Nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và phân bón nhả chậm đến khả năng cải tạo đất trồng chè tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và phân bón nhả chậm đến khả năng cải tạo đất trồng chè tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và phân bón nhả chậm đến khả năng cải tạo đất trồng chè tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và phân bón nhả chậm đến khả năng cải tạo đất trồng chè tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và phân bón nhả chậm đến khả năng cải tạo đất trồng chè tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và phân bón nhả chậm đến khả năng cải tạo đất trồng chè tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và phân bón nhả chậm đến khả năng cải tạo đất trồng chè tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và phân bón nhả chậm đến khả năng cải tạo đất trồng chè tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và phân bón nhả chậm đến khả năng cải tạo đất trồng chè tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và phân bón nhả chậm đến khả năng cải tạo đất trồng chè tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA POLYME GIỮ ẨM VÀ PHÂN BÓN NHẢ CHẬM ĐẾN KHẢ NĂNG CẢI TẠO ĐẤT TRỒNG CHÈ TẠI XÃ PHÚ HỘ, THỊ XÃ PHÚ THỌ,
TỈNH PHÚ THỌ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
ĐOÀN THỊ BÍCH HÒA
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA POLYME GIỮ ẨM VÀ PHÂN BÓN NHẢ CHẬM ĐẾN KHẢ NĂNG CẢI TẠO ĐẤT TRỒNG CHÈ TẠI XÃ PHÚ HỘ, THỊ XÃ PHÚ THỌ,
TỈNH PHÚ THỌ
ĐOÀN THỊ BÍCH HÒA
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRỊNH ĐỨC CÔNG
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc và đã được công bố theo đúng quy định
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đoàn Thị Bích Hòa
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Môi Trường - Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho tôi kiến thức nền tảng trong suốt thời gian học tập và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
Tôi đặc biệt xin trân trọng cảm ơn TS.Trịnh Đức Công - Viện Hóa Học người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu khoa học, thực hiện và hoàn thành luận văn
Chúng tôi xin cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo Viện hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phòng vật liệu polyme, các phòng chức năng đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến đề tài “Nghiên cứu ứng dụng một số vật liệu tiên tiến, thân thiện môi trường trong canh tác nông, lâm nghiệp vùng Tây Bắc”- Đề tài KHCN thuộc Chương trình Tây Bắc mã số KNCN-TB.08C/13-18 đã cung cấp cho tôi nhiều tài liệu và tài trợ kinh phí để tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học và thực hiện thành công luận văn này
Luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ phía hội đồng báo cáo, giáo viên phản biện
và các thầy cô trong khoa để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 8 năm 2017
Học viên
Đoàn Thị Bích Hòa
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Điều kiện tự nhiên, khí hậu đất đai khu vực nghiên cứu 4
1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 4
1.1.2 Khí hậu thủy văn 4
1.2 Đặc điểm của cây chè 5
1.2.1 Đặc điểm sinh vật học của cây chè 6
1.2.2 Những yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của cây chè 7
1.2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của chè 8
1.3 Đặc điểm đất trồng chè Phú Thọ 8
1.3.1 Tổng quan về đất 8
1.3.2 Đất trồng chè Phú Thọ 10
1.4 Giới thiệu chung về polyme giữ ẩm (polyme siêu hấp thụ nước) và phân bón NPK nhả chậm 10
1.4.1 Giới thiệu chung về polyme giữ ẩm (polyme siêu hấp thụ nước) 10
1.4.2 Giới thiệu chung về phân bón NPK nhả chậm 15
1.5 Tình hình nghiên cứu polyme giữ ẩm và phân bón NPK nhả chậm ở Việt Nam và trên thế giới 21
1.5.1 Các đề tài, dự án nghiên cứu và ứng dụng chất giữ ẩm (polyme ưa nước) trong nông nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới 21
1.5.2 Các đề tài, dự án nghiên cứu và ứng dụng phân bón NPK nhả chậm trong nông nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới 26
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 33
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 33
2.1.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu 33
2.2 Hóa chất, dụng cụ và vật liệu nghiên cứu 33
Trang 6iv
2.2.1 Hóa chất, dụng cụ 33
2.2.2 Vật liệu 33
2.3 Xây dựng mô hình thí nghiệm 34
2.4 Nghiên cứu khả năng cải tạo đất sau khi sử dụng polyme giữ ẩm và phân NPK nhả chậm 37
2.4.1 Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu 38
2.4.2 Phương pháp phân tích xác định các chỉ tiêu trong đất 39
2.5 Xác định các chỉ tiêu về năng suất cây chè 39
2.6 Thang đánh giá hàm lượng các chỉ tiêu trong đất 40
2.7 Phương pháp xử lý số liệu 41
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
3.1 Kết quả phân tích tính chất hóa lý và độ phì nhiêu của đất trồng chè trước khi sử dụng polyme giữ ẩm và phân bón nhả chậm 42
3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và phân bón NPK nhả chậm sau khi sử dụng đến khả năng cải tạo đất trồng chè 43
3.2.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và NPK nhả chậm đến sự thay đổi độ ẩm của đất 43
3.2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và NPK nhả chậm đến độ xốp của đất 46
3.2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và NPK nhả chậm đến chất hữu cơ trong đất 48
3.2.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và NPK nhả chậm đến tính hóa lý của đất 50
3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và NPK nhả chậm đến năng suất cây chè kinh doanh 58
3.3.1 Mật độ búp và khối lượng búp chè 58
3.3.2 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng polyme giữ ẩm và NPK nhả chậm 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC
Trang 7v
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
AMS-1 : Polyme giữ ẩm (polyme siêu hấp thụ nước)
CHC : Chất hữu cơ
CEC : Dung lượng hấp thu
OM : Hàm lượng chất hữu cơ trong đất
Trang 8vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Công thức và tỷ lệ sử dụng Polyme giữ ẩm và Phân nhả chậm NPK 36
Bảng 3.1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa lý của đất trước khi sử dụng vật liệu tại các công thức 42
Bảng 3.2 Độ ẩm đất tại các công thức sử dụng vật liệu được theo dõi trong PTN 44
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và NPK nhả chậm đến độ ẩm đất trên đất trồng chè 45
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và NPK nhả chậm đến độ xốp của đất 47
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và NPK nhả chậm đến chất hữu cơ của đất 48
Bảng 3.6 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong đất tháng 12/2016 50
Bảng 3.7 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong đất tháng 01/2017 51
Bảng 3.8 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong đất tháng 02/2017 52
Bảng 3.9 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong đất tháng 03/2017 53
Bảng 3.10 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong đất tháng 04/2017 53
Bảng 3.11 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong đất tháng 05/2017 54
Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả xử lý số liệu thống kê đối với chi tiêu khối lượng búp và mật độ búp chè 58
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của AMS-1 và phân nhả chậm đến năng suất của cây chè 61
Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế thu được của các công thức thí nghiệm 62
Trang 9vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Diễn biến thời tiết khí hậu năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017 5
Hình 1.2 Cơ chế trương và hấp thụ nước của polyme siêu hấp thụ nước 12
Hình 1.3 Quá trình khuếch tán chất dinh dưỡng từ phân bón nhả chậm 17
Hình 1.4 Hình ảnh mô tả polyme siêu hấp thụ nước trước khi hấp thụ nước (a); sau khi hấp thụ nước (b) và mô tả quá trình giữ nước cho của AMS-1 cho cây trồng (c) 25
Hình 1.5 Hình ảnh polyme giữ ẩm và phân bón NPK nhả chậm thành phẩm, ứng dụng trong nông nghiệp được chế tạo tại Viện Hóa học- Viện hàn lâm KH và CN Việt Nam 32
Hình 2.1 Ảnh mô hình thí nghiệm cho cây chè tại Phú Hộ-Phú Thọ 37
Hình 2.2 Hình ảnh sử dụng polyme giữ ẩm-phân bón nhả chậm cho đất trồng chè 37
Hình 3.1 Biểu đồ ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và NPK nhả chậm đến độ ẩm đất 45
Hình 3.2 Biểu đồ ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và NPK nhả chậm đến độ xốp đất 47
Hình 3.3 Biểu đồ ảnh hưởng của polyme giữ ẩm và NPK nhả chậm đến chất hữu cơ của đất 49
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả hàm lượng Nitơ tổng so với công thức CT0-ĐC1 56
Hình 3.5 Biểu đồ kết quả hàm lượng P2O5 dễ tiêu so với công thức CT0-ĐC1 56
Hình 3.6 Biểu đồ kết quả hàm lượng K2O dễ tiêu so với công thức CT0-ĐC1 57
Hình 3.7 Ảnh hưởng của AMS-1 và phân NPK nhả chậm đến mật độ búp 60
Hình 3.8 Ảnh hưởng của AMS-1 và phân NPK nhả chậm đến khối lượng búp 60
Trang 10Hiện nay hiệu quả sử dụng phân bón hóa học là rất thấp, lượng phân đạm, lân, kali khi bón vào đất sẽ không được cây trồng sử dụng hết mà thất thoát ra ngoài môi trường còn nhiều Điều này làm tăng chi phí, giảm hiệu quả kinh tế và gây hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí
Để nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón và khả năng cải tạo đất; nâng cao hiệu quả kinh tế và hạn chế ô nhiễm môi trường góp phần phát triển nền nông nghiệp xanh, gần đây trên thế giới có xu hướng nghiên cứu và ứng dụng phân bón nhả chậm Phân bón nhả chậm là dạng phân có khả năng lưu giữ và cung cấp dinh dưỡng cho cây trong thời gian dài, làm giảm thiểu khả năng thất thoát dinh dưỡng
do rửa trôi hoặc bốc hơi, góp phần tiết kiệm lượng phân sử dụng và hạn chế ô nhiễm môi trường Polyme siêu hấp thụ nước (hay còn gọi là polyme giữ ẩm) là loại polyme có khả năng giữ một lượng nước lớn gấp hàng trăm lần khối lượng của nó
và là chất đa điện ly tổng hợp có tác dụng làm bền và gia cố cấu trúc đất, tạo nguồn nước giữ trự trong đất để cây trồng hấp thụ Việc sử dụng loại polyme này cho nông nghiệp sẽ làm tăng lượng ẩm sẵn có ở vùng rễ, nhờ đó kéo dài khoảng thời gian giữa các lần tưới
Sự phát triển của cây chè phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khí hậu, đất đai, điều kiện chăm sóc đặc biệt là lượng nước và phân bón Cây chè là loại cây có xuất
xứ yêu cầu về lượng mưa hàng năm thích hợp cho cây là 1.500 – 2.000 mm, hàng
Trang 11Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full