Phân hoá giàu nghèo ngày càng có xu hướng gia tăng và nới rộng khoảng cách là sản phẩm tất yếu của quá trình phát triển kinh tế thị trường. Đặc biệt ở nước ta, quá trình chuyển sang kinh tế thị trường với xuất phát điểm nghèo nàn và lạc hậu thì tình trạng đó nghèo lại càng không thể tránh kỏi. Theo số liệu thống kê mới nhất, hiện nay cả nước có trên 3,2 triệu hộ nghèo đói, với khoảng trên 15 triệu người nghèo đói. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, nhưng phải kể hơn cả, là thiếu vốn và kỹ thuật làm ăn. Vốn cho người nghèo đang là một nghị sự nóng hổi trên văn đàn kinh tế. Giải quyết vốn cho người nghèo để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo đã được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm. Trong các năm qua, tuy đã có khá nhiều biện pháp hỗ trợ vốn cho người nghèo nhưng thực trạng mà đánh giá, vốn chuyển tải đến với người nghèo chưa được bao nhiêu và hiệu quả sử dụng chưa cao. Một số công trình nghiên cứu và luận cứ khoa học gần đây đã làm sáng tỏ khá nhiều vấn đề lo vốn cho người nghèo; cung cấp được nhiều tư liệu bổ ích tạo luận cứ cho việc đổi mới chính sách vốn đối với người nghèo. Tuy vậy, nhìn tổng thể và trước những yêu cầu đặt ra thì quả thực còn nhiều mặt cần được đề cập để đi đến đưa ra những giải pháp cơ bản, lâu dài cho việc hỗ trợ vốn làm ăn tới người nghèo ở nước ta. Vì vậy bằng kiến thức còn hạn chế của mình và được sự hướng dẫn giúp đỡ của Thạc sĩ Đặng Ngọc Đức em lựa chọn nghiên cứu đề tài : "Giải pháp tạo lập và sử dụng vốn hỗ trợ giảm nghèo trong điều kiện hiện nay ở nước ta" . 2. Mục đích nghiên cứu của luận án. Trên cơ sở phân tích những vấn đề cơ bản : kinh tế thị trường và tính tất yếu nghèo đói trong nền kinh tế thị trường, vốn cho người nghèo và cơ chế sử dụng trong nền kinh tế thị trường về mặt lý luận cũng như thực trạng ở nước ta thời gian qua mà tác giả đúc rút và đưa ra các giải pháp về vốn giảm nghèo ở nước ta hiện nay.
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Phân hoá giàu nghèo ngày càng có xu hớng gia tăng và nới rộng khoảng cách
là sản phẩm tất yếu của quá trình phát triển kinh tế thị trờng Đặc biệt ở nớc ta, quátrình chuyển sang kinh tế thị trờng với xuất phát điểm nghèo nàn và lạc hậu thì tìnhtrạng đó nghèo lại càng không thể tránh kỏi Theo số liệu thống kê mới nhất, hiệnnay cả nớc có trên 3,2 triệu hộ nghèo đói, với khoảng trên 15 triệu ngời nghèo đói
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, nhng phải kể hơn cả, là thiếu vốn và kỹthuật làm ăn
Vốn cho ngời nghèo đang là một nghị sự nóng hổi trên văn đàn kinh tế Giảiquyết vốn cho ngời nghèo để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo đã đợc Đảng
và Nhà nớc hết sức quan tâm
Trong các năm qua, tuy đã có khá nhiều biện pháp hỗ trợ vốn cho ngời nghèonhng thực trạng mà đánh giá, vốn chuyển tải đến với ngời nghèo cha đợc bao nhiêu
và hiệu quả sử dụng cha cao Một số công trình nghiên cứu và luận cứ khoa học gần
đây đã làm sáng tỏ khá nhiều vấn đề lo vốn cho ngời nghèo; cung cấp đợc nhiều tliệu bổ ích tạo luận cứ cho việc đổi mới chính sách vốn đối với ngời nghèo Tuyvậy, nhìn tổng thể và trớc những yêu cầu đặt ra thì quả thực còn nhiều mặt cần đợc
đề cập để đi đến đa ra những giải pháp cơ bản, lâu dài cho việc hỗ trợ vốn làm ăn tớingời nghèo ở nớc ta
Vì vậy bằng kiến thức còn hạn chế của mình và đợc sự hớng dẫn giúp đỡ củaThạc sĩ Đặng Ngọc Đức em lựa chọn nghiên cứu đề tài : "Giải pháp tạo lập và sửdụng vốn hỗ trợ giảm nghèo trong điều kiện hiện nay ở nớc ta"
2 Mục đích nghiên cứu của luận án.
Trên cơ sở phân tích những vấn đề cơ bản : kinh tế thị trờng và tính tất yếunghèo đói trong nền kinh tế thị trờng, vốn cho ngời nghèo và cơ chế sử dụng trongnền kinh tế thị trờng về mặt lý luận cũng nh thực trạng ở nớc ta thời gian qua mà tácgiả đúc rút và đa ra các giải pháp về vốn giảm nghèo ở nớc ta hiện nay
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Luận án lấy vấn đề vốn và sự vận động của vốn cho mục tiêu xoá đói giảmnghèo ở nớc ta để làm đối tợng nghiên cứu Giới hạn phạm vi nghiên cứu trong thờigian quá độ chuyển sang kinh tế thị trờng ở nớc ta Có một số dẫn liệu ngoài nớc đểchắt lọc và điều kiện trong nớc
4 Phơng pháp nghiên cứu.
Chuyên đề sử dụng tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu của phép duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử có kết hợp với phơng pháp phân tích tổng hợp, thống
kê, so sánh, xử lý hệ thống mô hình hoá, thực chứng và các phơng pháp khác củanghiên cứu khoa học kinh tế
- Chơng 1 : Vốn hỗ trợ giảm nghèo đói trong điều kiện kinh tế thị trờng ở
n-ớc ta,
- Chơng 2 : Thực trạng việc tạo lập và sử dụng vốn hỗ trợ cho ngời nghèo ở nớc ta thời gian vừa qua - Kinh nghiệm một số nớc trên thế giới cho ngời nghèo vay vốn,
- Chơng 3 : Các giải pháp tạo lập và sử dụng vốn hỗ trợ giảm nghèo ở n ớc
ta,
Trang 2phần 1
vốn hỗ trợ giảm nghèo đói trong điều kiện
kinh tế thị trờng ở nớc ta.
1.1 Kinh tế thị trờng và những u, khuyết tật của nó - vai trò của Nhà nớc trong việc điều tiết nền kinh tế thị trờng.
1.1.1 Kinh tế thị trờng và những đặc trng của nền kinh tế thị ờng ở Việt nam.
tr-Kinh tế thị trờng là nền kinh tế hàng hoá đã phát triển tới trình độ cao, khi
mà các quan hệ tiền tệ, giá cả, thị trờng trở thành yếu tố chủ đạo cấu thành cơ chếvận hành của nền kinh tế và kể cả xã hội; và ở đây, quá trình sản xuất và trao đổihàng hoá đợc vận động tự do bởi thống trị của nguyên tắc tự do cạnh tranh
Nh vậy, kinh tế thị trờng về bản chất là kinh tế hàng hoá, song nó khác vớikinh tế hàng hoá là ở chỗ :
Một là, trong nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ đóng vai trò là vật ngang giá
chung, các chức năng vốn có của tiền cha thể phát huy một cách đầy đủ Trong khi
đó, với nền kinh tế thị trờng, tiền tệ đã xuyên suốt mọi mối quan kinh tế và cả xãhội; hay nói cách khác, kinh tế thị trờng là kinh tế tiền tệ
Hai là, trong nền kinh tế hàng hoá, lợi nhuận cha phải là mục đích tối thợng
của hoạt động kinh tế mà ngời ta quan tâm hàng đầu là giá trị của nó Ngợc lại,trong nền kinh tế thị
trờng, lợi nhuận là mục tiêu tối thợng của hoạt động kinh tế, còn giá trị là
động cơ của hoạt động kinh tế đó mà thôi
Ba là, trong nền kinh tế hàng hoá, thị trờng chỉ mới xuất hiện trong phạm vi
thị trờng hàng hoá là chủ yếu, các loại thị trờng khác cha đợc phát triển hoặc mớichỉ hình thành ở dạng sơ khai Ngợc lại, trong nền kinh tế thị trờng, ngoài thị trờnghàng hoá thì còn có thị trờng lao động, thị trờng tài chính tiền tệ,
Trong nền kinh tế thị trờng những vấn đề cơ bản của sản xuất, kinh doanh
đều đợc quyết định dựa trên quan hệ thị trờng giữa ngời mua và ngời bán Để sảnxuất trong nền kinh tế thị trờng phải giải quyết đợc 3 vấn đề, đó là : sản xuất cái gì,sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai ở đây, việc sản xuất cái gì đợc xác lập căn
cứ vào nhu cầu của xã hội thông qua thị trờng Vấn đề sản xuất nh thế nào, đợc giảiquyết có hiệu quả thông qua sức ép cạnh tranh trên thị trờng Và cuối cùng, sảnxuất cho ai cũng đợc giải quyết thông qua sự vận động của các hình thức giá trị (tạothành sức mua) theo những quy luật kinh tế khách quan của thị trờng
Nói đến kinh tế thị trờng là nói đến tự do cạnh tranh Đó là động lực thúc đẩysản xuất, kinh doanh của các chủ thể kinh tế phát triển Có thể nói, kinh tế thị trờng
đồng nghĩa với tự do phát triển kinh tế, quan hệ giữa các chủ thể kinh tế trên thị tr ờng là quan hệ độc lập bình đẳng, thuận mua vừa bán Luận đề này đã đợc nhận rõthông qua lý thuyết "bàn tay vô hình" và cơ chế thị trờng tự điều chỉnh của A.Smith.Theo ông, kinh tế thị trờng là nền kinh tế có cơ chế điều tiết cạnh tranh tự do dựatrên nền tảng sở hữu t nhân Bởi vậy, bất kỳ một sự can thiệp nào của Nhà nớc màtác động làm méo mó cơ chế cạnh tranh tự do đó, đều là lực cản sự phát triển kinhtế
-Tuy nhiên, cùng với phát triển khách quan của nền kinh tế thị trờng, họcthuyết "bàn tay vô hình" của A.Smith không phải hoàn toàn thông đồng bén giọt
nh dự đoán của ông Việc đó bắt đầu tự hiện tợng thị trờng phản lại ngời tiêu dùng
và có ngời đã gọi đó là những "thất bại thị trờng" Quả thực nh vậy, trong quá trìnhvận động của nền kinh tế thị trờng, tự nó đã tiềm chứa khả năng phá vỡ cân bằngchính cơ chế của nó Nền sản xuất t nhân tự do hoá đến mức độ mãnh liệt đã phát
Trang 3sinh khuynh hớng dẫn đến độc quyền Đến lợt nó, trong quá trình vận hành lại nẩysinh lực cản tiến trình phát triển của nền kinh tế Nguy hiểm từ độc quyền đã đẩymâu thuẫn của hệ thống kinh tế t nhân tự do hoá đạt tới trạng thái gay gắt hơn Đểkhắc phục khuyết điểm đó, các nhà kinh tế đã chỉ ra rằng, bên cạnh tác động của
"bàn tay vô hình", nhất thiết phải có một "bàn tay hữu hình" là Nhà nớc để can thiệpvào các quá trình kinh tế Điều đó, ngày nay đã đợc tham chiếu tính khả dụng của
nó trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trờng tại nhiều nớc trên thế giới nóichung và Việt nam nói riêng
Với Việt nam, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý củaNhà nớc và phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa Ngoài đặc trng của kinh tếthị trờng thế giới, nền kinh tế thị trờng Việt nam có một số đặc trng riêng sau :
Thứ nhất, phải khẳng định ngay rằng kinh tế thị trờng ở nớc ta là nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần, bao gồm : kinh tế Nhà nớc, kinh tế hợp tác, kinh tế tbản Nhà nớc, kinh tế cá thể và kinh tế t bản t nhân ở đây cần nhấn mạnh thêm,kinh tế Nhà nớc là thành phần kinh tế đóng vai trò chủ đạo; mặt khác kinh tế Nhà n-
ớc không có nghĩa là chỉ có những doanh nghiệp 100% vốn Nhà nớc cấp mà cònphần góp vốn của Nhà nớc trong các doanh nghiệp cổ phần hoá và doanh nghiệpthuộc mô hình kinh tế t bản Nhà nớc
Thứ hai, các yếu tố thị trờng cha đợc phát triển hoàn hảo mà đang từng bớc
đợc hình thành và hoàn thiện, tạo môi trờng cho mỗi thành phần kinh tế đều pháttriển trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nớc, song đặc trng cạnh tranh tiềm ẩn đang
ớc nó Phải kể hơn cả là các u điểm sau :
Một là, kinh tế thị trờng với điều kiện tồn tại các chủ thể kinh tế độc lập là
tạo khả năng chủ động lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh khả dĩ; nếu xét tổngquát nền kinh tế lâu dài thì đây là yếu tố nội sinh thúc đẩy hiệu quả kinh tế toàn xãhội và từng cá nhân tăng lên
Hai là, kinh tế thị trờng với điều kiện trình độ phân công lao động xã hội
tăng lên, theo đó làm tăng trình độ xã hội hoá nền sản xuất và thúc đẩy hiệu quả sảnxuất tăng lên
Ba là, kinh tế thị trờng với t cách nền kinh tế "mở" năng động, tự nó đã bao
hàm sự hoà nhập giữa các địa phơng, các nớc và các khu vực khác nhau
Bốn là, cơ chế thị trờng với mục đích tối thợng là lợi nhuận trong mọi hoạt
động kinh tế, theo đó tự thân đã thúc đẩy sản xuất mạnh mẽ so với các nền kinh tếtrớc đó Bởi vì, để giải quyết đợc 3 vấn đề (nh đã đề cập ở trên) trong sản xuất củanền kinh tế thị trờng, buộc từng chủ thể kinh tế (và cả nền kinh tế) phải : tăng cờngcải tiến kỹ thuật, công nghệ; tìm cách tối u hoá hệ thống tổ chức quản lý sản xuất,kinh doanh; sản xuất phải thoả mãn nhu cầu của xã hội
Tuy nhiên, bên cạnh những u điểm kể trên, kinh tế thị trờng tuyệt nhiênkhông phải là một công cụ vạn năng để giải quyết hữu hiệu tất cả mọi vấn đề củanền kinh tế, mà kinh tế thị trờng luôn hàm chứa trong nó không ít khuyết tật
1.1.2.2 Những khuyết tật của nền kinh tế thị trờng.
Một là, cơ chế thị trờng khi mà mục đích tối thợng là lợi nhuận, chủ thể kinh
tế chỉ quan tâm hiệu quả sản xuất thuần tuý nh "ngời dùng chanh chỉ biết vắt hết
Trang 4n-ớc" thì có thể gây ra một hậu quả nghiêm trọng đối với tiến trình phát triển kinh tế,xã hội lâu dài Điều này đã minh chứng rõ khi con ngời khai thác tài nguyên, chặtcây, phá rừng đến một mức nh huỷ diệt thì sự trả giá không nhỏ tý nào từ môi trờngsinh thái cân bằng cho sự phát triển đang bị huỷ hoại dần.
Hai là, sự cạnh tranh tự do vốn có của nền kinh tế thị trờng sẽ dẫn đến độc
quyền và chính sự độc quyền là nguyên nhân lũng đoạn nền kinh tế theo hớng thulợi riêng quá mức trên những tổn hại chung của xã hội Cạnh tranh tự do (hơn nữa,
là tự phát) là nguồn gốc tự nhiên, trực tiếp của tình trạng phân hoá giàu - nghèo, bấtbình đẳng xã hội và có khi dung dỡng các tệ nạn xã hội
Đối với nớc ta, nền kinh tế vận hành từng bớc theo cơ chế thị trờng đã tạo
điều kiện cho một số doanh nghiệp và cá nhân có tài năng, tiền vốn, kỹ thuật làm ăn
có hiệu quả đợc khuyến khích làm giàu chính đáng Tuy nhiên, cạnh tranh nẩy sinhtrong cơ chế thị trờng có thể dẫn đến những hiệu quả xấu, nếu không có sự điều tiếtcủa "bàn tay hữu hình" là Nhà nớc; cạnh tranh đã dẫn đến tìm mọi mánh khoé làm
ăn theo hớng "mạnh đợc, yếu thua", thậm chí "cá lớn nuốt cá bé" từ đó dẫn đến kinhdoanh trốn thuế, mua bán ép giá, lừa gạt, triệt tiêu lẫn nhau đều làm cho thị tr ờngtăng rối loạn Cạnh tranh nh thế, một số giàu lên nhanh chóng, song cũng không ítrơi vào làm ăn thua lỗ, phá sản cơ nghiệp làm cho nền kinh tế bị kìm hãm và thấtnghiệp, phân hoá thu nhập, giàu nghèo cũng một phần có nguồn gốc từ đây
Từ những luận đề phân tích trên cho thấy, nền kinh tế vận hành theo cơ chếthị trờng luôn tồn tại hai thái cực : một bên là tích cực đã thúc đẩy kinh tế, xã hộiphát triển; một bên là tiêu cực sẽ kìm hãm phát triển kinh tế, xã hội và phân hoá đờisống các tầng lớp dân c cộng đồng Để thúc đẩy mặt tích cực, đồng thời hạn chế đợcmặt tiêu cực, không ngoài ai khác, phải có vai trò điều tiết của Nhà n ớc Chính điềunày đã đợc nhận rõ tại luận đề cơ bản trong học thuyết kinh tế hiện đại củaJ.M.Keynes Theo ông, Nhà nớc cần tham gia vào quá trình vận hành của nền kinh
tế thị trờng với t cách là yếu tố nội tại quan trọng của nó Lý thuyết của Keynes đãtạo dựng một cách nhìn mới và quan niệm mới về nhận dạng một nền kinh tế thị tr -ờng hiện đại Một nền kinh tế thị trờng hiện đại không phải là nền kinh tế thị trờng
tự do, mà phải là nền kinh tế có điều tiết (và phải điều tiết) của Nhà nớc
1.1.3 Vai trò của Nhà nớc trong việc điều tiết nền kinh tế thị trờng.
h-Một là, với các công cụ chính sách, Nhà nớc thực hiện điều tiết các quá trình
kinh tế vĩ mô, tạo lập môi trờng vĩ mô cho phát triển bền vững nền kinh tế - xã hội.Thuộc hệ công cụ chính sách này, có thể kể đến nh : chính sách tài khóa, chính sáchtiền tệ, chính sách đầu t, chính sách phát triển nông thôn, chính sách xóa đói giảmnghèo,
Hai là, Nhà nớc tạo lập và duy trì một hành lang pháp lý để điều chỉnh các
hoạt động sản xuất, kinh doanh Thực hiện chức năng này, Nhà nớc có thể hạn chếnhững tiêu cực trong hoạt động kinh tế - xã hội do cạnh tranh tự phát hoăc độcquyền gây ra
Ba là, với t cách là bộ máy quyền lực tập trung để điều chỉnh sự phát triển
của xã hội thì Nhà nớc không thể không có chức năng định hớng phát triển kinh tế
để hớng hoạt động thị trờng vào cơ cấu kinh tế và mục tiêu theo hớng đã chọn Bởivì, đứng trên quan điểm vĩ mô dài hạn, chỉ có sự can thiệp của Nhà n ớc thông quacác định hớng phát triển hợp lý và có giải pháp để thực hiện chúng thì nền kinh tếmới có thể phát triển đạt hiệu quả cao và lâu bền
Trang 5Thứ t, để nền kinh tế thị trờng vận hành một cách bình thờng, phải có một hệ
thống cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội cần thiết nh : giao thông, điện, nớc, bu chínhviễn thông, dịch vụ tài chính và ngân hàng, Do khu vực kinh doanh với quy tắccạnh tranh, không muốn và không thể cung cấp các hàng hoá công cộng này mộtcách hiệu quả Bởi vậy, thuộc loại hàng hoá này, Nhà nớc phải có chức năng cungcấp cho toàn xã hội Hàng hoá công cộng đợc Nhà nớc tạo ra, duy trì nó từ nguồntài chính công và các nguồn khác mà Nhà nớc quy định
Thứ năm, Nhà nớc có chức năng điều tiết phân phối thu nhập, bảo đảm công
bằng xã hội Đây không chỉ là chức năng kinh tế mà cả chức năng xã hội của Nhànớc Vậy tại sao Nhà nớc phải duy trì chức năng này? Điều đó đợc giải thích bởi :bên những vấn đề kinh tế, nền kinh tế thị trờng còn phát sinh ra nhiều vấn đề xã hội
to lớn cần đợc giải quyết; tình trạng phân hoá giàu nghèo, bất bình đẳng về tài sản
và thu nhập nếu không có sự hạn chế bằng điều tiết của Nhà nớc thì nó ngày mộtgia tăng hơn Chỉ có Nhà nớc, với t cách là cơ quan quyền lực tối cao của xã hội,mới đủ khả năng điều chỉnh thông qua sử dụng các công cụ chính sách của mình
Ví dụ : cho ngời nghèo vay vốn với lãi suất thấp, trợ cấp khó khăn cho các vùngthiên tai từ ngân sách dự phòng của Chính phủ, chế độ bảo hiểm cho ng ời già vàneo đơn, Tuy nhiên, sự tác động của Nhà nớc có hiệu quả đến mức độ nào còntuỳ thuộc vào tính hữu hiệu của các công cụ chính sách đề ra Song trong điều kiệnnền kinh tế thị trờng thì tác động của Nhà nớc để đạt tới sự bình đẳng và công bằngtuyệt đối là khó có đợc, nếu không muốn nói đó là "giấc mơ" Kinh tế thị trờng tbản chủ nghĩa hay kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa (nh ở nớc ta)thì tình trạng thất nghiệp và đói nghèo vẫn luôn bám chặt trong "cơ thể" xã hội Tỷ
lệ đói nghèo gia tăng hay giảm xuống phụ thuộc nhiều yếu tố, song chỉ hạn chế cókết quả khi có "bài thuốc đủ liều" của Nhà nớc
1.2 Cơ chế sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trờng, các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói và định hớng các biện pháp xoá đói giảm nghèo ở nớc ta.
1.2.1 Cơ chế sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trờng.
Khi chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung cao độ sang nền kinh tế thịtrờng, thì việc quan niệm lại về vốn và sử dụng vốn đợc đặt ra nh một tất yếu kháchquan Cơ chế bao cấp đã không tạo ra mối quan hệ giao lu vốn trong nền kinh tếquốc dân; vốn không đợc lu thông và sử dụng có hiệu quả, không có nơi giao dịch
và mua bán trên thị trờng Chế độ cấp phát vốn và bao cấp lãi suất vốn tín dụng đãche khuất và làm "méo mó" bản chất kinh tế của phạm trù vốn; làm cho đồng vốn bịhao hụt, thất thoát và thu hẹp dần nguồn vốn ban đầu Tình trạng vốn cho đầu t sảnxuất kinh doanh luôn căng thẳng nhng một bộ phận vốn khác lại bị "đóng băng"hoặc "bất động" không đợc khai thác và sử dụng có hiệu quả
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, tình hình đã đổi khác Vốn đợc xem là
điều kiện tiên quyết và "chìa khoá" cho mọi quá trình sản xuất kinh doanh Thị tr ờng là nơi giao lu vốn, và là nơi để vốn bộc lộ đầy đủ bản chất và vai trò của nó.Trong quá trình vận động trên thị trờng, vốn đã tạo ra khả năng sinh lời Sinh lờicủa vốn vừa là mục đích sản xuất kinh doanh, vừa là phơng tiện để vốn tiếp tục chuchuyển ở kỳ tiếp theo Nền kinh tế thị trờng với bản chất của nó đã không cho phépmột đồng vốn nào "nằm im" mà không đợc sinh lời và tăng trởng Rõ ràng muốnvậy, mỗi đồng vốn trong nền kinh tế thị trờng phải có chủ thực sự Ngời chủ sở hữuvốn khác với ngời chủ sở hữu hàng hoá là ở chỗ, họ không bán quyền sở hữu màbán quyền sử dụng Giá "bán" vốn trong nền kinh tế thị trờng chính là lãi suất tiềnvay Việc mua bán vốn đợc diễn ra trên thị trờng vốn, nơi gặp gỡ giao thoa giữa ng-
-ời thừa vốn và ng-ời thiếu vốn Trung gian cho sự giao lu vốn là các kênh dẫn vốn
đ-ợc thiết lập do yêu cầu của thị trờng vốn
Nói đến kinh tế thị trờng là nói đến sự đoạn tuyệt phơng thức cấp phát và chokhông vốn Không phải nh nền kinh tế kế hoạch hoá bao cấp trớc đây, việc làm ănthua lỗ của các doanh nghiệp đều đợc Nhà nớc bao cấp, các chủ thể vay nợ không
Trang 6đủ khả năng chi trả đợc xoá nợ, khoanh nợ Nền kinh tế thị trờng buộc mọi đồngvốn phải đợc bảo toàn và thơng mại hoá, việc làm ăn thua lỗ thì trớc hết tráchnhiệm thuộc về chủ thể đó Chính yêu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trờng
đã dẫn đến hai thái cực : những chủ thể sử dụng vốn đạt lợi nhuận tiếp tục đầu t mởrộng sản xuất; những chủ thể sử dụng vốn làm ăn thua lỗ dẫn đến hao hụt vốn, thậmchí không còn vốn sản xuất dẫn đến phá sản Đây là nguyên nhân tạo ra hố sâu ngăncách và phân hoá giàu nghèo trong xã hội
Từ khi chuyển ngân hàng sang kinh doanh thực sự và chấm dứt bao cấp vốnngân sách cho các doanh nghiệp đã buộc các doanh nghiệp quan tâm hơn hiệu quả
sử dụng vốn Đồng thời Nhà nớc có thêm nguồn vốn để đầu t cải thiện cơ sở hạ tầng
và thực hiện các mục tiêu, chơng trình quốc gia Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị tr ờng, có những hoạt động kinh tế - xã hội, tự nó đòi hỏi sự điều chỉnh của Nhà nớcmới có thể đáp ứng đợc nhu cầu vốn Nhà nớc phải có chính sách hỗ trợ vốn chokhu vực này Nhng hỗ trợ này không thể bằng cách : một là, buộc ngân hàng - mộtdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phải cho vay không lấy lãi hoặc lãi quáthấp; hai là, ngân sách Nhà nớc tiếp tục bao cấp là nghịch lý với nền kinh tế thị tr-ờng - mọi đồng vốn ở đó phải đợc bảo toàn và sinh lời Bởi vậy, chỉ bằng cách, vốncho hoạt động của khu vực nói trên phải đợc đáp ứng từ chính sách tài trợ phát triểncủa Nhà nớc Tài trợ cho phát triển không chỉ cần thiết ở nớc ta mà nó đã tồn tại ởbất cứ một quốc gia nào có nền kinh tế thị trờng ở đây chúng ta cần nhận thứcrằng, tài trợ phát triển của Nhà nớc không có nghĩa là nguồn tài trợ chỉ xuất ra từ túingân sách Nhà nớc Nếu nh vậy, sẽ đạp vào "vết bánh xe đổ" là tiếp tục bao cấp củangân sách Nhà nớc cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội Sự tài trợ ở đây cần đợc hiểutheo một nghĩa rộng hơn nhiều : Nhà nớc bằng các công cụ, chính sách để tạonguồn tài trợ, không những từ nguồn ngân sách mà hợp các nguồn trong nền kinh tế
-và cộng đồng cho mục tiêu tài trợ; mặt khác, Nhà nớc phải có cơ chế chính sách
đảm bảo môi trờng thuận lợi cho tiếp nhận nguồn tài trợ đó Có nh vậy, tài trợ pháttriển mới đợc mở rộng và thực hiện có hiệu quả trong điều kiện nền kinh tế chuyểnsang cơ chế thị trờng ở nớc ta
1.2.2 Sự tồn tại khách quan của đói nghèo trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta.
Nghèo đói là một hiện tợng phổ biến của nền kinh tế thị trờng và tồn tạikhách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển Cho dù, phát triển làmột thách thức cấp bách trớc loài ngời và nhờ phát triển có thể tạo ra những cơ hộităng trởng, song hiện nay vẫn vòn có hơn một tỷ ngời, chiếm 1/5 dân số thế giới
đang sống dới mức mà Mỹ và châu Âu đã đạt đợc cách đây khoảng hai thế kỷ Đặcbiệt đối với nớc ta, quá trình chuyển sang kinh tế thị trờng với xuất phát điểm nghèonàn, lạc hậu thì tình trạng đói nghèo càng không thể tránh khỏi, thậm chí trầm trọng
và gay gắt So với bình quân thế giới có tỷ lệ nghèo đói tập trung ở nông thôn 76%thì nớc ta điều đó lại càng cao hơn, chiếm khoảng 90%[38] Mặc dù từ sau Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ sáu đến nay, nhất là từ sau khi có Nghị quyết 10, hộ nôngdân đợc xác định là đơn vị kinh tế tự chủ đã thúc đẩy sản xuất nông nghiệp đạt đ ợckết quả cao hơn hẳn những thời kỳ trớc đó Nhờ vậy đời sống ngời nông dân và kinh
tế nông thôn nớc ta dần đi vào thế ổn định và phát triển Tuy nhiên, thừa nhận vàkhuyến khích các hộ phát triển sản xuất hàng hoá, tất yếu dẫn đến phát triển không
đồng đều giữa các hộ mà trớc đây bị che đậy mờ đi bởi cơ chế tập trung bao cấp.Tình trạng đói nghèo không còn chỉ là cá biệt mà đã trở thành hiện tợng phổ biến và
có xu hớng gia tăng ở nông thôn và các vùng khó khăn Ngay cả những vùng đô thị,tình trạng thất nghiệp do thiếu vốn và điều kiện làm ăn đã và đang làm phát sinhmột bộ phận không nhỏ hộ gia đình nghèo túng Khoảng chênh lệch thu nhập giữacác phân tầng xã hội ngày một nới rộng Cùng với công cuộc đổi mới, thực hiệnmục tiêu "dân giàu, nớc mạnh" do Đảng ta khởi xớng, một bộ phận dân c vơn lênlàm ăn có hiệu quả trong cơ chế thị trờng đã
trở nên giàu có Song bên cạnh đó không ít ngời do nhiều nguyên nhân đãchấp nhận vào ngỡng nghèo đói Đảng ta khởi xớng mục tiêu "xã hội công bằng,
Trang 7văn minh", bằng nhiều biện pháp tác động khác nhau của Nhà nớc để những vùngnghèo, dân c có đời sống khó khăn vơn lên đạt tới sự công bằng nhất định trong xãhội Song sự tác động của Nhà nớc không bao giờ đạt đợc nh mong muốn Tìnhtrạng nghèo đói ở nớc ta vẫn tồn tại, thậm chí đã trở thành hiện tợng xã hội gay gắt.
Đã đến lúc các quốc gia, hơn nữa, toàn thế giới coi giải quyết vấn đề nghèo
đói nh một chiến lợc toàn cầu Với nỗ lực thờng xuyên, các nhà lãnh đạo các quốcgia đang phát triển đều muốn giảm hố sâu ngăn cách giàu - nghèo trong xã hội TạiHội nghị thợng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tại Copenhagen-Đan mạch tháng3/1995, Thủ tớng Võ Văn Kiệt đã tuyên bố rõ : "Chúng tôi cam kết thực hiện mụctiêu xoá bỏ đói nghèo trên thế giới, thông qua các hành động quốc gia kiên quyết vàhợp tác quốc tế, coi đây nh một đòi hỏi bắt buộc về mặt đạo đức, xã hội, chính trị vàkinh tế của nhân loại"
Nh vậy rõ ràng, giải quyết vấn đề nghèo đói ở nớc ta, không chỉ là đòi hỏi vềmặt xã hội (bao gồm chính trị, xã hội, đạo đức) mà còn đòi hỏi của vấn đề kinh tế.Bởi vì, nền kinh tế không thể tăng trởng một cách bền vững, mỗi khi trong xã hộivẫn tồn tại lớp ngời nghèo đói khá đông
Xét về mặt dài hạn giảm nghèo đói là một mục tiêu xã hội, song đến lợt nó,khi vấn đề xã hội ổn định đã tạo điều kiện đẩy nhanh phát triển kinh tế Cho nên cóthể nói rằng, thực hiện mục tiêu giảm nghèo đói đều bao hàm trong mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội ở nớc ta Điều này đợc luận chứng bằng sức thuyết phục cao
độ : Đảng và Nhà nớc ta đã xem mục tiêu giảm nghèo đói ở nớc ta là một trong mờimột mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội từ nay đến năm 2000
1.2.3 Những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói.
Phải nói ngay rằng đói nghèo là sản phẩm của "tồn tại" xã hội và đói nghèokhông phải là tác phẩm của ngời nghèo
Có ngời cho rằng : "Đói nghèo là sự phủ nhận mọi quyền con ngời" Quảthật, mỗi ngời sinh ra đều có một tiềm năng vô tận nhng ngời nghèo ít có cơ hội sửdụng chúng; họ bị hoàn cảnh xã hội xô đẩy và chịu cảnh cực nhọc hơn ngời khác
Nếu xét về nguồn gốc thì đói nghèo do nhiều nguyên nhân dẫn đến, cónguyên nhân tác động trực tiếp tức thì nhng cũng có nguyên nhân chỉ là tác nhângián tiếp gây ra nghèo đói mà thôi Trong "chuỗi" nguyên nhân gây nghèo đói, phải
1.2.3.2 Nguyên nhân do sinh đẻ nhiều nhng đất đai canh tác lại ít.
Mặc dù đã có một cuộc vận động thực hiện chơng trình sinh đẻ có kế hoạchnhng nhìn chung ở vùng nông thôn, miền núi, vùng dân tộc tỉ lệ sinh đẻ giảm xuốngkhông đáng kể; thậm chí có nơi không giảm và tiếp tục gia tăng Sinh đẻ nhiều dẫn
đến trong một hộ gia đình ngời làm thì ít mà ngời ăn lại tăng do đó thu nhập bìnhquân thấp - nguyên nhân dẫn đến đói nghèo Mặt khác diện tích đất canh tác có hạn,
hệ số sử dụng đất ở các vùng núi, vùng thiên tai không đợc nâng lên nên sản lợngthu hoạch bình quân có xu hớng giảm xuống - đó cũng là một nguyên dẫn đếnnghèo đói
Trang 81.2.3.3 Nguyên nhân do thiếu việc làm (thất nghiệp).
Thiếu việc làm bao giờ cũng là yếu tố tiềm ẩn dẫn đến đói nghèo Đặc biệt,
đối với các vùng đô thị thì thất nghiệp là đồng hành với sự nghèo đói Nói nh vậykhông có nghĩa là, tình trạng thiếu việc làm trở thành căn nguyên nghèo đói khôngxảy ra ở nông thôn Mà, thiếu việc làm theo mùa và không đủ công ăn việc làm chonông dân đang luôn là mối đe doạ một bộ phận hộ gia đình sản xuất nông nghiệptụt xuống bờ vực nghèo đói Bởi vậy tạo ra việc làm mới bằng các nghề phụ ở nôngthôn nếu đợc giải quyết sẽ làm tăng thu nhập cho dân c và tất yếu sẽ giảm nghèo
đói
Đối với nớc ta, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý củaNhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa hay giả định một định hớng hoàn mỹ hơnnhiều thì khuyết tật của cơ chế thị trờng, tự nó không thể mất đi đợc, thậm chí vẫnthể hiện rất gay gắt Ngay trên thị trờng sức lao động, nếu nh trớc đây, con ngờisinh ra hầu nh đã đợc đảm bảo về việc làm, thì ngày nay, muốn có việc làm phảiqua cạnh tranh Những ngời không có khả năng cạnh tranh (do sức khoẻ, tàn tật, giàyếu, thiếu kiến thức, ) chắc chắn sẽ rơi vào tình trạng không có lối thoát, và nhữngngời "gặt hái" chiến bại trong cạnh tranh cũng phải chịu đựng cuộc sống bấp bênh,nghèo đói Sự tồn tại của thất nghiệp, nhất là trong lứa tuổi thanh niên không những
là nguyên nhân gây nghèo đói cho gia đình mà còn có thể gây nhiều tiêu cực cho xãhội
Tình trạng thiếu việc làm đang là thách thức cho mọi quốc gia trong việcthực hiện mục tiêu giảm nghèo đói ở nớc ta, để thực hiện mục tiêu xoá đói giảmnghèo do Đảng ta khởi xớng thì giải quyết việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hộiluôn nằm trong chơng trình nghị sự của Chính phủ
1.2.3.4 Nguyên nhân từ sức khoẻ.
Sức khoẻ kém và do đó thiếu sức lao động với tình trạng đói nghèo thờng cómối quan hệ tỷ lệ thuận Nghèo nàn, đói rách làm cho sức khoẻ suy giảm; ng ợc lại,sức khoẻ kém và thiếu sức lao động là nguyên nhân của sự nghèo khổ Một khi conngời không đủ sức lao động, thờng dẫn đến khó khăn trong cuộc sống và tất yếunghèo đói sẽ diễn ra Đến lợt nó, khi nghèo đói đã ngự trị thì không thể cải thiện đ-
ợc sức khoẻ tốt hơn Cái vòng luẩn quẩn giữa sức khoẻ và nghèo đói đòi hỏi phảigiải quyết cả hai vấn đề là : giảm nghèo đói và cải thiện sức khoẻ Để cải thiện sứckhoẻ cộng đồng, đặc biệt đối với những ngời thu nhập thấp, gia đình khó khăn thìmạng lới y tế và bảo đảm xã hội có vai trò quyết định Đối với nớc ta, cùng vớinhững thắng lợi trong công cuộc cải cách, mạng lới y tế đã đợc cải thiện đáng kể.Tuy nhiên khi chi ngân sách cho y tế bình quân đầu ngời giảm xuống, dịch vụ y tếchuyển dần sang hình thức bảo hiểm thì việc khám chữa bệnh của ng ời nghèo, gia
đình gặp khó khăn đang đứng trớc một thách thức, báo hiệu sự xuống cấp sức khoẻcủa một bộ phận dân c cộng đồng Đặc biệt đối với y tế cơ sở trực tiếp ngời dânkhông thể hoà nhập với cơ chế thị trờng dẫn đến chất lợng y tế ngày một giảmxuống - việc củng cố mạng lới y tế thuận lợi nhất cho ngời nghèo còn nhiều khókhăn
1.2.3.5 Nguyên nhân do chế độ giáo dục và các yếu tố văn hoá.
Chuyển sang cơ chế thị trờng, kinh phí ngân sách Nhà nớc không thể baocấp mãi cho sự nghiệp giáo dục Chế độ kinh phí giáo dục đang từng bớc chuyểnsang thu một phần từ đóng góp học phí, các khoản góp khác của học sinh Nhiều gia
đình có thu nhập thấp sẽ gặp khó khăn trong việc chu cấp cho con cái tới trờng Mộtnhóm gia đình rơi vào hai trờng hợp : một là, đành cho con bỏ học; hai là, giảm chitiêu cho con đi học Cả hai trờng hợp đều là nguyên nhân dẫn đến nghèo đói chonhóm gia đình này
Những khác biệt về văn hoá của nhóm các dân tộc thiểu số cũng là nguyênnhân dẫn đến đói nghèo Chẳng hạn, do đặc điểm sinh sống du canh và du c của cácdân tộc miền núi xa xôi hẻo lánh nên bộ phận cộng đồng dân c này thờng chịu cảnh
Trang 9thiếu ăn, đói rách Mặc dù có nhiều chính sách của Nhà nớc để cải thiện đời sốngcho đồng bào các dân tộc vùng cao, vùng sâu song sự chênh lệch mức sống giữamiền núi và miền xuôi vẫn nới rộng khoảng cách, ít có khả năng khắc phục nhanh
sở nông thôn Trong khi mạng lới hạ tầng nông thôn (nh đờng sá, chợ búa, dịch vụnông nghiệp, ) đóng vai trò tác động tích cực cải thiện đời sống dân c nông thônthì cha thể đáp ứng Cơ hội làm ăn của nhiều vùng nông thôn miền núi không cảithiện đợc do vị trí địa lý gặp khó khăn
Cơ sở dịch vụ nông nghiệp trớc đây do hợp tác xã nông nghiệp đảm nhậncung cấp Song vị trí hợp tác xã nông nghiệp ngày nay đã và đang hạn chế khả năngnày bởi nguồn vốn tạo lập của hợp tác xã rất khó khăn Nhìn chung hợp tác xã nôngnghiệp ngày nay thiếu kinh phí và thờng không đủ khả năng cung cấp các dịch vụnông nghiệp, cho dù họ có thu phí Hạ tầng cơ sở nông thôn đặc biệt quan trọng vớicác vùng khí hậu khắc nghiệt, thiên tai thờng xuyên xảy ra Do trạm bơm và kênhmơng thuỷ lợi cha đáp ứng nên một số vùng ngập lụt, mất mùa thờng xuyên xẩy ra.Vì vậy những vùng này thiếu ăn bốn mùa và triền miên năm này qua năm khác
1.2.3.7 Một số nguyên nhân khác.
Bất kỳ một xã hội nào cũng đều tồn tại một nhóm ngời lời nhác lao động và
có thói h tật xấu khác nh rợu chè, cờ bạc, Bởi tật xấu là yếu tố nội sinh vốn cócủa con ngời Nó chỉ đợc hạn chế bằng quá trình nhận thức, rèn luyện của mỗi conngời và sự tác động tích cực của môi trờng xã hội Cùng với quá trình chuyển sangnền kinh tế thị trờng ở nớc ta thì các thói h, tật xấu lại có nhiều cơ hội phát sinhtrong cộng đồng xã hội Rợu chè, cờ bạc và lời nhác lao động là con đờng đã dẫnmột nhóm ngời trong cộng đồng đi đến phá sản cơ nghiệp, chấp nhận cảnh bầncùng đói rách Đau đớn hơn, nó còn là sự huỷ hoại ghê gớm đạo đức, nhân văn củacon ngời và ám ảnh sự sợ hãi cho toàn xã hội
Trong sản xuất, kinh doanh hoặc trong cuộc sống do nhiều rủi ro bất khảkháng đã dẫn một số ngời đến nợ nần, đói rách Nhóm ngời này cần đợc cộng đồng
cu mang và trợ giúp để vợt khỏi hẻm nghèo đói
Cùng với công cuộc đổi mới, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo do
Đảng ta khởi xớng, những năm qua Nhà nớc đã có nhiều chính sách để từng bớcgiảm nghèo đói Nhiều chơng trình, dự án đều chung mục tiêu hớng tới hỗ trợ, giúp
đỡ và tạo điều kiện để ngời nghèo cải thiện cuộc sống Không ai có quyền phủ nhậnnhững kết quả đã đạt đợc của Nhà nớc và toàn xã hội trong việc thực hiện chơngtrình xoá đói giảm nghèo mấy năm gần đây Song cũng phải thừa nhận rằng, nhìnmột cách tổng thể hiệu quả các chơng trình xoá đói giảm nghèo đạt đợc cha nhiều,cha tơng xứng với khả năng của Nhà nớc và toàn xã hội Điều đó bắt nguồn từnguyên nhân cốt lõi, các cơ chế và chính sách đối với ngời nghèo cha đồng bộ Đặcbiệt, cha thực hiện đợc chính sách xã hội hoá trong việc thực hiện chơng trình xoá
đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nớc
1.2.4 Định hớng biện pháp xoá đói giảm nghèo.
1.2.4.1 Nhận thức về đói và nghèo.
Để giải quyết vấn đề nghèo đói, trớc hết cần phân biệt một cách tơng đốigiữa hiện tợng đói và hiện tợng nghèo Bởi vì, nếu không có một giới hạn trongnhận thức này sẽ có sự nhầm lẫn trong biện pháp xử lý xoá đói giảm nghèo Quả
Trang 10thực, có sự phân biệt giữa đói và nghèo xét về sự tác động chuyển hoá lẫn nhau giữachúng Nếu giải quyết đợc vấn đề nghèo thì chúng ta loại trừ đợc nguyên nhân sâu
xa của vấn đề đói Bởi vậy, nhận thức về xoá đói giảm nghèo, trớc hết phải xem làgiảm nghèo Tuy nhiên, cần thấy rằng đói rách cha hẳn hoàn toàn đều do nghèo gây
ra cả Một số trờng hợp đói rách do thiên tai hoả hoạn, do sa cơ lỡ vận, do tâm thầnbất định đã bám chặt với đói rách, ăn mày Sự tồn tại đói rách của bộ phận ng ời nàydờng nh một tất yếu khách quan của mọi xã hội, xẩy ra ở bất kỳ nớc nào dù là nớcgiàu có Chỉ bằng cứu tế của Nhà nớc và cộng đồng mới có thể giúp đỡ đợc họ
1.2.4.2 Định hớng biện pháp giải quyết giảm nghèo.
Trong những năm của thập kỷ 70, số ngời nghèo đói ở Đông á từ 400 triệu
đã giảm xuống còn 180 triệu, hiện nay tỉ lệ đói nghèo ở các nớc này chỉ còn khoảng10% Trong khi đó ở Mỹ la tinh còn 25%, ở châu Phi còn 50%.[1] Thành công nàymột phần xuất phát từ sự lãnh đạo chính trị tuân theo nguyên tắc tăng trởng kinh tế.Theo các nhà lãnh đạo các nớc Đông á, thì điều quan trọng nhất là phải thuyết phục
đợc các lực lợng kinh tế mạnh nhất ủng hộ chính sách chia sẻ các lợi ích có đợc dotăng trởng giữa tầng lớp thu nhập cao với tầng lớp dân c nghèo Họ cho rằng, phải
có một cơ chế và biện pháp rõ ràng để xác định rằng mọi ngời đều có phần củamình trong sự thịnh vợng của đất nớc trong tơng lai, khi đó nghèo đói đã giảm đếnmức thật lý tởng
Nhiều nớc đã thực hiện biện pháp khác nhau, rất đa dạng để giải quyết vấn đềnghèo đói Có thể dẫn chứng một số nớc : Inđônêsia sử dụng chính sách giá phânbón và thóc gạo để tăng thu nhập cho nông dân, Hàn quốc và Đài loan sử dụngchính sách cải cách ruộng đất tổng hợp, Hồng công thực hiện chơng trình lớn vềnhà ở, Malaysia áp dụng chơng trình chia sẻ lợi nhuận, chỉ có Phi líppines thì kếtquả thật đáng thất vọng trong khi đó nghèo đói đã trở về chuyện quá khứ ởSingapore Nh vậy, vấn đề xoá đói giảm nghèo là vấn đề rất khó giải quyết ở nhiềuquốc gia nhng không phải là với tất cả
Việt nam với "lợi thế của ngời đi sau" sẽ học hỏi đợc nhiều kinh nghiệm cácnớc trên thế giới (đặc biệt các nớc khu vực) trong việc thực hiện chiến lợc xoá đóigiảm nghèo Nhiều mục tiêu, chơng trình của Việt nam hớng tới giảm dần nghèo
đói tỏ ra bắt đầu hiệu nghiệm Song suy cho cùng, chiến lợc xoá đói giảm nghèocủa Việt nam cũng không nằm ngoài chiến lợc giải quyết nghèo đói của thế giới làlàm cho nền kinh tế quốc gia tăng trởng nhanh hơn để giảm mạnh tình trạng nghèo
đói Tuy nhiên, đặc thù quá độ chuyển sang kinh tế thị trờng ở nớc ta đòi hỏi chúng
ta phải có những biện pháp hữu hiệu để giải quyết giảm nghèo đói nhanh hơn Cácbiện pháp giảm nghèo đói hớng theo ba nội dung :
Thứ nhất, cải cách các hệ thống tài chính và luật pháp để tạo ra môi tr ờng
thuận lợi cho nền kinh tế thị trờng và thúc đẩy phát triển kinh tế
Thứ hai, đầu t vào cơ sở hạ tầng trong nhiều khu vực, đặc biệt đối với nông
thôn miền núi và các vùng nghèo để tạo điều kiện tăng năng suất lao động và tiếpcận với thị trờng
Thứ ba, hỗ trợ vốn tín dụng cho các hộ nghèo, vùng nghèo nói riêng và nông
nghiệp, nông thôn nói chung tổ chức sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, tăng thunhập
Xét về lâu dài thì biện pháp giảm nghèo đói phải đạt tới sự đảm bảo mộtmạng lới an toàn xã hội cần thiết nh ngời thất nghiệp trong khu vực nhà nớc phải cótrợ cấp, ngời nghèo neo đơn phải đợc tập trung vào trung tâm bảo trợ nuôi dỡng,
đảm bảo cho ngời nghèo có chỗ ở tối thiểu, chữa bệnh từ thiện cho ngời nghèo vàngời gặp khó khăn, trẻ con suy dinh dỡng phải đợc chăm sóc, vv
Xét về bản chất, ngoại trừ biện pháp thiết lập thể chế để tạo môi trờng thúc
đẩy nền kinh tế phát triển thì hai biện pháp còn lại, để thực hiện đều phải xuất phát
từ vốn Vốn hỗ trợ giảm nghèo đói có thể đợc thực hiện trên hai phơng thức : hỗ trợ
Trang 11trực tiếp cho ngời nghèo và phơng thức đầu t vào nền kinh tế - xã hội để qua đó cótác động giảm nghèo đói.
1.3. các phơng thức hỗ trợ vốn giảm nghèo trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trờng ở nớc ta.
1.3.1 Một số vấn đề tổng quan về vốn và nguồn vốn.
1.3.1.1 Khái niệm vốn.
Trong bộ T bản, Mác đã khái quát hoá phạm trù vốn thông qua phạm trù tbản Theo Mác, t bản là giá trị mang lại giá trị thặng d qua quá trình vận động của
nó (T- H - SX - H' - T')
Trong nền kinh tế thị trờng, quan điểm của Mác cần hiểu nh sau :
Thứ nhất, t bản là giá trị Điều đó có nghĩa là vốn đợc biểu hiện bằng một
l-ợng giá trị nhất định
Thứ hai, vốn là giá trị mang lại giá trị thặng d Tức là chỉ lợng giá trị nào sau
quá trình đầu t sản xuất, kinh doanh đem lại giá trị thặng d mới đợc gọi là vốn ợng giá trị "nằm im" và "bất động" không tạo ra giá trị thặng d không thể gọi làvốn
L-Từ sự nhận thức nh trên, ta có thể đa ra khái niệm tổng quát về vốn nh sau :Vốn là một lợng giá trị tài sản xã hội (tài sản hữu hình và tài sản vô hình) đ-
ợc dùng vào đầu t kinh doanh nhằm thu đợc hiệu quả kinh tế và xã hội
1.3.1.2 Các đặc trng của vốn.
Trong nền kinh tế thị trờng vốn có 4 đặc trng sau đây:
Một là, vốn đợc biểu hiện bằng một lợng giá trị thực của những tài sản hiện
vật (nh nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng, ) đợc đa vào sử dụng để sản xuất ra mộtlợng giá trị sản phẩm khác Trờng hợp này ta gọi là vốn hiện vật
Hai là, vốn đợc biểu hiện bằng tiền (tiền giấy nội tệ và ngoại tệ, tiền vàng,
các chứng chỉ có giá trị nh tiền) đợc đầu t kinh doanh với mục đích sinh lời nó Tagọi là vốn tài chính
Ba là, vốn không chỉ đợc biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình
nh vốn hiện vật, tiền, nhân lực (gọi là vốn hữu hình) mà vốn còn bao gồm cả giá trịcủa những tài sản vô hình chẳng hạn nh chất xám, phát minh, giá trị nghệ thuật, (gọi là vốn vô hình)
Bốn là, vốn là hàng hoá đặc biệt đợc đa vào lu thông trên thị trờng vốn.
Trong quá trình lu thông, vốn sinh lời (T - T'), vì vậy vốn phải đa vào lu thông vàcần phải tạo môi trờng cho lu thông vốn (thị trờng tiền tệ, thị trờng tài chính)
Năm là, do phơng thức chu chuyển, vốn có thể chia ra thành hai loại khác
nhau : vốn ngắn hạn và vốn dài hạn Vốn dài hạn là vốn có mục đích sử dụng trên 1năm hay còn gọi là vốn đầu t
1.3.1.3 Các loại nguồn vốn.
Trong nền kinh tế thị trờng, dù dới góc độ nào thì nguồn vốn đợc hình thành
từ một trong hai nguồn : nguồn vốn tài chính và nguồn vốn tiềm năng :
1.2.1.3.1 Nguồn vốn tài chính
Bao gồm nguồn tiết kiệm trong nớc và nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài
Nguồn vốn hình thành từ tiết kiệm trong nớc bao gồm các khoản tiết kiệmcủa ngân sách Nhà nớc, các doanh nghiệp và dân c
- Tiết kiệm của ngân sách Nhà nớc đợc hình thành trong hai trờng hợp Một
là, hình thành từ bội thu ngân sách Nhà nớc; hai là, nguồn vốn từ nguồn chi ngân
Trang 12sách Nhà nớc sau khi đã trừ đi các khoản chi dùng, có thể tiết kiệm thành nguồnvốn đầu t.
- Tiết kiệm của doanh nghiệp Nhà nớc là nguồn tiết kiệm quan trọng cho đầu
t nền kinh tế quốc dân, giảm gánh nặng cho tăng chi ngân sách Nhà nớc Trong điềukiện chuyển sang kinh tế thị trờng hiện nay ở nớc ta, nhìn chung số doanh nghiệpNhà nớc kinh doanh có lãi, tạo ra tích luỹ chiếm tỷ lệ rất nhỏ Vì vậy cùng với đổimới kinh doanh, vấn đề quyết định để doanh nghiệp Nhà nớc tạo ra tích luỹ cho đầu
t là phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Tiết kiệm của doanh nghiệp t nhân chủ yếu bao gồm tiết kiệm từ thu nhậpsau thuế khi đã thực hiện phần trả lợi tức cổ đông Ngoài ra do không thực hiện chế
độ nộp khấu hao tài sản cố định nh doanh nghiệp Nhà nớc nên xu hớng các doanhnghiệp t nhân tự trích khấu hao để tiết kiệm cho tái đầu t ngày một lớn
- Tiết kiệm của dân c : Tuy thu nhập dân c ở nớc ta đang ở giai đoạn thấp,mới chiếm cha đến 8% trong tổng GDP nhng do nhiều yếu tố tác động (ý thức, tâm
lý, mục đích tiết kiệm) nên nguồn vốn tiết kiệm trong dân c vẫn khá lớn Theo ớctính của một số chuyên gia kinh tế, con số tiết kiệm này hiện nay ở nớc ta không d-
ới 2 tỷ USD Để huy động nguồn tiết kiệm này chúng ta phải có một chính sách vớinhiều hình thức và công cụ huy động vốn phù hợp - kích thích dân c giảm tiêu dùng
để tăng tiết kiệm và huy động cho đầu t toàn xã hội
Cho dù tiết kiệm của khu vực Nhà nớc hay khu vực t nhân, muốn tăng nguồntiết kiệm phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng
Nguồn vốn đầu t nớc ngoài vào Việt nam, hiện nay gồm các loại chủ yếusau :
- Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức
- Nguồn vốn đầu t trực tiếp
- Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại quốc tế
- Nguồn viện trợ không chính khác
1.3.1.3.2 Nguồn vốn tiềm năng.
Trong cơ chế thị trờng ở nớc ta đất ở không đợc bán quyền sở hữu nhng đợcbán quyền sử dụng đất Vì vậy đất ở cũng đợc xem nh là một hàng hoá Nguồn nhânlực cũng là một nguồn vốn tiềm năng to lớn ở nớc ta hiện nay Nguồn nhân lực làmột bộ phận trong độ tuổi quy định có khả năng lao động Trong điều kiện pháttriển kinh tế thị trờng, do quy luật tự phát tìm kiếm việc làm để có thu nhập, độingũ nhân lực tự do hoặc ngoài khu vực doanh nghiệp phát triển ngày một gia tăng
Đây là yếu tố tạo tăng áp lực cần giải quyết việc làm cho toàn xã hội Ngoài nhữngnguồn vốn tiềm năng nói trên, thì khoa học công nghệ cũng là nguồn vốn vô hìnhtác động lớn đến mọi quá trình phát triển xã hội
1.3.2 Vốn cho ngời nghèo và phơng thức hỗ trợ vốn cho ngời nghèo.
1.3.2.1 Đặc điểm vốn hỗ trợ cho ngời nghèo.
Ngoài những đặc điểm chung của vốn trong nền kinh tế thị trờng, thì vốn hỗtrợ cho ngời nghèo thể hiện rõ các đặc điểm riêng sau :
Vốn hỗ trợ cho ngời nghèo luôn gắn liền với sự rủi ro và mất vốn Có ngời
đã nói rằng "cấp vốn cho ngời nghèo là cấp sự rủi ro" Quả thực, ông cha ngày xacũng đã có câu "tiền vào nhà khó nh gió vào nhà trống", đa số ngời nghèo do sửdụng vốn trong hoàn cảnh túng quẫn và bị động nên hiệu quả sử dụng th ờng không
đạt theo ý muốn của họ Thậm chí "nóng tay bắt rái tai" do thiếu đói, ng ời nghèo đãbiến vốn hỗ trợ thành nguồn vốn cứu tế tức thì cho bản thân họ Mặt khác, nếu rủi
Trang 13ro mất vốn, họ thờng rơi vào tình trạng "trắng tay" nợ nần, khó tìm ra nguồn vốn để
bù đắp ngoài sự đảm bảo bằng thân xác đói rách, bần cùng
Vốn hỗ trợ ngời nghèo cho dù đợc thực hiện bởi một phơng thức nào (trợcấp cứu tế, cho vay, cho mợn, ) đều phải thể hiện tính tài trợ của Nhà nớc và cộng
đồng cho họ Trờng hợp không đợc cấp bằng cứu tế thì phải cho vay lãi suất thấphơn so với thị trờng Tức là vốn hỗ trợ cho ngời nghèo là nguồn vốn trong nền kinh
tế thị trờng phải thực thi vị trí phi thị trờng Song rõ ràng để Nhà nớc làm đợc việcnày là rất khó Bởi vậy phải có trách nhiệm của cộng đồng để tạo ra nguồn vốn đảmbảo tính khả dụng cho ngời nghèo Phải đa dạng nguồn vốn mới đáp ứng đợc nhucầu vốn cho ngời nghèo Hay nói cách khác đặc điểm vốn hỗ trợ cho ngời nghèo lànguồn vốn tổng hợp, đa dạng
Tính sinh lời và tăng trởng là đặc điểm của vốn trong nền kinh tế thị trờng.Vốn hỗ trợ cho ngời nghèo cũng là một bộ phận cấu thành nguồn vốn của nền kinh
tế thị trờng, nên nó cũng phải đợc sinh lời và tăng trởng Để thực hiện đợc điều đóthì vốn hỗ trợ cho ngời nghèo phải chu chuyển do tác động của phơng thức tíndụng Song tín dụng cho ngời nghèo thực hiện theo cơ chế lãi suất thị trờng là vấn
đề cha từng thấy trong lý thuyết nền kinh tế thị trờng Vậy thực chất vốn hỗ trợ chongời nghèo là phơng thức tài trợ thể hiện tính chính sách trong nền kinh tế thị trờng
Để hỗ trợ vốn cho ngời nghèo có kết quả thì không chỉ hỗ trợ vốn bằng tiền(hoặc hiện vật qui ra tiền) mà còn hỗ trợ "vốn" kiến thức, việc làm, môi tr ờng làm
ăn và nhiều hỗ trợ khác Bởi vậy, đặc điểm của vốn hỗ trợ ngời nghèo có sự vận
động trong sự vận động ăn nhịp tổng thể các mối quan hệ kinh tế - xã hội khác
1.3.2.2 Các phơng thức hỗ trợ vốn cho ngời nghèo.
Trung tâm của bất kỳ mô hình tài chính nào trong nền kinh tế thị trờng cũng
đòi hỏi hoạt động của những "kênh dẫn" mà thông qua đó, vốn của những tiết kiệm
sẽ chuyển thành những khoản nợ của ngời sử dụng Chính nhờ những "kênh dẫn" đó
để thực hiện phơng thức dẫn vốn trong nền kinh tế thị trờng Tuy nhiên, do nhiềuloại mô hình tài chính khác nhau và đa dạng (kênh chính thức hoặc không chínhthức) nên tính chất và hiệu quả của phơng thức dẫn vốn cũng khác nhau
Đối với vốn hỗ trợ cho ngời nghèo đợc thực hiện thông qua các phơng thức
Ngày nay, chuyển sang cơ chế kinh tế thị trờng, vốn ngân sách tài trợ cho
ng-ời nghèo không những không thu hẹp lại mà còn yêu cầu lớn hơn nhng tất yếu phảichuyển sang một hớng khác Khi mà nguồn tài chính công chỉ đảm bảo hoạt độngcủa các đối tợng hởng thụ nguồn ngân sách Nhà nớc, thì mọi khoản tài trợ cho pháttriển cũng phải chuyển dần từ phơng thức tài chính tài trợ không hoàn trả sang ph-
ơng thức tài chính tài trợ có hoàn trả Bởi vậy nguồn vốn hỗ trợ để thực hiện mụctiêu xoá đói giảm nghèo từ ngân sách Nhà nớc đợc chia ra 2 kênh : kênh tín dụngNhà nớc và kênh cấp phát trực tiếp từ ngân sách Nhà nớc
Sự ra đời của kênh vốn tín dụng Nhà nớc và thực hiện cho vay vốn đối vớimục tiêu xoá đói giảm nghèo nói riêng và các mục tiêu kinh tế - xã hội nói chung từnguồn vốn của ngân sách Nhà nớc đã thực hiện đợc tính bảo tồn, phát triển, sinh lờicủa tín dụng Nhà nớc trong cơ chế thị trờng Chính tại đây đã đoạn tuyệt các quanniệm cổ điển, xem tín dụng Nhà nớc chỉ duy nhất trần trụi là vay nợ để giải quyếtbội chi ngân sách Nhà nớc Thực chất sự tồn tại và phát triển kênh dẫn vốn này là đểtạo ra một phơng thức sử dụng vốn ngân sách có hiệu quả hơn Tuy nhiên, phạm vi
và phơng thức tín dụng Nhà nớc cho vay lãi suất thấp hay không thu lãi để thực hiện
Trang 14các mục tiêu hớng vào xoá đói giảm nghèo có thể đạt đợc hiệu quả cao hơn là mộtvấn đề cần đợc nghiên cứu, kiểm chứng trong điều kiện kinh tế thị trờng ở nớc ta.
Trong nhiều trờng hợp, không phải bao giờ ngời nghèo vợt đợc nghèo đói
đều có sự hỗ trợ của nguồn vốn tín dụng Nhà nớc - họ phải đi vay và trả nợ sòngphẳng Những đói rách do rủi ro hoả hoạn, thiên tai, bệnh tật do khí hậu độc hại vànhiều nguyên nhân khác phải đợc trợ cấp cứu tế của Nhà nớc Mặt khác, giải quyếtnghèo đói không phải chỉ ngời nghèo có vốn là làm đợc; mà phải có sự hỗ trợ, tác
động từ nhiều phía của nhiều tác nhân khác Những hoạt động mà qua đó tác độngtăng mức sống cộng đồng trong đó có ngời nghèo, thậm chí ngời nghèo đợc lợi hơn
là trách nhiệm của Nhà nớc Vốn hỗ trợ vào các chơng trình này phải chi ra từnguồn tài chính công Rõ ràng nh vậy, những hỗ trợ cho phát triển đã nói trên đợcthực hiện qua nguồn ngân sách Nhà nớc và đợc cấp trực tiếp từ chi ngân sách Nhànớc các cấp
1.3.2.2.2 Phơng thức hỗ trợ từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
Các ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng là kênh dẫn vốn quyết
định, tạo nguồn vốn cho vay thực hiện mục tiêu giảm nghèo đói Chuyển sang kinhdoanh trong điều kiện kinh tế thị trờng với khả năng tạo vốn của nó, hệ thống ngânhàng thơng mại và các tổ chức tín dụng hoàn toàn có thể đáp ứng mọi nguồn vốncho phát triển kinh tế - xã hội Song tín dụng cho ngời nghèo là một loại hình tíndụng đặc thù, có nhiều rủi ro; với chức năng "vay để cho vay" buộc các ngân hàngthơng mại không thể đáp ứng mọi nhu cầu vốn cho xoá đói giảm nghèo Bởi vậy tr-
ớc hết, cần xác định rằng, vốn tín dụng ngân hàng chỉ tài trợ trực tiếp giảm nghèo
đói, chứ không phải đợc dùng để xoá đói Xoá đói là trách nhiệm cứu tế của Nhà n
-ớc và cộng đồng Mặt khác, thực hiện kinh doanh tiền tệ trong cơ chế thị tr ờng ngânhàng phải thực hiện chính sách lãi suất thực dơng để tự bù đắp đợc chi phí, có lợinhuận và bảo toàn vốn; muốn vậy để tạo ra nguồn vốn cho vay hỗ trợ giảm nghèo
đói phải có cơ chế huy động riêng trên cơ sở sự vơn lên của ngân hàng và có chínhsách tạo điều kiện của Nhà nớc Kinh nghiệm các nớc trên thế giới tổ chức mộttrung gian tài chính - ngân hàng thơng mại dẫn vốn cho ngời nghèo đã thành công
ở nớc ta, trên cơ sở ngân hàng phục vụ ngời nghèo đã hoạt động từ đầu năm 1996,khả năng và hiệu quả tập trung mọi nguồn vốn, quỹ giảm nghèo đói đã và đang đợckiểm chứng Mặt khác, với lợi thế, và kể cả trách nhiệm, hệ thống ngân hàng th ơngmại có thể tạo ra các kênh vốn hỗ trợ trực tiếp cho ngời nghèo và cho các chơngtrình kinh tế, xã hội nhằm mục tiêu giảm nghèo đói
1.3.2.2.3 Phơng thức hỗ trợ từ nguồn quỹ tín dụng chính thức và phi chính thức.
Sự ra đời và phát triển các quỹ tín dụng chính thức và phi chính thức đ ợc cấuthành trong hệ thống tài chính vi mô là tất yếu khách quan không chỉ ở n ớc ta màcòn đối với nhiều nớc quá độ sang kinh tế thị trờng Trong hệ thống này, các quỹ tíndụng chính thức đợc hoạt động với một thể chế tài chính có sự kiểm soát của Ngânhàng Trung ơng Các quỹ tín dụng không chính thức cha có thể chế tài chính, hoạt
động với những quy chế riêng Tuy nhiên dù chính thức hoặc không chính thức, nó
đều có vai trò thu hút các nguồn vốn để hỗ trợ giảm nghèo đói Đáng kể trong kênhdẫn vốn này là hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, quỹ hỗ trợ nông dân, quỹ t ơng trợphụ nữ, các quỹ dự án hỗ trợ ngời nghèo của các tổ chức phi Chính phủ
Với phơng thức, quy chế hoạt động khác nhau nên tác động hỗ trợ vốn giảmnghèo đói của mỗi kênh vốn cũng mức độ khác nhau Đối với các quỹ tín dụngkhông chính thức, đợc xem là các dịch vụ tài chính vi mô cho ngời nghèo, hoạt
động của nó gặp khó khăn bởi thiếu thể chế; song lợi thế thu hút đợc nguồn tài trợphi Chính phủ, bởi xu hớng phù hợp của nguồn tài trợ không chính thức Rõ ràng,
đây là sự chứng minh cho luận đề đang đợc các học giả kinh tế ở nớc ta đặt ra : cầnphải thực hiện xã hội hoá, quốc tế hoá trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo
đói
Trang 151.3.2.2.4 Phơng thức hỗ trợ vốn từ các nguồn của cộng đồng và t nhân.
Nền văn hoá Việt nam đã hàm chứa trong nó truyền thống cộng đồng, tìnhlàng nghĩa xóm, quê hơng dân tộc của mỗi ngời dân nớc ta rất sâu sắc Đây là cơ sởhình thành các quỹ tơng ái tơng thân, lá lành đùm lá rách trợ giúp ngời nghèo, gia
đình neo đơn của cộng đồng ngời Việt
Tín dụng t nhân hoạt động ngầm đã tồn tại lâu đời ở Việt nam, nhất là vùngnông thôn Hình thức này có thủ tục vay trả đơn giản "thuận mua vừa bán", đáp ứngnhanh vốn cho ngời nghèo khi có nhu cầu, nhng mức lãi suất quá cao (nặng lãi) đã
đẩy một số ngời nghèo đến chỗ "bán lúa non" hoặc phá sản cơ nghiệp Bởi vậy xét
về bản chất thì kênh vốn này không có tác dụng hỗ trợ vốn giảm nghèo đói
Tóm lại : Nội dung chơng 1 nghiên cứu quá trình chuyển sang nền kinh tế
thị trờng ở nớc ta đã và đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt Chính từ đây đãphát sinh chênh lệch về tài sản và thu nhập dẫn đến phân hoá giàu nghèo trong xãhội, đòi hỏi phải có vai trò điều tiết của Nhà nớc
Tuy nhiên xét về mối quan hệ kinh tế - xã hội tổng thể thì nghèo đói ở nớc ta
do nhiều nguyên nhân dẫn đến Song suy cho cùng nguồn gốc sâu xa của đói nghèo
do cơ chế sử dụng vốn trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng quyết định.Thiếu vốn và kiến thức làm ăn trong nền kinh tế thị trờng là nguyên nhân trực tiếpchủ yếu gây nền nghèo đói
Để hỗ trợ vốn cho ngời nghèo sản xuất kinh doanh từng bớc vợt ngỡng nghèo
đói, Nhà nớc phải sử dụng nhiều phơng thức tài trợ vốn khác nhau Trong đó tài trợbằng phơng thức cho vay có hoàn trả cả gốc và lãi đợc xác định là hữu hiệu hơn cả.Tuy nhiên Nhà nớc cũng không thể đoạn tuyệt phơng thức tài trợ cấp phát để thựchiện mục tiêu giảm nghèo đói mà phải coi đây nh sự tồn tại tất yếu
Trang 16Chơng 2
Thực trạng việc tạo lập và sử dụng vốn hỗ trợ cho ngời nghèo ở nớc ta thời gian vừa qua - Kinh nghiệm một
số nớc trên Thế giới cho ngời nghèo vay vốn.
2.1 Tình hình đói nghèo và hỗ trợ vốn cho ngời nghèo thời gian vừa qua ở nớc ta
2.1.1 Tình hình đói nghèo ở nớc ta.
Kiểm điểm 10 năm đổi mới, báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toànquốc lần thứ VIII đã chỉ rõ : "Sự phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị
và nông thôn và giữa các tầng lớp dân c tăng nhanh Đời sống một bộ phận nhândân, nhất là ở một số vùng căn cứ cách mạng và kháng chiến cũ, vùng đồng bào dântộc còn quá khó khăn"
Hiện nay kinh tế hộ ở nớc ta hình thành nên ba nhóm rõ nét: [30]
- Nhóm thứ nhất, khoảng 15 - 20% hộ đã vơn lên làm ăn khá giả đại diện chosức sản xuất mới đang phát triển ở nông thôn
- Nhóm thứ hai, khoảng 55 - 65% hộ thuần nông đủ ăn, nếu đợc đắp ứng đủvốn họ có thể vơn lên khá giả, ngợc lại, có thể dẫn đến đói nghèo
- Nhóm thứ ba, khoảng 20 - 25% hộ đói nghèo do nhiều nguyên nhân : thiếuvốn, thiếu kinh nghiệm làm ăn, neo đơn, cô quả, bệnh tật, hoạn nạn, lời nhác lao
động, cờ bạc, rợu chè,
Biểu số 1 : Tình hình nghèo đói ở Việt nam
Đơn vị tính : %
nghèo ộ đóiH nghèo đóiSố hộ
1 Miền núi phía Bắc
5
152,675,054,147,683,035,38
33,9618,5331,4123,7842,3616,9323,86
Nguồn : [8]
Trang 17Số liệu biểu số 1 cho thấy tổng số hộ nghèo đói ở nớc ta chiếm 22,87%.Trong đó hộ nghèo 17,65%, hộ đói 5,22% Tỷ lệ hộ nghèo đói giữa các khu vựccũng có sự chênh lệch khác nhau; vùng núi tỉ lệ hộ nghèo đói cao hơn vùng trung
du và vùng trung du, ven biển tỉ lệ hộ nghèo đói cao hơn vùng đồng bằng Riêngvùng Đông Nam bộ có tỷ lệ hộ nghèo đói thấp nhất, nguyên nhân chính do lợi thếphát triển kinh tế - xã hội ở khu vực này làm cho đời sống dân c cao hơn
Theo số liệu điều tra công bố của Ngân hàng thế giới, ở Việt nam có khoảng59% dân số đợc xét vào loại nghèo Trong đó cơ cấu nghèo đói ở nông thôn là 57%,cao hơn gấp hai lần so với vùng đô thị (27%), khoảng 90% trong tổng số ngờinghèo tập trung ở vùng nông thôn [38]
Sự khác nhau giữa số liệu công bố của nớc ta so với thế giới nói trên là do sửdụng các phơng pháp thống kê với các chuẩn mực khác nhau giữa nớc ta so với thếgiới
ở Việt nam, đến nay cha có một định nghĩa xác đáng về hộ nghèo.Theo công văn số 3266 LĐ-TBXH ngày 29/8/1995 của Bộ Lao động Thơng binh vàXã hội công bố, thì hộ gia đình ở thành thị đợc gọi là hộ nghèo khi thu nhập thực tếbình quân đầu ngời quy ra gạo dới 25 kg, dới 20 kg gạo đối với nông thôn đồngbằng và trung du và dới 15 kg gạo đối với nông thôn miền núi Đây là chuẩn mựclàm căn cứ để xét cho vay hỗ trợ vốn sản xuất theo chơng trình xoá đói giảm nghèocủa Chính phủ Khái niệm hộ nghèo là những khái niệm hết sức tơng đối và chỉ phùhợp trong những điều kiện nhất định Khái niệm này ở mỗi quốc gia khác nhaucũng không giống nhau
Vốn hỗ trợ cho ngời nghèo ở nớc ta trong thời gian vừa qua chủ yếu
từ các kênh sau :
Một là, hệ thống tài chính Nhà nớc các cấp hỗ trợ cho ngời nghèo, hộ nghèo
với các nội dung :
- Ngân sách trợ cấp hỗ trợ khắc phục thiên tai, hoả hoạn
- Ngân sách trợ cấp các vùng nghèo, xã nghèo để xây dựng hạ tầng xã hội,trợ cấp bù giá các mặt hàng cho miền núi
- Các khoản chi khác của ngân sách Nhà nớc cho các mục tiêu mà thông qua
đó, tác dụng của nó cải thiện đáng kể tình hình đói nghèo
Hai là, hệ thống các ngân hàng thơng mại quốc doanh, các ngân hàng thơng
mại cổ phần nông thôn và đô thị, các hợp tác xã tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân.Trong đó Ngân hàng nông nghiệp Việt nam với 2.564 chi nhánh trực tiếp đến nôngthôn là nòng cốt hỗ trợ vốn cho các hộ nghèo
Ba là, hệ thống kho bạc Nhà nớc với 54 kho bạc tỉnh và trên 500 kho bạc cấp
huyện thực hiện cho vay theo các chơng trình của Chính phủ (chơng trình theo Nghịquyết 120/HĐBT, theo quyết định 327/CP và quyết định 773/CP) Đối t ợng vay vốncủa chơng trình không phải là hộ nghèo mà thông qua cho vay, các dự án để thu hútlao động và tăng thu nhập, trong đó cho một số hộ ngời nghèo
Bốn là, các đoàn thể, hiệp hội và tổ chức xã hội với trên 75 tổ chức hoạt động
theo mô hình khác nhau Trong đó có nhiều tổ chức hoạt động tín dụng theo quy ớcriêng của mình nh : quỹ xoá đói giảm nghèo của Hội liên hiệp phụ nữ Việt nam,Hội nông dân Việt nam,
Năm là, các tổ chức quốc tế và cá nhân ngoài nớc tài trợ thông qua các chơng
trình nhân đạo, giải quyết việc làm, thực nghiệm mô hình, Tài trợ này bao gồmcho vay có hoàn trả và có khoản cho không
Sáu là, các doanh nghiệp tài trợ vốn cho các hộ nghèo thông qua các hình
thức ứng trớc vốn cho nông dân sản xuất và thu nợ bằng chính sản phẩm của họ
Trang 18Bảy là, các nhóm, tổ, phờng, họ tơng trợ tiết kiệm trong cộng đồng dân c tự
nguyện thành lập và hỗ trợ vốn cho nhau làm ăn theo quy định riêng Ngoài ra còn
có các hoạt động tín dụng không chính thức khác của t nhân hoạt động ngầm
Các tổ chức dẫn vốn nói trên có đặc trng chung là sử dụng phơng thức tàichính tài trợ cấp phát hoặc tài chính tài trợ hoàn trả Với phơng thức tài trợ hoàn trả,các kênh dẫn vốn áp dụng thủ tục cho vay, phạm vi cho vay và mức lãi suất rất khácnhau, tuỳ theo tính chất nguồn vốn và quan điểm của tổ chức thực hiện dẫn vốn.Cách tiếp cận với ngời nghèo và quan điểm xử lý của các tổ chức ngoài khu vực tàichính Nhà nớc và ngân hàng quốc doanh rất khác nhau Có hình thức cho vay trựctiếp đến với ngời nghèo, có hình thức thông qua trung gian Nhìn chung tài trợ vốncho ngời nghèo cha có cơ chế rõ ràng và thống nhất, tác dụng khuyến khích sử dụngvốn để giảm nghèo của thành viên vay vốn còn nhiều hạn chế, đang là nguyên nhânbất ổn định thị trờng tài chính và tín dụng ở nớc ta
là vốn giải quyết việc làm và vốn chơng trình 327 phủ xanh đất trống đồi núi trọc
Nhìn chung một số chơng trình, dự án gắn với xoá đói giảm nghèo thời gianvừa qua đợc lồng ghép với nhau Các chơng trình và dự án gồm một số mục tiêu h-ớng vào việc nâng cao mức sống nói chung hơn là giảm đói nghèo một cách cụ thể.Song nhìn tổng thể, từng chơng trình và dự án có một tác động nhất định đến việc
hỗ trợ giảm nghèo ở nớc ta
2.1.2.1 Vốn giải quyết việc làm thực hiện qua Kho bạc Nhà nớc.
Ngày 11/4/1992 Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) có Nghị quyết số120/HĐBT về "chủ trơng phơng hớng và biện pháp giải quyết việc làm trong cácnăm tới" Xét về thực chất tín dụng giải quyết việc làm với mục tiêu cơ bản là cungứng vốn vào các dự án kinh doanh có hiệu quả và qua đó thu hút đợc lao động thiếuviệc làm Mặt khác, tín dụng tạo việc làm là một dạng tín dụng tài trợ, thay hìnhthức cấp phát bằng việc cho vay hoàn trả Với lãi suất từ thời điểm tháng 1/1996 vềtrớc là 0,4% đến 0,6%/tháng, không thể bảo toàn đợc vốn theo chỉ số lạm phát, cha
kể đến bù đắp chi phí cần thiết cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ này Từ tháng2/1996 đến nay lãi suất quy định 0,9%/tháng song vẫn nhiều bất cập; tính chất "tàitrợ" của nguồn vốn bằng việc áp dụng lãi suất u đãi vẫn tạo ra khe hở cho tiêu cựcphát sinh, là điều kiện gieo mầm thói quen ỷ lại cho ngời vay
Đối tợng tiếp cận của quỹ quốc gia giải quyết việc làm cha phải hoàn toàntrực tiếp ngời nghèo, song hiệu quả tổng thể của chơng trình đã góp phần hỗ trợgiảm nghèo ở một mức độ đáng kể Tác dụng hỗ trợ giảm nghèo rõ nét của nguồnvốn này thể hiện:
- Giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu ngời đang đứng trớc bờvực thẳm thiếu việc làm, thất nghiệp - con đờng tất yếu của sự nghèo đói
- Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ngành nghề mới,khơi dậy các ngành nghề truyền thống làm tăng thu nhập cho hàng vạn ngời có taynghề nhng thiếu vốn sản xuất
Biểu số 2 - Kết quả cho vay từ nguồn vốn quỹ quốc gia
giải quyết việc làm năm 1992 - 1995.
Trang 19ỷ đồng T
ỷ đồng N gời N ghìn
đồng
3 6
2 0.000
3 54 3 62
4 00.000
3 27 4 94 2 2 4 80.000
4 54 6 50 4 3 8 23.602
1.1 71
1.7 23.000
680
Nguồn : [3]
- Hỗ trợ vốn cho các trung tâm đào tạo việc làm đã thu hút hàng vạn ng ời họcnghề thành thạo, tạo điều kiện cho họ có kiến thức làm ăn vợt khỏi cảnh nghèo đói
- Đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, quỹ quốc gia giải quyết việc làm đã
hỗ trợ vốn cho các nông hộ, tới các vùng sâu, vùng xa vơn lên vợt qua đói nghèo
- Đặc biệt, quỹ quốc gia giải quyết việc làm đã hỗ trợ 7.873 triệu đồng cho
152 cơ sở sản xuất của thơng bệnh binh góp phần cải thiện đời sống và phục hồichức năng cho 7.873 đối tợng thơng bệnh binh, tàn tật
Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động 4 năm qua, chơng trình tín dụng tạo việc làm
đã bộc lộ và nẩy sinh một số tồn tại Các tồn tại và nguyên nhân dẫn đến là :
Một, việc duyệt dự án cho vay của Ban chỉ đạo địa phơng còn chậm, bên
cạnh đó việc thẩm định cấp tín dụng của kho bạc Nhà nớc có lúc cha kịp thời Nhiều dự án nhận tiền vay mất cơ hội đầu t
-Hai, công tác quản lý vốn vay của các chủ dự án còn buông lỏng, thiếu sự
kiểm tra việc sử dụng vốn của từng hộ - một những nguyên nhân gây ra hiệu quả sửdụng vốn còn thấp
Ba, số liệu biểu số 2 cho biết tính đến cuối năm 1995, ngân sách Nhà n ớc đã
sử dụng 1.171 tỷ đồng để cấp tín dụng tạo việc làm cho 1.723.000 ngời Suất vốn
đầu t chỉ xấp xỉ 680 ngàn đồng trên một việc làm mới là rất thấp Con số này theotính toán của các chuyên gia kinh tế là 5 triệu đồng cho một việc làm mới
Bốn, nợ quá hạn cho vay có xu hớng gia tăng : năm 1994 chỉ chiếm 4,5% d
nợ nhng 1995 chiếm 6,7% d nợ Nguyên nhân tình trạng nợ quá hạn ngày càng giatăng có thể có nhiều, vừa chủ quan, vừa có khách quan Ngoại trừ yếu tố khách quan
nh thiên tai, rủi ro và khách quan khác thì không ít nguyên nhân do chủ quan củaphía các chủ thể điều hành, xét duyệt các dự án Thủ tục cấp tín dụng qua nhiềukhâu, nhiều công đoạn đã tởng chừng nh chặt chẽ nhng thờng phức tạp hình thức thìsơ hở trong nội dung Trong khi có nhiều thành viên tham gia quản lý nguồn vốnnhng trách nhiệm không xuyên suốt Khảo sát nhiều địa phơng cho thấy việc xétduyệt dự án thờng do ngành lao động đảm nhận Nhng kiểm tra vốn vay và thu nợdành riêng cho kho bạc Nhà nớc "ôm" trọn gói Đã nhiều trờng hợp nợ quá hạn phátsinh, kho bạc phải "vác cặp đi xin" ý kiến của ban chỉ đạo và nhờ sự ủng hộ của cácthành viên xét cấp vốn Một nguyên nhân khác cần đợc quan tâm và lý giải là do ápdụng lãi suất cho vay u đãi không khuyến khích ngời vay trả nợ Thậm chí một sốngời vay còn cho rằng chịu trả lãi suất nợ quá hạn 0,9%/tháng còn hơn trả rồi đi vayngân hàng chịu lãi suất 2,1%/tháng (thời điểm 1995)
Trang 20Năm, địa bàn tiếp cận của chơng trình tín dụng tạo việc làm quá rộng, trong
khi đó đội ngũ nhân sự làm tín dụng của hệ thống kho bạc lại quá mỏng, cha đápứng đợc yêu cầu đặt ra
Sáu, nguồn vốn ngân sách Nhà nớc chuyển cho quỹ quốc gia giải quyết việc
làm hàng năm là có hạn bởi do cha đủ cân đối ngân sách Nhà nớc Trong khi đó nhucầu dự án ngày càng lớn làm vốn cho vay dàn quá mỏng, không đáp ứng những dự
án có hiệu quả thu hút nhiều lao động
2.1.2.2 Vốn thực hiện chơng trình "phủ xanh đất trống đồi núi trọc".
Ngày 15/9/1993 Thủ tớng Chính phủ có quyết định 327/CP về thực hiện
ch-ơng trình "phủ xanh đất trống đồi núi trọc" Nguồn vốn đợc cấp ra từ ngân sách Nhànớc Trung ơng và giao cho hệ thống kho bạc Nhà nớc thực hiện dới 2 phơng thức :cấp phát và cho vay không thu lãi
Qua 3 năm thực hiện chơng trình 327, cùng với chính sách định canh, định c
và giao đất, giao rừng đã đạt đợc những kết quả nhất định về tạo công ăn việc làm,tăng thu nhập, cải thiện môi trờng, môi sinh , ở các vùng kinh tế mới, vùng cao
và đồi núi
Với tổng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc chuyển cho chơng trình trong 3 năm
1993, 1994, 1995 là 1.514 tỷ đồng; đến hết tháng 11/1995 kho bạc Nhà nớc đã cấpvốn cho trên 1.300 dự án với tổng số vốn cấp ra là 1.337 tỷ đồng Nhờ có số vốn từchơng trình này đã làm tăng năng lực phòng hộ, chuyển dịch cơ cấu nông thôn, giảiquyết việc làm, chuyển đồng bào dân tộc từ du canh du c phá rừng làm rẫy sangbảo vệ, khoanh nuôi, trồng rừng, phát triển chăn nuôi và trồng cây công nghiệp vờn
m2kmhộ
2.000.00
0 615.000175.00057.00015.000105.00041.00027.200Nguồn : [16]
Kết quả tổng thể về kinh tế, xã hội của chơng trình 327 đã đóng góp tích cựcthực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nớc Tuy cha thể thống kêmức độ hỗ trợ vốn giảm nghèo cụ thể song qua khảo sát một số dự án, quả thực nhờ
sử dụng có hiệu quả nguồn vốn 327 mà thu nhập các hộ vờn đồi trong vùng dự ántăng lên rõ rệt Ông Nguyễn ngọc Sơn giám đốc Lâm trờng Truông bát Hà tĩnh chobiết : nhờ nguồn vốn 327 đầu t vào nên đã đa tỷ lệ nghèo đói giảm từ 15% năm
1993 xuống còn 6 - 7% năm 1995, có nhiều xóm không còn tỷ lệ nghèo đói.[31]Một minh chứng khác, dự án Thanh ninh (Bắc Hà trung - Thanh hoá) sau 3 nămthực hiện, nhiều hộ dân trớc đây nghèo khổ phải xin trợ cấp, nay có thể mua máythu hình, xe máy
Trang 21Tuy nhiên, qua khảo sát một số dự án khác cũng nh tổng kết của kho bạc Nhànớc cho thấy việc triển khai chơng trình 327 còn nhiều khiếm khuyết Do chơngtrình rải quá rộng, quy trình đầu t, định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện dự án khôngtheo sát thực tế, dẫn đến có dự án thừa vốn, có dự án lại thiếu vốn Mặt khác vai tròkiểm tra kiểm soát bị hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn cha tơng xứng với số vốn đầu
t Mô hình đầu t dự án 327 theo hộ gia đình cha đợc mở rộng, tác động của chơngtrình làm đổi mới đời sống nông thôn còn hạn chế
2.1.2.3 Các loại vốn khác từ nguồn ngân sách Nhà nớc có tác động
hỗ trợ giảm nghèo.
Có thể kể đến các loại vốn thuộc loại này nh sau :
- Vốn hỗ trợ để phát triển các trung tâm khuyến nông Hiện nay hầu nh ở tỉnhnào cũng có tổ chức khuyến nông để hớng dẫn kỹ thuật làm ăn cho nông dân Để cóquỹ hoạt động, hàng năm ngân sách của tỉnh đều dùng một khoản chi nhất định chocác trung tâm này
Vốn hỗ trợ phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn để giải quyết 6 mục tiêu : đ ờng giao thông, điện thắp sáng, trờng học, trạm y tế, nớc sạch và môi trờng Đặcbiệt các vùng di dân kinh tế mới đợc Nhà nớc quan tâm đầu t kịp thời
Trợ giá cớc và cấp không các mặt hàng thiết yếu cho miền núi và thực hiệnchơng trình 06 của Chính phủ
- Ngoài ra ngân sách Nhà nớc phải sử dụng các khoản chi khác để trợ cấp độtxuất khắc phục thiên tai hoả hoạn để ổn định cuộc sống dân c các khu vực này
Các khoản chi từ kênh ngân sách Nhà nớc để sử dụng vào các mục đích nóitrên không phải toàn bộ hỗ trợ trực tiếp cho ngời nghèo Nhng nó đã có tác độngtích cực hỗ trợ phát triển nông thôn, miền núi, nâng cao mức sống ngời dân tạo điềukiện cho họ vợt qua cảnh nghèo đói Sự hỗ trợ cần thiết này phản ánh tính định hớngxã hội trong phát triển kinh tế thị trờng ở nớc ta Tuy nhiên chơng trình hỗ trợ nàythực sự cha quản lý chặt chẽ, có một số khoản mang nặng tính trợ cấp từ thiện, cókhi là biện pháp tình thế nên việc sử dụng nó hiệu quả cha cao
2.1.3 Hỗ trợ vốn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
2.1.3.1 Tín dụng cho hộ nông dân nghèo từ nguồn vốn kinh
doanh của Ngân hàng nông nghiệp Việt nam.
Ngày 28/6/1991 Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) có quyết định202/HĐBT, theo đó giao cho Ngân hàng nông nghiệp Việt nam thực hiện cho vay
hộ sản xuất thiếu vốn Từ 1991 đến 31/12/1995, Ngân hàng nông nghiệp Việt nam
đã cho trên 15 triệu lợt hộ vay vốn với doanh số trên 37 nghìn tỷ đồng Theo số liệuthống kê mới 30% nhu cầu vay vốn của hộ nông dân đợc đáp ứng, 70% hộ nôngdân phải đi vay t nhân và các nguồn vốn khác
Đối với hộ nông dân nghèo vay vốn vẫn chịu lãi suất nh các hộ nông dânbình thờng Riêng vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo đợc giảm 15%mức lãi suất so với lãi suất cho vay cùng loại Để tạo điều kiện cho hộ nông dânnghèo không có tài sản thế chấp vay vốn, ngân hàng nông nghiệp đã vận động hớngdẫn họ thành lập các tổ liên đới trách nhiệm trên tinh thần tự nguyện trong cộng
đồng và ngân hàng cho vay thông qua tổ này Tổ liên đới có trách nhiệm giúp đỡngời vay sử dụng vốn đúng mục đích và trả nợ ngân hàng Đến 31/12/1995 đã cótrên 15 vạn tổ liên đới trách nhiệm trên 1,5 triệu thành viên, doanh số cho vay hộnghèo đạt 13.000 tỷ đồng chiếm trên 35% doanh số cho vay hộ nông dân Hơn bốnnăm cho vay, chơng trình tín dụng này đã đạt đợc kết quả đáng khích lệ nhng cũngcần đánh giá một số mặt tồn tại là :
Một là, lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo trong thực tế quá cao Có
ngân hàng nông nghiệp huyện vẫn cho vay với lãi suất thoả thuận cao hơn lãi suấtcho vay bình thờng từ 0,3 đến 0,6%/tháng Điều đó có nguyên nhân lãi suất huy
Trang 22động vốn bình quân của ngân hàng còn cao, nguồn vốn cha đủ đáp ứng Đặc biệt, hộnông dân nghèo hầu nh không đợc vay vốn trung hạn bởi không có tài sản thế chấp.
Hai là, khả năng rủi ro trong nông nghiệp lớn, là điều trở ngại cho ngân hàng
nông nghiệp quyết định khi cho vay, bởi lẽ nguy cơ mất vốn thờng xuyên bị đe doạ
Ba là, thủ tục vay vốn theo quy định cha phù hợp với hộ nông dân nghèo nh
điều kiện thế chấp tài sản, thủ tục hồ sơ vay vốn
Bốn là, việc cấp vốn tín dụng tới tay ngời nghèo thờng không kịp thời (do thủ
tục vay vốn) và cha phù hợp với chu kỳ sản xuất của họ
Những tồn tại nói trên đã hạn chế việc mở rộng cấp vốn tín dụng cho ngờinghèo Thực tiễn này đòi hỏi phải đổi mới, áp dụng phơng thức tín dụng cho ngờinghèo phù hợp hơn
2.1.3.2 Tín dụng từ "Quỹ cho vay u đãi hộ nghèo".
"Quỹ cho vay u đãi hộ nghèo" đợc hình thành theo quyết định số 74/QĐ-NH/
4 ngày 17/3/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt nam và giao cho Ngânhàng nông nghiệp Việt nam thực hiện
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của Quỹ cho vay u đãi hộ nghèo nh sau:
- "Quỹ cho vay u đãi hộ nghèo"đợc tổ chức trên nguyên tắc vì cộng đồng và
tự nguyện Mọi tổ chức và cá nhân trong nớc và nớc ngoài có thể đóng góp mộtphần vốn kinh doanh để thiết lập nguồn vốn cho quỹ
- "Quỹ cho vay u đãi hộ nghèo" thực hiện u đãi về lãi suất và thời hạn, cácbên góp vốn không vì mục đích kinh doanh nhng phải đợc quản lý, bảo tồn vốn vàcho vay đúng đối tợng hộ nông dân nghèo thực sự khó khăn về vốn
Nguồn vốn để lập quỹ cho vay u đãi hộ nghèo bao gồm :
- Ngân hàng ngoại thơng Việt nam cho vay lãi suất 0,9%/tháng số tiền 200 tỷ
đồng
- Ngân hàng Nhà nớc Việt nam cho vay theo mục đích chỉ định 100 tỷ đồng
- Ngân hàng nông nghiệp Việt nam chuyển vào quỹ 132 tỷ đồng
Cơ chế nghiệp vụ hoạt động của quỹ cho vay u đãi hộ nghèo đợc qui
định nh sau :
- Đối tợng đợc vay vốn là những hộ nghèo có sức lao động nhng thiếu vốnsản xuất, chuẩn mực hộ nghèo là hộ có mức thu nhập tơng đơng dới 15 kg gạo/ngời/tháng
- Mức cho vay không quá 2,5 triệu đồng/hộ
- Lãi suất cho vay 1,2%/tháng ổn định cả kỳ hạn cho vay
- Thời hạn cho vay không quá 36 tháng
- Có sự u tiên vùng nghèo nhất nh vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo,dân tộc ít ngời đợc vay vốn trớc
Kết quả cho vay từ quỹ u đãi hộ nghèo đợc đánh giá thông qua số liệu trênbiểu số 4 Tính đến cuối năm 1995 toàn bộ nguồn vốn từ quỹ cho vay u đãi hộnghèo đã đợc giải ngân Riêng vùng đồng bằng Nam bộ còn sử dụng thêm 3 tỷ đồng
từ nguồn vốn kinh doanh bình thờng của ngân hàng nông nghiệp để cho vay Tổng
số tiền đã tiếp cận đến 500 ngàn hộ nghèo vay vốn, bình quân một hộ vay 860 ngàn
đồng Qua khảo sát thực tế, các hộ nghèo đợc vay vốn sử dụng đúng mục đích bớc
đầu tạo đợc thu nhập
Trang 23 Tuy nhiên thực tiễn cho thấy, hoạt động của "quỹ cho vay u đãi "hộnghèo vẫn còn một số tồn tại :
Thứ nhất, để cho vay lãi suất u đãi 1; 2%/tháng, buộc phải hạ thấp lãi
suất huy động vốn Đây là nguyên nhân hạn chế sự tự nguyện góp vốn của cácdoanh nghiệp, các tổ chức Bởi tại thời điểm năm 1995 lãi suất tiền gửi có kỳ hạnvào các ngân hàng thơng mại đang dao động trong khoảng 1,4% đến 1,7%/tháng.Vì vậy nguồn vốn cho quỹ này hoạt động lâu dài khó tăng trởng
Thứ hai, lãi suất cho vay 14,4%/năm và ổn định trong thời hạn cho
vay 3 năm thể hiện sự u đãi của quỹ đối với những hộ nghèo So với lãi suất cho vaycùng thời điểm tại ngân hàng nông nghiệp là 2,3% đến 2,6%/tháng thì lãi suất chovay hộ nghèo quá thấp Đây là nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến xét cho vay sai
Biểu số 4 - Kết quả cho vay từ "Quỹ cho vay u đãi hộ nghèo"
7 2
4 8
9
4 3
2 Vùng đồng
bằng Sông Cửu Long
7 3
8 7
7 3
9
6 8
3 Vùng Duyên
hải miền Trung
4 7
5 8
4 7
2
4 4
4 Vùng đồng
bằng Nam bộ
3 1
3 4
3 4
5
2 5
5 Vùng núi
trung du Nam bộ
1 34
1 46
1 32
42
1 31
6 Vùng khu
4 cũ
5 6
6 4
5 6
4
5 6
7 Vùng
Tây nguyên
4 3
4 0
4 1
5
3 3
32
5 00
4 31
3 1
4 56
4 00
Nguồn : [5]
sử dụng vốn sai mục đích, nợ đến hạn không muốn trả, ngời vay vốn có t ởng trông chờ ỷ lại trợ cấp của Nhà nớc Đó là cha tính đến việc bảo toàn nguồnvốn, bù đắp chi phí hoạt động kinh doanh tiền tệ, trong điều kiện ngân hàng chuyểnsang kinh doanh trong cơ chế thị trờng
t-Thứ ba, nguồn vốn cấp cho các khu vực, các tỉnh và các chi nhánh huyện có
tính bình quân dàn đều mang nặng tính chất cứu tế hoặc cấp phát hơn là việc hỗ trợvốn bằng cho vay
Trang 24Thứ t, hỗ trợ vốn giảm nghèo là một chơng trình thực hiện mục tiêu lớn và
lâu dài của Đảng và Nhà nớc Vì vậy cần có những giải pháp đồng bộ trên phạm vibình diện quốc gia, trong khi đó việc thành lập "Quỹ cho vay u đãi hộ nghèo" lại cótính chất bó hẹp riêng ngành ngân hàng là một hạn chế rất lớn, khó đạt hiệu quảcao
2.1.3.3 Cấp tín dụng cho hộ nghèo của ngân hàng phục vụ
ng-ời nghèo.
Ngày 31/8/1995 Thủ tớng Chính phủ ra quyết định số 525/TTg "Về việcthành lập Ngân hàng phục vụ ngời nghèo" Theo đó ngày 11/9/1995 Ngân hàngphục vụ ngời nghèo đợc thành lập theo quyết định số 230 - QĐ-NH5 của Thống đốcNgân hàng Nhà nớc và đợc cấp giấy phép hoạt động từ ngày 12/12/1995 Ngân hàngphục vụ ngời nghèo chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1996
Ngân hàng phục vụ ngời nghèo là một tổ chức tín dụng của Nhà nớc hoạt
động trong phạm vi cả nớc, có chức năng huy động các nguồn vốn của các tổ chức
và cá nhân trong và ngoài nớc, tiếp nhận các nguồn vốn tín dụng của Nhà nớc đốivới ngời nghèo và các nguồn vốn khác đợc Nhà nớc cho phép để lập quỹ cho vay vìmục tiêu xoá đói giảm nghèo
Ngân hàng phục vụ ngời nghèo là một pháp nhân, có Hội đồng quản trị vàTrung tâm điều hành tác nghiệp, các văn phòng đại diện trong nớc Vốn điều lệ ban
đầu là 500 tỷ đồng Việt nam bao gồm :
- Ngân sách Nhà nớc cấp 290 tỷ đồng
- Ngân hàng Nhà nớc Việt nam đóng góp 100 tỷ đồng
- Ngân hàng nông nghiệp Việt nam đóng góp 100 tỷ đồng
- Ngân hàng ngoại thơng Việt nam góp 10 tỷ đồng
Các nghiệp vụ của Ngân hàng phục vụ ngời nghèo :
- Tổ chức huy động vốn trong nớc và nớc ngoài của mọi tổ chức và tầng lớpdân c bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn
- Phát hành chứng chỉ nợ, vay chiết khấu và tái chiết khấu từ Ngân hàng Nhànớc, vay các nguồn vốn khác trong nớc và nớc ngoài theo các d án đợc Chính phủban hành để cho vay ngời nghèo, vùng nghèo
- Tổ chức huy động vốn tiết kiệm trong cộng đồng ngời nghèo để giúp đỡnhau trong sản xuất, trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ ngân hàng
- Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhântrong nớc và nớc ngoài đối với ngời nghèo
- Đợc nhận các nguồn vốn tài trợ không hoàn lại từ các tổ chức quốc tế, quốcgia và tổ chức khác để bổ sung vốn cho vay vì mục tiêu xoá đói giảm nghèo
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá vàdịch vụ đối với ngời nghèo
- Tuỳ theo khả năng nguồn vốn của Ngân hàng phục vụ ngời nghèo để chovay những chơng trình dự án sản xuất kinh doanh đối với các tổ chức kinh tế và các
đoàn thể nhân dân
Đối tợng cho vay của Ngân hàng phục vụ ngời nghèo là các hộ nghèo có sứclao động nhng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn không phải thếchấp tài sản, phải hoàn trả vốn vay (cả gốc và lãi) đúng thời hạn đã cam kết
- Ngân hàng phục vụ ngời nghèo cho hộ nghèo vay vốn theo chuẩn mực phânloại hộ nghèo, vùng nghèo do Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội phối hợp với BộNông nghiệp và phát triển nông thôn, các cơ quan khác công bố theo từng thời kỳ
Trang 25- Ban xoá đói giảm nghèo ở xã, phờng xem xét lựa chọn danh sách hộ nghèothuộc diện đợc vay vốn
- Danh sách hộ nghèo có sự xác nhận của Uỷ ban nhân dân phờng, xã sở tạigửi đến chi nhánh Ngân hàng phục vụ ngời nghèo tại huyện, thị xã, thành phố trựcthuộc tỉnh
- Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch tín dụng với Ngânhàng phục vụ ngời nghèo Ngân hàng phục vụ ngời nghèo chỉ cho vay những hộnghèo không d nợ vay các tổ chức tài chính, tín dụng khác
Phơng thức cho vay đối với ngời nghèo :
- Ngân hàng phục vụ ngời nghèo tổ chức cho vay trực tiếp đến hộ nghèo
- Ngân hàng phục vụ ngời nghèo phối hợp với Hội nông dân, Hội Liên hiệpphụ nữ Việt nam và các đoàn thể nhân dân khác tổ chức "Tổ tiết kiệm và vay vốn"trong cộng đồng ngời nghèo để huy động vốn và chuyển tải vốn cho vay trực tiếp
Kết quả hoạt động của Ngân hàng phục vụ ngời nghèo :
Sự ra đời của Ngân hàng phục vụ ngời nghèo đáp ứng cấp thiết vấn đề giảiquyết vốn cho ngời nghèo để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở nớc ta Dovậy nó tạo nên nhiều thuận lợi, đợc sự ủng hộ của các cấp, các ngành, các đoàn thểxã hội và cộng đồng ngời nghèo
Biểu số 5 cho thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng phục vụ ngời nghèo đến31/7/1996 là 1.270 tỷ đồng, gấp trên 2,5 lần vốn điều lệ
Biểu số 5 : Nguồn vốn của Ngân hàng phục vụ ngời nghèo
Nguồn : [7]
Biểu số 6 cho thấy, sau 7 tháng hoạt động Ngân hàng phục vụ ngời nghèo đãcho 1.012 ngàn lợt hộ nghèo vay vốn Với tổng số tiền 1.039 tỷ đồng Bình quânmỗi hộ đợc vay trên 1 triệu đồng Đến 31/7/1996 có 836 ngàn hộ còn d nợ vay vốnNgân hàng phục vụ ngời nghèo là 961 tỷ đồng
Trang 26Qua báo cáo của Ngân hàng phục vụ ngời nghèo, sau khi vay vốnnhiều hộ nghèo đã vơn lên đợc trong sản xuất và có cơ hội làm ăn tăng thu nhập;các hộ nghèo trong cộng đồng bắt đầu có lòng tự tin, tự lực và quyết tâm ng ỡngnghèo đói Việc cho hộ nghèo vay vốn sản xuất tuy kết quả cha lớn nhng đã manglại lợi ích rõ nét cả về kinh tế và xã hội Để mở rộng phạm vi hoạt động, Ngân hàngphục vụ ngời nghèo đang nhận uỷ thác cấp tín dụng cho hộ nông dân nghèo của các
đồng, trong đó cho vay trung hạn là 5.312 triệu đồng
- Dự án KFW với mục tiêu cho vay hộ nông dân nghèo thuộc 3 tỉnhNghệ an, Hà tĩnh, Quảng bình từ nguồn vốn tài trợ không hoàn lại 7 triệu DM (tiềnCộng hoà Liên bang Đức) của Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức Đối tợng đợcvay vốn là các hộ nông dân nghèo có mức thu nhập thấp, bình quân đầu ngời hàngtháng
Biểu số 6 : Kết quả cho vay hộ nghèo của Ngân hàng
phục vụ ngời nghèo đến ngày 31/7/1996.
Vùng
kinh tế
Số
hộ đã cho vay (Hộ)
Doa
nh số cho vay (Tỷ
D nợ 31/7/1996 (Tỷ
Trang 27dới 15 kg gạo Lãi suất nhận uỷ thác (đầu vào) là 0,6%/tháng Lãi suất chovay vòng đầu là 1,2%/tháng, từ vòng 2 áp dụng khung lãi suất cho vay của Ngânhàng nông nghiệp Việt nam Đến 31/7/1996 Ngân hàng phục vụ ngời nghèo đã rútnguồn uỷ thác là 52 tỷ đồng và giải ngân đợc 26.865 triệu đồng cho vay tới 21.709
hộ nông dân nghèo
Nhìn chung các nguồn mà Ngân hàng phục vụ ngời nghèo nhận uỷ thác cònrất nhỏ so với số vốn các dự án tài trợ của nớc ngoài cho Việt nam Tuy nhiên quabáo cáo của Ngân hàng phục vụ ngời nghèo và khảo sát thực tế vùng dự án triểnkhai, chúng tôi rút ra mấy nhận xét chung sau đây :
Một, nguồn vốn nhận uỷ thác của các chơng trình tài trợ nớc ngoài có lãi suất
thấp, thời hạn cho vay trung hạn nên tạo điều kiện cho ngân hàng hạ đ ợc lãi suất
đầu vào bình quân Mặt khác tạo điều kiện cho ngân hàng chủ động trong việc bốtrí cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn và trung hạn
Hai, việc sử dụng vốn theo yêu cầu của chủ dự án, quy chế điều hành khó
thống nhất, thủ tục rút nguồn phức tạp bởi phải qua nhiều cơ quan liên quan
Ba, nguồn vốn còn nhỏ bởi nhìn chung các dự án tài trợ cho ngời nghèo đang
dừng lại ở khâu thí điểm
Bốn, nguồn vốn chủ yếu cho vay trung hạn (3 đến 5 năm) trong khi cơ chế
kiểm tra, kiểm soát sử dụng vốn vay trung hạn của Ngân hàng phục vụ ngời nghèocha đợc ban hành
Tuy đã có sự đổi mới và đạt kết quả cao hơn các
ph-ơng thức tín dụng trớc đó song việc cấp tín dụng cho hộ nghèo qua Ngân hàng
ng-ời nghèo vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, đó là :
Thứ nhất, việc tạo vốn cho hoạt động của Ngân hàng phục vụ ngời nghèo còn
hạn chế, nhỏ về số tuyệt đối và chênh lệch về tỷ trọng các nguồn vốn huy động Các nguồn huy động chỉ chiếm 60% tổng nguồn vốn, nguồn vốn từ tiền gửi tiếtkiệm và tiền gửi khác hầu nh cha có Nguồn vốn huy động của Ngân hàng phục vụngời nghèo đạt đợc còn thấp là do các nguyên nhân :
Mô hình hoạt động tuy đã hình thành nhng nghiệp vụ huy động vốn củaNgân hàng phục vụ ngời nghèo cha tách bạch hẳn với hệ thống ngân hàng nôngnghiệp
- Bên cạnh đó, quy chế nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng phục vụ ngờinghèo chậm đợc ban hành Nhìn chung các cơ chế nghiệp vụ này mới đợc ban hànhtạm thời vào thời điểm tháng 6/1996
- Cha có văn bản của Chính phủ quy định sự đóng góp của các tổ chức vàdoanh nghiệp để tạo nguồn cho Ngân hàng phục vụ ngời nghèo hoạt động
- Các đề án hút nguồn tài trợ của các tổ chức tài chính quốc tế và nớc ngoàicha đợc xúc tiến hoặc cha có tính khả thi
Thứ hai, việc giải ngân vốn cho vay hộ nghèo còn chậm, đến 31/7/1996 mới
đạt 961 tỷ đồng trên tổng nguồn đã chuyển cho các địa phơng là 1167 tỷ đồng, bằng82% Đặc biệt tỷ lệ này có địa phơng còn thấp hơn Ví dụ : Đến giữa tháng 7/1996 ởthành phố Hồ Chí Minh nguồn vốn tín dụng là 14,9 tỷ đồng mới giải ngân đợc5,855 tỷ đồng (đạt 39% chỉ tiêu).[40] Tơng tự có nhiều địa phơng khác nữa vẫn còntình trạng "vốn treo, ngời nghèo nhịn đói" Nguyên nhân dẫn đến tình hình nói trênthì có nhiều, ngoại trừ yếu tố mô hình tổ chức triển khai chậm thì nổi lên các điểmsau:
- Xử lý mối quan hệ giữa Ngân hàng phục vụ ngời nghèo và Ngân hàng nôngnghiệp Việt nam còn một số vớng mắc trong cơ chế chỉ đạo nghiệp vụ, điều hànhtác nghiệp, cơ chế tài chính, tồn đọng trong bàn giao d nợ hộ nghèo trớc ngày31/12/1995
Trang 28- Phân bổ nguồn vốn cho các tỉnh mang tính bình quân (đợt đầu mỗi tỉnh 10
tỷ đồng) không theo sát nhu cầu vốn thực tế nên nơi thừa đọng vốn trong khi nơikhác lại thiếu
- Có sự u đãi về mức lãi suất cho vay vốn đối với hộ nghèo là thể hiện tính
"định hớng xã hội chủ nghĩa" trong hoạt động ngân hàng theo cơ chế thị tr ờng.Song với mức lãi suất cho vay 1,2 %/tháng trớc thời điểm 31/7/1996 là cha hợp lý,
có sự u đãi quá mức so với các đối tợng vay vốn bình thờng Lãi suất thấp dẫn đến
có sự suy bì trong việc bình xét ai là hộ nghèo, hộ nghèo nào đợc vay trớc làm cho
"công đoạn thủ tục hồ sơ" bị ách tắc, ảnh hởng thời gian giải ngân nguồn vốn tạiNgân hàng phục vụ ngời nghèo Nhiều nhận thức trong cộng đồng, thậm chí cả cán
bộ ngân hàng, ban đại diện các tỉnh lầm lẫn cho rằng đây là nguồn vốn tài trợ cótính cứu tế đối với ngời nghèo Vì vậy phải xếp hàng cho vay hết lợt hộ nghèo Cómột số hộ nghèo vay từ "Quỹ cho vay u đãi hộ nghèo" trớc đây đến hạn trả, mặc dù
sử dụng vốn có hiệu quả nhng cha thể qua ngỡng nghèo thì Ngân hàng không xétcho vay tiếp lần sau - Họ xem những ngời nghèo đó đã đợc hởng "lộc cứu tế" củaNhà nớc rồi nên phải chờ đến lợt sau
- Ngân hàng phục vụ ngời nghèo cha có cơ chế xử lý các rủi ro trong việccấp tín dụng mang tính đặc thù của khu vực này Bởi vậy một số Ngân hàng phục vụngời nghèo trực tiếp cho vay hộ nghèo nẩy sinh t tởng xét cho vay cầm chừng, sợrủi ro phải chịu trách nhiệm
- Bộ máy nhân sự của Ngân hàng phục vụ ngời nghèo nhìn chung cha đủ sứcvận hành tác nghiệp cho vay bởi một số đang kiêm nhiệm làm việc cho hệ thốngngân hàng nông nghiệp - Mặt khác đòi hỏi cán bộ làm việc cho Ngân hàng phục vụngời nghèo phải thực sự "tâm huyết" với ngời nghèo cha thể đáp ứng
2.1.4 Một số hình thức tín dụng cho ngời nghèo không chính thức ngoài kênh tín dụng ngân hàng.
Ngoài kênh tín dụng ngân hàng (tín dụng quốc doanh, tín dụng cổ phần, quỹtín dụng nhân dân) còn nhiều tổ chức, hiệp hội, đoàn thể và cá nhân thực hiệnchuyển tải vốn cho ngời nghèo Song mức độ quy mô đáng kể là các quỹ sau đây :
2.1.4.1 Quỹ hỗ trợ nông dân của Hội nông dân Việt nam.
Quỹ hỗ trợ nông dân đợc Nhà nớc cho phép thành lập theo văn bản số 4035/KTTH ngày 26/7/1995 của Thủ tớng Chính phủ và đi vào hoạt động từ đầu năm
1996 Về tổ chức, quỹ hỗ trợ nông dân thuộc Hội nông dân Việt nam và có mô hình
từ Trung ơng đến tận cơ sở : tổ hội, chi hội theo xóm thôn xã hoặc tổ hội, chi hộinghề nghiệp
Quỹ hỗ trợ nông dân không phải là tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà là tổ chứcdịch vụ hỗ trợ nông dân do Hội nông dân các cấp tổ chức Chi hội và tổ hội nôngdân là đơn vị hỗ trợ vốn, là nơi trao đổi kinh nghiệm sản xuất, chuyển giao kỹ thuậtthông tin, giúp đỡ nông dân tiêu thụ sản phẩm, là nơi giải ngân, đồng thời là đơn vịthu hồi vốn Hệ thống tổ chức hội các cấp đảm nhận vận hành quỹ, có bộ phậnchuyên trách từng cấp Thực chất, quỹ hỗ trợ nông dân là một dịch vụ tài chính vimô của tổ chức phi Chính phủ trong nớc đó là Hội nông dân các cấp
Nguồn vốn huy động của quỹ hỗ trợ nông dân bao gồm sự ủng hộ, cho m ợn
và cho vay với lãi suất thấp của nông dân và đồng bào cả nớc, việt kiều và các tổchức quốc tế Ngoài ra, quỹ còn đợc sự hỗ trợ của Nhà nớc theo phơng châm "Nhànớc và nhân dân cùng làm" Mục tiêu của quỹ hỗ trợ nông dân là hỗ trợ vốn chonông dân, trớc hết là nông dân nghèo Tổ chức hoạt động của quỹ gắn bó với cáchoạt động khác nh : chơng trình kế hoạch hoá gia đình, chống tệ nạn xã hội, chống
mù chữ, phong trào nông dân sản xuất giỏi, xây dựng nông thôn mới, Lãi suấtcho vay của quỹ bao gồm : lãi suất thấp, không thu lãi và lãi suất thị tr ờng tuỳ thuộcnguồn vốn huy động và đối tợng cho vay
Trang 29Theo báo cáo của 8 tỉnh, thành đợt đầu triển khai quỹ nông dân góp 1 tỷ 357triệu đồng; trong đó có 458 triệu đồng ủng hộ, 475 triệu đồng cho mợn và 424 triệu
đồng cho vay với lãi suất thấp Chính phủ cho vay 40 tỷ đồng và Uỷ ban nhân dânthành phố Hà nội giao 9 tỷ 600 triệu đồng góp vào quỹ Đến nay, ch a có báo cáothống kê chính thức, nhng nguồn vốn của quỹ hỗ trợ nông dân đã có hàng trăm tỷ
Thứ nhất, cần xác định quỹ hỗ trợ nhân dân là một tổ chức dịch vụ tài chính
vi mô cho hệ thống tài chính vi mô trên thị trờng tài chính nông thôn ở Việt namhiện nay Sự hiện diện của nó vừa đáp ứng thêm vốn cho nông dân, vừa thuận tiện,tiết giảm chi phí tiếp cận cho cả ngời cho vay và ngời đi vay Mặt khác, với lợi thếcủa mình, quỹ hỗ trợ nông dân phát huy đợc khả năng huy động vốn trực tiếp củanông dân để cho vay trực tiếp đến tay nông dân
Thứ hai, với vị thế của mình, quỹ hỗ trợ nông dân có khả năng thu hút đợc
nhiều nguồn tài trợ trong và ngoài nớc cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân.Thông qua tài trợ trực tiếp cho quỹ hoặc thông qua các dự án tài chính vi mô đối vớinông thôn
Thứ ba, do không đủ yếu tố pháp lý nên thể chế tài chính này bị hạn chế
trong bảo đảm các khoản vốn huy động và cho vay, cũng nh xử lý rủi ro Mặt khác,khả năng hoạt động của quỹ hỗ trợ nông dân cũng bị giới hạn bởi sự yếu kém vềmặt tổ chức nghiệp vụ
Thứ t, sự ra đời của quỹ hỗ trợ nông dân tất yếu là tác nhân làm gia tăng sự
lộn xộn trên thị trờng tín dụng nông thôn nói chung và thị trờng vốn cho nông dânnghèo nói riêng Do lãi suất không phù hợp với lãi suất cho vay của các nguồn vốnkhác đối với nông dân nghèo đã dẫn đến sự suy bì trong cộng đồng ngời nghèo Mặtkhác, đối tợng cho vay không thống nhất đã phát sinh cho vay chồng chéo, ngời đợcvay nhiều, kẻ không đợc vay
Thứ năm, việc quỹ hỗ trợ nông dân vay vốn từ ngân hàng ngời nghèo để tăng
nguồn vốn cho nông dân nghèo thực chất không tạo thêm nguồn vốn hỗ trợ cho ng
-ời nghèo xét trên phạm vi quốc gia Thực hiện đợc điều này chỉ trên cơ sở, quỹ hỗtrợ nông dân đủ mạng lới làm dịch vụ giải ngân cho Ngân hàng ngời nghèo
2.1.4.2 Các quỹ tơng trợ của Hội liên hiệp phụ nữ Việt nam.
Các quỹ tơng trợ của Hội liên hiệp phụ nữ Việt nam thực hiện chơng trìnhkhai thác và quản lý các nguồn vốn : vốn dự án quốc tế, vốn của nhóm phụ nữ tiếtkiệm, vay vốn quỹ quốc gia giải quyết việc làm và vay ngân hàng nông nghiệpthông qua hình thức tín chấp, vốn đóng góp ủng hộ của hội viên, vốn tài trợ của các
tổ chức cá nhân khác Nguồn vốn của quỹ dùng để hỗ trợ cho phụ nữ, tr ớc hết làphụ nữ nông dân nghèo vay phát triển sản xuất, kinh tế gia đình để tăng thu nhập
Vốn từ các nguồn khác nhau nên lãi suất, phơng thức và thời hạn cho vay rất
đa dạng và khác nhau Song mục tiêu xuyên suốt hàng đầu là hỗ trợ vốn sản xuấtcho phụ nữ, đặc biệt phụ nữ nghèo
Qua 4 năm chỉ đạo chơng trình giúp phụ nữ nghèo nông thôn, Hội phụ nữ đãhớng dẫn xây dựng các nhóm phụ nữ tiết kiệm, mỗi nhóm từ 30 - 40 ngời Nhóm là
sự liên kết và cam kết tự nguyện giữa các thành viên để đảm bảo việc hoàn trả vốnvay Quỹ tơng trợ của phụ nữ cho vay thông qua nhóm không đòi hỏi tài sản thếchấp Hiện nay tín dụng cho phụ nữ nghèo của quỹ tơng trợ đợc giải ngân chủ yếuthông qua hệ thống Ngân hàng nông nghiệp Việt nam (đợc mô tả theo sơ đồ số 1).Ngoài ra quỹ đang tổ chức thí điểm cho vay trọn gói để giải ngân trực tiếp đến hộiviên vay vốn
Trang 30Một số điểm rút ra khi nghiên cứu phơng thức hoạt động của quỹ tơng trợphụ nữ nghèo là :
- Tổ chức vay vốn kết hợp với tổ chức tiết kiệm bắt buộc thông qua nhóm.Tiền vay không phải thế chấp tài sản mà chỉ cần
Sơ đồ số 1 : Mối quan hệ giải ngân của quỹ tơng trợ phụ nữ nghèo.
Hội phụ nữ
Ngân hàng nông nghiệp
Nhóm phụ nữ
tiết kiệm
(1) Hội phụ nữ vận động thành lập nhóm phụ nữ tiết kiệm
(2) Tiết kiệm của nhóm gửi vào quỹ tại ngân hàng nông nghiệp
(3) Ngân hàng nông nghiệp giải ngân vốn vay
đảm bảo tín chấp qua nhóm và áp dụng món vay nhỏ
- Lãi suất cho vay đợc áp dụng xấp xỉ lãi suất thị trờng hoặc tuỳ thuộc nguồnhình thành quỹ để áp dụng mức lãi suất khác nhau Song tỷ lệ hoàn vốn cao
- Các dự án tài trợ cho phụ nữ nghèo thông qua quản lý của quỹ đợc áp dụngcác phơng thức tín dụng riêng theo yêu cầu của chủ dự án
- Xét về thực chất, hoạt động của quỹ tơng trợ phụ nữ nghèo là một dịch vụtài chính vi mô trực tiếp với cộng đồng phụ nữ nghèo, về mặt thể chế cha có pháp lý
rõ ràng
2.1.5 Một số kết luận rút ra sau khi nghiên cứu các phơng thức hỗ trợ vốn cho ngời nghèo ở nớc ta.
Kết luận thứ nhất : Có nhiều phơng thức hỗ trợ vốn cho ngời nghèo song
thông qua phơng thức tín dụng có hoàn trả là có hiệu quả hơn cả Trong ph ơng thứctín dụng thì vấn đề cho vay phù hợp là quan trọng nhng không quan trọng bằng việccấp vốn cho ngời nghèo kịp thời, thuận tiện và trực tiếp
Kết luận thứ hai : Cần đa dạng hoá các hình thức huy động vốn để có một
nguồn vốn đủ lớn hỗ trợ cho ngời nghèo có sức lao động thiếu vốn Song để vậnhành nó một cách hiệu quả và phù hợp phải tập trung vào một đầu mối là Ngânhàng phục vụ ngời nghèo làm nhiệm vụ quản lý, bảo tồn, giải ngân, thông qua cơchế chính sách của Nhà nớc và quản lý hoạt động tiền tệ, tín dụng, của Ngân hàngNhà nớc Việt nam Trên ý nghĩa đó, Ngân hàng phục vụ ngời nghèo phải đợc nânglên một cấp độ mới cao hơn
Kết luận thứ ba : Thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo là trách nhiệm của
toàn Đảng, Chính phủ, các cấp các ngành các tổ chức xã hội và cộng đồng dân c.Bởi vậy Nhà nớc phải có chính sách xã hội hoá mục tiêu xoá đói giảm nghèo Trong
đó đối với ngời nghèo, vùng nghèo cần có sự tài trợ của ngân sách Nhà nớc kết hợpvới khai thác mọi nguồn vốn, tiềm lực của dân c, huy động sức mạnh toàn xã hộicùng thực hiện
Kết luận thứ t : Cần có một cơ chế kiểm soát nghiêm ngặt quá trình chuyển
tải vốn cho ngời nghèo : đúng đối tợng, thuận tiện, sử dụng vốn có hiệu quả, trả nợ
Trang 31vay sòng phẳng Để ngời nghèo thự sự tăng thu nhập phải coi việc hớng dẫn sử dụngvốn sản xuất là quan trọng.
2.2 Kinh nghiệm một số nớc trên Thế giới cho ngời nghèo vay vốn.
Nhiều nớc trên thế giới đã thực hiện các biện pháp đồng bộ kết hợp cả vềkinh tế, xã hội, tâm lý để tạo điều kiện cho ngời nghèo vơn lên làm chủ cuộc sốngchính họ Riêng nguồn tài chính để hỗ trợ cho ngời nghèo cũng có nhiều cách tiếpcận khác nhau, nhng phổ biến đợc thực hiện dới các dạng sau :
Một là, trợ cấp cứu tế xã hội nh : trợ cấp thất nghiệp, cấp khẩu phần, phát
chẩn của Chính phủ và tài trợ từ thiện các tổ chức, cá nhân Tài trợ vốn tạo điềukiện cho ngời nghèo làm ăn và miễn giảm các loại thuế đối với họ
Hai là, đầu t vốn xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, mở rộng
phúc lợi công cộng, nâng cao trình độ dân trí, đào tạo việc làm và chuyển giao kỹthuật, cho ngời nghèo, vùng nghèo
Ba là, nhiều nớc quy định các điều luật bắt buộc các tổ chức tài chính, tín
dụng góp vốn cho ngân hàng thơng mại đợc Chính phủ chỉ định phục vụ ngờinghèo
Riêng việc tài trợ vốn cho ngời nghèo làm ăn đợc thực hiện qua các hình thứcsau :
Một, tài trợ không hoàn trả hoặc hoàn trả thông qua cấp tín dụng u đãi từ
nguồn vốn ngân sách Nhà nớc
Hai, vốn tài trợ thông qua sự tơng trợ lẫn nhau trong cộng đồng dân c trên
nguyên tắc tự ngụyện bắt nguồn từ tình thơng và lòng nhân đạo thông qua cho vay
có tính lãi và không tính lãi hoặc cho không; tài trợ của các tổ chức phi Chính phủ(NGO) không hoàn trả theo các chơng trình, dự án
Ba, ngời nghèo vay mợn trên thị trờng tín dụng ngầm thông qua hình thức
cầm cố, cầm đồ thậm chí ứng trớc tiền hàng nh kiểu "bán lúa non" ở Việt nam
Bốn, cấp tín dụng thông qua mô hình ngân hàng thơng mại trực thuộc Chính
phủ có chức năng phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân
Năm, cấp tín dụng thông qua mô hình ngân hàng chuyên phục vụ ngời
nghèo, mô hình này đang phát triển tại Bangladesh, Indonexia, Malaysia
2.2.1 Kinh nghiệm Bangladesh cho ngời nghèo vay vốn.
2.2.1.1 Sơ lợc điều kiện kinh tế - xã hội ở Bangladesh.
Bangladesh là một quốc gia hồi giáo với dân số 120 triệu ngời, trên 80% dân
số sinh sống ở vùng nông thôn So với thế giới nói chung và các nớc khu vực nóiriêng thì Bangladesh là một nớc rất nghèo, thu nhập quốc dân bình quân đầu ngờichỉ đạt 120 USD, trên 50% nông dân không có ruộng sống dới mức nghèo khổ, bêncạnh đó phổ biến lại mù chữ.[13]
Tuy mức tăng trởng kinh tế của Bangladesh chỉ đạt từ 4 - 5%/năm nhng tiền
tệ ổn định, chỉ số lạm phát hàng năm ở mức 2 đến 4% Hệ thống tổ chức tín dụng có
4 ngân hàng thơng mại quốc doanh, một số ngân hàng thơng mại cổ phần, ngânhàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nớc ngoài Từ năm 1990 lại nay các ngânhàng thơng mại thực hiện cơ chế lãi suất thả nổi theo quan hệ cung cầu vốn Đặcbiệt, các ngân hàng Bangladesh không thực hiện chính sách cho vay theo lãi suất u
đãi
Tham gia thị trờng tài chính nông thôn còn có các tổ chức phát triển nôngthôn thực hiện cho vay theo chơng trình của Chính phủ từ nguồn vốn của ngân sáchNhà nớc Các tổ chức phi Chính phủ cũng có mặt hoạt động tại Bangladesh để hỗ
Trang 32trợ vốn cho các vùng di dân, thiên tai Tuy nhiên, thị trờng tài chính, tín dụng ởnông thôn nhìn chung hầu nh đang bỏ trống.
2.2.2.1 Quá trình hình thành Ngân hàng dành riêng cho ngời nghèo.
Khoảng trớc năm 1976, trong những buổi chiều dạo chơi trên các đờng phốnhỏ quê hơng, một hình ảnh đập vào mắt Giáo s Yunus những ngời đan rổ rá thuê,
họ chỉ nhận đợc tiền công rẻ mạt chỉ vì không có vốn để mua nguyên liệu ý tởnglớn nảy sinh với ông lúc đó : "Nếu những ngời đan rổ rá thuê này có vốn mua trenứa thì họ sẽ đợc hởng toàn bộ số lãi kia, số lãi tuy ít nhng tiết kiệm lâu ngày sẽthành vốn lớn, làm sao ta không giúp họ đợc điều đó" Ông đến gõ cửa ngân hàngthì ngân hàng trả lời: "Họ không phải là đối tợng phục vụ của chúng tôi" Và Giáo
s đã tự hỏi : "Tại sao ta không làm ngân hàng ? Ta có thể làm ngân hàng để giúp họ
đợc chứ !" Với số vốn ban đầu hết sức nhỏ nhoi chỉ 20 USD, ngân hàng phục vụ chongời nghèo Grameen do Giáo s Yunus và cộng sự của ông ở trờng Đại học quốc giaChi-ca-gô - Bangladesh sáng lập và đợc phép hoạt động từ năm 1976.[13]
Grameen Bank là một ngân hàng chuyên phục vụ ngời nghèo Nhng tại saolại có những ngời nghèo và có nên cho ngời nghèo vay vốn để làm ăn không? Cónhiều quan điểm khác nhau, thậm chí trái ngợc nhau về nhận thức vấn đề này Sốlớn cho rằng, ngời nghèo phải chịu trách nhiệm về sự nghèo đói của họ Bởi, họnghèo vì họ lời; họ nghèo vì họ thiếu sáng kiến làm ăn, họ bị ảnh hởng của nền vănhoá lạc hậu, họ thiếu hoài bão, hay họ có thói quen xấu nh rợu chè, cờ bạc, Vìthế quan điểm này cho rằng : không nên cho ngời nghèo vay vốn vì họ không biếtlàm ăn gì cả và họ phải thực hiện sứ mệnh những ngời đi làm thuê mà thôi Trái ng-
ợc hoàn toàn điều đó, Yunus cho rằng : ngời nghèo cũng có khả năng, biết làm ăn
nh bất cứ ai trên thế giới này nhng do hoàn cảnh xô đẩy, họ làm việc vất vả hơn
ng-ời khác Họ có nhiều kỹ năng làm ăn nhng ít có cơ hội để sử dụng chúng Về tínhnhân văn, họ cũng là con ngời thì họ phải đợc c xử bình đẳng Trong họ đều có tính
tự trọng, đếu muốn vơn lên bứt khỏi cảnh nghèo đói và dốt nát Từ quan điểm này,
ông đã đặt mục tiêu chủ yếu cho Grameen Bank là phục vụ đối t ợng ngời nghèo,cho ngời nghèo vay vốn và sau khi hoàn trả vốn phải nâng cao đợc cuộc sống bứtkhỏi cảnh đói nghèo
2.2.1.3 Hoạt động của Ngân hàng Grameen.
Đến cuối năm 1995, Grameen Bank có trên 1080 chi nhánh đặt khắpcác vùng nông thôn, từ 3 đến 5 làng với khoảng 25.000 dân có một cơ sở Hiện nay
có trên một vạn nhân viên làm việc cho Grameen Bank và có trên 2 triệu thành viênvay vốn Các thành viên vay vốn tự nguyện tổ chức sinh hoạt theo nhóm, mỗi nhóm
từ 5 đến 7 thành viên, cứ khoảng 10 đến 12 nhóm thành lập một trung tâm tín dụngngời nghèo Trên 70% số làng tại Bangladesh có trung tâm tín dụng này
Ngân hàng Grameen đợc tổ chức theo hai cấp : cấp quản trị điều hành và cấpquản trị kinh doanh Cơ quan cao cấp ban hành chính sách, thực hiện thanh tra vàkiểm tra là hội đồng quản trị có 12 ngời, trong đó có 3 ngời do Chính phủ chỉ định,gồm : đại diện Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nớc, Bộ Tài chính và 9 ngời
đợc bầu từ thành viên cổ đông Chủ tịch hội đồng quản trị do Chính phủ bổ nhiệm.Hội đồng quản trị chỉ định giám đốc điều hành đợc chọn từ các ứng cử viên có nănglực về ngân hàng, hiểu biết về nông thôn và có quan điểm thực sự vì ngời nghèo TạiTrung ơng (Thủ đô Bangladesh) có hội sở hội đồng quản trị và có hệ thống vănphòng đại diện tại các Bang; Văn phòng đại diện cũng đặt các vùng (dới Bang) đểtrực tiếp chỉ đạo các chi nhánh cơ sở làm nhiệm vụ huy động và cho vay tới cácthành viên
Với phơng thức cấp tín dụng đặc biệt, Grameen Bank chỉ cho ngời nghèo vayvốn gắn với gửi tiền tiết kiệm bắt buộc hàng tuần để tạo lập nguồn vốn hoạt động.Vì vậy, Grameen Bank đã thiết lập cơ chế quản lý nghiêm ngặt để hạn chế rủi ro,nâng cao trách nhiệm của mỗi thành viên; biến các thành viên vừa đóng vai tròkhách nợ, vừa là chủ nợ Điều đặc biệt đáng chú ý, Grameen Bank đ ợc quản lý bởi