1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đánh giá về lao động việc làm tại tỉnh HƯNG yên

22 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn áp dụng lý thuyết đã học với thực tếcông việc hiện tại, đồng thời thực hiện yêu cầu của bài tập cá nhân : “Hãy phân tích thực trạng về một trong các hoạt động : Tuyển dụng;

Trang 1

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM

TẠI TỈNH HƯNG YấN

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sau khi đợc tiếp cận môn học quản trị nguồn nhânlực, tôi hiểu đợc tầm quan trọng của quản trị nhân sự đốivới mỗi đơn vị, Doanh nghiệp Một đơn vị, công ty haymột tổ chức có các nguồn lực về tài chính mạnh, công nghệtiên tiến cũng khó phát huy đợc hiệu quả tối u nếu khôngbiết quản trị con ngời Cách thức, phơng pháp quản trịnhận sự còn góp phần tạo nên văn hoá của tổ chức, đem lạimôi trờng làm việc vui tơi phấn khởi Quản trị nhân sự vừa

là một bộ môn khoa học nhng đồng thời lại là một nghệthuật – nghệ thuật quản trị con ngời Nghiên cứu về mônhọc giúp tôi nhận thức đợc các nội dung cơ bản của Quảntrị nhân sự đó là: Phân tích công việc và kế hoạch hoánguồn nhân lực; Tuyển mộ; Tuyển chọn; Đào tạo và pháttriển; Đánh giá thực hiện công việc; Thù lao lao động; Phúclợi và các chế độ thù lao lao động khác

Với mong muốn áp dụng lý thuyết đã học với thực tếcông việc hiện tại, đồng thời thực hiện yêu cầu của bài tập

cá nhân : “Hãy phân tích thực trạng về một trong các hoạt động : Tuyển dụng; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Đánh giá thực hiện công việc; Thù lao lao

động, tại tổ chức mà anh chị đang làm việc Trên cơ

sở đó, hãy nêu những hạn chế và đề xuất một số giải pháp để khắc phục tôi lựa chọn “Chơng trình Lao động việc làm2011-2015” tại thành phố Hng Yên để phân tích và

Trang 2

đa ra kiến nghị trên cơ sở kiến thức về quản trị nguồnnhân lực đợc học đối chiếu với thực tế.

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt đề án "Đào tạo nghề cholao động nông thôn đến năm 2020";

Căn cứ Quyết định số 1814/QĐ-UBND ngày 11/10/2007của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án mở rộng và nângcao chất lợng xuất khẩu lao động giai đoạn 2007-2010 và

định hớng đến 2015,

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hưng

Yờn lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2010-2015).

Uỷ ban nhõn dõn thành phố Hưng Yờn xõy dựng Chương trỡnh Laođộng, Việc làm giai đoạn 2011-2015 như sau:

Trang 3

cấu kinh tế chuyển hớng tích cực; văn hoá - xã hội có nhiềutiến bộ; đời sống nhân dân đợc cải thiện, tạo thêm nhiềuviệc làm mới cho ngời lao động.

Bằng nhiều giải pháp đồng bộ, trong 5 năm qua đã giảiquyết thêm việc làm cho trên 9.700 lao động có việc làm

thờng xuyên theo các ngành nghề kinh tế nh sau: (Cụng nghiệp, xây dựng: 3.800; Thương mại - Dịch vụ: 4.400; Nụng nghiệp:

950 và xuất khẩu lao động: 550), cụ thể:

1.1 Công nghiệp-Giao thông-Xây dựng:

Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bìnhquân 18,9%/năm Giá trị sản xuất đạt 1.200 tỷ đồng Triểnkhai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 04/12/2006của Thị uỷ (nay là Thành uỷ) về chơng trình phát triểncông nghiệp ngoài quốc doanh đến năm 2010 với nhữnggiải pháp thiết thực hiệu quả Tạo điều kiện thuận lợi nhất

để các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và đầu t sản xuất

- kinh doanh trên địa bàn Đã thu hút đợc 15 dự án đầu t mới

và mở rộng sản xuất với số vốn gần 330 tỷ đồng, Quantâm hỗ trợ về vốn, đất đai, hỗ trợ đào tạo nghề, chuyểngiao tiến bộ khoa học kỹ thuật, học tập kinh nghiệm, xâydựng thơng hiệu để thúc đẩy phát triển sản xuất tiểu thủcông nghiệp, làng nghề truyền thống, sản xuất vật liệuxây dựng, chế biến nông sản thực phẩm

Hoàn thành tốt các mục tiêu Nghị quyết 03-NQ/TUngày 02/10/2006 của Thị uỷ (nay là Thành uỷ) về xâydựng kết cấu hạ tầng Tổng kinh phí xây dựng kết cấu hạtầng trên địa bàn thành phố khoảng 3.000 tỷ đồng (trong

đó Trung ơng và tỉnh: 1.700 tỷ đồng; thành phố, phờng, xã

650 tỷ đồng; nhân dân đầu t xây dựng nhà ở 650 tỷ

Trang 4

đồng) Đã xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp gần 37km ờng giao thông; 39km cống thoát nớc; 115km đờng điệnchiếu sáng công cộng; xây dựng mới 7/12 trụ sở phờng, xã;xây dựng hoàn chỉnh công viên Nam Hoà diện tích 22,5

đ-ha Xây dựng mới, sửa chữa và nâng cấp 31.671m2 sàn nhàlớp học (370 phòng học các bậc mầm non, tiểu học, trunghọc cơ sở); trong đó kiên cố trờng học bằng nguồn tráiphiếu Chính phủ đợc 88 phòng học Cải tạo, nâng cấp vỉa

hè các tuyến phố bằng gạch chèn có sự đóng góp của nhândân đợc 214.972m2; hoàn thành và đa vào sử dụng bãi xử

lý rác thải với diện tích gần 10ha đảm bảo yêu cầu quy

định

Do đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng và pháttriển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, 5 năm qua ở lĩnhvực này Thành phố đã giải quyết 3.800 chỗ làm trên lĩnhvực công nghiệp -xây dựng

Trang 5

đến tham quan, du lịch, công tác, chữa bệnh ớc tínhkhoảng 400.000 lợt ngời, tăng 2,5 lần so với năm 2005.

Trong lĩnh vực Thơng mại - dịch vụ, 5 năm qua đã gópphần giải quyết 4.400 lao động có việc làm mới

1.3 Nông nghiệp:

Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân4,18%/năm Giá trị sản xuất năm 2010 đạt 150 tỷ đồng.Bình quân trên 1 ha canh tác theo giá cố định ớc thu 60triệu đồng/năm Hoàn thành quy hoạch xây dựng chi tiếtkhu trung tâm giao thông của các phờng, xã Quan tâm chỉ

đạo xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông thôn Tậptrung xây dựng: Trờng, đờng, trạm, điện chiếu sáng, thiếtchế văn hoá của phờng, xã và thôn với số vốn đầu t trên 100

tỷ đồng Có cơ chế hỗ trợ vốn, giống, tập huấn chuyển giao

kỹ thuật, tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vậtnuôi Sản xuất nông nghiệp đã gắn với phát triển đô thị.Chú trọng phát triển trồng nhãn đặc sản, cây ăn quả,chuyển đổi cấy trồng và vùng bãi sông Hồng Phát huy hiệuquả của Hội sinh vật cảnh, Chăn nuôi phát triển theo hớngthực phẩm sạch đã có 38 trang trại đạt tiêu chí của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn

Việc thực hiện chuyển đổi cây trồng, vật nuôi đãtăng thêm thu nhập cho ngời nụng dõn và góp phần giải quyếtcho 950 lao động cú việc làm mới

1.4 Xuất khẩu lao động:

Kịp thời kiện toàn Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động thành phố, triểnkhai, tổ chức thực hiện Đề ỏn mở rộng và nõng cao chất lượng cụng tỏc

xuất khẩu lao động giai đoạn 2007-2010 và địng hướng đến 2015 (ban hành kốm theo Quyết định số 1814/QĐ-UBND ngày 11/4/2007 của UBND tỉnh

Trang 6

Hưng Yờn) Bằng nhiều hình thức khác nhau và cùng với các

sở, ngành trong tỉnh, công tác xuất khẩu lao động đợcquan tâm góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cảithiện đời sống cho ngời lao động và gia đình Trong 5năm trên địa bàn Thành phố đã có 550 lao động đi xuấtkhẩu tại các nớc: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia

2 Những u điểm, một số hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.

2.1 Về u điểm:

- Các cơ sở đảng, các đơn vị đã quán triệt nghiêm túcNghị quyết 10-NQ/TU ngày 26/12/2006 của Thị uỷ (nay làThành uỷ) khoá XVIII về Chơng trình Lao động, việc làm vàtriển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả Chơng trình Lao

động, việc làm giai đoạn 2006-2010 của UBND thành phố

- Trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, cácngành, các cấp về giải quyết việc làm đã đợc nâng lên.Nhận thức về việc làm và cách thức giải quyết việc làm củacác cấp các ngành và ngời lao động đã có sự thay đổi cơbản, đa số ngời lao động đã chủ động tìm kiếm việc làmtrong các thành phần kinh tế, tạo dựng việc làm cho chínhmình và cho ngời khác

- Công tác giải quyết việc làm đã hớng vào sự pháttriển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, đã gắn với quátrình chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo ra cơ cấu lao

động phù hợp với cơ cấu kinh tế

2.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân:

- Hạn chế, tồn tại:

Trang 7

+ Kinh tế của thành phố những năm qua tuy có bớcphát triển nhanh, xong cha thực sự đủ mạnh để thu hút

đầu t, thị trờng kộm năng động vì vậy cha tạo điều kiệntốt nhất để ngời lao động tìm kiếm việc làm

+ Các cơ sở dạy nhề, các doanh nghiệp cha có sự phốihợp đồng bộ trong việc tuyên truyền tới ngời lao động vàviệc tuyển dụng lao động sau khi đào tạo đạt tỷ lệ thấp

+ Công tác t vấn, giới thiệu việc làm và việc mở sàn giaodịch việc làm còn hạn chế, cha tạo cơ hội thuận lợi cho ngờilao động tìm kiếm việc làm phù hợp

+ Công tác cho vay vốn và nguồn vốn vay cho sản xuấtcha đáp ứng nhu cầu của ngời lao động

Tuy các cấp chính quyền đã quan tâm và thực hiệnnhiều giải pháp, xong do điều kiện và hạn chế của từng

địa phơng và các thành phần kinh tế cha thực sự mạnh dạn

bỏ vốn đầu t vào phát triển sản xuất kinh doanh, các nghềtiểu thủ công nghiệp phát triển còn chậm, sản xuất cha cósức cạnh tranh trên thị trờng, do vậy đã hạn chế tạo ra chỗlàm việc mới

- Nguyên nhân:

+ Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp uỷ, chínhquyền về Chơng trình lao động, việc làm có lúc, có việccha thờng xuyên, cha quan tâm đúng mức đến công táclao động việc làm

+ Công tác tuyên truyền, vận động của một số cấp uỷ,chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể về lao động, việclàm còn hạn chế; một số bộ phận nhân dân cha nhận thức

đúng về việc làm, thiếu tích cực, chủ động trong họcnghề, tìm việc làm

Trang 8

+ Công tác đào tạo nghề cho ngời lao động còn dàntrải, cha đáp ứng đợc nhu cầu của các doanh nghiệp và xãhội, nhất là lĩnh vực xuất khẩu lao động.

+ Lực lợng cán bộ chuyên trách làm về công tác lao động,việc làm từ thành phố tới cơ sở còn thiếu và kiêm nhiệm, nênviệc tổ chức thực hiện còn hạn chế

Phần thứ ba

Đặc điểm tình hình, dự báo về lao động, việc làm,

mục tiêu và giải pháp thực hiện

I Đặc điểm tình hình và dự báo về lao động, việc làm

Giải quyết vấn đề lao động, việc làm là một trong những chủ trương lớncủa Đảng và Nhà nước, cú ý nghĩa về chớnh trị, kinh tế và xó hội Giải quyếtviệc làm là biện phỏp phỏt huy tối đa tiềm năng lao động cho sự phỏt triển sảnxuất, tăng sản phẩm xó hội và thu nhập quốc dõn, nhằm mang lại việc làm chonhiều người, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở đụ thị, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian laođộng nụng thụn

Trong giai đoạn 2011- 2015, tỡnh hỡnh kinh tế trong nước cú nhiềuthời cơ, thuận lợi song cũng khụng ớt thỏch thức, khú khăn, sẽ ảnh hưởng vàtỏc động trực tiếp đến sự phỏt triển kinh tế - xã hội của thành phố

Với xu hướng phỏt triển kinh tế hội nhập của đất nước và tốc độ đụ thịhoỏ ngày càng nhanh của thành phố đặt ra yờu cầu mới trong tham gia phõn

Trang 9

cụng lao động của thành phố núi riờng và tỉnh Hưng Yờn núi chung, đũi hỏingười lao động phải đảm bảo tiờu chớ nghề nghiệp, phự hợp với yờu cầu củanền kinh tế thị trường Sức ộp về việc làm cũn lớn, năng suất lao động thấp, laođộng cú tay nghề cao ớt, đõy là những khú khăn của thành phố trong quỏ trỡnhgiải quyết việc làm.

II Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2015

2010 Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 18%/ năm Trong đú: cụng nghiệp2010 xõy dựng 17%/năm; dịch vụ 22%/năm; cụng nghiệp 3%/năm

- Cơ cấu kinh tế vào năm 2015: Cụng nghiệp- Xõy dựng 31%; Dịch

vụ 67%; nụng nghiệp 2%

- Thu nhập bỡnh quõn đầu người đến năm 2015 đạt trờn 45 triệuđồng/người/ năm

- Xõy dựng hạ tầng đụ thị cơ bản đạt tiờu chớ đụ thị loại II vào năm

2015 5/5 xó (100%) đạt tiờu chớ nụng thụn mới

- Thu ngõn sỏch theo nhiệm vụ kế hoạch trờn địa bàn và nhiệm vụđược giao tăng bỡnh quõn đạt trờn 10%/ năm; phấn đấu năm 2015 thu ngõnsỏch trờn địa bàn đạt trờn 800 tỷ đồng

- Tỷ lệ phỏt triển dõn số tự nhiờn giữ mức dưới 1%

- Giảm tỷ lệ hộ nghốo cũn dưới 1,5% (theo tiờu chớ hiện tại)

- Giải quyết việc làm mới cho 2000 - 2500 lao động/ năm, trờn 60%lao động qua đào tạo

III dự báo về lao động và nhu cầu việc làm đến năm 2015

1 Dự bỏo về dõn số:

- Năm 2010 dõn số của thành phố: 120.000 người;

- Dự bỏo năm 2015 dõn số của thành phố là : 150.000 người;

Trang 10

2 Dự bỏo về lao động

* Số người đến tuổi cú khả năng lao động là 2.000 - 2600chia ra:

- Bộ đội hoàn thành nghĩa vụ quõn sự 100 - 120 người;

- Học sinh tốt nghiệp phổ thụng trung học : 1.100 -1500 người;

- Học sinh đó tốt nghiệp cỏc trường Đại học, cao đẳng, trung họcchuyờn nghiệp đang chờ tỡm việc làm: 150 -200 người;

- Lao động dụi dư do cổ phần húa doanh nghiệp do ỏp dụng cỏc tiến bộkhoa học kĩ thuật, lao động mất việc làm do quỹ đất nụng nghiệp thuhẹp lại và lao động thiếu việc làm ở nụng thụn là: 700 lao động;

* Lao động giảm hằng năm là 700 - 750 người:

- Tham gia lực lượng vũ trang trên150 người;

- Đi đại học, cao đẳng, trung học chuyờn nghiệp là 300 - 350 người;

- Lao động hết tuổi lao động hằng năm là 250 - 300 người;

- Lao động đi tỉnh ngoài làm ăn là 200 - 250 người

* Cõn đối lao động tăng mỗi năm: 2000 - 2500 người

Như vậy số lao động cần giải quyết việc làm trong năm 2011-2015 trờn 12.500người

IV Mục tiêu, chơng trình

1 Mục tiêu tổng quát

Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất kinh doanh,phát triển ngành nghề, thu hút và giải quyết đợc nhiều việclàm cho ngời lao động; quan tâm đầu t nâng cao chất lợng,hiệu quả công tác đào tạo dạy nghề; tiếp tục chuyển dịch cơcấu lao động theo hớng công nghiệp, dịch vụ gắn với nângcao chất lợng, hiệu quả lao động nông nghiệp và giải quyếtviệc làm tại chỗ cho lao động nông thôn; đảm bảo nguồn

Trang 11

nhân lực cơ bản đáp ứng yêu cầu tiến trình công nghiệphoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu lao

động; xây dựng thành phố Hng Yên này càng giàu đẹp, vănminh; phấn đấu cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại II vào năm2015

2 Mục tiêu cụ thể

Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế theo hớng tăng ởng nhanh công nghiệp, dịch vụ, tiếp tục đầu t chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cải thiện rõ rệt đời sốngvật chất tinh thần của nhân dân, góp phần giữ vững ổn

tr-định chính trị và trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả

và tính bền vững của sự phát triển phấn đấu đến năm

2015 đạt một số chỉ tiêu sau:

- Bỡnh quõn mỗi năm tạo việc làm cho 2.000 - 2.500 lao động (5 năm

là 10.000 - 12.500 lao động) trong đú: Cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp:

4000 4100; Thương mại Dịch vụ: 4.500 4.700; Nụng nghiệp: 1.000

-1100 và xuất khẩu lao động: 500 - 600

- Phấn đấu tỷ lệ lao động phi nụng nghiệp khu vực nội thành đạt trờn80%

- Nõng tỷ lệ quỹ thời gian lao động ở nụng thụn lờn 90% vào năm2015

- Mỗi năm xuất khẩu được 100- 150 lao động

- Nõng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60% vào năm 2015

V nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu:

1 Phỏt triển sản xuất cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp, đẩy mạnh cơ sở hạ tầng.

Dự kiến 5 năm tạo được 4.000 - 4.100 chỗ làm việc mới (kể cả cỏcđơn vị của Trung ương, tỉnh trờn địa bàn)

Trang 12

Thực hiện tốt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và quy hoạch chungxây dựng thành phố (được điều chỉnh, bổ sung) đến năm 2025; huy động cóhiệu quả mọi nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng đô thịtheo Chương trình phát triển đô thị thành phố Hưng Yên cơ bản đạt tiêu chícủa đô thị loại II vào năm 2015.

Tập trung chỉ đạo với những giải pháp quyết liệt và đồng bộ, đảm bảocông khai, dân chủ, đúng quy trình, giải phóng nhanh mặt bằng, tạo điềukiện thuận lợi để các dự án do tỉnh và Trung ương đầu tư trên địa bàn Hoànthành đường ra cảng sông Hồng; đường chuyên chở vật liệu, dân sinh và kếthợp làm đường cứu hộ, cứu nạn; các đường xương cá theo đường trục Bắc -Nam; kết cấu hạ tầng và hoàn chỉnh hệ thống cấp, thoát nước đô thị phíaTây sông Điện Biên; công viên An Vũ, nghĩa trang nhân dân thành phố; chợPhố Hiến, trụ sở Thành uỷ, HĐND, UBND, UB MTTQ và các đoàn thểthành phố Hạ ngầm 50% đường dây điện, cáp thông tin trên các trục đườngchính của phố cũ

Tiếp tục đề nghị tỉnh có cơ chế ưu tiên tạo vốn xây dựng kết cấu hạtầng cho thành phố Phấn đấu đầu tư từ ngân sách và các nguồn khác trênđịa bàn xây dựng cơ bản khoảng 8.000 tỷ đồng

Củng cố và ổn định những cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp sẵn có, phát triển từ 5 đến 7 cơ sở sản xuất mới, phấn đấu tạo ra 3đến 5 sản phẩm mới trong ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Mở rộng nghề mộc, chế biến vật liệu xây dựng và trồng dâu nuôi tằm,các nghề chế biến cây đặc sản như: Hạt sen, long nhãn, vải khô, táo khô, mởrộng và phát huy thương hiệu hương thơm Bảo Khê

Thực hiện chính sách phát triến kinh tế nhiều thành phần, có chính sách

ưu đãi và tạo điều kiện tốt nhất thu hút nhiều dự án đầu tư vào địa bàn thànhphố

2 Ngành Thương mại - Dịch vụ

Ngày đăng: 26/01/2018, 14:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w