng là một NHTM cụ thể nào cả do đó các nhận định, phân tích đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo chung cho toàn hệ thống NHTM

 Luận văn

- Luận văn: “Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với hoạt

Trang 18

động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội” (2010) của tác giả Phạm Thị

Huyền Trang, Đại học kinh tế Đại học Đà Nẵng Luận văn phần nào đánh giá được thực trạng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Khối KSNB ngân hàng TMCP Quân đội trên cơ sở đó đã nêu ra được những mặt đạt được, hạn chế và có các giải pháp kiến nghị phù hợp Tuy nhiên, thực trạng và cơ sở lý luận thiếu tính hệ thống Ngoài ra, tác giả chưa đưa ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác KSNB để làm cơ sở đánh giá thực trạng công tác KSNB

- Luận văn “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” (2013) của

Nguyễn Thị Quỳnh Tâm, Đại học kinh tế Đại học Đà Nẵng Luận văn phần nào

đã đánh giá được thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chỉ ra những mặt đạt được, những hạn chế và có giải pháp kiến nghị phù hợp Ngoài ra, tác giả cũng chỉ ra một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác KSNB hoạt động tín dụng và phân tích sự ảnh hưởng nó tuy nhiên cơ sở lý luận và nội dung phân tích được tác giả thể hiện chưa rõ ràng và thuyết phục, không làm nổi bật được sự ảnh hưởng của nó đến công tác KSNB hoạt động tín dụng, nội dung phân tích chỉ giới hạn ở mức ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng

- Luận văn “Hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

TMCP ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng” (2013) của tác giả Phạm

Thị Thu Hương, Đại học kinh tế Đại học Đà Nẵng Luận văn của tác giả tương đối hoàn thiện đã đánh giá được thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Đà Nẵng, nêu được các thành công, hạn chế của KSNB tại chi nhánh và có các giải pháp kiến nghị thực hiện Tuy nhiên luận văn của tác giả giới hạn trong phạm vi một chi nhánh do đó kết quả nghiên cứu còn hạn chế, không bao quát toàn bộ hoạt động kiểm soát nội

bộ của ngân hàng

Trang 19

- Luận văn “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động hoạt động tín

dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” (2015) của tác giả Bùi Thị

Thu Hiền, Đại học kinh tế Đại học Đà Nẵng Luận văn của tác giả cũng đánh giá được thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ thuộc Khối quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, cơ bản nêu được các thành công, hạn chế của công tác KSNB và đưa ra các giải pháp kiến nghị tương đối xác thực Tuy nhiên, cơ sở

lý luận và thực trạng về nội dung hoạt động kiểm soát nội bộ được tác giả đưa

ra thiếu thuyết phục, không làm rõ được nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng là bao gồm công tác tổ chức thực hiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, phần thể hiện của tác giả chỉ giới hạn ở mức nêu cơ cấu và công tác tổ chức bộ máy KSNB Ngoài ra, nội dung này lại tiếp tục được tác giả nêu ra ở phần phân tích nhân tố tác động đến công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng do đó việc phân tích có sự trùng lắp, không nhất quán

- Luận văn “Hoàn thiện công tác KSNB đối với hoạt động tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Sài Gòn” (2015) của tác giả Nguyễn Thị Kiều Nhân, Đại

học kinh tế Đại học Đà Nẵng Luận văn tương đối hoàn thiện về mặt cơ sở lý luận, cơ bản nêu được thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, đánh giá được những thành công, hạn chế trong công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng, đồng thời đưa ra được các giải pháp kiến nghị Tuy nhiên tác giả không đánh giá hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ thông qua các số liệu phản ảnh chất lượng công tác kiểm soát nội bộ như số lượng các sai phạm trong hoạt động tín dụng do bộ phận kiểm tra KSNB, Ban kiểm toán nội bộ, thanh tra NHNN ghi nhận, tỷ lệ nhóm nợ do đó các đánh giá đưa ra chưa khách quan

 Đề tà l ên qu n đến kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

Không có đề tài nào trùng lắp với đề tài mà tôi đang nghiên cứu

Trang 20

Qua quá trình nghiên cứu tôi nhận thấy đề tài về “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu

Việt Nam” với phạm vi về mặt không gian là Ngân hàng TMCP Xuất nhập

khẩu Việt Nam, cụ thể là bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ thuộc Phòng Quản lý rủi ro hoạt động-Khối giám sát hoạt động Hội sở Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam chưa từng được thực hiện nghiên cứu, các đề tài nghiên cứu của tác giả đi trước được thực hiện trong phạm vi Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam-chi nhánh Đà Nẵng Do đó, nghiên cứu đề này sẽ giúp hiểu rõ hơn về công tác KSNB được thực hiện bởi cấp Hội sở Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

Ngoài ra, tôi nhận thấy theo thông tư 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 của Ngân hàng nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ

và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì các báo cáo kiểm toán thường niên của Ban kiểm toán nội bộ thuộc Hội đồng quản trị bắt buộc phải có nội dung đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến hoạt động được kiểm toán và đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ Do vậy tôi căn cứ trên kết quả của các báo cáo kiểm toán sử dụng làm tiêu chí để đánh giá về kết quả của công tác KSNB hoạt động tín dụng tại đơn vị nghiên cứu, các đề tài của tác giả đi trước chưa thực hiện nghiên cứu về vấn đề này

Trang 21

để giúp các đơn vị có thể xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệu (Internal control - Integrated framework, September 2012)

Theo COSO, khái niệm về KSNB nhƣ sau: KSNB là một quá trình do

người quản lý, hội đồng quản trị, các nhân viên của đơn vị chi phối, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây: + Sự tin cậy của báo cáo tài chính

+ Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động

+ Sự tuân thủ các luật lệ và quy định

Sơ đồ 1.1 KSNB theo COSO

Trang 22

Theo khái niệm trên, KSNB có những nội dung cơ bản sau:

- KSNB là một quá trình, là chuỗi các hoạt động kiểm soát tồn tại ở mọi

bộ phận trong doanh nghiệp và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Nó là phương tiện giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu trên

- KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu…

mà còn bao gồm những con người trong tổ chức như Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nhân viên Chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế KSNB và vận hành cơ chế đó để đạt mục tiêu chứ không thể thay thế được con người

- KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải tuyệt đối các

mục tiêu được thực hiện Trong quá trình vận hành, hệ thống kiểm soát có thể tồn tại yếu kém, những sai lầm của con người dẫn đến mục tiêu không được thực hiện KSNB chỉ có thể ngăn ngừa và phát hiện sai sót nhưng không thể đảm bảo sai sót không xảy ra Hơn nữa, một trong những nguyên tắc cơ bản

để quyết định trong quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không được vượt quá lợi ích mong đợi từ quá trình kiểm soát đó Do đó, người quản lý có thể nhận thức được mọi rủi ro nhưng nếu chi phí bỏ ra cho quá trình kiểm soát quá lớn thì không thể áp dụng các thủ tục kiểm soát

- Mỗi đơn vị có các mục tiêu kiểm soát cần đạt được để từ đó xác định

các chiến lược cần thực hiện Đó có thể là mục tiêu chung cho toàn đơn vị, hay mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị Theo COSO, có thể chia các mục tiêu kiểm soát đơn vị cần thiết lập thành ba nhóm: nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính, nhóm mục tiêu về hoạt động, và nhóm

mục tiêu về sự tuân thủ Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: nhấn mạnh đến tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính Nhóm mục tiêu về hoạt

động: nhấn mạnh đến sự hiệu lực và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: nhấn mạnh đến việc tuân thủ pháp luật và các

quy định

Trang 23

Báo cáo COSO đã cung cấp một cách khá đầy đủ và có hệ thống những nhận thức về KSNB và cũng nhấn mạnh yếu tố con người là quan trọng nhất trong hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại

Mỗi đơn vị đều có các mục tiêu cần đạt được để từ đó xác định các chiến lược cần thực hiện Đó có thể là mục tiêu chung cho toàn đơn vị hay mục tiêu

cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị Mục tiêu của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ trong NHTM được chia thành 3 nhóm sau:

- Mục tiêu hoạt động: Các chính sách mà ngân hàng đưa ra phải được

đảm bảo về tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động, đảm bảo việc bảo vệ, quản lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực một cách kinh tế, an toàn, có hiệu quả Do đó Ngân hàng phải có khả năng kiểm soát và phòng chống các rủi ro

mà Ngân hàng gặp phải trong toàn bộ hoạt động quản lý, điều hành và tác nghiệp

- Mục tiêu thông tin: Đảm bảo hệ thống thông tin tài chính và thông tin

quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời Ngân hàng phải có hệ thống sổ sách, hồ sơ, báo cáo tài chính và báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác và kịp thời để cung cấp cho các cấp điều hành của ngân hàng, cơ quan chức năng giám sát Ngân hàng và các đối tác bên ngoài khi cần thiết Thông tin gửi tới HĐQT, ban điều hành và các đối tượng khác phải tin cậy, đầy đủ và trung thực để họ dựa vào thông tin này để đưa ra các quyết định điều hành hoặc tác nghiệp đúng đắn

- Mục tiêu tuân thủ: Đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy

trình, quy định nội bộ Mọi nghiệp vụ và hoạt động trong Ngân hàng phải tuân thủ theo các quy định, cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành, các chiến lược, các chính sách kinh doanh và quy trình nghiệp vụ mà các cấp lãnh đạo

Trang 24

quản lý và điều hành của Ngân hàng đã quy định trong các văn bản quy phạm hoặc có tính quy phạm

1.1.3 N uyên tắ oạt độn ủ ệ t ốn KSNB tron N ân àn

t ươn mạ

Basel đề ra 13 nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống KSNB ngân hàng (phụ lục 01) Có thể tóm tắt như sau:

- Trách nhiệm giám sát điều hành của nhà quản trị ngân hàng và văn

hóa kiểm soát (03 nguyên tắc): Hội đồng quản trị và tổng giám đốc có trách

nhiệm thiết lập, duy trì một hệ thống KSNB thích hợp, hiệu quả và tạo môi trường văn hóa để tất cả các nhân viên hiểu được tầm quan trọng của hệ thống KSNB

- Nhận dạng và đánh giá rủi ro (01 nguyên tắc): một hệ thống KSNB

ngân hàng hiệu quả đòi hỏi phải nhận biết và đánh giá liên tục những rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành kế hoạch của ngân hàng KSNB cần xem lại những rủi ro chưa được kiểm soát trước đây cũng như mới phát sinh

- Hoạt động kiểm soát và sự phân công phân nhiệm (02 nguyên tắc):

hoạt động kiểm soát phải là một công việc quan trọng trong các hoạt động hàng ngày của ngân hàng Một hệ thống kiểm soát hiệu quả đòi hỏi thiết lập một cơ cấu kiểm soát thích hợp, phân công hợp lý, các công việc của nhân

viên không mâu thuẫn với nhau

- Thông tin và truyền thông (03 nguyên tắc): một hệ thống KSNB hiệu

quả đòi hỏi có dữ liệu đầy đủ, thông tin đáng tin cậy, kịp thời, có thể sử dụng được và trình bày theo biểu mẫu

- Giám sát và sữa chữa sai sót (03 nguyên tắc): tổng thể KSNB của

ngân hàng cần phải được theo dõi giám sát liên tục, trong đó đặc biệt chú trọng đến vai trò của kiểm toán nội bộ

Trang 25

- Đánh giá hệ thống KSNB thông qua cơ quan thanh tra ngân hàng

(01 nguyên tắc): Cán bộ thanh tra ngân hàng đòi hỏi tất cả các ngân hàng cần

có hệ thống KSNB hiệu quả Các thanh tra sẽ xác định hệ thống KSNB của ngân hàng có hiệu quả và đầy đủ không, khi đó các thanh tra ngân hàng sẽ đưa ra cách xử lý thích hợp

1.1.4 Phân loạ ểm soát nộ bộ tạ á N ân àn t ươn mạ

* Phân loại theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Kiểm soát nội bộ tín dụng: kiểm soát tình hình hoạt động tín dụng liên quan đến hoạt động cho vay, bảo lãnh tại đơn vị

- Kiểm soát nội bộ kế toán tài chính: kiểm soát tình hình hoạt động liên quan đến hạch toán kế toán, hạch toán tài chính thu chi tại đơn vị

- Kiểm soát nội bộ dự trữ ngoại hối và kinh doanh ngoại hối: kiểm soát tình hoạt động dự trữ ngoại hối và dịch vụ kinh doanh ngoại hối tại đơn vị

- Kiểm soát nội bộ các dịch vụ ngân hàng: kiểm soát tình hình hoạt động liên quan đến các dịch vụ do ngân hàng cung cấp bao gồm dịch vụ tiền gửi, thẻ, thanh toán quốc tế, ngân hàng điện tử…

* Phân loại theo mức độ kiểm soát

- Kiểm soát nội bộ toàn diện: là kiểm soát tất cả những nghiệp vụ của tổ chức, kiểm soát tất cả các đơn vị của tổ chức

- Kiểm soát nội bộ một phần: là kiểm soát một hoặt một số mặt nghiệp

vụ, kiểm soát một hoặc một số đơn vị của tổ chức

* Phân loại theo tần suất kiểm soát

- Kiểm soát nội bộ định kỳ: kiểm soát được thực hiện theo chương trình

kế hoạch đã định sẵn cho từng thời kỳ, hàng tháng, quý hoặc hàng năm

- Kiểm soát nội bộ bất thường: kiểm soát được thực hiện một cách đột xuất ở một nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay ở một tổ chức Thông thường loại kiểm soát này được xác định mang tính đơn lẻ, cục bộ ở một hoặc một vài

Trang 26

đơn vị của tổ chức Tuy nhiên, trong những trường hợp cần thiết có thể biện phát kiểm soát được tiến hành trong một nghiệp vụ ở tất cả các đơn vị của tổ chức

* Phân loại theo phương thức kiểm soát

Theo phương thức này hoạt động kiểm soát nội bộ được chia thành hai loại:

- Kiểm soát nội bộ giám sát từ xa: giám sát từ xa là phương thức người giám sát ở tại văn phòng của mình dựa vào các số liệu thông tin, báo cáo chính xác được thu thập từ các đơn vị liên quan Người giám sát sử dụng kỹ thuật phân tích, tính toán các chỉ số nhằm giám sát sự chấp hành các quy định, những chỉ số phản ánh thực trạng hoạt động nghiệp vụ để chỉ ra hướng cần thiết cho kiểm tra tại chỗ Phương thức này được thực hiện trên mạng máy vi tính, do vậy muốn thực hiện tốt giám sát từ xa thì đơn vị liên quan phải thực hiện nối mạng vi tính để đảm bảo là đầu vào của thông tin chính xác, đầy đủ

và kịp thời

Mục tiêu của phương thức giám sát từ xa là phát hiện sớm những khó khăn mà tổ chức mắc phải Kiểm soát thường xuyên các hoạt động của đơn vị, đồng thời là phương pháp bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội

bộ Hoạt động này chủ yếu tập trung tại trụ sở của tổ chức

- Kiểm soát nội bộ tại chỗ: là phương thức kiểm soát trực tiếp tại chỗ gắn liền với quy trình nghiệp vụ nhằm đảm bảo an toàn đối với toàn bộ quá trình hoạt động hay một năm nghiệp vụ, một sự việc…của đơn vị

* Phân loại theo cấp độ kiểm soát

- Kiểm soát nội bộ cấp I: bao gồm tất cả những công việc giám sát, kiểm soát trực tiếp ở các công việc, các quy trình nghiệp vụ, các quyết định diễn ra hàng ngày nhằm ngăn ngừa các sai sót, các vi phạm có thể xảy ra ngay trong các công việc mỗi ngày Các thủ tục kiểm soát cấp I diễn ra ở tất cả các

Trang 27

quy trình thực hiện, các chức năng nhiệm vụ của các đơn vị như quy trình thực hiện thị trường mở, quy trình kinh doanh ngoại hối và dự trữ ngoại hối, quy trình cấp phép, quy trình thanh toán, kế toán… Trong kiểm soát nội bộ cấp I thì tất cả những người tham gia vào quá trình công việc đều phải thực hiện kiểm soát

- Kiểm soát nội bộ cấp II: bao gồm những công việc kiểm soát nhằm đảm bảo các công việc của kiểm soát nội bộ cấp I đã thực hiện đúng, đầy đủ

Ở các bước này các bộ quản lý như (Trưởng phòng, Giám đốc, Tổng Giám đốc, Vụ trưởng, Cục trưởng, Thống đốc…) chỉ cần áp dụng một số bước kiểm soát chủ yếu để khẳng định rằng các thủ tục kiểm soát và giám sát hoạt động hàng ngày đã được thực hiện đầy đủ

- Kiểm soát nội bộ cấp III: bước này thường do một số nhân viên độc lập (không tham gia vào trực tiếp bất cứ một công việc hoạt động nghiệp vụ nào của tổ chức tín dụng) thường là các kiểm toán viên nội bộ thực thiện Các thủ tục kiểm soát ở cấp độ III giúp lãnh đạo các cấp, các tổ chức tín dụng kiểm tra một cách độc lập mọi lĩnh vực hoạt động của các tổ chức tín dụng Kiểm toán nhà nước, có thể là kiểm toán độc lập tham gia vào giai đoạn kiểm soát này như khi họ kiểm tra đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của các tổ chức tín dụng nhằm mục đích kiểm toán theo luật định Thông thường, các báo cáo của giai đoạn kiểm soát cấp độ III được trình lên cấp cao nhất của các

tổ chức tín dụng (Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc)

1.2 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Hoạt độn tín ụn ủ N ân àn t ươn mạ

a Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là quan hệ kinh tế trong đó các chủ thể chuyển cho nhau quyền sử dụng tạm thời một lượng giá trị hoặc một hiện vật theo nguyên

Trang 28

tắc có hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn Khoản giá trị chênh lệch này gọi

là lợi tức tín dụng

Trong thực tế có rất nhiều loại hình tín dụng khác nhau, dưới hình thức mua bán chịu thì tín dụng được hiểu là tín dụng thương mại, dưới góc độ là các ngân hàng với các chủ thể khác thì tín dụng được hiểu là tín dụng ngân hàng Mặt khác, tín dụng là quan hệ vay mượn, gồm cả cho vay và đi vay Nhưng khi nó được gắn với một chủ thể nhất định như ngân hàng, vì tính phức tạp mà thông thường tín dụng ngân hàng chỉ hàm nghĩa ngân hàng là

chủ thể cho vay Tóm lại, tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế về sử dụng

vốn tạm thời giữa ngân hàng và các tổ chức kinh tế và các cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn của các tổ chức và cá nhân trong kinh doanh

b Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng

Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng phải đảm bảo ba nguyên tắc sau:

(1) Vốn vay phải có mục đích, bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả

(2) Vốn vay phải có đảm bảo

(3) Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn gốc lẫn lãi

c Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

- Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu hồi được đầy đủ cả vốn gốc và lãi của khoản vay hoặc việc thanh toán

nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn đã thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng vay

- Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

+ Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:

- Sự yếu kém của đội ngũ cán bộ nhân viên

Trang 29

- Cán bộ thực hiện không tuân thủ đúng quy định, quy trình cho vay, thiếu trách nhiệm, vi phạm tư cách đạo đức

- Các cấp quản lý trong ngân hàng không sát sao trong công tác kiểm tra giám sát

- Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp và quy chế cho vay còn sơ hở tạo điều kiện cho khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng

+ Nguyên nhân từ phía khách hàng:

- Khách hàng kinh doanh yếu kém dẫn đến thua lỗ nên mất khả năng trả nợ

- Khách hàng cố tình lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng

+ Nguyên nhân khác:

- Những biến động kinh tế không dự báo được như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới khách hàng cũng như ngân hàng

- Sự thay đổi trong chính sách kinh tế, pháp luật của Nhà nước

1.2.2 Mụ t êu ểm soát nộ bộ oạt độn tín ụn tron ngân hàng

t ươn mạ

Để hoạt động kinh doanh của ngân hàng an toàn và hiệu quả, bằng chức năng, nhiệm vụ và hoạt động cụ thể của mình, công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng có tác dụng phòng ngừa, hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Việc thiết lập một hệ thống KSNB đối với hoạt động tín dụng nhằm những thực hiện những mục tiêu sau:

- Đánh giá tính đúng đắn và hiệu quả trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện nghiệp vụ tín dụng như chính sách, quy trình quy chế, phân chia chức năng, nhiệm vụ hoạt động

- Phát hiện những sơ hở, những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng từ đó đề xuất với Hội đồng quản trị, ban lãnh đạo các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

Trang 30

- Đảm bảo hoạt động tín dụng trong ngân hàng phải tuân thủ theo các quy định, quy trình quy chế mà ban điều hành ngân hàng đã đề ra và tuân thủ pháp luật hiện hành

1.2.3 Nộ un ểm soát nộ bộ oạt độn tín ụn tron n ân àn

t ươn mạ

Nội dung kiểm soát nội bộ được tiếp cận theo COSO:

a Môi trường kiểm soát

Đây là môi trường mà trong đó toàn bộ hoạt động kiểm soát nội bộ được triển khai Một môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng quan trọng cho hoạt động hiệu quả của hệ thống KSNB, bao gồm các nội dung sau:

- Quan điểm, phong cách điều hành và tư cách của Hội đồng quản trị, ban tổng giám đốc: Hội đồng quản trị và tổng giám đốc là người quyết định

và điều hành mọi hoạt động của ngân hàng Vì vậy quan điểm, đường lối quản trị cũng như tư cách của họ là trung tâm trong môi trường kiểm soát Họ cần phải có trách nhiệm thiết kế vận hành các chiến lược, chính sách để xác định,

đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng duy trì văn hóa tốt cho ngân hàng Ban lãnh đạo ngân hàng cần phải xây dựng các tiêu chuẩn đạo đức, thiết lập một nền văn hóa tổ chức cho thấy tầm quan trọng của KSNB phổ biến

rộng rãi đến tất cả nhân viên, là tấm gương sáng để cho nhân viên làm theo

- Cơ cấu tổ chức: để chỉ đạo và kiểm soát hoạt động tín dụng của ngân hàng, cơ cấu tổ chức đóng một vai trò quan trọng, đó là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị Một cơ cấu phù hợp là cơ

sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động Cơ cấu tổ chức thể hiện qua sơ đồ tổ chức và cần phù hợp với quy mô, đặc thù hoạt động của đơn vị Xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý là điều kiện đảm bảo các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng

Trang 31

- Các phương pháp truyền đạt và phân công quyền hạn: phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức, nó cụ thể hóa quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị, giúp họ hiểu rằng họ có những nhiệm vụ gì và hành vi của họ sẽ ảnh hưởng đến tổ chức như thế nào Do đó, đơn vị cần thể chế hóa bằng văn bản

về những quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận và từng nhân viên trong đơn vị

- Các chính sách, quy định của ngân hàng: để nâng cao hiệu quả hoạt động KSNB các văn bản, chính sách, quy chế, quy trình nghiệp vụ tín dụng phải được kịp thời điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế

và đúng với các văn bản pháp luật của nhà nước

- Nguồn nhân lực: chiếm vai trò quan trọng trong hoạt động KSNB, một

đội ngũ cán bộ kiểm soát nội bộ có năng lực, làm việc tốt sẽ phát góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác KSNB Do đó, việc tổ chức các khóa đào tạo nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ làm công tác KSNB cần được thực hiện thường xuyên

b Đánh giá rủi ro

Đối với mọi hoạt động của ngân hàng đều có thể phát sinh những rủi ro

và khó có thể kiểm soát tất cả các rủi ro bởi vì có hàng loạt rủi ro từ bên trong lẫn bên ngoài Vì vậy ban lãnh đạo ngân hàng phải tìm cách kiểm soát rủi ro, tối thiểu hóa những tổn thất do các rủi ro gây nên Chính vì vậy hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng đòi hỏi phải có công cụ đánh giá rủi ro hiệu quả

Để đánh giá rủi ro thì cần phải có những mục tiêu và được thiết lập ở các mức độ khác nhau, nhất quán với nhau Đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng và phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu, từ đó

có thể quản trị được rủi ro Việc đánh giá rủi ro được coi là chất lượng nếu:

Trang 32

- Ban lãnh đạo quan tâm và khuyến khích nhân viên phát hiện, đánh giá

và phân tích định lượng tác hại các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn

- Ngân hàng đề ra các biện pháp cụ thể nhằm giảm thiểu tác hại rủi ro đến mức chấp nhận được

c Hoạt động kiểm soát

Là những thủ tục, quy trình kiểm soát được Ban điều hành đặt ra nhằm kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Cụ thể, có 2 phương thức kiểm soát tín dụng đó là giám sát từ xa và kiểm tra trực tiếp hoạt động tín dụng

- Giám sát từ xa hoạt động tín dụng: là việc sử dụng thông tin dữ liệu

trên hệ thống phần mềm, báo cáo nghiệp vụ của các phòng ban tại Hội sở, chi nhánh và thông tin bên ngoài để phân tích đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh nhằm kiểm soát rủi ro, phát hiện sai phạm phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh

+ Mức độ thực hiện: thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của ban

điều hành Tổng Giám đốc hoặc Hội đồng Quản trị

+ Các nội dung kiểm tra: Kiểm tra giám sát phát hiện các dấu hiệu bất

thường trong tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh Thông qua kiểm tra một số chỉ tiêu như dư nợ tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng; kiểm tra nội dung tờ trình/báo cáo thẩm định tín dụng, kiểm tra thẩm quyền phê duyệt; kiểm soát lãi suất cho vay; kiểm tra tình hình trả nợ và xử lý nợ vay

- Kiểm tra trực tiếp hoạt động tín dụng: (hay còn gọi là kiểm tra tại chỗ)

là bằng cách tiếp cận đơn vị kiểm tra, hệ thống phần mềm, hồ sơ tín dụng và tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để thực hiện kiểm tra, thu thập thông tin nhằm phát

hiện những rủi ro, sai sót, gian lận trong hoạt động tín dụng tại đơn vị

+ Mức độ thực hiện: thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của ban điều hành Tổng Giám đốc hoặc Hội đồng Quản trị

Trang 33

+ Các nội dung kiểm tra: Kiểm tra công tác tổ chức, điều hành hoạt động

tín dụng tại đơn vị; kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc trong thực hiện nghiệp vụ tín dụng; kiểm tra hồ sơ tín dụng; kiểm tra thông tin nhập liệu trên

hệ thống phần mềm quản lý tín dụng; kiểm tra thực tế khách hàng

Cụ thể các nội dung kiểm tra như sau:

+ Kiểm tra công tác tổ chức, điều hành hoạt động tín dụng tại đơn vị: kiểm tra tính tuân thủ, hợp lý trong công tác phân công, tổ chức cán bộ điều hành và cán bộ thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại đơn vị

+ Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc trong thực hiện nghiệp vụ tín dụng: quá trình thực hiện nghiệp vụ phải tuân thủ sự phân quyền, nội dung công việc và các bước thực hiện theo quy trình

+ Kiểm tra hồ sơ tín dụng: kiểm tra tính tuân thủ, đầy đủ, hợp pháp, hợp

 Kiểm tra thẩm quyền: thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng, thẩm quyền phê duyệt kết quả định giá tài sản, thẩm quyền nhận tài sản, thẩm quyền giải chấp tài sản, thẩm quyền ký kết hợp đồng, thẩm quyền cơ cấu nợ xử lý nợ phải đúng với giới hạn thẩm quyền được giao

 Kiểm tra thực hiện điều kiện phê duyệt cấp tín dụng: kiểm tra tính tuân thủ của đơn vị trong việc thực hiện các điều kiện tín dụng đã được phê duyệt

Trang 34

 Kiểm tra phương án vay vốn: kiểm tra tính khả thi, trung thực của phương án vay vốn do khách hàng thực hiện

 Kiểm tra hồ sơ tài chính: kiểm tra tính trung thực, đầy đủ chứng từ chứng minh tình hình tài chính do khách hàng cung cấp

 Kiểm tra hồ sơ tài sản đảm bảo: kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ của hồ

sơ tài sản bảo đảm, kiểm tra tính tuân thủ liên quan đến việc định giá, thẩm định, thủ tục nhận thế chấp tài sản

 Kiểm tra nội dung báo cáo thẩm định tín dụng: kiểm tra tính trung thực, chính xác, đầy đủ, khách quan của đơn vị trong việc phân tích thẩm định tình hình khách hàng

 Kiểm tra hồ sơ vay vốn/cấp tín dụng/giải ngân/thu nợ/giải chấp: kiểm tra tính đầy đủ và chính xác về nội dung của hồ sơ vay vốn, cấp tín dụng, giải ngân giải chấp khoản vay

 Kiểm tra mẫu biểu hồ sơ tín dụng: kiểm tra tính tuân thủ trong việc sử dụng mẫu biểu hồ sơ tín dụng tại đơn vị

 Kiểm tra lưu trữ hồ sơ tín dụng: kiểm tra tính tuân thủ trong việc lưu trữ hồ tín dụng theo đúng quy định về lưu trữ hồ sơ chứng từ

 Kiểm tra chứng từ sử dụng vốn vay: kiểm tra tính xác thực, đầy đủ chứng từ sử dụng vốn do khách hàng cung cấp

 Kiểm tra lãi suất, phí, thời hạn, phương thức cho vay: kiểm tra tính tuân thủ của đơn vị trong việc áp dụng mức lãi suất, phí, thời hạn, phương thức cho vay

 Kiểm tra hồ sơ giám sát sau cho vay: kiểm tra đánh giá tính tuân thủ của đơn vị trong việc kiểm tra thực tế tình hình khách hàng sau cho vay, từng thời điểm kiểm tra đơn vị phải lập biên bản kiểm tra và biên bản kiểm tra phải nêu được các nội dung chủ yếu sau: đánh giá được mục đích sử dụng vốn, tình hình tài chính, tình hình thanh toán nợ vay, tình trạng tài sản đảm bảo, kiểm tra việc thực hiện các điều kiện cấp tín dụng sau cho vay

Trang 35

 Kiểm tra hồ sơ cơ cấu nợ, xử lý nợ: kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, kiểm tra tính tuân thủ của đơn vị trong việc thực hiện cơ cấu nợ, xử lý nợ theo đúng quy trình nghiệp vụ

+ Kiểm tra thông tin nhập liệu trên hệ thống phần mềm quản lý tín dụng: kiểm tra sự khớp đúng giữa thông tin hồ sơ giấy và hồ sơ máy do cán bộ nghiệp vụ nhập vào hệ thống liên quan đến việc hạch toán giải ngân, thu nợ,

sẽ ảnh hưởng đến việc ra quyết định của người sử dụng thông tin Hệ thống thông tin bao gồm hệ thống công nghệ thông tin, cơ chế giao tiếp, kênh thông tin giữa các cấp và bộ phận trong ngân hàng Hệ thống này liên quan đến tính hữu hiệu, đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ

e Hoạt động giám sát

Đây là quá trình theo dõi, đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội

bộ để đảm bảo công tác kiểm tra KSNB được triển khai, điều chỉnh, cải thiện liên tục Công việc này do Tổng Giám đốc ngân hàng, bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng và tổ chức kiểm toán độc lập bên ngoài cũng như các cơ quan thanh tra Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng tổ chức thực hiện Để đạt được hiệu quả tốt hoạt động này cần được thực hiện thường xuyên hoặc định kỳ nhằm

Trang 36

phát hiện kịp thời những khiếm khuyết của hệ thống KSNB và nhanh chóng có những biện pháp điều chỉnh thích hợp

1.2.4 Cá t êu í đán á ết quả ôn tá ểm soát nộ bộ oạt độn tín ụn

Đánh giá kết quả công tác KSNB hoạt động tín dụng trong NHTM có hiệu quả hay không chỉ mang tính chất tương đối vì nó được đánh giá bằng cách so sánh mục tiêu mà ngân hàng đặt ra đối với công tác KSNB và kết quả công tác KSNB đạt được Kết quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng có thể được đánh giá qua các thước đo số lượng, thước đo chất lượng

a Thước đo số lượng

Kết quả công tác KSNB được thể hiện qua:

- Số lượng các cuộc kiểm tra hoạt động tín dụng được tiến hành: căn cứ

theo chỉ đạo của Ban điều hành và số lượng nhân sự làm công tác KSNB các cuộc kiểm tra được tiến hành theo mức độ thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất Số lượng các cuộc kiểm tra hoạt động tín dụng cũng đồng thời phản ánh quan điểm quản trị, kiểm soát rủi ro tín dụng của Ban điều hành ngân hàng

- Số lượng các hồ sơ tín dụng được kiểm tra: căn cứ theo chỉ đạo của

Ban điều hành cán bộ KTKSNB thực hiện kiểm tra với số lượng hồ sơ theo

yêu cầu do Ban điều hành đặt ra Số lượng các hồ sơ tín dụng được kiểm tra

cũng phản ánh được quan điểm quản trị, kiểm soát rủi ro tín dụng của Ban điều hành ngân hàng

- Số lượng các sai sót được phát hiện qua kiểm tra: đây là chỉ tiêu quan

trọng phản ánh kết quả công tác KSNB hoạt động tín dụng, thể hiện năng lực, kết quả công tác của cán bộ KTKSNB qua việc phát hiện các sai sót đồng thời phản ánh mức độ tuân thủ của đơn vị trong quá trình thực hiện nghiệp vụ

- Số lượng chi nhánh có bộ phận KTSNB được đánh giá đạt và không

đạt yêu cầu về kiểm soát hoạt động tín dụng theo kết quả kiểm toán của Ban

Trang 37

kiểm toán nội bộ: kết quả đánh giá của Ban kiểm toán nội bộ thuộc Hội đồng

quản trị là kết quả tương đối chuẩn xác phản ánh kết quả công tác KSNB của

bộ phận KTKSNB thuộc Tổng giám đốc Việc đánh giá này được thực hiện theo văn bản thông tư 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 của NHNN quy định về hệ thống KSNB và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Tuy nhiên thước đo này không thể phản ánh toàn bộ kết quả của công tác KSNB do đó cần kết hợp với các thước đo khác

b Thước đo chất lượng

Kết quả công tác KSNB được thể hiện qua:

- Chất lượng báo cáo kết quả kiểm tra của đoàn KSNB

Kết quả công tác kiểm tra KSNB được thể hiện qua các báo cáo kết quả của đoàn kiểm tra KSNB Công tác KSNB được đánh giá là hiệu quả nếu các báo cáo kết quả kiểm tra có chất lượng, hữu ích với người sử dụng báo cáo Các báo cáo càng cụ thể, rõ ràng, tập trung đúng các sai phạm được phát hiện

và các vấn đề tồn tại qua đó nhận diện được dấu hiệu rủi ro hoặc phát hiện sớm các sai phạm, ngăn chặn sai phạm, đưa ra những kiến nghị chính xác, kịp thời hạn chế các rủi ro, sai phạm, tổn thất xảy ra, đồng thời đảm bảo thực hiện theo đúng tiến độ thời gian kế hoạch đề ra được đánh giá là báo cáo có chất lượng Cụ thể, chất lượng báo cáo kết quả kiểm tra của đoàn KSNB thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

+ Tính chính xác của việc ghi nhận lỗi: thể hiện qua việc ghi nhận lỗi

chính xác, không chính xác hoặc không ghi nhận lỗi Báo cáo kết quả kiểm tra được đánh giá là có chất lượng nếu việc ghi nhận lỗi là chính xác

+ Tính chính xác của nguyên nhân gây ra lỗi: báo cáo kết quả kiểm tra

là chất lượng nếu cán bộ KTKSNB xác định được nguyên nhân gây ra lỗi chính xác và mô tả nguyên nhân cụ thể, rõ ràng

Trang 38

+ Tính phù hợp của các kiến nghị: các đánh giá, kiến nghị phù hợp sẽ

giúp ích cho đơn vị kiểm tra, ngƣợc lại kiến nghị không phù hợp sẽ gây khó khăn cho đơn vị kiểm tra trong việc thực hiện Báo cáo kết quả kiểm tra đƣợc

là chất lƣợng nếu kiến nghị đƣa ra là phù hợp

+ Thời gian kiểm tra, giải quyết hồ sơ tín dụng của cán bộ KTKSNB:

báo cáo kết quả kiểm soát nội bộ đƣợc xem là chất lƣợng nếu kết quả kiểm tra đạt đƣợc với thời gian kiểm tra, giải quyết hồ sơ tín dụng đúng theo kế hoạch,

không làm tốn nhiều thời gian của đơn vị và khách hàng

đó, kết quả công tác kiểm tra KSNB đƣợc thể hiện qua chỉ tiêu:

+ Tỷ lệ nợ xấu: công tác KSNB đƣợc đánh giá là có hiệu quả nếu tỷ lệ

nợ xấu của ngân hàng đạt đƣợc ở mức thấp, không vƣợt chỉ tiêu mức tỷ lệ nợ xấu do Ban lãnh đạo ngân hàng đề ra

+ Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: chi phí trích lập dự phòng

càng lớn càng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng do đó nếu ngân hàng hoạt động với mức chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng thấp thì đƣợc xem là hiệu quả và công tác KSNB hoạt động tín dụng cũng đƣợc đánh giá cao

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã hoàn thành các nội dung chính như sau:

Đã trình bày những lý luận cơ bản về hệ thống KSNB hoạt động tín dụng trong NHTM, nội dung của KSNB đối với hoạt động tín dụng và các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng

Tiếp theo chương 2 sẽ phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam thông qua việc sử dụng các công cụ phân tích kiểm soát nội bộ đã nêu tại chương 1

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

2.1.1 Quá trìn ìn t àn và p át tr ển

Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam là ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam, được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam

Ngày 17/01/1990, Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra Quyết định số 04/NH-QĐ phê chuẩn Điều lệ của ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam và nhận được giấy phép hoạt động số 11/NH-GP ký ngày 06/04/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ VND tương đương 12,5 triệu USD và có tên mới là NHTM cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank

Ngày 06/03/1990 Tổng giám đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 16/KTĐN-NH-QĐ cho phép Eximbank được thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, thiết lập các quan hệ đại lý, quan hệ tài khoản với các ngân hàng nước ngoài…

Eximbank ra đời để thực hiện các hoạt động theo chủ trương của NHNN trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng

Ngày đăng: 27/01/2018, 03:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh (2009), Kiểm toán, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Tác giả: Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2009
[2] PGS.TS.Phan Thị Cúc (2009), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Giao Thông Vận tải, tr 141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS.Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận tải
Năm: 2009
[3] TS.Trương Quốc Cường, TS. Đào Minh Phúc, TS. Nguyễn Đức Thắng (2010), Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại
Tác giả: TS.Trương Quốc Cường, TS. Đào Minh Phúc, TS. Nguyễn Đức Thắng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
[4] PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn (2010), trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại, NXB Phương Đông, tr 173-174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2010
[5] Bùi Thị Thu Hiền (2015), Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Thu Hiền
Năm: 2015
[6] Phạm Thị Thu Hương (2013), Hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Phạm Thị Thu Hương
Năm: 2013
[7] TS Nguyễn Đăng Huy (2017), “Tăng cường yêu cầu kiểm soát nội bộ tại các tổ chức tín dụng”, Tạp chí tài chính, (số 5/2017), tr 15-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường yêu cầu kiểm soát nội bộ tại các tổ chức tín dụng”, "Tạp chí tài chính
Tác giả: TS Nguyễn Đăng Huy
Năm: 2017
[8] Nguyễn Thị Kiều Nhân (2015), Hoàn thiện công tác KSNB đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác KSNB đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Tác giả: Nguyễn Thị Kiều Nhân
Năm: 2015
[11] ThS. Vũ Thuý Ngọc (2006), “Hệ thống kiểm soát nội bộ của một ngân hàng hiện đại”, Tạp chí ngân hàng, (số 9/2006), tr 28-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kiểm soát nội bộ của một ngân hàng hiện đại”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: ThS. Vũ Thuý Ngọc
Năm: 2006
[12] ThS Nguyễn Minh Phương (2014), “Một số yếu kém trong quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của các NHTM và khuyến nghị”, Tạp chí ngân hàng, (số 6/2014), tr 26-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu kém trong quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của các NHTM và khuyến nghị”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: ThS Nguyễn Minh Phương
Năm: 2014
[13] ThS Ngô Thái Phƣợng và ThS Lê Thị Thanh Ngân (2015), “Khuôn khổ hệ thống kiểm soát nội bộ theo tiêu chuẩn Basel”, Tạp chí ngân hàng, (số 5/2015), tr 18-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuôn khổ hệ thống kiểm soát nội bộ theo tiêu chuẩn Basel”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: ThS Ngô Thái Phƣợng và ThS Lê Thị Thanh Ngân
Năm: 2015
[14] TS Đào Minh Phúc và ThS Lê Văn Hinh (2016), “Hệ thống kiểm soát nội bộ gắn liền với quản trị rủi ro tại các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí ngân hàng, (số 24/2016), tr 16-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kiểm soát nội bộ gắn liền với quản trị rủi ro tại các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: TS Đào Minh Phúc và ThS Lê Văn Hinh
Năm: 2016
[15] Nguyễn Thị Quỳnh Tâm (2013), Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Tâm
Năm: 2013
[16] Phạm Thị Huyền Trang (2010), Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội
Tác giả: Phạm Thị Huyền Trang
Năm: 2010
[9] Ngân hàng Nhà nước (2011), Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 v/v Quy định hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
[10] Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, Báo cáo thường niên năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm