BÁO CÁO KHÓA LUẬN ỨNG DỤNG CNTTTRONG QUẢN LÝ ĐOÀN, HỘI VIÊN CỦA ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI CẤP XÃ, PHƯỜNG. Báo cáo sẽ đi nghiên cứu thực trạng công tác quản lý Đoàn viên, Hội viên cấp xã, phường. Từ đó xây dựng nên quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Đoàn viên, Hội viên các Đoàn thể chính trị xã hội cấp xã, phường
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập tại trường Đại học Công nghệ Thông tin và truyềnthông với sự quan tâm, nhiệt tình của các thầy cô, bản thân tôi đã có đượcnhững kiến thức quý báu, những hành trang mới để vững tin hơn trong côngviệc chuyên môn
Trong những ngày tháng cuối cùng của khóa học, nhận được sự phân công củaKhoa Hệ thống Thông tin Kinh tế dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Thạc sỹPhan Thị Thanh Huyện và Th.S Đinh Thị Ngọc Oanh, tôi đã thực hiện khóa luận tốt
nghiệp với đề tài “Ứng dụng MS EXCEL trong quản lý hội viên Hội nông dân xã Việt Dân, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc tới trường Đại học Công nghệ và Thông tin truyền thông, các thầy cô trongkhoa Hệ thống Thông tin Kinh tế, UBND xã Việt Dân, thị xã Đông Triều, tỉnh QuảngNinh đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học và nghiên cứu khóa luận này.Lời cám ơn đặc biệt xin gửi tới giáo viên Thạc sỹ Phan Thị Thanh Huyền và Th.S ĐinhThị Ngọc Oanh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình trong quá trình thựchiện khóa luận này
Cuối cùng xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Kính chúc các đồng chí lãnh đạo và các đồng chí cán bộ Văn phòngUBND xã Việt Dân, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, trường Đại học Công nghệ
và Thông tin truyền thông, các thầy cô trong khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế, sứckhỏe luôn may mắn và thành công trong công việc./
Tôi xin chân thành cảm ơn!
SINH VIÊN THỰC HIỆN
MAI THỊ BÍCH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là khóa luận của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong
đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ khóa luận nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệpnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo đã được chỉ rõ nguồn gốc
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
MAI THỊ BÍCH
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH VẼ v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘI VIÊN HỘI NÔNG DÂN 3
1.1 Cơ sở lý thuyết về công tác vận động nông dân tham gia vào công tác hội 3
1.1.1 Khái niệm nông dân 3
1.1.2 Tư Tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về nông dânvà công tác vận động nông dân 3
1.1.3 Tầm quan trọng của công tác vận động nông dân 6
1.1.4 Nội dung công tác vận động nông dân 8
1.1.5 Phương hướng, giải pháp vận động giai cấp nông dân 9
1.2 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hội nông dân Việt Nam 10
1.2.1 Vai trò của Hội Nông dân Việt Nam 10
1.2.2 Chức năng của Hội Nông dân Việt Nam 11
1.2.3 Nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam 11
1.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hội nông dân cơ sở 12
1.3.1 Vai trò của Hội nông dân ở cơ sở 12
1.3.2 Chức năng của Hội nông dân cơ sở 12
1.3.3 Nhiệm vụ của Hôi nông dân cơ sở 13
1.4 Nội dung công tác vận động nông dân 13
1.5 Tổ chức cơ sở Hội 14
1.6 Chi hội 16
1.7 Tổ hội 17
1.8 Công tác kiểm tra 18
1.9 Khen thưởng – Kỷ luật 18
1.10 Tài chính của Hội 18
Trang 4Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ QUY TRÌNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘI VIÊN
HỘI NÔNG DÂN XÃ VIỆT DÂN, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU 19
2.1 Khái quát về xã Việt Dân 19
2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên 19
2.1.2 Điều kiện Kinh tế, Văn hóa - Xã hội 20
2.1.3 Tiềm năng, thế mạnh của xã Việt Dân 21
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Việt Dân 22
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân xã Việt Dân 23
2.1.6 Cơ cấu tổ chức của MTTQ xã Việt Dân 23
2.2 Thực trạng công tác quản lý hội viên Hội nông dân xã Việt Dân 25
2.2 Quy trình quản lý hội viên của Hội nông dân xã Việt Dân 36
2.2.1 Trình tự các bước xét kết nạp hội viên 36
2.2.2 Quy trình quản lý hội viên nông dân 37
2.3 Ưu điểm, nhược điểm trong quản lý hội viên Hội nông dân xã Việt Dân, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 38
2.3.1 Ưu điểm 38
2.3.2 Nhược điểm 44
2.3.3 Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới 46
Chương 3 ỨNG DỤNG MS EXCEL VÀO CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NÔNG DÂN XÃ VIỆT DÂN, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU 49
3.1 Đặt vấn đề 49
3.2 Ứng dụng Excel trong quản lý hội viên Hội nông dân 49
3.2.1 Lập danh sách chi hội, hội viên của các chi hội 49
3.2.2 Quản lý tổng hợp theo dõi thu, chi hội phí 57
3.2.3 Lập sổ tổng hợp theo dõi nộp hội phí 59
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Hội nông dân xã 28
Hình 2.2: Bộ máy quản lý hội viên các chi hội 30
Hình 2.3: Trình tự các bước xét kết nạp hội viên 36
Hình 2.4: Quy trình quản lý hội viên nông dân 37
Hình 3.1 Thao tác mở cửa sổ hộp thoại Excel mới 50
Hình 3.2 Nhập thông tin lần lượt vào các ô 51
Hình 3.3 Thao tác để đánh số thứ tự 52
Hình 3.4 Danh sách hội viên của các chi hội 53
Hình 3.5 Tìm thông tin của hội viên 54
Hình 3.6 Cài đặt mật khẩu để bảo mật thông tin 56
Hình 3.7 In danh sách hội viên 57
Hình 3.8 Bảng quản lý thu, chi hội phí 57
Hình 3.9 Biểu tổng cộng phần thu hội phí 58
Hình 3.10 Biểu tổng hợp theo dõi thu, chi hội phí 59
Hình 3.11 Biểu theo dõi thu hội phí 60
Hình 3.12 Biểu lọc số liệu thu hội phí theo từng chi hội 60
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bất cứ công việc gì thì sự phối hợp hoạt động cụ thể đạt được mụctiêu chung là hết sức cũng có sự phối hợp với nhau để xây dựng một nhà nước
Việt Nam “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh” Hệ
thống chính trị của nước ta gồm Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xãhội do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo Hội nông dân Việt Nam trải qua các
kỳ Đại hội đã đổi mới hơn về nội dung và hình thức hoạt động Tăng cường sựlãnh đạo của Đảng và phối hợp với chính quyền và tổ chức chính trị xã hội đểxây dựng Hội và phát động các phong trào phát triển kinh tế Đối với một đấtnước nông nghiệp chiếm 70% dân số thì vai trò của Hội nông dân càng quantrọng hơn, sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và Hội nông dân các cấpnhằm tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối, chínhsách của Đảng pháp luật của nhà nước, từng bước nâng cao đời sống của nhândân Hội nông dân là tổ chức chính trị xã hội của giai cấp nông dân Việt Nam, làcầu nối giữa Đảng với quần chúng nhân dân để tuyên truyền chiến lược pháttriển kinh tế Lắng nghe tâm tư nguyện vọng của dân để đề xuất với Đảng chínhquyền các cấp nhằm điều chỉnh kịp thời các chính sách cho phù hợp với nôngdân ở từng vùng từng thời kỳ Sự phối hợp giữa Hội nông dân với UBND tạo ra
cơ chế đồng bộ thống nhất Trong giai đoạn hiện nay đất nước ta đang chuyểnmình vào hội nhập với khu vực và trên thế giới thì vai trò của Hội nông dân càngtrở nên quan trọng hơn góp phần đưa nông dân nước ta hội nhập cùng đất nước.Xuất phát từ yêu cầu thời kỳ đổi mới: đẩy mạnh CNH - HĐH, thực hiện chươngtrình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới như hiện nay và thời kỳ hộinhập kinh tế quốc tế WTO, thời kỳ kinh tế mở, sự giao lưu xã hội diễn ra mạnh
mẽ, dẫn tới người nông dân vừa có điều kiện tiếp cận với những giá trị văn minhnhân loại, nhưng cũng dễ bị lây nhiễm các tệ nạn tiêu cực xã hội Tình hình dichuyển dân cư tự do, lao động nông thôn có xu hướng tăng lên từ những nhân tốtác động chủ yếu nêu trên, từ đó ta đặt ra vấn đề vận động nông dân phù hợp vớitình hình, đặc điểm của nông dân trong thời kỳ mới hết sức khó khăn Chính vìvậy, qua nghiên cứu, học tập tại trường Đại học Thái Nguyên được sự hướng dẫn
của các thầy cô nên tôi chọn đề tài: “ Ứng dụng EXcel trong quản lý hội viên Hội nông dân xã Việt Dân, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”.
Trang 82 Mục đích
Thực hiện chương trình đào tạo của Nhà trường mỗi học viên phải tiếpcận thực tiễn, cũng như áp dụng những kiến thức đã được các thầy cô củatrường giảng dạy, đây là một trong những nội dung quan trọng trong khóa họcđào tạo Quản trị Văn phòng Nhằm giúp sinh viên tìm hiểu tổ chức, hoạt độngcủa Bộ máy Nhà nước và thể chế hành chính Nhà nước; nắm vững chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan; nhiệm vụ, quyền hạn của cán
bộ, công chức Đồng thời đây cũng là dịp để sinh viên vận dụng kiến thức đãhọc vào thực tế để rèn luyện các kỹ năng, nghiệp vụ quản lý công tác Hội, bổsung và nâng cao kiến thức đã được tiếp thu trong quá trình học tập
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội nông dân
xã Việt Dân – thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh
4 Đối tượng nghiên cứu
Hội nông dân xã Việt Dân – thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh
5 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu; Hội nông dân xã Việt Dân – thị xã Đông Triều – tỉnhQuảng Ninh
6 Bố cục của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu thma khảo, khóa luận gồm có 3 chươngnội dung:
Chương 1 Khái quát chung về công tác quản lý hội viên Hội nông dân
xã Việt Dân – thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh
Chương 2: Thực trạng và quy trình công tác quản lý quản lý hội viên Hội nôngdân xã Việt Dân – thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh
Chương 3:Ứng dụng MS EXCEL vào công tác vận động và quản lý hội viênHội nông dân xã Việt Dân – thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh
Trang 9Chương 1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘI VIÊN
HỘI NÔNG DÂN
1.1 Cơ sở lý thuyết về công tác vận động nông dân tham gia vào công tác hội
1.1.1 Khái niệm nông dân
Theo Lênin, giai cấp nông dân “là giai cấp những người sở hữu nhỏ” Ở nước ta,trong các văn bản đầu tiên của Đảng cũng đã dùng từ “dân cày” để chỉ giai cấp nông dân.Gần đây có một số công trình nghiên cứu đưa ra khái niệm về nông dân một cách phù hợpnhư: Nông dân ở nước ta là những người lao động, sống ở nông thôn, nghề nghiệp chính làsản xuất nông nghiệp và nguồn sống chủ yếu dựa vào các sản phẩm lao động từ nôngnghiệp (theo nghĩa rộng)
1.1.2 Tư Tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về nông dânvà công tác vận động nông dân
* Tư tưởng Hồ Chí Minh về nông dân và công tác vận động nông dân
Bác Hồ đã sớm nhận thấy cần tập hợp nông dân vào một tổ chức Hồ Chí Minhkhẳng định “nông dân là một lực lượng rất to lớn của dân tộc, một đồng minh rất trungthành của giai cấp công nhân" Tổng kết quá trình lãnh đạo Cách mạng, Hồ Chí Minh
đã khẳng định : “trải qua các thời kỳ Đảng đã nắm vững và giải quyết đúng đắn vấn
đề nông dân, củng cố được liên minh Công – Nông Đảng ta đã đấu tranh chống những
xu hướng hữu khuynh và " tả " khuynh, đánh giá thấp vai trò của nông dân là quân chủlực Cách mạng, là đồng minh chủ yếu và tin cậy nhất của giai cấp công nhân, là lựclượng cơ bản cùng với giai cấp công nhân xây dựng Chủ nghĩa xã hội "
* Quan điểm của Đảng về nông dân và công tác vận động nông dân
Ngay từ khi ra đời Đảng ta đã đặt ra vấn đề xây dựng ngay tổ chức của giai cấpnông dân để tập hợp nông dân Trong sách lược vắn tắt của Đảng đã ghi “Đảng phảithu phục cho được đại bộ phận dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo” “phảilàm cho các đoàn thể thợ thuyền và dây cày (Công hội Hợp tác xã) khỏi ở dưới quyềnlực và ảnh hưởng của bọn tư bản quốc gia”
Trang 10Trong chương trình tóm tắt của Đảng cũng đề ra nhiệm vụ “Đảng phải tập hợp
đa số quần chúng nông dân, chuẩn bị cách mạng thổ địa và lật đổ bọn địa chủ vàphong kiến"
Đảng ta và Hồ Chí Minh đã nhìn nhận đánh giá đúng bản chất cách mạng củagiai cấp nông dân Việt Nam và vai trò của giai cấp nông dân trong cách mạng Đảng,Bác Hồ khẳng định vai trò to lớn của nông dân trong kháng chiến nông dân là lựclượng chủ lực Trong xây dựng nông dân là cơ bản, ngày nay nông dân là trung tâmnòng cốt trong xây dựng nông thôn mới
Đảng, Bác Hồ luôn coi trọng công tác vận động nông dân và xây dựng khối liênminh Công – Nông - Trí thức Ngay từ khi mới thành lập, Đảng đã đề ra đường lốicách mạng đúng đắn với mục tiêu đầu tiên của cách mạng là “Độc lập dân tộc,ngườicày có ruộng", đáp ứng đúng yêu cầu nguyện vọng tha thiết của nông dân,nên đã dấylên cao trào cách mạng của công nhân, nông dân
Suốt quá trình cách mạng, đường lối chính trị các chủ trương chính sách củaĐảng đã đáp ứng được yêu cầu nguyện vọng và lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài củagiai cấp nông dân nên họ đã một lòng một dạ tin theo Đảng, liên minh chặt chẽ vớigiai cấp công nhân, đấu tranh cách mạng kiên cường dũng cảm Thực tiễn lãnh đạocách mạng chỉ ra rằng khi nào đường lối chủ trương của Đảng đáp ứng yêu cầu,nguyện vọng, lợi ích thiết thân của nông dân thì khi đó phong trào nông dân phát triểnmạnh mẽ, cách mạng giành được nhiều thắng lợi chẳng hạn như chủ trương : " Phákho thóc của Nhật để cứu đói " , giảm tô giảm tức, cải cách ruộng đất, chuyển đổi cơchế quản lý nông nghiệp theo nghị quyết X của Đảng Ngược lại chủ trương nào, nơinào, lúc nào lợi ích nguyện vọng của nông dân không được giải quyết tốt thì nơi đó,lúc đó không những tinh thần cách mạng của nông dân bị giảm mà phong trào cáchmạng cũng khó khăn Bác Hồ đã tổng kết : Kinh nghiệm của Đảng ta trong quá trìnhcách mạng đã chỉ rõ là nơi nào, lúc nào cán bộ ta giải quyết tốt lợi ích thiết thân củanông dân, nắm vững nguyên tắc liên minh công nông thì nơi đó, lúc đó cách mạng đềutiến mạnh
Trong công cuộc đổi mới, thực hiện CNH - HĐN đất nước, Đảng ta đã xác địnhtrước hết là phải CNH - HĐN nông nghiệp nông thôn Xuất phát từ đường lối phát
Trang 11triển kinh tế xã hội của đất nước trong thời kỳ mới và yêu cầu nhiệm vụ của công cuộcCNH - HĐN nông nghiệp nông thôn Mục tiêu của công tác vận động nông dân là:
Xây dựng giai cấp nông dân có trình độ nhất định về văn hóa, khoa học kỹ thuậtphù hợp với nền sản xuất hàng hóa theo hướng CNH - HĐN thực hiện công nhân hóa,trí thức hóa nông dân, mọi người nông dân đều có việc làm với năng suất chất lượnghiệu quả ngày càng cao, có đời sống vật chất và tinh thần đáp ứng yêu cầu phát triển
về thể lực và trí lực với lối sống văn minh tiến bộ, hạnh phúc gia đình gắn liền với tìnhlàng nghĩa xóm, quyền lợi đi đôi với trách nhiệm nghĩa vụ, dân chủ đi đôi với kỷcương phép nước, có ý thức xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch vữngmạnh, Xây dựng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân và vìdân, có tinh thần đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế, xứng đáng là lực lượng cơ bản
đẻ thực hiện CNH - HĐN nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới và gópphần đắc lực vào sự nghiệp CNH - HĐN đất nước Nghị quyết số 26 hội nghị trungương VII khóa X về “nông nghiệp nông dân nông thôn” đã nêu bốn quan điểm:
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH HĐN, xây dựng và bảo vệ tổ quốc là cơ cở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh
-tế xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng; giữ gìn phát huy bản sắcdân tộc và bỏa vệ môi trường sinh thái của đất nước
- Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải đuợc giải quyết đồng bộ, gắnvới quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước CNH - HĐN nôngnghiệp nông thôn là nhiêm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình CNH - HĐN đất nướctrong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp nông dân và nông thôn Nông dân là chủthể của quá tŕnh phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở côngnghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị và quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đạihóa nông nghiệp là then chốt
- Phát triển nông nghiệp nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần củanông dân phải dựa trên cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp vớiđiều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực để giải phóng và sử dụng có hiệu quả nguồnlực của xã hội, trước hết là lao động đất đai, rừng và biển; khai thác tốt các điều kiện
Trang 12thuân lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho lực lượng sản xuất trong nông nghiệpnông thôn; phát huy cao nội lực đồng thời tăng mạnh đầu tư của nhà nước và xã hội.Ứng dụng nhanh các khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp nông thôn, pháttriển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân.
- Giải quyết vấn đề nông nghiệp nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệthống chính trị và toàn xã hội Trước hết phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tựlực, tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận,dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực pháttriển cho nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống của nông dân
1.1.3 Tầm quan trọng của công tác vận động nông dân
Đảng ta và chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa MácLênin,giải quyết đúng vấn đề nông dân, luôn coi trọng công tác vận động nông dân, xâydựng khối liên minh công-nông vững chắc, tạo thành đội quân chủ lực hùng hậu củacách mạng, là một trong những nhân tố quyết định tạo nên những thắng lợi vĩ đại trọngCách mạng Tháng Tám (1945), trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đếquốc Mỹ, trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa vàtrong công cuộc đổi mới đất nước Qua thực tiễn cách mạng nước ta, Hồ Chí Minh đãrút ra kết luận: “Chỉ có khối liên minh công-nông do giai cấp công nhân lãnh đạo mới
có thể kiên quyết và triệt để đánh đổ các thế lực phản cách mạng, giành lấy và củng cốchính quyền của nhân dân lao động, hoàn thành nhiệm vụ và lịch sử của cách mạngdân tộc, dân chủ và tiến lên chủ nghĩa xã hội” Nhờ có liên minh với giai cấp côngnhân, giai cấp nông dân đã phát huy tình thần cách mạng và khả năng tiềm tàng gópphần to lớn vào những thắng lợi của cách mạng Tổ chức cơ sở Hội được thành lập ởđơn vị hành chính là xã, phường, thị trấn có nông dân Xây dựng cơ sở hội vững mạnhđược xác định là mục tiêu hàng đầu, là nhiệm vụ trọng tâm thường xuyên của các cấpHội Tổ chức Hội có vai trò, vị trí rất quan trọng vì đó là nơi Hội quan hệ trực tiếp vớinông dân, tuyên truyền, vận động nông dân vào Hội; nắm và phản ánh tâm tư nguyệnvọng của nông dân với Đảng và chính quyền, trực tiếp tổ chức tuyên truyền vận độnghội viên nông dân thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà 6 nước
và các nhiệm vụ công tác Hội Cơ sở Hội là nền tảng của Hội, cơ sở mạnh thì Hội mớimạnh, vì vậy phải phấn đấu thực hiện tốt bốn nội dung sau đây:
Trang 13- Bám sát nhiệm vụ chính trị của Đảng, nhiệm vụ của Hội cấp trên, qua đó xâydựng chương trình, kế hoạch công tác 3 tháng, 6 tháng, 1 năm Đồng thời, chỉ đạo,hướng dẫn các chi, tổ Hội thực hiện hiệu quả những nhiệm vụ do Hội đề ra
- Hướng dẫn các chi, tổ Hội học tập và các hình thức hướng dẫn nhằm quántriệt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chỉthị, nghị quyết của Hội và Điều lệ của Hội nông dân Việt Nam đạt kết quả tốt Đảmbảo chế độ sinh hoạt Ban chấp hành, Ban thường vụ đã quy định, thường xuyên đổimới nội dung sinh hoạt và hoạt động của Hội, chủ động phối hợp với chính quyền, cácngành, các đoàn thể, nhà khoa học, các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động tư vấn,dịch vụ hỗ trợ nông dân để đẩy mạnh các phong trào thi đua trong hội viên nông dângóp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội, xây dựng nông thôn mới Làm tốtcông tác xây dựng tổ chức Hội như: nâng cao chất lượng hội viên, phát triển hội viênmới đạt chỉ tiêu mà Hội cấp trên giao cho, thực hiện các thôn, bản đều có tổ chức Hội,tích cực bồi dưỡng cán bộ chi, tổ Hội và ủy viên Ban chấp hành cơ sở Hội Ban chấphành làm việc theo quy chế, có sổ sách quản lý hội viên, quản lý cán bộ theo quyđịnh của Trung ương Hội Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn Chỉ thị 59-CT/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị yêu cầu cáccấp ủy đảng “tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng củng cố Hội nông dân vữngmạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức để Hội thực sự là lực lượng nòng cốt của phongtrào nông dân xây dựng nông thôn mới, là thành viên tích cực trong khối đại đoàn kếttoàn dân, là nhân tố quan trọng của khối liên minh giai cấp công nhân với nông dân vàđội ngũ trí thức – nền tảng chính trị của chế độ ta” Chỉ thị của Đảng yêu cầu các cấpHội phải tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức, tổ chức hoạt động, đáp ứng yêu cầu sảnxuất, đời sống hội viên nông dân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp, nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế
Trong tiến trình cách mạng nước ta, công tác vận động nông dân luôn là vấn đề
cơ bản của cách mạng; giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn chiếm vịtrí quan trọng và to lớn trong đường lối lãnh đạo của Đảng Theo Chủ tịch Hồ ChíMinh, giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất, là cơ sở cho các cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộc, có gắn bó máu thịt với giai cấp công nhân, sẵn sàng đứng lên cùngcông nhân trong cuộc cách mạng vô sản Trong Sách lược cách mạng của Đảng, Hồ
Trang 14Chủ tịch viết: “Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày và phải dựa vào dâncày nghèo làm thổ địa cách mạng, đánh trúc bọn đại địa chủ và phong kiến Đảng phảilàm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày khỏi ở dưới quyền lực và ảnh hưởng củabọn tư bản quốc gia.”; “Nông dân là quân chủ lực của cách mạng, là bạn đồng minhchủ yếu và tin cậy nhất của giai cấp công nhân, là lực lượng cơ bản cùng với giai cấpcông nhân xây dựng chủ nghĩa xã hội” Cùng với tư tưởng của Người, Đảng đề ra khẩuhiệu “Độc lập dân tộc, người cày có ruộng” và đã trở thành ngọn cờ hiệu triệu nôngdân Việt Nam đứng lên trong công cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, giảiphóng dân tộc, giải phóng giai cấp
Ngày nay, trong công cuộc đổi mới hội nhập và phát triển của đất nước, với73% dân số và hơn 55,7% là lực lượng lao động xã hội, nông dân Việt Nam có vị trí,vai trò vô cùng quan trọng, là động lực của quá trình phát triển kinh tế - xã hội đấtnước Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH,HĐH xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh
tế - xã hội bền vững Giai cấp nông dân nước ta giàu lòng yêu nước, cần cù, thôngminh, sáng tạo trong lao động sản xuất; kiên cường bất khuất trong chiến đấu, hăng háithi đua, hưởng ứng nhiều phong trào yêu nước, phong trào hành động cách mạng, gópphần quan trọng vào việc giữ vững và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) khẳng định: “Nông dân là chủ thể của quá trìnhphát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ
và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nôngnghiệp là then chốt” Xác định rõ nông dân là chủ thể và mấu chốt của quá trình pháttriển, nông nghiệp là then chốt, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương lãnh đạo,chỉ đạo công tác vận động nông dân như: Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) “về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn”; Chỉ thị 59-CT/TƯ của Bộ Chính trị “về tăng cường sựlãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của Hội Nông dân”; Chỉ thị của Thủ tướng Chínhphủ “về việc tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tốcáo của nông dân”; chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới
1.1.4 Nội dung công tác vận động nông dân
- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được những thành tựu khátoàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản
Trang 15xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc anninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trườngthế giới Đời sống của người dân ở nông thôn được cải thiện Hệ thống chính trị ởnông thôn được củng cố và tăng cường Dân chủ cơ sở được phát huy An ninh chínhtrị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Vị thế chính trị của giai cấp công nhân đượcnâng cao.
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế,chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăngtrưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực chophát triển sản xuất, nghiên cứu và chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồnnhân lực còn hạn chế
Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèocao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu nghèo giữanông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc
1.1.5 Phương hướng, giải pháp vận động giai cấp nông dân
Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấphành Trung ương Đảng (Khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn” đã đưa ranhững mục tiêu, phương hướng và giải pháp chủ yếu về công tác vận động giai cấpnông dân trong tình hình mới như sau:
* Phương hướng:
- Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ,
gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Xây dựng và phát huy vai trò của giai cấp nông dân gắn với phát triển nềnnông nghiệp bền vững và xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở khai thác và phát huycác tiềm năng về đất đai, lao động, tiền vốn của giai cấp nông dân, theo hướng thâmcanh, đa canh, sản xuất hàng hóa với cơ cấu nông - công nghiệp - dịch vụ hợp lý,khuyến khích kinh tế hộ nông dân phát triển và người nông dân có đủ trí và lực đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Xây dựng và phát huy vai trò của giai cấp nông dân trên cơ sở kết hợp hài hòacác lợi ích: lợi ích của nông dân với nhà nước, với cộng đồng, với khối liên minh công
- nông - trí thức
Trang 16- Xây dựng và phát huy vai trò của giai cấp nông dân là trách nhiệm của cả hệthống chính trị và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng Xây dựng và phát huy vaitrò của Hội Nông dân Việt Nam ngày càng vững mạnh, nhằm xây dựng và phát huyvai trò của giai cấp nông dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
* Giải pháp:
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện, đồng bộ, chuyển đổi cơ cấu kinh tếhợp lý, tăng nhiều vốn cho đầu tư phát triển sản xuất, tạo thêm nhiều việc làm, giảiquyết tình trạng dư thừa lao động nhằm tăng thu nhập cho nông dân
- Phát triển mạnh kinh tế hợp tác và hợp tác xã hỗ trợ nông dân phát triển sảnxuất Nâng cao dân trí cho nông dân
- Thực hiện chính sách hỗ trợ giá, bảo hộ sản xuất, hợp đồng trách nhiệm vàbảo hiểm xã hội cho nông dân khi hết tuổi lao động
- Tạo điều kiện giao lưu, hội nhập quốc tế theo đường lối đối ngoại nhân dân
- Đảng và Nhà nước sớm ban hành quy chế, chính sách tạo điều kiện cho tổchức Hội Nông dân (nhất là ở cơ sở) hoạt động có hiệu quả
- Tiếp tục thực hiện Kết luận số 61 - KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư
về Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triểnnông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giaiđoạn 2010 - 2020”
1.2 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hội nông dân Việt Nam
1.2.1 Vai trò của Hội Nông dân Việt Nam
Hội Nông dân Việt Nam có vai trò là người đại diện và phát huy quyền làmchủ, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân; phát huytruyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần cách mạng, lao động sáng tạo,cần kiệm tự lực, tự cường, đoàn kết của nông dân; tích cực và chủ động hội nhập quốc
tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng văn hoá, giữ vững quốc phòng, an
ninh, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng,văn minh; phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệpnông thôn Đại hội XI khẳng định: xây dựng, phát huy vai trò chủ thể của giai cấpnông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn”
Trang 171.2.2 Chức năng của Hội Nông dân Việt Nam
- Tập hợp, vận động, giáo dục hội viên, nông dân phát huy quyền làm chủ, tíchcực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt
- Đại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và khối đạiđoàn kết toàn dân tộc
- Chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nông dân; tổ chức cáchoạt động dịch vụ, tư vấn hỗ trợ nông dân trong sản xuất và đời sống
1.2.3 Nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam
- Tuyền truyền, giáo dục cho cán bộ, hội viên, nông dân hiểu biết đường lối củaĐảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nước; nghị quyết, chỉ thị của Hội, khơi dậy vàphát huy truyền thống yêu nước, ý chí cách mạng, tinh tuần tự lực, tự cường, lao độngsáng tạo của nông dân
- Vận động, tập hợp và làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát triểnkinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh Chăm lo đời sống vật chất và tinh thầncủa hội viên, nông dân
- Các cấp Hội là thành viên tích cực trong hệ thống chính trị thực hiện các chính
sách, pháp luật, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước ở nông thôn.
Hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp Tổ chức cáchoạt động dịch vụ tư vấn, hỗ trợ và dạy nghề giúp nông dân phát triển sản xuất, nângcao đời sống, bảo vệ môi trường
- Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức hội phát triển và nâng caochất lượng hội viên Xây dựng tổ chức hội vững mạnh về mọi mặt; đào tạo, bồi dưỡngcán bộ hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Tham gia xây dựng Đảng chính quyền trong sạch, vững mạnh Tham gia giámsát và phản biện xã hội theo quy chế Kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nôngdân với Đảng và Nhà nước; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng hợp pháp của hộiviên, nông dân Thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, giữ gìnđoàn kết trong nội bộ nông dân; góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, giữvững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chống quan liêu, tham nhũng lãng phí vàcác tệ nạn xã hội
Trang 18- Mở rộng hoạt động đối ngoại theo quan điểm, đường lối của Đảng, tăng
cường hợp tác, trao đổi, học tập ánh nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật,
quảng bá hàng hoá nông sản, văn hoá Việt Nam với tổ chức nông dân tổ chức quốc tế,các tổ chức chính phủ phi chính phủ trong khu vực và trên thế giới
1.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hội nông dân cơ sở
1.3.1 Vai trò của Hội nông dân ở cơ sở
- Hoạt động của Hội nông dân đã chứng tỏ được vai trò phát triển kinh tế - xã hội ở
xã là rất to lớn trong quá trình hoạt động của Hội nông dân đã hoạt động và phát độngđược nhiều phong trào nhằm giúp hội viên, nông dân xóa đói giảm nghèo phát triển kinh
tế – xã hội, nâng cao được vật chất tinh thần
- Phát huy vai trò làm chủ của nông dân tham gia xây dựng hương ước, quy ước
làng xã,thực hiện quy chế dân chủ ở nông thôn Xây dựng Đảng, xây dựng chính quyềnvững mạnh, thực hiện “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” những việc chung vànhững việc có liên quan đến quyền lợi nghĩa vụ của nông dân, làm tốt công tác hòa giải,các mâu thuẫn trong nội bộ nông dân được giải quyết ở cơ sở, xây dựng văn hóa tinhthần, nếp sống lành mạnh, tiết kiệm trong việc ma chay, cưới xin, lễ hội, tích cực phòngchống các tệ nạn xã hội, giữ gìn vệ sinh môi truồng ở nông thôn sạch đẹp
1.3.2 Chức năng của Hội nông dân cơ sở
- Vận động nông dân là một trong những chức năng quan trọng nhất của Hội
nông dân, xây dựng giai cấp nông dân về mọi mặt để xứng đánh là lực lượng cơ bảntrong việc xây dựng nông thôn mới góp phần đắc lực vào sự nghiệp Công nghiệp hóa,hiện đại hóa, nông dân phải được đào tạo và có trình độ sản xuất ngang bằng với cácnước trong khu vực và trên thế giới và đủ bản lĩnh chính trị vai trò chức năng trongviệc xây dựng nông thôn mới Trong Đại hội XI của Đảng thì phải phát huy đượcnhững chức năng của Hội nông dân trong sự nghiệp đổi mới đất nước, thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tốt các chính sách cho nông dân nhiều hơn
- Vận động giáo dục hội viên, nông dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học
tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt
- Đại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng và Nhà nước
- Chăm lo bảo vệ quyền lợi ích chính đáng hợp pháp của nông dân Việt Namnói chung và Hôi nông dân ở địa phương nói riêng
Trang 191.3.3 Nhiệm vụ của Hôi nông dân cơ sở
- Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, hội viên, nông dân hiểu biết đường lối củaĐảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết chỉ thị của Hội, khơi dậy và phát huytruyền thống yêu nước, ý chí cách mạng tinh thần tự lực tự cường, lao động sáng tạo trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Vận động tập hợp và làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát triểnkinh tế văn hóa - xã hội xây dưng cho hội nông thôn mới, xây dựng gia đình nông thônvăn hóa, chăm lo đời sống vật chất tinh thần của hội viên, nông dân các cấp hội làthành viên tích cực tham gia hoạch định và thực hiện các chính sách pháp luật của Nhànước, chương trình phát triển kinh tế , xã hội của Nhà nước ở nông thôn tham gia xâydựng kinh tế, tổ chức các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nông dân thực hiện quyền và nghĩa
vụ công dân tham gia phong trào bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
- Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch vững mạnh tham gia xâydựng và giám sát việc thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liênquan đến nông nghiệp nông thôn, tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở
cơ sở, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng hợp pháp của hội viên, nông dân
- Nâng cao giác ngộ chính trị tinh thần yêu nước cho nông dân tăng cường củng
cố khối đại đoàn kết nông thôn xây dựng khối liên minh công nhân, nông dân tri thứcvững chắc Vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa, sự nghiệp nâng cao đời sống, nâng cao trình độ dân trí toàn diện chonông dân là nhiệm vụ cấp bách đồng thời cũng là nhiệm vụ thường xuyên lâu dài củacông tác vận động nông dân Vậy nhiệm vụ vận động nông dân xây dựng đời sống vănhóa, tinh thần ở nông thôn
- Vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế đẩy mạnh sự nghiệp nâng caođời sống tinh thần của nông dân Nâng cao trình độ dân trí toàn diện cho nông dân lànhiệm vụ cấp bách hàng đầu đồng thời cũng là nhiệm vụ thường xuyên lâu dài củacông tác vận động nông dân
1.4 Nội dung công tác vận động nông dân
- Một là, nâng cao giác ngộ chính trị, tinh thần yêu nước cho nông dân, tăngcường, cũng cố khối đại đoàn kết ở nông thôn Vận động cán bộ, hội viên nông dânhọc tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về cần, kiệm, liêm, chính; về
Trang 20thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham ô Đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu củacông tác vận động nông dân Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các doanh nghiệp,các nhà khoa học với nông dân Xây dựng và củng cố t́nh làng nghĩa xóm, tinh thầntương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong việc xóa đói giảm nghèo, giữ gìn giá trị đạo đứctruyền thống tốt đẹp của làng, xã, cùng nhau xây dựng quê hương giàu đẹp
- Hai là, vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh sản xuất,nâng cao đời sống là nhiệm vụ trọng tâm của công tác vận động nông dân trong thời
kỳ mới Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, phá thế độccanh, tự cung, tự cấp trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao giá trị nông sản hàng hóatrong quá trình cạnh tranh
- Ba là, nâng cao trình độ dân trí toàn diện cho nông dân là nhiệm vụ cấp báchđồng thời cũng là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài của công tác vận động nông dân.Chủ thể tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Nâng caochất lượng lực lượng lao động là vấn đề cấp bách hiện nay ở nước ta Công tác vậnđộng nông dân phải góp phần tích cực vào việc động viên nông dân hăng say học tập,biến nông thôn thành xã hội học tập, bằng mọi cách học những kiến thức cần thiếtphục vụ cho sản xuất hàng hóa
- Bốn là, vận động nông dân xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần ở nông thôn vănminh, hiện đại, đảm bảo cơ sở xã hội bền vững cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn đạt kết quả Xây dựng đời sống văn hóa tinh thần ở nông thôn vănminh, lành mạnh là xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững cho công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nông nghiệp, nông thôn
- Năm là, vận động nông dân tích cực tham gia xây dựng Đảng và hệ thốngchính trị ở cơ sở nông thôn vững mạnh là đòi hỏi khách quan của công tác vận độngnông dân Vận động, hướng dẫn nông dân tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng theoyêu cầu của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 12 Ban chấp hành Trung ương khóa XI,nhằm nâng cao năng lực và sức chiến đấu của tổ chức Đảng và sức mạnh đại đoàn kếttoàn dân ở nông thôn trong thời kỳ mới
1.5 Tổ chức cơ sở Hội
1.5.1 Cơ sở hội là nền tảng của Hội là nơi trực tiếp với hội viên, nông dân;đoàn kết, tập hợp, vận động, hướng dẫn hội viên nông dân tương trợ, giúp đỡ nhau
Trang 21thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phát triển sảnxuất, nâng cao đời sống; là nơi trực tiếp thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Hội.
- Ngoài việc thành lập theo đơn vị hành chính (xã, phường, thị trấn), những tổ
chức Hội có tính chất đặc thùvề nhiệm vụ chính trị, về đối tượng hội viên như nôngtrường, lâm trường; hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ… nếu cónhu cầu và đủ điều kiện, được sự thống nhất của cấp uỷ cùng cấp và Hội cấp trên đồng
ý thì thành lập tổ chức Hội tương đương Hội Nông dân cấp cơ sở và do ban thường vụHội Nông dân cấp huyện quyết định
- Đối với những đơn vị thành lập mới phải có từ 2 chi hội và 100 hội viên trở lên.1.5.2 Trường hợp đặc thù tổ chức Hội cấp dưới không còn tổ chức Hội cấp trêntrực tiếp thì Hội cấp trên kế tiếp trực tiếp chỉ đạo tổ chức Hội cấp dưới đó Cụ thể nhưsau:
- Tại các quận, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh, không có tổ chức Hội màvẫn có cơ sở Hội thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo và thốngnhất với cấp uỷ của quận, thị, thành trực thuộc tỉnh để cử cán bộ theo dõi cơ sở Hội đó;việc công nhận uỷ viên ban chấp hành, ban thường vụ, chức danh chủ tịch, các phóchủ tịch do ban thường vụ Hội cấp tỉnh quyết định
- Trường hợp tổ chức Hội cấp cơ sở không còn mà vẫn còn chi hội thì banthường vụ Hội Nông dân cấp huyện trực tiếp chỉ đạo và thống nhất với cấp uỷ của xã,phường, thị trấn cử cán bộ theo dõi chi hội đó Việc công nhận chi hội trưởng, chi hộiphó do ban thường vụ Hội cấp huyện quyết định
- Trường hợp cấp cơ sở Hội và quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh khôngcòn tổ chức Hội mà còn chi hội thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh trực tiếp chỉđạo và thống nhất với cấp uỷ xã, phường, thị trấn cử cán bộ theo dõi chi hội đó Việccông nhận chi hội trưởng, chi hội phó do ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh quyếtđịnh
1.5.3 Quy trình, thủ tục thành lập tổ chức cơ sở Hội
- Khi một đơn vị có đủ điều kiện và có nguyện vọng thành lập tổ chức cơ sởHội, ban thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp làm việc với cấp ủy nơi có nhucầu thành lập để thống nhất về việc thành lập tổ chức cơ sở Hội, kết nạp hội viên, xemxét, lựa chọn nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ và chức danh chủ chốt
Trang 22- Thủ tục:
+ Văn bản đề nghị thành lập của cấp uỷ nơi có nguyện vọng thành lập cơ sởHội
+ Đề án mô hình tổ chức cơ sở Hội và nhân sự cơ quan lãnh đạo mới
+ Danh sách hội viên (nếu có); danh sách và đơn xin tham gia tổ chức Hội củanông dân và lao động khác
+ Danh sách trích ngang đề cử ban chấp hành, ban thường vụ và chức danh lãnhđạo
- Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp ra quyết định công nhận hộiviên, quyết định thành lập tổ chức cơ sở Hội và chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ
và chức danh lãnh đạo của tổ chức Hội được thành lập
Ngoài mô hình trên, tại các cơ sở Hội, có thể hình thành các câu lạc bộ,nhóm/tổ hội viên nông dân có tính chất đặc thù thuộc sự quản lý, điều hành của banchấp hành cơ sở Hội hoặc của chi hội
1.6.3 Quy trình, thủ tục thành lập chi hội
- Khi một đơn vị có đủ điều kiện và có nguyện vọng thành lập chi hội, banthường vụ Hội Nông dân cấp cơ sở hoặc cấp trên trực tiếp trao đổi thống nhất với cấp
uỷ quản lý của nơi có nhu cầu thành lập chi hội; đồng thời xin ý kiến chỉ đạo của cấp
ủy cùng cấp để thống nhất về việc thành lập chi hội, kết nạp hội viên, lựa chọn nhân sựcán bộ chi hội
Trang 23- Thủ tục:
+ Văn bản của cấp uỷ đảng nơi có nguyện vọng thành lập chi hội
+ Danh sách hội viên (nếu có); danh sách, đơn xin tham gia tổ chức Hội củanông dân và lao động khác
+ Danh sách trích ngang đề cử cán bộ chi hội
- Ban thường vụ Hội Nông dân cấp cơ sở ra quyết định công nhận hội viên,quyết định thành lập chi Hội
dự hội nghị chi hội, số lượng chi hội phó của chi hội do ban thường vụ cơ sở Hộihướng dẫn
Chi hội trưởng, chi hội phó phải được ban chấp hành cơ sở Hội ra quyết địnhcông nhận
1.6.5 Chi hội họp định kỳ 3 tháng 01 lần, khi cần thiết có thể họp bất thường.
1.6.6 Nhiệm kỳ của chi hội là hai năm rưỡi Trường hợp đặc biệt có thể tổchức sớm hơn hoặc muộn hơn nhưng không quá 6 tháng và phải được ban chấp hành
cơ sở Hội đồng ý Được bầu bổ sung, kiện toàn chi hội trưởng, chi hội phó khi có sựthay đổi về nhân sự
1.7 Tổ hội
- Tổ hội là đơn vị dưới chi hội, thành lập trên cơ sở các hội viên có cùng địagiới hành chính, điều kiện lao động, sản xuất, kinh doanh thuận lợi trong việc tham giasinh hoạt, hoạt động chung của chi hội
- Nhiệm vụ của tổ hội: Đoàn kết, tập hợp, vận động hội viên, nông dân; tổ chứccho hội viên, nông dân tham gia sinh hoạt và các hoạt động của Hội theo nghị quyếtcủa chi Hội
Trang 24- Quy trình, thủ tục thành lập tổ hội: căn cứ vào điều kiện lao động, sản xuất,kinh doanh hoặc địa bàn hội viên sinh sống, chi Hội thảo luận, thống nhất thành lập tổhội và đề nghị lên ban thường vụ cơ sở Hội công nhận.
- Tổ hội có tổ trưởng và tổ phó do hội viên bầu ra Tổ hội họp mỗi tháng mộtlần
1.8 Công tác kiểm tra
Thực hiện theo Quy định về công tác kiểm tra, giám sát của Ban Thường vụTrung ương Hội
1.9 Khen thưởng – Kỷ luật
- Thực hiện theo quy định thi đua, khen thưởng của Ban Thường vụ Trungương Hội
- Thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Trung ương Hội
1.10 Tài chính của Hội
Thực hiện theo quy định của Nhà nước và quy định của Ban Thường vụ Trungương Hội
Hướng dẫn này được phổ biến trong toàn hệ thống Hội để thống nhất thực hiện.Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì chưa phù hợp các cấp Hội đề xuất, phảnánh về Trung ương Hội Ban Chấp hành giao Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xétsửa đổi, hướng dẫn bổ sung
Trang 25Chương 2.
THỰC TRẠNG VÀ QUY TRÌNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘI VIÊN HỘI
NÔNG DÂN XÃ VIỆT DÂN, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
2.1 Khái quát về xã Việt Dân
2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên
* Vị trí địa lý
Việt Dân là một xã nông nghiệp miền núi nằm ở phía Tây Bắc thị xã ĐôngTriều nối liền vùng du lịch tâm linh Đền An Sinh, khu lăng mộ các vua Trần và khu dulịch tâm linh chùa Ngọa Vân, cách trung tâm hành chính thị xã Đông Triều khoảng2,5km về phía đông, cách Cổng tỉnh, điểm dừng chân Du lịch của tỉnh Quảng Ninhkhoảng 2,5km; cách trung tâm hành chính thị xã Chí linh – Hải Dương khoảng 13km
về phía Tây, có 01 thôn (thôn Cầu Đạm) nằm trên quốc lộ 18A, cách Hà Nội khoảng
5 Thôn Đông Khê Thượng
6 Thôn Đông Khê Hạ
7 Thôn Đông An Trại
8 Thôn Đông An Làng
9 Thôn Cầu Đạm
- Vị trí địa lý của Việt Dân có những lợi thế quan trọng trong giao lưu kinh tếvới các khu vực trong và ngoài thị xã thông qua hệ thống giao thông đường bộ (Có0,5km đường Quốc lộ 18A đi qua), tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn
Trang 26* Đặc điểm tự nhiên:
- Việt Dân có địa hình tương đối bằng, không có núi, với địa hình thoải dần vềphía nam, phía bắc và tây bắc là vùng đồi thoải bằng, phía nam và phía đông thì trũnghơn, phù hợp cho việc trồng lúa và nuôi trồng thủy sản
- Nhìn chung địa hình Việt Dân được chia thành 2 vùng chính:
+ Vùng đồi phía bắc - Tây: Gồm các thôn: Tân Thành, Khê Thượng, Cửa Phúc,
Phúc Thị và Đồng Ý Đất đai vùng này phù hợp với phát triển trồng cây ăn quả, câydược liệu và chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm
+ Vùng đồng bằng phía nam: Bao gồm các thôn: Khê Hạ, An Trại, An Làng
và Cầu Đạm, địa hình khá bằng phẳng Đất đai vùng này tương đối phì nhiêu, chủyếu do phù sa sông Đạm bồi đắp tạo thành, phù hợp với trồng lúa và nuôi trồng thuỷsản nước ngọt
- Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên là 723,94ha, trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 489,85 ha; chiếm tỷ lệ 69,6%;
+ Đất nuôi thuỷ sản: 49,58 ha; chiếm tỷ lệ 7%;
+ Đất phi nông nghiệp: 155,76 ha; chiếm tỷ lệ 22,1%
+ Đất chưa sử dụng: 8,9 ha; chiếm tỷ lệ 1,3 %
- Tài nguyên nước: Xã Việt Dân có nguồn nước ngầm tương đối dồi dào, rấtthuận lời cho việc chủ động nguồn nước tưới cho sản xuất Xã có 49,85ha diện tíchmặt nước phục vụ nuôi trồng thủy sản và cảnh quan
- Tài nguyên khoáng sản: Địa phương có nguồn tài nguyên đất sét phù hợp chophát triển công nghiệp xây dựng: gạch, ngói cao cấp và gốm sứ…
2.1.2 Điều kiện Kinh tế, Văn hóa - Xã hội
Xã Việt Dân có 4.396 người, có 05 dân tộc đang sinh sống, trong đó dân tộcKinh chiếm 99,5% dân số, còn lại là (23 người) dân tộc khác
- Số hộ dân trong toàn xã có: 1.277hộ, bình quân 3,44 người/hộ
- Số hộ dân chia theo các lĩnh vực sản xuất :
+ Hộ nông nghiệp: 852 hộ, chiếm 66,71%
+ Hộ thương mại, dịch vụ: 287 hộ, chiếm 22,47%
+ Hộ vận tải: 41 hộ, chiếm 3,21%
+ Hộ xây dựng: 20, chiếm 1,56%
Trang 272.1.3 Tiềm năng, thế mạnh của xã Việt Dân
- Việt Dân là xã nông nghiệp miền núi, đất đai tương đối phì nhiêu, chủ yếu dophù sa sông Đạm bồi đắp tạo thành, phù hợp với trồng lúa và nuôi trồng thuỷ sản nướcngọt Có nguồn tài nguyên đất đai phong phú, trữ lượng tài Nguyên Sét, Cát phong phúnằm trên tất cả các thôn Có đường giao thông liên tỉnh (quốc lộ 18A) chạy qua địa bànrất thuận lợi cho việc thông thương hàng hóa và phát triển kinh tế đa ngành nghề Đấtđai rộng, giao thông thuận lợi rất phù hợp cho phát triển các loại hình dịch vụ, kinhdoanh, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Xã có nền nông nghiệp tương đối phát triển, trình độ thâm canh cao, đặc biệt
là vùng trồng cây ăn quả đã cho thu nhập cao như: trên 220ha Na, 30ha trồng Camđường Canh, Bưởi Diễn cho thu nhập từ 200 đến 500 triệu đồng/ha; thực hiện tốt việcdồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất và đã xây dựng được cánh đồng Mẫu với diện tích
Trang 28Đảng, thực hiện tốt chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước cũng như các quyđịnh khác của địa phương Tích cực chung sức xây dựng nông thôn mới, tích cực đónggóp xây dựng cơ sở hạ tầng, luôn đoàn kết giúp nhau phát triển kinh tế, xây dựng đờisống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau giảm nghèo và bảo vệ tốt an ninh trật tự trên địabàn Xã được UBND tỉnh Quảng Ninh công nhận là xã đạt chuẩn nông thôn mới từnăm 2013 và được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen năm 2015, đây là nguồnđộng viên, khích lệ rất lớn với cả hệ thống chính trị và nhân dân trên địa bàn xã Tạo
sự đoàn kết, thống nhất, chung sức xây dựng nông thôn kiểu mẫu hiệu quả, bền vững
- Việt Dân có Chùa Đông Phúc tại thôn Khê Thượng được đầu tư mở rộng vớiquy mô lớn kết nối với vùng du lịch tâm linh Đền An Sinh, Khu lăng mộ các vua Trần
và khu du lịch tâm linh chùa Ngọa Vân, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển dulịch tâm linh, gắn với du lịch trải nghiệm sản xuất
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Việt Dân
UBND xã là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơ quan hành chính nhà nước
ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản củaChính phủ, văn bản của UBND huyện Đông Triều và các nghị quyết của HĐND xã.chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã Việt Dân và
Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều
- Theo hiến pháp 1992, sửa đổi, bổ sung 2013 thì UBND xã do HĐND xã bầu, là
cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu tráchnhiệm chấp hành Hiến pháp , Luật, các văn bản cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyếtcủa HĐND cùng cấp UBND xã có một số nhiệm vụ sau :
- Quản lý nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp;ngư nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại dịch vụ; văn hoá, giáo dục; y tế; khoahọc công nghệ và môi trường; thể dục thể thao; thông tin, tuyên truyền, các lĩnh vực xãhội khác, quản lý nhà nước về đất đai và các nguôn tài nguyên thiên nhiên
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên
và Nghị quyết của HĐND cùng cấp trong cơ quan nhà nước
- Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng quốc phòng toàndân, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, nhiệm vụ động viên
Trang 29chính sách hậu phương, quản lý hộ tịch, hộ khẩu ở địa phương, quản lý việc cư trú ởđịa phương
- Phòng chống thiên tai bảo vệ tài sản của nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xãhội, bảo vệ tính mạng, tự do, nhân phẩm, danh dự của công dân, chống tham nhũngbuôn lậu, và tệ nạn xã hội khác
- Tổ chức thực hiện việc thu chi ngân sách của địa phương theo quy định củapháp luật
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân xã Việt Dân
* Về nhân sự
- Lãnh đạo của UBND xã Việt Dân gồm: 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch.
Chủ tịch UBND là người lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷ ban, và chịutrách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định,cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND cùngcấp và cơ quan nhà nước cấp trên
Phó chủ tịch chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước HĐND,UBND cùng cấp và chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước HĐNDcùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
* Các công chức chuyên môn
Các công chức chuyên môn: Gồm 09 công chức đảm niệm 7 chức danh chuyênmôn, chịu trách nhiệm trước UBND và các phòng ban chuyên môn của Huyện trongviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình
1 Công chức văn phòng - Thống kê = 2 người
2 Công chức Tư pháp - Hộ tịch = 2 người
3 Công chức tài chính - Kế toán = 1 người
4 Công chức Đại chính - xây dựng và môi trường = 1 người
5 Công chức văn hóa - xã hội = 2 người
6 Công chức trưởng công an = 1 người
7 Công chức chỉ huy trưởng quân sự = 1người
2.1.6 Cơ cấu tổ chức của MTTQ xã Việt Dân
Căn cứ điều lệ MTTQ Việt Nam Để thực hiện tốt việc lãnh đạo, chỉ đạo, thựchiện Nghị quyết Đại hội MTTQ Việt Nam xã Việt Dân lần thứ XXI đã đề ra Ban
Trang 30Thường trực ủy ban MTTQ xã Việt Dân khoá XXI - Nhiệm kỳ (2013 - 2018) xâydựng quy chế làm việc cụ thể như sau:
* Ban thường trực MTTQ
- Ban thường trực lãnh đạo mọi công việc của MTTQ xã trong suốt nhiệm kỳ,chuẩn bị nội dung để triệu tập Hội nghị ủy ban MTTQ Báo cáo nội dung công việctrước ủy ban MTTQ, cụ thể hoá và xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết củaMTTQ cấp trên và Nghị quyết Đảng bộ xã Thay mặt ủy ban MTTQ lãnh đạo, kiểmtra toàn diện chương trình công tác MTTQ và hoạt động của các Ban công tác Mặttrận thôn
- Ban thường trực thay mặt ủy ban MTTQ giải quyết những vấn đề cấp thiếtthuộc thẩm quyền của ủy ban MTTQ và phải báo cáo Ủy ban MTTQ vào phiên họpgần nhất
- Báo cáo tình hình hoạt động của MTTQ xã lên cấp trên trực tiếp mỗi thángmột lần và các nhiệm vụ đột xuất
- Sơ, tổng kết rút kinh nghiệm những vấn đề đã được chương trình công tácMTTQ hàng tháng, quý, năm thông qua
* Trách nhiệm và quyền hạn của các chức danh Ban thường trực
- Chủ tịch MTTQ xã
Phụ trách chung duy trì nội dung giao ban Ban thường trực - Ủy ban MTTQ,
là người chủ trì các cuộc họp Ban thường trực - Ủy ban MTTQ, nắm vững các chủtrương, chính sách, chương trình, quan điểm chỉ đạo của Đảng, MTTQ cấp trên, đểquán triệt, kết luận Hội nghị, trình bày các chương trình, Nghị quyết để Hội nghịthảo luận và quyết định
- Phó chủ tịch thường trực
Thay mặt Chủ tịch Hội triển khai các nhiệm vụ khi Chủ tịch vắng, thực hiệnnhiệm vụ khi Chủ tịch phân công, phụ trách công tác kinh tế - xã hội, chăm lo quyềnlợi hội viên Và thực hiện các nhiệm vụ chủ tịch phân công
Duy trì lịch thường trực của Thường trực MTTQ xã
- Phó chủ tịch kiêm nhiệm
Phụ trách công tác phong trào của MTTQ, Thực hiện nhiệm vụ khi được Chủtịch Hội hoặc Ban thường trực phân công Thực hiện các nhiệm vụ chủ tịch phân công
Trang 31* Các Uỷ viên Ban thường trực
- Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban thường trực, tham gia đóng góp xâydựng Nghị quyết, biểu quyết các công việc của MTTQ
- Thường xuyên nắm bắt tình hình thực tế, tiếp xúc với quần chúng nhân dân đểnắm bắt các tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của nhân dân, kịp thời phản ảnh những đềxuất, kiến nghị với Ban thường trực, tham gia xây dựng Nghị quyết của MTTQ xã
+ Ông Nguyễn Văn Mẫn - phụ trách công tác giám sát hội đồng
+ Bà Nguyễn Thị Tú - phụ trách công tác thanh tra nhân dân
+ Các ủy viên ủy ban MTTQ Các uỷ viên được phân công phụ trách các tổchức thành viên MTTQ và cơ sở thôn có trách nhiệm triển khai về tổ chức thực hiệnNghị quyết MTTQ và nội dung công tác hội tới các hội viên đơn vị phụ trách, đảmbảo sự lãnh đạo chung của Hội
2.2 Thực trạng công tác quản lý hội viên Hội nông dân xã Việt Dân
Tổ chức bộ máy cán bộ Hội nông dân xã được kiện toàn từ xã đến các thôn khudân cư, căn cứ điều lệ Hội và số lượng hội viên trong xã ban chấp hành Hội nông dân
xã được 15 người Ban thường vụ 3 người, 1 cán bộ chuyên trách làm Chủ tịch hội, 1phó chủ tịch và một ủy viên thường vụ, các ủy viên ban chấp hành được cơ cấu hợp lý
+ Trung cấp lý luận : 03 người
+ Sơ cấp lý luận : 05 người
Ban chấp hành các chi hội được kiện toàn từ 2 đến 3 người Tổng số cán bộ Banchấp hành các chi hội là 28 người
Với đội ngũ cán bộ có trình độ nhiệt tình tâm huyết với phong trào đã tạo thuânlợi cho củng cố tổ chức cơ sở hội và vận động nông dân
Trang 32Thực hiện chương trình công tác Hội và nông dân Dưới sự lãnh đạo cảu Đảng
ủy xã Việt Dân và các chỉ tiêu thi đua của Hội nông dân thị xã Đông Triều từ năm
2012 đến năm 2016 Hội nông dân xã Việt Dân đã bám sát nghị quyết của Đảng ủy,chương trình công tác và chỉ tiêu thi đua của Hội nông dân thị xã Đông Triều tổ chứcthực hiện nhiệm vụ đạt được những kết quả sau:
Công tác tuyên truyền giáo dục hội viên, nông dân các chủ trương, đường lốicủa Đảng, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết và điều lệ của Hội được 34 buổi cho
3200 lượt người tham gia
Trong đó:
+ Tuyên truyền nghị quyết của Đảng các cấp được 12 buổi cho 1200 lượt người
+ Tuyên truyền nghị quyết của hội các cấp được 12 buổi cho 1400 lượt người
+ Tuyên truyền phổ biến pháp luật được 10 buổi cho 600 lượt người
Thông qua tuyên truyền giáo dục hội viên đã nâng cao giác ngộ chính trị, tinhthần yêu nước cho nông dân, hướng họ tham gia hành động cách mạng, tham giaphong trào thi đua yêu nước, xây dựng và củng cố tình làng nghĩa xóm, tinh thầntương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong việc xóa đói giảm nghèo, giữ gìn an ninh trật tự trênđịa bàn xã
Công tác củng cố tổ chức cơ sở hội là trọng tâm Bám sát nghị quyết đại hộiđại biểu hội nông dân xã, ban thường vụ, ban chấp hành ngay từ đầu nhiệm kỳ đã xâydựng quy chế làm việc của Ban chấp hành, hàng năm xây dựng chương trình công tácsát với tình hình cụ thể của xã nên công tác củng cố tổ chức hội được quan tâm và pháttriển từ năm 2014 đến năm 2016 Hội nông dân xã đã thu hút tập hợp được 390 hộiviên nâng tổng số lên 1.490 hội viên nông dân đạt 116,6% so với hộ sản xuất nôngnghiệp, chia ra:
+ Năm 2014 kếp nạp được 120 hội viên
+ Năm 2015 kếp nạp được 140 hội viên
+ Năm 2016 kếp nạp được 130 hội viên
- Qua phân loại hằng năm có 6 chi hội vững mạnh, 3 chi hội khá, không có chihội yếu kém Hội nông dân xã đạt danh hiệu: tổ chức cơ sở hội vững mạnh cấp tỉnh từnăm 2014 đến 2016
Trang 33- Nhìn chung tình hình tổ chức bộ máy cán bộ hội nông dân xã Việt Dân thườngxuyên được củng cố, hoạt động có hiệu quả tổ chức các phong trào cho nông dân, vậnđộng hội viên, nông dân chấp hành tốt các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước, điều lệ và nhiệm vụ của hội, mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương
và chăm lo đến đời sống văn hóa tinh thần của hội viên, nông dân
- Ban chấp hành xây dựng quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể,
mở sổ quản lý hội viên hàng năm và họp lệ theo định kỳ Hệ thống hội từ Ban chấphành đến các Chi, Tổ hội được kiện toàn củng cố thường xuyên, đã đưa công tác Hội
và phong trào nông dân vươn lên khá mạnh và thể hiện được vai trò nòng cốt trongviệc tập hợp nông dân tham gia các phong trào phát triển sản xuất
- Ban chấp hành phải thực hiện đúng điều lệ Hội Nông dân Việt Nam, chịutrách nhiệm trước Ban thường vụ Hội Nông dân thị xã Đông Triều, trước Đảng uỷ vàHội Nông dân xã Việt Dân về thực hiện Nghị quyết Hội Nông dân Thị xã, Nghị quyếtĐảng bộ xã, cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội đại biểu Hội Nông dân khoá VIII, tập trunglănh đạo, chỉ đạo thực hiện thành công Nghị quyết của Hội; chương trình , mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương
- Ban thường vụ Hội: Thay mặt Ban chấp hành lãnh đạo mọi công việc của HộiNông dân xã trong suốt nhiệm kỳ, chuẩn bị nội dung để triệu tập Hội nghịanan chấphành báo cáo nội dung công việc trước Ban chấp hành, cụ thể hoá và xây dựng kếhoạch thực hiện Nghị quyết của Hội cấp trên và Nghị quyết Đảng bộ xã Thay mặt ầnchấp hành lãnh đạo, kiểm tra toàn diện chương trình công tác Hội và hoạt động của cácchi Hội
- Ban thường vụ thay mặt Ban chấp giải quyết những vấn đề cấp thiết thuộcthẩm quyền của Ban chấp hành và phải báo cáo Ban chấp hành và phiên họp gần nhất
- Báo cáo tình hình hoạt động của Hội Nông dân xã lên cấp trên trực tiếp mỗitháng một lần và các nhiệm vụ đột xuất
- Sơ, tổng kết rút kinh nghiệm những vấn đề đã thực hiện dự thảo chương trìnhcông tác Hội hàng tháng, quý, năm
Trang 34* Cơ cấu tổ chức Hội nông dân xã Việt Dân, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Hình 21 Cơ cấu tổ chức Hội nông dân xã
- Đồng chí Chủ tịch Hội Nông dân xã: Phụ trách chung duy trì nội dung giao banBan thường vụ, Ban chấp hành, là người chủ trì các cuộc họp Ban thường vụ, Ban chấphành, nắm vững các chủ trương, chính sách, chương trình, quan điểm chỉ đạo của Đảng,Hội cấp trên, để quán triệt, kết luận Hội nghị, trình bày các chương trình , Nghị quyết đểHội nghị thảo luận và quyết định
- Đồng chí Phó chủ tịch Hội Nông dân: Thay mặt Chủ tịch Hội triển khai cácnhiệm vụ khi Chủ tịch vắng, thực hiện nhiệm vụ khi Chủ tịch phân công, phụ tráchcông tác kinh tế - xã hội, công tác kiểm tra Hội Nông dân, chăm lo quyền lợi hội viên
- Uỷ viên Ban thường vụ:Thực hiện nhiệm vụ khi được Chủ tịch Hội hoặcphân công, phụ trách phong trào nông dân tích cực tham gia sản xuất phát triển kinh tế,đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
- Uỷ viên Ban chấp: Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban chấp hành, tham giađóng góp xây dựng Nghị quyết, biểu quyết các công việc của Hội.Thường xuyên nắm
P CHỦ TỊCH HỘI
UV BAN CHẤP HÀNH
Chi Hội
Chi Hội
Chi Hội
Chi Hội
Chi Hội
Chi Hội
CHỦ TỊCH HỘI