1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu điện thoại di động tại Công ty FPT.

63 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu điện thoại di động tại Công ty FPT
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Bão
Trường học Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư công nghệ FPT là một đơn vị doanh nghiệp chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tin học và công nghệ. Hiện nay công ty là đơn vị hàng đầu kinh doanh trong lĩnh vực này. Ngoài ra công ty còn kinh doanh ở các lĩnh vực khác như: xuất nhập khẩu uỷ thác, nhập khẩu và kinh doanh các thiết bị viễn thông, tư vấn đầu tư nước ngoài, nghiên cứu và phát triển sản xuất kinh doanh, tư vấn đầu tư chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường, dịch vu xuất khẩu lao động... Trong thời gian qua khi công tác tại công ty FPT, em nhận thấy rằng đề tài:"Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động nhập khẩu điện thoại di động tại công ty FPT" là đề tài phù hợp với những lý luận đó được học ở trường và quá trỡnh thực tập. Đề tài này đó đem lại cho em những kiến thức thực tế và cụ thể. Vỡ những lớ do thuận lợi đó, em quyết định chọn đề tài để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Nội dung chính của chuyên đề được chia làm ba chương như sau: Chương I: Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu hàng hoá Chương II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu điện thoại di động tại Công ty FPT Chương III: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu điện thoại di động tại Công ty FPT.

Trang 1

LỜI NểI ĐẦU

Cụng ty Cổ phần Phỏt triển Đầu tư cụng nghệ FPT là một đơn vịdoanh nghiệp chuyờn kinh doanh trong lĩnh vực tin học và cụng nghệ.Hiện nay cụng ty là đơn vị hàng đầu kinh doanh trong lĩnh vực này.Ngoài ra công ty còn kinh doanh ở các lĩnh vực khác nh: xuất nhập khẩu

uỷ thác, nhập khẩu và kinh doanh các thiết bị viễn thông, t vấn đầu t nớcngoài, nghiên cứu và phát triển sản xuất kinh doanh, t vấn đầu t chuyểngiao công nghệ trong lĩnh vực môi trờng, dịch vu xuất khẩu lao động

Trong thời gian qua khi cụng tỏc tại cụng ty FPT, em nhận thấy

rằng đề tài:"Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động nhập khẩu

điện thoại di động tại công ty FPT" là đề tài phự hợp với những lý luận

đó được học ở trường và quỏ trỡnh thực tập Đề tài này đó đem lại cho emnhững kiến thức thực tế và cụ thể Vỡ những lớ do thuận lợi đú, em quyếtđịnh chọn đề tài để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nội dung chínhcủa chuyên đề đợc chia làm ba chơng nh sau:

Chơng I: Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu hàng hoá Chơng II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu điện thoại di động tại Công ty FPT

Chơng III: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu điện thoại di động tại Công ty FPT.

Qua đõy em xin chõn thành cảm ơn cỏc anh chị trong bộ phậnnhập khẩu và bộ phận kinh doanh điện thoại di động của cụng ty FPT đócung cấp những số liệu cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất cho em đượctỡm hiểu và nghiờn cứu cỏc tài liệu của cụng ty liờn quan đến đề tài này.Đặc biệt em xin chõn thành cảm ơn Thầy giáo TS Trần Văn Bão, người

đó tận tỡnh hướng dẫn em trong quỏ trỡnh hoàn thành tốt chuyên đề thựctập tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 30 thỏng 04 năm 2004Sinh viờn: Nguyễn Thị Phơng Thảo

CHƯƠNG I

Trang 2

Lí LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ

I KHÁI NIỆM VÀ VAI TRề CỦA NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ

1 Khỏi niệm nhập khẩu hàng hoá

Hoạt động nhập khẩu là quỏ trỡnh trao đổi hàng húa và dịch vụgiữa cỏc doanh nghiệp và cỏ nhõn cú quốc tịch khỏc nhau trờnnguyờn tắc ngang giỏ, lấy tiền tệ làm mụi giới để đưa lại lợi ớch chocỏc bờn

Nhập khẩu là một trong hai khõu cơ bản của hoạt động ngoạithương Cú thể hiểu một cỏch đơn giản nhập khẩu là việc mua bỏnhàng húa từ cỏc tổ chức kinh tế, cỏc cụng ty nước ngoài để tiếnhành tiờu thụ hàng húa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tỏi xuấtkhẩu với mục đớch thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiờu thụ giữacỏc quốc gia

Thực tế chứng minh rằng, khụng một quốc gia nào cú thể tồntại và phỏt triển một cỏch lành mạnh khi khụng mở rộng mối quan

hệ với cỏc quốc gia trờn thế giới Nhận thức được vấn đề này trongquỏ trỡnh phỏt triển của mỡnh cỏc quốc gia đó nỗ lực tham gia vàocỏc tổ chức kinh tế và thương mại quốc tế Trong bối cảnh ấy, nhậpkhẩu với tư cỏch là một trong hai hoạt động chủ yếu của thương mạiquốc tế ngày càng cú vai trũ quan trọng hơn đối với sự phỏt triểnkinh tế của một quốc gia cũng như đối với sự phỏt triển của thươngmại quốc tế

Tuy nhiờn, nhập khẩu khụng phải là con đường chủ yếu để phỏttriển nền kinh tế độc lập, tự chủ Nhỡn chung hiện nay xu hướng của

Trang 3

thế giới là "Thay thế hàng nhập khẩu là con đường dẫn tới côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước".

2 Vai trò của nhập khẩu hàng hóa

2.1 Vai trò của nhập khẩu hàng hóa với nền kinh tế quốc dân

Đối với Việt Nam, một nước có nền kinh tế đang phát triển nếunhư không muốn nói là kém phát triển, tình trạng mất cân đối trênnhiều mặt: tiền tệ-hàng hóa; sản xuất-tiêu dùng, do đó nhập khẩuvẫn là một trong những vấn đề quan trọng và tối cần thiết Điều đóđược thể hiện khá rõ qua vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hóađối với nền kinh tế nói chung và đối với mỗi Doanh nghiệp nóiriêng

Trước hết, nhập khẩu có vai trò to lớn trong việc bù đắp

những thiếu hụt về cầu do sản xuất nội địa chưa đáp ứng được.Không những thế, nhập khẩu còn tạo ra những nhu cầu mới cho xãhội, tạo nên sự phong phú về chủng loại, mẫu mã, chất lượng chothị trường Điều đó có nghĩa là nhập khẩu đã tạo nên sự cân đối tíchcực giữa cung và cầu trên thị trường quốc gia

Thứ hai, nhập khẩu giúp cho quốc gia khai thác được lợi thế

so sánh của mình, khai thác được tính lợi thế về quy mô khi thamgia vào thương mại quốc tế Không chỉ tạo thêm nguồn hàng trongnước, nhập khẩu còn tạo thêm nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụcho sản xuất trong nước, tạo sự chuyển giao công nghệ Nhờ đó nógóp phần thúc đẩy sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tiết kiệmđược chi phí và thời gian cũng như tạo ra sự đồng đều về trình độphát triển kinh tế, xã hội, góp phần xóa bỏ tình trạng độc quyền

Trang 4

trong sản xuất và kinh doanh trong nước, phát huy nhân tố mớitrong sản xuất nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế có cơ hộitham gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Thứ ba, nhập khẩu tạo ra năng lực mới trong sản xuất, giải

quyết công ăn việc làm cho người lao động, không ngừng cải thiện

và nâng cao đời sống xã hội, hạn chế các tệ nạn xã hội, tạo thu nhập

ổn định phát triển kinh tế xã hội

Thứ tư, nhập khẩu có tác động mạnh vào đổi mới trang thiết

bị công nghệ sản xuất ở nước ta, tăng cường chuyển giao côngnghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước Góp phần nâng cao trình độ của lực lượng sảnxuất, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm-đó là kết quả của việcnhập khẩu trang thiết vị máy móc tiên tiến trên thế giới nhằm hiện đạihóa quá trình sản xuất ở Việt Nam

Thứ năm, nhập khẩu có vai trò tích cực để thúc đẩy xuất

khẩu Sự tác động này thể hiện ở chỗ Nhập khẩu tạo điều kiện đầuvào cho sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi choviệc xuất khẩu hàng hóa Việt Nam ra nước ngoài, đặc biệt là nướcxuất khẩu

Thứ sáu, nhập khẩu tạo sự cạnh tranh lành mạnh với sản xuất

trong nước, khuyến khích các nhà sản xuất trong nước cải tiến kỹthuật, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, cạnh tranh vớicác mặt hàng ngoại, từ đó đưa nền sản xuất nội địa đi lên

Cuối cùng, cùng với xuất khẩu tạo ra sự liên kết kinh tế chặt

chẽ giữa sản xuất và tiêu dùng trong nước với nền kinh tế thế giới,tạo điều kiện cho phân công lao động quốc tế phát triển Điều đó có

Trang 5

ý nghĩa lớn trong bối cảnh quốc tế húa diễn ra mạnh mẽ ngày nay.

Nú mở rộng quan hệ hợp tỏc quốc tế giữa cỏc nền kinh tế

Tuy nhiờn, việc cú phỏt huy được hết vai trũ của nhập khẩu haykhụng cũn phụ thuộc vào đường lối phỏt triển kinh tế của mỗi quốcgia Đối với Việt Nam, kể từ sau Đại hội lần thứ 6, nền kinh tế đó cúthờm nhiều sức mạnh mới, cơ chế tập trung quan liờu bao cấp vớinhiều nhược điểm từng bước được thay thế bằng tớnh năng động, tựchủ của cơ chế thị trường Ngoại thương Việt Nam khụng cũn búhẹp trong phạm vi khối xó hội chủ nghĩa qua cỏc khoản viện trợ haycỏc nghị định thư mà được mở rộng trờn phạm vi toàn cầu Chớnhsỏch phỏt triển kinh tế, thương mại của Việt Nam từng bước đượcđiều chỉnh cho phự hợp với xu hướng chung của thời đại hội nhậpmạnh mẽ vào kinh tế thế giới Kinh tế thị trường đó thổi một luồngsinh khớ mới cho cỏc doanh nghiệp Việt Nam ở mọi thành phầnkinh tế và chớnh trong cơ chế này vai trũ của Nhập khẩu ngày càngđược khẳng định và thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Nhập khẩu vốn, thiết bị, kỹ thuật công nghệ tiên tiến thúc đẩyquá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hớng CNH - HĐH đất nớc Nguồn vốn nhập khẩu có thể đợchình thành từ các nguồn sau: Đầu t trực tiếp nớc ngoài, vay nợ, cácnguồn viện trợ, thu từ hoạt động du lịch…

- Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất mặt khác đáp ứngcác nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của khách hàng, giúpgiải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, cải thiện và nâng caomức sống cho ngời dân

- Nhập khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy phát triển các mốiquan hệ đối ngoại Nhập khẩu thúc đẩy sản xuất phát triển góp phầnnâng cao chất lợng hàng xuất khẩu tạo môi trờng thuận lợi cho xuất

Trang 6

khÈu hµng ViÖt Nam ra níc ngoµi, gãp phÇn hoµn thiÖn c¸c c¬ chÕqu¶n lý, chÝnh s¸ch xuÊt nhËp khÈu cña Nhµ níc

Nhập khẩu đã góp phần phát triển sản xuất, chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Vớiđịnh hướng phát triển nền kinh tế, nhập khẩu luôn là giải pháp cótầm cỡ chiến lược nhằm phục vụ phát triển nền KTQD Chính sáchnhập khẩu phải luôn luôn tranh thủ được nguồn vốn, khoa học côngnghệ tiên tiến một cách cao nhất, cũng như bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ kỹ thuật và quản lý nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hóa của nước tamột cách phát triển với mục đích vừa sản xuất vừa tiêu dùng trongnước vừa xuất khẩu thu ngoại tệ, tăng tích lũy cho đất nước Nhờcác hoạt động nhập khẩu mà các doanh nghiệp trong nước có cơ hộitham gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế Khi đó bắt buộc cácdoanh nghiệp phải hình thành một chiến lược sản xuất kinh doanhphù hợp với thị trường, đồng thời hoàn thiện công tác quản lý phù hợpvới xu thế chung nhằm tạo ra nhiều cơ hội mới thông qua quan hệ vớicác đối tác nước ngoài trên cơ sở nâng cao lợi ích của cả hai bên

Để tiếp tục phát huy vai trò của nhập khẩu Nhà nước ta xácđịnh "Trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động kinh doanhnhập khẩu, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cần chú

ý tạo uy tín và quan hệ lâu dài với các bạn hàng, coi trọng tính hiệuquả kinh tế trong nhập khẩu, biết kết hợp hài hòa giữa các mặt lợiích"

2.2 Vai trò của nhập khẩu hàng hoá đối với doanh nghiệp

Nhập khẩu hàng hoá tạo cho doanh nghiệp sự lựa chọn vềhàng hoá mà mình kinh doanh Vì vậy nhập khẩu theo nguyên tắc

Trang 7

“nước chảy chỗ trũng” giỳp cho doanh nghiệp cú cơ hội nõng caokhả năng cạnh tranh trờn thị trường bằng hàng hoỏ nhập khẩu đóđược lựa chọn Doanh nghiệp cú thể nhập về hàng hoỏ cú chấtlượng, giỏ cả và dịch vụ cao hơn hàng hoỏ địa phương nhằm phục

vụ nhu cầu trong trước hoặc cung cấp cỏc hàng hoỏ cú hiệu quảkinh tế cao

Nhập khẩu hàng hoỏ cũng giỳp cho doanh nghiệp khả năngcung cấp cỏc loại hàng hoỏ mà trong nước sản xuất khụng sản xuấtđược nhằm giỳp doanh nghiệp cú một hiệu quả kinh doanh caonhất Từ đú nõng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Để phát huy vai trò của hoạt động nhập khẩu các doanhnghiệp phải thực hiện đúng các nguyên tắc sau:

- Nhập khẩu phải đảm bảo tiết kiệm và đảm bảo hiệu quảtrong sử dụng vốn

- Chỉ nhập khẩu những thiết bị, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại.Tránh mhập khẩu những công nghệ lạc hậu mà các nớc đang tìmcách thải ra Hay không phù hợp với điều kiện ở nớc ta

- Nhập khẩu nhằm thúc đẩy bảo vệ, thúc đẩy sản xuất trong

n-ớc phát triển, tăng xuất khẩu Nhập khẩu còn đi đôi với tranh thủ lợithế của đất nớc nhằm thoả mãn nhu cầu trong nớc, vừa bảo hộ vừa

mở rộng sản xuất trong nớc đồng thời tạo ra nguồn hàng xuất khẩu,

mở rộng thị trờng ngoài nớc

II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP

1 Nghiờn cứu thị trường

Thị trường cú một vai trũ đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tạicủa cỏc doanh nghiệp, bởi thị trường là tổng thể cỏc mối quan hệlưu thụng hàng húa và tiền tệ Qua thị trường, doanh nghiệp cú thể

Trang 8

dự tính được lượng cầu hay lượng cung cũng như biết được thị hiếucủa khách hàng và những thay đổi ở hiện tại hay trong tương lai, từ

đó có kế hoạch sản xuất và kinh doanh thích hợp

Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu việc nghiên cứu thịtrường bao gồm: Nghiên cứu thị trường Nhập khẩu và việc nghiêncứu thị trường trong nước Trong nền kinh tế hàng hóa thị trườnggiữ một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Mục đích của người sản xuất hàng hóa là để bán, đểthỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, do vậy thị trường là yếu tốsống còn đối với sản xuất kinh doanh hàng hóa Vì lẽ đó còn thịtrường thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trường thì sản xuất kinhdoanh bị đình trệ

1.1 Nghiên cứu thị trường nhập khẩu

Khi nghiên cứu thị trường mua cần nắm rõ các yếu tố về tìnhhình chính trị, phát triển của những nước hay khu vực mà họ cầnnhập, điều kiện chính trị, luật pháp thương mại cũng như chính sáchbuôn bán, tình hình tài chính tiền tệ, điều kiện vận tải và giá cước

Vì đây là thị trường nước ngoài nên việc nghiên cứu thị trường

sẽ gặp một số khó khăn và không được kỹ lưỡng như thị trườngtrong nước Việc nghiên cứu thị trường mua có thể được thực hiệnqua việc nghiên cứu các tài liệu, sách báo, tạp chí về thị trường đóhoặc trực tiếp thông qua tham quan hay giao dịch

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích những nhân tố ảnh hưởngtrên, doanh nghiệp sẽ có thể lựa chọn được mặt hàng nhập khẩu phùhợp nhất với kiểu dáng, chủng loại, mẫu mã mà người tiêu dùngtrong nước chấp nhận và yêu thích Việc nghiên cứu này giúp doanh

Trang 9

nghiệp tìm kiếm được thị trường nhập khẩu, lựa chọn được bạnhàng và nắm bắt được mức giá nhập khẩu có thể chấp nhận được.Khi nắm bắt được nhu cầu mặt hàng doanh nghiệp có thể thựchiện kinh doanh Bên cạnh việc nghiên cứu thị trường thì việc lựachọn bạn hàng đóng vai trò rất quan trọng, nó có thể tạo ra thànhcông hay thất bại trong quá trình hoạt động kinh doanh Việc lựachọn bạn hàng kinh doanh phải tuân theo nguyên tắc đôi bên cùng

có lợi Công việc lựa chọn bạn hàng phải nắm bắt được thông tinquan trọng từ phía bạn hàng Bao gồm:

 Quan điểm kinh doanh của bạn hàng

 Lĩnh vực kinh doanh của bạn hàng

 Khả năng tài chính và cơ sở vật chất cho việc lựa chọn đốitác và xây dựng được phương thức kinh doanh phù hợp với đối tác

đã lựa chọn

Ngoài ra khi nghiên cứu thị trường doanh nghiệp phải nắm rõcác yếu tố của thị trường, khả năng sản xuất, giá cả, sự biến độngcủa thị trường đó Doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến gi¸c¶ hàng hóa vì đây là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.Trong buôn bán ngoại thương thì sự biến động giá cả cũng trở nênphức tạp do việc buôn bán diễn ra trong một thời gian dài và giữa haiquốc gia, hai khu vực khác nhau Trong nghiên cứu thị trường về giá cảtại từng thời điểm khác nhau, với số lượng trao đổi buôn bán là baonhiêu, các loại giá cả và các nhân tố tạo nên sự biến động của giá cả

1.2 Nghiên cứu thị trường trong nước

1.2.1 Nhu cầu thị trường:

Trang 10

Khi nghiên cứu thị trường trong nước nhân tố đầu tiên cầnnghiên cứu đó là nhu cầu Nhu cầu là một trong những yếu tố quyếtđịnh sự thành công của các nhà doanh nghiệp trên thương trường.Kinh nghiệm kinh doanh đã chỉ ra rằng cần phải nghiên cứu nhu cầutrước rồi mới tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ thỏamãn nhu cầu đó Thực tế nhiều doanh nghiệp nước ta trong hoạtđộng nhập khẩu chưa nghiên cứu hay chưa nghiên cứu kỹ nhu cầucủa thị trường trong nước, do vậy hàng hóa nhập khẩu về khôngphù hợp với đòi hỏi của tiêu dùng kể cả về số lượng lẫn chất lượng.

Đa số hàng hóa nhập khẩu chỉ dựa trên suy nghĩ đánh giá chủ quanhoặc dựa vào các đơn đặt hàng, chào hàng của các công ty nướcngoài

Nghiên cứu nhu cầu ở đây là phải căn cứ vào sản xuất và tiêudùng, về quy cách chủng loại, kích cỡ, giá cả, các thị hiếu, các tậpquán từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất, từ đó tiến hành xem xét cáckhía cạnh của hàng hóa đó trên thế giới.Việc nghiên cứu này pháthiện ra nhiều sự biến đổi trong tiêu dùng khi có tác động của nhân

tố khác, đặc biệt là giá cả

1.2.2 Dung lượng thị trường:

Đối với doanh nghiệp kinh doanh việc tìm hiểu dung lượng thịtrường hàng hóa là rất quan trọng Có thể hiểu dung lượng thịtrường của một loại hàng hóa là khối lượng hàng hóa được giaodịch trên một phạm vi thị trường nhất định trong một thời gian nhấtđịnh Dung lượng thị trường kinh doanh thay đổi theo diễn biến của

Trang 11

tình hình tác động tổng hợp của nhiều yếu tố khác nhau trong từng giaiđoạn nhất định.

Các nhân tố làm dung lượng thị trường biến đổi có tính chấtchu kỳ như sự vận động của tình hình kinh tế tư bản chủ nghĩa, tínhchất thời vụ trong sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa

Các nhân tố này ảnh hưởng đến sự biến đổi dung lượng thịtrường Các nhân tố này có rất nhiều tuy nhiên các nhân tố chủ yếuảnh hưởng đến dung lượng thị trường trong thời gian tương đối dàilà:

+ Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật

+ Các biện pháp chính sách của Nhà nước

+ Thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng

+ Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời đối với dung lượng thịtrường đó là các nhân tố như đầu cơ trên thị trường gây ra nhữngbiến đổi về cung cầu, xung đột chính trị-xã hội hoặc các yếu tố tựnhiên Tuy nhiên, khi nghiên cứu tình hình thị trường của các hànghóa khác nhau phải căn cứ vào đặc điểm của chúng để đánh giá ảnhhưởng của từng nhân tố

Khi xác định giá nhập khẩu của mặt hàng ta định nhập từ thị trường

có quan hệ giao dịch có thể tham khảo giá xuất khẩu từ thị trườngmới đi các nơi khác Song cũng cần chú ý tới giá cước vận chuyểnkhi tham khảo giá này

1.2.3 Lựa chọn mặt hàng:

Trang 12

Doanh nghiệp phải lựa chọn mặt hàng kinh doanh có lợi nhất.Muốn vậy không những phải căn cứ vào nhu cầu thị trường mà cònphải dựa trên một số vấn đề sau:

+ Tình hình tiêu thụ của mặt hàng trên thị trường:

Mỗi mặt hàng có thói quen tiêu dùng riêng biệt thể hiện ở:Thời gian tiêu dùng, thị trường tiêu dùng, quy luật biến động củaquan hệ cung cầu về mặt hàng đó Việc nghiên cứu các nhân tố đógọi là nghiên cứu tập quán tiêu dùng Có nắm vững được nhân tốnày chúng ta mới có thể đáp ứng tốt nhu cầu thị trường

+ Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống

Mỗi sản phẩm đều có chu kỳ sống riêng, chu kỳ này diễn ra quacác pha: Giới thiệu, phát triển, chín muồi, bão hòa và suy thoái Nắm vững mặt hàng mà ta dự tính nhập khẩu đang ở giai đoạn nàocủa chu kỳ sống mới xác định được những biện pháp cần làm đểnâng cao doanh số

+ Tình hình sản xuất mặt hàng đó như thế nào

Muốn kinh doanh có hiệu quả, người kinh doanh phải nắm vữngcung cầu về mặt hàng của mình Điều rất quan trọng của quan hệcung cầu là mặt hàng cung, tức là khả năng sản xuất, tốc độ pháttriển của sản xuất mặt hàng đó

+ Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng đó là bao nhiêu

Trong kinh doanh Thương mại quốc tế, do các nước có hệ thốngtiền tệ khác nhau cho nên việc tính toán tỷ suất ngoại tệ là rất quantrọng Tỷ suất ngoại tệ đối với mặt hàng nhập khẩu là bản tệ (tiềnViệt Nam) có thể thu về khi phải chi ra một đơn vị ngoại tệ

Trang 13

2 Lựa chọn phương thức giao dịch nhập khẩu

Sau khi tiến hành nghiờn cứu thị trường trước khi đi vào ký kếthợp đồng cỏc doanh nghiệp cần phải lựa chọn được một phươngthức giao dịch nhập khẩu phự hợp

Trờn thị trường thế giới đang tồn tại nhiều phương thức giaodịch, mỗi phương thức giao dịch cú đặc điểm và kỹ thuật tiến hànhriờng Căn cứ vào mặt hàng dự định nhập, đối tượng, thời gian giaodịch và năng lực của người tiến hành giao dịch mà doanh nghiệp lựachọn phương thức giao dịch phự hợp nhất

Dưới đõy là một số phương thức giao dịch cơ bản:

2.1 Giao dịch thụng thường

Giao dịch thụng thường là giao dịch được diễn ra ở mọi nơi,người mua và người bỏn quan hệ trực tiếp với nhau thụng qua gặpmặt trực tiếp, qua thư từ, điện tớn để bàn về hàng húa, giỏ cả,điều kiện giao dịch, phương thức thanh toỏn Những nội dungnày được thoả thuận một cỏch tự nguyện, khụng cú sự ràng buộcnào trước đú

Ngày nay giao dịch theo hỡnh thức này tương đối phỏt triển vỡhai bờn cú thể trực tiếp gặp gỡ đàm phỏn, cắt giảm được chi phớtrung gian và cú điều kiện để thõm nhập thị trường, chủ động trongviệc sản xuất tiờu thụ hàng húa xuất nhập khẩu nhất là trong điềukiện thị trường cú nhiều biến động

2.2 Giao dịch qua trung gian

Giao dịch qua trung gian trong kinh doanh thơng mại quốc tế làgiao dịch mà ngời mua (hoặc ngời bán) quy định điều kiện trong

Trang 14

thức thanh toán,…phải qua một ngời thứ ba đó là trung gian buônbán Trên thị trờng trung gian là các đại lý và môi giới.

Thụng thường những người trung gian hiểu biết rất rừ về thịtrường, phỏp luật, tập quỏn buụn bỏn ở địa phương, tận dụng cơ sởvật chất sẵn cú Tuy nhiờn, đối với nhà nhập khẩu hỡnh thức nàythường làm giảm sự tiếp xỳc với thị trường và lợi nhuận bị chia sẻ,ngoài ra kinh doanh buụn bỏn tựy thuộc vào năng lực phẩm chất củangười trung gian

2.3 Giao dịch tại sở giao dịch hàng húa

Sở giao dịch là một thị trường đặc biệt tại đú thụng qua nhữngngười mụi giới do sở giao dịch chỉ định, người ta mua bỏn cỏc loạihàng húa cú khối lượng lớn, cú tớnh chất đồng loạt và phẩm chất cúthể thay thế được cho nhau

Giỏ cụng bố tại sở giao dịch cú thể làm tài liệu tham khảo trongviệc xỏc định giỏ quốc tế

2.4 Giao dịch tại hội chợ triển lóm

Hội chợ là thị trường hoạt động định kỳ tổ chức vào một thờigian và địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định.Tại đú ngườibỏn trưng bày hàng húa của mỡnh và tiếp xỳc với người mua để kớkết hợp đồng mua bỏn

Triển lóm là việc trưng bày giới thiệu những thành tựu của mộtnền kinh tế hoặc một ngành nào đú

Trang 15

Ngày nay, triển lãm không chỉ là nơi trưng bày mà còn là nơithương nhân hoặc tổ chức kinh doanh tiếp xúc giao dịch và ký kếthợp đồng mua bán cụ thể

Trên đây là một số phương thức giao dịch chủ yếu mà các doanhnghiệp có thể áp dụng trong kinh doanh Căn cứ vào tình hình cụthể của doanh nghiệp, mặt hàng kinh doanh mà lựa chọn hình thức

cụ thể phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp

3 Lập phương án kinh doanh hàng hóa

Để giúp làm tốt công tác chuẩn bị cho giao dịch trước khi đivào đàm phán, doanh nghiệp phải lập ra được phương án kinhdoanh nhằm đảm bảo và thực hiện ý đồ trong kinh doanh Phương

án kinh doanh nhập khẩu là căn cứ của đàm phán giao dịch đốingoại, thu mua hàng hóa và bố trí nghiệp vụ nhập khẩu

Phương án này sẽ là kế hoạch hoạt động của doanh nghiệpnhằm đạt được những mục tiêu trong kinh doanh Nội dung chủ yếucủa nó bao gồm các mặt sau:

Trang 16

3.1 Nắm vững số lượng

Căn cứ vào tình hình cụ thể của nhập khẩu trong nước và thịtrường nước ngoài bố trí thích đáng số lượng và tiếp đó đặt hàng,tranh thủ ký kết vào thời điểm có lợi trên cơ sở bảo đảm thỏa mãnnhu cầu trong nước, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh

3.2 Bố trí thị trường thu mua

Căn cứ vào chính sách nước ngoài bố trí hợp lý nước (khu vực)nhập khẩu cần phải chọn những thị trường có lợi cho mình, nhưngkhông nên quá tập trung vào một thị trường, cố gắng phân bổ hợp lýthị trường thu mua

3.3 Chọn đối tượng giao dịch

Cần chọn những khách hàng có uy tín, khả năng kinh doanh tốt

và hữu hảo với chúng ta để làm đối tượng ký kết Để giảm bớt khâutrung gian và tiết kiệm quan hệ nói chung nên mua trực tiếp từ nhàmáy Trong trường hợp mua trực tiếp khó khăn cũng có thể đặt muahàng thông qua các đại lý trung gian

Cần xác định rõ giao dịch ở đâu? với đối tượng nào? khốilượng nhập, mức giá dự kiến (trong đó cần nêu rõ điều kiện giaohàng FOB hay CIF), thời gian giao hàng và hình thức thanh toán

3.4 Nắm vững giá cả

Căn cứ vào giá cả hiện tại trên thị trường quốc tế và kí kết với

ý đồ thu mua, đặt ra mức độ nắm bắt giá để làm căn cứ đàm phángiao dịch

Trong nắm bắt giá cả, vừa phải tránh giá quá cao vì trả giá quácao sẽ gây tổn thất kinh tế, lãng phí ngoại tệ của Nhà nước, trả giá

Trang 17

quá thấp thì lại không hoàn thành được nhiệm vụ thu mua, khôngtìm được chủ bán thích hợp.

3.5 Vận dụng phương thức buôn bán

Nhập khẩu thông qua phương thức buôn bán nào cần phải căn

cứ vào số lượng hoặc chủng loại hàng mua, tập quán buôn bán đểxem xét Chẳng hạn có loại có thể nhập khẩu theo phương thức mậudịch bù trừ hay hàng đổi hàng, nhiều loại có thể áp dụng theophương thức nhập khẩu đơn phương nói chung Trong phương ánkinh doanh về vấn đề vận dụng phương thức buôn bán, thường nêu

ra những ý kiến có tính nguyên tắc, có lợi cho bố trí nhập khẩu

3.6 Nắm vững điều kiện giao dịch

Cần xem xét xác định và nắm bắt linh hoạt các điều kiện giao dịchtrên cơ sở căn cứ vào chủng loại hàng, đặc điểm, khu vực nhậpkhẩu của hàng hóa, đối tượng ký kết và ý đồ kinh doanh trênnguyên tắc bình đẳng cùng có lợi

4 Đàm phán và ký kết hợp đồng kinh doanh

Sau khi lập phương án kinh doanh hàng nhập khẩu, nhà nhậpkhẩu chuyển sang giai đoạn đàm phán và ký kết hợp đồng kinhdoanh nhập khẩu

Đàm phán "hợp đồng" là cuộc đối thoại giữa hai hay nhiều nhàkinh doanh (đại diện cho một doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh )nhằm thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch mà mỗi bên

có thể chấp nhận được Kết thúc các cuộc đàm phán thường đưa đếnkết quả là các hợp đồng kinh doanh Trong quá trình đàm phán haibên sẽ đưa ra những yêu cầu, ý muốn của mình để cùng nhau xem

Trang 18

xét thảo luận, cùng nhau đi đến sự đồng ý thống nhất làm căn cứ đểsoạn thảo một hợp đồng mua bán có thiện chí.

Trong hợp đồng kinh doanh có 3 phương thức đàm phán chủyếu sau:

Trong giao dịch đàm phán nếu hai bên có thiện chí và có đượctiếng nói chung thì sẽ dẫn đến việc kí kết hợp đồng mua bán Hợpđồng thường là sản phẩm cuối cùng của cuộc thương lượng giữa cácbên tham gia Hợp đồng thể hiện vị thế giữa các bên trong quá trìnhđàm phán và kí kết hợp đồng

Có thể hiểu hợp đồng nhập khẩu là một cam kết bằng văn bản quyđịnh quyền lợi và nhiệm vụ của các bên về các hoạt động nhậpkhẩu

Trong hợp đồng nhập khẩu có các điều khoản chủ yếu sau đây:

- Các điều khoản về đối tượng hợp đồng: Các điều khoản này làcác điều khoản về tên hàng, chất lượng, số lượng hay trọnglượng của hàng hóa

- Các điều khoản về giá cả:

Trang 19

Điều khoản về giá cả trong buôn bán ngoại thương là điều kiện

cơ bản mà hai bên giao dịch quan tâm nhất Điều khoản giá cả trởthành điều khoản trung tâm trong hợp đồng mua bán Lợi hay hại,được hoặc mất trong các điều khác trong thỏa thuận giữa các bênđều được phản ánh qua giá cả của hàng hóa Điều khoản giá cả baogồm những vấn đề sau: Đồng tiền tính giá, mức giá, phương phápquy định và việc giảm giá

- Điều khoản về giao hàng:

Nội dung cơ bản là xác định địa điểm, thời hạn, phương thức

và việc thông báo giao hàng Điều khoản này có quy định số lầnthông báo và nội dung thông báo khi người bán hàng giao hàngxong

- Điều khoản thanh toán:

Điều khoản thanh toán quy định đồng tiền được sử dụng để thanhtoán, thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán

5 Tổ chức thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng đã được kí kết nghĩa là quyền lợi và nghĩa vụcủa các bên đã được xác lập Do đó nếu một bên đơn phương khôngthực hiện hợp đồng hoặc thực hiện sai các bước nghiệp vụ hay saihợp đồng sẽ bị phạt Việc thực hiện hợp đồng ngoại thương rất phứctạp vì nó đụng chạm đến luật pháp trong nước và luật pháp quốc tế,quá trình thực hiện hợp đồng còn phải đảm bảo quyền lợi quốc gia,quyền lợi của doanh nghiệp cũng như thực hiện đầy đủ mọi nghĩa

vụ trong phạm vi trách nhiệm của mình

Trang 20

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên phải cố gắng giảmthiểu mọi chi phí phát sinh, nâng cao hiệu quả của công tác nghiệp

vụ Mỗi bên phải sắp xếp những việc phải làm, ghi thành bảng theodõi tiến độ thực hiện Nếu có điều gì phát sinh thì hai bên phảinhanh chóng thông báo cho nhau và tiến hành bàn bạc để tìm cáchgiải quyết cho kịp thời và hợp lý

Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp nhậpkhẩu phải thực hiện những bước sau:

5.1 Xin giấy phép nhập khẩu

Đây là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến hànhcác khâu tiếp theo trong quá trình nhập khẩu Theo nghị định57/1998/NĐ/CP ngày 31/07/1998 các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật đềuđược phép xuất nhập khẩu hàng hóa theo giấy chứng nhận đăngkinh doanh sau khi đã đăng kí mã số doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu tại các cơ quan tỉnh, thành phố

Các chi nhánh Tổng Công ty, Công ty được xuất nhập khẩuhàng hóa theo ủy quyền của Tổng giám đốc Công ty, giám đốcCông ty phù hợp với nội dung chứng nhận đăng kí kinh doanh củaTổng Công ty, Công ty

Thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã đăng

kí mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu được ủy thácxuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phù hợp với nội dung của giấychứng nhận đăng kí kinh doanh

Trang 21

Hiện nay việc cấp giấy phép nhập khẩu được quy định như sau:

- Bộ thương mại cấp giấy phép đối với nhập khẩu từng chuyếnhàng mậu dịch

- Tổng cục Hải Quan cấp giấy phép đối với hàng hóa phi mậudịch

Đối với hàng hóa thông thường thì doanh nghiệp không cầnphải xin giấy phép Nhập khẩu mà chỉ phải làm một tờ khai HảiQuan gửi cho Bộ thương mại lưu để theo dõi

Hồ sơ xin cấp phép Nhập khẩu gồm:

- Đơn xin kèm phiếu hạn ngạch

- Bản sao Hợp đồng Nhập khẩu hoặc L/C

- Các giấy tờ liên quan

Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu được quy định trong thông tư số21/KT doanh nghiệp/VT ngày 23/10/1998 Mỗi giấy phép chỉ cấpcho một chủ hàng để nhập khẩu Một hoặc một số hàng với mộtnước nhất định, vận chuyển bằng phương tiện phương thức vận tải

và giao nhận tại một địa điểm nhất định

Trang 22

mua phải làm để thực hiện hợp đồng đó là việc mở L/C theo quyđịnh của Hợp đồng và tới Ngân Hàng để làm thủ tục mở Thư tíndụng

Để mở L/C doanh nghiệp phải có tài khoản tại Ngân Hàng vàphải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu Khi mở L/C phải cóđơn xin mở, quyết định thành lập doanh nghiệp quyết định bổnhiệm Giám đốc và kế toán trưởng Kèm theo đó là những giấy tờ

mà tùy vào loại L/C cần phải nộp cho Ngân Hàng mở L/C như: Bảnsao hợp đồng, giấy phép nhập khẩu, hạn ngạch, hợp đồng nhậpkhẩu ủy thác, phương án kinh doanh

- Đối vơi L/C trả ngay : Giấy xin phép nhập khẩu hàng hóa,hợp đồng ngoại

- Đối với L/C trả chậm: Giấy xin phép nhập khẩu hàng hóa hayphiếu hạn ngạch, hợp đồng ngoại, phương án bán hàng và thanhtoán, giấy bảo lãnh cam kết trả nợ

5.3 Thuê phương tiện vận chuyển

Tùy từng điều kiện giao hàng được quy định trong hợp đồng

mà bên nhập khẩu có thể phải thuê tàu hoặc là không phải thuê tàu.Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, việc thuê tàu chởhàng được tiến hành thường dựa vào 3 căn cứ sau: Điều khoản củahợp đồng Thương mại quốc tế, đặc điểm hàng hóa mua bán, điềukhoản vận tải

Chẳng hạn nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng nhậpkhẩu là FOB thì chủ hàng nhập khẩu phải thuê tàu để chở hàng Nếu

Trang 23

điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng nhập khẩu là CIF thì chủhàng xuất khẩu phải thuê tàu chở hàng.

Thực tế do điều kiện về tàu vận chuyển và hiểu biết về thịtrường thuê tàu quốc tế còn hạn chế nên các doanh nghiệp ViệtNam thường nhập khẩu theo điều kiện giao hàng CIF tức là chuyểnquyền thêu tàu cho bên xuất khẩu Tuy nhiên nếu bên nhập khẩutheo điều kiện FOB tức quyền thuê tàu thuộc về doanh nghiệp ViệtNam thì doanh nghiệp Việt Nam có thể ủy thác việc thuê tàu chomột công ty hàng hải như: Công ty thuê tàu và môi giới hàng hải(Vietfracht), Công ty đại lý tàu biển (VOSA) Tùy vào khối lượng

và đặc điểm hàng hóa mà chọn hình thức thuê tàu cho phù hợp, cóthể là tàu chợ hoặc tàu chuyến

 Mua bảo hiểm

Chuyên chở hàng hóa bằng đường biển thường gặp nhiều rủi ro

và tổn thất nhưng ngược lại vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnlại là phương thức khá phổ biến, khoảng 80% khối lượng hàng hóavận chuyển là bằng đường biển

Nếu trong hợp đồng ngoại điều khoản về bảo hiểm hàng hóakhông được chỉ rõ là bảo hiểm theo điều kiện nào và rủi ro cần đượcbảo hiểm kèm theo thì bên xuất khẩu mặc nhiên ký hợp đồng bảo

hiểm theo điều kiện A với giá trị tối thiểu là V=110% *CIF.

Vì vậy trong điều khoản này doanh nghiệp nên chỉ rõ bảo hiểmtheo điều kiện gì, những rủi ro nào cần được bảo hiểm kèm theo.Nhưng tùy từng điều kiện giao hàng FOB, CIF mà người nhậpkhẩu có thể mua hoặc không phải mua bảo hiểm vận chuyển hàng

Trang 24

hóa Theo quy định của Nhà nước Việt Nam các chủ hàng xuất nhậpkhẩu trong nước phải mua bảo hiểm tại các Công ty bảo hiểm ViệtNam (Ví dụ: Công ty Bảo Việt, Bảo Minh ) khi cần mua bảohiểm Tùy từng loại hàng và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp

mà có thể chọn 1 trong 2 loại hợp đồng bảo hiểm: hợp đồng bảohiểm chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao Để kí kết hợp đồng bảohiểm cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm, có 3 điều kiện bảohiểm chính: bảo hiểm rủi ro (điều kiện bảo hiểm A), bảo hiểm cótổn thất riêng (điều kiện B), và bảo hiểm miễn tổn thất chung (điềukiện C) Ngoài ra, còn có một số bảo hiểm đặc biệt như bảo hiểmchiến tranh, bảo hiểm đình công

 Làm thủ tục hải quan

Hàng hóa đi ngang qua biên giới quốc gia để xuất khẩu hoặcnhập khẩu đều phải làm thủ tục Hải Quan Việc làm thủ tục HảiQuan bao gồm 3 bước: Khai báo hải quan, xuất trình hàng hóa vàthực hiện các quyết định của Hải quan

 Khai báo Hải Quan: Chủ hàng khai báo các chi tiết về hàng hóalên tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu để cơ quan Hải quan kiểm tracác thủ tục giấy tờ Nội dung của tờ khai Hải quan bao gồm nhữngmục sau: Loại hàng (hàng mậu dịch, hàng trao đổi tiểu ngạch biêngiới, hàng tạm nhập tái xuất ), tên hàng, số lượng, chất lượng, giátrị hàng, tên công cụ vận tải, xuất khẩu-nhập khẩu với nước nào,một số phần đánh giá, kiểm hóa của hải quan Tờ khai Hải quanphải được xuất trình kèm theo một số chứng từ khác mà chủ yếu là:giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy đăng kí mã số thuế, hợpđồng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết

Trang 25

 Xuất trình hàng hóa:

Hàng hóa nhập khẩu phải được sắp xếp trật tự, thuận tiện choviệc kiểm soát, chủ hàng phải chịu chi phí và nhân công về việc mở,đóng các kiện hàng

 Thực hiện các quy định của Hải quan

Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hóa, hải quan sẽ ra các quyếtđịnh như: cho hàng được phép ngang qua biên giới (thông quan),cho hàng đi qua một cách có điều kiện (như phải sửa chữa, phải bao

bì lại ), cho hàng đi qua sau khi chủ hàng đã nộp thuế, hàng khôngđược Nhập khẩu

5.4 Nhận hàng nhập khẩu

Theo Nghị định 200/CP ngày 31/12/1993 của Chính phủ thìmọi việc giao nhận hàng hóa đểu phải ủy thác thông qua cảng, khihàng về thì phải báo cho chủ hàng biết Khi có thông báo nhậpcảng, doanh nghiệp nhập khẩu phải khẩn trương thực hiện các côngtác giao nhận hàng hóa nhập khẩu với tầu vận chuyển bằng cáchtiếp cận hoặc thông qua một đơn vị nhận ủy thác giao nhận nhưVietrans chẳng hạn tiến hành

+ Kí hợp đồng ủy thác cho cơ quan vận tải về việc giao hàng từtàu ở nước ngoài về

+ Xác nhận với cơ quan vậ+n tải kế hoạch tiếp nhận hàng theolịch trình Nhập khẩu, mặt hàng, điều kiện kỹ thuật bốc dỡ, vậnchuyển

+ Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hóa

Trang 26

+ Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập nhữngbiên bản (nếu cần) về hàng hoá và giải quyết trong phạm vi củamình những vấn để xảy ra trong việc giao nhận hàng.

+ Thanh toán cho cơ quan vận tải mọi chi phí trong giao nhận

Trang 27

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU ĐIỆN THOẠI DI

Ngày mới thành lập công ty chỉ có 13 thành viên, cơ sở vật chấtnghèo nàn, trụ sở đặt tại 30A Hoàng Diệu Đến ngày 27/10/ 1990 công ty

đổi tên là công ty FPT, tên giao dịch Quốc tế là : Food ProcecingTechnology - gọi tắt là FPT Năm 1996 công ty FPT rời trụ sở về 89Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội FPT là doanh nghiệp nhà nớc có t cáchpháp nhân và có con dấu riêng

Ban lónh đạo FPT bao gồm những người tài năng và là những nhàkhoa học nổi tiếng

Nguồn vốn kinh doanh của cụng ty là 19 tỷ đồng Việt nam, vốn kinhdoanh bao gồm cả vốn vay là 105 tỷ VND Cỏc lĩnh vực hoạt động kinhdoanh chớnh của cụng ty FPT là:

 Nghiờn cứu, thiết kế, sản xuất chuyển giao cụng nghệ Tin học và ứngdụng vào cỏc cụng nghệ khỏc, xuất nhập khẩu thiết bị, sản phẩm cụngnghệ Tin học và cỏc cụng nghệ khỏc;

 Xuất nhập khẩu uỷ thỏc

 Nhập khẩu và kinh doanh cỏc thiết bị viễn thụng

 Nghiờn cứu phỏt triển sản xuất kinh doanh, tư vấn đầu tư chuyển giaocụng nghệ trong lĩnh vực mụi trường

 Tư vấn đầu tư nước ngoài

Trang 28

 Dịch vụ xuất khẩu lao động.

Trong đú lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của FPT là lĩnh vực Tin học vàchuyển giao cụng nghệ

Là một công ty nên cơng lĩnh điều lệ đợc ra đời ngay từ khi thànhlập, trong đó có một nguyên tắc đáng chú ý : "FPT mong muốn trở thànhmột tổ chức kiểu mới, hùng mạnh bằng nỗ lực sáng tạo trong khoa học

kỹ thuật và công nghệ, góp phần hng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗithành viên của mình điều kiện phát triển đầy đủ nhất về tiềm năng, mộtcuộc sống đầy đủ vật chất và tinh thần "

Trải qua 14 năm tồn tại và phát triển , từ một doanh nghiệp vậtchất hầu nh không đáng kể đã vơn lên trở thành một doanh nghiệp nổibật trong hoạt động kinh doanh Trải qua các biến động của nền kinh tếthế giới , nền kinh tế Việt Nam, FPT cũng có vấp váp và thành công từcái vấp váp để công ty có thể nhận ra đợc phơng hớng cho hoạt động củamình

Ngay từ năm 1989 công ty đã có văn phòng đại diện tại Matxcova

đồng thời ký và thực hiện hợp đồng máy vi tính lớn với Viện Hàn lâmKhoa học Liên Xô (cũ) Ngoài ra xây dựng thị trờng tin học trong nớc

Do nhu cầu về mặt hàng tăng, hoạt động kinh doanh cần phải đợc mởrộng, đến năm 1990 FPT thành phố Hồ Chí Minh đợc thnàh lập, bộ phậnnày hoạt động khá hiệu quả Các năm tiếp theo liên tục kí kết hợp đồng

đại lý với các doanh nghiệp sản xuất máy vi tính lớn trên thế giới nhOlivetti, IBM, Compaq Ngoài ra , thành công còn thể hiện trong việccông bố sản phẩm phần mềm phục vụ kế toán ngân hàng Với hoạt độngngày càng mở rộng, một loạt các đơn vị nòng cốt đợc thành lập: Phòngtài vụ , trung tâm hệ thống thông tin, xí nghiệp giải pháp phần mềm,trung tâm máy tính và thiết bị văn phòng, trung tâm phân phối máy tính

và thiết bị văn phòng váo năm 1994

Đối với công ty, năm 1995 là năm đánh dấu bớc ngoặt trong hoạt

động đối ngoại, đó là đầu tiên FPT xuất khẩu phần mềm

Đến năm 1996 , mạng trí tuệ Viêt Nam ra đời , FPT trở thành nhàcung cấp dịch vụ và thông tin Internet đầu tiên của Việt Nam

Ba năm liên tục 1998,1999,2000 FPT đợc bạn đọc báo PCWorldbình chọn là công ty tin học có uy tín nhất

Năm 1999, 2000 đợc Bộ thơng mại tặng bảng khen về thành tíchxuất khẩu phần mềm

Trang 29

Năm 1999, 2000 lần lợt đặt văn phòng thơng mại tại ấn độ và Mỹnhằm hớng vơn ra thị trờng nớc ngoài với việc xuất khẩu phần mềm Bớc

Bên cạnh đó FPT cũng đã ký những thỏa thuận với các trờng đàotạo CNTT, tin học nh đại học Bách Khoa, Đại học quốc gia Hà Nội, liênkết với ấn Độ thành trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế để có nhữngnhân tái trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Thành tích suất xắc nhất là ngày 17/2/2000, FPT đã nhận chứng chỉ ISO

9001 phiên bản 1994 do BVQI cấp ngày 17/4/2001 FPT là công ty tinhọc đầu tiên ở khu vực Đông Nam á nhận chứng chỉ ISO 9001 phiên bản

2000 cũng do công ty chuyên cấp chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế củaAnh BVQI Đây chính là nỗ lực phấn đấu không ngừng của toàn thể các

bộ công nhân viên FPT, cho biết chất lợng của công ty mang tầm cỡ quốc

tế mà không phải những doanh nghiệp nào cũng đạt đợc

2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty FPT.

2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty.

Sơ đồ1: Mụ hỡnh tổ chức của cụng ty:

Trang 30

P.TG§ Tin häc

HÖ thèng th«ng tin Internet Gi¶i ph¸p phÇn mÒm

P.TG§ C«ng nghÖ P.TG§ Tµi chÝnh G§ & CT H§ QT

§¶m b¶o chÊt

l îng Trung t©m b¶o hµnh

Phßng hµnh chÝnh Phßng chuyÓn giao CN

Phßng kÕ ho¹ch KD

Trang 31

- Một phó tổng giám đốc quản lý các trung tâm sau:

+ Trung tâm hệ thống thông tin FPT (FPT informationSystem) viết tắt FIS có chức năng và nhiệm vụ: cung cấp và chuyểngiao thiết bị công nghệ thông tin cho các dự án, các cơ quan…

+ Trung tâm Internet (FPT Online - Exchange) viết tắt là FOX

có chức năng nhiệm vụ là: Tổ chức triển khai,phát triển và quản trịmạng thông tin điện tử diện rộng

+ Trung tâm bảo hành có chức năng, nhiệm vụ là: tổ chứccông tác bảo hành sản phẩm cho công ty bán ra theo tiêu chuẩn củanhà phân phối, cung cấp các dịch vụ bảo hành cho khách hàng

+ Trung tâm giải pháp phần mềm có chức năng, nhiệm vụ là:sản xuất và cung cấp các giải pháp tin học - truyền tin có định hớng,thực hiện chuyển giao công nghệ tin học, triển khai công tác nghiêncứu và mở rộng công ty

- Một phó Tổng giám đốc quản lý các trung tâm phòng ban:+ Trung tâm đề án và chuyển giao công nghệ có chức năng là:Nghiên cứu và khai thác các dự án đầu t vào các hoạt động nghiêncứu sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong và ngoài nớc, chuyểngiao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam

Tìm kiếm giao dịch và ký các hợp đồng với đối tác trong vàngoài nớc có liên quan đến thiết bị kỹ thuật, đo lờng qua các hợp

đồng kinh tế và hội thảo

- Một phó Tổng giám đốc phụ trách:

+ Phòng kế hoạch kinh doanh có chức năng, nhiệm vụ là: Nghiên cứu thị trờng tin học (hàng và giá cả) các đơn vị quản

Ngày đăng: 29/07/2013, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.PTS Nguyễn Duy Bột - Giáo trình Thương mại quốc tế. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội 1997 Khác
2. PGS.PTS Hoàng Minh Đường, PTS Nguyễn Thừa Lộc - Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại. Nhà xuất bản Giáo dục 1998 Khác
3. PGS.PTS Vũ Hữu Tửu - Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Nhà xuất bản Giáo dục 1996 Khác
4. PGS Đinh Xuân Trình - Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương. Nhà xuất bản Giáo dục 1995 Khác
5. Philip Kotler - Marketing căn bản. Nhà xuất bản Thống Kê 1995 Khác
6. PTS Nguyễn Thị Mơ - PTS Nguyễn Ngọc Thiết- Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại. Nhà xuất bản Giáo dục 1997 Khác
7. GS Bùi Xuân Lưu - Kinh tế ngoại thương. Nhà xuất bản Giáo dục 1997 Khác
8. Thời báo kinh tế : Các số trong năm 2002 Khác
9. Số liệu thống kê của Bộ công nghiệp, Bộ thương mại Khác
10. Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán hàng năm và tài liệu khác của Công ty FPT về xuất nhập khẩu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết qủa hoạt động kinh doanh qua các năm  của công ty FPT -  Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu điện thoại di động tại Công ty FPT.
Bảng 2 Kết qủa hoạt động kinh doanh qua các năm của công ty FPT (Trang 37)
Bảng số 3: Số lượng máy ĐTDĐ nhập khẩu và phân phối trong  những năm gần đây: -  Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu điện thoại di động tại Công ty FPT.
Bảng s ố 3: Số lượng máy ĐTDĐ nhập khẩu và phân phối trong những năm gần đây: (Trang 42)
Bảng 5 Tỷ trọng doanh thu Điện thoại di động -  Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu điện thoại di động tại Công ty FPT.
Bảng 5 Tỷ trọng doanh thu Điện thoại di động (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w