Nghiên cứu ứng dụng GIS để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ứng dụng GIS để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ứng dụng GIS để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ứng dụng GIS để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ứng dụng GIS để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ứng dụng GIS để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ứng dụng GIS để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ứng dụng GIS để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ (Luận văn thạc sĩ)
Trang 11
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
PHẠM HỒNG THẮNG
Hà Nội, Năm 2017
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày… tháng…… năm 201
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả các thầy cô giáo trong khoa Môi trường, trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội Em cám ơn các thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa học
Qua đây, em cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thu Huyền đã tận tình hướng dẫn và cho em những lời khuyên cần thiết để em hoàn thành Luận văn này
Em xin trân trọng cảm ơn tới các nhân viên và cán bộ Công ty Cổ phần môi trường đô thị và xây dựng tỉnh Điện Biên, các cán bộ Chi Cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Điện Biên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu Luận văn
Mặc dù đã hoàn thành luận văn, nhưng thời gian làm bài có hạn, nên luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Kính mong sự thông cảm của quý thầy cô và Ban giám hiệu nhà trường
Em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Môi Trường – Đại Học tài Nguyên Môi Trường Hà Nội dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài: 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1.Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) 4
1.2.Tổng quan về công nghệ GIS 7
1.3.Cơ sở pháp lý 15
1.4.Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 16
1.5.1.Điều kiện tự nhiên 16
1.5.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 19
1.5.3.Hoạt động quản lý CTR trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.2.Phương pháp nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1.Đánh giá hiện trạng phát sinh CTRSH 31
3.1.1.Nguồn phát sinh 31
3.1.2.Khảo sát về khối lượng CTRSH 32
3.1.3.Khảo sát về thành phần CTRSH 34
3.2.Khảo sát hiện trạng hệ thống quản lý CTRSH 36
3.2.1.Thu gom và vận chuyển 36
3.2.2.Phân tích, đánh giá về thực trạng công tác thu gom, vận chuyển CTR 44
3.2.3.Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 45
Trang 73.3.Ứng dụng GIS xây dựng mạng lưới thu gom CTRSH trên địa bàn TP Điện Biên
Phủ năm 2017 45
3.4.Định hướng mạng lưới thu gom chất thải rắn sinh hoạt TP Điện Biên Phủ đến năm 2025 50 3.4.1.Dự báo dân số đến năm 2025 50
3.4.2.Dự báo khối lượng CTRSH đến năm 2025 50
3.4.3.Xây dựng bản đồ quy hoạch mạng lưới thu gom CTRSH đến năm 2025 54
3.5.Đề xuất giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu lượng CTRSH tại TP Điện Biên Phủ… ………59
3.5.1.Giải pháp phân loại CTRSH tại nguồn 59
3.5.2.Xây dựng bản đồ cơ sở dữ liệu thu gom phân loại CTRSH tại nguồn 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 69
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên : Phạm Hồng Thắng
Cán bộ hướng dẫn : TS Nguyễn Thu Huyền
Tên đề tài : Nghiên cứu ứng dụng GIS để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Tóm tắt:Trên cơ sở điều tra tình hình chất thải rắn sinh hoạt, hiện trạng công tác quản
lý, thu gom, vân chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ Luận văn đã xây dựng được cơ sở dữ liệu môi trường liên quan đến công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu tại thành phố Điện Biên Phủ dưới dạng bản đồ và đề xuất được giải pháp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn nhằm giảm thiểu lượng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố
Từ khóa: Chất thải rắn sinh hoạt, cơ sở dữ liệu môi trường, giải pháp phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn
Summary: Based on the survey on the situation of domestic solid waste, the status of
management, collection, transportation and treatment of solid waste in Dien Bien Phu city This study has built an environmental database related to the collection of solid waste in Dien Bien Phu by maps and proposed solutions to sort solid waste at the source, to reduce the amount of solid waste in the city
Key words: Domestic solid waste, environmental database, solutions for sorting solid
waste at source
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng dân số và lao động đang làm việc của TP Điện Biên Phủ 20
Bảng 1.2: Số trường, số lớp và số phòng học của TP Điện Biên Phủ 21
Bảng 1.3: Số cán bộ ngành y tế và ngành dược của TP Điện Biên Phủ 22
Bảng 2.1: Cơ cấu ngành nghề của các hộ gia đình 25
Bảng 3.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại TP Điện Biên Phủ năm 2016 31
Bảng 3.2: Lượng rác thải phát sinh tại các hộ dân 33
Bảng 3.3: Thành phần CTRSH của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu 35
Bảng 3.4: Kết quả điều tra về việc xử lý CTRSH của các hộ dân 38
Bảng 3.5: Tỷ lệ thu gom CTRSH trên địa bàn TP Điện Biên Phủ 39
Bảng 3.6: Thông tin vị trí tập kết chất thải rắn sinh hoạt 40
Bảng 3.7: Dự báo dân số đến năm 2025 50
Bảng 3.8: Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2025 52
Bảng 3.9: Thông tin vị trí tập kết chất thải rắn sinh hoạt năm 2025 54
Bảng 3.10: Dự báo lượng CTRSH phát sinh theo thành phần 62
Bảng 3.11: Thông tin vị trí cơ sở thu gom phế liệu 64
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các hợp phần phần cứng chính 9
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của phần mềm GIS 10
Hình 1.3: Bản đồ hành chính thành phố Điện Biên Phủ 17
Hình 2.1: Quy trình phân tích CTR tại hiện trường 26
Hình 2.2: Rác được xé và lấy ra khỏi túi 27
Hình 2.3: Cách vun rác theo đống 27
Hình 2.4: Quy trình thực hiện phương pháp ¼ 27
Hình 2.5: Quy trình thành lập bản đồ mạng lưới thu gom CTRSH 29
Hình 3.1: Biểu đồ khối lượng CTRSH phát sinh 33
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 37
Hình 3.3: Biểu đồ về hình thức xử lý CTRSH 38
Hình 3.4: Biểu đồ lượng CTR phát sinh và thu gom của thành phố 39
Hình 3.5: Biểu đồ đánh giá của người dân về đảm bảo VSMT 40
Hình 3.6: Lớp ranh giới hành chính 46
Hình 3.7: Lớp thủy văn 46
Hình 3.8: Lớp giao thông 47
Hình 3.9: Bản đồ nền 47
Hình 3.10: Bảng thuộc tính cho các đối tượng 48
Hình 3.11: Bản đồ hiện trạng mạng lưới thu gom chất thải rắn sinh hoạt 49
Hình 3.12: Bảng thuộc tính các đối tượng khối lượng CTRSH 51
Hình 3.13: Bản đồ gia tăng khối lượng CTRSH từ năm 2017 đến năm 2025 53
Hình 3.14: Bản đồ quy hoạch mạng lưới thu gom CTRSH đến năm 2025 58
Hình 3.15: Mô hình đề xuất phân loại CTRSH tại nguồn 60
Hình 3.16: Bản đồ thu gom chất thải rắn sinh hoạt định hướng phân loại tại nguồn 65
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CT CPMT & XD Công ty Cổ phần Môi trường
và Xây dựng
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Chất thải rắn sinh hoạt(CTRSH) sinhra từ hoạt động hàng ngày của con người Chất thải rắn sinh hoạt thải ra ở mọi nơi, mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ, khu vui chơi giải trí, Tăng trưởng kinh tế, tốc độ đô thị hoá cao và sự gia tăng dân số nhanh chóng là một trong những nguyên nhân làm gia tăng lượng CTRSH thải ra môi trường Nhu cầu sống con người tăng cao thì lượng CTRSH phát sinh ngày càng nhiều và đế́n mức đáng báo động Việc quản lý CTRSH ở các thành phố, đô thị của nước ta hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn chưa đáp ứng được với sự phát sinh chất thải rắn trong thực tế Vì vậy hiệu quả đạt được có những hạn chế nhất định và đang là mối quan tâm sâu sắc của các nhà môi trường và cả với những người quản lý đô thị
Trong những năm qua công tác quản lý CTRSH ở Việt Nam đã từng bước hình thành hệ thống quản lý nhờ vào sự hoàn thiện về mặt pháp luật của nhà nước, hướng dẫn thi hành các quy định, tới sự cưỡng chế thi hành và điều chỉnh bằng các công cụ kinh tế Tăng cường việc sử dụng lại rác thải và giảm thiểu ảnh hưởng xấu tới môi trường có hại và giảm sự ảnh hưởng đến sức khỏe người dân Để mà đạt được những mục tiêu đó cần thiết lập ra kế hoạch quản lý CTRSH toàn diện hơn cũng như để cho chính sách quản lí CTRSH được thực thi có hiệu quả hơn rất cần tập hợp dữ liệu và xây dựng những bản đồ số về quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH để cung cấp hệ thống thông tin trong việc quản lí CTRSH
Thành phố Điện Biên Phủ là đô thị loại 3 nằm trong khu vực phía Tây Bắc của lãnh thổ Việt Nam là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật, an ninh quốc phòng, trung tâm thương mại, dịch vụ của tỉnh Điện Biên Đi đầu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa và có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thị xã của tỉnh Điện Biên Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự phát triển kinh tế
- xã hội của thành phố là những áp lực về ô nhiễm môi trường do nhiều loại chất thải, trong đó chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt gây ra Hiện nay, công tác quản lý CTRSH
ở TP Điện Biên Phủ vẫn chủ yếu dựa vào phương thức cũ Cách quản lý không tập trung, xử lý số liệu chậm, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải tách rời nhau Chưa có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu tập trung, đặc biệt ứng dụng GIS trong quản lý CTRSH chưa được thực hiện
Để giải quyết những bất cập trên TP Điện Biên Phủ cần triển khai ứng dụng các giải pháp công nghệ hiện đại trong đó có công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản lý CTRSH của thành phố Đứng trước tình hình đó, đề tài:
Trang 13“Nghiên cứu ứng dụng GIS đề nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt
tại thành phố Điện Biên Phủ” được thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý CTRSH và nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý môi trường của thành phố Điện Biên Phủ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng cơ sở dữ liệu trên nền GIS về thành phần, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực nghiên cứu, làm cơ sở đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Đánh giá hiện trạng CTRSH trên địa bàn nghiên cứu tại TP Điện Biên Phủ
Điều tra tình hình chất thải rắnsinh hoạt trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ:
- Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
- Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
- Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ:
Tìm hiểu về hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ như:
- Về phương tiện thu gom, vận chuyển, nhân lực duy trì: Số lượng, chủng loại phương tiện thu gom, vận chuyển; Số lượng nhân công thu gom, vận chuyển
- Tình hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt: Phương pháp thu gom; Tần suất, thời gian thu gom; các điểm tập kết, hiệu suất thu gom
- Tình hình phân loại; phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường liên quan tới công tác thu gom CTRSH trên địa bàn nghiên cứu tại TP Điện Biên Phủ dưới dạng bản đồ
- Xây dựng bản đồ hiện trạng mạng lưới thu gom CTRSH tại TP Điện Biên Phủ
- Dự báo khối lượng CTRSH đến năm 2025
- Xây dựng bản đồ định hướng mạng lưới thu gom CTRSH tại TP Điện Biên Phủ đến năm 2025
Trang 143.3 Đề xuất giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu lượng CTRSH tại TP Điện Biên Phủ thông qua phân loại CTRSH tại nguồn
- Giải pháp phân loại CTRSH tại nguồn
- Xây dựng bản đồ cơ sở dữ liệu thu gom phân loại rác tại nguồn phù hợp với tình hình kinh tế xã hội hiện trạng và tương lai
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra được các số liệu về thu gom, tính chất, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn nghiên cứu tại thành phố Điện Biên Phủ
- Ý nghĩa thực tiễn: Tối ưu hóa được công tác thu gom thông qua lập tuyến thu gom hợp lý, quy hoạch công tác thu gom dựa vào dự báo phát thải trong tương lai
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Một số khái về chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)
a Khái niệm:
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải
ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác[2]
- Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người[2]
- Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải[10]
b Phân loại chất thải rắn
Sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các vùng nông thôn làm gia tăng khối lượng CTRSH Trong đó, các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:
Trang 16 Phân loại theo mức độ nguy hại
- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có các tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị….điển hình như CTRSH
- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ cháy nổ, dễ gây phản ứng, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, các kim loại nặng,chứa chất phóng xạ Các chất thải này tiềm
ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ con người và sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí
- Chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh học: gồm có thực phẩm thừa, chất thải
từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi hữu cơ, nhựa, dầu mỡ
- Chất thải khó phân hủy sinh học: gồm có tro, bụi, xỉ; vật liệu xây dựng như vữa, thuỷ tinh, gốm sứ,gạch, đồ dùng thải bỏ từ gia đình
1.1.2 Ảnh hưởng của CTRSH tới môi trường và con người
Chất thải phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị Thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người và gia súc, các chất thải hữu cơ, xác sinh vật chết… tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi, chuột… sinh sản, lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch bệnh Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng… tồn tại trong rác thải
có thể gây bệnh cho người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, thương hàn, tiêu chảy, giun sán…
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải từ bệnh viện, công nghiệp…
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người
Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng sẽ là một trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát
Trang 17 Chất thải rắn sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị:
- CTRSH nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên…đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố
- Ảnh hưởng tới môi trường nước:
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ sẽ dễ dàng bị phân hủy trong môi trường nước Tại các bãi rác nước rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm môi trường xung quanh Các chất gây ô nhiễm môi trường tiềm tàng có trong nước rác gồm có: COD, N-NH3, BOD5, TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng)…và lượng lớn các vi sinh vật, ngoài ra còn có các kim loại nặng khác gây ảnh hưởng lớn tới môi trường nước nếu như không được xử lý
- Ảnh hưởng tới môi trường không khí:
Các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây, rau…) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và độ ẩm từ 70-80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu tới môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người
- Ảnh hưởng tới môi trường đất:
Trong đất các chất thải hữu cơ sẽ được các vi sinh vật phân hủy trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản như nước, CO2, CH4…
Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ làm cho các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hay không ô nhiễm
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất sẽ trở lên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này
Đối với rác không phân hủy được như cao su, nhựa…nếu không có giải pháp
xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất
Trang 181.2 Tổng quan về công nghệ GIS
1.2.1 Khái niệm hệ thống thông tin địa lý GIS
Định nghĩa hệ thông tin địa lý của Viện nghiên cứu môi trường Mỹ, 1994 (Nguyễn Ngọc Thạch, 2007): “Hệ thông tin địa lý – Geographical information system (GIS) là một tổ chức tổng thể của bốn hợp phần: phần cứng máy tính, phần mềm, tư liệu địa lý và người điều hành, được thiết kế hoạt động một cách có hiệu quả nhằm tiếp nhận, lưu trữ, điều khiển, phân tích và hiển thị toàn bộ các dạng dữ liệu địa lý Hệ thông tin địa lý có mục tiêu đầu tiên là xử lý hệ thống dữ liệu trong môi trường không gian địa lý”[6]
Theo Nguyễn Văn Đài (1999) thì: “Hệ thông tin địa lý là tổ hợp của ba hợp phần có quan hệ thống nhất, liên quan chặt chẽ với nhau là phần cứng gồm máy tính
và thiết bị liên quan, phần mềm và tổ chức con người được hoạt động đồng bộ nhằm thu thập, lưu trữ, quản lý, thao tác, phân tích và mô hình hóa và hiển thị các dữ liệu không gian có định vị theo tọa độ dùng cho Trái Đất và các dữ liệu thuộc tính nhằm thỏa mãn các yêu cầu thực tế” Yếu tố địa lý còn gọi là vị trí được sử dụng trong việc tham chiếu vị trí cho các dữ liệu không gian qua các dữ liệu thuộc tính phi không gian
Dữ liệu thông tin được định vị vị trí là chìa khóa của sự khác nhau giữa GIS và các hệ thông tin khác[4]
Những định nghĩa trên cho thấy rằng hệ thống thông tin địa lý có những khả năng của một hệ thống máy tính (phần cứng, phần mềm và các thiết bị ngoại vi) dùng
để nhập, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và hiển thị hoặc xuất dữ liệu Trong đó, cơ
sở dữ liệu của hệ thống là những dữ liệu về các đối tượng, các hoạt động kinh tế, xã hội, nhân văn phân bố trong không gian tại những thời điểm nhất định
G = (Geographic) = Địa lý: Dữ liệu dùng trong GIS là dữ liệu địa lý GIS có thể trình bày dữ liệu dưới dạng bản đồ
I = (Information) = Thông tin: GIS lưu trữ xử lý hai loại thông tin: đặc trưng không gian và thuộc tính
S = (System) = Hệ thống: GIS là hệ thống được sử dụng để thực hiện các chức năng khác nhau của thông tin địa lý
Như vậy, GIS là hệ thống dùng để trình bày, lưu trữ, quản lý và phân tích dữ liệu về các đối tượng trên bề mặt trái đất
Trang 191.2.2 Phạm vi ứng dụng của GIS
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ và với những
ưu điểm nổi bật về việc quản lý dữ liệu không gian, thuộc tính GIS đã mở ra kỷ nguyên phát triển vượt bậc về việc ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả cao trong nhiều lĩnh vực khác nhau như một số lĩnh vực sau:
Quy hoạch đô thị: Quy hoạch phân bố giao thông, chọn địa điểm, thiết kế các
hệ thống như cấp nước, thoát nước và vị trí của các đối tượng…
Quản lý tài nguyên thiên nhiên: Rất hiệu quả trong quản lý hiện trạng tài
nguyên, động lực làm biến đổi tài nguyên, những phản hồi của con người nhằm khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên
Nghiên cứu tai biến: là công cụ hỗ trợ đắc lực trong nghiên cứu các loại hình
tai biến cả về hiện trạng và tiềm năng tai biến, giúp giảm thiểu những thiệt hại do tai biến gây ra
Phân tích các tác động môi trường: phân tích tác động của các dự án sản xuất,
định vị vùng ô nhiễm, vùng nguy hiểm…
Quản lý ruộng đất như: định vị, lập bản đồ và quản lý hồ sơ quyền sở hữu và
sử dụng đất đai, thẩm định và quy hoạch sử dụng đất công
Quản lý công trình xây dựng như: định vị các công trình xây dựng, phân tích
các phương án xây dựng, các công trình cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, các kế hoạch bảo dưỡng…
Trong nghiên cứu khoa học, GIS cũng được ứng dụng rất nhiều trong nghiên cứu môi trường và biến đổi toàn cầu hay là sự lan truyền dịch bệnh, các vấn đề nhân chủng học, địa lý dân số, địa lý kinh tế xã hội, sinh thái cảnh quan và địa lý sinh học…
+ Đơn xử lý trung tâm
+ Thiết bị đầu vào
+ Thiết bị lưu trữ
+ Thiết bị đầu ra
Trang 20Hình 1.1: Các hợp phần phần cứng chính
Phần mềm của GIS gồm 5 modul cơ bản sau: nhập dữ liệu, lưu trữ và quản lý
dữ liệu, biến đổi dữ liệu, phân tích, xuất dữ liệu Tất cả các phần mềm GIS đều có đầy
đủ 5 modul trên, nhưng tuỳ thuộc vào mục đích chính của phần mềm mà có modul phát triển mạnh hơn để thuận lợi cho người sử dụng Ví dụ: phần mềm Arcview hay Mapinfor hỗ trợ rất mạnh cho việc xuất dữ liệu cụ thể là trình bày và in bản đồ
Dữ liệu địa lý có thể nhận được từ các nguồn sau: bản đồ (trên giấy hoặc đã được số hoá), ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, bảng biểu hay các dữ liệu liên quan khác…
Dữ liệu địa lý luôn gồm hai phần, phần thứ nhất là đối tượng (graphic data) và phần thứ hai là thuộc tính của dữ liệu (attribute)
Thành phần thứ ba của GIS là người sử dụng: Người sử dụng có vai trò thiết lập những quy chuẩn về dữ liệu cũng như cấu trúc của nó, cân đối giữa chi phí và lợi ích
mà sản phẩm của GIS mang lại, phân tích các dữ liệu để có được những thông tin cần thiết… Đặc biệt là hợp phần để vận hành hệ GIS một cách hữu hiệu
1.2.4 Chức năng của GIS
Các chức năng cơ bản của phần mềm GIS có thể phân loại như sau:
Nhập dữ liệu và kiểm tra dữ liệu
Lưu trữ dữ liệu và quản lý CSDL
Xuất dữ liệu và trình bày dữ liệu
Biến đổi dữ liệu
Tương tác với người sử dụng
Thiết bị đầu vào
Đơn vị xử lý trung
tâm
Thiết bị đầu ra
Thiết bị lưu trữ
Trang 21Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của phần mềm GIS
Nhập dữ liệu và kiểm tra dữ liệu
Trước khi dữ liệu địa lý có thể được dùng cho GIS, dữ liệu này phải chuyển sang dạng số thích hợp Quá trình chuyển dữ liệu từ bản đồ giấy sang các file dữ liệu dạng số được gọi là quá trình số hoá
Nhập dữ liệu và kiểm tra dữ liệu là công việc đầu tiên và rất cần thiết cho việc xây dựng CSDL hệ thống thông tin địa lý
Lưu trữ dữ liệu và quản lý CSDL
Đối với những dự án sử dụng GIS nhỏ có thể lưu trữ các thông tin địa lý dưới dạng các file đơn giản Tuy nhiên, khi kích cỡ dữ liệu trở lên lớn hơn và số lượng người dùng cũng nhiều lên, thì cách tốt nhất là sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS -Database Management System) để giúp cho việc lưu trữ, tổ chức và quản lý thông tin Một hệ quản trị dữ liệu chỉ đơn giản là một phần mềm quản lý CSDL
Lưu trữ và quản lý dữ liệu là cách tổ chức dữ liệu theo một trật tự có hệ thống
và quy luật để có thể truy cập, khai thác, tìm kiếm và đòi hỏi, liên kết dữ liệu… trên cả hai phương diện không gian và thuộc tính
Xuất dữ liệu và trình bày dữ liệu
Xuất dữ liệu và trình bày dữ liệu đề cập đến những phương thức thể hiện kết quả các dữ liệu theo những mục đích nhất định cho người sử dụng Dữ liệu đầu ra được thể hiện ở hai dạng chính:
Dữ liệu mềm: là các bản đồ, bảng biểu mà chúng có thể thể hiện ở nhiều tỷ lệ, xem ở mức đơn giản hay chi tiết Xong đòi hỏi người sử dụng biết cách sử dụng Chúng có thể lưu trữ ở các phương tiện khác nhau: trên đĩa từ, đĩa CD…
Tương tác với người sử dụng
Trang 22Dữ liệu cứng: thường là sản phẩm cuối cùng dùng để thể hiện trên màn hình, có thể cập nhật, sửa đổi dễ dàng Dữ liệu cứng được in ra bằng máy in, máy plotte trên giấy hay fim
Biến đổi dữ liệu
Biến đổi dữ liệu là thống nhất dữ liệu không gian, tiến hành phân tích không gian và phân tích thuộc tính theo những bài toán mà người dùng đặt ra nhằm thực hiện một mục đích nào đó
Tuy nhiên, trong phần lớn các bài toán thường phải tiến hành phân tích bằng cách tổ hợp cả hai chức năng phân tích không gian và phân tích thuộc tính
Tương tác với người sử dụng
Đây là chức năng cho phép người sử dụng tương tác với cơ sở dữ liệu GIS thông qua phần mềm GIS Tuỳ theo mục đích sử dụng, phần mềm “trả lời” các câu hỏi theo yêu cầu của người dùng như toạ độ của một điểm, kích thước của đối tượng, tìm quãng đường di chuyển tối ưu ngắn nhất giữa các vị trí…
1.2.5 Ứng dụng của GIS trong nghiên cứu môi trường
Ngày nay, các ứng dụng của GIS được liên tục phát triển trong lĩnh vực quản lý
và bảo vệ môi trường Công nghệ GIS đã cung cấp các phương tiện để quản lý và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường ngày càng hữu hiệu hơn
Xu hướng hiện nay trong nghiên cứu môi trường là sử dụng khả năng tối đa của GIS Sự phát triển phần cứng làm cho máy tính có nhiều khả năng hơn, mạnh hơn, các ứng dụng của GIS cũng trở nên thân thiện hơn với người sử dụng bởi khả năng hiển thị
dữ liệu ba chiều, các công cụ phân tích không gian và giao diện tuỳ biến
Nhờ khả năng xử lý các tập hợp dữ liệu lớn từ các CSDL phức tạp, nên GIS thích hợp với các nhiệm vụ quản lý môi trường
GIS được sử dụng để cung cấp thông tin nhanh hơn và hiệu quả hơn cho các nhà hoạch định chính sách Các cơ quan chính phủ dùng GIS trong quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong các hoạt động quy hoạch, mô hình hoá, quan trắc và đánh giá các sự cố môi trường
1.2.6 Ứng dụng GIS trong công tác quản lý, thu gom, vận chuyển CTR
a Trên thế giới
Ngay nay công tác quản lí CTR bằng công nghệ GIS được thức hiện ở nhiều nước trên thế giới
Trang 23Senthil Shanmugan, một trong những chuyên gia Ấn Độ nghiên cứu vấn đề này
đã đưa ra quan điểm ứng dụng GIS, hệ thống thông tin quản lí (MIS) và hệ thống định
vị toàn cầu (GPS) trong quản lí CTR trong bài báo được đăng tải trên Internet Từ đó, các chuyên gia thành phố Bangalore (Ấn Độ) đã xây dựng dự án ứng dụng GIS trong công tác quản lí CTR sinh hoạt cho thành phố Bangalore
Tại nước Anh hơn 90% rác thải đô thị được xử lí bằng chôn lấp Điều đó cho thấy, công tác quản lí việc xử lí rác thải là vấn đề hết sức quan trọng Nhiều hướng dẫn của EC và pháp luật do UK ban hành cùng với nhiều vấn đề môi trường liên quan đã tạo áp lực lên các nhà đầu tư để xây dựng những bãi chôn lấp (BCL) lớn nhất nhưng giá thành lại rẻ nhất và ít tác động nhất tới môi trường BCL và các hoạt động chôn lấp trong thực tế có thể được cải tiến với khả năng điều khiển chính xác bằng việc ứng dụng GIS Sự phân tích thành phần, độ chặt chẽ, tỷ trọng của rác thải với thay đổi thể tích trong suốt thời kì chôn lấp đảm bảo rằng hiệu quả của phương pháp lựa chọn sẽ đạt được và dung tích chứa là lớn nhất GIS cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình quan trắc môi trường ở các BCL đã đóng cửa Damian C Green chuyên viên môi trường thuộc Đại học Sunderland trong bài báo “GIS và ứng dụng nó trong quản lí CTR tại nước Anh” đã trình bày kinh nghiệm của nước Anh trong thiết kế, xây dựng các BCL chất thải
b Tại Việt Nam
Trong thời gian qua có rất nhiều nghiên cứu ứng dụng GIS trong bài toán quản
lí, thu gom, vân chuyển CTRSH đã được chú ý như: Ứng dụng GIS vào công tác quản
lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Biên Hòa, ứng dụng GIS/GPS đánh giá hiệu quả hệ thống thu gom trung chuyển chất thải rắn đô thị ở thành phố Cần Thơ, ứng dụng GIS trong công tác quản lý chất thải rắn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình,…Việc ứng dụng GIS đã giúp cho việc quản lý CTRSH dễ dàng hơn
và mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và môi trường
Đối với kinh tế:
Góp phần giảm tiêu thụ năng lượng thông qua việc chọn lựa đường đi ngắn nhất cho các tuyến thu gom vân chuyển giúp giảm chi phí vận hành
Bố trí các thùng rác công cộng hợp lý hơn nhờ công cụ hỗ trợ của GIS giúp tiết kiệm chi phí
Các phương tiện thu gom vận chuyển được sử dụng hợp lý, phát huy hết công suất
Trang 24Số lượng nhân công được bố trí hợp lý giúp tận dụng tối đa sức lao động và giảm chi phí
Đối với môi trường:
Con đường thu gom vận chuyển được chọn lọc nên đảm bảo công tác thu gom vận chuyển không gây ô nhiễm môi trường sống của người dân sống xung quanh khu vực thu gom vận chuyển
Điểm tập kết được chọn lọc giúp giảm tối đa rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân
Phương tiện vận chuyển được chọn lựa nên giảm được tối đa việc rơi vãi, gây mùi hôi trên đường đi
Việc ứng dụng GIS vào công tác quản lý thu gom vận chuyển CTRSH là rất cần thiết Với tính năng đặc biệt, GIS cho phép người sử dụng có thể quản lý các dữ liệu thuộc tính lẫn không gian phù hợp với nhiệm vụ của hệ thống thu gom vận chuyển CTRSH của các thành phố, đô thị Một cách rõ ràng hơn, ta có thể so sánh hai hệ thống thu gom CTR như sau:
Hệ thống thu gom vận chuyển không ứng dụng GIS: nhà quản lý muốn quản lý tốt và cập nhật thông tin nhanh chóng phải tiến hành xây dựng CSDL thuộc tính bằng phần mềm thông dụng như Excel Tuy nhiên, các thông tin hiển thị chỉ là những dữ liệu thuộc tính, không quan sát được Bên cạnh đó, để quan sát trực tiếp hệ thống thu gom thì nhà quản lý phải trực tiếp khảo sát thực tế Thêm vào đó, nếu nhà quản lý muốn vạch tuyến thu gom, sau khi tính toán, lựa chọn con đường thích hợp, người quản lý phải chạy thử trực tiếp trên đoạn đường đó Điều này gây lãng phí thời gian và công sức cho người giám sát Hoặc khi phải báo cáo hay thể hiện tuyến thu gom trên bản đồ, người quản lý phải vẽ tay lên các bản đồ hay khi phải chỉnh sửa một tuyến thu gom nào đó thì người quản lý phải vẽ một bản mới bằng tay mà không thể chỉnh sửa, bôi xóa trên bản đồ cũ Như vậy, nhà quản lý không thể quan sát hệ thống thu gom vận chuyển CTR sinh hoạt một cách trực quan
Hệ thống thu gom vận chuyển có ứng dụng GIS: nếu nhà quản lý quyết định ứng dụng GIS càng sớm thì họ chỉ tốn thời gian và công sức cho một lần nhập dữ liệu vào máy tính Tuy nhiên, họ hoàn toàn có thể quản lý được các dữ liệu cả về thuộc tính lẫn không gian Khi cần thay đổi thông tin, người quản lý chỉ cần ngồi tại văn phòng
để điều chỉnh mà không phải khảo sát thưc tế Như vậy, sẽ giảm được thời gian và công sức cho người quản lý Hơn nữa, thông qua GIS, người quản lý có thể nhìn được
Trang 25tổng thể hệ thống thu gom và xem được thông tin của bất kỳ điểm thu gom hay các tuyến vận chuyển hoặc chỉnh sửa, cập nhật những thông tin mới
1.2.7 Giới thiệu phần mềm MapInfo
MapInfo là một trong những phần mềm đồ họa thuộc họ GIS, được ứng dụng rất hiệu quả trong việc biên tập và kết xuất bản đồ Ngoài ra, MapInfo còn cung cấp những công cụ hiệu quả trong việc phân tích không gian như định vị một địa chỉ trên bản đồ (Geocoding), chồng xếp các lớp dữ liệu (Overlay), phân tích thống kê dữ liệu theo một tiêu chí nhất định (Staticstis),… Đặc biệt MapInfo rất hiệu quả trong việc tạo
ra những bản đồ chuyên đề (Map Themetic) từ các lớp dữ liệu (Layers) đã có Ngoài
ra, MapInfo còn có chức năng số hóa (Digitize) để tạo dữ liệu Vector từ ảnh Raster Nếu xét toàn bộ quy trình số hóa và biên tập bản đồ từ bản đồ giấy hoặc từ số liệu đo, thì MapInfo hữu hiệu trong giai đoạn biên tập và kết xuất
Tổ chức thông tin bản đồ MapInfo
Tổ chức thông tin theo tập tin:
+ Các thông tin trong MapInfo được tổ chức theo từng bảng (Table), mỗi bảng
là một tập hợp các tập tin (File) về thông tin đồ họa hoặc phi đồ họa chứa các bảng ghi
dữ liệu mà hệ thống tạo ra Chỉ có thể truy cập vào chức năng của phần mềm MapInfo khi đã mở ít nhất một bảng, toàn bộ các MapInfo table mà trong đó chứa các đối tượng địa lý được tổ chức theo các tập tin
+ Cơ cấu tổ chức thông tin của các đối tượng địa lý được tổ chức theo các tập tin có phần mở rộng (extension) như sau:
Tab: Tập tin mô tả khuôn dạng CSDL đính kèm với bản đồ
Dat: Tập tin chứa thông tin phi không gian
Map: Tập tin chứa thông tin, mô tả các đối tượng bản đồ
Id: Tập tin chỉ số đối tượng
Wor: Tập tin quản lý chung
Tổ chức thông tin theo đối tượng:
+ Các thông tin bản đồ trong phần mềm GIS thường được tổ chức theo từng lớp bản đồ Một lớp bản đồ máy tính là sự chồng xếp các lớp thông tin lên nhau Mỗi lớp thông tin thể hiện một khía cạnh của mảnh bản đồ tổng thể Lớp thông tin là một tập hợp các đối tượng bản đồ thống nhất Thể hiện và quản lý các đối tượng địa lý không gian theo một chủ đề cụ thể, phục vụ một mục dích nhất định trong hệ thống
Trang 26+ Trong MapInfo thì mỗi một lớp bản đồ là một lớp các đối tượng hình học cơ bản (điểm, đường, vùng)
Với cách tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng giúp cho việc xây dựng thành các khối thông tin độc lập cho các lớp bản đồ máy tính, dễ dàng thêm vào mảnh bản đồ các lớp thông tin mới hoặc xóa đi các lớp đối tượng không cần thiết
Các đối tượng bản đồ chính mà MapInfo sẽ quản lý
+ Đối tượng vùng (Region): Thể hiện các đối tượng khép kín hình học và bao phủ một vùng diện tích nhất định Chúng có thể là các polygons, ellipse, hình chữ nhật,…Ví dụ: vùng lãnh thổ địa giới một xã,…
+ Đối tượng điểm (Point): Thể hiện vị trí cụ thể của các đối tượng địa lý Ví dụ: điểm trụ sở UBND xã/phường,…
+ Đối tượng đường (Line): Thể hiện các đối tượng không khép kín hình học Chúng có thể là đường thẳng, các đường gấp khúc, các cung Ví dụ: đường phố, sông, suối,…
+ Đối tượng chữ (Text): Thể hiện các đối tượng không phải là địa lý của bản
đồ Ví dụ: Tên trụ sở UBND phường,…
1.3 Cơ sở pháp lý
Trong quá trình quản lý, các văn bản quy định về quản lý môi trường nói chung
và quản lý CTRSH nói riêng có vai trò rất quan trọng Đây là căn cứ để cơ quan nhà nước thực hiện chức năng của mình, đồng thời đây cũng là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện quyền nghĩa vụ của mình đối với công tác quản lý môi trường và công tác quản lý CTRSH Hiện nay, công tác quản lý rác thải ở Việt Nam đã và đang thực hiện bởi các văn bản pháp luật sau:
Văn bản cấp Trung ương
Luật bảo vệ môi trường 2014 ban hành ngày 23/06/2014, có hiệu lực ngày 01/01/2015
Luật đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT 2014
Trang 27Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu
Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 phê duyệt chiến lược Quốc gia
về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn 2050
Quyết định số: 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21/06/2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030
Văn bản cấp địa phương
Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 02/10/2007 ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định số 733/QĐ-UBND ngày 05/08/2011 phê duyệt đề án quy hoạch chung xây dựng thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.5.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
TP Điện Biên Phủ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Điện Biên có diện tích tự nhiên là 6.424,65 ha, chiếm 0,67% diện tích tự nhiên của tỉnh Điện Biên
- Phía Bắc giáp xã Thanh Nưa và Nà Tấu (huyện Điện Biên)
- Phía Đông Nam giáp Xã Pú Nhi (huyện Điện Biên Đông)
- Phía Đông Giáp Xã Mường Phăng (huyện Điện Biên)
- Phía Tây Giáp xã Thanh Nưa và Thanh Luông (huyện Điện Biên)
Trang 28Hình 1.3: Bản đồ hành chính thành phố Điện Biên Phủ
Nằm ở vị trí quan trọng trong chiến lược quốc phòng an ninh của vùng Tây Bắc, có sân bay Điện Biên và quốc lộ 279, 12 chạy qua TP Điện Biên Phủ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Điện Biên Đây là cửa ngõ giao lưu sang Lào qua cửa khẩu Tây trang và lên phía Bắc với tỉnh Lai Châu
b Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất
Địa hình khu vực TP Điện Biên Phủ là một thung lũng được lấp đầy bởi trầm tích dốc tụ tương đối bằng phẳng, dốc nghiêng về phía Tây, rộng khoảng 150 km2 ở
độ cao 500m so với mặt nước biển Địa hình lượn sóng thường xen kẽ các đồi thấp, độ dốc nhỏ, các tầng phong hóa dày, có nơi tới 10 - 20m Địa hình cao ở phía Đông Bắc
và Đông Nam với các đỉnh xấp xỉ 1000m ở các xã Thanh Minh và phường Noong Bua
ở đây có các phần sót của bề mặt bóc mòn không hoàn toàn ở độ cao dưới 1000m xen
kẽ các sườn bóc mòn các cấp khác nhau Dọc thung lũng sông Nậm Rốm có các vạt tích tụ aluvi nhỏ, không ổn định Địa hình khu vực trung tâm thành phố tương đối bằng phẳng
Trong khu vực có đá bazan cấu tạo hạnh nhân, oglomerat được lộ ra ở khu vực sân bay Mường Thanh và trong các lỗ khoan ở phạm vi trũng Điện Biên Phủ Đá này
bị phong hóa mạnh mẽ tạo ra lớp vỏ phong hóa màu đỏ đặc trưng, dày Các trầm tích
Đệ tứ phân bố lớn nhất ở trũng Điện Biên chạy theo hướng Bắc - Nam dọc theo sông Nậm Rốm Các đá thuộc phức hệ Điện Biên Phủ như diorit thạch anh, granodiorit, granit biotit-horblend lộ ra với diện tích lớn ở Thanh Minh, Noong Bua Phức hệ gồm
Trang 29đá granodiorit, granit biotit, granit hai mica lộ ra ở phía Đông Bắc thành phố Điện Biên Phủ
c Khí hậu, thủy văn
- Đặc điểm khí hậu: TP Điện Biên Phủ có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi
có mùa đông lạnh Suốt mùa đông lạnh và khô hanh, mùa hè mưa nhiều Khí hậu mang đặc trưng rõ nét của khí hậu lục địa thung lũng giữa núi với sự dao động của nhiệt độ rất mạnh trong ngày đã tạo cho khí hậu thành phố những nét riêng biệt
+ Hướng gió: Có 2 hướng gió chính thịnh hành theo mùa, gió Bắc và Đông Bắc thổi vào mùa đông từ tháng X-III năm sau, thường khô hanh, khi gặp gió Tây Nam thường xảy ra mưa phùn, sương muối, sương mù ảnh hưởng xấu tới sản xuất và sinh hoạt của người dân Gió Đông Nam thổi vào mùa hè từ tháng IV-IX mang theo nhiều hơi ẩm và thường gây ra những trận mưa rào Ngoài ra hàng năm vào các tháng (III,IV,V) còn chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam (gió Lào) khả năng gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất Nông – Lâm nghiệp trên địa bàn thành phố
- Chế độ thủy văn: TP Điện Biên Phủ chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn sông Nậm Rốm và các nhánh sông Nậm Khẩu Hu và Nậm Cọ
Sông Nậm Rốm là dòng chính chảy qua thành phố với tổng lượng nước chảy qua thành phố là 303,7 triệu m3/ năm Các nhánh sông trong đó sông Nậm Khẩu Hu là nhánh hữu ngạn lớn nhất của sông Nậm Rốm bắt nguồn từ ngọn núi ở độ cao 1900 m, sông Nậm Cọ bắt nguồn từ độ cao 1000 m
Chế độ dòng chảy năm phụ thuộc vào chế độ mưa nên phân thành hai mùa rõ rệt Mùa lũ chiếm 85% lượng nước cả năm (tháng VIII chiếm 20%), mùa cạn chiếm 15% lượng nước cả năm
Trang 30d Các nguồn tài nguyên
- Tài nguyên đất: Diện tích đất tự nhiên của TP Điện Biên Phủ là 6.427 ha, là một thung lũng nằm trong khu vực vùng núi phía Bắc nên địa hình chủ yếu là đồi núi, tài nguyên đất có 4 nhóm bao gồm: nhóm đất Phù sa có diện tích 1.562,30ha (chiếm 24,31% DTTN); nhóm đất Đỏ vàng có diện tích 4.670,58ha (chiếm 72,68% DTTN); nhóm đất Mùn- Đỏ vàng (đất Mùn- Feralit) có diện tích 146,47ha (chiếm 2,29% DTTN); nhóm đất Dốc tụ có diện tích 10,18ha (chiếm 0,15% DTTN) Trong đó hai nhóm đất Phù sa và đất Đỏ vàng có độ phì tự nhiên cao và màu mỡ được người dân khai thác và sử dụng để trồng lúa, hoa màu và các loại cây công nghiệp cho năng suất cao và hiệu quả
- Tài nguyên nước: Nhìn chung nguồn nước mặt của khu vực thành phố không thiếu nhưng lại phân bố không đều trong năm, dòng chảy chính là sông Nậm Rốm, mùa lũ trên sông đến chậm hơn so với mùa mưa 1 tháng, kéo dài trong 5 tháng thời gian này lượng nước chiếm 80% tổng lượng nước năm Tới mùa kiệt lượng nước trên sông chỉ chiếm 20% tổng lượng nước năm Nguồn nước ngầm tập trung và có trữ lượng lớn tại thung lũng Điện Biên Phủ, ở độ sâu trung bình khoảng 40- 50m có mức
độ giàu nước nhất
- Tài nguyên sinh vật: TP Điện Biên Phủ có thảm thực vật khá là phong phú, theo thống kê tại các điểm di tích lịch sử có tới 272 loài, 219 chi, 180 họ thuộc 5 ngành thực vật bậc cao có mạch Hệ động vật có đầy đủ đại diện 4 lớp nhưng số lượng hạn chế không nhiều
1.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a Điều kiện kinh tế
- Trồng trọt: Tổng diện tích đất cho trồng trọt là 106.102,6 ha trong đó diện tích cây hàng năm là 97.973,1 ha và diện tích trồng cây lâu năm là 8.129,5 ha
Tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2016 đạt: 8.140,7 tấn, cụ thể như sau:
+ Sản lượng lúa: Đạt 7.203,4 tấn trong đó lúa Đông xuân (3.400,2 tấn), lúa Nương (204 tấn), lúa Mùa (3.599 tấn)
+ Sản lượng ngô, sắn: Ngô đạt 937,4 tấn, Sắn 360 tấn
- Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản: Chăn nuôi gia súc, gia cầm vẫn được duy trì
và phát triển khá ổn định Thể hiện qua số lượng đàn gia súc năm 2016 như: đàn trâu (1.048 con), đàn bò (396 con), đàn Lợn (17.586 con), đàn gà (193.654 con)
Trang 31Nuôi trồng thủy sản với diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản năm 2016 đạt 103,4 ha, sản lượng đạt 182,7 tấn
Sản xuất lâm nghiệp:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp của thành phố là 2.262,8 ha, trong đó: diện tích đất có rừng tự nhiên là 1.431,6 ha, diện tích đất có rừng trồng là 831,2 ha Tổng sản lượng khai thác gỗ đạt 800 m3 Ngoài ra cũng khai thác các sản phẩm của rừng như mật ong, măng, rau cũng đem lại hiệu quả kinh tế cao phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của nhân dân
Do tình hình giá cả khiến chi phí đầu vào của các sản phẩm công nghiệp cũng tăng cao, điều này làm cho ngành công nghiệp bị kìm hãm Giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố Điện Biên Phủ đạt 157.114 triệu đồng Giá trị sản xuất công nghệp của thành phố đứng thứ nhất toàn tỉnh và chiếm 39% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh
- Thương mại, dịch vụ: Thương mại dịch vụ của TP Điện Biên Phủ phát triển với tốc độ khá nhanh, Tổng mức bán lẻ hàng hóa của thành phố đạt 845.294 triệu đồng (Chiếm 43,3% toàn tỉnh)
- Du lịch: Hoạt động du lịch của TP Điện Biên Phủ đóng góp một phần lớn trong tổng doanh thu dịch vụ du lịch của cả tỉnh TP.Điện Biên Phủ được ưu đãi có một môi trường không khí trong lành với các cảnh quan thiên nhiên đẹp và các giá trị văn hóa của các dân tộc như Thái, Mèo đây là một tiềm năng lớn cần được khai thác
và đầu tư của các cấp chính quyền để có thể phát triển hơn nữa tiềm năng này
b Văn hóa - xã hội
Trang 32Qua bảng trên ta thấy số lượng dân cư sinh sống tại khu vực thành thị là khá lớn chiếm 89,67% tổng số dân cư của cả thành phố, điều đó thể hiện kinh tế của thành phố đang phát triển và đi lên, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về cả vật chất lẫn tinh thần cho bộ phận dân cư đang sinh sống trong thành phố Tuy nhiên sự phân bổ dân cư giữa khu vực thành thị và nông thôn chưa đồng đều thể hiện dân số tại khu vực nông thôn chỉ chiếm 10,33% do đó vấn đề đặt ra cho thành phố là phải có chính sách phát triển kinh
tế phù hợp để không tạo ra khoảng cách quá lớn giữa khu vực thành thị và nông thôn
Là một tỉnh miền núi phía Bắc, địa hình chủ yếu là đồi núi, giao thông đi lại khó khăn lại nằm ở xa nên ngành giáo dục nói chung của tỉnh cũng gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên thành phố Điện Biên Phủ là trung tâm là nơi giao lưu văn hóa, xã hội của tỉnh với các tỉnh trong khu vực do vậy mà nền giáo dục của thành phố sẽ có nhiều thuận lợi phát triển hơn so với các khu vực huyện trong tỉnh, với nhiều thuận lợi như vậy giáo dục của thành phố đã đạt được những thành tựu nhất định thể hiện qua số lượng trường, lớp, giáo viên
Bảng 1.2: Số trường, số lớp và số phòng học của TP Điện Biên Phủ
Đối tượng Số trường Số lớp Số phòng Số giáo viên
Trang 33Bảng 1.3: Số cán bộ ngành y tế và ngành dược của TP Điện Biên Phủ
[13]
1.5.3 Hoạt động quản lý CTR trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ
Hiện nay, Điện Biên chưa có số liệu thống kê đầy đủ về hiện trạng, khối lượng, thành phần, tỷ lệ thu gom các loại CTR trên địa bàn TP Điện Biên Phủ Công ty môi trường đô thị và xây dựng có trách nhiệm thu gom và xử lý CTR tại bãi rác Noong Bua, lượng rác thu gom cũng mới chỉ đạt khoảng 90%
Việc thu gom CTRSH ở TP Điện Biên Phủ được tiến hành theo 2 hình thức:
- Công ty Môi trường đô thị và Xây dựng (MTĐT và XD) thu gom rác
- Người dân tự thu gom, xử lý tại những nơi mà chưa có tổ vệ sinh môi trường hoặc những nơi mà tổ vệ sinh không đến được Rác thải được xử lý bằng cách thiêu đốt
Trang 34CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn TP Điện Biên Phủ Trong nghiên cứu không xét đến các loại chất thải rắn nguy hại, công nghiệp, y tế phát sinh
Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: tại 7 phường: Him Lam, Tân Thanh, Thanh Bình, Mường Thanh, Noong Bua, Thanh Trường, Nam Thanh trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên Do phường Him Lam, Thanh Bình có nhiều hộ gia đình làm công chức, làm việc theo giờ hành chính PhườngMường Thanh, Tân Thanh tập trung nhiều hộ kinh doanh, buôn bán Phường Thanh Trường, Nam Thanh, Noong Bua là các hộ đa số làm nông nghiệp và buôn bán nhỏ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập, xử lý, thống kê số liệu
Luận văn sử dụng, kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước cũng như
số liệu thu thập được từ Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Xây dựng tỉnh Điện Biên Các số liệu thu thập được từ các đề tài, dự án, báo cáo môi trường để làm cơ sở
dữ liệu cho đề tài Các số liệu thu thập bao gồm:
- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố
- Các thông tin, số liệu, hình ảnh về công tác quản lý CTR sinh hoạt tại thành phố: lượng rác phát sinh, tình hình thu gom, khối lượng thu gom, thời gian thu gom, lực lượng, phương tiện thu gom, mô hình thu gom
- Thu thập bản đồ: bản đồ ranh giới hành chính, bản đồ giao thông, bản đồ quy hoạch các khu dân cư… của TP Điện Biên Phủ
b Phương pháp điều tra khảo sát
- Điều tra khảo sát thực tế về hiện trạng công tác thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
+ Hiện trạng thu gom (thu gom bằng phương tiện gì, số lượng phương tiện, tuyến thu gom, điểm hẹn tập kết rác…)
+ Hiện trạng công tác quản lý (phương pháp xử lý hiện hành, những bất cập, khó khăn trong quản lý CTRSH)
Trang 35- Thực hiện điều tra phỏng vấn bằng các phiếu khảo sát sử dụng 2 nhóm bảng hỏi cho hai đối tượng khảo sát khác nhau: hộ dân tại khu vực nghiên cứu, công nhân thu gom CTRSH của công ty CPMT & XD tỉnh Điện Biên
Bảng hỏi sử dụng cho đối tượng là người dân địa phương
+ Mục tiêu của bảng hỏi:
Khảo sát số nhân khẩu trong một hộ làm cơ sở tính toán khối lượng thải rác trên một đầu người
Khảo sát hiện trạng xử lý rác thải trong khu vực nghiên cứu
Khảo sát sự quan tâm và ý thức của người dân tới hiện trạng vệ sinh môi trường (rác thải) tại khu vực sinh sống
Khảo sát sự sẵn lòng chi trả cho phí dịch vụ thu gom rác thải
Khảo sát giá thu mua vật liệu tái chế trên địa bàn
+ Nội dung bảng hỏi (xem phụ lục)
+ Cách triển khai bảng hỏi: Bảng hỏi sẽ được thực hiện cùng với hoạt động khảo sát khối lượng chất thải rắn phát sinh
Bảng hỏi sử dụng cho công nhân thu gom CTRSH
+ Mục tiêu của bảng hỏi:
Khảo sát hiện trạng thu gom và vận chuyển rác hiện có ở địa phương
Khảo sát các vấn đề khó khăn mà địa phương đang gặp phải
Khảo sát hiện trạng hoạt động thu gom rác đang thực hiện
Khảo sát chi phi trực tiếp cho người thu gom
Khảo sát biện pháp xử lý khi lượng rác tăng đột biến
Các khó khăn từ phía người thu gom
+ Nội dung bảng hỏi (xem phụ lục)
Trang 36+ Hình thức phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu điều tra
Dự kiến 15 phiếu/ khu vực Tổng số phiếu điều tra: 105 phiếu, trong đó:
+ Công nhân thu gom CTRSH: 5 phiếu/ phường, tổng số 35 phiếu
+ Hộ gia đình: 10 phiếu/ phường, tổng số 70 phiếu trên khu vực nghiên cứu
Để đánh giá kỹ hơn nữa các vấn đề liên quan đến rác thải, cũng như làm cơ sở định lượng khối lượng và thành phần chất thải rắn phát sinh, luận văn đã thực hiện qua hai bước như sau:
Bước 1: khảo sát khối lượng chất thải rắn phát sinh theo đầu người tại khu vực nghiên cứu
Việc khảo sát được thực hiện bằng cách cân lượng rác phát sinh hàng ngày từ các hộ gia đình
Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt: Mỗi phường nghiên cứu lựa chọn ngẫu nhiên 10 hộ, các hộ này sẽ được lựa chọn bao gồm các ngành nghề khác nhau: nông nghiệp, kinh doanh, viên chức nhà nước, lao động tự do… Vị trí các hộ gia đình được khảo sát là vị trí chưa và đã có hệ thống thu gom để nhằm đánh giá ý thức người dân trong việc quản lý rác thải
Cơ cấu ngành nghề của các hộ gia đình được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu ngành nghề của các hộ gia đình
Học viên đã thực hiệnphát phiếu điều tra khảo sát và tiến hành phát túi cho các
hộ đựng rác và đến cân vào giờ đó ngày hôm sau Sử dụng cân để xác định khối lượng rác bằng phương pháp khối lượng Ghi lại trọng lượng rác và số nhân khẩu của từng
Trang 37Thành phần chất thải rắn được thực hiện bằng cách phân loại trong bẩy ngày liên tiếp Chất thải rắn được phân loại theo 3 loại: rác thải hữu cơ, rác thải vô cơ và rác thải tái chế Nhưng qua khảo sát tôi nhận thấy một số loại rác có thể tái chế được nhưng do lực lượng thu mua phế liệu không thu mua nên các hộ dân thường vứt cùng với các loại rác khác Ví dụ điển hình là các loại túi nilong, bao bì mì gói, hộp xốp đựng thực phẩm Vì thế, phần chất thải rắn là nilon, hộp xốp chúng tôi tách riêng và đưa vào loạirác thải vô cơ
Các vụn rác, mùn nhỏ không phân loại được sẽ được đưa vào phần các loại rác khác
Ngoài ra do trong hỗn hợp rác có lẫn pin các loại, vì vậy mà tôi cũng sẽ phân riêng
Trình tự thực hiện phân loại được thể hiện trong hình 2.1
Hình 2.1: Quy trình phân tích CTR tại hiện trường Chi tiết trình tự thực hiện như sau:
- Các túi rác sau khi được cân sẽ được tập kết về một địa điểm mà phường đồng
ý cho phân loại Địa điểm phân loại nếu đã lát gạch hoặc bê tông thì rác sẽ được tập kết trực tiếp trên mặt sàn (như hình 2.2),nếu là sàn đất thì cần trải bạt để tránh nước rác ngấm xuống đất
• Chia làm 4 đống đều nhau
• Lấy 2 phần chéo nhau
• Tiếp tục lặp lại cho đến khi khối lượng rác đạt 10 kg
Xác định
thành phần
• Phân loại các nhóm: Chất hữu cơ dễ phân hủy (thức ăn thừa, lá cây…), Giấy, bìa, vải vụn các loại, Nhựa, chất dẻo (chai nhựa, túi nilon…), Thủy tinh (chai lọ, cốc vỡ…), Kim loại (vỏ hộp, sợi kim loại…), Khác (xỉ than, đá, gạch vụn, đất, pin, …)
• Cân khối lượng của từng nhóm, ghi chép lại
• Cho tất cả rác vào túi, buộc chặt vào vị trí chờ vận chuyển đi đổ
• Dọn dẹp vệ sinh địa điểm phân loại, rửa dụng cụ
Trang 38- Các túi rác được mở túi, đổ các chất thải được thu gom xuống nền trải tấm bao, vứt bỏ ra ngoài các thành phần cồng kềnh (Chăn, chiếu, thùng cacton lớn ) Nếu
có các túi rác nhỏ (ví dụ chứa thực phẩm thừa, cuống rau,…) thì các túi này tiếp tục được xé ra và bỏ chung vào đống
Hình 2.2: Rác được xé và lấy ra khỏi túi
- Chất thải được vun thành đống, sau đó người phân loại sử dụng xẻng trộn kỹ chất thải theo nguyên tắc ¼: Chia đống thành 4 phần đều nhau và lấy 2 phần chéo nhau (A + D) và (B + C), nhập 2 phần với nhau và trộn đều Tiếp tục, chia mỗi phần chéo đó phối thành hai phần bằng nhau → Làm các bước như trên cho tới khi khối lượng mẫu thu được ở mức khoảng 10kg
Trang 39Người phân loại sẽ nhặt chất thải rắn theo các thành phần khác nhau:
+ Nhóm 1: Chất hữu cơ dễ phân hủy (thức ăn thừa, lá cây…)
+ Nhóm 2: Giấy, bìa, vải vụn các loại
+ Nhóm 3:Nhựa, chất dẻo (chai nhựa, túi nilon…)
+ Nhóm 4:Thủy tinh (chai lọ, cốc vỡ…)
+ Nhóm 5: Kim loại (vỏ hộp, sợi kim loại…)
Trong đó:M là khối lượng rác của mẫu lấy (khoảng 10kg)
Thành phần khác của chất thải rắn sinh hoạt cũng tính tương tự như chất hữu
cơ
c Phương pháp thống kê và xử lý thông tin: Toàn bộ các số liệu được thực hiện
trên các bảng biểu và đồ thị Số liệu được quản lý và phân tích với phần mềm Microsoft Excel và phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word
d phương pháp chuyên gia
Thăm dò, tham khảo ý kiến hướng dẫn của các thầy cô khoa môi trường – Trường Đại Học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, những người trực tiếp làm việc trong công tác vệ sinh môi trường của Công ty cổ phần môi trường đô thị và xây dựng Điện Biên
e Phương pháp thành lập bản đồ
Bản đồ được xem là khâu mở đầu và cũng là khâu kết thúc mọi công trình nghiên cứu địa lý Do đó, trong đề tài này em đã sử dụng các bản đồ địa lý hành chính Sau đó sử dụng phần mềm MapInfo 11.0 để xây dựng các bản đồ thành phần: bản đồ thể hiện tuyến thu gom, điểm tập kết rác thải và bản đồ định hướng quy hoạch mạng lưới thu gom rác thải sinh hoạt trong tương lai
Quy trình thành lập bản đồ mạng lưới thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP Điện Biên Phủ được thể hiện ở sơ đồ sau:
Trang 40Hình 2.5: Quy trình thành lập bản đồ mạng lưới thu gom CTRSH
f Phương pháp dự báo khối lượng theo quy mô dân số
Ứng dụng các mô hình toán để dự báo gia tăng dân số, dự báo lượng rác thải phát sinh của thành phố
Mô hình dự báo sự gia tăng dân số
Quy mô dân số đô thị được dự báo dựa trên tốc độ gia tăng dân số bình quân theo chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của thành phố
Tốc độ tăng dân số được dự báo bằng phương pháp Euler (theo mô hình Euler cải tiến), thông qua công thức tính gần đúng
Có thể dự báo dân số theo công thức sau:
Chồng xếp các lớp bản đồ
Xây dựng bản đồ mạng lưới thu gom CTRSH
Tuyến thu gom
Khối lượng rác thải tại mỗi phường