1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình nhập khẩu máy móc, thiết bị ở công ty lương thực cấp I Lãng Yên ” được chia làm ba chương.

57 383 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình nhập khẩu máy móc, thiết bị ở công ty lương thực cấp I Lãng Yên
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Quốc Thịnh
Trường học Trường Đại Học Lương Thực
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 211 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh hiện nay “ xu thế toàn cầu hoá đang trở thành tất yếu”, đòi hỏi các quốc gia muốn tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế thì phải nhanh chóng hội nhập, điều đó tạo nhiều cơ hội nhưng mật khác lại đăt các doanh nghiệp nước ta trước những thách thức lớn. Để đứng vững trên thị trường cạnh tranh trong điều kiện Việt Nam xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, còn hạn chế về trình độ kỹ thuật, thì con đường nhanh nhất là bên cạnh việc tiếp thu những kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài thong qua việc nhập khẩu máy móc, thiết bị để phục vụ cho sự phát triển kinh tế là duy trì thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, thương mại trong đó công tác nhập khẩu chiếm vị trí quan trọng. Trên cơ sở những kiến thúc về kỹ thuật thương mại quốc tế đã được truền thụ ở nhà trường và một số kinh nghiệm thu thập được trong quá trình thực tập, em chọn nội dung chuên đề là “ Hoàn thiện quy trình nhập khẩu máy móc, thiết bị tại công ty lương thực cấp I Lãng Yên ” với mong muốn tìm hiểu thêm về vấn đề này trong giai đoạn khi Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá. Bài viết này được viết theo phương pháp tổng hợp nghiên phân tích. trên cơ sở tổng hợp thực trạng quy trình nhập khẩu máy móc, thiết bị tại công ty lương thực cấp I Lãng Yên, phân tích và đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu này. Đề tài: “Hoàn thiện quy trình nhập khẩu máy móc, thiết bị ở công ty lương thực cấp I Lãng Yên ” được chia làm ba chương. Chương I: Lý luận chung về quy trình nhập khẩu của các doanh nghiệp Chương II: Thực trạng quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị ở công ty lương thực cấp I Lãng Yên. Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhâp khẩu máy móc thiết bị tại công ty lương thực cấp I Lãng Yên.

Trang 1

lời mở đầu

Trong bối cảnh hiện nay “ xu thế toàn cầu hoá đang trở thành tất

yếu”, đòi hỏi các quốc gia muốn tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tếthì phải nhanh chóng hội nhập, điều đó tạo nhiều cơ hội nhng mậtkhác lại đăt các doanh nghiệp nớc ta trớc những thách thức lớn Để

đứng vững trên thị trờng cạnh tranh trong điều kiện Việt Nam xuấtphát từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, còn hạn chế về trình độ kỹ thuật,thì con đờng nhanh nhất là bên cạnh việc tiếp thu những kỹ thuật tiêntiến của nớc ngoài thong qua việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đểphục vụ cho sự phát triển kinh tế là duy trì thiết lập các mối quan hệngoại giao, thơng mại trong đó công tác nhập khẩu chiếm vị trí quantrọng Trên cơ sở những kiến thúc về kỹ thuật thơng mại quốc tế đã đ-

ợc truền thụ ở nhà trờng và một số kinh nghiệm thu thập đợc trong quátrình thực tập, em chọn nội dung chuên đề là “ Hoàn thiện quy trìnhnhập khẩu máy móc, thiết bị tại công ty lơng thực cấp I Lãng Yên ”với mong muốn tìm hiểu thêm về vấn đề này trong giai đoạn khi ViệtNam đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá

Bài viết này đợc viết theo phơng pháp tổng hợp nghiên phân tích.trên cơ sở tổng hợp thực trạng quy trình nhập khẩu máy móc, thiết bịtại công ty lơng thực cấp I Lãng Yên, phân tích và đề ra một số giảipháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu này

Đề tài: “Hoàn thiện quy trình nhập khẩu máy móc, thiết bị ở

công ty lơng thực cấp I Lãng Yên đ ” ợc chia làm ba chơng.

Chơng I: Lý luận chung về quy trình nhập khẩu của các doanh nghiệp

Chơng II: Thực trạng quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị ở công ty lơng thực cấp I Lãng Yên.

Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhâp khẩu máy móc thiết bị tại công ty lơng thực cấp I Lãng Yên

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do trình độ có hạn cùng với kinhnghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết này em không thể tránh khỏithiếu xót Em rất mong đợc sự đóng góp của thầy cô và các bạn để bàiviết của em đợc hoàn thiện hơn

Bài viết đợc hoàn thành với sự hớng dẫn và giúp đỡ tận tình của thâygiáo Nghuễn quốc Thịnh và sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên

Mục lục Chơng I : Lý luận chung về quy trình nhập khẩucủa các doanh nghiệp I) Đặc điểm và vai trò của nhập khẩu 1) Đặc điểm của nhập khẩu

2) Vai trò của nhập khẩu với nền kinh tế

II) Các bớc ngiệp vụ cơ bản trong quy trình nhập khẩu tại các doanh nghiệp. 1) Nghiên cứu thị trờng và mặt hàng

2) Nghiên cứu đối tác

3) Đàm phán ký kết hợp đồng

4) Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

III) Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình nhập khẩu. 1) Nhân tố vĩ mô

2) Nhân tố vi mô

Chơng II : Nội dung quy trình nhập khẩu tại

Trang 3

I) Tổng quan về công ty.

1) Lịch sử hình thành và phát triển ở công ty lơng thực cấp I Lãng Yên 2) Chức năng nhiệm vụ của công ty II) Kết quả hoạt động kinh doanh XNK của công ty qua một số năm.

1) Kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty

2) Kết quả kinh doanh Nhập Khẩu

III) Thực trạng quy trình nhập khẩu tại công ty lơng thực cấp I Lãng Yên.

1) Nghiên cứu thị trờng

I) Những giải pháp từ phía công ty.

1) Giải pháp hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trờng 2) Giải pháp sử dụng vốn hiệu quả II) Những kiến nghị với chính phủ.

1) Các chính sách kinh tế 2) Cung cấp thhông tin dáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp

Chơng i

Trang 4

Lý luận chung về quy trình nhập khẩu của các doanh nghiệp

I) đặc đIểm và vai trò và của nhập khẩu

Nhập khẩu là một trong hai hoạt động quan trọng của thơng mại

quốc tế, là một mặt không thể tách rời khỏi nghiệp vụ thơng mại quốc

tế Có thể hiểu nhập khẩu là sự mua hàng hoá dịch vụ từ nớc ngoài về

để phục vụ nhu cầu trong nớc hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợinhuận, nhập khẩu thể hiện sự gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nềnkinh tế thế giới

1) Đặc điểm của nhập khẩu.

Nhập khẩu là một bộ phận quan trọng trong hoạt động thơng mạiquốc tế Do đó nó cũng mang đầy đủ những đặc điểm của hoạt độngthờng mại quốc tế

+ Chủ thể của hoạt động nhập khẩu là các cá nhân tổ chức có trụ sởkinh doanh ở các quốc gia khác nhau : Nhập khẩu là hoạt động buônbán giữa các quốc gia vì vậy nó phức tạp hơn buôn bán trong nớc donhập khẩu là việc giao dịch buôn bán giữa những ngời có quốc tịchkhác nhau; thị trờng rộng; khó kiểm soát Nhập khẩu là hoạt động luthông hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia Vì vậy đối tợng này rấtphong phú và đa dạng, thờng xuyên bị chi phối bởi các chính sách,luật pháp của mỗi nớc Nhà nớc quản lý hoạt động nhập khẩu thôngqua công cụ nh: chính sách thuế, hạn ngạch, phụ thu và cá văn bảnluật Quy định danh mục hàng hoá đợc nhập khẩu

+ Hàng đợc chuyển từ nớc này đến nớc khác; Hàng hoá đợc vậnchuyển qua cửa khẩu của các quộc gia khác nhau, hoạt động buôn bántheo các thông lệ quốc tế sự di chuyển hàng hoá qua nhiều khâu nhiềucủa nh vậy làm cho hoạt động nhập khẩu trở lên phức tạp Ngày naykhối lợng hàng hoá trao đổi giữa các quốc gia đã hết sức dồi dào vàtiêu dùng hàng hoá đã mang tính quốc tế Hàng hoá đợc sản xuất tạimột nớc và đợc tiêu dùng tại nhiều nớc khác nhau

+ Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ hoặc có nguồn gốc ngoại tệ vớimột trong hai nớc Do đó khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu sựbiến động của tỷ giá phải đợc đặc biệt chú trọng để hạn chế một cáchthấp nhất các rủi do có thể xảy ra Đôi khi mọt sự biến động tỷ giá cóthể làm giảm lợi ích hoặc thậm chí có thể gây ra lỗ đối với nhà nhập

Trang 5

tiền để lấy đồng tiền khác để thanh toán Bởi vì tỷ giá biến động theothời gian, các luồng tiề mặt đi ra để thanh toán cũng thay đổi theo thờigian Hậu quả là số lợng nội tệ mà công ty cần để mua hàng nớc ngoàicũng thay đổi theo thời gian

2 )Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế.

Nhập khẩu là một trong hai hoạt động quan trọng của thơng mạiquốc tế, là một mặt không thể tách rời khỏi nghiệp vụ thơng mại quốc

tế Có thể hiểu nhập khẩu là sự mua hàng hoá dịch vụ từ nớc ngoài về

để phục vụ nhu cầu trong nớc hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợinhuận, nhập khẩu thể hiện sự gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nềnkinh tế thế giới

Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhập khẩu có vaitrò hết sức quan trọng đối với quá trình côg nghiệp hoá hiện đại hoáthể hiện ở các lĩnh vực sau:

+ Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc, cho phéptiêu dùng một lợng hàng hoá nhiều hơn khả năng sản xuất trong nớc,làm tăng mức sóng của nhân dân

+ Nhập khẩu làm đa dạng hoá mặt hàng về chủng loại, quy cách,cho phép thoả mãn hơn nhu cầu trong nớc

+ Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ do đó tạo ra sự pháttriển vợt bậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra

sự đồng bộ về trình độ phát triển trong xã hội

+ Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh của hàng hoá nội và hàng ngoại,tức là tạo ra động lực buộc các nhà sản xuất trong nớc phải khôngngừng vơn lên

+ Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền thế giới, phá vỡ triệt đểnền kinh tế tự đóng, tự cấp tự túc

+ Nhập khẩu bổ xung kịp thời những mất cân đối kinh tế, đảm bảomột sự phát tiển ổn định, khai thác tối đa khả năng và tiềm năng củanền kinh tế

+ Nhập khẩu có vai trò thúc đẩy xuất khẩu, góp phần nâng cao chấtlợng hàng hoá, tạo môi trờng thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng ViệtNam ra nớc ngoài, đặc biệt là có quan hệ xuất khẩu vào Việt Nam

Trang 6

+ Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế giữa các nớc vớinhau, tạo điều kiện cho phân công lao động và hợp tác quốc rế, pháthuy đợc lợi thế so sánh của đất nớc trên cơ sở chuyên môn hoá.

Tuy nhiên để phát huy hết vai trò của nhập khẩu còn phụ thuộc vào

đờng lối quan điểm chỉ đạo của nhà nớc ở nớc ta trong cơ chế quanliêu bao cấp trớc kia quan hệ quốc tế chỉ bó hẹp trong hệ thống xã hộichủ nghĩa dựa trên các khoản viện trợ và mua bán theo nghị định th

Sự quản lý cứng nhắc của nhà nớc đã ít nhiều làm mất đi tính linh hoạtcủa nhập khẩu Với các chủ thể của nhập khẩu là các doanh nghiệpnhà nớc đọc quyền, thụ động, cơ cấu tổ chức công kềnh nên công tácnhập khẩu rất trì trệ, máy móc và kém hiệu quả Tất nhiên cái cũkhông phù hợp với xu thế thời đại sẽ bị diệt vong và thay vào đó là cáimới phù hợp hơn, tiến bộ hơn, đó là nền kinh tế thị trờng có sự quản lýcủa nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa

luật pháp của mỗi nớc Nhà nớc quản lý hoạt động nhập khẩu thôngqua công cụ nh : chính sách thuế, hạn ngạch, phụ thu và các văn bảnluật Quy định danh mục hàng hoá đợc nhập khẩu

Hàng đợc chuyển từ nớc này đến nớc khác; Hàng hoá đợc vậnchuyển qua cửa khẩu của các quộc gia khác nhau, hoạt động buôn bántheo các thông lệ quốc tế sự di chuyển hàng hoá qua nhiều khâu nhiều Tuy mới một thời gian ngắn từ khi chuyển sang cơ chế mới, cácchính sách nhập khẩu đã phát huy đợc vai trò to lớn của nó, tạo ra thịtrờng sôi động tràn ngập hàng hoá trong nớc và tạo ra sự cạnh tranhmạnh mẽ, sự vơn lên của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh

tế giúp nền kinh tế Việt Nam tiến vào thị trờng thế giới một cách vữngchắc Thực tế này đã dẫn chứng một cách rõ ràng sự u việt của nềnkinh tế thị trờng cũng nh khẳng định vai trò của nhập khẩu trong cơchế mới

Để tiếp tục phát huy vai trò của nhập khẩu quan điểm của đảng vànhà nớc ta về nhập khẩu nói riêng và hoạt động thơng mại quốc tế nóichung là:

+ Mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt độngxuất nhập khẩu dới sự quản lý thống nhất của nhà nớc

+ Coi trọng hiệu quả kinh tế xã hội trong lĩnh vực nhập khẩu, phảibiết kết hợp hài hoà giữa các lợi ích

Trang 7

+ Phải chú ý tạo uy tín và quan hệ với các nớc trên cơ sở tôn trọngquyền bình đẳng, đôi bên cùng có lợi.

Các quan điểm này đợc cụ thể hoá bằng những nguyên tắc sau:

+ Sử dụng tiết kiệm ngoại tệ, hiệu quả kinh tế cao

+ Giành u tiên cho nhập t liệu sản xuất đồng thời chú ý thích đángnhập khẩu tiêu dùng cho đời sống nhân dân

+ Nhập khẩu phải thúc đẩy bảo vệ sản xuất trong nớc

+ Phải biết kết hợp giữa nhập khẩu với xuất khẩu tạo ra sự cân đốikim ngạch bù trừ cho nhau và có lãi

+ Xây dựng thị trờng nhập khẩu lâu dài, vững chắc Nhà nớc muốn

đẩy mạnh nhập khẩu về mọi mặt, từng bớc tiến kịp trình độ quốc tế,kiểm soát đựoc quy trình nhập khẩu là điều hết sức phức tạp và khókhăn, bởi sự biến động của nó không chỉ chịu sự tác đọng của các yếu

tố chủ quan mà cả yếu tố khách quan trong và ngoài nớc

Chủ thể của hoạt động nhập khẩu là các cá nhân tổ chức có trụ sở kinhdoanh ở các quốc gia khác nhau : Nhập khẩu là hoạt động buôn bángiữa các quốc gia vì vậy nó phức tạp hơn buôn bán trong nớc do nhập

II các bớc nghiệp vụ cơ bản trong quy trình nhập khẩu tại các doanh nghiệp.

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu đợc tổ chức thực hiện với nhiềunhiệm vụ khác nhau Từ điều tra nghiên cứu thị trờng trong nớc, tìmkiếm thị trờng cung ứng nớc ngoài… đến việc thực hiện hợp đồng, bạn đến việc thực hiện hợp đồng, bạnhàng nhập khẩu ở thị trờng trong nớc Các khâu các nghiệp vụ nàyphải đợc đặt trong mối quan hệ hữu quan nhằm đạt đợc hiệu quả caonhất, phục vụ kịp thời cho nhu cầu trong nớc Vì thế ngời tham giakinh doanh nhập khẩu hàng hoá phải nắm chắc quy trình nhập khẩuhàng hoá

1) Nghiên cứu thị trờng và mặt hàng.

Nghiên cứu thị trờng trong kinh doanh thơng mại quốc tế, đặc biệttrong lĩnh vực nhập khẩu là một loạt các thủ tục và kỹ thuật đợc đa ra

để giúp các nhà kinh doanh thơng mại quốc tế có một hệ thống thôngtin đầy đủ chính xác, kịp thời làm cơ sở cho việc ra những quyết định

đúng đắn đáp ứng đợc tình thế của thị trờng, đồng thời làm cơ sở đểdoanh nghiệp lựa chọn đối tác giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng,thực hiện các hợp đồng sau này có hiệu quả Chỉ có thể phản ứng linh

Trang 8

hoạt và có các quyết định đúng đắn trong quá trình giao dịch, đàmphán khi có các thông tin đầy đủ

1.1 Nghiên cứu thị trờng trong nớc.

Nghiên cứu thị trờng trong nớc hay còn gọi là nghiên cứu thị trờng

nhập khẩu là một loạt các thủ tục kỹ thuật đợc đa ra để giúp các nhàkinh doanh thơng mại quốc tế có đầy đủ thông tin về nhu cầu giá cảchất lợng của hàng hoá dịch vụ, từ đó đề ra các hớng nhập khẩu

Nghiên cứu thị trờng gồm các bớc sau;

Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu.

Mục đích của việc nghiên cứu này là để tìm mặt hàng nhập khẩu mànhu cầu trong nớc đang cần nhng phải phù hợp với điều kiện và mụctiêu lợi nhuận của doanh nghiệp Muốn biết mặt hàng nào đang là nhucầu cần thiết của thị trờng trong nớc thì doanh nghiệp phải tiến hànhnghiên cứu, khảo sát trên các khía cạnh sau;

+ Về quy cách phẩm chất, kiểu dáng, bao bì ,nhãn hiệu… đến việc thực hiện hợp đồng, bạn

+ Về tình hình tiêu dùng mặt hàng đó ra sao phải hiểu rõ tập quántiêu dùng, thị hiếu và quy luật biến động của quan hệ cung cầu để cóthể đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trờng một cách tốt nhất

+ Dự đoán chính xác về chu kỳ sống của sản phẩm :

Doanh nghiệp phải tìm hiểu mặt hàng mình đang nhập khẩu đang ởgiai đoạn nào của chu kỳ sản phẩm để có quyết định chính xác nhằmnâng cao doanh số cũng nh hiệu quả kinh doanh

+ Tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu ; Trong thơng mại quốc tế cácnớc có hệ thống tiền tệ khác nhau Doanh nghiệp phải tiến hành sosánh tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu với tỷ giá hối đoái giũa đồng ViệtNam và ngoại tệ lúc đầu t ban đầu để nhập hàng, nếu tỷ suất ngoại tệlớn hơn thì tiến hành nhập khẩu còn ngợc lại thì không nhập khẩu vìkhông đạt đợc mục đích lợi nhuận

Nghiên cú dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng

Trong hoạt động nhập khẩu dung lơng thị trờng đợc hiểu là khối ợng hàng hoá mà thị trờng có thể giao dịch để nhập khẩu trong mộtthời gian nhất định(tháng ,năm)

l-Dung lợng thị trờng không cố đinh mà thay đổi tuỳ theo tìnhhình ,nhất là thay đôi quan hệ giữa cung và cầu Các nhân tố ảnh hởng

Trang 9

đến dung lợng thị trờng có nhiều loại ,bao gồm nhân tố có tính chu kỳ(thời vụ, mùa dùng hàng, các nhân tố tác động thờng xuyên ,liêntục(thành tựu khoa học kỹ thuật, chính sách biện pháp của chínhquyền của cac hãng lớn, tập quán , thị hiếu tiêu dùng ) Và các yếu

tố đột xuất (thiên tai ,.bão lụt ,biến động xã hội)

1.2)Nghiên cứu thị tờng nớc ngoài.

Nghiên cứu thị trờng quốc tế cần xem xét các yếu tố cung cầu, giácả cạnh tranh, vì tham gia vào thơng mại quốc tế với t cách là nhà nhậpkhẩu doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng thông tin về nguồn hàng vàcác yếu tố giá cả hàng hoá

Nguồn cung cấp hàng hoá trên thị trờng quốc tế.

Doanh nghiệp cần nắm vững đợc tình hình các nguồn cung cấp trênthị trờng quốc tế mà doanh nghiệp có khả năng giao dịch rồi từ đóngiên cứu đặc điểm các nớc cung cấp trên các phơng diện

+ Thái độ và quan điểm các nớc cung cấp thể hiện qua các chínhsách u tiên xuất khẩu hay hạn chế nhập khẩu

+ Tình hình chính trị của quốc gia đó có ổn định hay không, có tác

động đến nguồn cung cấp đó nh thế nào

+ Về vị trí địa lý có thuận lợi cho giao dịch mua bán, có đem lại hiệu quả kinh doanh hay không, có tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong quá trình nhập khẩu của doanh nghiệp không

Nghiên cứu giá cả trên thị trờng quốc tế.

Các loại giá trên thị trờng thế giới :

-Giá tham khảo (ở các bảng báo gía, các tạp chí )

-Giá yết bảng ở sở giao dịch hàng hoá quốc tế gồm: Giá hànggiao ngay,giá hàng có kỳ hạn

-Giá các hợp đồng đã ký;

-Giá bán đấu giá, đấu thầu;

-Giá ở các bảng chào hàng;

Xem xét các loại giá trên đây để nắm đợc mức giá tối thiểu và tối

đa, xu hớng diễn biến,dự báo đợc tình hình để có biện pháp xử lý hiệuquả nhất khi ký kết hợp đồng Giá của từng hợp đồng trớc khi ký kết phải xem xét phan tích nhiều điều kiện; đối với ngời nhập khẩu thì tínhgiá hàng về đến cảng của nớc mình hoặc ga biên giới so sánh giá cả

Trang 10

phân tích các điều kiện hiệu quả trớc mắt và lâu dài để chọn thị trờng tốt nhất,với các mức giá hợp lý nhất

Các phơng pháp nghiên cứu thị trờng nớc ngài.

Khi nghiên cứu thị trờng phải sử dụng nhiều phơng pháp và nhiềunguồn

+ Sử dụng báo chí và ấn phẩm: đây là cách nghiên cứu phổ biếnnhất và dễ làm nhất ấn phẩm báo chí thờng là: các tạp chí kinh téxuất bản định kỳ, các loại sách chuên khảo(monograp), các bảngthống kê, các thông báo của công ty môi giới, qua mạng internet.+ Nghiên cứu trực tiếp ở thị trờng: đây là phơng pháp phức tạp vàtốn kém nhất, cũng là phơng pháp hiệu quả và thiết thực nhất Quaviệc tiếp xúc trực tiếp với thị truờng có thể thiết lập các mối quan hệtrực tiếp với ngời bán hàng và tìm hiểu các hàng mẫu

2) Nghiên cứu đối tác.

Trên thị trờng thế giới có rất nhiều hãng cung cấp sản phẩm mà tamuốn nhập, việc nghiên cứu lựa chọn hãng nào tối u nhất, đạt đợc cáctiêu chuẩn về giá cả chất lợng tốt nhất với mức chi phí phù hợp vớimục tiêu an toàn và mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp thì phảinghiên cứu các vấn đề:

+ Tình hình sản xuất kinh doanh: lĩnh vực kinh doanh, phạm vi hoạt

động, chất lợng , giá cả và uy tín của đối tác trên thị trờng

+ Khả năng về tài chính và cơ sở vật chất của đối tác thể hiện u thếsản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi toả thuận các

điều kiện về giá cả và thời hạn thanh toán

+ Cần xem xét môi trờng chính trị của nớc đối tác: Nếu bất ổn định

sẽ ảnh hởng lớn tới quá trình nhập khẩu

+ Điều kiện địa lý cho phép ta đánh giá đợc các u thế địa lý của đốitác để giảm thiểu các chi phí vận tải bảo hiểm

3 ) Đàm phán ký kết hợp đồng.

3.1) Hợp đồng nhập khẩu.

Khái niệm: Hợp đồng nhập khẩu là sự thoả thuận giữa bên mua và

bên bán ở nớc ngoài, trong đó có quy định bên bán phải cung cấp hànghoá, chuển giao các giấy tờ liên quan đến hàng hoá và quyền sở hĩuhàng hoá, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng

Trang 11

Theo điều 81 của luật thơng mại Việt Nam, hợp đồng nhập khẩu cóhiệu lực khi có đầy đủ các điều kiện sau:

+ Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán có đầy đủ t cáchpháp lý

+ Hàng hoá của hợp đồng là hàng hoá đợc phép mua, bán theo quy

định của pháp luật của nớc ngời mua và nớc ngời bán

+ Hợp đồng mua bán quốc tế phải có nội dung chủ yếu mà pháp luậtquy định

+ Hình thức của hợp đồng phải là văn bản

Hợp đồng ngoại thơng có vai trò quan trọng:

+ Là bằng chứng đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia ký kết hợp

đồng

+ Là bằng chứng để quy trách nhiệm cho bên vi phạm hợp đồng + Hợp đồng nhập khẩu tạo điều kiện cho việc thống kê, kiểm tra việcthực hiện hợp đồng

hợp đồng

Điều kiện có hiệu lực củă một hợp đồng nhập khẩu.

* Theo luật thơng mại Viêt Nam thì hợp đồng nhập khẩu có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau:

+ Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán có đủ t các pháp lý + Hàng hoá mua bán trong hợp đồng là hàng hoá đợc mua bán theoquy định của pháp luật của nớc bên mua và nớc bên bán( đối với bênViệt Nam tuân theo quyết định số 46/QD 2001/ TTg )

+ Hợp đồng nhập khẩu phải có đầy đủ nội dung của một hợp đồngmua bán hàng hoá Các nội dung chủ yếu đó là: Tên hàng, số lợng,quy cách, phẩm chất, giá cả, phơng thức thanh toán, địa điểm và thờihạn giao nhận hàng Ngoài ra, các bên có thể thoả thuận các nội dung,

điều kiện khác trong hợp đồng

+ Hình thức của hợp đồng phải là văn bản

* Nguồn luật quốc tế

Trong nguồn luật quốc tế, bao gồm: Công ớc điều ớc quốc tế, Hiệp

định Nhng chỉ nghiên cứu điều ớc quốc tế Điều ớc quốc tế đợcphân ra làm hai loại: Điều ớc chung và điều ớc cụ thể

+ Điều ớc chung quy định những nguyên tắc pháp lý chung,mang tính chỉ đạo đối với các hành vi thơng mại

Trang 12

+ Các điều ớc cụ thể quy định một cách trực tiếp quyền và nghĩa

vụ cụ thể của các chủ thể tham gia hợp đồng Điều ớc quốc tế quantrọng là Công ớc Viên của liên hợp quốc tế về mua bán hàng hóa quốc

tế

Đối với các điều ớc quốc tế mà nhà nớc ta cha tham gia hoặc chacông nhận thì chỉ áp dụng các điều khoản không trái với pháp luật ViệtNam Và có quyền bảo lu không áp dụng với các điều khoản trái vớipháp luật Việt Nam và chúng chỉ trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp

đồng xuất khẩu nếu các bên đã thoả thuận dẫn chiếu trong hợp đồng Đối với các điều ớc quốc tế mà nhà nớc ta cha tham gia hoặc chacông nhận thì chỉ áp dụng các điều khoản không trái với pháp luật ViệtNam Và có quyền bảo lu không áp dụng với các điều khoản trái vớipháp luật Việt Nam và chúng chỉ trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp

đồng xuất khẩu nếu các bên đã thoả thuận dẫn chiếu trong hợp đồng Đối với các điều ớc quốc tế về thơng mại mà nhà nớc đã tham gia

ký kết và phê chuẩn thì sẽ áp dụng các điều ớc đó Chúng có giá trị bắtbuộc đối với hợp đồng xuất khẩu có liên quan và là nguồn luật đơngnhiên của hợp đồng này

* Tập quán quốc tế về thơng mại: đó là những thói quen thơng mại

đợc lặp đi lặp lại trong một thời gian dài và đợc nhiều công ớc côngnhận Và nó có thể xác định các quyền và nghĩa vụ của các bên ápdụng

+ Chính hợp đồng đó quy định

+ Các điều ớc quốc tế liên quan quy định

+ Luật của quốc gia mà các bên đã thoả thuận lựa chọn

Nội dung của một hợp đồng nhập khẩu bao gồm các điều kiện:

+ Tên hàng

+ Số lợng và cách xác định, đặc biệt lu ý với từng loại hàng để xác

định số lợng mới chuẩn xác

+ Quy cách phẩm chất và cách xác định

+ Đóng gói bao bì ký mã hiệu phải phù hợp với hàn hoá

+ Thời hạn phong tiện và địa điểm giao hàng

+ Giá cả giá trị, điều kiện giao hàng

+ Phuơng thức thanh toán và chứng từ thanh toán

+ Bảo hiểm

Trang 13

+ Phạt và bồi thờng thiệt hại.

+ Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

+ Bảo hành, khiếu lại

+ Kiểm tra và gám dịnh hàng hoá nhập khẩu

+ Trờng hợp bất khả kháng

3.2) Tổ chức đàm phán.

Đàm phán là việc bàn bạc, trao đổi với nhau các điều kiện mua bángiữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kếthợp đồng Thờng ngời ta dùng các hình thức đàm phán sau:

*Đàm phán trao đổi th từ, điện tín.

Là hình thức đàm phán giao dịch thuận tiện, đỡ tốn kém nhất, thờng

đợc sử dụng rộng rãi và thờng xuyên nhất do chủ động về thời gian gửithông tin, thông báo, do có điều kiện suy xét, tinh toán, tham khảo ýkiến nhiều ngời khác để giải quyết vân đề có cơ sơ hợp lý, Cùng mộtlúc có thể giao dịch với nhiều nơi, gửi th, gửi điện cho nhiều ngời.Trao đổi th từ thờng đợc sử dụng khi vấn đề không phức tạp,dễ diễn

đạt,dễ hiểu nhau, hoặc khi sử dụng để ký kết hợp đồng có giá trị nhỏ Trớc khi gửi th điện phải kiểm tra nội dung và hình thức văn bản vàphải gửi bằng th bảo đảm,

Nhợc điểm của giao dịch bằng th là chậm chạp , kéo dài, dễ mấtthời cơ kinh doanh

*Đàm phán giao dịch bàng điện thoại.

Trong giao dịch quốc tế điện thoại dùng khá phổ biến Ưu điểm củahình thức này là nhanh chóng, kịp thời, nhng tốn kém hơn so với th từ Trao đổi đàm phán qua điện thoại là hình thức giao dịch miệng,không thể làm chứng cứ pháp luật nh th từ Do đó chỉ dùng điện thoạikhi việc khân chơng, có yếu tố thời hạn, sợ lỡ thời cơ

Trớc khi giao dịch phải chuẩn bị kỹ nội dung chao đổi chính xác.cặn kẽ, ngắn gọn xúc tích dễ hiểu Thờng phải viết sẵn, khi nói có thể

đọc để đối phơng ghi Cha chuẩn bị kỹ lỡng không nên giao dịch,tránh ứng khẩu, trớc tình huống mới mà đối phơng đa ra, so xuất dễ bịlợi dụng hoặc để lộ ý đồ chiến lợc kinh doanh Khi gọi điện cần hỏi và

gi lại tên chức vụ ngời nghe, giao dịch đúng đối tợng địa chỉ, đúng

ng-ời đúng việc làm căn cứ đàm phán sau này

Trang 14

Sau khi giao dịch điện thoại phải có văn bản xác nhận nội dung đãchao đổi và những ý kiến đã thoả thuận giữa các bên Văn bản nay có

ý nghĩa pháp lý

*Đàm phán qua gặp mặt trực tiếp

Là hình thức đàm phán đối diện nhau trên cùng một bàn đàm phán

Tổ chức đàm phán đi nớc ngoài hay đón tiêp đoàn đam phán vào làmviệc ở nớc ta rất tốn kém, phức tạp hơn so với hình thức khác hìnhthức giao dich này rất quan trọng, để tạo đợc đàm phán ký kết hợp

đồng Vì vậy, gặp mặt trực tiếp không những là cần thiết mà hết sức cơbản, nhất là cấp có quền quết định vấn đề

Cần chuân bị nội dung đàm phán và nhân sự, có phơng án đàm phán

Về nôi dung: chuẩn bị những chủ chơng, biên pháp, các đối sách vàcác phơng án khác nhau để đạt đợc mức tối đa, tối thiểu của hợp đồng,những vấn đề có thể nhân nhợng, giới hạn nhân nhợng, những vấn đềnguên tắc không thể nhợng bộ Điều phải đặt ra, nêu tình huống đểgiải quết nếu là vấn đề lớn và phức tạp Ngoài kỹ xảo đàm phán nhanhnhạy, nắm bắt đợc vấn đề, trả lời sử lý miệng tại chỗ, biết ứng biến Phải có chuên gia về các mặt theo dõi, góp ý kiến

Đàm phán phải có những ngời có trình độ chuên môn từng mặt, cả vềkinh tế, kỹ thuật, nắm đợc đặc tính của thị trờng, phát hiện ý đồ của

đối phơng và có cách sử lý nhanh Nội dung đàm phán cần chuẩn bị tỉ

mỉ Tất cả mọi vấn đề đều phải dự thảo trớc

Cần chú ý dữ bí mật của nội dung đàm phán, không để lộ số liệu mà

đối phơng có thể lợi dụng Kết quả của đàm phán phải đợc thể hiệntrong văn bản hợp đồng chuẩn bị ký kết

3.3) Giao dịch.

Sau khi nghiên cứu thị trờng, lựa chọn đối tác kinh doanh thì bớctiếp theo là phải tiến hành tiếp cận khách hàng để tiến hanhf giao dịchmua bán Quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về các

điều kiện thơng mại giữa cá bên tham gia.Quy trình giao dịch gồm cácbớc sau

Hỏi giá.

Đây là buớc khởi đầu bớc vào giao dịch Hỏi giá là việc ngời mua

đề nghị ngời bán cho biết giá cả và các điều kiện thơng mại cần thiết

khác để mua hàng Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm pháp lý của

Trang 15

ngời hỏi giá, cho nên ngời hỏi giá có thể gửi hỏi giá nhiều nơi, tớinhững nhà cung cấp tiềm năng để nhận đợc những báo giá và trên cơ

sở đánh giá những báo giá nhận đợc để chọn ra báo giá tối u nhất, từ

đó chính thức lựa chọn nhà cung cấp

Chào hàng.

Chào hàng là một đề nghị ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá đợcchuyển chio một ngời hay nhiều ngời xác định Nội dung cơ bản củamột chào hàng: Tên hàng , số lợng, quy cách, phẩm chất, giá cả, địa

điểm và thời hạn giao nhận hàng, phơng thức thanh toán, cùng một số

điều kiện khác nh bao bì, ký mã hiệu

Chào hàng có thể do ngời bán hoặc ngời mua đa ra Nếu là ngờimua đợc gọi là chào hàng mua, nếu là ngời bán đợc gọi là chào hàngbán., báo giá cũng là chào hàng

Khi xây dựng chào hàng ngời chào hàng phải căn cứ vào các điềukiện cụ thể để cân nhắc các vấn đề: gửi cho ai, gửi vào lúc nào, loạihàng nào, thời gian hiệu lực của chào hàng, nội dung cơ bản của chàohàng để sao cho thích hợp, tối u nhất

Đặt hàng.

Đặt hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng thơng mại của ngời mua,cho nên về nghuyên tắc, nội dung của đặt hàng phải đầy đủ cần thiếtcho ký kết hợp đồng

Trong thực tế ngời ta chỉ đặt hàng với những khách hàng có quan

hệ thờng xuyên, hoặc hai bên đã ký những hợp đồng dài hạn và thoảthuận giao hàng theo nhiều lần thì nội dung đặt hàng chỉ nêu những

điều kiện riêng biệt đối với lần đặt hàng đó Còn những điều kiệnkhác, hai bên áp dụng theo những điều kiện của hợp đồng đã ký trongnhững lần giao dịch trớc

Hoàn giá.

Khi ngời nhận chào hàng không chấp nhận hoàn toàn chào hàng

đó, mà đa ra đề nghị mới, thì đề nghị này là hoàn giá Khi có hoàn giáchào hàng trớc coi nh mất hiệu lực

Chấp nhận.

Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào

hàng, khi đó hợp đồng đợc thành lập Một chấp nhận có hiệu lực pháp

lý phải đảm bảo đợc các điều kiện sau

Trang 16

+ Phải đợc ngời nhận chào hàng chấp nhận.

+ Phải chấp nhận hoàn toàn nội dung

+ Phải chấp nhận trong thời gian hiệu lực của chào hàng + Chấp nhận phải đợc chuyển đến cho ngời chào hàng

Xác nhận.

Sau khi thống nhất với nhau các điều kiện giao dịch hai bên ghi lại

các kết quả đã đạt đợc rồi chao cho nhau đó là xác nhận Xác nhận ờng đợc lập thành hai bản, đợc hai bên ký mỗi bên giữ một bản

th-3.4) Ký kết hợp đồng.

Hợp đồng có thể coi nh đã ký kết chỉ trong trờng hợp các bên ký vàohợp đồng Các bên đó phải có địa chỉ pháp lý ghi rõ trong hợp đồng.Hợp đồng đợc coi nh đã ký kết chỉ khi ngời tham gia có đủ thẩmquyền ký vào các hợp đồng đó, nếu không thì hợp đông đó không đợccông nhận là văn bản có hiệu lực pháp lý Nhiều trờng hợp có ký kết

hợp đồng ba bên trở lên có thể thực hiện bằng tát cả cá bên cung ký

vào một văn bản thống nhất hoặc một văn bản hợp đồng tay đôi cótrích dẫn trong từng hợp đồng đó với hai hợp đồng (trích dẫn chéo) Theo luật thơng mại Việt Nam quy định thì hình thức của hợp đồngnhập khẩu bắt buộcphải là văn bản

Khi soạn thảo hợp đồng cần tuân theo 5 quy tắc: Rõ ràng, đầy đủ,hoàn chỉnh,ngắn gọn, xúc tích, chính xác về chính tả và thông tin, lịchsự

Trong phần nội dung cần ghi rõ các điều khoản của hợp đồng Các

điều khoản chủ yếu của hợp đồng đó là: Tên hàng, số lợng, quy cách,chất lợng, giá cả,phơng thức thanh toán,địa điểm và thời hạn giao nhậnhàng Ngoàì ra còn có những điều khoản khác nh : khiếu lại, trọng tài

ở phần kết thục hợp đồng cần nêu rõ số bản hợp đồng, ngôn ngữ sửdụng để ký kết, giá trị pháp lý của bản hợp đồng, thời hạn có hiệu lựccủa bản hợp đồng, chữ ký và dấu của các vên tham gia hợp đồng

Những phơng thức ký kết hợp đồng trong buôn bán ngoại

th-ơng.

+ Hai bên cùng ký vào hợp đồng mua bán

+ Ngời mua đã xác nhận bằng văn bản là ngời mua đã đồng ý vớicác điều kiện và điều khoản của một chủ hàng tự do nếu ngời mua viết

đúng thủ tục cần thiết và trong thời gian hiệu lực của th chào hàng

Trang 17

+ Ngời bán xác nhận bàng văn bản đơn đặt hàng của ngời mua cóhiệu lực.

+ Trao đổi bàng th xác nhận đạt đợc những thoả thuận trong đơn đặthàng trớc đây của hai bên (nêu rõ các đIều kiện thoả thuận ) Hợp

đòng chỉ coi nh đuợc kí kết chỉ trong trờng hợp hai bên đã ký vào hợp

và hiệu quả của toàn bộ hoạt động giao dịch

Để thực hiên hợp đồng nhập khẩu đơn vị kinh doanh phải tến hànhtheo trình tự các công việc sau

4.1) Xin giấy phép nhập khẩu.

Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nớc

quản lý xuất nhập khẩu Vì thế, sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu,doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu để thực hiện hợp đồng đó.Giấy phép do bộ thơng mại cấp Thủ tục xin giấy phép khác nhau đốivới hàng hoá khác nhau Để đợc cấp giấy phép nhập khẩu, doanhnghiệp cần phải có điều kiện

+ Thành lập theo đúng quy định của luật pháp và cam kết theo đúngquy định của pháp luật hiện hành

+ Doanh nghiệp có mức vốn lu động tối thiểu tính bằng tiền việt namtơng đơng với 200.000 USD tới thời điểm đăng ký kinh doanh xuấtnhập khẩu

+ Hoạt động theo đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh khi thànhlập doanh nghiệp

Khi đối tợng hợp đồng thuộc phạm vi phải xin giấy phép nhập khẩu,doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ xin phép gồm: Hợp đồng nhậpkhẩu, phiếu hạn ngạch ( Nếu hàng thuộc diện quảnt lý bằng hạn

Trang 18

ngạch), hợp đồng uỷ thác nhập khẩu ( nếu đó là đối tợng nhập khẩu uỷthác )

Doanh nghiệp đợc cấp giấy phép nhập khẩu phải có nghĩa vụ nộp lệphí một lần bằng tiền Việt Nam Mức nộp lệ phí cũng nh việc nộp và

sử dụng lệ phí do bộ tài chính cùng bộ thơng mại quy định

Toàn bộ những quy định trên cho việc xin giâý phép nhập khẩu làphải căn cứ váo quyết định 46/ QĐ / TTg để nhà nớc còn quản lýđợchoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Nếu doanh nghiệp nào khôngtuân thủnhững quy định của chính phủ tức là đã vi phạm luật và sẽ bị

sử lý theo pháp luật

4.2) Mở th tín dụng L/C.

Nếu là phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ, bên mua phải làmthủ tục mở LC Thông thờng L/C đợc mở trớc 20 đến 25 ngày trớcthời gian giao hàng L/C là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng

mở L/C cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu nếu họ trình đợc chứng từthanh toán phù hợp với nội dung của L/C Căn cứ để mở L/C là các

đIều khoản của hợp đồng

+ Uỷ nhiệm chi ngoại tệ để trả thủ tục phí

+ Uỷ nhiệm chi ngoại tệ để ký quỹ mở L/C

Hoặc đơn xin mua ngoại tệ để ký quỹ và trả thủ tục phí, hoặc hợp

đồng vay ngoại tệ hoặc tiền đồng Việt Nam( trong trờng hợp xin vay

để thanh toán L/C)

Trong đơn xin mở L/C phải đề cập đầy đủ những nội dung chính sau: + Tên ngân hàng thông báo

+ Loại L/C, số, ngày phát hành

+ Thời gian và địa điểm hết hiệu lực của L/C

+ Tên và địa chỉ ngời thụ hởng

+ Tên và địa chỉ ngời xin mở th tín dụng

+ Giá trị th tín dụng

Trang 19

+ Bộ chứng từ xuất trình để thanh toán.

+ Mô tả hàng hoá

+ Đơn giá

+ Điều kiện giao hàng

+ Điều kiện về hàng hoá: bao bì, đóng gói, ký mã hiệu

+ Phơng thức vận chuyển

+ Tên cảng đi , cảng đến

+ Giao hàng từng phần: cho phép/ không cho phép

+ Thời hạn giao hàng

+ Điều kiện đặc biệt về giá

+ Phí phát sinh ngoài địa phận nớc Việt Nam

+ Phí tu chinh L/C do bên bán hay bên mua chịu

+ Chỉ thị cho ngân hàng về việc thanh toán lô hàng và cách thức gửi

bộ chứng từ thanh toán

+ Mức ký quỹ củ đôn vị nhập khẩu

4.3)Thuê phơng tiện vận tải

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hoá, nêu hợp

đồng quy định ngời bán thuê và chịu chi phí về phơng tiện chuên chở

đến địa điểm (Điều kiện giao hàng CIP, CFR, CPT, CIF ) thì ngời nhậpkhẩu chờ thông báo của ngời XK Trong thông báo giao hàng ghi chitiết về tàu, ngày rời cảng, ngày đến, số lợng vận đơn, số lợng hànggiao Còn trờng hợp quy định giao hàng tại nớc XK thì ngời nhập khẩuphải thuê phơng tiện vận tải trong trờng hợp này ngời nhập khẩu phảithuê tàu đến nhận hàng tại cảng nớc nhời bán chúng ta phải tiến hànhthuê tầu dựa vào các căn cứ sau:

+ Những điều khoản của hợp đồng

+ Đặc điểm của hàng hoá mua bán

+ Điều kiện vận tải

Lựa chọn thuê tàu đợc căn cứ vào khối lợng và đặc đIểm của hànghoá chuyên chở sao cho thuận lợi nhất

Thực tế điều kiện về tàu nớc ta hiện nay rất hạn chế, kinh nghiệmthuê tàu nớc ngoài cha nhiều nên thông thờng nhập khẩu theo điềukiện CIF hoặc CFR

4.4) Mua bảo hểm cho hàng hoá.

Trang 20

Hợp đồng nhập khẩu nếu ký theo điều kiện FOB hoặc CFR thì ngờinhập khẩu phải mua bảo hiểm Ngời nhập khẩu muốn đảm bảo chohàng hoá chuên trở trên biển thì phải thực hiện công việc mua bảohiểm đẻ đợc đền bù thiệt hại khi gặp rủi ro.

Các rủi ro đợc bảo hiểm phải khớp với các đIều quy định của th tíndụng Hợp đồng bảo hiểm thờng có hai loại chủ yếu: Hợp đồng bảohiểm chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao

Hợp đồng bảo hiểm chuyến là hợp đồng bảo hiểm một chuyến hàng

từ một địa điểm này đến địa điểm khác đã gi trên hợp đồng bảo hiểm.Ngời bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm về hàng hoá trong phạm vi mộtchuyến Khi nào mua bảo hiểm chuyến, đơn vị ngoại thơng phải gửi

đến công ty bảo hiểm một văn bản gọi là “ Giấy yêu cầu bảo hiểm”.Dựa trên “ Giấy yêu cầu bảo hiểm này, đơn vị và công ty bảo hiểm

đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm; hợp đồng này đợc thể hiện dớihai hình thức Đơn hay Giấy chứng nhận bảo hiểm

Nội dung của hợp đồng bảo hiểm gồm các chú ý sau

+ Ngày cấp đơn bảo hiểm, sáng hay chiều

+ Tên và địa chỉ ngời mua bảo hiểm

+ Cảng khởi hành, cảng chuyển tàu( nếu có ), cảng đến

+ Ngày tàu khởi hành

+ Trị giá hàng đợc bảo hiểm

+ Điều kiện bảo hiểm

+ Phí bảo hiểm

+ Địa chỉ của giám định viên tại nơi đến

+ Nơi trả tiền bồi thờng, do ngời mua đợc bảo hiểm chọn

+ Số bán đơn bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm bao là hợp đồng bảo hiểm trong đó ngời bảohiểm nhận bảo hiểm một khối lơng hàng vận chuyển trong nhiềuchuyến kế tiếp nhau (thời hạn là một năm ), và khi ký hợp đồng bảohiểm cha biết khối lợng hàng là bao nhiêu Hợp đồng bảo hiểm này

Trang 21

quy định, khi giao hàng xuống tàu xong đơn vị chỉ gửi đến công ty bảohiểm một thông báo bằng văn bản gọi là “ giấy báo bắt đầu vậnchuyển ’’ theo mẫu.

Trong hợp đồng này, hai bên thoả thuận những vấn đề chung nhất cótính nghuyên tắc nh : Nghuyên tắc chung phạm vi trách nhiệm – Việc

đóng gói hàng- Loại phơng tiện chuyên trở – Cách yêu cầu bảo Cách tính giá trị bảo hiểm- Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm-Giám định, khiếu nại,đòi bồi thờng – Hiệu lực của hợp đồng- Xử lýtranh chấp

Các đơn vị ngoại thơng Việt Nam thờng bảo hiểm hàng nhập khẩutheo hợp đồng bảo hiểm bao

4.5) Làm thủ tục hải quan

Hàng hoá vận chuyển qua biên giới quốc gia để nhập khẩu hay xuấtkhẩu đều phải làm thủ tục haỉ quan Thủ tục hải quan là một công cụquản lý hành vi mua bán theo pháp luật của nhà nớc Việc làm thủ tụchải quan bao gồm ba bớc chủ yếu

- Khai báo hải quan: Sau khi hàng nhập khẩu đến,chủ hàng nhập khẩucăn cứ vào chứng từ nhập khẩu để điền vào tờ khai hải quan hàng nhậpkhẩu mậu dịch theo mẫu in sẵn của tổng cục hải quan Sau đa tờ khaihải quan đã khai báo với:

+Lệnh giao hàng : Lấy từ đại lý vận tải hoặc hãng tàu.

+ Các chứng từ sao y bản chính: Vận đơn đờng biển, hoá đơn

thơng mại, giấy chứng nhân số lợng, chất lợng, giấy chứng nhậnxuất xứ, phiếu đóng gói hàng hoá, chứng từ sau khi đợc hải quankiểm tra khong sai sót gì, chủ hàng nhận thông bao thuế và đợcmang hàng về tập kêt tại địa điểm quy định của chủ hàng nhậpkhẩu

- Xuất trình hàng hoá: Hàng hóa phải đợc xếp trật tự, thuận tiện choviệc kiểm tra Hải quan đối chiếu hàng hoá trong tờ khai với thực tế đểquyết định có cho hàng qua biên giới hay không

- Thực hiện các quy định của hải quan: Sau khi kiểm tra giấy tờ vàhàng hoá, hải quan quyết định có cho hàng hoá qua biên giới haykhông, hoặc cho qua với các điều kiện mà doanh nghiệp phải thực hiện

đầy đủ Nếu vi phạm các quyết định của hả quán sẽ bị xử lý tuỳ theomức độ nặng nhẹ nh tịch thu hàng Phạt hành chính

Trang 22

4.6) Nhận hàng.

Hàng hoá khi về qua cửa khẩu cần đợc kiểm tra kỹ càng để đảm bảo

đúng chủng loại, số lợng , chất lợng tranh tổn thất Mỗi cơ quan theochức năng của mình mà tiến hành kiểm tra

Các cơ quan vận tải ( ga, cảng) có trách nhiện tiếp nhận hàng hoátrên phơng tiện vận tải từ nớc ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trongquá trình xếp dỡ, lu kho, lu bãi giao cho các đon vị nhập khẩu Cơquan ga, cảng phải kiểm tra niêm phong kẹp từ trớc khi dỡ hàng rakhỏi phơng tiện vận tải Nếu hàng bị tổn thất hoặc xếp đặt không đúng

vị trí theo vận đơn thì cơ quan tiếp nhận phải mời cơ quan giám định

đén để lập biên bản giám định Nếu hàng chuyên trở bằng đờng biển

mà thiếu hụt mất mát thì phái có “ Biên bản kết toán nhận hàng với tầu

” còn néu hàng đổ vỡ h hỏng phải có “Biên bản hàng đổ vỡ h hỏng ” Trớc khi đến, đại lý tàu biển hoặc “ Giấy báo tầu đến ” cho ngờinhận hàng, để họ biết và tới nhận “ lệnh giao hàng ” (D/O) tại đại lýtầu biển Khi đến nhận hàng chủ hàng cần mang theo:

+ Giấy giới thiệu của đơ vị

+ Chứng minh nhân dân của ngời có tên trong giấy giới thiệu + Vận đơn đờng biển

Có (D/O) nhà nhập khẩu cần làm thủ tục nhanh chóng để nhận hàngtránh bị phạt

Nếu gặp trờng hợp hàng đã nhập cảng nhng chứng từ nhận hàng chatới Nhà nhập khẩu cần chọn một trong hai giải pháp

+ Xin bao lãnh củ ngân hàng mở LC để đợc nhận hàng

+Tiếp tục chờ bộ chứng từ

Đơn vị nhập khẩu với t cách là một bên đứng tên trên vận đơn thìphải lập dự kháng, nếu thấy nghi ngờ hoặc thấy hàng bị tổn thất, thiếuhụt, không đồng bộ, không phù hợp với hợp đồng thì yêu cầu lập biênbản giám định

Cơ quan kiểm dịch phải thự hiện nhiệm vụ kiểm dịch nếu hàng nhậpkhẩu là động thực vật hoặc hàng tơi sống

4.7) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

Khiếu nại là một trong hai cách giải quêt tranh chấp phát sinhtrongngoại thơng Bằng cách khiếu nại, các bên đơng sự thơng lợng vớinhau để giải quết tranh chấp

Trang 23

Nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bị tổn thấtthì cần lập hồ sơ khiếu lại ngay để khỏi bị lỡ thời hạn Khi ngời bán viphạm hợp đồng ngời mua có quyền khiếu nại Đối tơng khiếu lại là ng-

ời vận tải nếu hàng bị tổn thất trong quá trình vận chuển hoặc sự tổnthất do ngời vận chuyển gây lên Đối tợng là công ty bao hiểm – bịtổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc do ngời thứ ba gây ra mànhững rủi ro này đợc mua bảo hiểm Nếu tổn thất không rõ ràng ngời

bị thiệt hại có quền khiếu nại với một trong ba bên trên và bảo lu vớicác bên còn lại Trờng hợp hàng bị mất toàn bộ, làm giấy chứng từ bỏhàng gửi cho ngời bảo hiểm và đòi toàn bộ trị giá lô hàng

Th khiếu nại gồm các mục sau

-Tên địa chỉ bên nghuên,bên bị

+ Cơ sở pháp lý khiếu nại ( Căn cứ điều khoản của hợp đồng ),

số lợng hàng khiếu lại, số vận đơn, số hợp đồng mua bán

+ Lý do khiéu nại : khiếu nại về việc gì, giao hàng chậm haygiao hàng thiếu, hay hàng kém phẩm chất

+ Yêu cầu cụ thể vối ngời bán để giải quết khiế nại ( Đền bù,giao thêm hàng sửa chữa )

4.8) Thanh toán.

Là nghĩa vụ chủ yếu của ngời mua trong quá trùnh mua bán Do đặc

điểm buôn bán với nớc ngoài rất phức tạp nên thanh toán trong thơngmại quốc tế phải rất thạn trọng, tránh để xảy ra tổn thất Tuỳ theo ph-

ơng thức công việc kinh doanh có khác nhau mà do đó hình thức thanhtoán có khác nhau

Phơng thức tín dụng chứng từ (thanh toán bằng th tín dụng).

Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó mộtngân hàng (ngân hàng mở L/C ) theo yêu cầu của khách hàng (ngờinhập khẩu) trả tền cho ngời thứ ba hoặc theo bất cứ ngời nào theo yêucầu của ngòi thứ ba đó hoặc sẽ trả, chấp nhận, hay mua hối phiếu khixuất trình đầy đủ bộ chứng từ đã quy định hoặc điều kiện đặt ra đều đ-

ợc thực hiện đây đủ

Phơng thức chuyển tiền.

Là phơng thức trong đó ngời mua ( ngời nhập khẩu) yêu cầu ngânhàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho ngời xuất khẩu tạimột địa đIểm nhất định

Trang 24

III) những nhân tố ảnh hởng đến quá trình nhập khẩu.

1) Nhân tố vĩ mô.

+ Sự biến động về tỷ giá có tác động mạnh mẽ tới hoạt động nhậpkhẩu Khi tỷ giá tăng lên điều này có nghĩa la doanh nghiệp sẽ phảitốn một lợng nội tệ nhiều hơn để nhập khẩu hàng hoá do đó sẽ ảnh h-ởng tới lãi thực của công ty đôi khi có thể gây ra lỗ nh vậy có thể kếtluận khi tỷ giá tăng lên sẽ làm giảm nhập khẩu Ngợc lại, khi giá của

đồng tiền nớc ngoài giảm so với đồng nội tệ sẽ khuyến khích nhậpkhẩu Có rất nhiều nghuyên nhân lám cho tỷ giá biến động

Một vấn đề quan trọng phải bàn đến ở đây là các chính sách từ phía

chính phủ bao gồm cả chính phủ nớc nhập khẩu và nớc xuât khẩu.Những chính sách này có một tác động hết sức to lớn đối với hoạt

động nhập khẩu

+ Một công cụ để quản lý hoạt động xuất nhập khẩu đó là thuế quan

và hạn ngạch Khi chính phủ có chính sách tăng thuế hoặc giảm hạnngạch nhập khẩu với một loại hàng hoá nào đó điều này sẽ làm giảmhoạt động nhập khẩu đối với loại hàng hoá đó và ngợc lại Nhữngchính sách về thuế quan từ phía quốc gia xuất khẩu cũng có tác độngnhập khẩu Bởi vì xuất khẩu và nhập khẩu luôn đi kèm với nhau

+ Những chính sách khuyến khích sản xuất trong nớc thay thế hàngnhập khẩu cũng làm suy giảm hoạt động nhập khẩu Thật vậy ! Khisản xuất trong nớc phát triển chúng ta có thể tự sản xuất ra những hànghoá mà trớc kia chúng ta phải nhập khẩu với giá thành thấp hơn

Trang 25

+ Những nhân tố làm cho giá cả ở thị trờng quốc tế biến động cũngtác động mạnh mẽ tới hoạt động nhập khẩu khi giá cả ở thị trờng quốc

tế tăng sẽ làm giảm hoạt động nhập khẩu ơ một quốc gia và ngợc lại. Chuơng II

Nội dung quy trình nhập khẩu ở công ty lơng thực cấp I lãng yên.

I ) Tổng quan về công ty.

1) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty lơng thực cấp I lãng yên

Là đơn vị thành viên của tổng công ty lơng thực miền bắc,đợc thành

lập theo quyết định số 57 NN – TCCB/QĐ ngày 20.01 1996 của Bộtrởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn trên cơ sở sáp nhập công

ty XNK lơng thực Hà Nội vào công ty chế biến lơng thực Lơng Yên

mà tiền thân là nhà máy xay Hà Nội đã có từ năm 1957

Công ty có tên giao dịch quốc tế.

LUONG YEN FOOD COMPANY

Tên viết tắt : LYFOCO.

Trụ sở chính đặt tại:

Số 3 Lãng Yên, quạn Hai Bà Trng – Hà Nội

Tổng số vốn tại thời đIểm đăng ký kinh doanh: 5.680 triệu

- Của hàng số 56 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân- Hà Nội

- Trạm đại diện Hải phòng, số 15 Võ thị Sáu- Hải Phòng

Trang 26

2) Chức năng nhiệm vụ chung của công ty.

Chức năng và nhiệm vụ chung của công ty.

Công ty là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, hoạt động theocơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc

Chức năng ngành ngề chủ yếu của công ty là : Xay xát, chế biến, dựtrữ và bảo quản lơng thực,nông sản, thực phẩm đáp ứng nhu câù thị tr-ờng góp phần bình ổn giá cả lơng thực trên địa bàn Thơng nghiệp bánbuôn, bán lẻ lơng thực thực phẩm, nông sản các mặt hàng, vật t nôngnghiệp và vật liệu xây dựng; đại lý tiêu thụ hàng hoá Dịch vụ bảoquản hàng hoá, xuất khẩu lơng thực và dự trữ lu thông lơng thực theophân cấp của Tổng công ty

Phòng tàI chính kế toán

Trang 27

Đựoc ký kết và thực hiên các hợp đồng kinh tế, các hoạt động liêndoanh liên kết phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ của ngành theo luật

điều kiện cho họ phát huy đợc năng lực của mình cống hiến cho công

ty

Phòng tổ chức hành chính

+ Giúp giám đốc đề nghiên cứu, đề xuất bộ máy tổ chức của công ty + Nghiên cứu, vận dụng và đề xuất thực hiện chế độ chính sách vớicán bộ nh

+ Các công tác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

+ Công tác hành chính quản trị bao gồm toàn bộ công tác vụ

+ Duy trì quan hệ hợp tác, phối hợp với các phòng chức năng khác

Phòng kinh doanh.

+ Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của công ty, kế hoạch sản xuấtkinh doanhvà chỉ đạo của Tổng cong ty lơng thực miền bắc, định hớngsản xuất kinh doanh của lãnh đạo côn ty, thực hiên việc tổng hợp xâydựng kế hoạch sản xuát kinh doanh 6 tháng, cả năm, và các kế hoạchtrung hạn dài hạn theo yêu cầu

+ Thơng xuyên theo dõi thông tin diễn biến thị trờng, quan hệ vớibạn hàng, đặc biệt thị trờng nội địa bao gồm thi trờng đầu vào và thị tr-ờng đầu ra về chủng loại, giá long thực nông sản, vật t nông nghiệp,phat hiện khả năng kinh doanh có hiệu quả để đè xuất thực hiện nhằm

đa dạng hoá mặt hàng, mở rộng quan hệ bạn hàng, thực hiện thờngxuyên kinh doanh nội địa

Trang 28

+ Tham gia hoặc trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty nh : giao dịch xây dựng hợp đồng kinh tế, thực hiênjnghiệp vụ mua bán giao nhận, vận chuyển, thanh lý, lập các bộ hoá

đơn chứng từ theo quy định

+ Quản lý toàn bộ hợp đồng mua bán, dịch vụ của công ty Theo dõitiến độ thực hiẹn hợp đồng Đánh giá hiệu quả từng hợp đồng và phântích rút ra kinh nghiệm tốt và cha tốt, nhằm tăng hiệu quả kinh doanh + Nghiên cứu đề xuất các phơng án khai thác sử dụng mặt bằng, khotàng nhà xởng Phối hợp với trung tâm kho, Phòng kỹ thuật đầu t, bảovệ Làm tốt công tác dịch vụ trông giữ bảo quản hàng hoá trong tất cảcác khâu: xây dng hợp đồng cho thuê kho, trông giữ hàng đúng pháp

lý và an toàn hàng hóa

+ Tổng hợp thống kê về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty vềcác mặt lu chuyển hàng hoá, tồn kho, giá cả, doanh số thực hiện đểlập báo cáo đột xuất hoặc định kỳ theo yêu cầu của tổng công ty lơngthực miền Bắc và của Giám đốc

+ Mua sắm vật t cho xây dựng, sửa chữa của công ty

+ Lập sổ sách kế toán kho hàng để quản lý vật t, hàng hoá của công

ty thông qua việc quản lý các chứng từ xuất hàng, nhập hàng

+ Phối hợp tốt với các phòn ban chức năng thực hiện tốt các nhiệm vụtrong kế hoạch do Tổng công ty giao nh mua luơng thực dự trữ luthộng, tổ chức bán lẻ bình ổn thị trờng, bảo quản ơng thực dự trữ củatổng công ty và một số công tác khác ( định giá, tổ chức đấu thầuthanh lý tài sản, đôn đốc thu tiền hàng công nợ )

+ Thờng xuyên tự bồi dỡng học tập chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ

đáp ứng yeu cầu ngày càng cao của sản xuất kinh doanh của công ty + Và những việc đột xuất do giám đốc yêu cầu

Trung tâm kho.

+ Căn cứ kế hoạch của công ty và các hợp đồng dịch vụ trông giữhàng hoá, thực hiện các khâu nghiệp vụ:

+ Nhập hàng vào kho trông giữ đảm bảo an toàn hàng hoá

+ Phản ánh kịp thời tình trạng kho hàng, phơng án tu sửa, phục vụcông tác XDCB của Cong ty

Phòng kỹ thuật đầu t

Ngày đăng: 29/07/2013, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w