1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Môn Sinh :: Trường THCS Trần Văn Ơn :: | Tin tức | Dạy và Học | Đề Cương Ôn tập khối 9 Học Kỳ 2 Năm học 20132014 (Tham khảo)

4 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 129,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ánh sáng có ảnh hưởng lên hình thái và sinh lý của thực vật Có 2 nhóm cây : Cây ưa sáng Cây ưa bóng HÌNH THÁI: - Lá - Thân - Lá nhỏ, xanh nhạt, xếp nghiêng - Có tầng cutin dầy, mô giậu p

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN THI HKII – MÔN SINH LỚP 9

NĂM HỌC 2013 – 2014

I MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

1 Môi trường là nơi sinh sống, là tất cả những gì bao quanh sinh vật Có 4 loại MT chính: MT đất-không khí, MT nước, MT trong đất, MT sinh vật

2 Nhân tố sinh thái của MT là những yếu tố của MT tác động lên sinh vật Có 2 loại:

- Nhân tố vô sinh: nước, ánh sáng, gió , …

- Nhân tố hữu sinh: cây cối, động vật, con người Con người là nhân tố hữu sinh đặc biệt vì con người có tư duy và lao động → con người không chỉ khai thác mà còn cải tạo thiên nhiên

3 Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của MT Giới hạn sinh thái rộng hay hẹp tùy loài

VD: Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam là từ 50C đến 420C

II ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN SINH VẬT

1 Ảnh hưởng của ánh sáng lên thực vật:

Thực vật có tính hướng sáng Ánh sáng có ảnh hưởng lên hình thái và sinh lý của thực vật

Có 2 nhóm cây :

Cây ưa sáng Cây ưa bóng

HÌNH THÁI:

- Lá

- Thân

- Lá nhỏ, xanh nhạt, xếp nghiêng

- Có tầng cutin dầy, mô giậu phát triển

- Thân thấp, phân cành nhiều, tán rộng

- Lá to, xanh thẫm, xếp ngang

- Mô giậu kém phát triển

- Chiều cao hạn chế bởi tán cây phía trên, phân cành ít, cành thường ở ngọn

SINH LÝ

- Quang hợp

- Cường độ hô hấp

- Thoát hơi nước

- Ánh sánh mạnh cây quang hợp mạnh

- Ánh sáng yếu cây quang hợp yếu

- Cao hơn

- Linh hoạt

- Ánh sáng mạnh cây quang hợp yếu

- Ánh sáng yếu cây quang hợp được

- Yếu hơn

- Kém linh hoạt

Ví dụ ( HS có thể tự

cho ví dụ khác)

Cây bàng, phượng, lúa, bạch đàn, … Cây trầu không, lá lốt, dương xỉ, ráy,

2 Ảnh hưởng của ánh sáng lên Động vật:

- Ánh sáng giúp ĐV định hướng di chuyển trong gian, nhận biết mọi vật xung quanh Vd: ong bay

xa tổ vẫn nhớ đường về / ( HS có thể tự cho ví dụ khác)

- Ánh sáng còn ảnh hưởng lên các hoạt động sống như : hoạt động kiếm ăn , sinh trưởng, sinh sản của ĐV

Ví dụ: sgk / ( HS có thể tự cho ví dụ khác)

- Có 2 nhóm: + ĐV ưa sáng : gồm ĐV hoạt động về ban ngày Vd : ( HS tự cho)

+ ĐV ưa tối : gồm ĐV hoạt động về ban đêm, sống trong hang, trong đất, dưới đáy biển sâu Vd: ( HS tự cho)

III ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN SINH VẬT

Đa số sinh vật sống ở nhiệt độ từ 00C đến 500C

Nhiệt độ có ảnh hưởng lên hình thái và sinh lý của sinh vật → giúp sinh vật thích nghi với MT sống

VÙNG NHIỆT ĐỚI VÙNG ÔN ĐỚI THỰC VẬT

- Lá có tầng cutin dầy → làm giảm

sự thóat hơi nước

- Rụng lá mùa Đông → giảm tiếp xúc với không khí lạnh, giảm mất nước

- Thân có bần dầy→bảo vệ, cách nhiệt; chồi

có vảy mỏng→ che chở

ĐỘNG VẬT

- Lông ngắn, thưa

- Kích thước nhỏ hơn, mỡ ít hơn

- Ngủ hè → tránh nóng

- Lông dài, dầy hơn → giữ ấm Kích – Kích thước lớn hơn, mỡ dầy

- Ngủ Đông, di trú → tránh lạnh

Trang 2

Có 2 nhóm sinh vật:

- SV biến nhiệt : nhiệt độ cơ thể phụ thuộc nhiệt độ môi trường, gồm: ĐV không xương sống, cá, ếch nhái, bò sát, nấm, vi sinh vật, thực vật

- SV hằng nhiệt : nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc nhiệt độ MT, gồm: Chim, Thú và người

SV hằng nhiệt có khả năng chịu đựng sự thay đổi của MT cao hơn vì có cơ chế tự điều hòa thân nhiệt

IV ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA SINH VẬT

1/ Quan hệ cùng loài

a Hỗ trợ : khi các cá thể sống thành nhóm trong mội trường thuận lợi về thức ăn, chỗ ở, tỉ lệ đực – cái tương đương, …→ giúp nhau tìm thức ăn, chỗ ở, tự vệ, duy trì nòi giống tốt hơn

b Cạnh tranh: khi điều kiện sống bất lợi như thiếu thức ăn, nơi ở, …→ cạnh tranh khốc liệt → một số phải tách nhóm: làm giảm sự canh tranh., giảm gia tăng dân số và hạn chế cạn kiệt thức ăn 2/ Quan hệ khác loài ( HS có thể tự cho ví dụ khác)

HỖ TRỢ

Cộng sinh

- 2 bên cùng có lợi

- Tách nhau ra → yếu hoặc chết

- Cộng sinh giữa tảo và nấm thành địa y

- Vi khuẩn trong rễ cây đậu

- Trùng roi trong ruột mối

Hội sinh - 1 bên có lợi

- 1 bên không lợi cũng không bị hại

- Địa y bám trên cành cây

- Cá ép bám vào rùa biển

- Hải quỳ trên mai cua

- Sâu bọ trong tổ kiến, mối

ĐỐI ĐỊCH

Cạnh tranh

- 2 bên giành nhau chất dinh dưỡng, nơi ở

- Cỏ dại và lúa

- Dê và bò cùng ăn cỏ trên 1 cánh đồng

Ký sinh-nửa ký sinh

Loài này sống bám trên loài khác và hút máu, dinh dưỡng từ ký chủ

- Rận, ve trên mình trâu, bò, chó

- Giun , sán trong ruột người

- Tầm gửi trên cây gỗ

- Dây tơ hồng trên cây chủ

Sinh vật ăn sinh vật khác

ĐV ăn thịt, ĐV ăn thực vật, thực vật ăn sâu bọ

- Hổ ăn thỏ, ngựa ăn cỏ, cây nắp ấm bắt sâu bọ

V QUẦN THỂ SINH VẬT

1/ QTSV bao gồm những cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng giao phối sinh ra thế hệ mới

VD: Quần thể rừng cây thông nhựa ở vùng núi Đông Bắc; quần thể chuột đồng trên một cánh đồng lúa 2/ Những đặc trưng cơ bản của QTSV:

2.1/ Tỉ lệ giới tính: là tỉ lệ giữa số cá thể đực/ số cá thể cái, thường là 1 : 1; thay đổi tùy : loài, độ tuổi và sự tử vong Tỉ lệ này cho biết tiềm năng sinh sản của quần thể

2.2/ Thành phần nhóm tuổi: Nhóm tuổi trước sinh sản, Nhóm tuổi sinh sản, Nhóm tuổi sau sinh sản

Thành phần nhóm tuổi được biểu diễn bằng các biểu đồ tháp tuổi : ( Hình 47 sgk)

2.3/ Mật độ quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích VD: 2 con sâu rau/ m2 ruộng rau; 0,5g tảo xơắn/ m3 nước ao

Mật độ quần thể thay đổi theo mùa, năm và chu kỳ sống của sinh vật

Mật độ quần thể tăng khi thức ăn dồi dào, điều kiện sống thuận lợi Khi số lượng cá thể tăng quá cao → khan hiếm thức ăn, thiếu nơi ở, nơi sinh sản → nhiều cá thể bị chết → mật độ quần thể lại được điều chỉnh về mức cân bằng Đây là đặc trưng cơ bản nhất vì nó quyết định sự phát triển của quần thể và ảnh hưởng tới các đặc trưng còn lại

Trang 3

VI QUẦN THỂ NGƯỜI

1 So sánh QT người và QTSV khác

- Giống nhau: đều có các đặc trưng về : giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong

- Khác nhau: QT người còn có đặc trưng về kinh tế, pháp luật, hôn nhân, văn hóa, giáo dục,…Do con người có lao động, tư duy phát triển nên có khả năng điều chỉnh các đặc trưng sinh thái trong quần thể, cải tạo thiên nhiên

2 Phân biệt tháp dân số trẻ và tháp dân số già ( hình 48 sgk)

Tháp dân số trẻ Tháp dân số già

- Đáy rộng → số trẻ em sinh ra hàng năm cao

(>30% dân số)

- Cạnh xiên nhiều, đỉnh nhọn → tỉ lệ tử vong ở

người trẻ cao; tỉ lệ người già ít ( < 10% dân số)

- Tăng trưởng dân số nhanh

- Tuổi thọ trung bình thấp

- Đáy hẹp → số trẻ em sinh ra hàng năm ít ( <30% dân số)

- Cạnh gần thẳng đứng, đỉnh không nhọn → tỉ lệ sinh và tử đều thấp; tỉ lệ người già nhiều ( > 10% dân số)

- Tăng trưởng dân số chậm

- Tuổi thọ trung bình cao

3 Tăng dân số và phát triển xã hội

* Hậu quả tăng dân số quá nhanh: thiếu lương thực, nơi ở, trường học, bệnh viện; ô nhiễm môi trường; tàn phá rừng; cạn kiệt tài nguyên; tắc nghẽn giao thông; chậm phát triển kinh tế;…

* Ý nghĩa và biện pháp phát triển dân số hợp lý của mỗi Quốc Gia:

- Mỗi Quốc Gia cần phát triển dân số hợp lý, không để dân số tăng quá nhanh nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội

- Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng , chăm sóc của mỗi gia đình và hài hòa với sự phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường của đất nước

- Mỗi gia đình chỉ nên có từ 1-2 con

VII QUẦN XÃ SINH VẬT

1/ QXSV : là tập hợp nhiều quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau Vd: QXSV rừng mưa nhiệt đới, QXSV đồng cỏ châu Úc,…/ (HS có thể tự choc ho Vd khác)

2/ Những dấu hiệu đặc trưng của 1 QXSV là : Số lượng các loài và Thành phần loài

3/ Khống chế sinh học và cân bằng sinh học

- Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của loài này bị kìm hãm bởi số lượng cá thể của loài khác

- Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường tạo nên sự cân bằng sinh học

Vậy cân bằng sinh học là hệ quả trực tiếp của khống chế sinh học

Ví dụ: Khí hậu thuận lợi , cây cối xanh tốt → Sâu ăn lá cây tăng → Chim ăn sâu tăng theo Khi chim ăn nhiều sâu → Sâu giảm → Chim cũng giảm

( HS có thể tự cho ví dụ khác)

VIII HỆ SINH THÁI

1 Hệ sinh thái bao gồm QXSV và môi trường sống của quần xã ( sinh cảnh), là một hệ thống hoàn chỉnh

và tương đối ổn định

2 HST hoàn chỉnh có các thành phần sau:

+ Thành phần vô sinh: thảm mục, nước, đất, đá,…

+ Thành phần hữu sinh : gồm

* Sinh vật sản xuất: thực vật

* Sinh vật tiêu thụ : bâc1 là ĐV ăn thực vật

bậc 2, bậc 3,…là ĐV ăn thịt

* Sinh vật phân giải: nấm, giun, vi sinh vật,…

3 Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

3.1/ Chuỗi thức ăn: là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài

là 1 mắc xích., vừa tiêu thụ mắc xích phía trước vừa bị mắc xích phía sau tiêu thụ Có 2 loại chuỗi thức ăn:

+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng SVSX : CỎ → THỎ → HỔ → VI SINH VẬT

Trang 4

+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng xác bã hữu cơ : LÁ MỤC → GIUN → GÀ → CÁO 3.2 / Lưới thức ăn: Mỗi loài sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn tạo thành các mắc xích chung Các chuỗi thức ăn có chung nhau nhiều mắc xích taọ thành lưới thức ăn Một lưới thức ăn hòan chỉnh có đủ 3 thành phần sinh vật : Sinh vật sản xuất, Sinh vật tiêu thụ, Sinh vật phân giải

IX TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

1 Nguyên nhân suy thoái môi trường do hoạt động của con người

Đốt rừng, khai thác khoáng sản, phát triển nhiều khu dân cư, chiến tranh, săn bắn Đv , …

2 Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên:

 Hạn chế phát triển dân số quá nhanh

 Sử dụng hiệu quả tài nguyên

 Bảo vệ các loài sinh vật

 Phục hồi và trồng rừng mới

 Kiểm soát, giảm thiểu chất thải gây ô nhiễm

 Cải tạo giống cây trồng, vật nuôi

X Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

1 Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, các tính chất lí-hóa-sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống con người và các sinh vật sống trong môi trường đó

2 Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm MT : khí thải, hóa chất BVTV & chất độc hóa học, phóng xạ, chất thải rắn, VSV gây bệnh

Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường:

 Xử lý chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt

 Cải tiến công nghệ sản xuất, sử dụng năng lượng sạch

 Xây dựng công viên, trồng cây xanh

 Xây dựng nhà máy, xí nghiệp xa khu dân cư

 Sản xuất lương thực, thực phẩm an tòan

 Tuyên truyền và giáo dục để nâng cao ý thức về phòng chống ô nhiễm môi trường

3 Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học thường tích tụ ở trong đất, ao hồ nước ngọt, đại dương, phân tán trong không khí, bám và ngấm vào cơ thể sinh vật

- Con đường phát tán các loại hóa chất:

+ Hóa chất được phun xịt lên cây cối theo nước mưa ngấm xuống đất  tích tụ gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước ngầm; một phần theo các mạch nhỏ trong đất bốc hơi trở lên mặt đất

+ Hóa chất theo nước mưa chảy vào ao hồ, sông, đại dương  tích tụ gây ô nhiễm môi trường nước,

từ đây lại bốc hơi vào không khí ô nhiễm không khí

+ Hóa chất độc trong không khí theo nước mưa phân tán khắp nơi trên mặt đất

4 Nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau, quả

+ Do người trồng rau quả đã sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách như : dùng sai loại thuốc, thuốc không đảm bảo chất lượng, dùng quá liều lượng qui định, không tuân thủ qui định về thời gian thu hoạch rau quả sau khi phun xịt thuốc bảo vệ thực vật mà thu hoạch quá sớm hoặc ngay sau khi phun thuốc rồi bán cho người tiêu dùng,…

+ Do người tiêu dùng không ngâm, rửa kỹ rau quả trước khi ăn hoặc trước khi chế biến ,…

* Bài tập :

- Phân tích thành phần của 1 hệ sinh thái, lưới thức ăn

- Viết chuỗi thức ăn

Ngày đăng: 24/01/2018, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm