1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp câu hỏi đáp án môn nghiệp vụ (Thi công chức Viện Kiểm Sát) P1

115 691 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 165,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề và đáp án chuẩn nhất hiện nay, được xây dựng bởi đội ngũ KSV, GS, TS của ngành, nguồn: ĐHKSBộ đề và đáp án chuẩn nhất hiện nay, được xây dựng bởi đội ngũ KSV, GS, TS của ngành, nguồn: ĐHKSBộ đề và đáp án chuẩn nhất hiện nay, được xây dựng bởi đội ngũ KSV, GS, TS của ngành, nguồn: ĐHKS

Trang 1

TỔNG HỢP CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN VIẾT CHUYÊN NGÀNH THI CÔNG CHỨC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

TÀI LIỆU CHÍNH THỨC NĂM 2018 – BẢN MỚI NHẤT

P1

Trang 2

1 HS Nguyễn Văn K thường xuyên đến quán cà phê của

Trần Cẩm T chơi nên quen biết với T Từ đó, Knảy sinh tình cảm yêu T, nhưng K nghĩ rằng Tkhông yêu mình, K nảy sinh ý định giết T và tựsát Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 26/11/2014, saukhi uống rượu xong K mua 01 lít xăng đến quán

cà phê của T, thấy T đang đứng trước quán, K câu

cổ và đổ xăng lên người T, T bỏ chạy, K đuổi theocâu cổ T bật lửa đốt T cháy cùng với K Lúc này,

có nhiều người đến can ngăn, dập lửa cứu T, còn

K dùng dao tự đâm vào người của K để tự sát thìđược can ngăn và người dân đưa T và K đến Bệnhviện điều trị, K bị thương nhẹ, còn T bị bỏng với

tỷ lệ thương tật 78%

Hỏi: Anh (chị) hãy cho biết Nguyễn Văn K

có phạm tội hay không? Nếu có thì phạm tội gì?

Phạm vào điều khoản nào của Bộ luật hình sự?

20 điểm)

Hành vi của Nguyễn Văn K đã phạm vào tội: “Giết người” quy định tại

điểm n khoản 1 Điều 93 Bộ luật hình sự năm 1999 với tình tiết định

khung tăng nặng là có tính chất côn đồ, bởi lẽ: Hành vi Nguyễn Văn K

dùng xăng tưới lên người chị T và bật lửa đốt, K thực hiện tội phạm vớilỗi cố ý trực tiếp, mong muốn cho chị T chết, việc chi T không chết lànằm ngoài mong muốn của K Hành vi của K hung hãn, vô cớ tước đoạtsinh mạng chị T là thể hiện tính chất côn đồ, đây là tình tiết định khungtăng nặng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 93 của BLHS 1999

2 DS Thế nào là đồng phạm? Căn cứ vào đâu để xác

định vụ án có đồng phạm? Phân biệt đồng phạmgiản đơn và phạm tội có tổ chức?

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội

Trang 3

có nhiều người tham gia là đồng phạm, mà nhiều người tham gia đó phải

cố ý cùng thực hiện một tội phạm, nếu có nhiều người phạm tội nhưngkhông cùng thực hiện một tội phạm thì không gọi là đồng phạm Giữanhững người phạm tội đó có sự bàn bạc, thống nhất trước khi thực hiệntội phạm hoặc có sự tiếp nhận về mặt ý chí giữa những người phạm tội

b Căn cứ vào đâu để xác định vụ án có đồng phạm:

Thứ nhất: căn cứ khách quan gồm căn cứ vào số lượng người tham gia

trong vụ án, căn cứ vào tính liên kết về hành vi cùng thực hiện một tộiphạm, căn cứ vào hậu của do vụ án đồng phạm gây ra

- Căn cứ và số lượng người trong vụ án: Điều 20 Bộ luật hình sự quyđịnh trong vụ án đồng phạm phải có từ hai người trở lên, những ngườinày đều phải có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, đủ độ tuổi chịu tráchnhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự

- Căn cứ vào tính liên kết về hành vi: Những người trong vụ án đồng

Trang 4

phạm phải cùng nhau thực hiện một tội phạm Hành vi của người đồngphạm này liên kết chặt chẽ với hành vi của người đồng phạm kia Hành

vi của những người đồng phạm phải hướng về một tội phạm, phải tạođiều kiện, hỗ trợ cho nhau để thực hiện một tội phạm thuận lợi, nói cáchkhác hành vi của đồng phạm này là tiền đề cho hành vi của đồng phạmkia Hành vi của tất cả những người trong vụ án đồng phạm đều lànguyên nhân dẫn đến hậu quả tác hại chung của tội phạm

- Căn cứ vào hậu quả tác hại: Hậu quả tác hại do tội phạm gây ra trong

vụ án đồng phạm là hậu quả chung do toàn bộ những người đồng phạmgây ra Hành vi của mỗi người trong vụ án đề là nguyên nhân gây ra hậuquả chung ấy, mặc dù có người trực tiếp, người gián tiếp gây ra hậu quảtác hại Đây là đặc điểm về quan hệ nhân quả trong vụ án đồng phạm

Thứ hai: Căn cứ vào mặt chủ quan của tội phạm Tất cả những người

trong vụ án đồng phạm phải có hình thức lỗi cố ý cùng thực hiện một tộiphạm Tất cả họ đều thấy rõ hành vi của toàn bộ những người trong vụ ánđềy nguy hiểm cho xã hội Mỗi người đồng phạm đều thấy trước hành vicủa mình và hành vi của người đồng phạm khác trong vụ án đồng phạm

là nguy hiểm, thấy trước hành vi của tất cả những người đòng phạm đều

là nguyên nhân dẫn đến hậu quả tác hại

c Phân biệt đồng phạm giản đơn và phạm tội có tổ chức:

Chế định đồng phạm quy định trong Bộ luật hình sự có hai loại mà theokhoa học luật hình sự gọi là đồng phạm giản đơn và đồng phạm phức tạp(phạm tội có tổ chức)

Đồng phạm giản đơn là trường hợp tất cả những người cùng thực hiệnmột tội phạm không có sự bàn bạc, cấu kết chặt chẽ với nhau thực hiện

Trang 5

tội phạm, không có sự phân công ró ràng, cụ thể vai trò của từng ngườitrong vụ án.

Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữanhững người cùng thực hiện tội phạm là trường hợp nhiều người cố ýcùng bàn bạc, cấu kết chặt chẽ với nhau, vạch ra kế hoạch để thực hiệnmột tội phạm, dưới sự điều khiển thống nhất của người cầm đầu và làmột hình thức đồng phạm, có sự phân công, sắp đặt vai trò của nhữngngười tham gia Trong đó mỗi người thực hiện một hoặc một số hành vi

và phải chịu sự điều khiển của người cầm đầu, người đồng phạm baogồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức

đã tổ chức đám cưới để cho em Cát P lập gia đình

Về tài sản chung anh chị có căn nhà trị giá150.000.000 đồng, diện tích đất 51.613,6m2 nằmtrên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do anhNguyễn Minh T đứng tên tại ấp C, xã X, huyện M,tỉnh B Vào năm 2008 anh H đã giả mạo chữ kýcủa chị N để làm thủ tục thế chấp quyền sử dụngđất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng) vay số tiền

- Anh T và chi B là vợ chộng Vì theo quy định tại điểm a, khoản 3 Nghịquyết số 35 ngày 09/6/2000 về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đìnhthì quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 1 năm 1987, ngàyLuật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kếthôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu

ly hôn thì đượcTòa án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luậthôn nhân và gia đình

- Theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản

chung của vợ chồng là hiện vật thì chia theo hiện vật nếu không chiađược thì chia theo giá trị; bên nào nhận hiện vật có giá trị lớn hơn phầntài sản của mình thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch

- Hợp đồng vay tài sản có thế chấp quyền sử dụng đất giữa anh T và

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam bị vô hiệu, vìhợp đồng vay tài sản này do anh T đã tự mình thực hiện hợp đồng vớiNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam mà không có

sự đồng ý của chị B, anh T còn giả mạo chữ ký của chị B để phía Ngân

Trang 6

200.000.000 đồng và lãi phát sinh đến thời điểnhiện tại là 130.000.000 đồng Nay vợ chồng phátsinh mâu thuẩn nên chị N nộp đơn đến Tòa án yêucầu giải quyết mối quan hệ hôn nhân, con cái và tàisản với anh H.

Hỏi: Anh H và chị N có được công nhận là vợ

chồng không? Tại sao? Tài sản chung của anh T

và chị B giải quyết như thế nào? Hợp đồng vay

tài sản có thế chấp quyền sử dụng đất giữa anh T

và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam có vô hiệu không? Tại sao? Giải quyết hậu quả như thế nào?

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đồng ý cho vay nên

bị vô hiệu do bị lừa dối (theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật hônnhân và gia đình năm 2014)

Khi giải quyết hậu quả của hợp đồng thì căn cứ theo quy định tại Điều

137 của BLDS thì tuyên bố vô hiệu hợp đồng buộc anh T phải hoàn trảcho phía Ngân hàng số tiền đã vay, đồng thời phía Ngân hành nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu anh T bồithường thiệt hại do anh T đã lừa dối (nếu có)

4 DS Qua kiểm sát quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

dân sự, Kiểm sát viên phát hiện Tòa án có viphạm trong việc thụ lý vụ án, cụ thể là đương sự

đã nộp tạm ứng án phí vào ngày 06/12/2016,nhưng đến ngày 23/12/2016 đương sự mới nộpcho Tòa án biên lai thu tạm ứng án phí và Tòa ántiến hành thụ lý vụ án

Hỏi: Khi được phân công kiểm sát quyết địnhđình chỉ nêu trên, anh (chị) xử lý như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 BLTTDS năm 2015, Điều 5 Thông tư liên tịch

số 02/2016/ ngày 31/8/2016 của TAND tối cao và VKSND tối cao, Kiểmsát viên cần báo cáo lãnh đạo Viện xem xét yêu cầu Tòa án chuyển hồ sơ

vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu theo thẩm quyền Khi nhận được hồ

sơ, Kiểm sát viên cần kiểm tra việc giao nhận biên lai thu tạm ứng án phí

do đương sự nộp cho Tòa án vào ngày nào Theo khoản 2 Điều 195BLTTDS năm 2015 quy định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhậnđược giấy báo của Tòa án về việc nộp tạm ứng án phí, người khởi kiệnphải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng

án phí Do đó, ở vụ án này nếu đương sự nộp biên lai thu tiền tạm ứng ánphí cho Tòa án vào ngày 23/12/2016 mà Tòa án thụ lý vụ án là khôngđúng quy định pháp luật Lẽ ra, trong trường hợp này Tòa án phải căn cứđiểm d khoản 1 Điều 192 BLTTDS trả lại đơn khởi kiện Tuy nhiên,trong vụ án này do người khởi kiện đã vắng mặt lần thứ 2 không lý do

Trang 7

nên Tòa án đã đình chỉ giải quyết vụ án Xét thấy vi phạm trên không ảnhhưởng đến quyền lợi của đương sự, nên Kiểm sát viên đề xuất lãnh đạoViện xem xét thực hiện kiến nghị yêu cầu Tòa án khắc phục vi phạm nêutrên.

5 LTC Trình bày chức năng và các nhiệm vụ chung của

Viện kiểm sát nhân dân theo Hiến pháp năm 2013

1.1 Thực hành quyền công tố:

Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong

tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với ngườiphạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tộiphạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố,xét xử vụ án hình sự (Khoản 1 Điều 3 Luật tổ chức VKSND 2014)

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm:

- Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố,điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội,đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm vàngười phạm tội;

- Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chếquyền con người, quyền công dân trái luật

1.2 Kiểm sát hoạt động tư pháp:

Trang 8

Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân đểkiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức,

cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận vàgiải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố vàtrong suốt quátrình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụviệc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động;việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tưpháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật (Khoản 1Điều 4 Luật tổ chức VKSND 2014)

Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm:

- Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởitố; việc giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hônnhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án;việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động

tư pháp khác được thực hiện đúng quy định của pháp luật;

- Việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, chế độ tạm giữ, tạmgiam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy địnhcủa pháp luật; quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác củangười bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù không bịluật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ;

- Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thihành nghiêm chỉnh;

- Mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử

lý kịp thời, nghiêm minh

2 Nhiệm vụ chung của Viện kiểm sát:

- Bảo vệ Hiến pháp và pháp luật;

- Bảo vệ quyền con người, quyền công dân;

- Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa;

Trang 9

- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cánhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh vàthống nhất.

6 HS Trần Văn T biết mật khẩu thẻ ATM của Nguyễn

Duy K nên T rủ Nguyễn Văn M lấy trộm thẻATM của anh K để rút tiền chia nhau tiêu xài thìđược M đồng ý Khoảng 11 giờ ngày 03/4/2015,

M lấy trộm thẻ ATM của K đưa cho T, T đến trụATM Ngân hàng Vietinbank rút tiền từ tài khoảncủa anh K được 30.000.000đ chia nhau xài ĐếnKhoảng 11 giờ ngày 04/4/2015 anh K phát hiệnmất thẻ ATM nên trình báo chính quyền địaphương mời T và M làm việc, T và M thừa nhậntoàn bộ hành vi phạm tội

Hỏi: Anh (chị) hãy cho biết trong tình huống trên

thì Trần Văn T và Nguyễn Văn M phạm tội gì vào điều khoản nào của Bộ luật hình sự? Tại sao? (20 điểm).

Hành vi của Trần Văn T và Nguyễn Văn M phạm vào tội Trộm cắp tài

sản, số tiền chiếm đoạt 30.000.000đ nên phạm vào khoản 1 Điều 138BLHS Bởi vì, do T và M đã biết được mật khẩu thẻ ATM của anh K từtrước, hành vi lén lút lấy thẻ của anh K là hành vi Trộm cắp tài sản

7 HS Anh (chị) hãy phân tích và nêu quan điểm cá nhân

về giới hạn xét xử của Tòa án cấp sơ thẩm theoquy định của BLTTHS 2003

Theo quy định tại Điều 196 về giới hạn của việc xét xử:

- Tòa án chỉ xét xử những bị cáo và những hành vi theo tội danh mà VKStruy tố và Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra xét xử

Quy định này có nghĩa là thẩm quyền xét xử của Tòa án bị giới hạn bởi

số lượng bị cáo và tội danh mà VKS đã truy tố Tòa án chỉ được xét xử

số lượng bị cáo và số tội danh bằng hoặc ít hơn số lượng bị cáo và số tộidanh truy tố, đồng thời và các bị cáo và tội danh ấy đã đượcTòa án ra

Trang 10

quyết định xét xử.

- Tòa án có thể xét xử bị cáo theo khoản khác với khoản mà VKS đã truy

tố trong cùng một điều luật hoặc về một tội khác bằng hoặc nhẹ hơn tội

mà VKS đã truy tố

Điều này đã được quy định cụ thể trong Nghị quyết số HĐTP ngày 05/11/2004 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phầnthứ ba “xét xử sơ thẩm” của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003

04/2004/NQ-Toà án có thể xét xử bị cáo theo khoản khác với khoản mà VKS đã truy

tố trong cùng một điều luật, có nghĩa là với những hành vi mà VKS truy

tố, Toà án có thể xét xử bị cáo theo khoản nặng hơn hoặc theo khoản nhẹhơn so với khoản mà VKS đã truy tố trong cùng một điều luật

Toà án có thể xét xử bị cáo về một tội khác bằng hoặc nhẹ hơn tội màVKS đã truy tố

Tội phạm khác bằng tội phạm mà VKS đã truy tố là trường hợp điều luậtquy định về trách nhiệm hình sự (hình phạt chính, hình phạt bổ sung) đốivới hai tội phạm như nhau

Tội phạm khác nhẹ hơn tội phạm mà VKS đã truy tố là trường hợp điềuluật quy định về trách nhiệm hình sự (hình phạt chính, hình phạt bổ sung)đối với tội phạm khác nhẹ hơn so với tội phạm mà VKS đã truy tố

Để xác định tội nào nhẹ hơn, tội nào nặng hơn thì cần thực hiện theo thứ

tự như sau:

+ Trước hết xem xét hình phạt chính đối với hai tội phạm, nếu tội nàođiều luật có quy định loại hình phạt nặng nhất nặng hơn thì tội đó nặnghơn

+ Trong trường hợp điều luật quy định loại hình phạt nặng nhất đối với

cả hai tội là tù có thời hạn (không quy định hình phạt tử hình, hình phạt

tù chung thân), thì tội nào điều luật quy định mức hình phạt tù cao nhấtđối với tội ấy cao hơn là tội đó nặng hơn

Trong trường hợp điều luật quy định loại hình phạt nặng nhất đối với cảhai tội đều tử hình hoặc đều tù chung thân hoặc đều tù có thời hạn và

Trang 11

mức hình phạt tù cao nhất đối với cả hai tội như nhau, thì tội nào điềuluật quy định mức hình phạt tù khởi điểm cao hơn là tội đó nặng hơn.Trong trường hợp điều luật quy định loại hình phạt nặng nhất đối với cảhai tội đều là tù có thời hạn và mức hình phạt tù khởi điểm, mức hìnhphạt tù cao nhất như nhau, thì tội nào điều luật còn quy định loại hìnhphạt chính khác nhẹ hơn (cải tạo không giam giữ, phạt tiền, cảnh cáo) thìtội đó nhẹ hơn Nếu điều luật cùng quy định các loại hình phạt như nhau,nhưng có mức cao nhất, mức khởi điểm khác nhau thì việc xác định tộinặng hơn, tội nhẹ hơn được thực hiện tương tự như hướng dẫn trên.Trong trường hợp điều luật quy định các loại hình phạt chính đối với cảhai tội như nhau, thì tội nào điều luật còn quy định hình phạt bổ sung làtội đó nặng hơn Nếu điều luật cùng quy định hình phạt bổ sung nhưnhau, nhưng đối với tội này thì hình phạt bổ sung là bắt buộc, còn đối vớitội khác hình phạt bổ sung có thể áp dụng, thì tội nào điều luật quy địnhhình phạt bổ sung bắt buộc là tội đó nặng hơn

8 DS Ngày 18/4/2013 anh A cho anh B vay số tiền

100.000.000 đồng, việc vay tiền có lập thành vănbản, lãi suất thỏa thuận 5%/tháng, anh B đã trảcho anh A tiền lãi đến tháng 2/2014 với số tiền50.000.000 đồng thì ngưng đóng lãi Tháng7/2016 anh A đã khởi kiện anh B tại Tòa yêu cầutrả số tiền gốc 100.000.000 đồng và tiền lãi theoquy định của pháp luật

1 Hãy xác định quan hệ pháp luật tranh chấp vàtrong trường hợp này Tòa án giải quyết như thếnào?

2 Ngày 05/01/2017 Tòa án thụ lý đơn khởi kiệncủa anh A đến ngày 20/01/2017 anh B có trả choanh A số tiền lãi 10.000.000 đồng, anh A và anh

1 Đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tạikhoản 3 Điều 26 BLTTDS

Tháng 2/2014 anh B ngưng đóng lãi nên quyền và lợi ích của anh A đã bịxâm phạm nhưng đến tháng 7/2016 anh A mới làm đơn khởi kiện thì đãquá thời hạn 2 năm Theo quy định tại khoản 3 Điều 159 BLTTDS năm

2005 được sửa đổi bổ sung năm 2011 và khoản 3 Điều 23 Nghị quyết số03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/02/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa ánnhân dân Tối cao thì thời hiệu giải quyết tranh chấp vay tài sản đã hếtnhưng đối với đòi tài sản thì không áp dụng thời hiệu Nên Tòa án sẽđình chỉ việc yêu cầu tính tiền lãi của anh A và chỉ chấp nhận yêu cầucủa anh A yêu cầu anh B trả số tiền gốc

2 Tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận là sai Theo quy định tạiđiểm b khoản 2 Điều 205 BLTTDS thì nội dung thỏa thuận của cácđương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Trang 12

B đã thỏa thuận được toàn bộ nội dung giải quyết

vụ án là anh B có nghĩa vụ trả cho anh A số tiềngốc và lãi là 100.000.000 đồng và tiền lãi3%/tháng từ tháng 7/2016 đến tháng 1/2017 với

số tiền 21.000.000 đồng nên ngày 14/02/2017 Tòa

án đã ra quyết định công nhận thỏa thuận của cácđương sự là đúng hay sai, tại sao? Hãy xác địnhlãi suất theo quy định của pháp luật trong trườnghợp này là bao nhiêu và căn cứ Điều luật để giảiquyết?

(Theo quy định tại Quyết định số NHNN ngày 29/11/2010 của Ngân hàng Nhànước quy định mức lãi suất cơ bản là 9%/năm =0,75%/tháng)

2868/QĐ-Trong trường hợp này anh A và anh B thỏa thuận lãi suất 3%/tháng làvượt quá lãi suất quy định của pháp luật

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 688 BLDS năm 2015 thì giao dịch dân

sự chưa được thực hiện hoặc đang được thực hiện mà có nội dung vàhình thức khác với quy định của Bộ luật này thì áp dụng quy định củaBLDS năm 2005

Giao dịch vay tiền giữa anh A và anh B được xác lập năm 2013 thờiđiểm này BLDS năm 2005 đang có hiệu lực nên phải chịu sự điều chỉnhcủa BLDS năm 2005 Tại khoản 1 Điều 476 BLDS năm 2005 quy địnhlãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 150% lãi suất

do Ngân hàng nhà nước quy định

Theo quy định tại Quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 củaNgân hàng Nhà nước quy định mức lãi suất cơ bản là 9%/năm =0,75%/tháng

Như vậy lãi suất theo quy định của pháp luật là 0,75 x 150% =1,125%/tháng

Quá trình chung sống vợ chồng có 01 người conchung tên Quách Đại Hàn, sinh năm 1989, hiện đã

có gia đình và có cuộc sống riêng, nợ chungkhông có, tài sản chung gồm 01 căn nhà cấp 4 cấttrên mãnh đất 300 m2 được UBND huyện Y cấpnăm 2000 cho ông hộ Quách Vũ Linh Do bất

- Tranh chấp ly hôn, chia tài sản khi ly hôn” – khoản 1 Điều 28

- Bà Quyền là nguyên đơn, ông Linh là bị đơn, anh Hàn là người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan – khoản 2, 3, 4 Điều 68

- Về hôn nhân: Do bà Quyền và ông Linh sống chung với nhau như vợchồng trước ngày 03/01/1987 không có đăng ký kết hôn; căn cứ Nghịquyết số: 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 06 năm 2000 công nhận hônnhân giữa bà Quyền và ông Linh là hôn nhân hợp pháp đồng thời căn cứ

Trang 13

đồng quan điểm thường hay cải vã dẫn đến cuộcsống hôn nhân không hạnh phúc Hiện vợ chồng

đã sống ly thân gần 03 năm nay Nay bà Quyềnyêu cầu ly hôn với ông Linh, nợ chung không có,tài sản chung yêu cầu chia đôi

Với tư cách là Kiểm sát viên được phân côngnghiên cứu hồ sơ, anh chị hãy:

- Xác định quan hệ tranh chấp?

- Xác định tư cách tham gia tố tụng?

- Hướng giải quyết vụ án?

Điều 56 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của là Quyền

Về tài sản chung: Căn cứ Điều 59 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêucầu chia đôi tài sản chung của bà Quyền

10 1 LTC Đồng chí hãy phân tích để làm rõ nội dung, ý

nghĩa của lời tuyên thệ của Kiểm sát viên quyđịnh tại Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm2014?

Đáp án gợi ý như sau:

- Nêu rõ được căn cứ pháp luật: Điều 85 Luật tổ chức Viện KSNDnăm 2014;

- Lý do tại sao phải đưa quy định này vào Luật;

- Phân tích ý nghĩa các nội dung lời tuyên thệ :

* Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, tận tụy phục vụ nhân dân:

* Đấu tranh không khoan nhượng với mọi tội phạm và vi phạm phápluật:

* Kiên quyết bảo vệ Hiến pháp, pháp luật, lẽ phải và công bằng xã hội;

* Không ngừng phấn đấu, học tập và làm theo lời dạy của Chủ tịch HồChí Minh “ Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn”:

* Nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật, nguyên tắc tổ chức hoạt động củaViện kiểm sát nhân dân

59 VC1

Trang 14

11 2 HS

Ngày 15/5/2015, khi nhận được tin báo có vụ tainạn giao thông xảy ra tại huyện B, Cơ quan điềutra thông báo cho VKSND huyện B cử KSV thamgia khám nghiệm Tuy nhiên, khi đến Điều traviên đã tiến hành khám nghiệm hiện trường, khámnghiệm tử thi và đang lập biên bản, sau đó đề nghịKiểm sát viên ký vào Biên bản

Hỏi: Trong trường hợp trên, nếu Anh (chị) làKiểm sát viên tham gia cuộc khám nghiệm trênthì phải xử lý như thế nào?

- Việc ĐTV tiến hành khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi khichưa có mặt KSV là vi phạm tố tụng khoản 2 Điều 150, Điều 151BLTTHS Tuy nhiên để đảm bảo cho việc khám nghiệm hiện trường,khám nghiệm tử thi chính xác, đảm bảo khách quan nên:

- KSV đề nghị Điều tra viên tiến hành lại và kiểm tra lại việc khámnghiệm hiện trường, các dấu vết trượt, dấu vết mô tả có chính xác như sơ

đồ hiện trường và như biên bản khám nghiệm hay không…; yêu cầu Hộiđồng khám nghiệm tử thi tổ chức khám nghiệm lại để kiểm tra lại cácdấu vết trên thân thể của tử thi để xác định việc khám nghiệm tử thi đảmbảo chính xác hay không theo quy định tại Điều 151 và Điều 154 Bộ luật

Tố tụng Hình sự Trong quá trình khám nghiệm, Kiểm sát viên yêu cầuHội đồng khám nghiệm xem xét đầy đủ các dấu vết, thu thập tài liệu,chứng cứ để làm rõ nguyên nhân chết, tung tích của nạn nhân.”

12 3 HS Nguyễn Văn A có giấy phép lái xe hạng C, được chị

Ngô Thị T thuê lái xe ô tô chuyên chở hàng từ tỉnh

A đến tỉnh H Khoảng 23 giờ ngày 12/3/2014, Ađiều khiển xe ô tô đỗ ngang đường tỉnh lộ để giaohàng (chiếm 2/3 lòng đường) Khi đỗ xe, A khôngđặt các thiết bị cảnh báo, không cho người cảnh giớirồi lên thùng xe để chuyển hàng xuống Đến khoảng

23 giờ 30 phút cùng ngày, Nguyễn Văn Bđiều khiển

xe mô tô chở anh Đào Văn K đi đến, phát hiện xe ô

tô đỗ chiếm lòng đường nên B phanh gấp làm xe

mô tô bị đổ, trượt trên đường, va đập vào xe ô tôcủa A Hậu quả, anh K bị thương tích 70%; B bịthương tích 17%; 02 xe bị hư hỏng thiệt hại5.000.000 đồng

1 Hành vi của A: Nguyễn Văn A điều khiển xe ô tô dừng đỗ không đúngqui định, chiếm 2/3 lòng đường và không thực hiện các biện pháp cảnhbáo, bảo đảm an toàndẫn đến gây tai nạn với hậu quả nghiêm trọng.Hành vi của A đã vi phạm qui tắc giao thông đường bộ qui định tại Điều

18 Luật Giao thông đường bộ và gây hậu quả nghiêm trọng nên phạm tội

“Vi phạm qui định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ” theoqui định tại Điều 202 Bộ luật hình sự (15đ)

Hành vi của B: nguyễn Văn B điều khiển xe mô tô thiếu quan sát, khônglàm chủ tốc độ nên khi phát hiện xe của A đỗ lấn chiếm lòng đường thìkhông xử lý kịp thời dẫn đến để xe mô tô bị đổ, trượt trên đường và vađập vào xe ô tô gây tai nạn với hậu quả nghiêm trọng Vì vậy, hành vi

Trang 15

3 Nêu hướng xử lý tiếp theo đối với vụ án?

của B phạm tội “Vi phạm qui định về điều khiển phương tiện giao thôngđường bộ” theo qui định tại Điều 202 Bộ luật hình sự

2.Về trách nhiệm hình sự: A phạm tội “Vi phạm qui định về điều khiểnphương tiện giao thông đường bộ” theo qui định tại Điều 202 Bộ luậthình sự.TAND huyện Y và TAND tỉnh X xét xử A về tội “Cản trở giaothông đường bộ” là không đúng, dẫn đến mức hình phạt 06 tháng cải tạokhông giam giữ mà TA đã quyết định đối với bị cáo là nhẹ

3 Cần kháng nghị bản án sơ thẩm nêu trên theo thủ tục phúc thẩm theohướng hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại

13 4 DS Khi được phân công kiểm sát việc thụ lý giải

quyết vụ án “Tranh chấp chia tài sản chung của

vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân”, trách nhiệmcủa Kiểm sát viên trong công tác kiểm sát giảiquyết vụ án theo quy định của BLTTDS năm2015

Trước hết xác định điều kiện về chủ thể khởi kiện: Người khởi kiện phải

có quyền khởi kiện và có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ theoquy định của BLTTDS Trong vụ án này chỉ có vợ chồng mới có quyềnkhởi kiện vụ án

- Xác định về thẩm quyền giải quyết:

+ Thẩm quyền theo vụ việc: Tranh chấp về chia tài sản chung của vợchồng trong thời kỳ hôn nhân được hiểu là mối quan hệ hôn nhân của vợchồng vẫn đang tồn tại Giữa họ không có yêu cầu Tòa án giải quyết việc

ly hôn mà chỉ yêu cầu phân chia tài sản chung của vợ chồng xuất phát từnhu cầu chính đáng của họ để thực hiện nghĩa vụ về tài sản riêng, phải thihành án về tài sản mà tài sản của họ lại là tài sản chung hợp nhất của vợchồng nên họ có yêu cầu xác định quyền sở hữu về tài sản của họ trong

Trang 16

khối tài sản chung đó nhưng giữa họ không thể thỏa thuận được vệc phânchia Do vậy, họ làm đơn khởi kiện thì trường hợp này pháp luật quyđịnh là có tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hônnhân, được xếp là loại vụ án về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giảiquyết của Tòa án.

Trong trường hợp giữa họ không có sự tranh chấp về tài sản chung của

vợ chồng mà tự nguyện thống nhất phân chia bằng văn bản và có yêu cầuTòa án công nhận sự phân chia của họ về khối tài sản chung đó thì khôngthuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Trong trường hợp họ yêu cầuTòa án công nhận sự thỏa thuận đó thì Tòa án không thụ lý là loại việcdân sự hôn nhân và gia đình vì theo quy định tại Điều 28 BLTTDS vàcác văn bản hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân và gia đình thì không quyđịnh loại việc này là việc dân sự nên Tòa án không có thẩm quyền thụ lýgiải quyết

Xác định đúng thẩm quyền theo loại việc của Tòa án có ý nghĩa quantrọng trong suốt quá trình giải quyết, thẩm quyền được xác định theo ýchí của đương sự thể hiện trong đơn khởi kiện Khi kiểm tra đơn khởikiện để xác định thẩm quyền theo vụ việc cần chú ý hình thức đơn khởikiện có đúng quy định tại Điều 164 BLTTDS không? Như vậy, yếu tốxác định về thẩm quyền theo vụ việc phải xem xét loại việc mà đương sựyêu cầu có thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án không?

+ Thẩm quyền của Tòa án các cấp: Cần lưu ý những vụ án có yếu tốnước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh Các vụ án

có yếu tố nước ngoài là những vụ án có đương sự hoặc tài sản ở nướcngoài hoặc cần ủy thác tư pháp choc ơ quan đại diện của Việt nam ởnước ngoài

Trang 17

+ Thẩm quyền theo lãnh thổ: Để xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa

án theo lãnh thổ phải căn cứ vào Điều 39 BLTTDS Đối những vụ án nàythì Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là Tòa án nơi bịđơn cư trú, làm việc Trong trường hợp bị đơn cư trú ở một nơi nhưnglàm việc ở một nơi thì phải xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án lànơi bị đơn cư trú Trong 1 số trường hợp bị đơn ở một nơi, hộ khẩu mộtnơi và làm việc một nơi thì phải căn cứ vào Điều 40BLDS để xác địnhđược nơi người đó thường xuyên sinh sống thì nơi cư trú là nơi người đóđang sinh sống để từ đó xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổđược chính xác

14 5 DS Ngân hàng A (gọi tắt là Ngân hàng) đã giải ngân

cho bà B vay 2.900.000.000đ để kinh doanh,thông qua 02 hợp đồng tín dụng Để đảm bảonghĩa vụ trả nợ cho bà B, vợ chồng ông H bà N đãthế chấp nhà và quyền sử dụng đất của mình choNgân hàng Do bà B vi phạm nghĩa vụ thanh toán

nợ vay nên Ngân hàng đã khởi kiện yêu cầu bà Bphải trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng, nếu bà B không trả được nợ thì đềnghị phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ choNgân hàng

Tại phiên tòa sơ thẩm, vợ chồng ông H bà N vắngmặt, có đơn xin xét xử vắng mặt Tòa án cấp sơthẩm đã tiến hành xét xử vắng mặt ông H bà N và

Tòa án sơ thẩm xét xử vắng mặt bà N và ông H, sau 15 ngày kể từ ngàytuyên án, mặc dù chưa tống đạt Bản án sơ thẩm cho bà N ông H để Ông

Bà biết và thực hiện quyền kháng cáo, tòa án đã đóng dấu “Án đã có hiệulực pháp luật” và chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự để ra Quyếtđịnh thi hành Bản án sơ thẩm là trái luật, vi phạm Điều 241, Điều 245 Bộluật TTTDS năm 2004 ( sửa đổi bổ sung năm 2011)

Ngày 24/4/2015, Tòa án cấp sơ thẩm mới giao Bản án sơ thẩm cho vợchồng ông H bà N, ngày 02/5/2015 vợ chồng ông H bà N kháng cáo làkháng cáo đúng hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 245 Bộ luật TTDS.Trong trường hợp này, Tòa án cấp sơ thẩm phải tiếp nhận đơn kháng cáo,thông báo cho vợ chồng ông H bà N nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm;

ra thông báo về việc kháng cáo gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và cácđương sự có liên quan đến việc kháng cáo biết; thông báo cho cơ quanthi hành án dân sự biết để hủy Quyết định thi hành án đối với Bản án sơthẩm đã ban hành; chuyển hồ sơ vụ án có kháng cáo cho Tòa án cấp phúcthẩm thụ lý để xét xử phúc thẩm theo quy định tại các Điều 245, Điều

Trang 18

tuyên án sơ thẩm vào ngày 17/10/2013 Sau 15ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án cấp sơ thẩmđóng dấu “Án đã có hiệu lực pháp luật” vào Bản

án sơ thẩm và gửi cho cơ quan thi hành án dân sựcùng cấp Ngày 10/10/2014 cơ quan thi hành án

đã ra quyết định thi hành Bản án sơ thẩm nêu trên

Ngày 24/4/2015, vợ chồng ông H bà N mới nhậnđược Bản án sơ thẩm của Tòa án gửi đến (trước

đó Tòa án chưa gửi, chưa niêm yết Bản án) Ngày02/5/2015 vợ chồng ông H bà N có đơn khángcáo Là Kiểm sát viên được phân công kiểm sátviệc thụ lý, giải quyết vụ án, theo anh (chị) Tòa áncấp sơ thẩm phải xử lý như thế nào?

246, Điều 248, Điều 249, Điều 254, Điều 255 và Điều 285 Bộ luậtTTTDS năm 2004 ( sửa đổi bổ sung năm 2011)./

15 6 LTC Anh (chị) hãy trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của

Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tiếpnhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm vàkiến nghị khởi tố theo quy định Luật tổ chức Việnkiểm sát nhân dân năm 2014 Thực trạng tại địaphương nơi anh (chị) công tác và những giải phápgóp phần nâng cao hiệu quả công tác này?

I Khái niệm

- Tố giác về tội phạm là những thông tin về hành vi có dấu hiệu về cáctội phạm được quy định trong Bộ luật hình sự, do công dân có tên, tuổi,địa chỉ rõ ràng cung cấp cho cơ quan hoặc cá nhân có trách nhiệm tiếpnhận, giải quyết

- Tin báo về tội phạm là toàn bộ thông tin về những hành vi chứa đựngdấu hiệu về các tội phạm được quy định trong Bộ Luật hình sự trên cácphương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài nước hoặc do cơ quan, tổchức cung cấp cho cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết

- Tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Viện

Trang 19

kiểm sát nhân dân là công tác thực hiện chức năng của VKSND theo luậtđịnh, có nội dung là ghi nhận việc cơ quan, tổ chức và công dân đến báotin, tố giác về tội phạm đã, đang hoặc sẽ xảy ra để chuyển cho CQĐT cóthẩm quyền thụ lý giải quyết và đồng thời tiến hành kiểm sát việc giảiquyết đó theo qui định của BLTTHS.

- Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT là chức nănghiến định của viện kiểm sát, có nội dung là giám sát trực tiếp mọi hoạtđộng tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trongquá trình tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT, nhằm bảo đảmcho pháp luật TTHS được thực hiện một cách nghiêm chỉnh, thống nhất

II Nội dung nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểmsát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghịkhởi tố

- Căn cứ pháp lý:

+ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng chỉ rõ:

“VKSND tập trung làm tốt chức năng công tố và kiêm sát các hoạt động

tư pháp” Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng tiếptục khẳng định: “Đẩy mạnh việc thực hiện Chiến hược cải cách tư phápđến năm 2020, xây dựng hệ thống tư pháp trong sạch, vững mạnh, bảo vệcông lý, tôn trọng và bảo vệ quyền con người Viện kiểm sát được tổchức phù hợp với hệ thống tổ chức Toà án, bảo đảm tốt hơn các điều kiện

để Viện kiểm sát nhân dân thực hiện hiệu quả chức năng thực hànhquyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp; tăng cường tráchnhiệm công tố trong hoạt động điều tra, gắn công tố với hoạt động điềutra”

+ Nội dung này được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4, Điều 13 Luật

tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014

- Nội dung gồm:

1 Tiếp nhận đầy đủ tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố do

Trang 20

các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến và chuyển ngay cho Cơ quanđiều tra có thẩm quyền giải quyết.

2 Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan đượcgiao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc tiếp nhận tốgiác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Cơ quan điều tra, cơ quanđược giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệmthông báo đầy đủ, kịp thời tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi

tố đã tiếp nhận cho Viện kiểm sát nhân dân

3 Trực tiếp kiểm sát; kiểm sát việc kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ và kếtquả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơquan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt độngđiều tra Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một sốhoạt động điều tra có trách nhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời kết quả xácminh, giải quyết cho Viện kiểm sát nhân dân

4 Khi phát hiện việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm vàkiến nghị khởi tố không đầy đủ, vi phạm pháp luật thì Viện kiểm sátnhân dân yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Tiếp nhận, kiểm tra, xác minh, ra quyết định giải quyết tố giác, tin báo

về tội phạm và kiến nghị khởi tố đầy đủ, đúng pháp luật;

b) Kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiếnnghị khởi tố và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân;

c) Cung cấp tài liệu về vi phạm pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết

tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;

d) Khắc phục vi phạm pháp luật và xử lý nghiêm người vi phạm

5 Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo vềtội phạm và kiến nghị khởi tố

6 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát việc tiếp nhận,

Trang 21

giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố theo quy địnhcủa Bộ luật tố tụng hình sự.

III Ý nghĩa

- Là một trong những chức năng, nhiệm vụ quan trọng của ngành

- Thực hiện tốt công tác này góp phần đảm bảo hiệu quả việc giải quyết

vụ án hình sự, chống bỏ lọt tội phạm, chống oan sai, giữ gìn sự nghiêmminh của pháp luật

- Ý nghĩa trong việc thực hiện chủ trương tăng cường trách nhiệm công

tố trong hoạt động điều tra, gắn công tố với điều tra, đáp ứng yêu cầu đấutranh, phòng chống tội phạm theo tinh thần Chỉ thị 06 ngày 06/12/2013của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trong các Nghị quyết

08, 49 của Ban chấp hành TW Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng XII

IV Thực trạng địa phương

1 Kết quả đạt được;2 Hạn chế;3 Nguyên nhân

V Giải pháp

- Quán triệt cho cán bộ, kiểm sát sát hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn củaViện kiểm sát khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tiếp nhậnviệc giải quyết TBTGTP và kiến nghị khởi tố theo Luật tổ chức Việnkiểm sát nhân dân năm 2014, để cán bộ, kiểm sát viên nắm vững nhiệm

vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tốtrong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố và nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tiếpnhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, để từ

đó thực hiện nhiệm vụ đúng quy định và hiệu quả

- Nêu cao ý thức trách nhiệm của cán bộ kiểm sát viên được giao nhiệm

vụ khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tốgiác tin báo về tội phạm

Trang 22

- Nhóm các biện pháp cần được áp dụng đồng bộ trong công tác nắm vàtiếp nhận TGTBTP

+ Nắm thông tin về TGTBTP thông qua chính quyền các xã, thông quacông dân các xã trên địa bàn:

+ Phân công cán bộ thường xuyên theo dõi trên các phương tiện thông tinđại chúng để nắm các thông tin về TBTGT Trong thực tiễn nhiều thôngtin trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo đài, mạng xã hội rấtchính xác và thời gian rất nhanh, nếu theo dõi nắm bắt kịp thời thì phục

vụ rất hiệu quả cho công tác nắm và kiểm sát TGTBTP

+ Thông qua công tác Tiếp công dân, tiếp nhận giải quyết KN-TC:

+ Thông qua kết qủa hoạt động các khâu nghiệp vụ công tác: Thông quahoạt động nghiêp vụ, nếu có dấu hiệu tội phạm xẩy ra thì Viện kiểm sátchủ động nắm và chuyển cơ quan ĐT giải quyết

+ Thông qua các mối quan hệ với công dân: Trong thời gian quan nhiềuthông tin Viện kiểm sát nắm được thông quan mối quan hệ của cán bộViện kiểm sát với công dân, giúp cho công tác nắm thông tin về TBTP vàphục vụ rất hiệu quả cho công tác kiểm sát việc giải quyêt TPTGTP

- Nhóm các biện pháp cần được áp đồng bộ trong công tác kiểm sát việctiếp nhận, giải quyết TGTBTP tại Cơ quan điều tra, Cơ quan được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra:

+ Tăng cường công tác kiểm sát việc tiếp nhận, phân loại thụ lý của Cơquan điều tra

+ Tăng cường kiểm sát chặt chẽ quá trình giải quyết và thời hạn giảiquyết TGTBTP:

+ Kiểm sát việc kết thúc xác minh và ra quyết định xử lý

- Tranh thủ sự lãnh đạo của Cấp uỷ Đảng, sự giúp đỡ của chính quyềnđịa phương , kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc; tham mưu

Trang 23

cho Cấp uỷ ra nghị quyết chuyên đề, chỉ đạo công tác giải quyết tố giác,tin báo về tội phạm.

16 7 HS

Ngày 15/5/2015, tại địa bàn giáp ranh 2 huyện A

và B xảy ra vụ tai nạn giao thông giữa xe ô tô và

xe mô tô, hậu quả người điều khiển xe mô tô tửvong Lực lượng chức năng triển khai đến khámnghiệm hiện trường có Kiểm sát viên của huyện Atham gia Khi đến, cơ quan điều tra xác địnhkhông phải địa phận của mình nên không tổ chứckhám nghiệm mà thông báo cho cơ quan chứcnăng huyện B đến tiến hành khám nghiệm Saukhi nhận thông tin, Cơ quan tố tụng huyện B trảlời, địa phận trên thuộc huyện A nên huyện A cótrách nhiệm khám nghiệm hiện trường

Hỏi: Nếu anh (chị) là Kiểm sát viên trong vụ việctrên thì phải xử lý như thế nào đảm bảo đúng quiđịnh của pháp luật? Nêu căn cứ pháp lý?

Kiểm sát viên yêu cầu Cơ quan chức năng huyện A tiến hành tổ chứckhám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi đầy đủ các thành phần,chi tiết đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật

Báo cáo lãnh đạo cấp mình để Báo cáo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnhgiải quyết thẩm quyền theo quy định Điều 171 BLTTHS và khoản 3 Điều

6 Quy chế công tác khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi…

17 8 HS Nguyễn Văn T là khách quen nghỉ trọ tại nhà nghỉ

Hồng Anh của hai vợ chồng ông Nguyễn VănAnh và bà Nguyễn Thị Thư Ngày 10/9/2013, Tđến nhà nghỉ Hồng Anh thuê phòng thì bị ôngAnh, bà Thư liên tục đòi T 700.000 đồng tiền nợ

Tòa án nhân dân tỉnh H xử phạt đốivới bị cáo T về tội “ Giết người” vàtội “ Cướp tài sản” là đúng pháp luật, tuy nhiên, xét xử bị cáo về tội“Cố

ý gây thương tích là sai Vì trong vụ án này, trước khi tước đoạt tínhmạng của ông Anh, bị cáo Nguyễn Văn T đã dùng dao đe dọa, khốngchế, yêu cầu bà Th đưa 20 triệu đồng, xe máy và chìa khóa nhà rồi ép bà

Trang 24

trước đó Đến khoảng 01 giờ ngày 12/9/2013, T

cầm con dao nhọn dạng dao gấp dài khoảng

20cm, trong đó lưỡi dao dài khoảng 09cm có một

cạnh sắc, bản rộng khoảng 01cm; một lọ thuốc

ngủ khoảng 20 viên và một chai nước lọc đi sang

phòng 202 nơi bà Thư thường ngày ngủ nhưng bà

Thư đang ở tầng một Khoảng 10 phút sau, bà

Thư đi lên phòng Vừa bước vào phòng 202 đóng

cửa lại, nhìn thấy T, bà Thư kêu lên: “ ối, ối mày

làm gì đấy” T xông vào dùng tay trái bịt miệng

bà Thư, tay phải cầm dao chĩa vào mặt bà Thư

nói: “Bà đừng có kêu” và đẩy bà Thư về phía

chiếc giường trong phòng Khi ngồi xuống thành

giường, tay trái T bịt miệng, tay phải ấn lưỡi dao

vào mạng sườn bên phải bà Thư và bảo bà Thư

đưa 20 triệu cùng xe máy để T trốn đi nước

ngoài Bà Thư nói không có tiền thì T đưa lọ

thuốc ngủ và chai nước lọc ép bà Thư uống hết

số thuốc ngủ trong lọ T vén áo bà Thư thấy vết

thương đang chảy máu, T lấy ga trải giường quấn

quanh người bà Thư và bảo bà Thư nằm xuống

gường

Một lúc sau bà Thư ngấm thuốc ngủ, T đi xuống

tầng 1 gọi ông Anh mở cửa nhưng vì T chưa trả

tiền phòng nên ông Anh không mở cửa, T xách ba

lô quay lại phòng 205 Khoảng 15 phút sau T lại

Thư uống thuốc ngủ Khi thực hiện hành vi trên, T đã dùng dao ấn lưỡidao vào mạng sườn của bà Thư, gây thương tích 2% cho bà Thư; Sau đó

bị cáo ép bà Thư uống thuốc ngủ Như vậy, bị cáo sử dụng hung khínguy hiểm và thủ đoạn nguy hiểm khác là để nhằm chiếm đoạt tiền của

bị hại Hành vi nói trên của bị cáo phạm vào điểm d khoản 2 Điều 133

Bộ luật hình sự về tội “ Cướp tài sản” Việc bị cáo gây thương tích cho

bà Thư là nhằm chiếm đoạt 20 triệu đồng, xe máy và chìa khóa nhà đểtẩu thoát, do đó, bị cáo chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội Cướp tàisản, không thể áp dụng thêm cho bị cáo về tội “Cố ý gây thương tích” Như vậy, với hành vi trên, bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “ Giết người”

và tội “ Cướp tài sản”; bị cáo không phạm tội “Cố ý gây thương tích” Cơquan tố tụng cấp sơ thẩm đã áp dụng điểm a khoản 1 Điều 104 để xử phạt

bị cáo về tội “Cố ý gây thương tích” là không đúng pháp luật chính xác

Trang 25

đi xuống tầng 1 gọi ông Anh mở cửa, ông Anhnói: “ Để tao lên gọi bà” rồi đi lên tầng 2, T liềnchạy theo Khi đến cửa phòng 202, ông Anh gọicửa và cầm vào tay nắm cửa thì T dùng tay phảicầm tay ông Anh giật mạnh làm ông Anh không

mở được cửa T đẩy ông Anh vào phòng 201, tayphải cầm dao bấm đâm vào người ông Anh, ôngAnh đã túm tay cầm dao của T bóp mạnh làm lưỡidao gập lại cứa vào ngón tay trỏ của T đồng thờikéo mạnh làm T ngã Hai bên giằng co nhau, Tcầm dao đâm nhiều nhát vào người ông Anh,trong đó có vết thương thấu tim nên ông Anh chếttại phòng 201 Sau đó, T xuống gác xép tầng mộtlục tìm lấy một chiếc ví bên trong có 8.950.000đồng và hai chiếc điện thoại di động rồi tìm chìakhóa mở cửa bỏ trốn

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 19/2014/HSST ngày28/3/2014, Tòa án nhân dân tỉnh H: đã áp dụngđiểm e khoản 1 Điều 93; điểm d khoản 2 Điều 133

và điểm a khoản 1 Điều 104 Bộ luật hình sự, tuyênphạt đối với Nguyễn Văn T về các tội “Giết người”,

“Cướp tài sản”, “Cố ý gây thương tích”

Theo Anh (chị) Tòa án nhân dân tỉnh H xử phạtđối với bị cáo T về các tội như trên đúng hay sai?

Vì sao?

Trang 26

18 9 DS Anh (chị) trình bày các kỹ năng kiểm sát việc trả

lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án?

Để xác định việc Tòa án trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là đúnghay sai, Kiểm sát viên phải:

- Nắm chắc căn cứ pháp luật quy định về chức năng kiểm sát việctuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết phá sản ( Điều 21 Luật Phásản năm 2014): Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luậttrong quá trình giải quyết phá sản, thực hiện các quyền yêu cầu, kiếnnghị, kháng nghị theo quy định của Luật này; tham gia các phiên họpxem xét kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân; kiểm sát cácquyết định giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân

- Nắm chắc quy định vể đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tụcphá sản và Điều kiện nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ( Điều 5 Luậtphá sản 2014),theo đó:

*Những đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Chủ nợkhông có đảm bảo, chủ nợ có đảm bảo một phần, người lao động trongdoanh nghiệp, hợp tác xã; Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu 20% cổđông phổ thông trở lên (hoặc 20% cổ phần phổ thông trở xuống nhưngĐiều lệ Công ty có quy định); Người đại diện theo pháp luật của Doanhnghiệp, Hợp tác xã; Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quảntrị của Công ty Cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công tyTNHH hai thành viên trở lên, chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên;thành viên Công ty hợp danh

* Điều kiện nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Khi Doanhnghiệp, Hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho chủ nợ

Trang 27

không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần; không thực hiện nghĩa

vụ trả lương cho người lao động quá thời hạn 03 tháng thì chủ nợ khôngbảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần hoặc người lao động trong doanhnghiệp có quyền gửi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu 20% cổ phần phổ thông trởlên (hoặc 20% cổ phần phổ thông trở xuống nhưng Điều lệ công ty cóquy định) có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong trườnghợp Công ty Cổ phần mất khả năng thanh toán quá 06 tháng liên tục;

Người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp, Hợp tác xã;Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty Cổphần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty TNHH hai thành viêntrở lên, chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên; thành viên Công tyhợp danh khi Doanh nghiệp, Hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì cóquyền gửi đơn tới Tòa án yêu cầu mở thủ tục phá sản mà không phụthuộc vào thời hạn Doanh nghiệp, Hợp tác xã mất khả năng thanh toán

- Phải nghiên cứu kỹ nội dung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, ngày nộpđơn; Quyết định trả lại đơn của Tòa án, lý do trả đơn Trên cơ sở đó lậpphiếu kiểm sát quyết định trả lại đơn, ghi rõ ý kiến của Kiểm sát viên.Trường hợp phát hiện việc trả lại đơn không đúng thì tham mưu choLãnh đạo Viện kiểm sát ban hành văn bản kiến nghị gửi Chánh án Tòa án

đã ra quyết định trả lại đơn, yêu cầu xem xét lại việc trả lại đơn

19 1

0

DS Tòa án nhân dân thành phố H thụ lý vụ án: “Tranh

chấp hợp đồng tặng cho nhà đất, yêu cầu hủyGCNQSDĐ” giữa: Nguyên đơn: Cụ Nguyễn Thị

1 KSV khi đề xuất cần phải nêu được các nội dung sau

- Về nguồn gốc nhà tranh chấp của cụ Nguyễn Thị M và ông Đỗ

Trang 28

M, đồng nguyên đơn ông Đỗ Văn H; cụ M ủy

quyền cho bà Đỗ Thị L và Bị đơn: Ông Đỗ Văn H

và bà Nguyễn Thị H

Theo đơn khởi kiện của cụ Nguyễn Thị M và ông

Đỗ Văn H, nhà đất số 332C tại phường P có

nguồn gốc là của cụ M và cụ Đỗ Văn T mua năm

1954,1955, diện tích đất là 88m2 Năm 1981 hai

cụ làm một nhà mái bằng diện tích 50m2 để ở Hai

cụ sinh được 05 người con gồm: Đỗ Văn H, Đỗ

Văn S, Đỗ Văn B, Đỗ Thị L, Đỗ Thị T, và có một

con riêng là Đỗ Văn A Năm 1984 cụ T mất

không để lại di chúc, chỉ kịp nói với bà L (là con)

là nhà này cho ông H và ông S và chỉ làm nhà thờ

không đồng ý chia

Năm 2000 do nhà dột nát nên ông S gửi 54.000đ

tiền Hà Lan, quy đổi ra tiền Việt Nam được số

tiền là 600.000.000đ VND để xây dựng lại hoàn

toàn nhà cũ phá bỏ nhà mới 04 tầng xây dựng tích

mặt bằng là 88m2, tiền xây nhà không ai đóng góp

gì Trong quá trình sử dụng đã lấn chiếm 25m2,

nên sổ đỏ là 103,67m2, diện tích lấn chiểm này

xây bức tường cao 10m lợp mái tôn

Năm 2008 UBND quận Đ cấp GCNQSD đất và

Văn H, nhà đất số 332C tại phường P, nguồn gốc là của cụ và cụ Đỗ Văn

T mua năm 1954,1955, diện tích đất là 88m2 Năm 1981 hai cụ làm mộtnhà mái bằng diện tích 50m2 để ở Hai cụ sinh được 05 người con và có

01 người con riêng Năm 1984 cụ T mất không để lại di chúc, chỉ kịp nóivới bà L là nhà này cho ông S và ông H và chỉ làm nhà thờ không chiachác gì hết

- Năm 2000 do nhà dột nát nên ông S gửi 54.000đ tiền Hà Lan, quy đổiđược 600.000.000đ VND để xây dựng lại hoàn toàn nhà cũ phá bỏ nhàmới 04 tầng xây dựng tích mặt bằng là 88m2, tiền xây nhà không ai đónggóp gì Trong quá trình sử dụng đã lấm chiếm 25m2, nên sổ đỏ là103,67m2, diện tích lấm chiểm này xây bức tường cao 10m lợp mái tôn.Năm 2008 UBND quận Đ cấp GCNQSD đất và sở hữu nhà tên cụ M làmđại diện là đúng pháp luật

- Việc tặng cho quyền sử dụng đất và nhà mang tên cụ M là tài sảnchung của cụ T để lại cho các con và tài sản của cụ M, do đó cụ M khôngthể tự mình định đoạt toàn bộ khối tài sản này mà không được sự đồng ýcủa các con đồng nguyên đơn trong vụ án là ông Đỗ Văn S; cụ M ủyquyền cho bà Đỗ Thị L Do vậy việc UBND quận Đống Đa cấp giấyCNQSDĐ theo HĐ tặng cho mà không có chữ ký của các đồng thừa kế là

vi phạm pháp luật, bởi không phải tài sản của cụ M có quyền sử dụngđất, sở hữu nhà hoàn toàn Do vậy, mặc dù Hợp đồng này đã được côngchứng ngày 10/6/2009, nhưng là tài sản chung của 06 người con là ông:

A, S, B, H và bà T, L, không giao dịch tặng cho không được sự đồng ý

Trang 29

sở hữu nhà tên cụ M làm đại diện Một thời gian

sau năm 2009, lúc cụ đang ốm, phái mổ xương

không đi lại được, tay chân run rẩy và không hiểu

biết nên ông Đỗ Văn H đã cầm tay cụ điểm chỉ

vào văn bản tặng cho QSDĐ và nhà mang tên cụ

cho vợ chồng ông H vợ là Nguyễn Thị H Nay cụ

M và ông Đỗ Văn S khởi kiện yêu cầu hủy HĐ

tặng cho và đang ký GCNQSDĐ và nhà sang tên

ông Đỗ Văn H và bà Nguyễn Thị H

Bị đơn vợ chồng ông H cũng xác định nguồn gốc

đất như trên, nhưng lại khẳng định nhà do vợ

chồng ông xây, mẹ ông cho là tự nguyện, vì các

con khác đã cho ở nơi khác ông S được chia

tiền, vàng Bố ông chia đất cho các con nhưng

phần tài sản của mẹ thì không nói gì, nay ông

không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên

đơn

Hợp đồng tặng cho nhà đất lập ngày 10/6/2009

giữa cụ M và ông Đỗ Văn H và bà Nguyễn Thị H

không được sự đồng ý của các chủ sở hữu, còn lại

được thừa kế theo pháp luật là Đỗ Văn S, Đỗ Văn

B, Đỗ Thị L, Đỗ Thị T và Đỗ Văn A

1 Với tư cách là Kiểm sát viên khi được

Viện trưởng phân công giải quyết vụ án tại phiên

tòa sơ thẩm Anh, chị hãy phân tích làm rõ các tài

của các chủ sở hữu, nên đã vi phạm Điều 107 Luật nhà ở

- Hợp đồng tặng cho nhà đất lập ngày 10/6/2009 giữa cụ M và ông ĐỗVăn H và bà Nguyễn Thị H là vô hiệu vi phạm các quy định tại các Điều

122, 127, 137 BLDS Vì vậy, đã xâm phạm đến quyền lợi của các đương

sự trong đó có ông Đỗ Văn S, ông S có quyền khởi kiện là đúng phápluật

M là tài sản chung của cụ M, cùng các con là ông B, S, A, H và bà; T, L;

- Hợp đồng tặng cho nhà đất lập ngày 10/6/2009 giữa cụ M và ông ĐỗVăn H và bà Nguyễn Thị H là vô hiệu;

- Hủy đăng ký sang tên Giấy CNQSDĐ số 1053 ngày 17/06/2009 tạiPhòng tài nguyên môi trường-UBND quận Đ cho ông Đỗ Văn H và BàNguyễn Thị H

Trang 30

liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp đồng thời đềxuất quan điểm về giải quyết vụ án.

2 Trường hợp Bản án sơ thẩm chấp nhậnyêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn Cụ NguyễnThị M, đồng nguyên đơn ông Đỗ Văn S Bị đơnÔng Đỗ Văn H và bà Nguyễn Thị H kháng cáotoàn bộ bản án

Anh, chị hãy trình bày bài phát biểu củaKiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm theo quyđịnh của pháp luật và quy chế của ngành khi đượcViện trưởng phân công tham gia kiểm sát việctuân theo pháp luật tại phiên tòa

20 1

1 LTC Anh (chị) hãy nêu nhiệm, quyền hạn của Việnkiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết vụ

án hành chính?

Điều 27 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014

Các nội dung cần nêu:

+ Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện;

+ Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ án;

+ Thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp pháp luật quy định

+ Tham gia phiên tòa và phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân

về việc giải quyết vụ án;

+ Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án;

+ Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiếnnghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia

60 VC2

Trang 31

tố tụng vi phạm pháp luật;

+ Kháng nghị, kiến nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm phápluật; kiến nghị, yêu cầu Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạtđộng tố tụng;

21 1

2

HS Anh (chị) hãy trình bày kỹ năng của Kiểm sát

viên trong phần xét hỏi tại phiên tòa hình sự? Kỹ năng của Kiểm sát viên trong phần xét hỏi tại phiên tòa

- Về trình tự, thủ tục xét hỏi tại phiên tòa quy định tại các Điều 207, 208,209… của BLTTHS năm 2003 Tuy nhiên cần quán triệt và thực hiệntheo những nguyên tắc cơ bản hoàn toàn mới của BLTTHS năm 2015như nguyên tắc “tôn trọng và bảo vệ quyền con người” (Điều 8), nguyêntắc “suy đoán vô tội” (Điều 13); nguyên tắc “tranh tụng trong xét xửđược bảo đảm” (Điều 26) v v

- Trên cơ sở đề cương tham gia xét hỏi đã chuẩn bị, Kiểm sát viên đặtcâu hỏi theo trình tự Điều 207, chú ý lắng nghe những câu hỏi của Luật

sư để phát hiện những vấn đề sơ hở hoặc những ý kiến không nằm trongnội dung vụ án để chuẩn bị luận cứ phản bác Khi luật sư hoặc ngườitham gia tố tụng khác xuất trình tài liệu mới tại phiên tòa, Kiểm sát viêncần kiểm tra xét hỏi về nguồn gốc để có quan điểm kết luận chính xác.Trường hợp chưa đủ điều kiện kết luận tài liệu có thể làm thay đổi nộidung, tính chất vụ án thì kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử hoãnphiên tòa để xác minh Khi hỏi bị cáo phải hỏi riêng từng bị cáo và phảihỏi theo khoản 2 Điều 209 trước “bị cáo trình bày ý kiến về bản cáotrạng

- Nhiệm vụ của hoạt động xét hỏi bị cáo tại phiên tòa là kiểm tra làm rõcác đặc điểm về lý lịch, nhân thân bị cáo, địa điểm xảy ra vụ án, thủ đoạngây án, che dấu tội phạm, diễn biến hành vi phạm tội, công cụ, phương

Trang 32

tiện gây án, số lượng, đặc điểm hung khí hoặc trị giá tài sản đã chiếmđoạt hoặc khối lượng ma túy.v.v Ví dụ: Đối với tội phạm giết ngườihoặc gây thương tích thì có thể hỏi một số câu hỏi sau:

- Bị cáo khai rõ hành vi đâm, đánh, chém như thế nào? có những ai thamgia?

- Hành vi đâm, đánh, chém bằng phương tiện dụng cụ, hung khí gì?

- Thường ngày bị cáo thuận tay (chân) nào? Đặc điểm của dụng cụ, hungkhí gây án?

- Hậu quả của việc đâm, đánh, chém như thế nào? Bị cáo nhận thức nhưthế nào về sự việc đã gây ra? Mối quan hệ của bị cáo với bị hại? …

- Kiểm sát viên chỉ hỏi những vấn đề mà Hội đồng xét xử chưa hỏi hoặcchưa được làm rõ Cần quan tâm làm rõ động cơ, mục đích của tội phạm,không hỏi trùng lặp, không vừa hỏi vừa giải thích hay nhận định về hành

vi phạm tội

- Ở giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án, KSV đã làm tốt công tác chuẩn bịnhư: nghiên cứu kỹ hồ sơ vụ án, tìm hiểu đặc điểm về nhân thân, về thủđoạn gây án, tâm lý, thái độ của bị can; xác định tài liệu chứng cứ có thể

sử dụng trong xét hỏi, nội dung diễn biến hành vi phạm tội, dự kiến câuhỏi, lựa chọn chiến thuật sẽ áp dụng cho phù hợp với từng bị cáo cụ thể,phải triệt để sử dụng kết quả điều tra thu thập được từ lấy lời khai người

bị hại, người làm chứng, nhận dạng, khám nghiệm hiện trường và cácbản cung bị can nhận tội trong quá trình điều tra, truy tố để phục vụ choviệc xét hỏi bị cáo tại phiên tòa:

+ Trường hợp bị cáo không trả lời: Kiểm sát viên tiếp tục hỏi nhữngngười khác (bị hại, người làm chứng hoặc bị cáo khác…) và xem xét vật

Trang 33

chứng, tài liệu có liên quan đến vụ án và khi hỏi người bị hại, người làmchứng , người giám định v,v, xong thì quay lại hỏi tiếp bị cáo Lần hỏinày kiểm sát viên cần dùng những lời khai của những người có liên quantrước đó, kết hợp việc công bố tài liệu, chứng cứ được thu thập trong quátrình điều tra, truy tố để đấu tranh với bị cáo (chỉ công bố lời khai theoquy định của Điều 208 Bộ luật tố tụng hình sự) và trên cơ sở đó phân tíchlàm rõ nội dung, thủ đoạn phạm tội của bị cáo, lên án thái độ khai báothiếu thành khẩn tại phiên tòa

+ Trường hợp bị cáo không nhận tội, phản cung: Tình huống này thườnggặp trong các vụ án lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm, gây thương tích phứctạp, có nhiều bị cáo tham gia, vụ án có luật sư tham gia bào chữa Trongtrường hợp này Kiểm sát viên phải bình tĩnh sử dụng các chứng cứ kháctrong hồ sơ vụ án và các tài liệu đã xét hỏi tại phiên tòa để đấu tranh,thuyết phục bị cáo Đồng thời KSV cần hỏi người làm chứng về tình tiếtliên quan đến câu hỏi đã hỏi bị cáo, sau đó Kiểm sát viên cho xem các tàiliệu, vật chứng để bác bỏ lời khai không chính xác của bị cáo

-Xét hỏi bị hại: trong các vụ án hình sự nói chung, đa số kẻ phạm tội khigây án thường tiếp xúc trực tiếp với bị hại, nên người bị hại có cơ hội vàđiều kiện để biết về thủ phạm và chứng kiến diễn biến của sự việc phạmtội xảy ra Do đó việc xét hỏi bị hại là một việc làm rất quan trọng, nhằmlàm rõ sự thật của vụ án và góp phần cùng Hội đồng xét xử quyết địnhbản án khách quan, đúng quy định của pháp luật Việc lấy lời khai bị hạithực hiện theo quy định của Điều 310 BLTTHS và cần làm rõ những nộidung cơ bản sau:

+ Thời gian, địa điểm xảy ra vụ án

+ Hành vi khách quan của bị cáo? quá trình diễn biến sự việc phạm tội?

Trang 34

+ Số lần hoặc giá trị tài sản bị thiệt hại? tình trạng sức khỏe bị xâmphạm?

+ Quan hệ của bị hại với kẻ phạm tội? có ai biết về việc đó?

+ Phương tiện, công cụ, hung khí mà kẻ phạm tội thực hiện?

+ Ngoài hành động phạm tội thì có lời nói như thế nào?

+ Yêu cầu bồi thường? đề nghị xử lý?

Khi hỏi người bị hại, cần sử dụng các chứng cứ khác để kiểm tra và loạitrừ những tình tiết khai không đúng sự thật, không phù hợp của người bịhại, khi Hội đồng xét xử hỏi người bị hại, Kiểm sát viên phải chú ý lắngnghe, ghi chép đầy đủ những nội dung trình bày của người bị hại, từ đócân nhắc đặt câu hỏi tiếp theo như thế nào? để tránh trùng lặp và bổ sunglàm rõ những nội dung chưa được xét hỏi Khi đặt câu hỏi làm rõ nhữngnội dung trên, Kiểm sát viên cần chú ý tập trung hỏi những tình tiết liênquan đến vụ án mà cáo trạng đã đề cập, những vấn đề mà họ trình bàychưa rõ và còn mâu thuẫn trong việc xác định lợi ích, nội dung yêu cầubồi thường thiệt hại

- Xem xét vật chứng: xem xét tại chỗ, nghe và xem nội dung ghi âm, ghihình chỉ trong trường hợp xét thấy cần thiết và phải thực hiện đúng theoquy định Bộ luật tố tụng hình sự - Tóm lại khi xét hỏi cần phải hỏi cụthể, ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, không được đặt các câu hỏi có tính chấtkhẳng định, mớn cung, bức cung hoặc xúc phạm danh dự, nhân phẩm củangười được hỏi

- Kết thúc xét hỏi theo quy định của Điều 216 BLTTHS thì Hội đồng xét

xử phải xem xét tất cả các tình tiết của vụ án đã đầy đủ chưa? Nếu đãxem xét đầy đủ rồi thì Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa phải hỏi KSV, bị

Trang 35

cáo, người bào chữa và những người tham gia tố tụng tại phiên tòa xem

họ có yêu cầu xét hỏi thêm vấn đề gì không?

+ Khi có người yêu cầu thì xem xét yêu cầu đó, nếu yêu cầu đó có căn cứthì chủ tọa quyết định tiếp tục xét hỏi (nếu chủ tọa không quyết định thìKSV kiến nghị thực hiện)

22 1

3

HS Vào năm 2011, anh Nguyễn Đ (trú tổ 59, phường.

Th, quận Th K.) nhận chuyển nhượng mảnh đấtdiện tích 590m2 của ông Bùi Ph tại phường X.Hvới giá 442.000.000 đồng Do hồ sơ đất bị thất lạcnên anh Đ đến nhờ ông Tr N - là cán bộ địachính UBND phường tìm kiếm Quá trình tìmkiếm, trao đổi, ông N đặt điều kiện và yêu cầuanh Đ phải đưa 30.000.000 đồng thì mới nhậnđược hồ sơ

Sau khi lấy được hồ sơ để làm giấy tờ đất, anh Đ

chuyển nhượng lại cho ông Trần V 85m2 với sốtiền 250.000.000 đồng Do đây là đất nông nghiệpchưa chuyển đổi mục đích sử dụng, chưa có Giấychứng nhận quyền sử dụng đất và chưa xác địnhđược vị trí cụ thể nên không được cấp phép xâydựng nhà ở Ông V và anh Đ thoả thuận đặt cọctrước tiền chuyển nhượng đất là 50.000.000 đồng,khi nào có giấy phép xây dựng sẽ trả đủ tiền; anh

Đ có trách nhiệm làm thủ tục xin giấy phép xâynhà Sau khi làm đơn xin cấp phép xây dựng và

- Phân tích, nhận xét về quá trình kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo

về tội phạm của VKSND quận Th K:

Quá trình kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, VKSNDquận Th K có những thiếu sót sau:

VKSND quận Th K không thực hiện đúng quy định tại Quy chế về chế

độ thông tin, báo cáo, quản lý công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân(Ban hành kèm theo Quyết định số 379/QĐ-VKSTC ngày 13/7/2012 củaViện trưởng VKSND tối cao) cũng như Kế hoạch công tác của VKSNDcấp trên đối với các vụ, việc liên quan đến tội phạm về tham nhũng Doviệc không báo cáo nên chỉ khi Báo Bảo vệ pháp luật đăng bài viết phảnánh Lãnh đạo Viện KSND cấp trên mới nắm được thông tin để chỉ đạothực hiện theo đúng quy định của pháp luật

Theo quy định của tại Khoản 2 Điều 103 BLTTHS và Khoản 3 Điều 5Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-VKSTC-TTCP-BCA-BQP ngày 22-3-2012 về trình tự, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm thìtrong thời hạn luật định kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tộiphạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra trong phạm vi trách nhiệm củamình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định việc khởi tố hoặcquyết định không khởi tố vụ án hình sự Tuy nhiên Lãnh đạo Viện đượcphân công chỉ đạo và Kiểm sát viên được phân công kiểm sát việc giải

Trang 36

hồ sơ được Chủ tịch UBND quận chuyển cơ quan

chức năng xác minh Tháng 4.2013, anh Đ đưa

hồ sơ kèm theo 1.000.000 đồng cho ông Tr N

Do thấy hồ sơ chưa được xác nhận, ông Vinh mời

ông N ra quán cà phê, tại đây, ông N yêu cầu

phải đưa thêm 5.000.000 đồng mới xác nhận được

hồ sơ Anh Đ đưa ông V 5.000.000 đồng để đưa

ông N Do chờ lâu không thấy hồ sơ được ký xác

nhận, anh Đ làm đơn tố cáo đưa cho ông V ký

gởi đến cơ quan chức năng giải quyết, kèm theo

đơn là băng ghi âm nội dung đòi tiền

Quá trình điều tra, xác minh, ông Tr N thừa nhận

có nhận của Trần V tổng cộng 02 lần 6.000.000đ

và nhận của anh Nguyễn Đ 30.000.000đ

Trình tự giải quyết:

Ngày 04-9-2013, Thanh tra quận Th K có báo

cáo kết quả xác minh đơn tố cáo, qua đó nhận

định hành vi của ông Tr N có dấu hiệu phạm tội

nên đề xuất chuyển đến Cơ quan CSĐT - Công an

quận Th K giải quyết theo thẩm quyền đến ngày

18-10-2013 thì Thanh tra quận Th K chuyển đơn

tố cáo đến Cơ quan CSĐT - Công an quận Th K

để giải quyết

Ngày 18-12-2013, Cơ quan CSĐT - Công an quận

Th K tổ chức họp liên ngành Cơ quan điều tra

-Viện kiểm sát - Toà án nhân dân thống nhất

quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố trong vụ việcnày đã không kiểm sát chặt chẽ hoạt động của Cơ quan điều tra nên thựchiện không đúng quy định của pháp luật

Quá trình kiểm sát giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghịkhởi tố do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến, mặc dù xác định hành vicủa Tr N là “có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tội nhận hối lộ” nhưngLãnh đạo Viện KSND quận Th K vẫn thống nhất chuyển hồ sơ để xử lýhành chính là bỏ lọt tội phạm, làm ảnh hưởng đến công tác đấu tranhphòng chống tội phạm về tham nhũng

- Hướng giải quyết của Kiểm sát viên:

Qua nghiên cứu hồ sơ, xét thấy hành vi của Tr N đã cấu thành tội:

“Nhận hối lộ”, quy định tại Điều 279 Bộ luật Hình sự nên cần báo cáo đềxuất VKSND cấp trên ban hành Công văn yêu cầu Viện trưởng VKSNDquận Th K chỉ đạo rút hồ sơ thông tin tội phạm này về nghiên cứu và cóvăn bản yêu cầu Cơ quan CSĐT - Công an quận Th K., tiến hành khởi tố

vụ án để điều tra theo quy định của pháp luật

Trang 37

chuyển lại hồ sơ cho cơ quan chủ quản xem xét

xử lý kỷ luật Đến ngày 25-01-2014, UBND quận

có Quyết định v/v thi hành kỷ luật bằng hình thức

“Cảnh cáo” đối với Tr N

Hỏi: Anh (chị) hãy phân tích, nhận xét về quátrình kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo vềtội phạm của Viện KSND quận Th K? Hướnggiải quyết của Kiểm sát viên?

23 1

4

DS Phân tích nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng

minh trong tố tụng dân sự? Phân tích các nội dung sau;

+ Cơ sở pháp lý của nguyên tắc: Tại Điều 6 BLTTDS quy định: Cungcấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

+ Phân tích các nội dung:

- Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứcho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợppháp

- Cơ quan, tổ chức, các nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấpchứng cứ, chứng minh như đương sự

- Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ vàchỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp doBLTTDS quy định

+ Ý nghĩa của nguyên tắc

+ Ví dụ minh họa

Trang 38

24 1

5

DS Lô đất diện tích 90m2, có căn nhà cấp 4 diện tích

nhà 50m2 tại xã E, huyện C, tỉnh Đ được vợ chồngông Y, bà V nhận chuyển nhượng của ông K vàongày 25/02/2008 với giá 120.000.000 đồng Quátrình sinh sống phát sinh mâu thuẫn nên ông Y, bà

V làm đơn ly hôn và chia tài sản chung

Quá trình giải quyết vụ án, ngày 06/4/2015, Tòa

án tiến hành định giá tài sản theo giá Nhà nướcnhà đất nêu trên trị giá 78.000.000đ

Tòa án cấp sơ thẩm tuyên giao diện tích nhà, đấttrên cho bà V, buộc bà V thối trả ½ giá trị nhà đấtcho ông Y là 39.000.000đ

Là Kiểm sát viên tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ

án này đồng chí cho biết quan điểm của mình

Được biết giá trị nhà đất nêu trên theo giá thịtrường tại thời điểm Tòa án giải quyết là250.000.000đ

Khoản 2, Điều 2 Thông tư liên tịch số VKSNDTC-BTP-BTC ngày 28/3/2014 của Tòa án nhân dân tối cao,

02/2014/TTLT-TANDTC-Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc định giá tài sản: “Việc định giá tài sản được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật thực trạng của tài sản, phù hợp với giá thị

trường nơi có tài sản tại thời điểm định giá” Nên việc Tòa án định giátheo giá Nhà nước thấp hơn giá thị trường (thậm chí còn thấp hơn giámua nhà đất 25/02/2008 với giá 120.000.000 đồng) là không đúng Căn

cứ vào kết quả định giá này Tòa án buộc bà V thối trả cho anh Y chỉ có39.000.0000đ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi ích hợp pháp củaanh Y và làm thất thu ngân sách Nhà nước về án phí

Là Kiểm sát viên sau khi tham gia phiên tòa sơ thẩm báo cáo Lãnh đạoViện ban hành kháng nghị phúc thẩm theo hướng phân tích trên để đềnghị hủy bản án sơ thẩm, giao về cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại

25 1

6 LTC Anh (chị) hãy nêu các nhiệm vụ và quyền hạn củaKiểm sát viên khi thực hành quyền công tố? Khoản 3 Điều 3 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014

- Yêu cầu khởi tố, hủy bỏ quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ ántrái pháp luật, phê chuẩn, không phê chuẩn quyết định khởi tố bị can của

Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạtđộng điều tra; trực tiếp khởi tố vụ án, khởi tố bị can trong những trườnghợp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định;

- Quyết định, phê chuẩn việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp hạn

Trang 39

chế quyền con người, quyền công dân trong việc giải quyết tố giác, tinbáo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra, truy tốtheo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự;

- Hủy bỏ các quyết định tố tụng trái pháp luật khác trong việc giải quyết

tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điềutra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một sốhoạt động điều tra;

- Khi cần thiết đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơquan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu để làm rõtội phạm, người phạm tội;

- Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tiếnhành một số hoạt động điều tra để làm rõ căn cứ quyết định việc buộc tộiđối với người phạm tội;

- Điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội phạm vềtham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy định củaluật;

- Quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truytố;

- Quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa;

- Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp Viện kiểmsát nhân dân phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc buộc tội đối với ngườiphạm tội theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự

26 1

7

HS Anh (chị) hãy trình bày kỹ năng tranh luận của

Kiểm sát viên tại phiên tòa hình sự? - Chuẩn bị phát biểu luận tội

Trang 40

- Kiểm sát viên cần quán triệt tranh tụng là nguyên tắc Hiến định (khoản

5 Điều 103 Hiến pháp) và được khẳng định lại trong Luật Tổ chứcVKSND năm 2014 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

- Dự thảo chi tiết đề cương luận tội đã được chuẩn bị ở giai đoạn chuẩn

bị xét xử … Khái niệm, ý nghĩa của việc luận tội…? Yêu cầu của mộtbản luận tội:

+ Luận tội phải có căn cứ, chính xác và khách quan

+ Luận tội phải có tính giáo dục, thuyết phục và phòng ngừa

+ Luận tội phải đáp ứng được yêu cầu về hình thức thể hiện

- Kỹ năng xây dựng bản luận tội:

+ Phải chuẩn bị kỹ các tài liệu cần thiết cho bản luận tội

+ Phải trên cơ sở hồ sơ vụ án và phải được kiểm tra công khai tại phiêntòa - Kết cấu bản luận tội gồm 3 phần: thực hiện đúng theo mẫu số 136quy chế 960/2007-QĐ-VKSTC

- Kiểm sát viên phải căn cứ vào diễn biến thực tế trong giai đoạn xét hỏitại phiên tòa để bổ sung, hoàn chỉnh bản dự thảo luận tội (chuẩn bị ở giaiđoạn trước) Kiểm sát viên phát biểu luận tội phải to, rõ ràng, mạch lạc,đanh thép thể hiện thái độ của quyền công tố nhà nước mà mình là ngườiđại diện, khi phát biểu luận tội phải hướng mặt về phía Hội đồng xét xửhoặc bị cáo, hoặc những người tham dự phiên tòa, tùy thuộc tính chất củatừng vấn đề trong vụ án

- Kiểm sát viên cần biểu hiện thái độ ứng xử, sử dụng từ ngữ, cách xưng

hô, phong cách có văn hóa tại phiên tòa hình sự, bảo đảm sự tôn trọngviệc điều khiển của thẩm phán chủ tọa phiên tòa, của Hội đồng xét xử,

Ngày đăng: 25/01/2018, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w