ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ MAI CÔNG NGHĨA HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
MAI CÔNG NGHĨA
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ,
TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng- Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
MAI CÔNG NGHĨA
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ,
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nên trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Mai Công Nghĩa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4
6 Bố cục của luận văn 4
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.1 CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hộ kinh doanh 15
1.1.2 Cho vay hộ kinh doanh 16
1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 18
1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM 24
1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 24
1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 25
1.2.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 25
Trang 51.2.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay hộ kinh doanh của NHTM 28
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH 30
1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng 30
1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ 36
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh 36
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh 37
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh 37
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ban Mê 40
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BAN MÊ 44
2.2.1 Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Ban Mê 44
2.2.2 Mục tiêu kiểm soát RRTD trong cho vay HKD của Chi nhánh 48 2.2.3 Thực trạng các giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh 51
2.2.4 Kết quả hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Ban Mê 65
Trang 62.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BAN MÊ 74
2.3.1 Kết quả đạt được 74
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ 81
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 81
3.1.1 Nhu cầu vay vốn của HKD trong thời gian tới 81
3.1.2 Mục tiêu chung của Chi nhánh 82
3.1.3 Định hướng hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay HKD của Chi nhánh 82
3.2 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BAN MÊ 84
3.2.1 Đối với BIDV Ban Mê 84
3.2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung đầy đủ
BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
BIDV Ban Mê Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Ban Mê
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV – Chi nhánh Ban Mê 38 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Ban Mê 51
Trang 10về hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay HKD của NHTM
b Về thực tiễn
Với đặc thù kinh tế tại địa bàn tỉnh Đăk Lăk, hầu hết nhu cầu vay vốn của khách hàng trong Tỉnh là vay phục vụ sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình, cùng với xu hướng kinh doanh hiện tại và định hướng trong thời gian tới BIDV Ban Mê đang hướng dần để trở thành một Ngân hàng bán lẻ chuyên nghiệp trên địa bàn Tỉnh mà trong đó cho vay Hộ kinh doanh sẽ là thế mạnh và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ban
Mê, hoạt động cho vay hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng hơn 80% tổng dư nợ, nợ xấu có xu hướng gia tăng mà chủ yếu phát sinh từ cho vay hộ kinh doanh Với
áp lực tăng trưởng về quy mô (cả tín dụng lẫn huy động vốn), Ban lãnh đạo Chi nhánh cũng đã nhận thức được vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng Tuy nhiên xét trong phạm vi chi nhánh hiện tại cũng chỉ mới xử lý sự vụ, khi phát sinh các khoản nợ có vấn đề mới tiến hành xử lý Chưa thực sự có được sự hoạch định từ ban đầu trong việc lường đón và xử lý các vấn đề về rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh, nên tôi đã
lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
Trang 11vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài
b Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của Ngân hàng Thương mai
Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ban Mê
Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Ban Mê trong thời gian tới
c Câu hỏi nghiên cứu
Từ những mục tiêu nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi:
- Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD có những đặc điểm gì?
- Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của Ngân hàng thương mại bao gồm những vấn đề gì? Các tiêu chí nào phản ánh kết quả kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của Ngân hàng Thương mại?
- Thời gian qua BIDV Ban Mê đã kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD như thế nào? Đạt được những kết quả và hạn chế gì? Nguyên nhân?
- Để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD, BIDV Ban Mê và các chủ thể liên quan cần phải làm gì?
Trang 123 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận về hoạt động kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay HKD của NHTM và thực tiễn hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê
b Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu những lý luận cơ bản kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng Thương mại – Một nội dung trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
+ Đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi Nhánh Ban Mê Những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân trong giai đoạn 2014 - 2016 Đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của BIDV Ban Mê
- Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại BIDV Ban Mê
- Về thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại BIDV Ban Mê từ năm 2014 đến năm 2016
4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu
a Cách tiếp cận
Đề tài sử dụng số liệu, tài liệu có sẵn tại chi nhánh để phân tích hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đối với hộ kinh doanh… Đánh giá những thành công đạt được, tồn tại và nguyên nhân Từ đó đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ban Mê
Trang 13b Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nói trên, luận văn đã phối hợp sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa: nghiên cứu các giáo trình, các bài luận văn nghiên cứu khóa trước, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp như các báo cáo tại BIDV Ban Mê, Ngân hàng nhà nước tỉnh Đăk Lăk…, từ đó sắp xếp hệ thống hóa nền lý luận làm cơ sở triển khai nghiên cứu thực trạng và đề xuất khuyến nghị…
- Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn các cán bộ quản lý tại BIDV Ban
Mê lấy ý kiến, nhận định về những vấn đề thực trạng liên quan
- Phương pháp phân tích dữ liệu: từ các dữ liệu đã được thu thập và tổng hợp tiến hành so sánh theo thời gian, không gian, tính toán mức tăng giảm, tốc độ tăng trưởng
- Phương pháp lịch sử: để đánh giá tình hình trong bối cảnh thời gian
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban
Mê
Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu
a Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là một trong bốn nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng đã được nhiều tác giả nghiên cứu trước đây trong các đề tài quản trị rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại, cụ thể:
[1] Luận văn thạc sĩ “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Đăk Lăk” của tác giả Hoàng Nữ Ngọc Quỳnh, Đại Học Đà
Nẵng, năm 2015
Luận văn đã khái quát những vấn đề cơ bản về hộ kinh doanh, cho vay
hộ kinh doanh, rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh Đồng thời cũng đưa ra các tiêu chí để đánh giá công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng, nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2012 – 2014; trình bày chi tiết và phân tích thực trạng công tác kiểm soát RRTD tại BIDV Bắc Đăk Lăk Luận văn đưa ra các số liệu, chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh Bên cạnh đó chỉ ra những
Trang 15mặt hạn chế cần khắc phục, hoàn thiện để công tác kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của chi nhánh thực sự mang lại hiệu quả cho công tác cho vay hộ kinh doanh Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Bắc Đăk Lăk
[2] Luận văn thạc sỹ “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Eakpam, Đăk Lăk” của tác giả Nguyễn Tuấn Anh, Đại Học Đà Nẵng, năm
Luận văn đã hệ thống hóa được các nội dung lý luận về rủi ro tín dụng
và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh, cũng như biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh…
để đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Eakpam trong những năm 2011 – 2013, xu hướng phát triển của chi nhánh Với nội dung chính là các hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Eakpam từ năm 2011 – 2013, luận văn đã đưa ra các số liệu, chỉ tiêu đánh giá về chất lượng của hoạt động này Bên cạnh đó, luận văn cũng đã lý giải các nguyên nhân, đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế
Trang 16mà chi nhánh còn tồn tại Từ đó đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Agribank Eakpam, Đăk Lăk
Tuy nhiên tác giả cũng đã đề cập đến biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là chính sách không cho vay đối với tài sản thế chấp là động sản Chính sách này thực tế sẽ ngăn ngừa tuyệt đối rủi ro xảy
ra đối với cho vay hộ kinh doanh có tài sản thế chấp là động sản, nhưng chính điều này cũng là hạn chế trong việc tăng trưởng tín dụng, chiếm lĩnh thị phần của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Eakpam, điều này cũng đã thể hiện trong số liệu tăng trưởng tín dụng qua các năm của Ngân hàng
[3] Luận văn thạc sĩ “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đăk Lăk” của tác giả Huỳnh Thị Thanh Thủy, Đại học Đà Nẵng, năm
có thể thấy rằng rủi ro tín dụng có tác động rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó không chỉ gây ra sự biến động lớn trong lợi nhuận
mà còn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phá sản của ngân hàng và ảnh hưởng gián tiếp đến sức mạnh của nền kinh tế Chấp nhận RRTD như là một phần tất yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, vấn đề cốt lõi là NHTM cần có biện pháp nào để kiểm soát RRTD ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được để duy trì hoạt động kinh doanh ngân hàng
Trang 17Tiếp theo, luận văn trình bày một số nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh, đồng thời đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá, đo lường kết quả kiểm soát RRTD cũng như tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát RRTD của NHTM
Luận văn đã phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông ĐắkLắk Đánh giá các mặt đạt được và hạn chế cũng như nguyên nhân trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh giai đoạn từ năm 2013 – 2015 Có thể nhận thấy rằng công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay HKD của chi nhánh cũng đã mang lại hiệu quả và khả năng phát huy cao Nhưng vẫn còn nhiều vấn đề chưa phát huy hết hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng và chưa mang lại hiệu quả như mong muốn của chi nhánh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đăklăk
[4] Luận văn thạc sĩ “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Nông” của tác giả Nguyễn Huy Bé, Đại học Đà Nẵng, năm 2014
Luận văn đã làm sáng tỏ những lý luận chung về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM, RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân, kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân cùng những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại
Luận văn Phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Nông thông qua việc đánh giá chung qua các tiêu chí cụ thể: Nợ quá hạn, nợ xấu, công tác phân loại nợ
Trang 18và trích lập dự phòng rủi ro Tác giả cũng đã chỉ ra các biện pháp mà ngân hàng đã áp dụng để kiểm soát rủi ro tín dụng trong thời gian qua Đồng thời đưa ra những nhận xét và đánh giá về những kết quả mà chi nhánh Ngân hàng
đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế đó Từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những vấn đề còn tồn tại của ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng đến mức có thể chấp nhận được
[5] Luận văn thạc sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Đà Nẵng”
của tác giả Phan Thị Thảo Uyên, năm 2016
Luận văn đã hệ thống hóa các khái niệm, kiến thức về rủi ro, các dạng rủi ro trong hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động NHTM; Các phương pháp đo lường, giảm thiểu rủi ro và nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại
Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2013 – 2015 Qua đó cho thấy thực tiễn hoạt động tín dụng tại Agribank Đà Nẵng trong giai đoạn 2013 – 2015 luôn tiềm ẩn rủi ro Tác giả đã chỉ ra rằng để tăng trưởng tín dụng phải luôn đi kèm với quản lý chất lượng tín dụng thì yêu cầu cấp bách đặt ra là phải quản lý chặt chẽ khoản cho vay và giảm bớt tỷ lệ tổn thất tín dụng, đảm bảo hoạt động tín dụng hiệu quả Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Thành Phố Đà Nẵng
[6] Luận văn thạc sĩ “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn” của tác giả Hồ Kiều Thúy Vy, Đai Học Đà Nẵng, năm 2015
Luận văn đã khái quát hóa cơ sở lý luận chung như: khái niệm tín dụng, những hình thức của tín dụng; Vai trò của doanh nghiệp; Đặc điểm và rủi ro
Trang 19tín dụng doanh nghiệp; Các quan niệm và nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, từ đó đưa ra sự cần thiết phải kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp; Đồng thời đưa ra một số tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Tác giả đã đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong
3 năm từ 2011 đến hết năm 2013 Đồng thời luận văn cũng đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp và kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Ngũ Hành Sơn trong giai đoạn
2011 -2013 Trên cơ sở đó đưa ra những nhận định, đánh giá về thành tựu cũng như những mặt hạn chế trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh; Phân tích nguyên nhân dẫn đến những mặt hạn chế đó Từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Ngũ Hành Sơn
[7] Luận văn thạc sĩ “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” của tác giả Phạm Thị Thu Vân, Đại học Đà
Nẵng, năm 2014
Luận văn đã tập trung phân tích khái niệm, phân loại, các tiêu chí đánh giá, nguyên nhân và tác động của RRTD Với đối tượng khách hàng được xác định là doanh nghiệp, luận văn tập trung làm rõ nội dung kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp Luận văn trình bày một số nội dung kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp, đồng thời trình bày một số tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp và tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại
Trang 20Trên cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp, tác giả đã phân tích thực trạng công tác kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2011 – 2013 Trong đó tác giả đã đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ 2011 đến hết 2013 Đi sâu phân tích thực trạng RRTD
và công tác kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2011 – 2013 Từ đó đưa ra những nhận định, đánh giá
về thành tựu cũng như những mặt tồn tại trong công tác kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh, đồng thời phân tích những nguyên nhân dẫn đến những mặt tồn tại đó Từ đó tác giả đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
[8] Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk”, của tác giả Phan Thị Thu Hà, Trường Đại học
Đà Nẵng, năm 2015
Luận văn đã khái quát các vấn đề cơ bản về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM Trình bày và phân tích thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk trong giai đoạn 2012 -2014, đánh giá các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk
Trang 21Bên cạnh những luận văn nghiên cứu về vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD còn có nhiều bài báo liên quan đến vấn đề này như:
[1] Bài báo: “Phát triển hộ kinh doanh cá thể: Phân tích từ quản trị vốn
và tài chính” của tác giả TS Phạm Văn Hồng – Cao đẳng công nghệ
Viettronics (17/05/2016), (Nguồn: doanh/tai-chinh-doanh-nghiep/phat-trien-ho-kinh-doanh-ca-the-phan-tich-tu- quan-tri-von-va-tai-chinh-81495.html)
http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-Bài viết đã phân tích thực trạng hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam, và
đề xuất một số giải pháp từ góc nhìn quản trị vốn tài chính nhằm nâng cao vai trò và vị thế của khu vực hộ kinh doanh cá thể trong nền kinh tế đất nước Bài viết đã nêu lên được sự phát triển mạnh mẽ của khu vực hộ kinh doanh trong những năm gần đây, tuy nhiên vẫn chưa xứng tầm với tiềm năng hiện có Ngoài ra tác giả đã chỉ ra được những khó khăn hộ kinh doanh đang mắc phải như khả năng tiếp cận vốn, năng lực quản lý kinh doanh, khả năng tiếp cận, nắm bắt thông tin chưa cao… Trong đó khó khăn về việc tiếp cận vốn vay là vấn đề đáng bận tâm nhất Điều đó cho thấy tiềm năng trong cho vay khu vực
hộ kinh doanh còn rất dồi dào, tuy nhiên với những khó khăn hộ kinh doanh đang vướng mắc cũng là vấn đề lớn các NHTM cần lưu ý trong định hướng phát triển cho vay HKD và kiểm soát rủi ro trong cho vay HKD
[2] Bài báo “Thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng Việt Nam và giải
pháp tháo gỡ” của tác giả PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, (30/11/2012) (Nguồn: http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu trao-doi/trao-doi-binh-luan/thuc-trang- no-xau-tai-cac-ngan-hang-viet-nam-va-giai-phap-thao-go-16290.html)
Bài viết đã nêu lên những bất cấp trong phân loại nợ, vấn đề sở hữu chéo của các công ty sân sau, vấn đề đạo đức nghề nghiệp… đã làm nảy sinh
nợ xấu tại các ngân hàng và có chiều hướng ngày càng tăng Đồng thời tác giả cũng đã đề xuất các cơ chế xử lý nợ xấu đối với Ngân hàng thương mại,
Trang 22khách hàng vay và Ngân hàng nhà nước
[3] Bài báo: “tăng cường kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tín
dụng”, (07/12/2015 ), (Nguồn: doi/trao-doi-binh-luan/tang-cuong-kiem-soat-rui-ro-trong-hoat-dong-cap-tin- dung-73334.html)
http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu trao-Bài báo đã chỉ ra rằng, nhờ vào những chính sách của nhà nước và chính sách tín dụng của ngân hàng mà các dòng vốn chảy vào các dự án BOT,
BT có nhiều thuận lợi và có xu hướng tăng mạnh Tuy nhiên tác giả bài viết cũng lưu ý rằng việc đầu tư vào các dự án BOT, BT cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi
ro Đồng thời chỉ ra các biện pháp các TCTD cần phải thực hiện để kiểm soát tốt rủi ro phát sinh khi đầu tư vào lĩnh vực này
[4] Bài báo “ Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” của tác giả THS Lê Thị Hạnh, (15/01/2017), nguồn (http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/tai-chinh-doanh-nghiep/kiem-soat-rui-ro-tin-dung-theo-basel-ii-tai-cac-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam-100966.html) Bài viết đã chỉ ra những mặt đạt được và hạn chế của các NHTM Việt Nam khi áp dụng Hiệp ước Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng, nguyên nhân của những hạn chế đó và các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh tại các NHTM Việt Nam
Tôi cam kết đã đọc các tạp chí, các đề tài đã hướng dẫn và chỉ tìm được một số bài báo, đề tài như trên liên quan lĩnh vực nghiên cứu của mình
b Khoảng trống nghiên cứu
- Về nội dung: Trong các bài viết nghiên cứu trước đây tại BIDV Ban
Mê chưa có công trình nghiên cứu nào về hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
- Về không gian nghiên cứu: Cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
Trang 23vay hộ kinh doanh tại BIDV Ban Mê
- Về thời gian: Các nghiên cứu trước đây chưa cập nhật dữ liệu đến thời điểm 2016
Từ việc nghiên cứu các đề tài và bài báo trên tôi thấy rằng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng đều có những đặc thù riêng, nhất
là đối với các đối tượng khách hàng khác nhau trong đó có khách hàng là hộ kinh doanh Qua các bài báo, đề tài này tôi đã tham khảo được các nội dung
để kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh, phòng ngừa RRTD trong cho vay và các biện pháp xử lý RRTD trong cho vay Đồng thời tham khảo các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng trong cho vay để đưa vào đề tài, các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng trong vay hộ kinh doanh Từ đó đưa
ra các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh
Trang 24CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hộ kinh doanh
a Khái niệm hộ kinh doanh
Khái niệm hộ kinh doanh chưa được định nghĩa cụ thể, hầu hết đều mặc nhiên thừa nhận hộ kinh doanh là hộ gia đình hay kinh tế hộ
Trước đây hộ kinh doanh được gọi là hộ kinh doanh cá thể Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu riêng
và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cuả mình đối với hoạt động kinh doanh
Theo điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ – CP định nghĩa như sau: “Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”
b Đặc điểm hộ kinh doanh
Căn cứ vào định nghĩa của hộ kinh doanh, ta có thể nhận thấy hộ kinh doanh có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Chủ hộ có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình Pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể về quy định thành lập, tất cả công dân Việt Nam có đủ năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự đều có thể đứng ra kinh doanh
- Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng
Trang 25Hộ kinh doanh là do một cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình đứng ra kinh doanh với hình thức kinh doanh đơn giản, quy mô nhỏ lẻ nên không có tư cách pháp nhân cũng như con dấu riêng
- Sử dụng không quá 10 lao động Với đặc thù quy mô kinh doanh của
hộ gia đình thường không lớn, do đó hộ kinh doanh đa phần tập trung ở những ngành nghề nhỏ lẻ, yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật thấp, vốn đầu tư ban đầu không lớn, do đó nhu cầu về lao động ở mức vừa phải
- Chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh chịu trách nhiệm dân sự về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh là vô hạn bằng vốn và tài sản riêng của chính chủ sở hữu
- Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp nên không áp dụng các quy định của pháp luật về luật phá sản doanh nghiệp
1.1.2 Cho vay hộ kinh doanh
a Khái niệm cho vay hộ kinh doanh
- Khái niệm về cho vay:
Theo Luật các ngân hàng thương mại số 47/2010/QH12 định nghĩa:
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
- Khái niệm về cho vay hộ kinh doanh:
Như vậy, căn cứ vào khái niệm về cho vay nêu trên thì cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay là ngân hàng thương mại giao hoặc cam kết giao cho hộ kinh doanh một khoản tiền để sử dụng vào mục đích kinh doanh xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Trang 26b Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh
Tùy theo đối tượng cho vay khách nhau sẽ có các đặc điểm khác nhau, đối với hình thức cho vay hộ kinh doanh có những đặc điểm sau:
Quy mô khoản vay thường nhỏ lẻ: trong hoạt động kinh doanh của
HKD thì mô hình và quy mô kinh doanh thường không lớn và ở mức độ vừa phải do đó hộ kinh doanh đa phần tập trung ở các nghành nghề nhỏ, yêu cầu
về trang thiết bị kỹ thuật không cao, vốn đầu tư ban đầu vừa phải và không lớn lắm, do đó nhu cầu vay vốn của các hộ kinh doanh cũng chỉ ở mức trung bình, nhỏ, đáp ứng đủ nhu cầu về buôn bán, kinh doanh hoặc sản xuất kinh doanh nuôi trồng, chăn nuôi, sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ
Số lượng các món vay nhiều: trong kế hoạch kinh doanh của các ngân
hàng hiện tại là đẩy mạnh tín dụng bán lẻ nên số lượng khách hàng vay của
hộ kinh doanh đang dần chiếm tỷ lệ đáng kể trên tổng số khách hàng vay của NHTM Với nền kinh tế Việt Nam đang phát triển trong giai đoạn hiện nay thị trường mở ra rất nhiều loại hình kinh doanh thương mại, tạo điều kiện cho các hộ gia đình phát triển kinh tế hộ gia đình kinh doanh, theo đó nhu cầu vay vốn các khoản tín dụng trung bình và nhỏ tăng lên rất nhiều đã dẫn đến sự tăng mạnh về số lượng khách hàng vay hộ kinh doanh tại các NHTM
Mức độ phân tán các khoản vay rất rộng: trong hoạt động sản xuất
kinh doanh hộ tư nhân, cá thể thì loại hình kinh doanh có sự đa dạng, hoạt động của hộ kinh doanh trải rộng rất nhiều lĩnh vực từ kinh doanh buôn bán nhỏ, nông nghiệp, nông thôn đến thương mại dịch vụ; địa bàn hoạt động của
hộ kinh doanh hầu hết có mặt ở khắp các vùng miền từ nông thôn, thành thị
và thành phố do đó địa bàn cho vay của ngân hàng đối với đối tượng khách hàng này phân tán rất rộng
Hồ sơ, thủ tục của khoản vay đơn giản, không phức tạp và gọn
nhẹ: thường thì người đi vay lúc nào họ cũng ngại các thủ tục rườm rà, thời
Trang 27gian làm hồ sơ vay vốn và thủ tục kéo dài, mặt khác thì người vay cũng muốn các chi phí liên quan đến khoản vay thấp; do vậy yêu cầu về các thủ tục hồ sơ giấy tờ trong việc vay vốn của ngân hàng cần phải đơn giản, nhanh gọn tránh
để hộ kinh doanh đi lại nhiều lần gây lãng phí thời gian, chi phí của hộ kinh doanh và NHTM
Việc kiểm tra, giám sát khoản vay gặp nhiều khó khăn do số lượng khách hàng nhiều: với đặc điểm là kinh doanh nhỏ lẻ, các loại hình kinh
doanh rất đa dạng, phân bố rộng khắp địa bàn đồng thời sổ sách theo dõi hoạt động của hộ kinh doanh không được thực hiện nghiêm túc, bài bản hoặc không có; việc kiểm tra giám sát khoản vay trước, trong và sau khi cho vay gặp nhiều khó khăn hơn và mất nhiều thời gian đối với cán bộ quản lý khách hàng trong công tác thẩm định, theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh cũng như những biến động bất thường của hộ kinh doanh
Chi phí quản lý cho vay hộ kinh doanh cao: do điều kiện quy mô
khoản vay của hộ kinh doanh khá nhỏ so với các khoản vay của đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, trong khi đó chi phí cho các hoạt động kiểm tra, giám sát hộ kinh doanh cũng không thấp hơn là bao, bên cạnh đó việc thu thập thông tin về khách hàng này cũng gặp rất nhiều khó khăn do tính chất phân tán, đa dạng của hộ kinh doanh và tốn không ít thời gian của cán bộ cho vay dẫn đến chi phí cho vay tính trên một đồng vốn đối với hộ kinh doanh khá cao Mặt khác, số lượng cán bộ quản lý khách hàng tập trung và phân bổ cho đối tượng khách hàng hộ kinh doanh cũng nhiều hơn
1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
a Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Theo khoản 1, điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của các tổ chức tín dụng do
Trang 28khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Như vậy, rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là khả năng xảy
ra những tổn thất, thiệt hại, và mất mát một phần hoặc hoàn toàn về tài chính
mà ngân hàng gánh chịu do hộ kinh doanh vay vốn không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng HKD chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các
khoản gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng
b Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
RRTD trong cho vay hộ kinh doanh mang tính tất yếu: tính tất yếu là một đặc điểm cơ bản của RRTD do RRTD trong hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng, việc cho vay HKD cũng không nằm ngoài đặc điểm này Với tính chất và đặc điểm trong cho vay HKD thường nhỏ, số hộ vay vốn lại rất nhiều, vì vậy việc nắm bắt đầy đủ, theo dõi các thông tin khách hàng của ngân hàng đối với từng HKD là điều khó khăn Điều này dẫn đến tình trạng thông tin bất đối xứng làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với Ngân hàng Chính vì vậy, các NHTM cần đánh giá nhằm tìm ra các cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức độ rủi ro chấp nhận được khi cho vay HKD
RRTD trong việc cấp tín dụng đối với HKD rất đa dạng, phức tạp: việc cho vay đối với đối tượng khách hàng HKD với các ngành nghề nông nghiệp, thương mại dịch vụ, hoạt động sản xuất kinh doanh với nhiều lĩnh vực nên hoạt động rủi ro tín dụng xảy ra với nhiều nguyên nhân, hình thức và biểu hiện cũng khác nhau
RRTD trong cho vay hộ kinh doanh mang tính gián tiếp: trong hoạt động cho vay của NHTM thì ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Khi HKD gặp phải những tổn thất trong quá trình sử dụng vốn
Trang 29thì ngân hàng xảy ra RRTD Vì vậy, rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chính và gián tiếp gây ra rủi ro tín dụng của NHTM Hay nói cách khác, những rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay đã gián tiếp gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng thương mại
RRTD trong cho vay hộ kinh doanh khó giám sát: đối tượng cho vay hộ kinh doanh thường nhỏ, lẻ, địa bàn hoạt động rộng dẫn đến việc kiểm tra giám sát khoản vay của NHTM gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và nhiều
cán bộ quản lý
c Nguyên nhân phát sinh RRTD trong cho vay HKD
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro không thể tránh khỏi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
do nhiều nguyên nhân gây ra
- Môi trường kinh tế xã hội trong nước biến động chịu ảnh hưởng của
những biến động không thuận lợi của nền kinh tế thế giới
- Sự thay đổi chính sách của nhà nước: do nước ta đang thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế thị trường, do đó phải tuân thủ và chấp nhận sự biến động theo quy luật nền kinh tế thị trường
- Hoạt động kinh doanh của các NHTM liên quan đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, mang tính xã hội cao Khi hệ thống pháp luật ổn định và lành mạnh thì môi trường kinh doanh của ngân hàng có nhiều thuận lợi và ngược lại, nếu môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, có nhiều khe hở rất dễ bị lợi dụng gây ra những bất lợi, khó khăn, ngân hàng cho vay gặp nhiều rủi ro
- Môi trường tự nhiên có những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dự đoán, nó thường xảy ra bất ngờ
với thiệt hại ngoài tầm kiểm soát của con người
Trang 30d Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, nó có hai mặt đó là sinh lời và rủi ro Phần lớn các thua lỗ của ngân hàng từ hoạt động tín dụng Tuy nhiên không có cách gì để loại trừ rủi ro hoàn toàn mà phải kiểm soát rủi ro Vì vậy kiểm soát rủi ro tín dụng rất quan trọng đối với NHTM, khi các NHTM không kiểm soát được rủi ro tín dụng sẽ gây ra những hậu quả sau:
- Tác động đến ngân hàng cho vay:
Giảm thu nhập, tăng chi phí, giảm lợi nhuận: bản chất của hoạt động kinh doanh của ngân hàng là đi vay để cho vay Do đó, rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng không thu được lãi và gốc đã cấp cho khách hàng nhưng ngân hàng vẫn phải trả lãi và gốc cho các khoản huy động vốn khi đến hạn nên trực tiếp làm giảm lợi nhuận của ngân hàng; đồng thời lại phát sinh thêm chi phí quản lý và chi phí giám sát thu nợ Các khoản chi phí này thực tế còn cao hơn các khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất các khoản nợ quá hạn bởi vì đây là khoản thu nhập ngân hàng khó có khả năng thu hồi Mặt khác, việc không thu được các dòng tiền đúng hạn làm cho ngân hàng không đảm bảo các khoản cấp tín dụng liên tục, kịp thời nên gián tiếp làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Ngoài ra, theo quy định của ngân hàng nhà nước thì phải trích lập dự phòng cho những rủi ro, làm gia tăng chi phí và dẫn đến việc giảm sút lợi nhuận của NHTM
Rủi ro tín dụng làm gia tăng các loại rủi ro khác như: rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, giảm uy tín và có thể phá sản:
Các NHTM thường lập kế hoạch cân đối dòng tiền ra và dòng tiền vào, các món vay không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến mất cân đối giữa hai dòng tiền Rủi ro tín dụng làm cho các dòng tiền được trả theo kỳ hạn, hợp đồng bị trì hoãn hoặc mất khả năng thanh toán, do đó nếu ngân hàng
Trang 31không đi vay hoặc bán các tài sản của mình thì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ bị hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thanh khoản
Rủi ro về lãi suất là do các dòng tiền không được trả theo đúng hợp đồng đã cho khách hàng vay và bị trì hoãn nên làm phát sinh chênh lệch kỳ hạn ngoài dự tính này có thể tạo nên các loại rủi ro tái tài trợ và tái đầu tư trong rủi ro lãi suất của ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng, có thể phá sản: nếu ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả và diễn ra nhiều lần hay thông tin về RRTD của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng thì uy tín của ngân hàng đó trên thị trường tài chính sẽ bị giảm sút Hậu quả là ngân hàng sẽ rất khó khăn trong việc huy động vốn từ dân cư và thiết lập giao dịch với các doanh nghiệp NHTM mất khả năng thanh toán, kết quả kinh doanh thua lỗ trầm trọng và liên tục sẽ dẫn đến khả năng gây tâm lý hoang mang, lo sợ cho các khách hàng gửi tiền dẫn đến tình trạng đồng loạt rút hết tiền gửi tại ngân hàng từ đó làm gia tăng nguy cơ vỡ nợ và tác động tiêu cực đến đánh giá của người dân về hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Tác động đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế cho đến các tổ chức tín dụng hoặc các định chế tài chính Do đó, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của nền kinh tế
Đặc điểm hoạt động của hệ thống NHTM là huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn Khi rủi ro tín dụng xảy ra, không những ngân hàng bị thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các ngành nghề trong
Trang 32nền kinh tế, làm suy yếu nền kinh tế hoặc làm cho nền kinh tế bị tê liệt, suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, khủng hoảng tài chính, xã
hội mất ổn định
e Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
- Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là quá trình ngân hàng tiếp cận rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh một cách khoa học, toàn diện qua việc nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng bằng nhiều công cụ, phương pháp nhằm kiểm soát tần suất, hạn chế thiệt hại tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
- Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh + Nguyên tắc chấp nhận rủi ro: Trong thực tế rủi ro và lợi nhuận luôn
đi đôi với nhau, nói cách khác hoạt động Ngân hàng là phải mạo hiểm với những rủi ro tính toán được Mỗi cơ hội đầu tư luôn mang theo những rủi ro tiềm ẩn, hiểu rõ về những loại rủi ro chính yếu là cần thiết để mạo hiểm có tính toán và đưa ra quyết định nhanh và chính xác
+ Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép: nguyên tắc này đòi hỏi
phần lớn rủi ro trong “gói rủi ro cho phép” phải có khả năng điều tiết trong quá trình quản lý, không phụ thuộc vào hoàn cảnh khách quan và chủ quan của nó Ngoài ra, đối với những loại rủi ro không có khả năng điều chỉnh cần phải chuyển sang các công ty bảo hiểm bên ngoài Ngân hàng có thể chuyển rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh qua các Công ty bảo hiểm bằng cách mua bảo hiểm cho các tín dụng trong cho vay HKD và khi rủi ro xảy ra Ngân hàng sẽ được các Công ty bảo hiểm bồi thường một phần hay toàn bộ tổn thất tùy theo từng loại bảo hiểm đã mua
Trang 33+ Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung và khả năng đáp ứng của ngân hàng thương mại: Nguyên tắc này là nền tảng của lý thuyết quản
trị rủi ro, các ngân hàng trong quá trình hoạt động của mình chỉ cho phép chấp nhận các mức độ rủi ro mà thiệt hại khi chúng xảy ra không được quá cao khả năng đáp ứng của NHTM Có nghĩa rằng tất cả các loại rủi ro có mức
độ rủi ro cao hơn khả năng đáp ứng của các NHTM cần được loại bỏ Ngân hàng không nên đánh đổi giữa lợi nhuận và an toàn tín dụng khi rủi ro quá cao
- Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Quá trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh bao gồm
4 nội dung:
+ Nhận dạng rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh: là quá trình ngân hàng xác định liên tục và có hệ thống rủi ro tín dụng và nguyên nhân gây ra trong hoạt động cho vay HKD
+ Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh: là việc sử dụng các mô hình định tính và định lượng để đánh giá rủi ro tín dụng đối với danh mục cho vay, từng khách hàng vay và từng khoản vay cụ thể trong cho vay HKD
+ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
+ Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh: là việc ngân hàng
sử dụng các nguồn tài chính bên ngoài và bên trong một cách chủ động để bù đắp cho những tổn thất thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra trong cho vay HKD
1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD là quá trình ngân hàng
Trang 34vận dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, phân tán, giảm thiểu, trung hoà, chuyển giao nhằm kiểm soát tần suất xảy ra và mức độ thiệt hại tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra trong cho vay HKD
Kiểm soát RRTD là khâu trọng tâm trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, đây là hoạt động thực hiện trước khi RRTD xảy ra nhằm giảm khả năng phát sinh rủi ro, giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra đối với Ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh nhằm các mục tiêu sau:
- Ngân hàng thương mại kiểm soát được tần suất và mức độ thiệt hại rủi
ro tín dụng ngân hàng trong giới hạn đề ra
- Đảm bảo được hoạt động kinh doanh của ngân hàng an toàn, hiệu quả phát triển bền vững trong điều kiện thị trường nhiều biến động, nguy cơ rủi ro tín dụng ngày một gia tăng
- Thực hiện đúng các chính sách, các quy định của Nhà nước và của pháp luật hiện hành
1.2.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Để thực hiện tốt kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh, ngân hàng thường vận dụng các công cụ sau:
a Né tránh rủi ro tín dụng
Né tránh rủi ro là việc chủ động né tránh từ trước khi rủi ro xảy ra Ngay từ khi tiếp cận yêu cầu vay vốn của hộ kinh doanh, thông qua việc xếp hạng tín dụng nội bộ và thẩm định tín dụng lần đầu, ngân hàng đã có thể chọn lọc được khách hàng HKD và cơ hội cho vay tốt
Trang 35Né tránh RRTD là cách tiếp cận hiệu quả của kiểm soát rủi ro tín dụng Đây là biện pháp tốt tuy nhiên có một số hạn chế như: rất khó để né tránh hoàn toàn được RRTD, hơn nữa có thể nhầm lẫn trong đánh giá dẫn đến từ chối khách hàng, cơ hội cho vay tốt song lại chấp nhận khách hàng, cơ hội cho vay xấu
b Ngăn ngừa rủi ro tín dụng
Là việc sử dụng các biện pháp nhằm kiểm soát các nguyên nhân bên trong ngân hàng nhằm không để RRTD xảy ra Thông thường NHTM thường vận dụng các biện pháp trong cho vay HKD:
- Xây dựng và thực hiện quy trình cho vay nghiêm ngặt
- Thực hiện chính sách bảo đảm tiền vay bằng tài sản chặt chẽ
- Tổ chức công tác cho vay, phân quyền phán quyết trong cho vay hợp
lý
- Áp dụng các điều khoản hạn chế trong hợp đồng tín dụng: lãi suất, cung cấp thông tin định kỳ, hợp tác trong vấn đề kiểm tra nợ của ngân hàng, những trường hợp ngân hàng thu nợ trước hạn v.v…
c Giảm thiểu rủi ro tín dụng
Giảm thiểu RRTD là các biện pháp giảm bớt giá trị thiệt hại tổn thất do RRTD gây ra Một số biện pháp giảm thiểu rủi ro thường được sử dụng:
- Áp dụng mức lãi suất cho vay theo mức độ RRTD
Tùy theo mức độ rủi ro có thể xảy ra mà ngân hàng thương mại sẽ áp dụng mức lãi suất khác nhau đối với từng hộ kinh doanh Đối với các hộ kinh doanh được xếp hạng tín dụng cao sẽ có lãi suất vay thấp hơn so với các hộ kinh doanh được xếp hạng tín dụng thấp hơn
- Giảm dần dư nợ vay:
Trong quá trình cho vay hộ kinh doanh khi nhận thấy tình hình kinh doanh hay khả năng trả nợ của hộ kinh doanh bị giảm sút thì khi đó tùy vào
Trang 36mức độ mà ngân hàng sẽ hạn chế cho vay hộ kinh doanh và giảm dần dư nợ xuống
- Cơ cấu lại khoản nợ:
Cơ cấu lại khoản nợ là cách thức các tổ chức tín dụng, ngân hàng nước ngoài chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng nhưng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ
cơ cấu lại
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
Khi ngân hàng không thể đánh giá được chính xác uy tín, cũng như tình hình tài chính của khách hàng do sự thiếu minh bạch của thông tin thì việc đơn giản nhất cho các Ngân hàng chính là dùng tài sản đảm bảo như một điều kiện thiết yếu Vai trò của tài sản đảm bảo như là nguồn trả nợ thứ hai khi khách hàng không còn đủ khả năng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ; và là nhân
tố giúp nâng cao ý thức, trách nhiệm trả nợ của khách hàng, ngăn chặn rủi ro đạo đức từ phía khách hàng vì nếu khách hàng không trả nợ được, đồng nghĩa với việc khách hàng mất đi một phần hoặc toàn bộ tài sản đảm bảo Thông qua thiện chí của khách hàng về việc có muốn tự nguyện đưa tài sản đảm bảo
để đảm bảo cho khoản vay hay không, ta có thể sàng lọc, chọn lựa ra những khách hàng tốt để cho vay
d Chuyển giao rủi ro tín dụng
Là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàn toàn hay một phần tổn thất xảy ra
Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm, người kinh doanh rủi ro hoặc cho ngân sách nhà nước,… Các cách thức chuyển giao rủi ro: chuyển giao rủi
ro cho người kinh doanh rủi ro (các công ty bảo hiểm); chứng khoán hóa các
Trang 37khoản nợ xấu; chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ; chuyển giao rủi ro cho ngân sách Nhà nước (đối với những khoản vay theo chỉ định của Chính phủ); bảo lãnh ngân hàng: Trong trường hợp có bảo lãnh của bên thứ ba, ngân hàng yêu cầu bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu bên thứ
ba phát mại tài sản đảm bảo (trong trường hợp bảo lãnh bằng tài sản) để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
e Phân tán rủi ro tín dụng
Đa dạng hóa danh mục cho vay, không tập trung cho vay vào một số hộ kinh doanh hoạt động trong một số ngành nghề, lĩnh vực nhất định; hoặc đa dạng danh mục cho vay theo khu vực địa lý, nhằm mục đích phân tán rủi ro
1.2.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM
Mục tiêu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là hiệu quả kinh doanh từ việc lấy tiền của khách hàng gửi và đem cho khách hàng khách vay với mục đích là kiếm lời Do đó, ngân hàng phải kiểm soát được RRTD đối với hoạt động cho vay là hạn chế thiệt hại và tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra bằng cách duy trì RRTD trong phạm vi giới hạn có thể chấp nhận được Vì vậy, để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả kiểm soát rủi ro, ngân hàng thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
a Cơ cấu dư nợ cho vay HKD theo mức độ RRTD
Cơ cấu dư nợ cho vay HKD theo mức độ rủi ro tín dụng được xác định qua tỷ trọng của từng nhóm nợ
Tỷ trọng dư nợ mỗi nhóm = (Số dư nợ mỗi nhóm/Tổng dư nợ)*100%
b Tỷ lệ nợ xấu
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nợ xấu là nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Tỷ lệ nợ
Trang 38xấu là tỷ lệ giữa số dư nợ xấu so với tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu của hộ kinh doanh là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá mức độ rủi ro trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM Tỷ lệ này trên tổng dư nợ càng cao thì mức độ RRTD trong cho vay HKD của ngân hàng càng lớn và ngược lại Mặt khác, chỉ tiêu này thể hiện năng lực quản trị RRTD đối với hộ kinh doanh là hiệu quả hay không hiệu quả Mức giảm tỷ lệ
nợ xấu kỳ này so với kỳ trước cho thấy hiệu quả công tác xử lý nợ xấu của ngân hàng
Trong đó:
Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu
x 100%
Tổng dư nợ
c Tỷ lệ nợ xấu phát sinh tăng trong kỳ
Tỷ lệ nợ xấu phát sinh tăng trong kỳ = Doanh số nợ xấu phát sinh tăng trong kỳ/(Tổng dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ)*100%
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả của hoạt động ngăn ngừa RRTD trong
kỳ, được sử dụng bổ sung cho chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
d Tỷ lệ nợ xấu giảm trong kỳ do xử lý
Tỷ lệ nợ xấu giảm trong kỳ do xử lý = Doanh số nợ xấu giảm trong kỳ
do xử lý/(Tổng dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ)*100%
Doanh số nợ xấu giảm trong kỳ có thể do nhiều nguyên nhân: hoạt động xử lý nợ của ngân hàng, khách hàng tự hồi phục năng lực tài chính và khả năng trả nợ nên chuyển thành nhóm nợ tốt hơn, chuyển từ nội bảng ra ngoại bảng để tiếp tục theo dõi, xử lý v.v… Chỉ tiêu này phản ánh kết quả của hoạt động chủ động xử lý nợ xấu trong kỳ, được sử dụng bổ sung cho chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
e Tỷ lệ trích lập dự phòng XLRR
Tỷ lệ trích lập dự phòng xử lý rủi ro = (DPXLRR trích lập/ Tổng dự nợ
Trang 39cho vay) *100%
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chống đỡ của ngân hàng cho các khoản tổn thất tín dụng, chủ động đối phó với các khoản tổn thất dự kiến thông qua việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro hàng năm
Tùy theo cấp độ rủi ro mà tổ chức tín dụng phải trích lập DPRR từ 0 đến 100% giá trị của từng khoản vay (sau khi trừ giá trị tài sản đảm bảo đã được định giá lại)
f Tỷ lệ xóa nợ ròng
Tỷ lệ xóa nợ ròng = Nợ xóa ròng/Tổng dư nợ*100%
Giá trị nợ xóa ròng = Dư nợ xóa – các khoản thu hồi được
Từ việc tính toán các chỉ tiêu cụ thể nói trên, so sánh với mức kế hoạch kinh doanh đề ra để đánh giá kết quả kiểm soát RRTD trong cho vay HKD
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH
Công tác kiểm soát RRTD trong cho vay HKD chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố khác nhau Tuy nhiên có những nhân tố cơ bản, quan trọng tác động mạnh mẽ và trực tiếp gồm những nhân tố sau:
1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
- Chiến lược kinh doanh và chính sách cho vay HKD của ngân hàng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn đi kèm với rủi ro có thể xảy ra Khi các ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng về quy mô tín dụng lên quá cao trong khi chưa hoàn thiện được các chính sách tín dụng hoặc chính sách tín dụng không phù hợp, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ thì nguy cơ nợ xấu sẽ gia tăng
Cơ cấu cho vay theo từng ngành, từng lĩnh vực, và cả theo thời gian Tỷ trọng các khoản cho vay giữa ngắn hạn và trung, dài hạn; giữa doanh nghiệp
Trang 40vừa và nhỏ với doanh nghiệp lớn; giữa tổ chức và cá nhân; giữa ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ…nếu hợp lý, phù hợp với thực tế nền kinh tế, với chủ chương của Chính phủ, của NHNN thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế và
xã hội cho đất nước Ngược lại cơ cấu bất hợp lý sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, của ngành kinh tế, của vùng kinh tế và của
cả nền kinh tế
- Quy mô cho vay HKD của ngân hàng
Ngân hàng cần phải xây dựng quy mô phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, căn cứ vào tình hình hoạt động của hộ kinh doanh có thể nhận biết được quy mô thông qua việc phân tích, đánh giá các tiêu chí như số lượng lao động, lĩnh vực kinh doanh Quy mô kinh doanh của ngân hàng là điểu kiện tiên quyết để quyết định sự phát triển tín dụng hộ kinh doanh Nếu trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hàng không
quan tâm phát triển lĩnh vực này thì các khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn cũng sẽ không có nhiều lựa chọn có thể thỏa mãn nhu cầu Ngược lại, nếu
ngân hàng muốn phát triển tín dụng cá nhân thì họ sẽ đưa ra những chiến lược
cụ thể để thu hút những khách hàng có nhu cầu đến với mình Khi cung – cầu
có điều kiện thuận lợi để gặp nhau, cũng có nghĩa là ngân hàng thương mại sẽ
có nhiều cơ hội để phát triển về quy mô tín dụng hộ kinh doanh Phát triển về quy mô thì đồng nghĩa rủi ro tín dụng tăng lên làm ảnh hưởng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với cho vay hộ kinh doanh
- Năng lực quản trị điều hành của lãnh đạo ngân hàng
Năng lực quản trị điều hành rất quan trọng đối với hoạt động ngân hàng, nếu ngân hàng có bộ máy quản lý điều hành tốt, đưa ra được những định hướng, chính sách và các chiến lược phù hợp đối với cho vay khách hàng hộ kinh doanh sẽ giúp cho hộ kinh doanh phát triển sản xuất kinh doanh bền vững từ đó ngân hàng cũng sẽ phát triển bền vững và ngược lại