Ứng dụng trạm GNSS hoạt động liên tục trong công tác đo nối khống chế ảnh phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 125.000 khu vực tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Ứng dụng trạm GNSS hoạt động liên tục trong công tác đo nối khống chế ảnh phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 125.000 khu vực tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Ứng dụng trạm GNSS hoạt động liên tục trong công tác đo nối khống chế ảnh phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 125.000 khu vực tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Ứng dụng trạm GNSS hoạt động liên tục trong công tác đo nối khống chế ảnh phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 125.000 khu vực tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Ứng dụng trạm GNSS hoạt động liên tục trong công tác đo nối khống chế ảnh phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 125.000 khu vực tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Ứng dụng trạm GNSS hoạt động liên tục trong công tác đo nối khống chế ảnh phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 125.000 khu vực tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Ứng dụng trạm GNSS hoạt động liên tục trong công tác đo nối khống chế ảnh phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 125.000 khu vực tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ỨNG DỤNG TRẠM GNSS HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC TRONG CÔNG TÁC ĐO NỐI KHỐNG CHẾ ẢNH PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỶ LỆ 1:25.000 KHU VỰC TỈNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
VÕ QUỐC ĐOÀN
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ỨNG DỤNG TRẠM GNSS HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC TRONG CÔNG TÁC ĐO NỐI KHỐNG CHẾ ẢNH
PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỶ LỆ 1:25.000 KHU VỰC TỈNH QUẢNG BÌNH
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính: TS Bùi Thị Hồng Thắm
Cán bộ hướng dẫn phụ: PGS.TS Vy Quốc Hải
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS Đặng Nam Chinh
Trang 4i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Hà Nội, tháng 9 năm 2017
Tác giả
KS Võ Quốc Đoàn
Trang 5ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS Bùi Thị Hồng Thắm, Phó Trưởng khoa Trắc địa và Bản đồ, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và PGS TS Vy Quốc Hải, cán bộ nghiên cứu của Viện Địa chất, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô và thầy đã giúp đỡ, hướng dẫn
và động viên tác giả trong suốt thời gian làm luận văn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Trắc địa và Bản đồ, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội về sự giúp đỡ tận tình, chu đáo trong suốt quá trình tác giả học tập và nghiên cứu tại Khoa
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ, cung cấp nhiều tài liệu khoa học liên quan đến đề tài luận văn
và dữ liệu phục vụ tính toán thực nghiệm của Cục Bản đồ, Bộ Tổng tham mưu và Xí nghiệp Phát triển công nghệ, Công ty Trắc địa Bản đồ Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
KS Võ Quốc Đoàn
Trang 6iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ GNSS PHỤC VỤ ĐO NỐI KHỐNG ẢNH 5
1.1 Khái quát về đo nối khống chế ảnh 5
1.1.1 Yêu cầu về độ chính xác của điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp 6
1.1.2 Yêu cầu về số lượng và phương án bố trí điểm 7
1.1.3 Quá trình thực hiện công tác thiết kế, đo nối điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp 10
1.2 Các phương pháp GNSS phục vụ đo nối khống chế ảnh 17
1.2.1 Phương pháp đo tĩnh 17
1.2.2 Phương pháp đo tĩnh nhanh 18
1.2.3 Phương pháp đo động 19
1.2.4 Phương pháp định vị vi phân DGPS 22
1.2.5 Phương pháp đo tĩnh kết hợp với trạm tham chiếu hoạt động liên tục 24
1.3 Các thành tựu ứng dụng công nghệ GNSS trong công tác đo nối khống chế ảnh 25
CHƯƠNG 2 KHẢ NĂNG KHAI THÁC DỮ LIỆU CÁC TRẠM GNSS HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 28
2.2 Các trạm GNSS hoạt động liên tục ở Việt Nam 29
2.2.1 Các trạm GNSS CORS của Bộ Tài nguyên và Môi trường 29
2.2.2 Các trạm GNSS CORS của Cục Bản đồ, Bộ Tổng Tham mưu 36
2.2.3 Các trạm GNSS CORS khác 40
Trang 7iv
2.3 Hướng khai thác dữ liệu các trạm GNSS hoạt động liên tục nhằm xác
định tọa độ điểm khống chế ảnh 41
2.3.1 Các trạm GNSS CORS đóng vai trò như các điểm khống chế tọa độ, độ cao Nhà nước truyền thống 42
2.3.2 Các trạm GNSS CORS tạo thành mạng lưới đo động thời gian thực NRTK 42
2.3.3 Hướng khai thác dữ liệu trạm GNSS CORS trong đề tài luận văn 49
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG CÁC TRẠM GNSS HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC ĐỂ ĐO NỐI KHỐNG CHẾ ẢNH KHU VỰC TỈNH QUẢNG BÌNH 50
3.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu 50
3.2 Mục đích, yêu cầu thực nghiệm 51
3.2.1 Mục đích 51
3.2.2 Yêu cầu về độ chính xác 51
3.2.3 Phương pháp thực nghiệm 51
3.3 Thu thập, tập hợp và xử lý số liệu 52
3.3.1 Số liệu gốc 53
3.3.2 Dữ liệu đo đạc 54
3.3.3 Xử lý số liệu 56
3.4 Đánh giá kết quả đạt được 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHẦN PHỤ LỤC 74
Trang 8v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Thời gian đo tĩnh nhanh 19
Bảng 2 1 Một số thông tin của các trạm DGNSS/CORS 37
Bảng 3 1 Tọa độ và độ cao của các điểm GNSS CORS 53
Bảng 3 2 Tọa độ địa lý, độ cao trắc địa các điểm DGNSS/CORS trong Hệ tọa độ WGS84 53
Bảng 3 3 Thống kê số liệu đo đạc 55
Bảng 3 4 Số liệu đo của 02 trạm NARS và DNRS 56
Bảng 3 5 Bảng tọa độ và độ cao bình sai 57
Bảng 3 6 Bảng chiều dài cạnh, phương vị, chênh cao và các sai số 58
Bảng 3 7 Bảng tọa độ và độ cao sau bình sai 59
Bảng 3 8 Bảng chiều dài cạnh, phương vị, chênh cao và các sai số 59
Bảng 3 9 Bảng tọa độ và độ cao sau bình sai 60
Bảng 3 10 Bảng chiều dài cạnh, phương vị, chênh cao và các sai số 61
Bảng 3 11 Bảng so sánh tọa độ X 62
Bảng 3 12 Bảng so sánh tọa độ Y 63
Bảng 3 13 Bảng sai số vị trí điểm 64
Bảng 3 14 Bảng so sánh độ cao 65
Bảng 3 15 Bảng sai số độ cao 66
Bảng 3 16 Bảng so sánh chiều dài cạnh 66
Bảng 3 17 Bảng sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh 67
Trang 9vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát của phương pháp đo ảnh 5
Hình 1.2 Sơ đồ bố trí các điểm khống chế ảnh khi không sử dụng số liệu tọa độ tâm chiếu hình 8
Hình 1.3 Sơ đồ bố trí các điểm khống chế ảnh khi sử dụng số liệu tọa độ tâm chiếu hình (có tuyến bay chặn) 9
Hình 1 4 Sơ đồ bố trí các điểm khống chế ảnh khi sử dụng số liệu tọa độ tâm chiếu hình (không có tuyến bay chặn) 10
Hình 1 5 Quá trình thực hiện công tác thiết kế, đo nối điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp 11
Hình 1 6 Tu chỉnh mặt phải ảnh 13
Hình 1 7 Tu chỉnh mặt trái ảnh 14
Hình 1 8 Sơ đồ thiết kế lưới đo nối khống chế ảnh bằng định vị vệ tinh GPS 16 Hình 1 9 Phương pháp đo tĩnh 17
Hình 1 10 Định vị động tương đối 20
Hình 1 11 Lưới GNSS kết hợp các trạm CORS 25
Hình 2 1 Vị trí xây dựng và lắp đặt các trạm Geodetic CORS của Dự án 32
Hình 2 2 Vị trí các trạm Network RTK CORS của Dự án 34
Hình 2 3 Sơ đồ bố trí các trạm DGNSS/CORS 39
Hình 2 4 Nguyên lý NRTK 44
Hình 2 5 Mối quan hệ giữa máy chủ và trạm di động khi sử dụng phương pháp Network RTK i-MAX 45
Hình 2 6 Mối quan hệ giữa máy chủ và trạm di động khi sử dụng phương pháp Network RTK VRS 45
Hình 2 7 Mối quan hệ giữa máy chủ và trạm di động khi sử dụng phương pháp Network RTK FKP 46
Trang 10vii
Hình 2 8 Mối quan hệ giữa máy chủ và trạm di động khi sử dụng phương pháp Network RTK MAX 47 Hình 3 1 Vị trí địa lý tỉnh Quảng Bình 50 Hình 3 2 Sơ đồ đo nối khống chế ảnh phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 khu vực tỉnh Quảng Bình 52
Trang 11Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full