1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu tại công ty dệt

23 214 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu tại công ty dệt
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu tại công ty dệt

Trang 1

chơng I

quá trình hình thành phát triển của công ty dệt hải phòng

I-/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty dệt Hải Phòng là Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếpthuộc Sở Công nghiệp Hải Phòng quản lý, đợc thành lập theo quyết định số61/QĐ/TCCQ ngày 27/1/1988 Công ty đã có những đóng góp quan trọngcho nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo nên công ăn việc làm cho ngời lao

động, cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩutăng nguồn tích luỹ ngoại tệ cho đất nớc

Từ khi thành lập đến nay Công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọimặt, quá trình phát triển của Công ty có thể chia thành các giai đoạn sau:

1-/ Từ năm 1988 đến năm 1991

Trong những năm này Công ty thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản vàsản xuất thử Có thể nói ngành dệt ở Hải Phòng do không đợc chú trọngthích đáng trong thời kỳ bao cấp nên khi có quyết định 217/HĐBT chuyển

đổi sản xuất của các doanh nghiệp từ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chếquản lý sản xuất kinh doanh theo phơng thức hạch toán lấy thu bù chi cho

có lãi, nhiều xí nghiệp, các hợp tác xã dệt thủ công ở Hải Phòng dần dần bịgiải thể hoặc phải chuyển đổi ngành nghề Trên tinh thần của Hiệp định19/5 giữa Nhà nớc Việt Nam với Liên Xô cũ, cùng với việc cần thiết phảikhôi phục ngành dệt của Hải Phòng, Uỷ ban nhân dân Thành phố đã raquyết định số 61/QĐ/TCCQ ngày 27/01/1988 chính thức thành lập xínghiệp dệt tiền thân của Công ty dệt Hải Phòng ngày nay Trong nhữngnăm này xí nghiệp sản xuất các loại khăn bông xuất khẩu sang thị trờngLiên Xô và một số nớc Đông Âu, để thực hiện kế hoạch của Nhà nớc ta vớinớc bạn và một phần sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của địa phơngmang lại nguồn thu cho thành phố, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao

động Trong giai đoạn này, xí nghiệp tiến hành cải tạo xây dựng cơ sở vậtchất, hoàn thiện cơ cấu quản lý tiếp nhận và đào tạo đội ngũ công nhân, tiếpnhận và lắp đặt hệ thống dây chuyển thiết bị chủ yếu là của Liên Xô vớicông nghệ dệt khăn theo công nghệ cũ (tẩy nhuộm sau) Tuy nhiên donguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản có hạn nên xí nghiệp không đủ điều kiệnlắp đặt hoàn chỉnh dây chuyền thiết bị thiếu đồng bộ, có những máy rất lạchậu nh 6 máy se sợi thủ công Trình độ quản lý và tay nghề của công nhâncòn cha có kinh nghiệm do tập hợp từ các nơi trong thành phố cũng nh tỉnhbạn còn nhiều bỡ ngỡ, cha phát huy đợc sự năng động sáng tạo trong quản

lý và sản xuất

Tuy nhiên xí nghiệp cũng đã cố gắn sản xuất đợc một lợng hàng phục

vụ cho việc xuất khẩu sang Liên Xô và một số nớc Đông Âu, Thái Lan,

Trang 2

Từ sau khi Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa (Đông Âu) sụp đổ,

n-ớc ta không thực hiện đợc các hiệp định về mậu dịch với các nn-ớc trên, nêncũng mất luôn thị trờng truyền thống, xí nghiệp dệt nói riêng cũng rơi vàotình trạng bế tắc không tìm đợc thị trờng sản xuất đợc mặt hàng có chất l-ợng cao theo yêu cầu của khách hàng nên dẫn đến hàng sản xuất ra tiêu thụchậm, bị thua lỗ

2-/ Từ tháng 10/1991 đến năm 1997

Khi Công ty bớc vào sản xuất chính thức là thời kỳ chuyển sang cơ chếhạch toán kinh doanh cũng nh nhiều doanh nghiệp khác, Công ty dệt HảiPhòng gặp nhiều khó khăn đặc biệt là nguyên vật liệu phụ tùng thay thếmáy móc thiết bị, còn thiếu vốn, thiếu ngoại tệ để nhập vật t thiết bị cho sảnxuất Giá cả mua các yếu tố đầu vào tăng nhanh ảnh hởng đến giá thành sảnphẩm do đó ảnh hởng đến tiến độ tiêu thụ xuất khẩu sản phẩm gây khókhăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Tuy vậy nhờ sự giúp đỡ của Tổng Công ty dệt may Việt Nam và một

số doanh nghiệp ngành dệt ở các tỉnh lân cận, xí nghiệp đã có điều kiện đểsản xuất ra mặt hàng mà khách yêu cầu Xí nghiệp có sự chuyển hớng sảnxuất từ mua nguyên vật liệu bán thành phẩm kết hợp với hình thức gia côngcho khách hàng

Ngày 14/01/1993 theo Quyết định số 82/QĐ/TCCQ của Uỷ an nhândân thành phố đổi tên xí nghiệp dệt Hải Phòng thành nhà máy dệt HảiPhòng để tồn tại và phát triển Đợc sự giúp đỡ của thành phố, các ban ngànhhữu quan, nhà máy dệt Hải Phòng đã đầu t chiều sâu, hoàn chỉnh dâychuyền thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp việc đa dạng hoá sảnphẩm Trong dự án đầu t chiều sâu chủ yếu là mua máy móc thiết bị, cònphần nhỏ sửa chữa cải tạo nhà xởng Việc bổ sung thiết bị mới, hiện đại nhmáy hồ sợi, tẩy, nhuộm, sấy, máy sén lông đã nâng cao chất lợng sản phẩm,

đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng nớc ngoài

3-/ Từ năm 1997 đến nay

Với những trang thiết bị mới hiện đại nhà máy đã sản xuất ra nhữngsản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đa dạng, giá cả hợp lý nên dần dầncạnh tranh với những sản phẩm cùng chủng loại trên thị trờng Các kháchhàng nớc ngoài cũng nh trong nớc ta đã tìm đến nhà máy đặt hàng với số l-ợng lớn Đặc biệt là sản phẩm khăn mặt bông đã đợc khách hàng khó tính làNhật Bản quan tâm và đặt hàng sản xuất

Giai đoạn này nhà máy đã có chuyển biến rõ rệt, làm ăn có lãi, đờisống cán bộ, công nhân viên đợc nâng lên, hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu đã có bớc thay đổi, thu đợc những thành quả vợt bậc so với nhữngnăm trớc

Ngày 09/01/1995 theo Quyết định số 1678 QĐ/ĐMDN của Uỷ ban nhândân thành phố Hải Phòng, nhà máy dệt Hải Phòng đổi tên thành Công ty dệtHải Phòng phù hợp với tăng trởng và vị thế của Công ty trên thị trờng

Trang 3

II-/ Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty

1-/ Nhiệm vụ và chức năng

Công ty dệt Hải Phòng hiện nay là Công ty xuất nhập khẩu trực tiếp do

Sở Công nghiệp Hải Phòng quản lý Công ty sản xuất các loại khăn tắm,khăn ăn, khăn rửa mặt với công suất 400 tấn sản phẩm một năm phục vụcho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất mà Công

ty lập nên kế hoạch sản xuất góp phần làm cho thị trờng của Công ty ngàycàng sinh động, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao

2-/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất

Từ khi thành lập bộ máy quản lý Công ty cồng kềnh, số cán bộ quản lýhành chính nhiều, mặt khác ngành dệt là lĩnh vực mới ở Hải Phòng, do vậycông tác quản lý điều hành sản xuất gặp nhiều khó khăn Để tồn tại và pháttriển Công ty đã có thay đổi lớn về tổ chức theo phơng hớng cán bộ chủchốt phòng ban kiêm nhiệm phụ trách các phân xởng, coi trọng và u tiênnhân viên có trình độ chuyên môn cao, trẻ hoá dần đội ngũ cán bộ quản lý.Các phân xởng đợc sắp xếp bố trí lại tạo ra hệ thống điều hành quản lýthống nhất Bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty đợc bố trí nh sau:

kỹ thuật

đầu t

phòng

tổ

chức hành chính

phòng

kế

toán tài

vụ

phòng kinh doanh xnk

Tổ

Trang 4

Giám đốc: là ngời vừa đại diện cho Nhà nớc, vừa đại diện cho Công ty

chịu trách nhiệm trớc UBND Thành phố Hải Phòng và Sở Công nghiệp vềmọi hoạt động của Công ty theo luật pháp Giám đốc đợc quyền quyết định

tổ chức bộ máy quản lý các bộ phận sản xuất, kinh doanh dịch vụ của Công

ty Đợc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật, ký hợp đồng lao độngtheo quy định phân cấp hiện hành

Phó Giám đốc: là ngời giúp việc cho Giám đốc, đợc Giám đốc phân

công giúp việc về các công việc tổ chức, nội chính, đoàn thể

Các phòng ban:

- Phòng kinh doanh xuất khẩu: có nhiệm vụ tổ chức tốt công tác cung

cấp nguyên vật liệu nhập khẩu, quản lý bảo quản kho tàng vật t Căn cứ vàohợp đồng đã ký để lập kế hoạch nhập khẩu nguyên vật liệu, xuất khẩu sảnphẩm

Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, tăng cờng hỗ trợ xúc tiến bán hàngthông qua đại lý ký gửi, hội chợ, mở cửa hàng giới thiệu sản phẩm tiêu thụ

Phòng có bộ phận nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu sản phẩm để tìmcách chiếm lĩnh thị trờng trong và ngoài nớc Để làm tốt nhiệm vụ củamình, phòng phải kết hợp với các phòng ban nhất là phòng kế hoạch để kếthợp với nhau trong việc lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, từ đó nâng cao hiệuquả của công tác xuất nhập khẩu Làm các nhiệm vụ thông qua nh: thủ tụchải quan, xin cấp hạn ngạch, C/O, thuê tầu, mua bảo hiểm, và lập bôchứng từ thanh toán (cơ quan không có phòng thanh toán quốc tế)

- Phòng kế hoạch kinh tế đầu t: phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch

sản xuất ngắn hạn, dài hạn, phơng án sản xuất sản phẩm, điều độ tác nghiệptrong Công ty Phòng xây dựng kế hoạch giá thành đơn vị trả tiền lơng chotừng loại sản phẩm, lập các quy trình công nghệ xây dựng và kiểm tra các

định mức kỹ thuật cho từng loại sản phẩm, trên cơ sở đó lựa chọn nguyênliệu vật t, lựa chọn máy móc thiết bị cho phù hợp đảm bảo chất lợng và tiến

độ sản xuất

Nghiên cứu sản xuất thử các sản phẩm mới có kế hoạch đầu t trangthiết bị mới, các thiết bị nhằm hoàn thiện dây chuyển sản xuất cải tiến ápdụng những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật để nâng cao năng suất lao động, chất lợng và hạ giá thành sản phẩm,

kế hoạch sửa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị định kỳ, biên soạn các giáotrình tài liệu kỹ thuật để bồi dỡng nâng cao trình độ công nhân (tổ KCSphòng khoa học kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng, hàng hoá thànhphẩm khi sản xuất và trớc khi nhập kho thành phẩm)

Trang 5

- Phòng kế toán: hoạt động theo pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ

tài chính kế toán của Bộ Tài chính đã ban hành Quản lý điều tiết vốn choCông ty

Tổ chức hạch toán kiểm tra theo dõi thu chi tài chính Xây dựng cáctoán phản ánh thu chi vào tài khoản hạch toán chi phí sản xuất giá thànhsản phẩm lỗ lãi, phân phối lợi nhuận quản lý tài sản cố định, tài sản lu

động, tiền gửi ngân hàng vốn vay và tiền nợ đọng của khách hàng

- Phòng tổ chức, hành chính, lao động tiền lơng:

Lập phơng án tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh triển khai

kế hoạch lao động tiền lơng trên cơ sở xây dựng định mức lao động củatừng loại sản phẩm, xây dựng phơng án trả lơng thởng cho từng phân xởngcông đoạn từng loại sản phẩm xây dựng chức năng nhiệm vụ nội qui, quichế hoạt động của Công ty, bảo vệ tài sản giữ gìn an ninh trật tự trong toànCông ty, xây dựng kế hoạch lao động và tuyển dụng lao động, xây dựng vàthực hiện kế hoạch đào tạo bồi dỡng tay nghề nâng cấp, nâng bậc CBCNV,xây dựng và thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp,phòng cháy chữa cháy Các công tác tài chính văn th, khám chữa bệnh phục

vụ ăn ca hàng ngày cho CBCNV

* Các phân xởng:

- Phân x ởng chuẩn bị: bao gồm các bớc công việc se, mắc, hồ, nhuộm,tẩy sợi đảm bảo chất lợng bao gồm nhiều tổ, mỗi tổ có chức năng nhiệm vụriêng

+ Tổ se, mắc sợi: có nhiệm vụ se sợi, đảo sợi (làm tăng tính cờng lựccủa sợi) mắc trục (tuỳ theo mẫu mã từng loại sản phẩm mà có cách mắckhác nhau)

+ Tổ hồ sợi: sau khi sợi mắc xong sẽ đợc đa qua hồ để tăng độ bền kéocủa sợi

+ Tổ tẩy nhuộm: tẩy nhuộm theo yêu cầu của từng loại sản phẩm

- Phân x ởng dệt: dệt theo thiết kế mẫu mã và đơn đặt hàng, máy ở đâyhầu nh có tính tự động cao, công nhân chỉ có thao tác thay suốt sợi khi hếthoặc điều chỉnh máy khi có sự cố

- Phân x ởng may hoàn tất : sau khi bán sản phẩm đợc tẩy nhuộm thì

đ-ợc đa sang phân xởng may, đây là phân xởng cuối cùng để hoàn tất sảnphẩm

Ngoài ba phân xởng trên còn có tổ KCS trực thuộc phòng kỹ thuật cónhiệm vụ kiểm tra sản phẩm dở dang từ phân xởng này sang phân xởngkhác và kiểm tra sản phẩm cuối cùng trớc khi nhập kho

3-/ Đặc điểm kỹ thuật

3.1 Đặc điểm về tài sản cố định.

Trang 6

Máy móc thiết bị và tài sản cố định của Công ty có rất nhiều loại đadạng do nhập của nhiều nớc khác nhau Do vậy hệ thống thiết bị máy móccủa Công ty không đồng bộ nên việc đảm bảo máy móc thiết bị theo yêucầu của sản xuất gặp nhiều khó khăn.

Tuy nhiên việc đầu t chiều sâu của Công ty từng bớc giải quyết nhữngkhó khăn trên đồng thời nâng cao chất lợng sản phẩm hạ giá thành cho nêncông tác tiêu thụ đợc tốt hơn, sản phẩm chất lợng cao và nhiều hơn

Biểu 1: Một số thiết bị

STT Tên máy móc - thiết bị Số l- ợng Nớc sản xuất

10 Máy vắt - tẩy nhuộm 04 02 của Ba Lan, 02 của Đài Loan

(Báo cáo kiểm kê thiết bị của Công ty dệt Hải Phòng năm 1999)

3.2 Đặc điểm về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu chính của Công ty là sợi Ne 20/1, Ne 32/1, Cotton100% Công ty thờng mua sợi của các doanh nghiệp trong nớc nh Công tydệt Hà Nội, Công ty dệt 8/3, Công ty dệt Nha Trang, nhập sợi của ấn Độ,Trung Quốc,

Tuỳ từng thời kỳ có sự chênh lệch giữa giá sợi nhập thấp hơn giá sợimua trong nớc thì Công ty mới tiến hành nhập sợi nớc ngoài Ngoài ra Công

ty còn nhập một số hoá chất từ Singapo, Trung Quốc, Nam Triều Tiên, Pháp,

Mỹ, ý. Một số hoá chất nh Bevaloid 5400, Bevaloid 4168, Ô xi già (H2O2) vàcác chất làm mềm sợi, hoá chất vật liệu phụ mua trong nớc nh Xút(NaOH), Silicat (Na2SiO3), tinh bột sắn, chỉ trắng, túi PE, bao PP

3.3 Qui trình công nghệ

Qui trình dệt là một qui trình khác phức tạp, kéo dài thời gian bắt đầu

đợc đa vào sản xuất khi có sản phẩm nhập kho qua rất nhiều công đoạn,chất lợng của từng công đoạn bán sản phẩm sẽ làm ảnh hởng rất lớn tới tỉ lệphế phẩm của các công đoạn tiếp theo Trong mỗi công đoạn chất lợng sản

Trang 7

phẩm bị ảnh hởng ngoài yếu tố chủ quan là máy móc thiết bị, trình độ taynghề của công nhân còn bị ảnh hởng rất lớn bởi các yếu tố chủ quan nh thờitiết, nắng ráo, hanh khô Khi thời tiết hanh khô sẽ làm cho sợi bị khô gẫy dễ

đứt làm chất lợng giảm xuống rõ rệt hoặc khi thời tiết có độ ẩm khác nhau

do sợi có độ hút ẩm cao nên việc điều chỉnh định mức sản phẩm cũng gặpnhiều khó khăn

Hiện nay Công ty có hai qui trình công nghệ dệt khăn, tuỳ theo yêucầu của khách hàng mà dệt theo kiểu công nghệ nào

* Qui trình dệt khăn tẩy tr ớc (xem hình)

Sợi mộc đợc đa vào đảo, se, guồng sợi thành từng con sợi nhỏ, sau đó

đa vào máy tẩy nhuộm  vắt  sấy khô  đánh ra ống sợi nhỏ và sau đó đalên giàn mắc phân băng (mắc từng trục sợi một)  Dệt  Cắt may  sảnphẩm cuối cùng, sản phẩm này thờng đợc bán vào thị trờng đòi hỏi thấp hơn

nh các nớc Đông Âu (XHCN cũ) và thị trờng nội địa Đặc điểm của sảnphẩm này là bền nhng đặc tính kỹ thuật không cao

* Qui trình công nghệ dệt khăn tẩy sau

Sợi mộc đợc đa vào đánh ống sau đó mắc đồng loạt (mắc nhiều trụcmột lúc  Hồ sợi có tác dụng làm tăng độ bền kéo cơ học của sợi để khi dệtkhông bị đứt  Dệt, sau khi dệt xong mới mang đi tẩy hoặc nhuộm  Máyvắt  Máy sấy khô  Cắt may  Thành phẩm

Sản phẩm theo qui trình công nghệ nay đáp ứng đợc các thị trờng tiêuthụ khó tính nh Nhật, EU,

Trang 9

chơng II

Tình hình sản xuất kidnh doanh

và phơng hớng trong thời gian tới I-/ Tình hình sản xuất kinh doanh

Do cơ chế quản lý Nhà nớc về xuất nhập khẩu lúc đó cũng nh do trình

độ cán bộ làm công tác XNK còn yếu kém, nên việc tìm kiếm mở rộng thịtrờng trong và ngoài nớc còn nhiều hạn chế Nhận thức đợc vấn đầy này nênBan lãnh đạo Công ty đã tổ chức lại bộ máy quản lý, đổi chức năng củaphòng vật t tiêu thụ thành phòng kinh doanh XNK có chức năng, nhiệm vụ

và quyền hạn rộng hơn dới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, đồng thờiCông ty mạnh dạn vay vốn để đầu t chiều sâu nâng cao chất lợng sản phẩmnên tình hình sản xuất cũng nh kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng lên

Trang 10

Biểu 2: Tình hình sản xuất của Công ty

Trong đó LĐ chờ sắp xếp việc làm Ngời

4-/ Kết quả kinh doanh Tr.đg

5.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt Tr.đg

5.5 Thu sử dụng vốn + thuế đất Tr.đg 66,4 37,55 19,66

(Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty)

2-/ Tình hình xuất nhập khẩu và ảnh hởng của thị trờng trong và ngoài nớc.

Qua tìm hiểu từ năm 1997 đến nay ta thấy tình hình xuất nhập khẩucủa Công ty dệt Hải Phòng có một số cơ cấu thay đổi nh sau:

Từ năm 1997 trở về trớc Công ty phần lớn nhập khẩu nguyên vật liệu

nh sợi Ne 20/1, hoá chất tẩy nhuộm, chất hồ sợi (Bevaloil 4168, Bavaloil

4118, Bensop, Vevetol, H2O2 ) Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là sangcác nớc Đông Âu theo kế hoạch hàng trả nợ đợc ký giữa Chính phủ ta và n-

ớc bạn hoặc xuất uỷ thác qua các Tổng công ty VINATEX, TOCONTAP, với số lợng và doanh thu rất khiêm tốn 2 tỷ VNĐ, chủ yếu là các loại khăntắm 50 x 100, 70 x 140, 60 x 120 đợc dệt theo qui trình công nghệ tẩy trớcchất lợng không cao, do đó sản phẩm của Công ty cũng không chiếm lĩnh

đợc thị trờng một số nớc khắt khe nh Nhật, EU, Nhận thức đợc vấn đề nàycuối năm 1997 lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn đầu t chiều sâu một số máymóc thiết bị hiện đại của Ba Lan, Đài Loan, Trung Quốc có công nghệ tiêntiến để có thể dệt đợc các loại khăn có chất lợng cao mềm mại hợp thị hiếungời tiêu dùng bao gồm các máy: 2 máy nhuộm BCBA của Ba Lan, 2 máynhuộm cao cấp của Đài Loan, 1 máy xén bông, 1 máy hồ, 1 máy sấy củaTrung Quốc, 20 đầu RUBI dệt Jắc ka của Trung Quốc

Trang 11

Thực tế cho thấy việc đầu t của lãnh đạo Công ty hoàn toàn đúng đắn,kết quả năm 1998 doanh thu của Công ty đạt và các năm tiếp theo doanhthu bao giờ cũng cao hơn năm trớc.

Biểu 3: Tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu

Năm Tên N.Liệu

(Báo cáo tình hình nhập khẩu của Công ty)

3-/ Tình hình xuất khẩu sản phẩm của Công ty

Tình hình xuất khẩu sản phẩm của Công ty tơng đối đa dạng tuy một

số thị trờng mới chỉ là tiềm năng, song đây cũng là chiến lợc để Công typhấn đấu mở rộng thị trờng

3.1 Các thị trờng xuất khẩu chính của Công ty

* Đặc điểm thị trờng các nớc Đông Âu (các nớc XHCN cũ)

Đây là thị trờng tơng đối dễ tính, nhu cầu đòi hỏi về chất lợng khăn taykhông quá cao, kênh phân phối sản phẩm vào thị trờng này gồm 2 kênh

- Bán theo các hiệp định trả nợ hàng hoá đợc ký kết thông qua Chínhphủ giữa nớc ta và bạn, sau đó hạn ngạch đợc phân bổ cho từng doanhnghiệp cho nên số lợng sản phẩm xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào việc đàmphán trả nợ giữa nớc ta và bạn

- Bán theo hình thức liên kết với các lu học sinh Việt Nam ở nớcngoài, hình thức này đơn giản cả về giao hàng cũng nh thanh toán, xongbán hàng theo hình thức này số lợng hàng bán đợc rất nhỏ

Tuy nhiên gần đây ngành dệt may Việt Nam nói chung cũng nh Công

ty dệt Hải Phòng nói riêng bị thu hẹp thị trờng ở các nớc này mà nguyênnhân chủ yếu do:

Ngày đăng: 29/07/2013, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức quản lý - sản xuất - Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu tại công ty dệt
Sơ đồ t ổ chức quản lý - sản xuất (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w