1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long

83 547 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 501,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hội nhập và xu thế toàn cầu hoá trở thành “một dòng thác lớnkhi cuộc cách mạng khoa học –kỹ thuật và công nghiệp phát triển lên đỉnh cao mới, lôi cuốn các quốc gia vào cuộc xác lập một trật tự kinh tế để thấy vì thế của mình trên trường quốc tế. Đại hội VI với quan điểm Việt Nam từng bước thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển dịch kinh tế về hướng xuất khẩu. Văn kiện Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI cũng đã nêu rõ “Đẩy mạnh xuất khẩu, coi suất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại.Điều chỉnh cơ cấu thị trường để vừa hội nhập toàn cầu, xử lý lợi ích giữa ta và đối tác” . Với lợi thế về xuất khẩu hàng dệt may, vấn đề thâm nhập và phát triển các thị trường mới, có dung lượng tiêu thụ lớn đang đặt ra cho các doanh nghiệp may Việt Nam những khó khăn và thách thức. Hàng dệt may Việt Nam đã có mặt và đang dần củng cố vị trí của mình tại các thị trường lớn như Nhật Bản, EU, Đông Âu, tuy nhiên, hàng dệt may Việt Nam đang gặp khó khăn không nhỏ trong việc đẩy mạnh lượng hàng xuất khẩu và để tìm lối ra cho bài toán thị trường tiêu thụ thì hướng cần thiết nhất khai thác để thâm nhập các thị trường mới trong đó Mỹ là một thị trường đầy hứa hẹn và có tiềm năng nhất. Tiềm năng hợp tác kinh tế –thương mại giữa Việt Nam và Mỹ là to lớn. Cùng với việc kí kết hiệp định thương mại song phương, quan hệ thương mại Việt –Mỹ đã bước sang trang mới. Vì vậy việc xem xét khả năng thâm nhập của hàng dệt may vào thị trường Mỹ một thị trường có dung lượng tiêu thụ lớn nhất thế giới đã trở nên rất cấp bách. Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi cũng không ít những khó khăn thách thức đòi hỏi không chỉ sự nỗ lực của các doanh nghiệp Việt Nam mà còn sự hỗ trợ tích cực từ phía Nhà nước để có thể tiếp cận và đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường tiềm năng nhưng cũng lắm chông gai này. Công ty may Thăng Long là một trong những cánh chim đầu đàn của Tổng Công ty Dệt may Việt Nam. Trong bước chuyển mình của toàn ngành dệt may Việt Nam, Công ty may Thăng Long đã từng bước mở rộng thị trường xuất khẩu và thị trường Mỹ- một thị trường giàu tiềm năng và hấp dẫn nhất nhưng đã bị Công ty bỏ ngỏ từ lâu nay đang được ban lãnh đạo Công ty xem xét và đưa vào kế hoạch xâm nhập. Với nhận thức trên, em đã chọn đề tài: “Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long “làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Trang 1

Với lợi thế về xuất khẩu hàng dệt may, vấn đề thâm nhập và pháttriển các thị trờng mới, có dung lợng tiêu thụ lớn đang đặt ra cho các doanhnghiệp may Việt Nam những khó khăn và thách thức Hàng dệt may ViệtNam đã có mặt và đang dần củng cố vị trí của mình tại các thị trờng lớn

nh Nhật Bản, EU, Đông Âu, tuy nhiên, hàng dệt may Việt Nam đang gặpkhó khăn không nhỏ trong việc đẩy mạnh lợng hàng xuất khẩu và để tìmlối ra cho bài toán thị trờng tiêu thụ thì hớng cần thiết nhất khai thác đểthâm nhập các thị trờng mới trong đó Mỹ là một thị trờng đầy hứa hẹn và

có tiềm năng nhất

Tiềm năng hợp tác kinh tế –thơng mại giữa Việt Nam và Mỹ là tolớn Cùng với việc kí kết hiệp định thơng mại song phơng, quan hệ thơngmại Việt –Mỹ đã bớc sang trang mới Vì vậy việc xem xét khả năng thâmnhập của hàng dệt may vào thị trờng Mỹ một thị trờng có dung lợng tiêuthụ lớn nhất thế giới đã trở nên rất cấp bách Tuy nhiên bên cạnh nhữngthuận lợi cũng không ít những khó khăn thách thức đòi hỏi không chỉ sự nỗlực của các doanh nghiệp Việt Nam mà còn sự hỗ trợ tích cực từ phía Nhànớc để có thể tiếp cận và đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vàothị trờng tiềm năng nhng cũng lắm chông gai này

Công ty may Thăng Long là một trong những cánh chim đầu đàn củaTổng Công ty Dệt may Việt Nam Trong bớc chuyển mình của toàn ngànhdệt may Việt Nam, Công ty may Thăng Long đã từng bớc mở rộng thị tr-

Trang 2

ờng xuất khẩu và thị trờng Mỹ- một thị trờng giàu tiềm năng và hấp dẫnnhất nhng đã bị Công ty bỏ ngỏ từ lâu nay đang đợc ban lãnh đạo Công tyxem xét và đa vào kế hoạch xâm nhập

Với nhận thức trên, em đã chọn đề tài: “Các giải pháp đẩy mạnh

xuất khẩu hàng may mặc sang thị trờng Mỹ của Công ty may Thăng Long “làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên do hạn chế về mặt kiến thứcnên chuyên đề vẫn có nhiều thiếu sót rất mong có sự đóng góp của thầy cô

và các bạn để bản chuyên đề đợc hoàn thiện hơn Em xin chân thành cám

ơn

Trang 3

Chơng I Thị trờng dệt may Mỹ và khả năng xuất khẩu

1 Khái quát tiến trình phát triển quan hệ thơng mại

Việt-Mỹ

1.1 Quan hệ thơng mại Việt-Mỹ

Nhìn từ góc độ lịch sử, quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Mỹ đãbắt đầu cánh đây 150 năm, với những thơng vụ lẻ tẻ Và cho đến 4/1975,

Mỹ cũng chỉ quan hệ kinh tế với chính quyền Sài Gòn cũ thông qua cáckhoản viện trợ chiến tranh Khối lợng giao dịch không lớn, chủ yếu là cáchàng nhập khẩu sang Mỹ: cao su, gỗ, hải sản, đồ gốm … với số l với số lợng khiêmtốn Chỉ sau ngày tổng thống Mỹ tuyên bỗ bãi bỏ lệnh cấm vận chống ViệtNam và đặc biệt là sự bình thờng quan hệ với Việt Nam, mối giao thơngViệt-Mỹ mới có điều kiện phát triển

Giai đoạn cấm vận kinh tế

Mặc dù cấm vận kinh tế của Mỹ đối với Việt Nam kéo dài 30 năm(từ 1964-2/1994) song thông qua con đờng gián tiếp và không chính thức,Việt Nam vẫn có quan hệ kinh tế và buôn bán với nhiều tổ chức kinh tế phichính phủ của Mỹ Một số Công ty Mỹ thông qua trung gian cũng đã đahàng xuất khẩu vào Việt Nam Theo số liệu của Bộ thơng mại Mỹ năm

1987, Mỹ xuất khẩu sang Việt Nam 23 triệu USD Còn theo số liệu thống

kê của Việt Nam trong thời kỳ 1986-1989 xuất khẩu của Việt Nam sang

Mỹ gần nh bằng không song bớc sang thập kỷ 90, tình hình có nhiều biếnchuyển nhất định Năm 1990, Việt Nam đã xuất sang Mỹ một lợng hàng trị

giá 5.000 USD, tăng lên 9.000 USD vào năm 1991

Giai đoạn sau cấm vận.

Ngày 3/2/1994, Tổng thống B.Clinton chính thức bãi bỏ lệnh cấmvận đối với Việt Nam Tiếp theo đó Bộ thơng mại chuyển Việt Nam từnhóm Z (gồm các nớc Bắc Triều Tiên, Cu Ba, Việt Nam )lên nhóm Y ít hạnchế thơng mại hơn (gồm Mông Cổ, Lào, Campuchia, Việt Nam, cùng một

số nớc Đông Âu và Liên Xô cũ).Bộ vận tải và Bộ thơng mại Mỹ cũng bỏ

Trang 4

lệnh cấm tàu biển và máy bay Mỹ vận chuyển hàng hoá sang Việt Nam,

đồng thời cho phép tầu mang cờ Việt Nam đợc cập cảng Mỹ

Ngay sau khi lệnh cấm vận đợc bãi bỏ các hãng lớn của Mỹ với sựchuẩn bị từ trớc, thông qua các chi nhánh của mình ở trong vùng, đã lập tứctung các sản phẩm của mình vào thị trờng Việt Nam Các sản phẩm củahãng CocaCola, Pepsi-cola, Kodak tràn ngập thị trờng Việt Nam và bắcViệt Nam Các hãng nh Mobil, IBM, General Motor, Microsoft… với số lngay lập

đã biết cách hợp đồng khai thác và cung cấp thiết bị có giá trị lớn với các

đối tác Tổng đầu t của Mỹ vào Việt Nam từ con số không đến hết ngày5/1997 đạt 1,2 tỷ USD cho 69 dự án khiến Mỹ trở thành nớc đầu t lớn thứ 6tại Việt Nam tại thời điểm này, đứng trên những nớc đầu t trớc nh Pháp,Anh, Đức

Quan hệ thơng mại giữa hai nớc cũng có những bớc đột phá đáng kểkhi lệnh cấm vận đợc bãi bỏ

Bảng 1: Quan hệ buôn bán hai chiều Việt-Mỹ

Nhập khẩu 253 616 277,75 269 209,67 259,22 161,63Xuất khẩu 199 319 388,2 553,5 609,18 524,05 602,09Tổng XNK 452 935 665,95 822,5 899,85 783,27 863,72Cán cân TM -55 -297 110,45 284,5 309.51 264,83 340,46 Nguồn: Bộ Thơng Mại

Ngoại giao giữa hai nớc đã ảnh hởng rất tích cực đến quan hệ thơngmại giữa hai nớc, cụ thể: kim ngạch hai chiều tăng nhanh từ 222,4 triệuUSD năm 1994 lên 889,85 trên trung bình hàng năm là 31% Tính vậy 8tháng đầu năm, kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng 54% so với cùng kỳnăm 1999 Từ năm 1997 đến nay,Việt Nam đã liên tục xuất siêu sang Mỹ.Một trong những thành tựu thơng mại quan trọng nhất giữa hai nớc đó làchính việc ký kết đợc hiệp định thơng mại Việt-Mỹ

Trang 5

1.2 Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ

Ngày 13/7/2000 tại Washington (tức ngày 14/7 theo giờ Việt Nam

Bộ trởng thơng mại Việt Nam Vũ Khoan và bà Charleen Barshefshi Đạidiện thơng mại thuộc phủ tổng thống Mỹ đã thay mặt chính phủ hai nớc kýhiệp định thơng mại giữa hai nớc CHXHCN Việt Nam và hợp chủng quốc

Mỹ khép lại quá trình đàm phán phức tạp kéo dài 4 năm và đánh dấu mộtbớc tiến mới trong quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Mỹ

* Nội dung cơ bản của hiệp định thơng mại Việt-Mỹ:

Với 7 chơng gồm 72 điều khoản và 9 phụ lục, Hiệp định thơng mạiViệt-Mỹ là một Hiệp định mang tính thực chất về kinh tế gồm các lĩnh vực:thơng mại, hàng hoá, quyền sở hữu trí tuệ, thơng mại dịch vụ, phát triểnquan hệ dân sự, giải quyết tranh chấp

Bảng 2: Nội dung của hiệp định thơng mại Việt-Mỹ

Chơng VI Minh bạch và quyền khiếu kiện 8

Trang 6

hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang thị thị trờngờng Mỹ với nức thuế trungbình hiện nay là khoảng 30-40% sẽ giảm xuống trung bình là 30% Điềunày sẽ tạo cơ hội cho việc thâm nhập hàng hoá Việt Nam vào thị thị trờng

Mỹ, trong đó có một số mặt hàng xuất khẩu tiềm năng nh hàng dệt may,giày dép, nông sản

Bên cạnh đó, Hiệp định còn tác động đến đầu t trong nớc và đầu t

n-ớc ngoài Nhờ cải cách kinh tế theo hớng tự do, ổn định, phù hợp với cáctiêu chuẩn quốc tế về dài hạn, vốn đầu t trong nớc và nớc ngoài sẽ đợc thuhút nhiều hơn, năng lực sản xuất các mặt hàng đạt chất lợng xuất khẩu sẽtăng lên Đặc biệt là khả năng thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu t Mỹ,thúc đẩy đầu t kinh doanh tại Việt Nam để tái xuất về Mỹ thông qua việctranh thủ lợi thế về thuế, lao động rẻ và các quan hệ bạn hàng, kênh phânphối sẵn có trong nớc

Hiệp định không chỉ mở ra triển vọng xuất khẩu hàng hoá, dịch vụcủa nớc ta sang thị trờng Mỹ mà còn có thể nhập khẩu các trang thiết bịcần thiết, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ, qua đó góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế Việt Nam Trong điều kiện môi trờng kinh tế khu vựcngày càng đợc cải thiện, tiếp tục đà phục hồi sau khủng hoảng, việc thựchiện hiệp định thơng mại có tác động tích cực để nền kinh tế Việt Nam lấylại đợc tốc độ tăng thị trởng khá, mở ra một chu kỳ phát triển mới, thúc đẩyxuất khẩu

Sơ đồ 1 : Dự báo về giá trị xuất khẩu của Việt Nam

Vào thị trờng mỹ trong những năm tới

2000 2001 2002 2003 2004 2005

(Nguồn: Vụ chính sách Thơng mại đa biên-Bộ Thơng mại-2000)

Trang 7

* Những thách thức đối với Việt Nam :

Bên cạnh chững cơ hôi thuận lợi, việc thực hiện Hiệp định chắc chắnkhông phải là con đờng bằng phẳng mà chúng ta có thể băng qua một cách

dễ dàng

Hiện nay, năng lực sản xuất phục vụ xuất khẩu của Việt Nam cònnhiều hạn chế, trong khi đó, để có sản phẩm đạt chất lợng xuất khẩu,sảnxuất đòi hỏi đầu t lớn, dài hạn, trên thực tế vài năn tới, Việt Nam cha thểtập trung khoản vốn cần thiết này, cha kể đến tình hình đầu t nớc ngoài

đang phục hồi một cách chậm chạp sau thời kỳ khủng hoảng tài chínhtrong khu vực Không những thế, nếu có đầu t mới thì trong những năm

đầu tỷ lệ khấu hao vốn lớn cũng làm tăng giá thành sản phẩm, làm giảmsức cạnh tranh

Các sản phẩm mũi nhọn hiện nay của Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ

là giày dép, dệt may và nông sản Trong thời gian tới các sản phẩm nàycũng đợc kỳ vọng làm tăng mạnh kim ngạch xuất khẩu Tuy nhiên, cácdoanh nghiệp sẽ gặp không ít khó khăn trong tiếp cận thị trờng, đặc biệt làkhi phía Mỹ áp dụng hạn ngạch đối với hàng dệt may và duy trì hạn ngạchthuế quan đối với hàng nông sản.Đối với mặt hàng hải sản thực ra cơ hội làkhông nhiều vì chênh lệch giữa mức thuế MFN (0%) và thuế phổ thông(1,7%)là không đáng kể Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là chất lợng và việc đảmbảo các tiêu chuẩn quốc tế của (Mỹ) về vệ sinh an toàn cũng nh hàng loạtcác tiêu chuẩn kiểm định rất chặt chẽ có liên quan Đây là một trongnhững hạn chế của Việt Nam khi tham gia thong mại quốc tế

Các mặt hàng của Việt Nam có thể xuất khẩu sang Mỹ trên thực tế

đã có các nớc khác xuất khẩu sang Mỹ với các điều kiện u đãi Do đi saunên ta không thể dễ dàng mở rộng thị phần do khó khăn về tiếp thị, tiếp cậnmạng lới phân phối Về mặt tâm lý, để tạo đợc co hội kinh doanh bềnvững cũng đòi hỏi thời gian để các đối tác tin tởng lẫn nhau, tiến hành giaodịch với giá trị lớn

Trang 8

Hơn nữa sự kiện 11/9 đã và sẽ làm ảnh hởng đến nền kinh tế sứcmua của thị trờng Mỹ sẽ giảm làm ảnh hởng không nhỏ đến kim ngạchxuất khẩu của công nghiệp Mỹ

Sự kiện chiến tranh irắc trong mấy thời gian vừa qua đã không làm

ảnh hởng đến tình hình xuất khẩu sang thị trờng Mỹ của Công ty mayThăng Long vì các hợp đồng đã đợc ký từ trớc giữa khách hàng Mỹ vàCông ty

2 Tổng quan về nền kinh tế Mỹ và thị trờng hàng dệt may

Mỹ

2.1.Tổng quan nền kinh tế Mỹ

Hợp chủng quốc Mỹ là một trong những quốc gia có diện tích lớnnhất thế giới (9,4 triệu km2), dân số là 279 triệu ngời (theo thống kê năm2000), đứng thứ 4 thế giới về diện tích và dân số Nớc Mỹ gồm 50 bang,trong đó có 48 bang kề nhau trên lục địa Bắc Mỹ, một bang Alasca nằmtách riêng ở phía bắc Canada, bang Hawaii ở giữa Thái Bình Dơng PhíaBắc và Nam giáp hai nớc Canada và Mêhico.Phía Đông và Tây giáp hai đạidơng Thái Bình Dơng và Đại Tây Dơng

Nớc Mỹ là một đa chủng tộc Trong tổng số dân Mỹ có 84,1% là datrắng, 12,4% là da đen và 3,5% là da vàng Indian bản địa Hiện nay có tới75% dân Mỹ sống ở thành thị Số dân sống bằng nông nghiệp chiếm 2,9%,công nghiệp 26,9%, dịch vụ 70,2%

Mỹ là một nớc có nguồn tài nguyên khá phong phú Nhiều loạikhoáng sản tồn tại với trữ lợng lớn Cho đến nay Mỹ vẫn là một trongnhững nớc đứng đầu trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, đặc biệt là khaithác dầu và than đá Đây là yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển nền kinh

tế Mỹ, nhất là trong thời kỳ đầu của giai đoạn công nghiệp hoá

Mỹ là một quốc gia trẻ Đợc phát triển và bắt đầu khai thác dầu cách

đây 500 năm, giành độc lập năm 1776 và cho tới tận năm 1864, thời điểmcủa cuộc nội chiến Mỹ vẫn là một quốc gia sản xuất và xuất khẩu nôngsản là chủ yếu Sau năm 1965, Mỹ bắt đầu vơn lên trở thành cờng quốc sốmột thế giới kinh tế đến tận ngày nay

Trang 9

Nền kinh tế Mỹ là một nền kinh tế lớn Để đáp ứng nhu cầu của mộtnền kinh tế nh thế, Mỹ đã và tiếp tục nhập khẩu một số lợng lớn nguyênliệu từ các nớc ngoài để phục vụ cho guồng máy sản xuất khổng lồ củamình, cũng nh nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng để phục vụ tầng lớp dân

c có nhu cầu đa dạng, song sản xuất trong nớc vì chuyên môn hoá vào cácngành mới hiện đại cho thu lợi nhuận cao hơn đã không chú trọng tới nữa

Hệ thống pháp luật của Mỹ: Mỹ là một trong số ít các nớc trên thếgiới (Anh, Canada ) duy trì hệ thống pháp luật bất thành văn (Commomlaw) Gọi là luật bất thành văn vì quy phạm luật không đợc soạn thảo và tậphợp một cách có hệ thống trong các bộ luật lớn nh trong hệ thống luậtthành văn (Civil law), mà hình thành dần dần thông qua các quyết định vàbản án của toà trong thực tiễn xét xử (gọi là án lệ )

Hệ thống pháp luật của Mỹ ngày nay, trong đó có pháp luật thơngmại, rất đồ sộ Có giá trị pháp lý cao nhất là Hiến pháp (Hiến pháp soạnthảo từ năm 1787 sau đã đợc bổ sung nhiều ) Dới đó là các bộ luật, các sắclệnh của chính phủ, án lệ của toà án tối cao Đó là cha kể đến hệ thống luật

và quy định, nghị quyết của các tiểu bang Quy mô đồ sộ và phức tạp của

hệ thống luật là một trong những lý do giải thích tại sao ở Mỹ có rất nhiềuluật s Các Công ty và các cá nhân hầu nh đều phải hạn chế bớt những rủi

ro trong công việc làm ăn của mình

* Bức tranh kinh tế của Mỹ trong những năm gần đây rất sáng sủa

Bảng 3: GDP và mức độ tăng trởng GDP hằng năm của Mỹ

(Đơn vị:

Tỷ USD)

1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000FD

(nguồn : Báo cáo tổng thể quan hệ thơng mại Việt Nam - Mỹ,

Vụ Âu-Mỹ - Bộ thơng mại Việt Nam )

Trang 10

Nền kinh tế của Mỹ liên tục tăng trởng 10 năm liền với tốc độ cao.

Năm 2001 là 3% ; năm 2002 dự báo tăng trởng sẽ chậm lại nhng mức dựbáo là chậm lại nhng vẫn đạt 2,1% Nhu cầu và tiêu dùng cá nhân tại Mỹvẫn giữ ở mức cao.Điều này sẽ góp phần giúp cho nền kinh tế Bắc Mỹ tiếptục phát triển đồng thời tạo đà duy trì sự phục hồi kinh tế ở Châu á cũng

nh tăng sản lợng tại Tây Âu Tuy nhiên, nh IMF cảnh báo, sự phục hồi nềnkinh tế thế giới phụ thuộc quá nhiều vào nền kinh tế Mỹ Do đó chỉ cầnmột biến động tiêu cực của nền kinh tế Mỹ có thể ảnh hởng đến toàn bộnền kinh tế thế giới Hiện nay mặc dù đạt đợc nhiều thành tích do tiếp tục

đợc hởng lợi từ mức đầu t cao vào lĩnh vực công nghệ thông tin –lĩnh vựcchủ chốt của nền “kinh tế mới “ (new economy) nhng việc giá cổ phiếu tại

Mỹ (nhất là giá cổ phiếu tcông nghệ cao) bị đẩy lên quá cao so với giá trịthực tế không phản ánh đúng mức tăng trởng lợi nhuận trong tơng lai

Bảng 4: So sánh các chỉ tiêu kinh tế cơ bản giữa Mỹ và một số nớc

Trang 11

sự phát triển thành công của nền kinh tế Mỹ trong tơng lai.

Bên cạnh đó, chúng ta có thể thấy rằng Mỹ là một thị trờng khổng

lồ, tơng đối thống nhất về “văn hoá tiêu dùng” so với những thị trờng khác,nhu cầu của dân c cũng rất phong phú, với sức mua lớn và đa dạng về thunhập, có thể nói Mỹ là một địa chỉ lý tởng cho các nớc trên thế giới trongquan hệ buôn bán

và công nghiệp Mỹ có những vùng trồng bông nổi tiến cho sản lợng vànăng suất cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nớc và xuất khẩu

Dệt may là ngành công nghiệp đứng thứ 10 trong các ngành côngnghiệp tại Mỹ, thu hút 1,4 triệu lao động trong những năm 1970 Tuynhiên, hơn hai thập kỷ qua do những thành tựu khoa học công nghệ đã gópphần giải phóng sức lao động con ngời nên số lợng lao động ngành nàygiảm nhanh chóng Hoạt động trong ngành công nghiệp dệt may Mỹ tiếptục giảm sút trong cả năm 1999 và việc giao hàng của các nhà máy dệtgiảm sút liên tục trong nửa đầu năm 2000 bởi sự cạnh tranh ồ ạt bằng giácả của các hàng nhập khẩu từ Châu á Chỉ số giá sản xuất giảm từ 134,8%năm 1998 xuống còn 122,7% năm 1999 Lợi nhuận sau thuế năm 1998 đạt2,1 tỷ USD, năm 1999 bị thâm hụt 60% chỉ còn 0,9 tỷ USD-thấp nhất từnăm 1995 trở lại đây Chi phí cao và lợi nhuận giảm làm cho số công nhâncũng giảm theo, từ 598.000 ngời năm 1998 xuống còn 536.000 ngời năm

1999 Những con số thống kê trên đây cho thấy ngành công nghiệp dệt

Trang 12

may Mỹ không còn phát huy đợc lợi thế nh trớc kia nữa bởi chi phí sảnxuất cao, chi phí công nhân tốn kém Do đó năng lực sản xuất của ngànhnày đang thu hẹp dần trong những năm gần đây

- Khả năng xuất khẩu của Mỹ:

Mặc dù luôn đứng đầu thế giới về nhập khẩu hàng dệt may, nhnghàng dệt may xuất khẩu của Mỹ với giá trị 17,1 tỷ USD năm 1998 và 8,63

tỷ USD vào 6 tháng đầu năm 1999 Thâm hụt mậu dịch về hàng dệt maycủa Mỹ so với các nớc khác trên thế giới là 43 tỷ USD (năm 1997), 47 tỷUSD (năm 1998) và 22,5 tỷ USD vào 6 tháng đầu năm 1999

Trong vòng một thập kỷ gần đây, Mỹ luôn ở trong tình trạng thâmhụt cán cân buôn bán hàng dệt may với hầu hết bạn hàng, trừ với Nhật vàCanada (mức thặng d với Nhật là 632 triệu USD, với Canada là 658 triệuUSD)

Những thị trờng xuất khẩu chính của Mỹ là các nớc vùng Caribe,Mêhicô, Canada, Nhật Bản 50%hàng dệt may đợc xuất khẩu sangCanada, Nhật Bản Trong giai đoạn 1990-1996, hơn 90%mức tăng trởngxuất khẩu quần áo may sẵn của Mỹ thuộc về các thị trờng Mêhicô, NhậtBản và Canada.Năm 1999, riêng 3 nớc Mêhicô, Canada, Trung Quốc chiếmtới 30,7 xuất khẩu hàng dệt may của Mỹ

Năng lực xuất khẩu hàng dệt may của Mỹ đang ngày càng có xu ớng suy giảm Số lợng đơn đặt hàng và kim ngạch dệt may xuất khẩu trongnăm 1999 giảm.trong 9 tháng đầu năm 1999, đơn đặt hàng giảm 4% so vớicùng kỳ năm 1998 Có thể nói, Mỹ không còn khả năng phát huy một cáchhiêu quả nhất các lợi thế của ngành dệt may việc chuyển hớng tập trungsản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có hàm lợng công nghệ cao nh điện

h-tử, viễn thông sẽ là một trong những xu hớng của Mỹ trong những năm

tới.

-Xu hớng thay đổi trong ngành dệt may Mỹ:

Sự thay đổi xu hớng tiêu dùng hàng may mặc cùng với sự cạnh tranhtrong ngành dệt may đã làm thay đổi cấu trúc của ngành kinh doanh này.Việc tái cơ cấu tập trung vào hai hớng (1) sáp nhập và (2) tổ chức lại cácCông ty bằng cách tìm nguồn cung ứng từ nớc ngoài, tập trung vào việc cảitiến thiết kế sản phẩm và hoạt động Marketing

Rất nhiều các Công ty sản xuất quần áo và sản phẩm dệt sợi sau khi

tổ chức lại đã chuyển từ Công ty sản xuất sang Công ty tiếp thị tiêu dùng.Những Công ty này đã chuyển một phần sản xuất của họ ra nớc ngoài hoặc

Trang 13

tìm kiếm các nhà thầu nớc ngoài, đặc biệt là Mêhicô và các nớc CBI(Caribbean Basin Initiative) Điều này cho phép họ có thể cung cấp sảnphẩm với giá cạnh tranh và có khả năng phản ứng nhanh với những thay

đổi trong nhu cầu tiêu dùng

Sự quan tâm đến loại quần áo có gắn thơng hiệu của đối tợng thanhthiếu niên Mỹ là một tín hiệu tốt đối với Công ty tiếp thị thơng hiệu Ngoàicác thơng hiệu do các Công ty sản xuất quần áo đã tạo dựng từ trớc, nhữngthơng hiệu riêng của các Công ty bán lẻ độc quyền đã trở nên ngày càngquen thuộc và tạo đợc sự tín nhiệm với khách hàng nhờ sự hỗ trợ của nhữnghoạt động Marketing và của các định giá cạnh tranh Ngời tiêu dùng ngàycàng quen với các thơng hiệu mang tính quốc gia với sự ổn định về chất l-ợng, và điều này đã tạo sự phát triển nhanh chóng của các thơng hiệu riêng

Xu hớng này đã ảnh hởng rất lớn đến cạnh tranh của hàng nhập khẩu, đặcbiệt là của các nhà cung cấp nớc ngoài mới tham gia vào thị trờng này Cácnhà cung cấp này muốn tiêu thụ đợc hàng của mình thì phải bỏ ra một chiphí rất lớn để trực tiếp thông qua các Công ty tiếp thị tạo dựng một thơnghiệu riêng đợc ngời tiêu dùng chấp thuận, nếu không họ phải chấp nhận đểsản phẩm của mình gắn những thơng hiệu uy tín trên thị trờng và tất nhiênnhà sản xuất cũng phải trả phí thuê thơng hiệu cũng nh đáp ứng một số

điều kiện về chất lợng, giá cả của ngời cho thuê nhằm bảo đảm uy tín của

họ

Sự thay đổi công nghệ đã giúp cho các nhà sản xuất quần áo nâng caocác chơng trình phản ứng nhanh Khả năng phản ứng nhanh là yếu tố vôcùng quan trọng để cạnh tranh trong điều kiện thị trờng thay đổi nhanhchóng hiện nay Điểm quan trọng của các chơng trình này là phát triển sảnphẩm kịp thời và đáp ứng nhanh nhu cầu thị trờng Chơng trình này gắnchặt việc thiết kế, dự trữ, các nhà cung cấp, bộ phận cắt, may, và các hệthống phân phối với nhau để giảm thiểu sự không hiệu quả, giảm dự trữ và

sự trì trệ trong quá trình phản ứng với nhu cầu thị trờng Chơng trình này

đ-ợc bắt đầu bằng các dữ liệu bán hàng từ máy tính tiền, sau đó tự động

Trang 14

đoàn bán lẻ chính dới các hình thức: Cửa hàng bách hoá, cửa hàng đặc biệt

và cửa hàng hạ giá

Trong khi đó số lợng mạng lới bán lẻ mạnh của các nhà sản xuất vàcung cấp nớc ngoài còn hạn chế, vì vậy họ buộc phải chấp nhận áp lực củacác tập đoàn bán lẻ trên thị trờng may Mỹ là giảm giá Nhiều Công ty bán

lẻ đã giảm số lợng mặt hàng và số lợng các nhà cung cấp để giảm chi phí.Việc này dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các nhà sản xuấttrong nớc và các nhà cung cấp nớc ngoài

Những thay đổi trong ngành sản xuất dệt may của Mỹ vừa tạo ranhững thuận lợi nhng cũng gây những khó khăn cho các Công ty muốn bánsản phẩm vào thị trờng Mỹ Những khu vực có chi phí nhân công thấp sẽ cócơ hội hợp tác với các Công ty sản xuất và bán lẻ của Mỹ để gia công hoặcbán hàng Những Công ty thiết lập đợc quan hệ bạn hàng tốt với các Công

ty này của Mỹ thì sẽ có thuận lợi rất lớn do có sự hỗ trợ thông tin liên quan

đến thị trờng, nhờ đó sản phẩm của họ có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu thịtrờng Tuy nhiên, những Công ty này phụ thuộc nhiều hơn vào Công ty của

Mỹ trong việc phân bố sản phẩm của họ trong thị trờng Mỹ

b Hệ thống tiêu thụ sản phẩm dệt may của Mỹ.

Các Công ty, cửa hàng bán lẻ là cầu nối quan trọng giữa nhà sảnxuất và ngời tiêu dùng của Mỹ Kỹ nghệ bán lẻ hàng may mặc và dụng cụgia đình của Mỹ là ngành kỹ nghệ rất mạnh về tài chính lẫn quy mô tổchức Một cách tổng quát có thể chia các Công ty kinh doanh bán lẻ hàngmay mặc của Mỹ thành 7 nhóm theo thứ tự giá cả mặt hàng nh sau:

 Công ty chuyên doanh (Speciality Store)

Trang 15

Mô hình hoạt động của những Công ty này là hệ thống các cửa hàngchuyên về nhóm sản phẩm có chất lợng, nhãn hiệu nổi tiếng và giá bán rấtcao

 Công ty siêu thị (Department Store)

Mô hình Công ty này hoạt động với hệ thống bán lẻ tổng hợp hàngtiêu dùng, trong đó chủ yếu là quần áo và dụng cụ gia đình

Công ty bán lẻ quốc gia (Chain Store or National Account)

Mô hình Công ty này hoạt động với các cửa hàng chuyên bán quần

áo, giầy dép… với số l ợc tổ chức thành mạng lới rộng khắp trên toàn quốc đ

 Công ty siêu thị bình dân (Discount Store)

Mô hình Công ty này đợc tổ chức tơng tự Công ty siêu thị nhng quymô rất lớn và doanh số bán hàng rất cao vì phục vụ cho mọi tầng lớp dânchúng

 Công ty bán hàng giảm giá (Off-price Store)

Mô hình Công ty này gần giống với Công ty siêu thị bình dân nhnggiá cả rẻ hơn

 Công ty bán hàng qua bu điện, TV, catalog (Mail Order Store)

Đây là loại hình Công ty chuyên tổ chức và giới thiệu sản phẩmthông qua catalog, quảng cáo tờ rơi, TV… với số l nhận đơn đặt hàng và giao nhậnhàng hoá qua bu điện, điện thoại… với số l Hệ thống hoạt động bán hàng của cácCông ty này có xu hớng ngày càng phát triển mạnh

 Cửa hàng bán lẻ (Retail Shop)

Cửa hàng bán lẻ bao gồm các loại hình tổ chức khác nhau nh: Cửahàng dịch vụ thể thao, thực phẩm, dợc phẩm, tặng phẩm, du lịch… với số l Một dặc

điểm đặc biệt là hệ thống các cửa hàng và sạp bán lẻ của ngời Trung Quốc,

ấn Độ, Mêhicô và ngời Mỹ thờng bán với mức giá rất rẻ (thờng chỉ bằng15- 25% so với giá cả các siêu thị) với các đặc điểm là hàng không có nhãnhiệu nổi tiếng và đợc nhập thẳng từ từ các nguồn giá rẻ từ các nớc Châu á,Nam Mỹ ở dạng không có bao bì

Để tiếp cận đợc với thị trờng Mỹ các doanh nghiệp dệt may ViệtNam không thể bỏ qua khâu tìm hiểu các đối tác kinh doanh Mỹ Việc tìmhiểu các Công ty hiểu thị Mỹ sẽ rất có ích cho các doanh nghiệp xuất khẩu

Trang 16

hàng dệt may.(Danh mục các Công ty- tổng hợp từ mạng Website:http/www.otexa.ita.doc.gov và http//:wwww.armi.org)

Internet-Có thể nói rằng hệ thống tiêu thụ sản phẩm may mặc trên thị trờng

Mỹ rất đa dạng và phong phú Hiện nay có một phơng thức bán hàng mới

đang chiếm u thế- đó là bán hàng trên Internet Phơng thức này không đòihỏi Công ty phải có cửu hàng, siêu thị mà chỉ cần có một kho chứa hàng vàmột Website Khách hàng muốn mua sản phẩm chỉ việc vào Website rồigọi đến Công ty, sẽ có nhân viên đem hàng tới tận nhà Các doanh nghiệpdệt may Việt Nam phải có thời gian dài mới có thể tham gia vào cách bánhàng kiểu mới này, nhng ngay từ bây giờ các doanh nghiệp Việt Nam phảinhận thức đợc u thế của phơng thức kinh doanh hiện đại để chuẩn bị đầy

đủ, sắn sàng hoà nhập với cách bán hàng hiện đại

c Khả năng tiêu thụ hàng dệt may của thị trờng Mỹ

 Đặc điểm tiêu dùng hàng dệt may trên thị trờng Mỹ.

Mức chi tiêu, đặc điểm nhân khẩu học, sự thay đổi thói quen làmviệc, gia tăng nhập khẩu là những yếu tố quan trọng ảnh hởng đến xu hớngtiêu dùng hàng may mặc trên thị trờng Mỹ

- Mức chi tiêu

Nền kinh tế Mỹ tăng trởng ổn định trong thập kỷ 90 đã giúp duy trìtiêu dùng ở mức cao Riêng đối với hàng may mặc trong hai năm 1998 và

1999 mức chi tiêu tăng 6,3% năm so với 4,2%/ năm trong thời kỳ

1992-1997, cao hơn tổng chi tiêu của ngời tiêu dùng (5,4%/năm trong hai năm

1997 và 1999) Đây chính là tín hiệu tốt đối với các nớc xuất khẩu hàng dệtmay

- Đặc điểm nhân khẩu học

Thanh thiếu nên Mỹ ngày nay- thế hệ con cái của những ngời sinh ratrong thời kỳ bùng nổ dân số 1946-1964 đang nhanh chóng trở thành nhữngngời tiêu dùng Lứa tuổi năm tới dự toán số lợng thanh thiếu nên sẽ tăngnhanh hơn tốc độ tăng dân số Lứa tuổi thanh thiếu niên ngày nay có thu nhậpcao hơn và chi tiêu nhiều hơn trớc đây, tỷ lệ dành cho mua sắm quần áo cũngrất lớn Lứa tuổi này rất chú trọng đến những loại quần áo hợp thời trang và

“đồ hiệu” Đồng thời, họ cũng nhanh chóng thích ứng với hoạt động xúc tiếnthơng mại trên Internet, tạo ra những cơ hội cho các Công ty bán hàng quaInternet

Lứa tuổi từ 45 trở lên chiếm 34% tổng dân số, dự đoán sẽ tăng lên38% vào năm 2005 và 41% vào năm 2010 Những ngời thuộc lứa tuổi này

có xu hớng dành tỷ lệ chi tiêu lớn hơn cho mua nhà, chi phí học đại học

Trang 17

của con cái và các khoản tiết kiệm Sự cắt giảm chi tiêu cho quần áo buộc

họ phải tìm kiếm những sản phẩm vừa đáp ứng đợc giá trị mà họ mongmuốn vừa phù hợp với khoản tiền dự định chi tiêu Mặc dù vậy, họ vẫn lànhóm ngời chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng mức tiêu thụ quần áo Sự giatăng số lợng ngời lớn tuổi 65 trở lên cũng là một dấu hiệu tốt cho nhà sảnxuất hàng may mặc Nhóm ngời này ít quan tâm đến thời trang và chú ýnhiều hơn đến sự thoải mái và tiện dụng, phù hợp với lối sống và hoạt độngcủa họ

- Thay đổi thói quen làm việc

Một xu hớng đang làm thay đổi nhu cầu về hàng dệt may là ngời tiêudùng ít đến cửa hàng hơn trớc vì công việc bận rộn và họ thích dành thờigian nghỉ ngơi ở nhà với gian đình hoặc bạn bè Xu hớng này sẽ tạo cơ hộicho các nhà sản xuất mặt hàng trang trí nội thất nh rèm, thảm song đó lại

là điều bất lợi cho các nhà sản xuất quần áo Đồng thời, nó cũng khiến choviệc mua quần áo không còn quan trọng với một số ngời làm tăng thị phầmcủa các loại quần áo hàng trang trí bán qua th và Internet

Một yếu tố nữa phải kể đến sự thay đổi các quy định trong công sở

và thói quan làm việc Ngày càng có nhiều Công ty chấp nhận cho nhânviên mặc quần áo tự do thay đồng phục (ví dụ nh phong trào mặc thờngphục vào các thứ sáu- “Casual Fridays”) cùng với sự gia tăng dân số lợngngời làm việc tại nhà, cũng tạo ra sự thay đồi trong ngành sản xuất quần áo

Xu hớng mặc quần áo theo phong cách tự do đã làm tăng nhu cầu đối vớiquần áo thờng, sơ mi ngắn tay mặc thờng, áo thun Xu hớng này dự báo là

sẽ còn tiếp tục phát triển trong những năm tới

-Gia tăng sản phẩm nhập khẩu:

Giá cả và chất lợng là những yếu tố quuyết định khi mua quần áo và

điều này dẫn đến sức ép về giá đối với ngành dệt may của Mỹ Giá bán buônquần báo chỉ tăng 20% trong suốt giai đoạn 1996-1999, trong khi đó giá bán

lẻ hạ 3% Đặc biệt là giá bán lẻ quần áo dành cho nữ giảm giá rất mạnh Kếtquả là hàng dệt may nhập khẩu từ các nớc có chi phí nhân công tăng lên vàlàm dịch chuyển sản xuất của các Công ty Mỹ ra nớc ngoài Ngời tiêu dùng

có xu hớng mua sắm hàng dệt may nhập khẩu có giá thấp và độ tiện dụngcao

2.3.Các chính sách thơng mại của Mỹ đối với hàng dệt may Việt Nam.

Có thể thấy chỉ sau khi lệnh cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam đợcbãi bỏ thì hàng hoá xuất khẩu nói chung và hàng dệt may xuất khẩu Việt

Trang 18

từ phía Mỹ, hàng dệt may Việt Nam còn phải chịu sự phối hợp bởi các quy

định trong chính sách thơng mại của Mỹ đối với hàng dệt may nhập khẩuvào thị trờng Mỹ

Theo các nhà chuyên môn, vấn đề dệt may sẽ đợc phía Mỹ đề cậptrong khuôn khổ đàm phán song phơng về Việt Nam ra nhập WTO nh họ

đã làm với Trung Quốc Liên quan đến quá trình đàm phán này cần lu ý 2nội dung:

+ Thời hạn áp dụng các biện pháp tự vệ

+ Các quy định về lao động

Mặc dù đã áp dụng hạn ngạch nhng phía Mỹ vẫn tiếp tục dùng cácbiện pháp hạn chế khác nh điều tra chống phá, đánh thuế đối kháng Đôikhi các biện pháp này đợc cố tình sử dụng nhằm hạn chế thơng mại

Đối với hàng dệt may, ngời tiêu dùng Mỹ có nhiều đẳng cấp, tiềnnào của ấy, ít cầu kỳ và khó tính nh thị trờng Nhật Bản hay EU nhng đòihỏi phải phong phú và luôn đổi mới Các doanh nghiệp phải lu ý yếu tốmẫu mã và khâu nghiên cứu, kịp thời phát hiện nhu cầu thị trờng

 Chính sách thuế quan: Mỹ áp dụng thuế quan (ad valorem duty)trên cơ sở giá FOB trong khi phần lớn các nớc khác tính thuế theo giá CIF.Vì giá FOB thấp hơn giá CIF nên mức độ bảo hộ bằng thuế quan của Mỹ

do vậy cũng thấp hơn so với các nớc khác

Thuế suất: Mặc dù mức thuế suất MFN trung bình của Mỹ là 5,7%năm 1993, nhng mức thuế áp dụng đối với các sản phẩm dệt là 10,3% vàsản phẩm may là 11,3% Một số nhóm sản phẩm còn chịu thuế cao hơn nhquần áo (HS61): 13,7%; sợi filament nhân tạo (HS54): 13,3% Riêng vớicác loại sản phẩm dệt, mức độ bảo hộ thực tế còn cao hơn vì thuế suất ápdụng cho sản phẩm đầu vào chỉ là 3% nhng đối với sản phẩm gia công đãgia công chế biến thì thuết suất có thể cao gấp hơn 3 lần

Đối với Việt Nam do cha đợc hởng các u đãi về thuế suất, cho nênhàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam vẫn phải chịu mức thuế rất cao (40-

Trang 19

90%), điều này là một trong những cản trở chính tới khả năng cạnh tranh

và thâm nhập thị trờng Mỹ

Bảng 5: Mức thuế suất MFN và thuế suất phổ thông của Mỹ đối với

các nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam.

STT

Mặt hàng Thuế suất

MFN (%)

Thuế suất phổ thông (%)

Mức chênh lệch (%)

Đối với hàng may mặc do cha đợc hởng MFN nên phải chịu thuếsuất rất cao gần 5 lần so với mức thuế phổ thông, với mức thuế cao nh vậy,cộng với chất lợng hàng của ta cha cao làm cho việc thâm nhập thị trờng làvô cùng khó khăn Mặc dù con số tơng đối cho thấy hàng may mặc của

Trang 20

Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ tăng liên tục, những con số tuyệt đối lại quánhỏ bé so với lợng hàng may mặc mà Mỹ nhập khẩu là 50- 60 tỷ USD.Nhóm hàng dệt may là những mặt hàng mà hiện nay ta có khả năng để xuấtkhẩu và nhu cầu thị trờng rất lớn nhng lại bị hàng rào thuế quan quá caongăn cản Một điều mà các nhà xuất khẩu cần lu ý khi số lợng xuất khẩuViệt Nam vào thị trờng Mỹ đạt tới một kim ngạch nhất định thì rất có thểphía Mỹ sẽ yêu cầu hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam phải chịu sự

điều chỉnh của quota

Hiệp định Thơng Mại Việt- Mỹ đã đợc phê chuẩn Đây là việc tạo cơ

sở pháp lý ở tầm vĩ mô, tạo môi trờng thuận lợi cho doanh nghiệp hai nớcqua việc áp dụng Quy chế tối huệ quốc (Quan hệ Thơng mại bình thờng vàkhông quân biệt đối xử) Đây chính là bớc đi để gạt bỏ một bớc hàng ràothuế quan và phi thuế quan của Mỹ Vấn đề hạn chế xuất khẩu hàng dệtmay sang thị trờng Mỹ đợc Chính phủ Mỹ hết sức coi trọng, đợc thể hiệnthông qua nội dung bức th của Bà Cherlene Barshefsky Đại diện thơng mại

Mỹ gửi cho ông Vũ Khoan- Bộ trởng Bộ Thơng mại Việt Nam đã đề cập

đến vấn đề hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thì trờng Mỹ

* Hệ thống hạn ngạch.

Công cụ bảo hộ chính của ngành dệt may Mỹ là hệ thống hạn ngạch

áp dụng theo Hiệp định dệt may cuả WTO (ATC), mặc dù các hạn chế này

đang phải xoá bỏ dần Năm 1998, Mỹ áp dụng hạn ngạch đối với sản phẩmdệt, may làm từ bông, sợi thực vật, len, sợi nhân tạo và lụa từ 45 nớc, trong

đó có 37 thành viên sẽ phải đợc loại bỏ dần cho đến năm 2005 Đến nay,

Mỹ đã thực hiện xong 2 giai đoạn đầu hoà nhập các sản phẩm dệt may theoHiệp định ATC Tuy nhiên, trên thực tế các sản phẩm đợc hoà nhập lạikhông phải là loại nhạy cảm, chịu hạn ngạch Do vậy, nhiều khả năng hệthống hạn ngạch đợc loại bỏ vào giao đoạn cuối cùng, tức là từ năm 2005

Dù vậy các thành viên WTO vẫn thuận lợi hơn các nớc không phải làthành viên WTO vì Mỹ vẫn đơn phơng áp dụng hạn ngạch đối với các nớckhông phải là thành viên WTO, trong đó có Việt Nam

* Về nguyên tắc xuất xứ và ghi nhãn sản phẩm dệt may.

Trang 21

ở Mỹ, ngời ta rất quan tâm tới xuất xứ và nhãn mác của sản phẩm

Đối với tất cả các sản phẩm dệt may khi đợc xuất khẩu vào Mỹ, phải đợcghi nhãn, nêu rõ tên nhà sản xuất và nớc chế tạo, gia công sản phẩm

Từ 1/7/1996 quy định mới về xuất xứ đối với sản phẩm dệt may của

Mỹ bắt đầu có hiệu lực Đối với những sản phẩm may mặc cần gia côngqua nhiều công đoạn, theo quy định cũ, thì nớc xuất xứ là nơi diễn ra công

đoạn cắt vải Theo quy định mới, nớc xuất xứ về cơ bản là nơi diễn ra công

đoạn may Tuy nhiên, quy định mới của Mỹ xác định xuất xứ cua sản phẩmdệt là nơi tiến hành in, nhuộm vải

Đối với sản phẩm len, theo luật nhãn hiệu sản phẩm len năm 1939,tất cả các sản phẩm có chứa sợi len nhập khẩu vào Mỹ phải thi nhãn, trừthảm, chiếu, nệm ghế Theo Luật Nhãn hiệu sản phẩm da lông thú, tất cảcác sản phẩm nhập khẩu có giá thành hay giá bán từ 7 USD trở lên phải ghinhãn và nớc xuất xứ

 Chế độ visa xuất khẩu

Mỹ buộc một số nớc phải ký kết thoả thuận về việc áp dụng chế độvisa xuất khẩu đối với hàng dệt, may Nớc đối tác phải xác nhận (dới dạng

đóng dấu vào hoá đơn hay giấy phép) trớc mỗi chuyến hàng Biện pháp nàyhiện đợc sử dụng để quản lý hàng dệt may nhập khẩu vào Mỹ Quy định vềvisa này áp dụng cho cả sản phẩm chịu hạn ngạch và không chịu hạnngạch, mặc dù các sản phẩm chịu quota đã phải chứng minh xuất xứ củamình khi muốn nhập khẩu vào Mỹ Sau khi các nớc ấn Độ, Pakistan vàHồng Kông kiện Mỹ tại Cơ quan Quản lý Hàng dệt may của WTO (TMB),

đầu năm 1999 Mỹ đã phải bỏ áp dụng chế độ trên đối với các sản phẩm đãhoà nhập theo Hiệp định và đặc biệt là đối với các nớc cha phải thành viênWTO trong đó có Việt Nam, biện pháp trên vẫn mang tính bảo hộ

3 Khả năng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trờng Mỹ

1.3.1 Tầm quan trọng trong việc xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng Mỹ

Qua những bớc tiến tích cực và đầy triển vọng của quan hệ thơngmại Việt Mỹ, Việt Nam có thể xem Mỹ nh một thị trờng với dung lợng lớn

Trang 22

và đầy tiềm năng đối với xuất khẩu hàng dệt may bởi dung lợng thị trờngtiêu thụ về sản phẩm dệt may của Mỹ là rất lớn Những năm gần đây nhucầu nhập khẩu về mặt hàng này trung bình từ 50-60 tỷ USD/năm

Hiện nay, Việt Nam đang cố gắng tìm kiếm và mở rộng thị trờngmới, tạo điều kiện cho sự phát triển không ngừng và ổn định và của ngànhhàng mũi nhọn (ngành dệt may xuất khẩu) và Mỹ rõ ràng là một thị trờngtiềm năng đầy hấp dẫn mà Việt Nam có thể xâm nhập đợc do có nguồnnhân công rẻ và những kinh nghiệm lâu năm với một số thị trờng lớn nh

EU, Nhật Bản hay Canada Hơn nữa, ngành dệt may đã đợc nhận chuyểngiao công nghệ từ các nớc Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công là nhữngchiếm tỷ trọng lớn kim ngạch dệt may vào thị trờng Mỹ trớc đây

Việc xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng Mỹ có ý nghĩa to lớntrong việc giải quyết thị trờng đầu ra cho ngành dệt may Việt Nam và là cơhội tốt cho các doanh nghiệp thuộc ngành này tham gia vào lĩnh vực thơngmại quốc tế, trong đó việc làm ăn với các đối tác trên thị trờng Mỹ sẽ giúpcho các doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện cọ xát học hỏi có kinhnghiệm trong quản lý và kinh doanh cũng nh tiếp cận với các công nghệtiên tiến trên nhiều lĩnh vực

Mặt khác, việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thịtrờng Mỹ sẽ thu hút đợc các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào các cơ sở sảnxuất để khai thác các nguồn lực, khả năng sản xuất và xuất khẩu hàng dệtmay Việt Nam

Nh vậy, khi hiệp định thơng mại Việt- Mỹ đã có hiệu lực, Việt Nam

đợc hởng u đãi MFN đối với hàng xuất khẩu vào thị trờng Mỹ, thì triểnvọng tăng mạnh khối lợng hàng hoá xuất khẩu sẽ một rất lớn Qua đó,ngành dệt may sẽ có điều kiện để thu đợc một lợng ngoại tệ lớn, góp phầnkhông nhỏ trong việc phục vụ các mục tiêu tăng trởng và phát triển kinh tế

Cùng với việc tăng khối lợng xuất khẩu của ngành dệt may sẽ kéotheo sự phát triển của các ngành liên quan, giải quyết đợc vấn đề thu nhập

và việc làm cho ngời lao động

Trang 23

(Nguồn: Báo cáo kế hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may 2000 và

quy hoạch đến năm 2010 Bộ Th ơng mại)

Đến nay toàn ngành thu hút đợc gần 1,4 triệu lao động và dự kiếnnăm 2010 con số lao động của ngành dệt may Việt Nam sẽ đạt khoảng 3triệu ngời chiếm trên 20% lợng lao động trong cả nớc

Ngành dệt may Việt Nam đang phải chịu sức ép của thị trờngASEAN khi xoá bỏ hàng rào thuế quan nhập khẩu vào năm 2006 và của thịtrờng EU khi bãi hạn ngạch dệt may cho các nớc tham gia WTO vào năm

2004 Đối với thị trờng Mỹ khả năng sẽ ấn định hạn ngạch dệt may trongthời gian ngắn nhất Theo ông Lê Quốc Ân Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty

dệt may Việt Nam: Với những chính sách mới trong chiến lợc tăng tốccho ngành dệt may và khả năng mở cửa thị trờng mới- thị trờng lớn Mỹ, chúng

ta có thể tin tởng rằng ngành dệt may sẽ có những bớc tăng trởng vợt bậc

Hàng dệt may Việt Nam đã có mặt và từng bớc đợc chấp nhận trênthị trờng Mỹ là cơ sở quan trọng cho việc đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trờngnày Việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng Mỹ sẽ góp phầntăng cờng giao lu, quan hệ buôn bán và mở rộng quan hệ thơng mại songphơng Đó cũng là hớng đi đúng để Việt Nam thực hiện thành công mụctiêu CNH-HĐH đất nớc, đồng thời hội nhập hơn với nền kinh tế thế giới vàtừng bớc khẳng định thế của mình trên trờng quốc tế

1.3.2 Những lợi thế của hàng dệt may Việt Nam khi xuất khẩu vào thị trờng Mỹ.

Từ năm 1993, xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam bắt đầu khởi sắc.Nếu nh trong những năm đầu thập kỷ 90, xuất khẩu dệt may còn đứng vị trícuối của những mặt hàng nhập khẩu dệt may còn đứng ở vị trí cuối củanhững mặt hàng xuất khẩu thì đến năm 1996, 1997 đã vơn lên vị trí số một

Trang 24

trong danh sách các mặt hàng xuất khẩu hàng Việt Nam và đến năm 1998

đã lùi xuống vị trí thứ hai nhờng vị trí dẫn đầu cho mặt hàng dầu thô Xuấtkhẩu hàng dệt may có một ý nghĩa quan trọng là giải quyết nhiều việc làm

và phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế Việt Nam hiện nay Chính vìvậy chính phủ ta đã xếp là một trong những mặt hàng xuất khẩu chiến lợc

Vậy đây là lợi thế của hàng dệt may Việt Nam?

Thứ nhất: Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên và khí hậu.

Việt Nam có một vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho hoạt động giaodịch- buôn bán quốc tế nói chung và hàng dệt may nói riêng Với hơn 1300

km bờ biển với nhiều cảng nớc sâu có thể đón tiếp đợc nhiều tàu với trọngtải lớn Đã có một thời những đô thị cổ nh Thăng Long, phố Hiến, Hội An

là các điểm buôn bán sầm uất và phồn thịnh của các tàu buôn nớc ngoài,nổi tiếng cả vùng Đông Nam á Ngày nay, với việc nằm trong tổng thể quyhoạch đờng bộ, đờng sắt xuyên á của ADB, Việt Nam giữ một vai trò quantrọng trong việc giao lu buôn bán giữa các nớc trong khu vực Đông Nam

á, giữa các châu Điều này giúp các doanh nghiệp Việt Nam giảm bớt chiphí vận chuyển hàng hoá, nguyên vật liệu từ đó làm giảm giá thành giúpnâng cao khả năng cạnh tranh

Hơn nữa Việt Nam nằm trong một khu vực kinh tế năng động nhấtthế giới Mặc dù cuộc khủng hoảng tiền tệ những năm qua đã làm giảm tốc

độ phát triển kinh tế của các nớc Đông Nam á tuy nhiên quan hệ thơngmại với Mỹ lại đợc hồi phục nhanh chóng Châu á vốn vẫn là khu vực xuấtkhẩu hàng may mặc nh Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Nhật Năm

1999 tổng giá trị xuất khẩu hàng dệt may đạt hơn 30,8 tỷ USD chiếm hơn55% tổng giá trị nhập khẩu hàng may mặc của Mỹ

Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm,

ma nhiều là điều kiện thuận lợi để phát triển trồng các cây công nghiệpngắn ngày nh bông, đay cung cấp nguyên liệu chho ngành dệt may Hiệnnay lụa tơ tằm thổ cẩm Việt Nam đang đợc cả thế giới a chuộng Nếu khaithác tốt lợi thế này thì nớc ta sẽ có nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào cóchất lợng cao, rẻ, ổn định và chủ động thay thế cho việc nhập khẩu cácnguyên liệu đầu vào của ngành dệt may hiện nay đang chiếm một tỷ trọng

Trang 25

lớn Điều này góp phần không nhỏ trong nỗ lực giảm giá thành sản xuất đểtăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng thế giới

Thứ hai: Về nguồn nhân lực.

Hiện nay, Việt Nam là nớc có dân số đứng thứ 13 trên thế giới và thứ

2 trong ASEAN (sau Indonesia) Dân số cả nớc là 76.327.900 ngời (tính

đến 1/4/1999), trong đó số ngời trong độ tuổi lao động là 43,8 triệu ngời.Hàng năm có khoảng1,5 đến 1,7 triệu ngời bổ sung vào lực lợng lao động.Với lực lợng lao động dồi dào, nếu sử dụng một cách hợp lý, triệt để vào cóhiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp dệt may

Việt Nam đánh giá là nớc có dân số đông và trẻ trong khu vực vàtrên thế giới Lợi thế của nguồn nhân lực Việt Nam đợc thể hiện khá rõ quatrình độ văn hoá khá cao của lực lợng lao động Hiện nay, gần 94% dân c

từ 15 tuổi trở lên biết chữ, tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nớc đạt chuẩnquốc gia về xoá mù chữ và phổ cập tiểu học So với các nớc trong khu vực,

có tính đến sự khác biệt về điều kiện kinh tế- xã hộ thì tỷ lệ biết chữ và sốnăm của lực lợng lao động Việt Nam là khá cao

Tuy nhiên, hiện nay đang tồn tại nhiều bất cập trong trình độ chuyênmôn kỹ thuật của lực lợng lao động Việt Nam Cụ thể là cơ cấu giữa cácloại lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuậtdẫn đến tình trạng “thừa thầy, thiếu nợ, thiếu công nhân có tay nghề cao”.Lao động có kỹ năng đang bị thiếu, trong vòng 8 năm từ 1989-1997, lực l-ợng chuyên môn có kỹ thuật chỉ tăng có 2% và tỷ trọng lực lợng lao độngkhông có chuyên môn kỹ thuật vẫn chiếm gần 90% lực lợng lao động toànxã hội

Do đặc thù của công nghiệp dệt may là sử dụng nhiều lao động giản

đơn, không đòi hỏi trình độ chuyên mon kỹ thuật do đó chúng ta có thểkhẳng định cho dù còn nhiều hạn chế, bất cập cần khắc phục song nguồnnhân lực Việt Nam rõ ràng là lợi thế cơ bản và quan trọng trong phát triểncông nghiệp dệt may trong thời gian tới Vấn đề đặt ra là cần có chính sách

sử dụng nguồn nhân lực này một cách hợp lý và có hiệu quả song song vớiviệc tổ chức các hình thức giáo dục- đào tạo nhằm nâng cao trình độchuyên môn, kỹ thuật cho lực lợng lao động

Trang 26

Việt Nam là một trong số những nớc có giá nhân công thấp nhất ởChâu á Đây có thể xem là một trong những nhân tố tạo nên lợi thế so sánhcơ bản của hàng dệt may Việt Nam

Bảng 7: Giá nhân công ngành dệt may của một số nớc.

(Đơn vị tính: USD/giờ)

đồng nội tệ của các nớc sau khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực, vấn đề

d thừa lao động do quá trình cơ cấu, sát nhập các doanh nghiệp sau khủnghoảng và quy mô cả ngành ở mỗi quốc gia Rõ ràng giá nhân công thấp vẫn

đang là một lợi thế của nguồn nhân lực Việt Nam

Song trong thời gian tới, lợi thế này sẽ dần mất đi nếu chúng takhông thực hiện các biện pháp nh nâng cao năng suất lao động và trình độtay nghề của công nhân để củng cố u thế cạnh tranh

Thứ ba: Vốn đầu t.

Công nghiệp dệt may Việt Nam là ngành doanh nghiệp đòi hỏi vốn

đầu t không lớn, công nghệ không quá phức tạp, suất đầu t thấp thu hồi vốnnhanh rất phù hợp với tổ chức quy mô và nhỏ ở Việt Nam (Ngành côngnghiệp dệt may so với các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là công nghiệpnặng có suất đầu t thấp hơn nhiều lần, chỉ bằng 1/10 so với ngành điện,1/15 so với ngành cơ khí và 1/20 so với ngành luyện kim So sánh ngay

Trang 27

trong ngành công nghiệp sản xuất ra hàng tiêu dùng, để tạo một chỗ làmviệc mới, công nghiệp dệt chỉ cần đầu t khoảng 15.000USD, công nghiệpmay chỉ cần đầu t khoảng 1.000USD, trong khi đó suất đầu t của ngànhgiấy gần 30.000USD)

Thứ t: Sự chuyển giao công nghệ.

Xu hớng dịch chuyển ngành này từ các nớc phát triển sang các nớc

đang phát triển, trong đó có Việt Nam đã và đang tạo cơ hội thuận lợi chongành dệt may Việt Nam mở rộng sản xuất và xuất khẩu

Là nớc đi sau, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc kếthừa các thành tựu của các nớc công nghiệp phát triển Bởi vậy, xu hớngdịch chuyển ngành dệt may từ các nớc phát triển sang các nớc đang pháttriển, nơi có u thế cạnh tranh về lực lợng lao động và giá nhân công đã và

đang tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội phát triển ngành công nghiệp dệt may.Vấn đề đặt ra là Việt Nam thực hiện các chính sách, biện pháp “đi tắt, đón

đầu”, một mặt tiếp nhận nhanh chóng quá trình chuyển ngành từ các nớc,mặt khác phải tích cực đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, đầu t khoahọc công nghệ để sản xuất các sản phẩm có hàm lợng kỹ thuật cao phục vụthị trờng trong nớc và xuất khẩu

- Ngành dệt may là ngành truyền thống lâu đời tại Việt Nam và hiệnnay đã ở chỗ đứng nhất định trên thị trờng thế giới Hiện nay các sản phẩmdệt may Việt Nam đã vơn ra thị trờng nớc ngoài, trong đó có thị trờng củacác nớc nh Nhật Bản, EU, Đông Âu

Thứ năm: Các chính sách vĩ mô.

Đối với ngành dệt may, với quan điểm nhìn nhận đây là một nhiềucông nghiệp thu hút nhiều lao động, có tỷ lệ hàng xuất khẩu lớn đợc đánhgiá là có tính phù hợp cao, trong giai đoạn đầu phát triển nền kinh tế, chínhphủ Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách u đãi, hỗ trợ ngành côngnghiệp này nh miễn thuế nhập khẩu đối với các nguyên liệu đầu vào chosản xuất hàng xuất khẩu, quy định trớc thuế 0% để đợc hoàn thuế các mặthàng xuất khẩu Nhà nớc hiện cho vay lãi đối với số doanh nghiệp dệt may

để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh Cục

Trang 28

xúc tiến thơng mại và các Đại sứ quán các nớc cũng cung thông tin đầy đủnhất giúp các doanh nghiệp có các định hớng xuất khẩu thích hợp

Thứ sáu: Tính bổ sung giữa hai nền kinh tế.

Sau năm năm bình thờng hoá quan hệ, Thơng mại Việt Mỹ đã có bớcphát triển hết sức nhanh chóng Năm 1998, kim ngạch xuất nhập khẩu giữahai nớc đã tăng gấp đôi so với năm 1995 Nguyên nhân dẫn đến sự tăng tr-ởng nhanh chóng quan hệ giữa hai nớc, chủ yếu là do tính bổ sung cao giữahai nền kinh tế

Một là: Việt Nam là nớc đang trong thời kỳ công nghiệp hoá- hiện

đại hoá, nhu cầu về công nghệ và trang thiết bị khoa học- công nghệ vàmáy móc là hết sức lớn mà Mỹ lại là nguồn cung cấp Mặt khác sự gia tăng

đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam cũng đã góp phần thúc đẩy sự tăng ởng thơng mại giữa hai nớc

tr-Hai là: Mỹ là thị trờng tiêu thụ lớn của thế giới với các nhu cầu đa

dạng và phong phú về các loại hàng hoá từ cao cấp đến bình dân, từ sảnphẩm công nghiệp có kỹ thuật cao đến hàng nông sản, trong đó hàng nôngsản lại chiếm đến 70% kim ngạch xuất khẩu Việt Nam Đấy chính là điều

mà NIES, Thái Lan, Malaisia và Trung Quốc đã tận dụng đợc trong tiếntrình đẩy nhanh công nghiệp hoá- hiện đại hoá

Mặc dù trớc mắt còn rất nhiều khó khăn và thách thức nhng vớinhững thuận lợi của mình, chúng ta có thể tin tởng ngành dệt may sẽ cónhững bớc tiến có tính đột phá, mạnh dạn tiếp cận và xâm nhập vào thị tr-ờng Mỹ Các doanh nghiệp này sẽ tập trung mọi nỗ lực, hớng mạnh vàoxuất khẩu, góp phần đa ngành dệt may Việt Nam lên một tầm cao mớitrong một tơng lai không xa

Trang 29

Phần II Thực trạng xuất khẩu sản phẩm của Công ty may

Thăng Long sang thị trờng Mỹ

I Giới thiệu về Công ty may Thăng Long

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty may Thăng Long

Công ty may Thăng Long đợc thành lập ngày 8/5/1958 theo quyết

định của bộ công nghiệp nhẹ (nay là bộ công nghiệp) trên cơ sở chủ trơngthành lập một số doanh nghiệp may mặc xuất khẩu tại Hà nội và dựa vàohoàn cảnh thực tế của nền kinh tế lúc đó Khi mới thành lập Công ty cótên là Xi nghiệp may mặc xuất khẩu trực thuộc tổng Công ty xuất nhậpkhẩu thực phẩm

Việc thành lập Công ty mang một ý nghĩa lịch sử to lớn bởi vì đây làCông ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của Việt Nam , lần đầu tiên đa hàngmay mặc của Việt Nam ra thị trờng nớc ngoài Ngoài ra, Công ty ra đờicũng đã góp sức mình vào công cuộc cải tạo kinh tế thông qua việc hìnhthành những tổ sản xuất của các hợp tác xã may mặc đi theo phơng hớngsản xuất xã hội chủ nghĩa và công nghiệp hoá Đến ngày 4/3/1993, bộ côngnghiệp nhẹ có quyết định đổi tên Công ty thành Công ty may Thăng Long

Có thể chia quá trình hình thành và phát triển của Công ty thànhnhững giai đoạn cụ thể trên cơ sở những nét đặc trng và những thành quảtiêu biểu của từng giai đoạn cụ thể nh sau:

-Từ năm 1858 đến năm 1965:

Đây là giai đoạn đầu của quá trình phát triển, đặc điểm của Công ty cònphân tán, Công ty đã trang bị thêm 400 máy đạp chân

Từ năm 1961-1965 là những năm thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứnhất, Công ty cũng chuyển địa điểm làm việc về 250 Minh Khai đó là địadiểm hiện nay Số đoàn viên công đoàn đã phát triển lên tới 2086 ngời

-Từ năm1966 đến 1975:

Chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ảnh hởng rất nặng nề đến hoạt

động kinh doanh Sau khi chiến tranh kết thúc Công ty bắt tay ngay vàokhôi phục hậu quả, ổn định sản xuất và đổi mới công tác quản lý.Đây làthời kỳ bắt đầu bớc vào sản xuất công nghiệp của Công ty, Công ty đã thaythế máy may đạp chân bằng máy may công nghiệp, ngoài ra còn có trang

bị thêm máy móc chuyên dùng nh máy dính cúc, máy cắt gọt, máy dùidấu, lúc này mặt bằng sản xuất đợc mở rộng, dây chuyền sản xuất đã lên

Trang 30

tới 27 ngời, năng xuất áo sơ mi đạt 9 áo/ngời /ca Thời kỳ này Công ty vừamay hàng gia công cho Liên xô cũ và một số nớc XHCN khác vừa làmnhiệm vụ phục vụ nhu cầu quốc phòng

- Từ năm 1975 đến 1980:

Sau khi đất nớc thống nhất Công ty bớc vào thời kỳ phát triển mớiCông ty từng bớc đổi mới trng thiết bị chuyển hớng phát triển sản xuất kinhdoanh mặt hàng gia công Tên gọi xí nghiệp may Thăng Long ra đời vàonăm 1980 Sản phẩm của Công ty đặc biệt là áo sơ mi xuất khẩu đã đợc sảnxuất đi nhiều nớc chủ yếu là Liên Xô và các nớc Đông Âu

- Từ năm 1980 đến 1990:

Đây là một thời kỳ hoàng kim trong sản xuất kinh doanh của Công ty

kể từ khi thành lập Vào giao đoạn này, một năm Công ty đã xuất khẩu đuợc

5 triệu áo sơmi (3 triệu sang Liên Xô cũ, 1 triệu sang Đông Đức, còn lạisang các thị trờng khác Dây chuyền sản xuất là dây chuyền với 70 côngnhân (dây chuyền năng suất lao động có bớc tăng đáng kể) Thời kỳ nàyCông ty đã có bớc phát triển mạnh đặc biệt là từ khi chính phủ hai nớc ViệtNam và Liên Xô cũ kí hiệp định ngày 19/5/1987 về hợp tác sản xuất maymặc vào các năm 1987-1990, một năm Công ty xuất hơn 2 triệu áo sơmi choLiên Xô và 1 triệu cho Cộng hoà liên bang Đức, số lợng công nhân lên tới3.000 ngời Cùng với hình thức gia công theo hiệp định Chính phủ,Công ty

đã có mối quan hệ hợp tác sản xuất với một số nớc nh Thủy Điển, Pháp,Cộng hoà liên bang Đức và đã đợc thị trờng này chấp nhận về cả chất lợngcũng nh giá cả

đến nay, là thành viên của Tổng Công ty may Việt Nam, Công ty mayThăng Long đã trở thành một trong những doanh nghiệp đầu đàn của ngànhmay mặc Việt Nam Công ty có hơn 2000 công nhân , năng suất lao động

đạt từ 5 triệu sản phẩm/năm Sản phẩm Công ty đa dạng và có uy tín trênthị trờng nhiều nớc nh Nhật Bản, EU, Mỹ , và đã đợc đánh giá cao Từ

Trang 31

lúc ban đầu chỉ có một vài Công ty nhỏ của Đài Loan, Hồng Kông tới đặthàng, nay Công ty đã có quan hệ làm ăn với hơn 70 hãng thuộc nhiều nớctrên thế giới trong đó có những hãng lớn của các nớc nh Đức, Nhật, HànQuốc,

Năng lực sản xuất của Công ty không ngừng mở rộng, ngoài cơ sởsản xuất chính tại Hà nội Công ty còn có một xí nghiệp may tại Hải Phòng

và một xí nghiệp may tại Nam Định, một năm có thể sản xuất đợc 5 triệu

áo sơmi quy chuẩn

2.1.2.Giám đốc điều hành kỹ thuật xuất nhập khẩu:

Giám đốc diều hành kĩ thuật –xuất nhập khẩu có chức năng tham mu,giúp việc cho Tổng giám đốc Giám đốc điều hành kĩ thuật chịu tráchnhiệm trớc Tổng giám đốc về việc thiết lập mối quan hệ bạn hàng, các cơquan quản lí hoạt động xuất nhập khẩu, tổ chức nghiên cứu mẫu hàng vàcác loại máy móc kỹ thuật, triển khai các nghiệp vụ xuất nhập khẩu nh :tham mu kí kết các hợp đồng gia công, xin giấy phép xuất nhập khẩu, tiếpnhận phụ liệu, mở tờkhai hải quan , giao hàng cho khách hàng,

2.1.3 Giám đốc điều hành kế hoạch sản xuất

Giám đốc điều hành kế hoạch sản xuất có chức năng tham mu, giúpviệc cho Tổng giám đốc Giám đốc điều hành sản xuất chịu trách nhiệm tr-

ớc Tổng giám đốc về việc thiết lập và báo cáo tài chính tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty

2.1.4 Giám đốc điều hành nội chính

Giám đốc điều hành nội chính có chức năng tham mu, giúp việc choTổng giám đốc Giám đốc điều hành nội chính chịu trách nhiệm trớc Tổnggiám đốc về các công việc sắp xếp các công việc của Công ty, có nhiệm vụtrực tiếp điều hành công tác lao động, tiền lơng, y tế, tuyển dụng lao động,

đào tạo cán bộ, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên

2.1.5 Các phòng ban của Công ty

 Phòng thị trờng kỹ thuật.

Phòng tham mu cho giám đốc điều hành kỹ thuật –xuất nhập khẩu

về kế hoạch và chiến lợc kinh doanh Phòng thị trờng –kỹ thuật thực hiện

Trang 32

các công việc nh: nghiên cứu thị trờng, may các mẫu chào hàng, thiết kếcác mẫu mã sản phẩm, lên định mức nguyên phụ liệu, kí các hợp đồng giacông, hợp đồng sản xuất nhập khẩu trực tiếp với khách hàng Phòng nàycũng đồng thời có nhiệm vụ chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật cho các xínghiệp may và làm các thủ tục cho các xí nghiệp may và làm các thủ tụcxuất nhập khẩu các lô hàng của Công ty

Phòng kế hoạch sản xuất

Có chức năng tham mu cho giám đốc điều hành kế hoạch sản xuấtcủa Công ty, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh củaCông ty Phòng này có tác dụng nắm vững các yếu tố vật t, năng lực củathiết bị, năng suất lao động, lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiếnhành điều độ sản xuất cho linh hoạt và kịp thời, phối hợp các đơn vị, cácnguồn lực trong Công ty có hiệu quả nhất

 Phòng kế toán - tài vụ.

Phòng có chức năng chuẩn bị và quản lí nguồn tài chính phục vụ chosản xuất kinh doanh và các khoản lơng cho cán bộ công nhân viên trongCông ty Phòng kế toán – tài vụ quản lí và cung cấp các thông tin kinh tế

về kết quả sản xuất kinh doanh, về tài sản của doanh nghiệp trong từng thờikì, từng năm kế hoạch Phòng cũng có nhiệm vụ hoạch toán chi phí, tínhgiá thành từng sản phẩm , thực hiện chế độ kế toán hiện hành của Nhà nớc

 Văn phòng Công ty.

Văn phòng có nhiệm vụ, chức năng tham mu cho giám đốc nội chính

về tổ chức nhân sự, có nhiệm vụ tuyển dụng lao động, bố trí lao động, bốtrí đào tạo cán bộ công nhân viên, thực hiện các công tác tiền lơng, bảohiểm xã hội cho công nhân viên Văn phòng đang rất chú ý công tac quản

lý lao động đặc biệt chủ yếu quản lý chặt chẽ định mức lao động từng côngnhân

 Phòng KCS

Phòng KCS dới sự điều hành trực tiếp của giám đốc điều hành kếhoạch sản xuất Phòng KSC thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau : xây dựngcác phơng án quản lý và nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phítrong sản xuất, kiểm tra nguyên phị liệu trớc khi nhập kho, kiểm tra chất l-ợng hàng may mặc trớc khi giao cho khách hàng Phòng cũng có sự phốihợp với các đơn vị trong Công ty để thực hiện các biện pháp đảm bảo vànâng cao chất lợng sản phẩm

Phòng kho

Trang 33

Phòng kho có nhiệm vụ quản lý và cấp phát nguyên vật liệu về Công

ty Phòng kho quản lý và bảo quản các thành phẩm do các xi nghiệp sảnxuất ra và chờ thời gian giao cho khách hàng

 Các xí nghiệp may trong Công ty

Từ khi xí nghiệp may Thăng Long đổi tên thành Công ty mayThăng Long, 5 phân xởng của Công ty đợc đầu t và nâng cấp trở thành 5 xínghiệp sản xuất, cho đến nay Công ty đã co 6 xi nghiệp sản xuất và 2 xinghiệp phụ trợ Các xi nhiệp đợc trang bị máy may hiện đại và theo quytrình công nghệ khép kín, thống nhất, đảm bảo từ khâu đầu tiên đến khâucuối cùng của quá trình sản xuất sản phẩm Các xí nghiệp may thực hiệnqua trình sản xuất hàng may mặc bao gồm các công đoạn : cắt, may, là,

đóng gói sản phẩm

2.1.6 Các bộ phận phục vụ quá trình sản xuất.

 Xí nghiệp phụ trợ sản xuất

Xí nghiệp này có nhiệm vụ nh chuẩn bị các điều kiện về máy mócthiết bị và phụ tùng cho thay thế sản xuất Xí nghiệp phụ trợ sản xuất quản

lý và cung cấp năng lợng, điện nớc cho các đơn vị sản xuất kinh doanh củaCông ty Xí nghiệp này đồng thời có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dựphòng thiết bị, chi tiết thay thế Với một số loại nguyên vật liệu cần sơ chế

nh giặt ,tẩy, mài, thêu thì xí nghiệp phụ trợ là nơi thực hiện câc công việc

đó

Xí nghiệp này chăm lo cho đời sống cán bộ công nhân viên trongCông ty, lo chỗ ăn ở, đời sống văn hóa tinh thần cho họ có sức khoẻ tốt, cótinh thần thoải mái sẵn sàng lao động sản xuất và làm việc với năng xuấtchất lợng cao

Trang 35

2.1.7.Mạng lới đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty.

 Trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm tại 39 Ngô Quyền.

Tại đây Công ty giới thiệu và bán các sản phẩm may mặc phục vụnhu cầu trong nớc : áo jacket các loại , áo sơ mi, quần áo jean nữ, quần áotrẻ em Cũng tại đây Công ty giới thiệu và bán nhiều hàng tiêu chuẩnxuất khẩu cho ngời tiêu dùng

Cửa hàng này giới thiệu và bán sản phẩm may mặc của Công ty với ngờitiêu dùng đồng thời kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau Đặc biệt là cửahàng thời trang của Công ty giới thiệu và bán những mẫu thời trang mớinhất do Công ty thiết kế và sản xuất ra đáp ứng những nhu cầu may mặcthời trang đang tăng lên của ngời tiêu dùng Thủ Đô Quần áo thời trang

đang đợc Công ty tiếp tục nghiên cứu để có thể sản xuất với số lợng lớn

đáp ứng cho cả thị trờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài

Chi nhánh ở Hải Phòng với một xởng may khoảng 154 lao động,ngoài ra ở đây còn có một văn phòng đại diện và khu kho bãi kinh doanhcác hoạt động kho ngoại quan

3 Một số kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty .

Trong những năm gần đây, trên cơ sở đổi mới trang thiết bị, đào tạo

và nhận công nhân, lao động kỹ thuật, đổi mới bộ máy quản lý thêm vào

đó lại đợc quyền sử dụng trực tiếp, tổ chức chứng nhận hệ thống quản lýchất lợng của Công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9002 nên tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty đã luôn đạt và vợt kế hoạch, năm sau cao hơn năm trớc.Mặc dù trong thời điểm này, tình hình cạnh tranh càng mạnh, biến động thịtrờng lớn nhng với niềm tin tởng vào đờng lối chính sách của Đảng và Nhànớc, tăng cờng và tổ chức tốt việc phối hợp hoạt động giữa các tổ chức

Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể Công ty may Thăng Long đã

có những kết quả đáng mừng: luôn là đơn vị đứng đầu ngành về tỷ lệ sảnxuất hàng FOB cụ thể là đợc Bộ công nghiệp và Tổng Công ty dệt mayViệt Nam tặng bằng khen đơn vị có tỷ lệ FOB cao nhất ngành Có nhiều

Trang 36

mặt hàng chất lợng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế nh sơmi, jaccket, quần âu,quần áo dệt kim Thị trờng của Công ty cũng không ngừng đợc mở rộng,hiện nay Công ty đã có quan hệ làm ăn với hơn 80 hãng thuộc hơn 40 n ớckhác nhau trên thế giới Sức sản xuất hàng năm là 5 triệu sản phẩm sơ miquy chuẩn, tốc độ đầu t tăng trung bình là 25%, tốc độ tăng doanh thu bìnhquân là 20%, tốc độ tăng bình quân kim ngạch xuất khẩu là 23%

Với những kết quả nh vậy Đảng bộ Công ty liên tục đợc Quận uỷHai Bà Trng và Đảng uỷ khối công nghiệp Hà Nội công nhận và tặng bằngkhen là đơn vị cơ sở Đảng vững mạnh xuất sắc

Số liệu về tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh củaCông ty đợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 8:Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu

1 GTTSL (giá CĐ 1994) Tr đ 42.349 47.560 55.683 71.530

- Xuất khẩu Tr đ 37.591 41.057 44.546

2 Doanh thu Tr đ 97.000 112.170 130.378 160.239 DTSXKD Tr đ 97.000 112.170 130.378 160.239

- DTXK Tr đ 82.123 90.845 108.854 139.754 + FOB (xuất khẩu) Tr đ 57.391 63.131 71.636 51.422

( Nguồn: Phòng kế hoạch - Công ty may Thăng Long)

II một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty ảnh hởng

đến hoạt động xuất khẩu sang Mỹ

1 Đặc điểm về lao động:

Lao động là một yếu tố quan trọng trong tiềm năng của Công ty đối

với việc thực hiện chiến lợc kinh doanh mà ban lãnh đạo Công ty cần phảitính đến Nguồn lao động ổ định, có tay nghề cao, gắn bó với Công ty là

một trong những thế mạnh mà không phải doanh nghiệp nào cũng có đợc

Tại Công ty may Thăng Long, trải qua quá trình hình thành và pháttriển của mình, cơ cấu lao động, số lợng lao động đã có sự biến đổi lớn

Điều này đã làm cho công tác tổ chức lao động và tổ chức sản xuất đến nay

Trang 37

vẫn còn mang nhiều tính bất cập, nhất là đối với cơ chế thị trờng Hơn nữa,Công ty lại đang có sự đầu t mở rộng để nâng cao sản lợng và chất lợngnhằm từng bớc cân đối lại sản xuất mà vẫn đảm bảo đợc mục tiêu chất lợng

đề ra Việc biến đổi không ngừng nh vậy nên việc tổ chức sắp xếp lại tổchức cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác cân đối lại lao động trongtừng khâu và giữa các khâu có đảm bảo sẽ hạn chế đến trình độ chuyênmôn hoá và hợp tác hoá trong doanh nghiệp

Nhìn chung, lao động nữ chiếm tỷ lệ cao, khoảng 80% trong tổng sốcán bộ công nhân viên Số công nhân đứng máy chiếm 8% Hàng tháng,tuỳ theo yêu cầu của sản xuất Công ty có thể gọi thêm lao động bên ngoàitheo hợp đồng lao động thời vụ bổ sung vào lực lợng lao động đứng máycông nghệ

Dới góc độ chất lợng lao động, vì lao động của nhà máy luôn biến

đổi do vậy chất lợng lao động cũng thay đổi theo Số lợng lao động bậc caongày càng tăng và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong doanh nghiệp,

điều này cũng phù hợp với chiến lợc sản phẩm của Công ty trong thời đạihiện nay Đi kèm theo đó là công tác trẻ hoá lao động cũng có những tiến

bộ đáng kể, phần lớn lao động đều còn trẻ, có khả năng tiếp thu khoa học

kỹ thuật công nghệ cao, dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại

Năm 1998 Công ty có số lợng lao động giảm do thực hiện chínhsách tinh giảm biên chế nhng sau năm 1999 do nhu cầu về may mặc ngàycàng nhiều, đặc biệt để thực hiện mục tiêu thâm nhập thị trờng Mỹ, số lợnglao động của Công ty tăng dần Đồng thời tay nghề của ngời lao động cũngnhích dần lên

Bảng9: trình độ tay nghề thay đổi qua các năm

Trang 38

Tổng: Là tổng số lao động gián tiếp của Công ty

Với phơng châm tinh giản lao động gián tiếp mà vẫn nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, trong các năm vừa qua số cán bộ của Công ty chỉduy trì ở mức 160- 180 ngời Trong số này có khoảng 130 ngời có trình độ

đại học, 40 ngời trong số này nắm giữ các vị trí chủ chốt của Công ty Sốcán bộ 180 ngời tức là khoảng 8% tổng số lao động của Công ty là một tỷ

lệ khá hợp lý trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty.Nhiều cán bộ Công ty tuổi đời còn rất trẻ, có trình độ ở nhiều chuyênngành ở các trờng đại học có danh tiếng Một số có khả năng thành thạoAnh văn và có rất nhiều kinh nghiệm trong công tác kinh doanh xuất nhậpkhẩu, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo cao trong quan hệ làm ăn vớikhách hàng nớc ngoài Đội ngũ này sẽ giúp Công ty rất nhiều trong việcquan hệ với Mỹ, giúp Công ty không mắc những lỗi vi phạm hợp đồng haynhững vi phạm các thủ tục xuất nhập khẩu

2 Nguyên vật liệu.

Nguyên liệu chính cho sản xuất của Công ty may Thăng Long là vảicác loại Ngoài ra còn rất nhiều nguyên liệu kèm theo nh cúc, khoá, bông,nhãn mác Mỗi chủng loại này lại bao gồm hàng trăm loại khác nhau nênrất phức tạp trong quản lý Tuy nhiên, kế hoạch thu mua nguyên liệu đợcxây dựng trên nhu cầu của sản xuất sau khi cân đối với lợng nguyên liệutồn kho đầu kỳ và lợng nguyên liệu cần dự trữ cho kỳ sau Việc thu muanguyên liệu đều thông qua đơn đặt hàng của nớc ngoài nh: chất lợng, giácả

Với ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là may mặc hàng giacông cho khách hàng (chiếm 70% tỷ trọng hàng sản xuất) Những hợp

đồng không đi kèm nguyên liệu thì tuỳ theo yêu cầu của khách hàng Công

ty sẽ tìm kiếm trên cả thị trờng trong nớc và nớc ngoài, tất nhiên là phải

đảm bảo chất lợng và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, 30%còn lại mặt hàng sản xuất chủ yếu cho nhu cầu xuất khẩu, mua đứt bán

đoạn nhng Công ty vẫn không sử dụng tối đa nguyên liệu nhập ngoại mà cốgắng sử dụng tối đa nguyên liệu đợc sản xuất từ trong nớc nh: Công ty dệt19/5, Công ty dệt vải công nghiệp, Công ty dệt nhộm Hà Đông Điều này

sẽ làm giảm chi phí mà vẫn đạt hiệu quả cao Chủng loại vải của Công ty

đa dạng và phong phú nh katê, vải lụa, vải len, phinphaton, vải da, vải dệtkim, vải bò, vải giả da Ngoài ra còn có phụ liệu nh cúc, chỉ, khoá và một

Trang 39

ty là từ các nớc Châu á nh: Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan,Indonesia, Thái Lan, Singapo, ấn Độ trong đó chủ yếu là nhập khẩu từHàn Quốc và Indonesia.

3 Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ.

Từ năm 1990 trở về trớc, Công ty sản xuất theo kế hoạch của Bộ chủquản, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong công tác tìm kiếm thị trờng nhngdới sự lãnh đạo của Ban lãnh đạo Công ty, Công ty may Thăng Long đãluôn chủ động khai thác và mở rộng thị trờng mặt hàng chủ yếu của Công

ty bao gồm các loại áo sơmi, áo măng tô, pijama, áo ma, áo bò, quần áo dệtkim, Chính vì vậy, mà thị trờng tiêu thụ của Công ty đợc xem là rất rộngtại rất nhiều vùng đất, vùng khí hậu khác nhau

Đặc biệt là ngày nay, khi mà ăn mặc ngày càng đợc xem trọng,Công ty lại có quyền xuất khẩu trực tiếp, chủ động tổ chức sản xuất kinhdoanh điều này làm cho Công ty có thêm cơ hội gặp gỡ làm ăn với nhiềuvùng hơn nữa cả trong nớc lẫn nớc ngoài Sản phẩm của Công ty vẫn khôngngừng đợc đổi mới và liên tục nhận đợc sự chấp nhận của khách hàng trênkhắp các châu lục khác nhau trên thế giới Hiện nay, hàng của Công ty đã

có mặt ở hơn 40 quốc gia khác nhau trên thế giới, trong đó có cả nhữngkhách hàng (thị trờng) khó tính nh Mỹ, Nhật, EU, Hồng Kông, HànQuốc, Sản phẩm xuất khẩu hàng năm khoảng 80% tổng số sản phẩm sảnxuất đợc, 20% còn lại tiêu dùng nội địa phục vụ nhu cầu ăn mặc hàng trung

và cao cấp Sản phẩm của Công ty cũng đã đợc chính ngời tiêu dùng bìnhchọn là hàng Việt Nam chất lợng cao Trong những năm tới, Công ty sẽ

có kế hoạch đầu t thêm trang thiết bị để cho ra đời những sản phẩm khôngnhững chỉ duy trì thị trờng hiện này mà còn mở rộng, chiếm lĩnh thị trờngmới

Công ty áp dụng 2 hình thức kinh doanh xuất khẩu hàng may chính

đó là: xuất khẩu trực tiếp và gia công hàng may mặc xuất khẩu

Trang 40

- Hoạt động sản xuất trực tiếp hàng may mặc (Mua đứt bán đoạn).

Xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc (ở Công ty gọi hàng FOB hayhàng bán đứt) đang là hoạt động xuất khẩu đợc quan tâm hàng đầu tạiCông ty Thực chất của xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc của Công ty làviệc mua nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ ra thị tr-ờng nớc ngoài Xuất khẩu trực tiếp có những u điểm nổi bật sau:

+ Công ty có thể tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ

động trong việc thực hiện các kế hoạch của Công ty

+ Công ty liên hệ trực tiếp, đều đặn với các khách hàng và các thị ờng nớc ngoài, biết đợc nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng ở đónên có thể đổi sản phẩm và những điều kiện bán hàng kịp thời trong nhữngtrờng hợp cần thiết

tr-+ Công ty giảm đợc chi phí trung gian do đó doanh thu và lợi nhuậncủa Công ty tăng lên

Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu trực tiếp cũng số một số nhợc

điểm sau:

+ Đòi hỏi Công ty phải đủ mạnh về năng lực sản xuất, phải có uy tín,vốn lớn phải có khả năng nghiên cứu và khai thác thị trờng

+ Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu trực tiếp cũng rất cao

- Hoạt động gia công hàng may mặc của Công ty may Thăng Long.

Song song với hình thức xuất khẩu trực tiếp, Công ty vẫn duy trì hìnhthức gia công để luôn đảm bảo việc làm cho ngời lao động và giữ đợc mốiquan hệ làm ăn từ trớc đến nay Thực hiện phơng thức gia công, kháchhàng cung cấp từ kiểu mốt, tài liệu kỹ thuật và tất cả nguyên vật liệu, kháchhàng đảm nhận các khâu cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩmsản xuất ra Bên đặt ra công luôn chủ động và tranh thủ đợc phí gia công rẻtại Việt Nam Do làm gia công nên các Công ty may mặc xuất khẩu ở ViệtNam nói chung và với Công ty may Thăng Long nói riêng luôn luôn bị

động và hiệu quả kinh tế nhìn chung là thấp Nhiều Công ty, xí nghiệp maytrong nớc muốn giải quyết công ăn việc làm cho công nhân nên sẵn sàng

ký hợp đồng với khách hàng giữa các doanh nghiệp trong nớc Các kháchhàng gia công nớc ngoài tranh thủ ép giá làm thiệt hại rất lớn cho ngànhmay mặc xuất khẩu nớc ta Với tình hình hiện nay, nhiều doanh nghiệp

Ngày đăng: 29/07/2013, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế và quản lý công nghiệp.(GS. TS Nguyễn Đình Phan. NXB Giáo dục) Khác
7. Dự báo tăng trởng kinh tế Mỹ năm 2002, 2003 của IMF, WB Khác
8. Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu vào thị trờng Mỹ của bộ thơng mại Mỹ Khác
9. Báo cáo xuất khẩu của Công ty may Thăng Long Khác
10.Tìm hiểu để hợp tác với Mỹ.(Uỷ ban kế hoạch nhà nớc- Trung tâm thông tin, Hà Nội-1995) Khác
11.Một số quy định đối với hàng hoá nhập khẩu vào thị trờng Mỹ Khác
12.Những điều cần biết khi nhập khẩu hàng hoá vào thị trờng Mỹ- Ban xúc tiến thơng mại- Bộ thơng mại Khác
13.US Trade by commodity With VietNam, Bộ thơng mại Hoa kỳ, Nguồn: Internet htpt: //WWW.doc.us.gov Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Quan hệ buôn bán hai chiều Việt-Mỹ - Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long
Bảng 1 Quan hệ buôn bán hai chiều Việt-Mỹ (Trang 4)
Bảng 2: Nội dung của hiệp định thơng mại Việt-Mỹ - Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long
Bảng 2 Nội dung của hiệp định thơng mại Việt-Mỹ (Trang 5)
Sơ đồ 1 :  Dự báo về giá trị xuất khẩu của Việt Nam Vào thị trờng mỹ trong những năm tới - Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long
Sơ đồ 1 Dự báo về giá trị xuất khẩu của Việt Nam Vào thị trờng mỹ trong những năm tới (Trang 6)
Bảng 3: GDP và mức độ tăng trởng GDP hằng năm của Mỹ - Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long
Bảng 3 GDP và mức độ tăng trởng GDP hằng năm của Mỹ (Trang 9)
Bảng 4: So sánh các chỉ tiêu kinh tế cơ bản giữa Mỹ và một số nớc phát  triển - Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long
Bảng 4 So sánh các chỉ tiêu kinh tế cơ bản giữa Mỹ và một số nớc phát triển (Trang 10)
Bảng 5: Mức thuế suất MFN và thuế suất phổ thông của Mỹ đối với các  nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam. - Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long
Bảng 5 Mức thuế suất MFN và thuế suất phổ thông của Mỹ đối với các nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam (Trang 19)
Bảng 6. Số lao động của toàn ngành dệt may Việt Nam. - Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long
Bảng 6. Số lao động của toàn ngành dệt may Việt Nam (Trang 23)
Bảng 12: Tỷ trọng xuất khẩu theo hình thức gia công vàFOB - Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long
Bảng 12 Tỷ trọng xuất khẩu theo hình thức gia công vàFOB (Trang 54)
Bảng 13: Đặc điểm tiêu dùng hàng may mặc tại các miền nớc Mỹ - Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long
Bảng 13 Đặc điểm tiêu dùng hàng may mặc tại các miền nớc Mỹ (Trang 57)
Bảng 14: So sánh Chi phí lao động trong ngành dệt ở một số quốc gia - Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty may Thăng Long
Bảng 14 So sánh Chi phí lao động trong ngành dệt ở một số quốc gia (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w