Thế giới ngày nay đang có khuynh hướng tiến tới sự hoà nhập. Dù muốn hay không sự mở cửa nền kinh tế đã làm cho trái đất thực sự trở thành một cộng đồng với đầy đủ ý nghĩa hơn bao giờ hết. Trong cộng đồng này các quốc gia là những thành viên chấp nhận lệ thuộc và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Việt Nam hay bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không chỉ dựa vào sản xuất trong nước mà còn giao dịch quan hệ với các nước khác. Do khác nhau về điều kiện tự nhiên như tài nguyên khí hậu … Nếu chỉ dựa vào nền sản xuất trong nước thì sẽ không thể cung cấp đầy đủ những hàng hoá dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng của nền kinh tế do đó phải nhập nhiều mặt hàng cần thiết như nguyên liệu, vật tư máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng , hàng thiết yếu trong nước , những thứ trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng giá cả cao hơn. Ngược lại trên cơ sở khai thác tiềm năng và những lợi thế kinh tế vốn có, nền kinh tế ngoài việc phục vụ nhu cầu trong nước còn có thể tạo nên nhiều thặng dư có thể xuất khẩu sang nước khác, góp phần tăng ngoại tệ cho đất nước để nhập khẩu các thứ thiết yếu còn thiếu và để trả nợ. Như vậy do yêu cầu phát triển kinh tế mà phát sinh nhu cầu trao đổi giao dịch hàng hoá giữa các nước với nhau hay nói cách khác hoạt động xuất nhập khẩu là yêu cầu khách quan trong nền kinh tế, nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Trong thời gian thực tập tại phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty vật tư tổng hợp Hà Anh, qua quá trình nghiên cứu thực tiễn em chọn đề tài “Một số biện pháp nhằm nâng cao nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu hàng hoá ở Công ty vật tư tổng hợp Hà Anh”.
Trang 1Lời mở đầuThế giới ngày nay đang có khuynh hớng tiến tới sự hoà nhập Dù muốnhay không sự mở cửa nền kinh tế đã làm cho trái đất thực sự trở thành mộtcộng đồng với đầy đủ ý nghĩa hơn bao giờ hết Trong cộng đồng này các quốcgia là những thành viên chấp nhận lệ thuộc và ảnh hởng qua lại lẫn nhau.Việt Nam hay bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không chỉdựa vào sản xuất trong nớc mà còn giao dịch quan hệ với các nớc khác Dokhác nhau về điều kiện tự nhiên nh tài nguyên khí hậu … Nếu chỉ dựa vào nền Nếu chỉ dựa vào nềnsản xuất trong nớc thì sẽ không thể cung cấp đầy đủ những hàng hoá dịch vụ
đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng của nền kinh tế do đó phải nhập nhiều mặthàng cần thiết nh nguyên liệu, vật t máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng , hàngthiết yếu trong nớc , những thứ trong nớc không sản xuất đợc hoặc sản xuất đ-
ợc nhng giá cả cao hơn Ngợc lại trên cơ sở khai thác tiềm năng và những lợithế kinh tế vốn có, nền kinh tế ngoài việc phục vụ nhu cầu trong nớc còn cóthể tạo nên nhiều thặng d có thể xuất khẩu sang nớc khác, góp phần tăngngoại tệ cho đất nớc để nhập khẩu các thứ thiết yếu còn thiếu và để trả nợ
Nh vậy do yêu cầu phát triển kinh tế mà phát sinh nhu cầu trao đổi giaodịch hàng hoá giữa các nớc với nhau hay nói cách khác hoạt động xuất nhậpkhẩu là yêu cầu khách quan trong nền kinh tế, nhất là trong nền kinh tế thị tr-ờng hiện nay
Trong thời gian thực tập tại phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của Công
ty vật t tổng hợp Hà Anh, qua quá trình nghiên cứu thực tiễn em chọn đề tài
Một số biện pháp nhằm nâng cao nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu hàng
Q
hoá ở Công ty vật t tổng hợp Hà Anh”.
Đề tài trọng tâm nghiên cứu quá trình hoàn thiện nghiệp vụ kinh doanhnhập khẩu hàng hoá trong thời gian qua, từ đó đề ra những giải pháp nhằmhoàn thiện hơn nghiệp vụ nhập khẩu để nâng cao hơn nữa tình hình kinhdoanh của Công ty
Đề tài đợc chia làm ba phần :
Trang 2Em xin bày tỏ lòng biết ơn thầy giáo Trần văn Cốc và các cô, chú, anh,chị trong phòng vật t xuất nhập khẩu của công ty vật t tổng hợp Hà Anh đã tậntình hớng dẫn cho em nhiều ý kiến quý báu, giúp em đề cập vấn đề nghiên cứumột cách khoa học và nghiêm túc để hoàn thành chuyên đề này.
Trang 3chuyển đổi cơ cấu kinh tế và từng bớc nâng cao mức sống của nhân dân Do
đó, xuất nhập khẩu nói chung và nhập khẩu nói riêng là họat động kinh tế đemlaị những hiệu quả đột biến rất cao nhng cũng có thể gây thiệt hại lớn vì nóphải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà các chủ thể trongnớc tham gia xuất nhập khẩu không dễ dàng khống chế đợc
Nh vậy nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của ngoại thơng nhậpkhẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trongnớc
2 Vai trò của nghiệp vụ nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động không thể thiếu đối với mỗi quốc gia Đây cũng lànhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trởng Trong
điều kiện nền kinh tế hàng hoá ở nớc ta hiện nay nhập khẩu có vai trò to lớn
và nó đợc thể hiện ở các mặt sau :
- Nhập khẩu bổ sung kịp thời các mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảomột sự phát triển cân đối và ổn định, khai thác tối đa tiềm năng của nền kinh
tế vào vòng quay kinh tế
- Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc, cho phép tiêu dùngmột lợng hàng hoá nhiều hơn khả năng sản xuát trong nớc và thoả mãn nhucầu trực tiếp của nhân dân về hàng hoá tiêu dùng
- Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngời lao
động góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân
- Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nớc
- Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóngcửa, chế độ tự cung tự cấp
- Nhập khẩu tác động trực tiếp vào sản xuất và kinh doanh thơng mại quốc tếlàm cho khối lợng và giá trị hàng nhập khẩu ngày càng ra tăng cùng với sựphát triển kinh tế Nhập khẩu giúp cho sản xuất đợc liên tục và ổn định
Trang 4- Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy xuất khẩu sự tác động này thểhiện ở chỗ tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu nâng cao chất lợng hàngxuất khẩu, tạo môi trờng thuận lợi cho xuất khẩu đặc biệt là nớc nhập khẩu.
- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng sản xuất trong nớc và hàng ngoạinhập, tức là tạo ra động lực bắt buộc các nhà sản xuất trong nớc phải khôngngừng vơn lên và hoàn thiện sản phẩm của mình để có chất lợng tốt, giá rẻ,phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, từ đó thúc đẩy sản xuất pháttriển
3 Các hình thức nhập khẩu của các doanh nghiệp Xuất nhập khẩu hiện nay.
Hoạt động xuất nhập khẩu chỉ đợc tiến hành ở các doang nghiệp XNK trựctiếp Trong thực tế do các tác động của điều kiện kinh doanh cũng nh sự ràngbuộc năng động sáng tạo của ngời làm kinh doanh đã tạo ra nhiều hình thứcnhập khẩu đa dạng khác nhau Dới đây là một vài hình thức nhập khẩu đợc ápdụng trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hiện nay :
3.1 Nhập khẩu trực tiếp
*Khái niệm: Là hoạt động nhập khẩu độc lập của doanh nghiệp XNK trựctiếp Doanh nghiệp phải tự nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc tính toánchi phí đảm bảo kinh doanh nhập khẩu có lãi, đúng phơng hớng chính sách,luật pháp quốc gia cũng nh luật pháp quốc tế
3.2.Nhập khẩu uỷ thác
*Khái niêm: Là hoạt động nhập khẩu hình thành giữa một doanh nghiệp trongnớc có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng nhngkhông có quyền tham gia quan hệ trực tiếp hoặc không có các điều kiện cầnthiết để nhập khẩu nên uỷ thác cho doanh nghiệp có chc năng trực tiếp giaodịch, thờng tiến hành đàm phán với nớc ngoài để làm thủ tục nhập khẩu hànghoá theo yêu cầu của bên uỷ thác và đợc hởng một phần thù lao gọi là phí uỷthác
Trang 53.3 Nhập khẩu liên doanh.
* Khái niệm: Là hoạt động Nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liên kết kinh tế mộtcách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệpXNK trực tiếp nhầm phối hợp để cùng giao dịch và đề ra các chủ trơng, biệnpháp có liên quan đến hoạt động Nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này pháttriển theo hớng có lợi nhất cho cả hai bên, cùng chia lãi và chịu lỗ
3.4 Nhập khẩu tái xuất
*Khái niệm : Nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu hàng hoá nhngkhông phải để tiêu thụ trong nớc mà là để xuất sang một nớc thứ ba nào dónhằm mục đích thu lợi nhuận, song, những hàng hoá này đợc chế biến ở nớctái xuất
3.5 Nhập khẩu gia công hàng xuất khẩu
* Khái niệm : Nhập khẩu gia công hàng xuất khẩu là hoạt động kinh doanh
th-ơng mại quốc tế , trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công )nhập khẩunguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác(gọi là bên đặt giacông )để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thùlao(gọi là phí gia công) Khi hoạt động gia công vợt ra kgỏi biên giới quốc giathì đợc gọi là gia công xuất khẩu
II Nội dung hoạt động của nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu
1 Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu và lập phơng án kinh doanh
Hoạt động kinh doanh đối ngoại thờng phức tạp hơn các hoạt động kinhdoanh đối nội vì rất nhiều lý do Chẳng hạn nh : Bạn hàng ở cách xa nhau,hoạt động chịu sự điều tiết của nhiều hệ thống luật pháp, hệ thống tiền tệ tàichính khác nhau… Nếu chỉ dựa vào nền.Do đó trớc khi bớc vào giao dịch đàm phán để ký kết hợp
đồng thì cácc đơn vị kinh doanh phải chuẩn bị chu đáo Kết quả của việc giaodịch phần lớn dựa vào sự chuẩn bị đó Công việc chuẩn bị bao gồm 2 bộ phầnchính:
1.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trờng
Ngoài việc nắm vững tình hình trong nớc và đờng lối chính sách, luật lệquốc gia có liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại Đơn vị kinh doanh
Trang 6XNK cần phải nhận biết hàng hoá nhập khẩu, nấm vững thị trờng và lựa chọnkhách hàng.
đặc tính, quy cách phẩm chất, mẫu mã giá cả, điều kiện mua bán và khả năngsản xuất, các dịch vụ kèm theo nh sửa chữa, bảo dỡng… Nếu chỉ dựa vào nền
Để chọn mặt hàng kinh doanh, một nhân tố nữa đợc tính đến đó là Tỷ xuấtngoại tệ hàng nhập khẩu, đó là tổng số tiền Việt Nam thu đợc khi phải chitiêu một đơn vị ngoại tệ để nhập khẩu Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng Nhập khẩulớn hơn tỷ giá hối đoái trên thị trờng thì việc nhập khâủ có hiệu quả
Ví dụ : Tính tỷ suất ngoại tệ mặt hàng Nhập khẩu M (Có giá CIP Hải Phòng
là 1600 USD/tấn )
-Ta có giá nhập khẩu theo điều kiện CIP: 1.600USD
-Thuế nhập khẩu 10% + 160 USD
1.760 USD
-Lãi định mức 15%1.760 = 264 USD
-Lãi vay Ngân hàng 1% Tháng 1%3 tháng1.760 = 52,8 USD
-Thuế lợi tức 50% 264 = 132 USD
Cộng toàn bộ : 2.208,8 USD
Do buôn bán trong nớc 2.208.800 đồng VN/tấn
Trang 7Nh vậy tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu mặt hàng này là :
Bên cạnh những điểm trên, đơn vị kinh doanh cũng cần nắm vững những
điều nh: dung lợng thị trờng, tập quán và thị hiếu tiêu dùng,những kênh tiêuthụ, sự biến động giá cả… Nếu chỉ dựa vào nền
c Lựa chọn khách hàng
Việc nghiên cứu tình hình thị trờng giúp cho đơn vị kinh doanh lựa chọn thịtrờng, thời cơ thuận lợi,lựa chọn phơng thức mua bán và điều kiện giao dịchthích hợp Tuy nhiên, trong nhiều trờng hợp, kết quả hoạt động kinh doanhcòn phụ thuộc nhiều vào khách hàng
Vì vậy để lựa chọn khách hàng, không nên căn cứ vào những lời quảng cáo,
tự giới thiệu, mà cần tìm hiểu khách hàng về thái độ chính trị của thơng nhân,khả năng tài chính, lĩnh vực kinh doanh và uy tín của họ trong kinh doanh Trong việc lựa chọn khách hàng chủ yếu dựa vào hai phơng thức sau:
- Nghiên cứu lựa chọn thông quáách báo và các tài liệu ấn phẩm khác
- Nghiên cứu tại chỗ nghĩa là cử cán bộ đến tận nơi để tìm hiểu khách hàng
1.2 Lập phơng án kinh doanh
Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị ờng, đơn vị kinh doanh cần xây dựng phơng án kinh doanh và nó bao gồm cácbớc sau :
tr-2.208.800 VNĐ
2.208,8 USD
Trang 8- Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh
- Đề ra mục tiêu, chẳng hạn nhập hàng về thì sẽ bán đợc bao nhiêu Với giácả bao nhiêu,sẽ bán ở thị trờng nào … Nếu chỉ dựa vào nền
- Đề ra biện pháp thực hiện
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh Để đánh giá hiệu quảkinh doanh trong quá trình kinh doanh nhập khẩu thờng sử dụng một số chỉtiêu sau:
+Tỷ suất ngoại tệ
+Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn T
T = S
B + A +I Trong đó - S : Tổng số tiền bỏ ra để kinh doanh
- A : Khấu hao
- B : Lãi
- I : khoản tiền trả lãi tiền vay
+Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi Rb
Rb =
A + B
x 100%
S+Chỉ tiêu điểm hoà vốn Q
P - VTrong đó : - FC : Chi phí cố định
Trang 9Trên thị trờng thế giới, những giao dịch ngoại thơng (hoạt động xuất nhập
khẩu) đều tiến hành theo những cách thức nhất định Những cách thức muabán nh vậy quy định thủ tục tiến hành,điều kiện giao dịch, thao tác và chứng
từ cần thiết của quan hệ giao dịch Ngời ta gọi những cách thức đó là phơngthức giao dịch Mỗi phơng thức đó có những đặc điểm riêng, có kỹ thuật tiếnhành riêng
Sau khi tiến hành công việc nghiên cứu thị trờng quốc tế thì căn cứ vào mặthàng dự định nhập khẩu, đối tợng, thời gian giao dịch và năng lực của ngờitiến hành giao dịch mà doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu lựa chọn chomình một phơng thức giao dịch phù hợp nhất, thuận tiện nhất Dới đây là một
số phơng thức giao dịch cơ bản trong mua bán quốc tế :
a Giao dịch trực tiếp
Giao dịch trực tiếp trong kinh doanh quốc tế là giao dịch mà ngời mua và
ngời bán trực tiếp quan hệ giao dịch với nhau bằng cách gặp mặt hoặc qua th
từ, điện tín để bàn bạc và thoả thuận với nhau về hàng hoá, giá cả, điều kiệngiao dịch, phơng thức thanh toán Và những nội dung này đợc thoả thuậnmột cách tự nguyện, không có sự ràng buộc với lần giao dịch trớc việc muakhông nhất thiết phải tiến hành với việc bán
Để tiến tới quá trình buôn bán trực tiếp hai bên mua bán phải trải qua một
số quá trình giao dịch gồm có các bớc sau :
a1 Hỏi giá: Là việc bên mua đề nghị bên bán cho biết những điều kiện
bán hàng nh giá cả, thời hạn giao hàng, điều kiện thanh toán … Nếu chỉ dựa vào nền
Trang 10Hỏi giá thực chất là thăm dò để giao dịch cho nên không bắt buộc ngờihỏi giá trở thành ngời mua.
a2 Báo giá: là nghiệp vụ tiếp theo của giao dịch và ký kết hợp đồng Nếu
đã báo giá là đã có sự cam kết của ngời bán sẽ bán hàng với giá đó và kèmtheo điều kiện trong th báo giá Khi ngời mua đồng ý với điều kiện trong thbáo giá ngời bán không có quyền từ chối
a3 Chào hàng: Luật pháp coi đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng và nh
vậy chào hàng có thể do ngời bán hoặc ngời mua đa ra Trong chào hàng ngời
ta nêu rõ :Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng, giá cả, điều kiện, cơ sởgiao hàng, thời hạn giao hàng, điều kiện thanh toán, bao bì, ký mã hiệu, thểthức giao nhận hàng… Nếu chỉ dựa vào nền
a4 Đặt hàng: Là nơi đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía ngời mua
và trong đặt hàng phải nêu đầy đủ cụ thể về yêu cầu hàng hoá định mua và cácnội dung cần thiết để phục vụ cho việc ký kết hợp đồng
a5 Chấp nhận: Là sự đồng ý hoàn toàn một cách vô điều kiện ,tất cả các
điều kiện mà bên kia đa ra
a6 Xác nhận: Là việc hai bên mua bán sau khi đã thống nhất thoả thuận
cùng nhau về điều kiện giao dịch thì đợc ghi chép lại và cả hai bên cùng kýkết xác nhận vào biên bản đó
b Giao dịch qua trung gian
Giao dịch qua trung gian là mọi việc kiến lập qua quan hệ giữa ngời mua vàngời bán, và việc quy định các điều kiện mua bán đều phải thông qua một ng-
ời thứ ba Ngời thứ ba này đợc gọi là ngời trung gian mua bán
Ngời trung gian mua bán phổ biến trên thị trờng hiện nay là đại lý và môigiới
- Đại lý : Là các thể nhân hoặc pháp nhân tiến hành thực hiện một haymột số hành vi kinh doanh theo sự uỷ thác của ngời uỷ thác
Trang 11- Môi giới : Là loại thơng nhân trung gian giữa ngời mua và ngời bán
đ-ợc ngời bán hoặc ngời mua uỷ thác tiến hành mua bán hàng hoá dịch vụ.Khitiến hành nghiệp vụ ngời môi giới không đợc đứng tên của chính mình mà
đứng tên của ngời uỷ thác, không đợc chiếm hữu hàng hoá và không chịutrách nhiệm cá nhân trớc ngòi uỷ thác về việc khách hàng không thực hiệnnghĩa vụ hợp đồng Ngời môi giới không trực tiếp tham gia và thực hiện hợp
đồng trừ trờng hợp có sự uỷ quyền của ngòi uỷ thác
* Hợp đồng đại lý thờng đợc phản ánh một số nội dung sau:
-Các bên ký kết bao gồm : tên, địa chỉ ngời thay mặt ký hợp đồng
-Xác định quyền của đại lý
-Xác định mặt hàng đợc uỷ thác hoặc bán nh tên hàng, số lợng, chất ợng, bao bì
l Xác định khu vực địa lý, nơi đại lý hoạt động
-Xác định giá cả : Giá cả tối đa giá cả tối thiểu và giá cố định
-Xác định tiền thù lao và các khoản chi phí
- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
-Quyền và nghĩa vụ của đại lý
-Quyền và nghĩa vụ của bên uỷ thác
Trang 12-Cân bằng về mặt hàng.
-Cân bằng về giá cả
-Cân bằng về điều kiện giao hàng
-Cân bằng về tổng giá trị hàng hoá trao đổi
d Đấu giá quốc tế.
* Khái niệm : Là một phơng thức bán hàng đặc biệt đợc ổ chức công khai ởmột nơi nhất định, tai đó sau khi xem trớc hàng hoá, những ngời mua tự docạnh tranh giá cả và cuói cùng hàng hoá sẽ đợc bán cho ngời mua nào trả giácao nhất
Có hai loại giá :
- Đấu giá thơng nghiệp : Là trong đó hàng hoá đợc phân lô phân loại, cóthể đợc sơ chế và ngời tham gia đấu giá đại bộ phận là các nhà buôn
- Đấu giá phi thơng nghiệp : Trong đó hàng hoá có sao bán vậy và nhữngngời tham dự đại bộ phận là ngời tiêu dùng
e Đấu thầu quốc tế
Là một phơng thức giao dịch đặc biệt trong đó ngời mua (ngời gọi thầu )cong bố trớc điều kiện mua hàng để ngời bán (ngời dự thầu)báo giá mìnhmuốn bán Sau đó ngời mua sẽ chon mua của ngời bán nào đáp ứng đợc yêucầu của ngời mua
g Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá.
Là một thị trờng đặc biệt tại đó thông qua những ngời môi giới do sở giaodịch chỉ định, ngời ta mua bán các loại hàng hoá có khối lợng lớn, có tính chất
đồng loạt, có phẩm chất có thể thay thế đợc với nhau
* Các loại giao dịch tại sở giao dịch
Trang 13- Giao dịch giao ngay : Là giao dịch trong đó giá cả hàng hoá đợc giaongay và trả tiền ngay vào lúc ký kết hợp đồng
- Giao dịch kỳ hạn : Là giao dịch trong đó giá cả hàng hoá đợc ánn định
và ký kết hợp đồng nhng việc giao dịch thanh toán đều đợc tién hành sau một
kỳ hạn nhất định nhằm mục đích thu lợi nhuận do chênh lệch giá giữa lúc kýhợp đồng và thời điểm giao hàng trả tiền
h Giao dịch tại hội chợ hoặc triển lãm
- Hội chợ là thị trờng hoạt động định kỳ tổ chức và một thời gian và ởmột địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó ngời bán trng bàyhàng hoá của mình và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp đông mua bán
- Triển lãm : Là việc trng bày giới thiệu những thành tựu của một nềnkinh tế hoặc một nghành kinh tế ,văn hoá, kỹ thuật
2.1.2 Các điều kiện giao dịch trong nhập khẩu.
Trong quá trình buôn bán với nớc ngoài, việc vận dụng chính xác các
điều kiện giao dịch có ý nghĩa quan trọng đối với các đơn vị kinh doanh xuátnhập khẩu bởi vì giao dịch buôn bán quốc tế thờng xảy ra những tranh chấp docác bên không thống nhất và hiểu lầm nội dung của hợp đồng buôn bán Từ
đó, một số điều kiện cơ bản của hợp đồng ra đời nhằm thống nhất quyền lợi,nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia ký két hợp đồng
Có rất nhiều điều kiên giao dịch song chủ yếu gồm các giao dịch sau :
a Điều kiên tên hàng
Tên hàng là điều kiện quan trọng của mỗi th chào hàng,th hỏi giá và hợp
đồng Nó nói lên chính xác đối tợng mua bán, trao đổi là gì Vì vậy tên hàngphải đảm bảo chính xác để các bên mua và bán đều hiểu và thống nhất Dovậy ngoài tên chung còn cần phải gắn với ký mã hiệu, địa danh tên hàng
VD : Thuốc trừ sâu ĐT, Xe máy hon đa
b Điều kiện phẩm chất hàng hoá
Trang 14Phẩm chất hàng hoá là điều kiện tổng hợp các chỉ tiêu về tính năng, côngsuất, hiệu suất thẩm mỹ để phân biệt giữa hàng hoá này với hàng hoá khác Để quy định chính xác mặt "chất "của hàng hoá ngời ta vận dụng trong cáchợp đồng mua bán ngoại thơng thông qua các phơng pháp xác định phẩm chất
nh : Dựa vào mẫu hàng, phẩm cấp, quy cách hàng ho, hàm lợng chủ yếu củachất trong hàng hoá, tài liệu kỹ thuật, nhãn hiệu hàng hoá và dựa vào mô tảhàng hoá
c.Điều kiện số lợng
Điều kiện này nhằm nói lên mặt "lợng " của hàng hoá đợc giao dịch, Điềukhoản này bao gồm các vấn đề về đơn vị tính số lợng hoặc trọng lợng Đơn vịtính số lợng (chiều dài, diện tích, dung tích ) hoặc trọng lợng (trọng lợng cảbì, trọng lợng thơng mại, lý thuyết) của hàng hoá
d Điều kiện bao bì
Trong điều khoản về bao bì, các bên buôn bán thờng thoả thuận với nhaunhững vấn đề về yêu cầu chất lợng bao bì, phơng hớng cung cấp bao bì và giácả của bao bì
e Điều kiện giao hàng
Là điều kiện cơ bản trong hợp đồng thơng mại quốc tế Nó phản ánh mốiquan hệ giá hàng hoá với điều kiện giao hàng (Nh địa điểm giao hàng và cácyếu tố cấu thành giá
Nội dung cơ bản của điều kiện giao hàng là xác định thời hạn, địa điểm,
ph-ơng thức và việc thông báo giao hàng
Điều kiện cơ sở giao hàng quy định những cơ sở có nguyên tắc của việcgiao nhận hàng hoá giữa bên mua và bên bán
f Điều kiện giá cả
Trang 15Trong buôn bán ngoại thơng điều kiện giá cả là điều kiện cơ bản nó baogồm những vấn đề : đồng tiền tính giá, phơng pháp quy định giá (giá cố định,giá quy định sau ).
g Điều kiện thanh toán trả tiền
Có thể nói cách giải quyết vấn đề thanh toán là bộ phận chủ yếu của côngviệc buôn bán Trong việc thanh toán tiền hàng đợc mua hoặc đợc bán các bênthờng phải xác định những vấn đề về đồng tiền thanh toán, thời hạn thanhtoán, phơng thức trả tiền và các điều kiện đảm bảo hối đoái
h Điều kiện khiếu nại
Khiếu nại là việc một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết những tổn thấthoặc thiệt hại mà bên kia gây ra hoặac những vi phạm đợc cam kết giữa haibên
Nôi dung cơ bản của điều kiện khiếu nại bao gồm các vấn đề : Thể thứckhiếu nại, thời hạn khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan đếnviệc khiếu nại, cách thức giải quyết khiếu nại
i Điều kiện bảo hành
Bảo hành là sự bảo đảm của ngời bán về chất lợng hàng hoá trong một thờigian nhất định, thời gian này đợc gọi là thời gian bảo hành
k Điều kiện về miễn trách
Trong quá trình kinh doanh quốc tế ngời ta thờng quy định những trờng hợp
mà nếu xảy ra bên đơng sự đợc hoàn toàn hoặc trong chừng mực nào đó miễnhoặc hoãn thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng
m Điều kiện trọng tài
Hiện nay trên thế giới đều sử dụng trọng tài để giải quyết tranh chấp về hợp
đồng, trong điêù kiện này phải quy định những vấn đề là địa điểm trọng tài,trình tự tiến hành trọng tài, luật pháp áp dụng vào xét xử, việc trnh chấp tàiquyết
Trang 16l Điều kiện vận tải
Trong điều kiện này hai bên thờng phải thoả thuận những vấn đề nh : Xác
định cảng bốc dỡ hàng, địa điểm giao hàng, chuyển tải, phân chia chi phí bốc
2.2.2 Các giai đoạn đàm phán
a Chuẩn bị đàm phán
Thu thập thông tin trớc khi đàm phán trực tiếp cần nắm vững những thôngtin sau:
- Đối phơng có lợi gì trong thơng vụ này
- Chúng ta có lợi gì, có hại gì trong thơng vụ này
- Khuyng hớng của thị trờng ra sao
Chuẩn bị chiến lợc: trớc khi đàm phán ta cần áp dụng t duy chiến lợc,chủ động tiến công hay ứng phó tình huống một cách linh hoạt
Chuẩn bị kế hoạch: Trớc khi đi vào đàm phán cần xây dựng kế hoạch vàtiến trình đàm phán một cách cụ thể, xác định tình huống những vấn đề mìnhgì có thể nhợng bộ vầ những vấn đề mình có thể đòi hỏi đối phơng
b Giai đoạn đàm phán : Trong quá trình đầm phán ta có thể tiến hành đàm
phán từng vấn đề hoặc đàm phán toàn bộ và thờng có một số phơng pháp
- Trình bầy với vẻ bề ngoài thật thà
Trang 17- Đa ra những câu hỏi để đối phơng trả lời.
- Đa ra những phơng án để đối phơng la chọn
Sau quá trình đàm phán trực tiếp cần phải thúc đẩy để đối phơng hoặc cuộc
đàm phán ra đợc văn bản chính thức
c Giai đoạn sau khi đàm phán: Sau khi đàm phán cần chỉ rõ thiện trí thực
hiện những gì đã đạt đợc trong đàm phán Tuy nhiên cũng cần phải tỏ ra rấtsẵn sàng xem xét lại những điều thoả thuận nào đó
2.2.3 Các hình thức đàm phán.
a Đàm phán qua giao dịch th tín
Đàm phán qua th từ và điện tín là một hình thức chủ yếu để giao dịch giữanhững ngời xuất nhập khẩu So với việc gặp gỡ trực tiếp thì đàm phán qua thtín tiết kiệm đợc nhiều chi phí Trong cùng một lúc có thể giao dịch đợc nhiềukhách hàng ở nhiều nơi khác nhau Ngời viết th tín có điều kiện để cân nhắc,suy nghĩ, tranh thủ ý kiến của nhiều ngời và có thể khéo léo giữ kín ý địnhthực hiện của mình Nhng việc giao dịch qua th tín mất rất nhiều thời gian chờ
đợi có thể bỏ lỡ cơ hội mua bán
b Đàm phán qua điện thoại.
Đàm phán qua điện thoại nhanh chóng, giúp nhà kinh doanh tiến hành
đàm phán khẩn trơng đúng thời cơ cần thiết Nhng phí tổn điện thoại quốc tế
cao các cuộc trao đỏi thờng phải hạn chế về thời gian.
c Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp.
Việc gặp gỡ trực tiếp để trao đổi về mọi điều kiện buôn bán là một hình thức
đặc biệt quan trọng Hình thức này đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn đềgiữa hai bên vầ nhiều khi là lối thoát do đàm phán bằng th tín và điện thoại đãkéo dài quá lâu mà không đạt kết quả
Trang 18Hình thực hợp đồng bằng văn bản là hình thức bất buộc đối với các doanhnghiệp XNK của nớc ta trong quan hệ với các nớc khác Các điều khoản củahợp đồng do bên mua và bên bán thoả thuận chi tiết dù trớc đó đã có đơn đặthàng và chào hàng nhng vẫn phải thiết lập văn bản hợp đồng làm cơ sở pháp
lý cụ thể cho hoạt động trao đổi hành hoá từ quốc gia này sang quốc gia khác
và làm căn cứ cho việc xác định lỗi do có tranh chấp xảy ra Văn bản là hìnhthức hợp đồng tốt nhất trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên Nó xác địnhquyền lợi và nghĩa vụ của các bên mua và bán tránh đợc những hiểu lầm dokhông thống nhất về quan niệm Ngoài ra, hình thức vân bản còn tạo ra thuậnlợi trong thống kê, theo dõi, kiểm tra việc ký kết hợp đồng và thực hiện hợp
đồng
Đặc điểm của hợp đồng thơng mại Quốc tế
- Luật điều chỉnh hợp đồng: Là luật điều chỉnh của nớc xuất khẩu, nhậpkhẩu và các điều ớc của luật pháp quốc tế mà các bên đã thoả thuận và camkết
- Chủ thể của hợp đồng : là những cá nhân hoặc tổ chức có t cách phápnhân có trụ sở doanh nghiệp đóng ở các nớc khác nhau
- Ngôn ngữ trong hợp đồng: có thể là ngôn ngữ của nớc bán hoặc ngônngữ của nớc mua hoặc ngôn ngữ của nớc thứ ba
- Đồng tiền và phơng thức thanh toán: là đồng tiền của quốc gia có đồngtiền mạnh, có khả năng chuyển đổi Hiện nay đa số dùng đồng đô la Mỹ(USD) là đồng tiền thanh toán và tính toán
Trang 193 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi hợp đồng nhập khẩu đợc ký kết đơn vị kinh doanh nhập khẩu với tcách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó Đây là một côngviệc phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời đảmbảo đợc quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của doanh nghiệp
Về mặt kinh doanh trong quá trình thực hiện các khâu công việc để thựchiện các khâu công việc để thực hiện lu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệuquả của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch
Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu đơn vị kinh doanh phải tiến hànhtheo trình tự sau:
\
3.1 Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có)
Xin giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý đểtiến hành các khâu tiếp theo trong quá trình nhập khẩu hàng hoá
Theo qui định của nghị định 57/CP thì thơng nhân là doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế, thành lập theo qui định của pháp luật, đợc nhập khẩuhàng hoá theo ngành nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcủa thơng nhân sau khi đã đăng ký mã số tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố,không phải xin giấy phép đăng ký kinh doanh nhập khẩu tại Bộ Thơng Mại
Ký kết
HĐ
NK
Xin giấy phép NK
Mở LC khi bên bán báo
Đôn
đốc bên bán giao hàng
Thuê tàu
Mua bảo hiểm hàng hoá
Giao hàng cho
đơn
vị đặt hàng
Kiểm tra hàng hoá
Nhận hàng
Làm thủ tục hải quan
Trang 20Các giấy phép kinh doanh nhập khẩu Bộ Thơng Mại đã cấp hết hiệu lực thihành từ ngày 1/9/1998.
Đối với những mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu có điều kiệnhàng nhập khẩu có hạn ngạch, có giấy phép của Bộ Thơng Mại (hoặc Bộ Quản
lý chuyên ngành) thơng nhân phải đợc cơ quan có thẩm quyền phân bổ hạnngạch hoặc cấp giấy phép
3.2 Mở L/C
Có nhiều phơng thức thanh toán trong thơng mại quốc tế Nhng nếu dùngphơng thức thanh toán tín dụng chứng từ thì ngời nhập khẩu phải có tráchnhiệm mở L/C L/C là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở L/C camkết trả tiền cho ngời xuất khẩu nếu họ trình bộ chứng từ thanh toán phù hợpvới nội dung của L/C
Thời gian mở L/C nếu hợp đồng không quy định gì thì phụ thuộc thời giangiao hàng Thông thờng L/C đợc mở khoảng 15 – 20 ngày trớc khi đến thờigian giao hàng
Cơ sở để mở L/C dựa trên các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu Nếukhông dùng phơng thức thanh toàn tín dụng chứng từ thì không nhất thiết phải
mở L/C Có thể dùng phơng pháp thanh toán bằng chuyển tiền hoặc bằng
ph-ơng pháp nhờ thu
3.3.Thuê tàu
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng việc thuê tầu chởhàng dựa vào các căn cứ sau:
- Những điều khoản của hợp đồng mua bán
- Đặc điểm của hàng hoá mua bán
- Điều kiện vận tải
Thông thờng trong nhiều trờng hợp đơn vị kinh doanh XNK thờng uỷ thácviệc thuê tầu lu cớc cho một Công ty vận tải thuê tầu nh VOSA, Vietfracht… Nếu chỉ dựa vào nền
Trang 213.4 Mua bảo hiểm
Chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển thờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất Bởivậy, trong kinh doanh thơng mại quốc tế, bảo hiểm hàng hoá đờng biển là loạibảo hiểm phổ biến nhất
Khi mua bảo hiểm các bên thờng căn cứ vào nội dung của hợp đồng để muabảo hiểm Nếu nhập khẩu theo điều kiện CIF, thì ngời nhập khẩu không phảimua bảo hiểm, trong trờng hợp này, ngời bán (ngời XK) phải mua bảo hiểm
và trả phí bảo hiểm Nếu nhập khẩu theo điều kiện FOB, thì ngời NK phảimua bảo hiểm
3.5 Làm thủ tục Hải quan
Việc làm thủ tục Hải quan gồm ba bớc sau:
- Khai báo Hải quan: chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng hoá lên tờkhai Hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ
- Xuất trình hàng hoá phải đợc xếp theo trật tự, thuận tiện cho việc kiểmsoát Hải quan đối chiếu hàng hoá trong tờ khai với thực tế để có thể quyết
định cho hàng hoá qua biên giới hay không
- Thực hiện các quy định của hải quan: Sau khi kiểm tra giấy tờ hànghoá, hải quan quyết định có cho hàng hoá qua biên giới hay không hoặc với
điều kiện chủ hàng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định cuả hải quan– Nếu vi phạm sẽ phải giải quyết theo quy định của pháp luật
3.6 Nhận hàng hoá nhập khẩu.
Theo quy định của Nhà nớc (Nghị định 200 / CP ngày 31/12/1973) các cơquan vận tải ( ga cảng ) có trách nhiệm tiếp hàng hoá nhập khẩu trên các ph-
ơng tiện vận tải từ nớc ngoài vào Bảo quản hàng háo đã trong quá trình xếp
dỡ, lu kho, lu bãi vầ giao cho các đơn vị đặt hàng theo cho các đơn vị đặt hàngtheo lệng giao hàng của đơn vị ngoại thơng đã nhập hàng đó
3.7 Kiểm tra hàng hoá nhập khẩu
Theo qui định của nhà nớc, hàng nhập khẩu khi đa về qua cửa khẩu cầnkiểm tra kỹ càng Mỗi cơ quan tuỳ theo chức năng của mình tiến hành côngviệc kiểm tra đó
Trang 22Cơ quan giao thông (ga, cảng) phải kiểm tra nhu cầu niêm phong kẹp chì
tr-ớc khi dỡ hàng ra khỏi phơng tiện vận tải, nếu phát hiện thấy dấu hiệu mất kẹpchì hoặc nghi ngờ hàng có khả năng tổn thất thì ga cảng phaỉ nhờ công tygiám định lập biên bản giám định Nếu tầu chuyên chở bằng đờng biển thiếuhụt, mất mát phải có biên bản kết toán nhận hàng với tầu , còn nếu bị vỡ phải
có biên bản hàng đổ cỡ Nếu tàu đi rồi mới phát hiện hàng thiéu hụt mất mátthì công ty vận tải thuê (VOSA) cấp giấy chứng nhận hàng thiếu
3.8 Làm thủ tục thanh toán
Thanh toán là khâu quan trọng và là kết quả cuối cùng của tất cả các giaodịch kinh doanh thơng mại quốc tế Hiện nay có rất nhiều phơng thức thanhtoán trong thơng mại quốc tế nh phơng thức tín dụng chứng từ, phơng thứcnhờ thu, phơng thức chuyển tiền, phơng thức ghi sổ… Nếu chỉ dựa vào nềnNhng phơng thức đợc sửdụng chủ yếu nhất là phơng thức tín dụng chứng từ
3.9 Khiếu nại và đi kiện
Khiếu nại là hình thức ngời nhập khẩu yêu cầu ngời xuất khẩu thực hiện đểbảo vệ quyền lợi của ngời nhập khẩu khi thấy hàng hoá nhập khẩu bị tổn thất ,thiếu hụt mất mát
3.10 Các chứng từ có liên quan
Những chứng từ cơ bản của quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoịa
th-ơng là những chứng từ xác nhận việc chấp nhận hợp đồng đó nh : xác nhậnviệc ngời bán giao hàng, việc chuyên chở hàng, việc bảo hiểm… Nếu chỉ dựa vào nền
Căn cứ chức năng nhiệm vụ của chúng, các chứng từ đợc chia thành cácloại: chứng từ hàng hoá, chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm, chứng từ khohàng và chứng từ hải quan
4 Đánh giá hiệu quả nhập khẩu
Sau khi nghiên cứu tình hình thị trờng trong và ngoài nớc, tiến hành lựachọn hình thức nhập khẩu, giao dịch đàm phán và đi đến ký kết hợp đồngnhập khẩu hàng hoá, doanh nghiệp cần tìm ra những u nhợc điểm của mìnhtrong việc thực hiẹn các qui trình đó Đối với những u điểm thì phải phát huytối đa, òcn với những nhợc điểm thì phải hạn chế bằng cách đa ra các giải
Trang 23pháp nhằm khắc phục, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu hàng hoá của doanh nghiệp mình đạt hiệu quả cao nhất.
iII Các nhân tố ảnh hởng và chỉ tiêu đánh giá hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu
tố chính làm ảnh hởng tới hoạt động nhập khẩu ở các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu hiện nay:
1.1 Nhân tố vĩ mô
a ảnh hởng của các chế độ chính sách quốc gia và quốc tế
Khi tham gia vào các hoạt động XNK thì các doanh nghiệp đều phải nắm rõ
và tuân thủ một cách vô điều kiện chế độ chính sách của quốc gia mình và củaquốc tế, vì nhân tố này thể hiện ý chí quyền lực cuả giai cấp lãnh đạo ở mỗi n-
ớc Sự thống nhất chung đó của quốc tế bảo vệ các lợi ích của mọi tầng lớptrong xã hội cũng nh lợi ích của mỗi quốc gia trên thị trờng quốc tế Hoạt
động nhập khẩu là viêc mua bán hàng hoá từ nớc ngoài cho nên nó chịu sự tác
động của các chính sách chế độ, luật pháp của mỗi quốc gia đó Đồng thời nóphải tuân theo những qui định, luật pháp quốc tế chung Luật pháp quốc tế bắtbuộc các nớc vì lợi ích chung của đất nớc nên phải thực hiện đầy đủ tráchnhiệm và nghĩa vụ của mình khi tham gia vào thơng mại quốc tế
b ảnh hởng của các yếu tố văn hoá chính trị
Toàn cầu hoá, quốc tế hoá đang là xu thế nổi bật của thời đại, bao trùm lêntất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị văn hoá xã hội Điều đó càngchứng tỏ rằng yếu tố văn hoá chính trị có ý nghĩa rất quan trọng trong việc mở
Trang 24rộng quan hệ ngoại giao, không chỉ về mặt chính trị văn hoá mà còn cả về lĩnhvực buôn bán với các nớc trên thế giới Chẳng hạn nh mối quan hẹ ngoại giaogiữa các chính phủ sẽ dẫn tới ký kết các hiệp định, hiệp ớc … Nếu chỉ dựa vào nền về quan hệ th-
ơng mại và hợp tác quốc tế Một quốc gia mà có nền chính trị bất ổn thì một
điều chắc chắn rằng các nớc khác sẽ không muốn quan hệ buôn bán vì cácchính sách của các nớc đó sẽ luôn bị thay đổi không thống nhất và sẽ gây ranhiều rủi ro trong quan hệ buôn bán
Môi trờng văn hoá ở đây cũng sẽ tác động mạnhtới hoạt động nhập khẩucủa mỗi quốc gia Văn hoá thể hiện ở sở thích, nhu cầu, thị hiếu của mỗi dântộc Mỗi một quóc gia khác nhau có nền văn hoá khác nhau, có những loạihàng hoá sản phảm mà quốc gia này sử dụng đợc, quốc gia khác lại khôngdùng nó, có những loại hàng hoá a thích của nớc nàynhng lại không đợc athích ở nớc khác Đó là sự khác biệt về văn hoá của mỗi quốc gia, sự khác biệtnày là rào cản sự giao tiếp và trao đổi giữu các quốc gia Vì vậy sự hiểu biết vềvăn hoá trong kinh doanh thơng mại quốc tế là hết sức quan trọng và cần thiết
c ảnh hởng của sự biến động thị trờng trong và ngoài nớc
Nhập khẩu là hoạt động mua hàng hoá từ nớc ngoài vào trong nớc để phục
vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất trong nớc Do vậy có thể nói nhập khẩu nhchiếc cầu nối giữ hai thị trờng là thị trờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài.Nhập khẩu tạo ra sự phù hợp gắn bó cũng nh phản ánh sự tác động qua lạigiữa hai thị trờng Các nhà nhập khẩu sẽ có quyết định về viêcj nhập khẩu loạihàng nào, với số lợng bao nhiêu, chất lợng giá cả nh thế nào là phù hợp, trêncơ sở đó phải lựa chọn nhập khẩu ở thị trờng nào là tối u, lợi nhuận cao nhấtcho doanh nghiệp mình
d ảnh hởng của yếu tố cạnh tranh
Đây là một trong những nhân tố quan trọng hơn cả bởi nó bao gồm thuế,giấy phép kinh doanh, hạn ngạch, ngoại tệ … Nếu chỉ dựa vào nền và hơn cả nó trực tiếp liên quan
đến quá trình nhập khẩu của các doanh nghiệp
* Thứ nhất : là thuế nhập khẩu
Trang 25Theo luật thuế do quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua ngày 26/12/1991 qui định hàng hoá đánh thuế là những hàng hoá đ-
ợc phép nhập khẩu qua cửa khẩu , biên giới Việt Nam, kể cả hàng từ khu chếxuất đa vào thị trờng trong nớc Và nh vậy thuế đã góp một phần trong khoảngchi phí của doanh nghiệp khi nhập khẩu và làm ảnh huởng đến tình hình tănggiảm của từng mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu
* Thứ hai: là hạn ngạch nhập khẩu
Đây là qui định của nhà nớc hạn chế nhập khẩu số lợng hoặc giá trị mộtmặt hàng nào đó hoặc một thị trờng nào đó trong một thời gian nhất định.Việc áp dụng hạn ngạch nhập khẩu có tác dụng bảo vệ nền sản xuất trong nớcbảo đảm các cam kết của Chính phủ nớc ta với nớc ngoài Nhng có một hạnchế là hạn chế quyền lợi tiêu dùng các mặt hàng đa dạng của ngời tiêu dùng
và tạo ra độc quyền cho một số doanh nghiệp trong nớc
* Thứ ba : l à giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nớc quản lýhoạt động xuất nhập khẩu Nó là chứng từ do bộ thơng mại cấp cho phép chủhàng đợc nhập khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định có cùng tên hàng từmột nớc nhất định trong một thời gian nhất định
Theo qui định của Nghị định 57/CP ngày 31/7/1998 có hiệu lực thi hành từngày 1/9/1998 qui định hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu có điều kiện
- Hàng hoá xuất klhẩu nhập khẩu có điều kiện là hàng hoá xuất khẩu nhậpkhẩu theo giấy phép của Bộ Thơng mại Hoặc giấy phép của Bộ quản lýchuyên ngành
- Việc phê chuẩn danh mục hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu có điều kiện
do Chính phủ phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Bộ trởng Bộ Thơng mại sau khi
đã thống nhất với Bộ kế hoạch và đầu t và các Bộ có liên quan Quản lý bằnggiấy phép có tác dụng hạn chế nhập khẩu tràn lan hàng hoá nớc ngoài vào thịtrờng trong nớc, hạn chế nhập khẩu hàng hoá mà trong nớc sản xuất đợc nhng
có nhợc điểm không thu đợc ngân sách nhà nớc
Trang 26* Thứ t : quản lý ngoại tệ
Đối với nớc thiếu ngoại tệ nh nớc ta áp dụng biện pháp kiểm soát ngoại
tệ bằng cách điều tiết nhập khẩu một số loại sản phẩm thông qua việc phânphối ngoại tệ để nhập khẩu các hàng hoá đó Qua ngân hàng quốc gia nhiều n-
ớc qui định Qhạn ngach ngoại tệ” tên cơ sở hạn ngach nhập khẩu đợc cấp
Ng-ời nhập khẩu có thể ký hợp đồng mua hàng ở nớc ngoài nhng phải xin đợcquyền sử dụng ngoại tệ để thanh toán cho nớc khách hàng theo qui chế quản
lý ngoại tệ của nớc mình Khi xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài nhời xuất khẩucần tìm hiểu kỹ chế độ quản lý ngoại tệ của nớc nhập khẩu để sau đó khônggặp khó khăn trong việc thanh toán hàng xuất khẩu của mình
1.2 Nhân tố vi mô.
a Cơ sở vật chất và uy tín của doanh nghiệp
- Công ty có cơ sở vật chất kỹ thật càng hiện đại bao nhiêu thì càng tạo
điều kiện thuận lợi cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống khotàng càng hiện đại giúp cho việc giữ gìn bảo quản hàng hoá thị trờng tốt hơn.Phơng tiện vận tải hiện đại giúp cho doang nghiệp tiết kiệm đợc chi phí trongquá trình vận chuyển Hệ thống kho bãi, cuẩ hàng hiện đại sẽ nâng cao chát l-ợng phục vụ và thu hút đợc nhiều khách hàng, do đó nâng cao doanh sô báncho Công ty
- Uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng
Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, uy tín có vai trò quan trọng đối vớimỗi doanh nghiệp Uy tín đợc đặt trên hàng đầu , do vậy nó ảnh hởng khôngnhỏ đến hoạt động nhập khẩu Để có một chỗ đứng vững chắc trên thị trờngtronh nền kinh tế thị trờng hiện nay thì doanh nghiệp cần phỉa có chữ tín đốivới các đối tác Xác định đợc điều này, công ty chú trọng đến chữ tín tongkinh doanh bằng cách kí kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng một cách nghiêmchỉnh, các điều khoản về thanh toán, giao nhận hàng đúng hạn
b Mặt hàng kinh doanh và khả năng tài chính của công ty:
Dựa vào kết quả nghiên cứu thị trờng nhà kinh doanh lựa chọn cho mìnhmặt hàng dự định kinh doanh là mặt hàng gì, quy cách, phẩm chất, nhãn hiệu,
Trang 27bao bì dóng gói hàng hoá đó nh thế nào là điều kiện hết sức quan trọng Nếudoanh nghiệp nhập khsảu mặt hàng mà trong nớc có nhu cầu về hàng hoá đó ítthì sẽ bất lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện kinh doanh hàng nhậpkhẩu của mình Ngựoc lại nếu doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng mà họ cầnnhng trong nớc lịa không có thì rất có lợi cho việc kinh doanh hàng nhập khẩucủa doanh nghiệp Vì vậy tuỳ theo vào tình hình thị trờng, nhu cầu của thịhiếu tiêu dùng của khách hàng để lựa chọn mặt hàng nhập khẩu phù hợp vớidoanh nghiệp của mình nhất Đồng thời đáp ứng đầy đủ đòi hỏi về chất lọng,mẫu mã, phẩm chất tính năng của ngời tiêu dùng.
Vốn là một trong những yếu tố mà bất cứ doanh nghiệp nào kinh doanh nóichung và kinh doanh nhập khẩu nói riêng đều phải quan tâm Nếu công ty có
số vốn ít thì sẽ gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh nhập khẩu hàng hoá
Ng-ợc lại, nếu công ty có nguồn vốn lớn thì sẽ thuận lợi trong nhập khẩu, chẳnghạn sẽ tự chủ trong việc nhập khẩu hàng hoá có giá trị lớn, số lợng nhiều trongmỗi lần nhập, hạn chế về vốn tất yếu sẽ ảnh hởng đến tính chủ động trongkinh doanh nhập khẩu
c Nhân tố con ngời:
Đội ngũ cán bộ là một nhân tố quan trọng có tính tất yếu quyết định tới sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh nóichung và trong hoạt động nhập khẩu nói riêng Nếu công ty có đội ngũ cán bộcông nhân viên giỏi, tinh thông nghiệp vụ nhập khẩu thì sẽ rất thuận lợi choquá trình nhập khẩu và ngợc lại sẽ làm giảm hiệu quả nhập khẩu của công ty
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
a Chi phí kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh nói chung và của doanh nghiệp nhập khẩu nói riêngdiễn ra nhằm mục đích thu lợi nhuận do vậy, để đạt đợc mục tiêu đó, cácdoanh nghiệp nhất thiết phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định và đây chính
là một trong những chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả kinh doanh
- Chỉ tiêu tổng quát
Trang 28Hiệu quả kinh
- Chi phí thờng xuyên trong kinh doanh
Hiệu suất sử dụng chi
Doanh thuChi phí thờng xuyên
Hiệu quả sử dụng chi phí phản ánh doanh thu đạt đợc khi bỏ ra một đồngchi phí
Mức sinh lợi của một đơn
Lợi nhuận
Chi phí thờng xuyên
Mức sinh lợi của một đơn vị chi phí biểu thị mức lợi nhuận thu đợc khimột đồng chi phí đợc bỏ ra
Trang 29Chỉ tiêu này biểu hiện mức tăng kkết quả kinh doanh của mỗi đơn vị giá trịTSCĐ nhng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế tổng hợp nhất của VCĐ thờng
đợc sử dụng là mức doanh lợi
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn đầu t sau khi đã đợc vật hoá Đó làkhoảng thời gian mà vốn đầu t bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh và có thể thu hồi lại đợc nhờ lợi nhuận và khấu hao cơ bản thu đợc hàngnăm
- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận
Trang 30Gi¸ thµnh dÞch vô
Trang 31Chơng II: Thực trạng hoạt động
kinh doanh nhập khẩu ở Công ty Vật t
Tổng hợp Hà Anh
I Khái quát về công ty tổng hợp Hà Anh
1 Quá trình hình thành ,phát triển và chức năng nhiệm vụ của Công ty
*.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Vật t tổng hợp Hà Anh là một doanh nghiệp nhà nớc,trực thuộc sựquản lý của UBND huyện Đông Anh
Công ty vật t tổng hợp Hà Anh ra đời và bắt đầu hoạt động vào năm 1956,
đến nay thời gian hoạt động của Công ty rất dài và qua nhiều chế độ quản lýcủa Nhà nớc Từ chế độ tập trung quan liêu bao cấp sau đó là chuyển hẳn sangcơ chế hạch toán độc lập tự chủ và dần theo thời gian cùng với sự đi lên củaCông ty để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng Tiền thân củaCong ty Vật t tổng hợp Hà Anh là một trạm Vật t nông nghiệp huyện ĐôngAnh trực thuộc và chịu sự quản lý của Công ty Vật t nông nghiệp Thành phố
Hà Nội
Năm 1981 đợc Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ra quyết định thành lập
và đợc đổi thành Công ty ứng vật t Nông nghiệp huyện Đông Anh.Đến tháng
12 năm 1987 đợc xáp nhập 3 đơn vị khác trong huyện cùng kinh doanh vật t
về nghành nông nghiệp là :Công ty giống cây trồng Đônh Anh,Trạm bảo vệthực vật Đông Anh,Công ty vật t nông nghiệp đông Anh và đã đổi tên thànhCông ty vật t dịch vụ kũ thuật cây trồng huyện Đông Anh
Năm 1992 thực hiện Nghị định 388/CP ,Công ty lại đợc tiếp nhận thêm 3
đơn vị dịch vụ khác nữa là :Công ty thu mua hàng xuất khẩu,Xí nghiệp dịch
vụ lâm nghiệp ,Trạm cá giống và dợc thành lập lại là một doanh nghiệp nhà
n-ớc theo Quyết định số 2849/QĐ-UB ngày 10 tháng 04 năm 1992 và Quyết
định số1503/QĐ-UB ngày 16 tháng 11 năm 1994 của UBND thành phố HàNội Từ đó tên doanh nghiệp đợc gọi là Công ty Vật t tổng hợp Hà Anh,có tên
Trang 32giao dịch quốc tế là HANEXIM Hiện nay Công ty có trụ sở chính nằm trênquốc lộ số 3 tại khối 1 thị trấn Đông Anh có số giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 108075 ngày 17 tháng 04 năm 1993 do trọng tài kinh tế Hà Nộicấp và giấy phép kinh doanh nhập khẩu trực tiếp số 2-05-1-071/GP do Bộ Th-
ơng mại cấp ngày 15 tháng 04 năm 1994
Từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã thực sự trở thành một doanhnghiệp nhà nớc hoạt động kinh doanh có uy tín và hiệu quả
* Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Bắt đầu thành lập cho đến nay, Công ty có chức năng và nhiệm vụ tổ chứcsản xuất kinh doanh tổng hợp các mặt hàng vật t nông nghiệp ,hàng nông lâmsản,hàng thủ công mỹ nghệ
Công ty xuát nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nh phân bón, thuốc trừ sâuphục vụ sản xuất nông nghiệp, trong đó xuất khẩu hàng nông sản, dợc liệuhàng thủ công mỹ nghệ thiết bị phơng tiện vận tải, hàng nông lâm sản, hàngcông nghệ tiêu dùng theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu của bộ Thơngmại cấp
Công ty còn có nhiệm vụ sản xuất phân bón tổng hợp và kinh doanh kháchsạn, thể dục thể thao vui chơi giải trí
Nằm trên quốc lộ 3 ,lại có một vị trí địa lý rất thuận lợi cho Công ty trongquan hệ giao dịch, tiếp nhận mua bán hàng hoá của các tỉnh bạn.Thêm vào đóCông ty lại có một đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm trongquản lý kinh doanh,có các cả hàng dịch vụ đặt tại các khu vực đông dân c, cácxã sản xuất nông nghiệp nhờ vậy Công ty đã phục vụ nhiều bạn hàng có uy tín
Trang 33động mua ,nhập hàng hoá đều theo hợp đồng kinh tế ký kết giữa Chính PhủViệt Nam với các nớc XHCN theo các chỉ tiêu mà nhà nớc đã đề ra.Do vậyxuất bán hàng mang tính chất tự cấp tự phát,phân chia theo khung giá quy
định sẵn của Bộ ,nghành quản lý chính vì thế cơ cấu quản lý của Công ty vẫncòn cha thông thoáng
Bớc sang cơ chế thị trờng,Công ty đã có nhiều thay đổi nhất định theo hớngtích cực, đặc biệt sau khi đã tiếp nhận 6 đơn vị để cùng hoạt động kinh doanh.Sau năm 1992 hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng đạt hiệu quảcao,quy mô hoạt động năm nay cao hơn năm trớc điều đó đã khẳng định sự
đứng vững của Công ty trên thị trờng
Do yêu cầu, nhiệm vụ và sự đòi hỏi của cơ chế thị trờng,đồng thời với chứcnăng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tổng hợp nên bộ máy quản lý cũng đ-
ợc tổ chức một cách hợp lý hơn để nhằm đáp ứng đợc những thay đổi của thời
kỳ mới.thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
- 01 Giám đốc
- 01 Phó giám đốc
- 04 Trởng phòng :làm nhiệm vụ chuyên môn giúp việc Giám đốc
- 06 Cửa hàng trởng: Trực tiếp quản lý cửa hàng ở các khu vực trung tâm
Trang 34Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Ban Giám đốc Công ty
Phòng vật t Phòng kinh
tài vụ
Phòng tổ chức hành chính
Các cửa hàng khu vực Các dịch vụ lẻ Xởng, đội sản xuất,
kinh doanh.
Trang 35* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Công ty thực hiện chế độ quản lý theo chế độ một thủ trởng trên cơ sởthực hiện quyền làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên toàn công ty.Giám đốc công ty là ngời đại diện pháp nhân, chịu trách nhiệm trớc pháp luậtnhà nớc, cấp trên về quản lý sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động kinhdoanh của toàn Công ty Giám đốc chỉ đạo theo tầm vĩ mô, phổ biến nhữngchủ trơng,chính sách sát rhực có liên quan tới kinh doanh, sản xuất ở các đơn
vị trực thuộc, phân bố các nguòn hàng,lợng hàng hoá và cung cấp các dịch vụ
đủlợng cho các đơn vị ,đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng
Dới giám đốc là một phó giám đốc trực tiếp phụ trách một cửa hàng kinhdoanh tổng hợp khu vực thị trấn Đông Anh
- Phòng tổ chức hành chính
Có chức năng tham, mu cho Giám đốc về tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộtheo dõi trả lơng công nhân viên toàn công ty, đào tạo và bồi dỡng trinh độnghiệp vụ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
Phòng có nhiệm vụ quản lý hồ sơ, tiếp nhận và điều động bố trí cán bộ côngnhân viên, đề bạt cán bộ, kỹ thuật, khen thởng hay xa thải
+ Tổ chức đời sống cán bộ công nhân viên nh nhà ở, điện nớc
+ Tham mu cho lãnh đạo Công ty về vấn đề tiền lơng, tiền thởng, đào tạobồi dỡng cán bộ, nghiên cứu tổ chức mạng luới, định ra kế hoạch về cơ sở vậtchất kỹ thuật của Công ty nh: quản lý, sửa chữa kho xởng, mua sắm trang thiết
bị phục vụ văn phòng làm việc xây dựng mục tiêu thi đua đối với các đơn vịcá nhân
- Phòng tài vụ
Có nhiệm vụ quản lý tài chính, vấn đề phục vụ cho kinh doanh, hoạch toánphân tích lỗ, lãi, thực hiện nghĩa vụ ngân sách cho nhà nớc theo chế độ đốivới các hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Phòng vật t
Trang 36Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch về cung ứng vật t
- Phòng Xuất nhập khẩu
Là phòng tổng hợp, xác định nhu cầu(nhu cầu thị trờng, nhu cầu của đơn vịtrực thuộc), lập đơn hàng, đàm phán giao dịch, ký kết hợp đồng mua bánngoại thơng và hợp đồng kinh tế với các đơn vị có nhu cầu lớn trong nớc Đôn
đốc theo dõi hàng về, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế với các tổ chứckinh tế trong và ngoài nớc tham gia ký kết hợp đồng,điều động hàng hoá chocác đơn vị trực thuộc theo đơn hàng và kế hoạch
Trực tiếp mua bán vật t hàng hoá cho các đơn vị có nhu cầu trong nớc theo
Công ty Hà Anh là Công ty thuộc Bộ Thơng mại nên số lao động của Công
ty đều do Bộ phân và điều chỉnh Mặt khác, vì quy mô kinh doanh tơng đốirộng nên lao động ở Công ty khá nhiều, tổng số cán bộ công nhân viên ởCông ty tính đến hết năm 2001 là 336 ngời trong đó có 246 ngời ở khu vựcthị trấn Đông Anh, còn 90 ngời là các đơn vị trực thuộc Bộ phận lao độngtrực tiếp bao gồm 221 ngời và 115 là các cán bộ lãnh đạo thuộc các phòngban và đơn vị trực thuộc Số lao động trực tiếp của Công ty là 336 ngời kể cảhợp đồng nhắn hạn và dài hạn, do đó chất lợng khá cao vì đại học là 162 nhời,chiếm 48%.Trung cấp có 43 nhời, chiếm 13%, sơ cấp có 42 ngời, chiếm12,5%, lao động trực tiếp tại Công ty chủ yếu là nhân viên bán hàng cho cáccửa hàng là 89 ngời, chiếm 26% Đảng viên có 77 ngời, chiếm 23% lao độngtại Công ty
Bảng 1 : Lao động tại Công ty (2001)
tiếp
Gián tiếp
Số nam nữ
Trang 37đơn giản Mở các lớp quản lý kinh tế, ngoại ngữ , an toàn vệ sinh và các lớpnghiệp vụ Bồi dỡng đào tạo về an toàn lao động trong khi làm việc.
3 1 Đặc điểm mặt hàng và thị trờng nhập khẩu
3.1.1 Mặt hàng nhập khẩu
Với chức năng kinh doanh chính là nhập khẩu các mặt hàng nông nghiệp đểphục vụ cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị trồng cây nông nghiệp hay các bàcon nông dân ở các xã, thôn Hàng năm Công ty nhập khẩu từ 400 đến 650ngàn tấn phân bón các loại, kim ngạch XNK đạt từ 20 đến 70 triệu USD.Vìvậy hàng hoá có rất nhiều chủng loại, số lợng đa dạng, có nhiều loại hàngphân bón rất độc hại đòi hỏi công tác bảo quản phải hợp lý trong kho xởngcuả Công ty tránh làm hàng bị biến chất hay hỏng không thể sử dụng gây ảnhhởng tới hoạt động kinh doanh cuả Công ty
Trong quá trinh kinh doanh định hớng chính của Công ty luôn hớng vào cácmặt hàng nông nghiệp (đạm, lân, kali ) bởi loại hàng hoá này chiếm tới 85 %tổng doanh thu của công ty Và để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanhcũng nh để phù hợp với xu thế biến động của nhu cầu thị trờng, chuyển hớngkinh doanh phù hợp, tận dụng đợc những thời cơ và cơ hội kinh doanh Từnăm 1996 đến nay công ty đã bổ sung thêm một số mặt hàng nhập khẩu dovậy mặt hàng của công ty đã thêm phần phong phú và đa dạng, lĩnh vực kinhdoanh nhập khẩu đợc mở rộng Những mặt hàng mở rộng cũng đã đem lạidoanh thu và lợi nhuận khá lớn cho Công ty, hỗ trợ cho mặt hàng chính thờngxuyên biến động theo nhu cầu của thị trờng
3.1.2 Thị trờng nhập khẩu.