những trở ngại, khó khăn của DNVVN, nghiên cứu góp phần củng cố lý thuyết liên quan đến rào cản của việc thực hiện hệ thống quản trị chất lượng toàn diện đối với DNNVV; đồng thời kết quả
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ THỦY TIÊN
RÀO CẢN THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA - NGHIÊN CỨU TẠI ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ THỦY TIÊN
RÀO CẢN THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA - NGHIÊN CỨU TẠI ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngườ ướn n o ọ TS NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Bố cục đề tài 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN VÀ NHỮNG RÀO CẢN THỰC HIỆN 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG 8
1.1.1 Khái niệm 8
1.1.2 Vai trò của chất lượng 10
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 11
1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng 11
1.2.2 Đặc điểm của quản lý chất lượng 12
1.2.3 Vai trò của quản lý chất lượng 14
1.2.4 Các chức năng của quản lý chất lượng 14
1.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP 17 1.3.1 Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng 17
1.3.2 Mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng 18
1.4 CÁC PHƯƠNG THỨC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP 18
1.4.1 Kiểm tra chất lượng - QI (Quality Inspection) 19
1.4.2 Kiểm soát chất lượng - QC (Quality Control) 20
1.4.3 Đảm bảo chất lượng - QA (Quality Assurance) 21
Trang 51.4.4.Kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC (Total Quality Control) 22
1.4.5 Quản lý chất lượng toàn diện - TQM (Total Quality Management) 22
1.5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN - TQM (Total Quality Management) 23
1.5.1 Khái niệm 23
1.5.2 Các đặc trưng của TQM 24
1.5.3 Các nguyên tắc của TQM 25
1.6 HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM 28
1.6.1 Định nghĩa 28
1.6.2 Tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa 29
1.6.3 Quản trị chất lượng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam 31
1.7 SỰ CẦN THIẾT CỦA TQM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 34
1.8 NHỮNG RÀO CẢN THỰC HIỆN TQM 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 46
2.1 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 46
2.2 MÔ HÌNH THANG ĐO RÀO CẢN ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU 46
2.3 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU 50
2.4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 52
2.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 54
2.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu và tổng thể nghiên cứu 55
2.5.2 Xác định quy mô mẫu và phương pháp lấy mẫu 55
2.5.3 Thiết kế công cụ đo lường 55
2.5.4 Thu thập dữ liệu 56
Trang 62.5.5 Kế hoạch phân tích dữ liệu 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN, HÀM Ý 60
3.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 60
3.1.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát 60
3.1.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 62
3.1.3 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach 67
3.1.4 Kết quả giá trị trung bình của các biến 68
3.2 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 71
3.2.1 Kết luận 71
3.2.2 Hàm ý cho các nhà quản trị 72
3.2.3 Hạn chế của nghiên cứu 77
3.2.4 Đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79
KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8áp dụng
62
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số ệu
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết củ đề tài
Chất lượng luôn luôn là vũ khí chiến lược quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nâng cao chất lượng là giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh cơ bản nhằm giúp các doanh nghiệp chiếm lĩnh, mở rộng thị trường Đặc biệt, ngày nay người tiêu dùng rất coi trọng giá trị của chất lượng, và giá cả chưa hẳn trong mọi trường hợp đã là nhân tố quyết định đối với sự lựa chọn của người tiêu dùng Chất lượng đã thay thế giá cả, và điều đó đúng với cả công nghiệp, dịch vụ và nhiều thị trường khác Vì thế, nếu muốn giữ vững tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường cần thiết phải xây dựng được hệ thống bảo đảm chất lượng trong doanh nghiệp
Nền kinh tế phát triển kéo theo đó là mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt và chất lượng sản phẩm cũng trở thành vấn đề sống còn của các doanh nghiệp Vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay đó là việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Đây vừa là yêu cầu vừa là nhiệm vụ của tất cả các ngành, các cấp, của mỗi doanh nghiệp, của mỗi người Qua đó cho thấy quản
lý chất lượng càng có vai trò quan trọng sẽ giúp nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kì hội nhập Trong bối cảnh và xu thế thời đại, để tăng cường hội nhập nền kinh tế nước ta với các nước trong khu vực và thế giới; việc đổi mới nhận thức, cách tiếp cận và xây dựng mô hình quản trị mới phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam là một yêu cầu cấp bách Và hệ thống quản trị chất lượng toàn diện - TQM được coi là một công
cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp ứng phó với những thay đổi của môi trường cũng như nâng cao hiệu quả và hiệu suất kinh doanh
Trang 11Giáo sư Nhật Bản Histoshi Kume đã định nghĩa: “Quản trị chất lượng
toàn diện – TQM là một dụng pháp quản lý đưa đến thành công, tạo lợi nhuận cho tăng trưởng bền vũng của một tổ chức thông qua việc huy động hết tâm trí của tất cả các thành viên nhằm tạo ra chất lượng một cách kinh tế theo yêu cầu của khách hàng”
Quản trị chất lượng toàn diện (TQM) là một triết lý quản lý nhằm khuyến khích giảm chi phí, tạo ra hàng hoá và dịch vụ chất lượng cao, sự hài lòng của khách hàng, tăng cường sự tham gia của mọi nhân viên Khả năng sinh lời, năng suất, sự hài lòng của khách hàng và chất lượng sản phẩm là kết quả tự nhiên của TQM Đó là một sự tăng cường của cách làm truyền thống Nó trở thành một ưu tiên chiến lược cho các doanh nghiệp trên toàn thế giới vì nó có
ý nghĩa quan trọng trong việc đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh cao ở trong nước cũng như thị trường toàn cầu hiện nay, thực hiện quản lý chất lượng toàn diện đã trở thành văn hóa kinh doanh thiết yếu và một công cụ quan trọng có ý nghĩa sống còn, cho cả lĩnh vực sản xuất và cung cấp dịch vụ, ở mọi quy mô từ lớn đến nhỏ,
để đạt được khả năng cạnh tranh trong kinh doanh Măc dù quản trị chất lượng toàn diện là một hệ thống quản trị chất lượng đưa lại hiệu của kinh doanh tuyệt hảo như thế nhưng chủ yếu chỉ được áp dụng trong các doanh nghiệp lớn Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hầu như còn rất hạn chế trong việc thực hiện quản trị đạt được theo mô hình chất lượng toàn diện Mục đích chính của TQM là cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt hơn cho khách hàng, dẫn đến tăng năng suất và chi phí thấp hơn Với chất lượng tốt hơn và giá thấp hơn, vị trí cạnh tranh của công ty sẽ được tăng cường trên thị trường Không nghi ngờ gì nữa, TQM mang lại rất nhiều lợi ích Tuy nhiên, nó không phải là một nhiệm vụ dễ dàng
Trang 12TQM là một khái niệm thường bị hiểu nhầm bởi vì các công ty có thể tin rằng TQM là cái gì đó có thể được mua và cài đặt TQM không tương tự như một quy trình cơ khí hoặc một thiết bị mà một công ty có thể mua Một số tác giả như Hill và Wilkinson (1995) mô tả TQM như một thuật ngữ không chính xác Ngay cả những định nghĩa cơ bản của TQM cũng không rõ ràng đối với nhiều nhà quản lý Eskildson (1994) quan sát thấy rằng nhiều tổ chức không thành công trong nỗ lực thực hiện TQM do có định nghĩa mơ hồ về nó Bên cạnh đó, có rất nhiều rào cản khác nhau cản trở việc thực hiện TQM
Ở một nước đang phát triển như Việt Nam, với tỷ lệ lên đến 98%, các DNNVV càng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước Các DNNVV Việt Nam, dưới áp lực từ khách hàng, đã ngày càng quan tâm đến thiết lập hệ thống quản trị chất lượng phù hợp, chẳng hạn như ISO 9001 Mặc dầu đây là hệ thống quản trị chất lượng làm nền tảng để đạt đến chất lượng toàn diện cho doanh nghiệp Tuy nhiên, việc thực thi hệ thống quản trị chất lượng theo mô hình chất lượng toàn diện thì hầu như chưa thể đạt được Điều này liên quan rất nhiều rào cản khi thực hiện hệ thống quản trị chất lượng này
Nghiên cứu về rào cản đối với việc thực hiện hệ thống quản trị chất lượng toàn diện đã được triển khai khá nhiều trên thế giới, nhưng các nghiên cứu đối với riêng DNNVV còn hạn chế Đặc biệt ở Việt nam những nghiên cứu về chủ
đề này hầu như chưa thực hiện Do đó tôi đã chọn đề tài “Rào ản thực hiện hệ
thống quản trị chất lượng toàn diện đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa - Nghiên cứu tạ Đà Nẵn ” để nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định các rào cản ảnh hưởng đến việc thực hiện hệ thống quản trị theo mô hình chất lượng toàn diện của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Trên cơ sở hiểu biết
Trang 13những trở ngại, khó khăn của DNVVN, nghiên cứu góp phần củng cố lý thuyết liên quan đến rào cản của việc thực hiện hệ thống quản trị chất lượng toàn diện đối với DNNVV; đồng thời kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra những thông tin hữu ích và đề xuất những định hướng giúp các DNVVN ở Đà Nẵng hạn chế, khắc phục những rào cản, hướng đến thực hiện quản trị theo mô hình chất lượng toàn diện trong tương lai nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động và đưa lại kết quả kinh doanh tốt hơn
4 P ươn p áp n ên ứu
Để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn đã sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính để xác định tính thích hợp về nội dung của các biến được sử dụng để đo lường rào cản cho nghiên cứu được rút ra từ phân tích tài liệu Nghiên cứu định lượng để kiểm định thang đo rào cản được phát triển và
đo lường mức độ đánh giá của các nhà quản trị ở DNNVV ở Đà Nẵng đối với những rào cản đó hiện nay
5 Bố cục đề tài
Luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng toàn diện và những rào
cản thực hiện
- Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
- Chương 3: Phân tích kết quả và kết luận, hàm ý
Trang 146 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
“Quản trị chất lượng toàn diện – TQM là một dụng pháp quản lý đưa
đến thành công, tạo lợi nhuận cho tăng trưởng bền vũng của một tổ chức thông qua việc huy động hết tâm trí của tất cả các thành viên nhằm tạo ra chất lượng một cách kinh tế theo yêu cầu của khách hàng”
Trong bối cảnh cạnh tranh kinh doanh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như trên thị trường toàn cầu, thực hiện hệ thống quản trị chất lượng toàn diện - TQM đã trở thành văn hóa kinh doanh thiết yếu và
là một công cụ sống còn đối với cả ngành công nghiệp sản xuất lẫn dịch vụ Mặc dù thực tế đã chứng minh rằng việc thực hiện thành công TQM sẽ giúp các tổ chức trong việc đạt được các kết quả mong muốn Cụ thể là tăng hiệu suất, lợi nhuận và cải thiện sự hài lòng của khách hàng Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng TQM và không phải doanh nghiệp nào cũng có thể thực hiện nó một cách thành công Chính vì vậy mà các nghiên cứu về TQM được rất nhiều nhà khoa học quan tâm
Các tài liệu tham khảo chính bao gồm:
- Quản lý chất lượng trong các tổ chức - Tạ Thị Kiều An, 2004 - NXB Thống Kê Luận văn sử dụng tài liệu này để trình bày chi tiết các nội dung cơ bản của cơ sở lý luận về chất lượng, hệ thống quản trị chất lượng và hệ thống quản trị chất lượng toàn diện Trên cơ sở đó tiến hành nghiên cứu sâu hơn về
“Rào cản thực hiện hệ thống quản trị chất lượng toàn diện đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa - Nghiên cứu tại Đà Nẵng”
- A survey of total quality management in Iran Barriers to successful implementation in health care organizations - Ali Mohammad Mosadegh Rad,
2006 Tác giả nghiên cứu về những rào cản thực hiện TQM trong các tổ chức dịch vụ chăm sóc sức khỏe Kết quả cho thấy có rất nhiều rào cản thực hiện TQM trong lĩnh vực này như: Thiếu sự tập trung vào khách hàng và nhân
Trang 15viên, thiếu sự cam kết và tham gia của lãnh đạo cấp cao, quy trình hoạt động không rõ ràng,…Trong đó rào cản thiếu sự tập trung vào khách hàng và nhân viên là rào cản quan trọng nhất
- An empirical study of barriers to TQM implementation in Indian industries - K Subrahmanya Bhat và Jagadeesh Rajashekhar, 2009 Nghiên cứu này khảo sát về các rào cản liên quan đến việc thực hiện TQM trong các ngành công nghiệp tại Ấn Độ Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra một số yếu tố rào cản, chúng gồm: Thiếu định hướng khách hàng, thiếu hoạch định cho chất lượng, thiếu sự tham gia của tổng thể, thiếu cam kết của quản lý và thiếu nguồn lực
- Quantifying barriers to implementing Total Quality Management
(TQM) - Tilak Raj và Rajesh Attri, 2010 Bài nghiên cứu đi xác định những
rào cản thực hiện hệ thống TQM và tiến hành định lượng chúng cũng như đánh giá về mức độ ảnh hưởng giữa những rào cản với nhau Các nhóm rào cản bao gồm: Rào cản hành vi, rào cản kỹ thuật, rào cản về con người và văn hóa, rào cản chiến lược và rào cản đánh giá hiệu suất Ở cấp độ chi tiết, tác giả nêu ra 3 rào cản quan trọng đó là: Thiếu sự cam kết và hỗ trợ của quản lý cấp cao, sự thờ ơ của nhân viên đối với TQM, thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban
- Identification and prioritization ofbarriers to total quality management implementation in service industry - Faisal Talib và Zillur Rahman, 2014 Dựa trên những tài liệu nghiên cứu trước đây, tác giả đã nghiên cứu sâu về những rào cản đối với việc thực hiện hệ thống quản trị chất lượng toàn diện trong các ngành dịch vụ và phân loại chúng thành 3 nhóm chính: Nhóm rào cản liên quan đến việc định hướng khách hàng, nhóm rào cản liên quan đến vấn đề quản lý và nhóm rào cản liên quan đến vấn đề tổ chức
Trang 16- Exploring the barriers and the level of TQM implementation in Malaysian contruction industry - Tey, Lian Seng và Ooi, 2014 Bài nghiên cứu tìm hiểu những rào cản và mức độ ảnh hưởng của những rào cản này đối với việc thực hiện hệ thống quản trị chất lượng toàn diện TQM trong ngành công nghiệp xây dựng tại Malaysia Kết quả nghiên cứu cho ra 6 nhân tố chính: Thiếu đội ngũ cán bộ có kiến thức về TQM, vấn đề nhận thức, thông tin kém, chi phí và thời gian cho TQM, khó khăn trong việc đánh giá chất lượng, thiếu sự hỗ trợ của quản lý cấp cao Trong đó nhân tố nhận thức là quan trọng nhất
Trang 17Theo W.E Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng
đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”
Theo J.M Juran: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử
dụng”
Philip B Crosby trong quyển “Chất lƣợng là thứ cho không” đã diễn tả:
“Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”
Theo Armand V Feigenbaun: “Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp
của sản phẩm, dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng”
Còn theo ISO 9000:2000: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các
đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”
Chất lƣợng là “đáp ứng yêu cầu của khách hàng”, do vậy để sản xuất sản phẩm phải trải qua một quy trình, từ nghiên cứu nhu cầu khách hàng và từ các
Trang 18yêu cầu thì các nhà sản xuất thiết kế ra sản phẩm Nhưng nhu cầu là một phạm trù trừu tượng và luôn thay đổi nên chất lượng cũng cần phải cải tiến để theo kịp nhu cầu Và chất lượng liên quan đến mọi công đoạn của quy trình sản xuất, nó là trách nhiệm của tất cả mọi người trong tổ chức doanh nghiệp Đứng trên quan điểm đó TQM cho rằng “Chất lượng là một trạng thái động liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, con người, môi trường và đáp ứng hoặc vượt qua kỳ vọng”
Mặc dù có sự khác nhau giữa các sản phẩm và dịch vụ, nhưng trong một chừng mực nhất định chúng ta có thể đề cập đến những yếu tố chung của chất lượng Đó là:
- Chức năng, công dụng của sản phẩm hoặc dịch vụ Đó chính là những đặc tính cơ bản của sản phẩm hoặc dịch vụ đem lại những lợi ích nhất định về giá trị sử dụng, tính hữu ích của chúng
- Những đặc điểm mang tính chất riêng biệt đặc trưng Đây là những đặc điểm thể hiện sự khác biệt về chất lượng sản phẩm dịch vụ này so với sản phẩm dịch vụ khác Chúng tạo ra khả năng cạnh tranh của sản phẩm hoặc dịch vụ
- Sự phù hợp với những mong đợi của khách hàng Nó thể hiện mức độ tương ứng của sản phẩm hoặc dịch vụ với những mong đợi của khách hàng
- Tính tin cậy: Đặc trưng cho thuộc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ giữ được khả năng lầm việc chính xác, tin tưởng trong một khoảng thời gian nhất định
- Tuổi thọ thể hiện thời gian tồn tại có ích của sản phẩm trong quá trình đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
- Các dịch vụ sau khi bán thể hiện sự đáp ứng những đòi hỏi của khách hàng sau khi đã trao sản phẩm hoặc dịch vụ cho họ
Trang 19Chất lượng sản phẩm, dịch vụ luôn gắn bó chặt chẽ với những mong đợi của khách hàng và xu hướng vận động của những mong đợi đó trên thị trường Bởi vậy, chất lượng là phạm trù có ý nghĩa tương đối, không phải là bất biến mà thường xuyên thay đổi theo thời gian và không gian Chất lượng
có thể cao trong thời điểm này nhưng sẽ không còn cao nữa đối với giai đoạn sau hoặc chất lượng cao với thị trường này, nhưng không cao đối với thị trường khác
vũ khí tham gia cạnh tranh
Nhờ tăng chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, vị thế của doanh nghiệp ngày càng được củng cố và mở rộng Uy tín, danh tiếng tăng giúp cho doanh nghiệp thu hút được khách hàng, tăng doanh thu, phát triển sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho cải tiến đổi mới sản phẩm và cơ cấu sản phẩm, làm cho chúng ngày càng thích ứng với những mong đợi của khách hàng Đó là cơ sở của sự phát triển lâu dài
Nâng cao chất lượng sản phẩm là biện pháp hữu hiệu kết hợp thống nhất các loại lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng, xã hội và người lao động Nhờ đó tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Trang 20Tăng chất lượng sản phẩm tương đương với tăng năng suất lao động xã hội Nhờ tăng chất lượng sản phẩm dẫn đến tăng giá trị sử dụng và lợi ích kinh tế - xã hội trên một đơn vị chi phí đầu vào, giảm lượng nguyên vật liệu
sử dụng, tiết kiệm tài nguyên, giảm những vấn đề về ô nhiễm môi trường Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ giảm chi phí do giảm phế phẩm, công việc phải sửa lại, sử dụng tốt hơn nguyên liệu, máy móc thiết bị, nâng cao năng suất, mở rộng thị trường nhờ chất lượng cao hơn và giá thấp hơn, phát triển sản xuất đảm bảo việc làm tăng thu nhập cho người lao động
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng
Cùng với cách hiểu mới về chất lượng, khái niệm quản trị chất lượng cũng thay đổi và được hiểu ngày càng rộng rãi và đầy đủ hơn Có nhiều định nghĩa về quản lý chất lượng Tuy nhiên một định nghĩa đầy đủ sẽ giải quyết các vấn đề cơ bản là:
Mục tiêu quản lý chất lượng là gì?
Phạm vi bao trùm của nó và mối quan hệ với môi trường bên ngoài như thế nào?
Những chức năng của quản lý chất lượng là gì?
Nhiệm vụ của quản lý chất lượng là gì?
Quản lý bằng phương tiện, biện pháp nào?
Trên cơ sở các căn cứ đó có thể đưa ra định nghĩa sau:
Quản lý chất lượng là một tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng
Trang 21Như vậy, trước hết quản lý chất lượng là một tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý như hoạch định, tổ chức, kiểm soát, điều chỉnh và cải tiến toàn bộ các hoạt động, quá trình thực hiện và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó chính là việc ấn định mục tiêu, đề ra nhiệm
vụ và tìm con đường đạt tới và giải quyết một cách có hiệu quả những mục tiêu chất lượng đã đề ra Bởi vậy có thể nói quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý
1.2.2 Đặ đ ểm của quản lý chất lượng
Mục tiêu của quản trị chất lượng trong các doanh nghiệp là đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu với chi phí tối ưu Những biện pháp không chỉ tập trung vào nâng cao mức phù hợp của các đặc tính kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm mà còn giảm tối đa những lãng phí trong mỗi hoạt động của doanh nghiệp Hiệu quả của quản lý chất lượng của doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở hai tiêu chuẩn cơ bản sau:
1 Hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất thỏa mãn những đòi hỏi của khách hàng đến mức độ nào?
2 Doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ có hiệu quả đến đâu?
Quản lý chất lượng được triển khai thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế công nghệ, tổ chức, quản trị hành chính xã hội Chỉ khi nào toàn bộ các yếu tố kinh tế, xã hội, công nghệ và tổ chức được xem xét đầy đủ trong mối quan hệ thống nhất ràng buộc với nhau trong quản lý chất lượng mới có cơ sở để nói rằng chất lượng sản phẩm sẽ được đảm bảo
Quản lý chất lượng phải được thực hiện thông qua một cơ chế nhất định bao gồm hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đặc trưng về kinh tế - kỹ thuật biểu thị mức độ thỏa mãn nhu cầu thị trường, một hệ thống tổ chức điều khiển, một
Trang 22hệ thống chính sách khuyến khích phát triển chất lượng và quy trình, trách nhiệm
Quản lý chất lượng thực hiện trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm từ thiết kế chế tạo đến sử dụng Trách nhiệm của nhà sản xuất không chỉ dừng lại ở khâu bán sản phẩm mà họ còn có trách nhiệm không kém phần quan trọng với khâu sử dụng sản phẩm
Quản lý chất lượng là một quá trình liên tục mang tính hệ thống thể hiện
sự gắn bó chặt chẽ giữa bên trong với bên ngoài Quản lý chất lượng chịu tác động tổng hợp của sự thay đổi nhu cầu, hành vi của khách, tình hình cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường, hệ thống pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước về quản lý kinh tế và quản lý chất lượng, trình độ dân trí, mức sống, điều kiện lịch sử văn hóa của mỗi nước Quản lý chất lượng là trách nhiệm của tất cả mọi thành viên trong doanh nghiệp, quản lý chất lượng phải được thực hiện ở mọi cấp, mọi khâu, mọi quá trình Nó vừa có ý nghĩa chiến lược vừa mang tính tác nghiệp Ở cấp cao nhất của doanh nghiệp thực hiện quản lý chiến lược chất lượng Cấp phân xưởng
và các bộ phận thực hiện quản trị tác nghiệp chất lượng và ở từng nơi làm việc mỗi người lao động thực hiện quá trình tự quản lý chất lượng Tất cả các
bộ phận, các cấp, các bộ phận đều có trách nhiệm, nghĩa vụ quyền hạn và lợi ích trong quản trị chất lượng của doanh nghiệp
Quản lý chất lượng tập trung trước tiên vào quản trị quá trình đảm bảo toàn bộ quá trình được kiểm soát Các công cụ thống kê được sử dụng rộng rãi để phát hiện, tìm kiếm nguyên nhân và khắc phục những vấn đề về chất lượng, tìm hiểu và xóa bỏ nguyên nhân
Nhiệm vụ của quản trị chất lượng trong sản xuất là duy trì và cải tiến chất lượng của doanh nghiệp Duy trì chất lượng bao gồm toàn bộ các biện pháp, phương pháp nhằm đảm bảo những tiêu chuẩn đã được quy định trong
Trang 23hệ thống (theo thiết kế, theo các tiêu chuẩn qốc gia, tiêu chuẩn của ngành và của chính bản thân doanh nghiệp…) Còn cải tiến chất lượng là quá trình tìm kiếm, phát hiện, đưa ra những tiêu chuẩn mới cao hơn hoặc đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của khách hàng Trên cơ sở đánh giá và liên tục cải tiến những quy định tiêu chuẩn cũ, hình thành những tiêu chuẩn mới, nhằm không ngừng hoàn thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc hệ thống sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3 Vai trò của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng có vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay bởi
vì quản lý chất lượng một mặt làm cho chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý Đó là cơ sở chiếm lĩnh, mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá cả, củng cố và tăng cường vị thế, uy tín trên thị trường Quản lý chất lượng cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp hơn với những mong đợi của khách hàng cả về tính hữu ích và giá cả
1.2.4 Các chứ năn ủa quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng trước đây có những chức năng rất hẹp, chủ yếu là hoạt động kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo chất lượng đúng tiêu chuẩn thiết
kế đề ra Ngày nay, quản lý chất lượng được hiểu đầy đủ, toàn diện hơn bao trùm tất cả những chức năng cơ bản của quá trình quản lý Toàn bộ quá trình quản lý chất lượng được Deming mô tả trong “Vòng tròn chất lượng” còn gọi
là “Bánh xe Deming” hay vòng tròn PDCA:
Trang 24A P
D C
Hoạch định
Thực hiệnKiểm tra
Điều chỉnh
Các chức năng này được thực hiện lặp đi lặp lại thành một vòng tuần hoàn liên tục nhờ đó làm cho các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện, cải tiến và đổi mới Vòng tròn chất lượng thể hiện đầy đủ các chức năng của quản
lý chất lượng ở bất kỳ cấp nào, bộ phận nào trong từng công việc cụ thể Vì vậy nó được ứng dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp và là công cụ quản lý rất hữu ích
* Hoạ định chất lượng:
Là hoạt động xác định mục tiêu chính sách và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm Trong giai đoạn hiện nay, hoạch định chất lượng được coi là yếu tố có vai trò quan trọng hàng đầu tác động quyết định tới toàn bộ các hoạt động quản lý chất lượng
* Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định đến việc biến các kế hoạch chất lượng thành hiện thực Thực chất đây là quá trình triển khai thực hiện các chính sách, chiến lược và kế hoạch chất lượng thông qua các hoạt động, những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng những yêu cầu kế hoạch đặt ra Từ mục tiêu chất lượng tổng quát tiến hành phân chia thành những nhiệm vụ cụ thể cho tất cả các cấp
và từng người trong toàn doanh nghiệp Mỗi người cần nắm được và hiểu rõ mục đích, chức năng, nhiệm vụ của mình trong hệ thống chất lượng
Trang 25* Kiểm tra, kiểm soát chất lượng:
Để đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng dự kiến được thực hiện theo đúng những yêu cầu kế hoạch đặt ra trong quá trình tổ chức thực hiện cần tiến hành các hoạt động kiểm tra, kiểm soát chất lượng Kiểm tra chất lượng là hoạt động theo dõi, thu thập, phát hiện và đánh giá những khuyết tật của sản phẩm và dịch vụ, những biến thiên của quá trình vượt ra ngoài tầm kiểm soát Mục đích kiểm tra là tìm kiếm, phát hiện những nguyên nhân gây ra khuyết tật của sản phẩm và dịch vụ, những biến thiên của quá trình để có những biện pháp ngăn chặn kịp thời Cần phân biệt rõ những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp, nguyên nhân ban đầu và nguyên nhân gốc để có biện pháp giải quyết thích hợp, loại trừ sự tái diễn đồng thời góp phần cải tiến nâng cao chất lượng của quá trình
* Đ ều chỉnh và cải tiến:
Điều chỉnh và cải tiến là làm cho các hoạt động của hệ thống doanh nghiệp có khả năng thực hiện được những tiêu chuẩn chất lượng đề ra, đồng thời cũng là hoạt động đưa chất lượng sản phẩm thích ứng với tình hình mới, nhằm giảm dần khoảng cách giữa những mong muốn của khách hàng và thực
tế chất lượng đạt được, thỏa mãn nhu cầu khách hàng ở mức cao hơn
Khi điều chỉnh và cải tiến chất lượng cần phân biệt giữa hai nguyên nhân gây ảnh hưởng tới chất lượng: Những nguyên nhân đột biến và những nguyên nhân chung
Những nguyên nhân đột biến là vấn đề ngắn hạn xuất hiện do những thay đổi bất ngờ làm cho chất lượng không đạt được tiêu chuẩn đã đề ra Cán bộ quản lý cần phát hiện, ngăn chặn và giải quyết kịp thời những nguyên nhân đột biến này
Nguyên nhân chung là những vấn đề có tác động dài hạn làm cho chất lượng thường xuyên chỉ đạt mức độ nhất định Vấn đề dài hạn phải giải quyết
Trang 26bằng các biện pháp nâng cao chất lượng của hệ thống Tức là phải giải thích thuyết phục mọi người hiểu được sự cần thiết phải phát hiện được vấn đề, phân tích những thay đổi và cải tiến thể chế để đạt trình độ cao hơn Những nguyên nhân chung rất khó khắc phục và đòi hỏi phải có những đổi mới toàn diện
1.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.3.1 Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng
Thực hiện quản lý chất lượng sẽ tạo được sản phẩm có chất lượng, nhưng
để cạnh tranh và duy trì chất lượng với hiệu quả kinh tế cao, các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng Tức là phải phát triển từ khâu đầu tiên là chiến lược, mục tiêu đúng đắn đến chính sách hợp lý, tiếp đó là thiết lập một cơ cấu tổ chức, các thủ tục và nguồn lực phù hợp để tiến hành công tác quản lý chất lượng Phương pháp hệ thống là quản lý mọi bộ phận, nhất thể hóa được mọi nỗ lực của doanh nghiệp sao cho toàn bộ tổ chức đó cùng hướng về một mục tiêu chung Hệ thống này phải xuất phát từ quan điểm đồng bộ, giúp doanh nghiệp liên tục cải tiến chất lượng, thỏa mãn khách hàng
và những người thường xuyên công tác với doanh nghiệp
Theo ISO 9000: “Hệ thống quản lý chất lượng là một hệ thống quản lý
Trang 27Mọi quá trình đều có khách hàng, người cung ứng Trong mối quan hệ giữa người cung ứng, tổ chức và khách hàng hình thành một chuỗi quan hệ với các dòng thông tin phản hồi
1.3.2 Mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng có hai mục tiêu liên quan với nhau là thói quen cải tiến và kỳ vọng hoàn thiện chất lượng
Mục tiêu chủ yếu là kỳ vọng hoàn thiện để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu Mục tiêu này được giải quyết nhờ việc giáo dục, tạo ra thói quen không ngừng cải tiến trong tất cả các thành viên của tổ chức Thói quen cải tiến là nhằm đạt đến sự hoàn thiện
Hệ thống quản lý chất lượng là một bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống quản trị kinh doanh Nó có quan hệ và tác động qua lại với các hệ thống khác trong hệ thống quản trị kinh doanh của doanh nghiệp như: Hệ thống quản trị Marketing, hệ thống quản trị công nghệ - sản xuất, hệ thống quản trị tài chính, hệ thống quản trị nhân sự nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức
1.4 CÁC PHƯƠNG THỨC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP
Cùng với sự phát triển của những phương thức sản xuất là sự hình thành
và phát triển tương ứng của những phương thức quản lý chất lượng
Từ cuối thế kỷ XIX trở về trước: Quản lý chất lượng đều do chủ xí nghiệp tự lo liệu và quyết định Kiểm tra chất lượng chỉ nhằm đảm bảo sản phẩm xuất xưởng trong phạm vi từng xí nghiệp
Đầu thế kỷ XX đến năm 1990: Quản lý chất lượng dần dần lan rộng từ phạm vi từng xí nghiệp, từng công ty sang phạm vi toàn quốc Ở đầu thế kỷ
XX, những tổ chức tiêu chuẩn hoá bắt đầu được thành lập từ nhiều nước trên thế giới như: Anh, Đức, Pháp, Mỹ, Nhật Đồng thời trong thời gian này, công
Trang 28tác tiêu chuẩn hoá và quản lý chất lượng sản xuất kinh doanh được kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn nhờ áp dụng thống kê vào quản lý chất lượng Đến năm
1990, quản lý chất lượng đổi từ kiểm tra thống kê sang kiểm tra chất lượng toàn diện
Từ năm 1990 đến nay: Quản lý chất lượng toàn diện (TQM: Total Quality Management) được áp dụng rộng rãi Đây là phương pháp kiểm tra hoạt động của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp nhằm thay đổi cách tiếp cận về quản lý chất lượng và kiểm tra chất lượng sản phẩm trong cả quá trình sản xuất
1.4.1 Kiểm tra chất lượng - QI (Quality Inspection)
Đặc điểm nổi bật của phương thức kiểm tra chất lượng là coi trọng chức năng kiểm tra ở cuối quá trình sản xuất Chức năng này được thực hiện bởi bộ phận thanh tra sản phẩm (ví dụ như bộ phận KCS - kiểm tra chất lượng sản phẩm) Nằm ở cuối dây chuyền sản xuất, hoạt động của bộ phận này nhằm mục tiêu phát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phần những sản phẩm không đạt các chuẩn mực chất lượng và truy tìm những nguyên nhân gây sai lỗi và quy trách nhiệm Quan hệ quản lý độc tôn là quan hệ chỉ huy - phục tùng Các cấp quản lý tuyến trên có quyền lực cao nhất, quyết định các chuẩn mực chất lượng và điều khiển vai trò của thanh tra Người lao động được chuyên môn hoá cao nhưng đóng vai trò rất thụ động, chỉ có chức năng phục tùng theo sự quản lý của giới chủ trong quá trình lao động và chịu sự kiểm tra của thanh tra chất lượng Mối quan hệ giữa người lao động với nhà quản lý và các thanh tra viên không phải là mối quan hệ dân chủ mà thường căng thẳng; do bị kiểm tra một cách thụ động, bị điều tra, truy tìm nguyên nhân gây lỗi và bị trách phạt nên người lao động thường bị sức ép tâm lý đè nặng, thiếu đi nhiệt huyết và
sự tự do sáng tạo trong lao động
Trang 291.4.2 Kiểm soát chất lượng - QC (Quality Control)
Trong phương thức kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm tra không chỉ được thực hiện ở khâu cuối cùng mà còn được tiến hành với các công đoạn trong quá trình sản xuất Về cơ chế quản lý, quyền lực trực tuyến của chủ thể quản lý vẫn được coi trọng thông qua việc hình thành và thực thi chế độ đốc công nhằm kiểm tra chặt chẽ quá trình lao động của công nhân; đồng thời với
cơ chế ấy là việc áp dụng phương pháp kiểm soát sự phù hợp về chất lượng ở khâu cuối và ở các công đoạn chính của quá trình Có thể xem đây là bước tiến so với phương pháp kiểm tra chất lượng
Kiểm soát chất lượng là kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng, bao gồm:
- Kiểm soát con người thực hiện Người thực hiện phải được đào tạo để
có đủ kiến thức, kỹ năng thực hiện công việc Họ phải được thông tin đầy đủ
về công việc cần thực hiện và kết quả cần đạt được Họ phải được trang bị đầy
đủ phương tiện để làm việc
- Kiểm soát phương pháp và quá trình sản xuất Các phương pháp và quá trình sản xuất phải được thiết lập phù hợp với điều kiện sản xuất và phải được theo dõi, kiểm soát thường xuyên nhằm phát hiện kịp thời những biến động của quá trình
- Kiểm soát nguồn nguyên vật liệu đầu vào Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lựa chọn Nguyên vật liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quá trình bảo quản
- Kiểm soát, bảo dưỡng thiết bị Thiết bị phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định
- Kiểm tra môi trường làm việc, ánh sáng, nhiệt độ, điều kiện làm việc… Việc kiểm soát chất lượng nhằm chủ yếu vào quá trình sản xuất để khắc phục những sai sót ngay trong quá trình thực hiện Để quá trình kiểm soát
Trang 30chất lượng đạt hiệu quả, tổ chức cần xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận Hoạt động kiểm soát chất
lượng được tiến hành theo chu trình PDCA
Hai phương pháp quản lý trên biểu hiện rất rõ sự tập trung hoá cao độ
quyền lực của chủ thể quản lý Nhờ tăng cường hoạt động kiểm tra chất lượng
ở khâu cuối cùng mà quá trình sản xuất được tiến hành chặt chẽ hơn, do đó, tác động tích cực tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của phương pháp này là triệt tiêu vai trò chủ động tích cực và sáng tạo của các đối tượng quản lý Nó thích hợp với cơ chế quản lý hành chính tập trung, bao cấp
1.4.3 Đảm bảo chất lượng - QA (Quality Assurance)
Đảm bảo chất lượng là phương pháp quản lý chất lượng chú trọng việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, trong đó lấy tiêu chuẩn hoá chất lượng
và cơ chế quản lý theo các quá trình làm nội dung trọng tâm Hệ thống này vừa chỉ rõ quá trình sản xuất, quá trình dịch vụ sẽ phải được tiến hành ra sao
và theo những chuẩn mực chất lượng nào, lại vừa cho phép theo dõi diễn biến của quá trình hình thành chất lượng, kiểm soát toàn diện quá trình sản xuất - dịch vụ dựa trên sự quản lý bằng những phương pháp thống kê khoa học Trách nhiệm bảo đảm và kiểm soát chất lượng được giao cho mỗi người làm việc trong quá trình chứ không chỉ là việc của thanh tra viên ở bên ngoài Do
đó, kiến tạo chất lượng không chỉ là quyền và trách nhiệm của riêng chủ thể quản lý mà còn là của chung tất cả mọi thành viên trong tổ chức Chiến lược quản lý chất lượng này có nhiều hệ thống quản lý, nhưng tiêu biểu và phổ cập nhất là hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO-9000 Đây là sự đúc kết khoa học và kinh nghiệm quản lý của nhiều quốc gia trong một thời gian dài
Nó nhằm đảm bảo với khách hàng, với xã hội rằng: Khi một tổ chức thiết lập được một hệ thống quản lý hướng vào chất lượng theo hướng chuẩn hoá và
Trang 31quy trình hoá thì có thể đảm bảo với khách hàng về việc thực hiện những cam kết chất lượng sản phẩm đã được công bố
1.4.4 Kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC (Total Quality Control)
Armand V Feigenbaun trong cuốn “Total Quality Control” đã định
nghĩa: “Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất
thể hóa các nỗ lực phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế
Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống quản lý nhằm huy động
sự nỗ lực hợp tác giữa các bộ phận khác nhau trong một tổ chức vào quá trình
có liên quan đến chất lượng từ nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm đến dịch vụ sau bán nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tiết kiệm nhất bằng cách phát hiện và giảm chi phí không chất lượng, tối ưu hóa cơ cấu chi phí chất lượng
Khái niệm TQC được du nhập vào Nhật Bản vào những năm 1950, được
áp dụng và có những khác biệt nhất định đối với TQC ở Mỹ Sự khác biệt chủ yếu là ở Nhật Bản có sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức Bởi vậy ở Nhật Bản còn có tên gọi là kiểm soát chất lượng toàn công ty - CWQC (Company Wide Quality Control)
1.4.5 Quản lý chất lượng toàn diện - TQM (Total Quality Management)
Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) một mặt kế thừa những thành tựu của tiêu chuẩn hoá, quy trình hoá quá trình quản lý để xây dựng một hệ thống quản lý đủ sức đảm bảo chất lượng sản phẩm theo những yêu cầu đã xác định; mặt khác phát triển những tính chất ưu việt của các thuyết quản lý dân chủ và
1
“Quản lý chất lượng trong các tổ chức” Tạ Thị Kiều An, 2004
Trang 32nhân văn, nhằm phát huy cao độ yếu tố con người trong quá trình lao động TQM coi trọng việc tạo ra nền văn hoá chất lượng Ở đó, mục đích hoạt động của mọi thành viên trong tổ chức đều hướng về chất lượng nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng; đồng thời, cũng ở đó, mọi thành viên đều được lôi cuốn tham gia tích cực vào quá trình cải thiện chất lượng liên tục nhằm cung cấp
cho xã hội những sản phẩm và dịch vụ mới với chất lượng cao
Mối quan hệ giữa các phương pháp quản lý chất lượng rất mềm dẻo, mang tính kế thừa và phát triển Nếu coi mỗi biện pháp ở mỗi giai đoạn như một chiến lược quản lý chất lượng thì TQM là đỉnh cao của hệ thống chiến lược quản lý chất lượng hiện đại
1.5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN - TQM (Total Quality Management)
1.5.1 Khái niệm
Tùy theo các cách tiếp cận khác nhau, các chuyên gia chất lượng đã định nghĩa TQM theo những cách khác nhau
Giáo sư Nhật Bản Histoshi Kume định nghĩa: “Quản trị chất lượng toàn
diện - TQM là một dụng pháp quản lý đưa đến thành công, tạo lợi nhuận cho tăng trưởng bền vững của một tổ chức thông qua việc huy động hết tâm trí của tất cả các thành viên nhằm tạo ra chất lượng một cách kinh tế theo yêu cầu của khách hàng.”
Robbins (2001) định nghĩa TQM là "Một triết lý quản lý và được dẫn dắt
bởi những thành tựu liên tục của sự hài lòng của khách hàng thông qua cải tiến liên tục của tất cả các quá trình tổ chức"
Dean và Bowen (1994) định nghĩa TQM là cách tiếp cận quản lý bao
gồm các nguyên tắc hợp tác hỗ trợ mà tất cả đều được hỗ trợ bởi một số thực hành và kỹ thuật
Trang 33ISO (International Organization for Standardization) đã xác định TQM là
"TQM là một phương pháp quản lý cho một tổ chức, tập trung vào chất
lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó và hướng tới thành công dài hạn thông qua sự hài lòng của khách hàng và lợi ích cho tất
cả các thành viên của tổ chức và cho xã hội " (trích dẫn trong Jamaa, 2010)
Nhấn mạnh về sự hài lòng của khách hàng, Corrigan (1995) định nghĩa
TQM như sau: "TQM là một triết lý quản lý mà xây dựng một, học tổ chức
định hướng khách hàng dành riêng cho tổng số hài lòng của khách hàng thông qua cải tiến liên tục trong hiệu quả và hiệu quả của các tổ chức và các quá trình của nó"
Như vậy TQM là một hoạt động mang tính khoa học, hệ thống và được thực hiện trong toàn bộ tổ chức, nó đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành viên, các bộ phận trong tất cả các giai đoạn của quá trình hoạt động nhằm đảm bảo, cải tiến chất lượng, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng
1.5.2 Cá đặ trưn ủa TQM
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về TQM nhưng nhìn chung các
quan niệm này đề cho rằng TQM là sự quan tâm đến chất lượng trong tất cả các hoạt động, là sự hiểu biết, sự cam kết, hợp tác của toàn thể các thành viên trong tổ chức, nhất là ở các cấp lãnh đạo Nó có các đặc trưng:
1 Chất lượng được tạo nên bởi sự tham gia của tất cả mọi người
2 Chú ý đến mối quan hệ với các lợi ích xã hội: Tất cả mọi người đề có lợi
3 Chú ý đến giáo dục và đào tạo: Chất lượng bắt đầu từ đào tạo và kết thúc cũng bằng đào tạo
4 Dựa trên chế độ tự quản (self-control) - chất lượng không được tạo nên bởi sự kiểm tra mà bởi sự tự giác
5 Chú ý đến việc sử dụng các dữ liệu quản lý dựa trên sự kiện
Trang 346 Quản lý và triển khai chính sách: Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chính sách trên toàn công ty
7 Hoạt động nhóm chất lượng: Thúc đẩy ý thức tự quản và hợ tác của người lao động
8 Chia sẻ kinh nghiệm và ý tưởng: Khuyến khích các ý tưởng sáng tạo
1 Định hướng vào khách hàng
Chất lượng tạo giá trị cho khách hàng và do khách hàng đánh giá, do đó doanh nghiệp phải biết rõ khách hàng của mình là ai, nhu cầu hiện tại và tương lai của họ, đặc biệt là các kỳ vọng không rõ ràng hoặc không được nói
ra, để phát triển, thiết kế những sản phẩm hữu dụng, đáng tin cậy Không chỉ đáp ứng mà còn cố gắng đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của khách hàng, tạo
ưu thế so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Định hướng vào khách hàng
có thể được coi là 1 nguyên tắc cơ bản nhất trong TQM (Dean & Bowel,
1994, Black & Porter, 1996)
Trang 352 Cam kết của lãnh đạo
Để giải quyết vấn đề chất lượng cần có hoạt động đồng bộ, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong đơn vị, nhưng trong đó lãnh đạo có vai trò quan trọng hơn cả (Dean & Bowel, 1994, Das & ctg, 2008) Để thực hiện thành công TQM, lãnh đạo cần đi đầu trong mỗi nỗ lực về chất lượng, phải cam kết thực hiện TQM Sự cam kết này sẽ tạo ra mối quan hệ mật thiết giữa chiến lược kinh doanh của công ty và chiến lược TQM Điều này tạo ra cơ sở thực
tế và sự ưu tiên hàng đầu đối với các hoạt động TQM Hoạt động TQM sẽ không đạt hiệu quả nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo Nguyên tắc này đã được các chuyên gia về chất lượng nêu ra từ những năm 60 và ngày càng được các nhà quản lý thừa nhận rộng rãi (Brown &ctg, 1994) Lãnh đạo phải có trách nhiệm xác định mục tiêu, chính sách chất lượng Để thực hiện được các mục tiêu, lãnh đạo phải biết tổ chức, điều hành một cách linh hoạt, phải tạo ra một hệ thống làm việc mang tính phòng ngừa sai sót, tổ chức hệ thống thông tin hữu hiệu, đảm bảo mọi người được tự do trao đổi ý kiến, thông hiểu và thực hiện hiệu quả mục tiêu của doanh nghiệp
3 Sự tham gia của mọi thành viên
Chất lượng được hình thành trong suốt vòng đời sản phẩm, nó không tự nhiên sinh ra, mà cần phải được quản lý Khi giải quyết vấn đề chất lượng một sản phẩm nào đó phải giải quyết đầy đủ các mặt, mọi khâu, mọi lúc, mọi nơi của quá trình tạo thành chất lượng (Zhang và ctg, 2000) Từ việc điều tra nhu cầu, định ra các chỉ tiêu chất lượng đến thiết kế, sản xuất, kiểm tra, đánh giá Nói cách khác, chất lượng liên quan đến mọi bộ phận, mọi thành viên trong doanh nghiệp Con người là nguồn lực quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc hình thành chất lượng (Ahire & ctg, 1995) Do đó, trong quản trị cần phải áp dụng các phương pháp
là biện pháp thích hợp để huy động hết tài năng của con người ở mọi cấp, mọi
Trang 36ngành vào việc giải quyết vấn đề ổn định và nâng cao chất lượng Để huy động sự tham gia của thành viên, doanh nghiệp cần tạo môi trường làm việc thuận lợi, xây dựng chính sách đánh giá thành tích, động viên khen thưởng thỏa đáng, tạo điều kiện để nhân viên học hỏi, nâng cao kiến thức và thực hành những kỹ năng mới
4 Đảm bảo tính hệ thống
Theo Deming (1986), không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố một cách có hệ thống, đồng bộ và toàn diện Phương pháp hệ thống là cách thức quản trị mọi bộ phận của tổ chức sao cho toàn bộ tổ chức cùng hướng về mục tiêu chung
5 Nguyên tắc kiểm tra
Nếu làm việc không kiểm tra sẽ không biết được công việc tiến hành đến đâu, kết quả ra sao, tốt hay xấu Không có kiểm tra sẽ không có hoàn thiện đi lên Trong quản trị chất lượng cũng vậy, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn chặn những sai sót, tìm biện pháp khắc phục những khâu yếu, phát huy cái mạnh để đưa chất lượng sản phẩm và hàng hóa ngày một hoàn thiện hơn (Deming, 1986; Ahire và ctg, 1996)
6 Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản trị kinh doanh phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin khách quan chứ không chỉ dựa trên kinh nghiệm chủ quan và trực giác (Ahire và ctg, 1996; Black và Porter, 1996; Motwani, 2001) Khả năng thu thập, phân tích và sử dụng thông tin nói lên sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.TQM được coi là hệ thống đảm bảo thông tin chính xác và kip thời cho các quyết định quản trị (Kanji, 2002) Việc đánh giá thông tin bắt nguồn từ chiến lược của doanh
Trang 37nghiệp, từ các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó
7 Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục trong quản lý chất lượng đã được xác nhận rất quan trọng bởi tất cả các nhà nghiên cứu (Douglas & Judge, 2001) Cải tiến liên tục
là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của tất cả các tổ chức Muốn gia tăng khả năng cạnh tranh và đạt chất lượng cao nhất, ban lãnh đạo phải có một cam kết cho việc cải tiến liên tục quá trình kinh doanh (Deming, 1986) Qúa trình kinh doanh gắn liền với tôn chỉ và hình ảnh của tổ chức Vì vậy ban lãnh đạo phải đảm bảo mọi người đều thông hiểu cách tiếp cận chung để cải tiến Sự cải tiến có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt Công cụ cải tiến liên tục là chu trình Deming
8 Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi
Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác bên trong nội bộ và bên ngoài để đạt mục tiêu chung (Zhang và ctg, 2000).Các mối quan hệ nội
bộ có thể bao gồm các quan hệ thúc đẩy sự hợp tác giữa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lưới giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
để tăng cường sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh.Các mối quan hệ bên ngoài là mối quan hệ với bạn hàng, người cung cấp, đối thủ cạnh tranh, tổ chức đào tạo Những mối quan hệ chiến lược đó có thể giúp một doanh nghiệp thâm nhập thị trường mới hoặc thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mới
1.6 HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
1.6.1 Địn n ĩ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được định nghĩa khác nhau ở mỗi quốc gia, dựa trên chính sách của đất nước và tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, tăng trưởng công nghiệp của nước đó Đối với Việt Nam, tiêu chính xác định
Trang 38doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu dựa trên tổng nguồn vồn, số lượng lao động Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia làm ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),
Tổn
n uồn vốn
Số l o độn
từ trên 10 người đến
từ trên 10 người đến
300 người III
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
1.6.2 Tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay chiếm khoảng 98 % tổng
số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, trong đó số doanh nghiệp vừa chỉ chiếm 2,2%, doanh nghiệp nhỏ chiến 29,6% và còn lại 68,2% là siêu nhỏ Nhưng trên thực tế, DNNVV đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân DNNVV là nơi tạo ra việc làm chủ yếu và tăng thu nhập cho người
Trang 39lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo…Hàng năm các DNNVV đã tạo ra trên một triệu lao động mới;
sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cho đất nước Không chỉ riêng VN, nhiều quốc gia trên thế giới kể cả các quốc gia phát triển, vai trò của DNNVV vẫn được đánh giá rất cao Số lượng các DNNVV chiếm đa số tuyệt đối trong tổng cơ cấu các doanh nghiệp, thông thường tỷ lệ này từ 90% - 98%
Ví dụ, tại các nước khối EU khoảng 90%, tại Mỹ: 98%, tại khu vực Châu
Á - Thái Bình Dương: 96%, tại Nhật Bản: 98% và tại Việt Nam là khoảng 98% Số lao động mà các DNNVV sử dụng cũng khá lớn Tại khu vực Châu Á
- Thái Bình Dương DNNVV sử dụng trên 60% lao động, tại Nhật Bản khoảng 75% Mức đóng góp của các DNNVV vào sự tăng trưởng kinh tế khá cao Trong khu vực EU, các doanh nghiệp này tạo ra khoảng 65% tổng doanh số; ở Mỹ là trên 50% tổng GDP Ở Việt Nam DNNVV cũng sử dụng rất nhiều lao động, đặc biệt là lao động tại địa phương và khu vực nông thôn (chiếm gần 60%); đồng thời mức đóng góp vào GDP khá lớn (khoảng 35 - 40%) và tốc độ tăng trưởng ngày càng cao
Cả nước hiện nay có khoảng 500.000 DNNVV đang hoạt động, trong đó
Đà Nẵng có khoảng 15.000 doanh nghiệp Mặc dù có số lượng không nhỏ nhưng các doanh nghiệp này có qui mô rất nhỏ và trình độ phát triển rất thấp lại yếu về vốn, công nghệ, năng lực quản lý và thiếu kinh nghiệm tiếp cận thông tin, đất đai, thị trường…Cạnh tranh trong nước đã khó, khi tham gia các FTA, đặc biệt là khi Hiệp định TPP có hiệu lực, các DNNVV lo ngại phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp rất mạnh và tinh nhuệ của các nước bạn
Trang 401.6.3 Quản trị chất lượng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Cũng như các DNNVV Việt Nam, các DNNVV ở Đà Nẵng có các đặc điểm sau:
Các DNNVV năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường, đặc biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phương do DNNVV có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh, tăng giảm lao động dễ dàng, nơi làm việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đe doạ mất nơi làm việc Thực tế không những đúng với nước ta mà còn đúng với các nước khác ở trên thế giới
Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp Qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Mặt khác, DNNVV cũng tồn tại bên trong rất nhiều hạn chế cố hữu sau: Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt nguồn vốn tự có cũng như bổ xung dể thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh
Đa số doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam chưa tham gia vào được chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu, trình độ khoa học công nghệ và năng lực đổi mới trong doanh nghiệp vừa và nhỏ của còn thấp Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ còn rất ít Số lượng nhà khoa học, chuyên gia làm việc trong các doanh nghiệp chỉ chiếm 0,025% trong tổng số lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp Khoảng 80 - 90% máy móc và công nghệ sử dụng trong các doanh nghiệp của Việt Nam là nhập khẩu và 76% từ thập niên 1980 - 1990, 75% máy móc và trang thiết bị đã hết khấu hao
Trình độ quản lý nói chung và quản trị các mặt theo các chức năng còn hạn chế Đa số các chủ doanh nghiệp nhỏ chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt