+ Khu vực khí hậu Đông Trường Sơn gần lãnh thổ Trung Bộ phía Đông dãy Trường Sơn, từ Hoành Sơn đến mũi Dinh, có mùa mưa lệch hẳn về thu đông.. – Khí hậu biển Đông mang tính chất nhiệt đớ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II – ĐỊA 8
NĂM HỌC: 2013 – 2014
I LÝ THUYẾT:
BÀI 31: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
Tính chất nhiệt đới gió mùa:
Tính chất nhiệt đới
+ Số giờ nắng cao: 1400 – 3000 giờ/năm
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 210C
+ Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được 1 triệu kcal
Tính chất gió mùa: có hai mùa gió
+ Gió mùa đông: hướng Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 lạnh khô
+ Gió mùa hạ: hướng Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 nóng ẩm, mưa nhiều
Tính chất ẩm:
+ Lượng mưa lớn 1500 – 2000 mm/năm
+ Độ ẩm cao > 80%
Tính đa dạng của khí hậu:
– Miền khí hậu phía Bắc: từ 160
B trở ra, có mùa đông lạnh, mưa tương đối ít; nửa cuối mùa đông tương đối ẩm ướt; hè nóng và nhiều mưa
– Miền khí hậu phía Nam: từ 160B trở vào, có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao với 1 mùa mưa và 1 mùa khô tương phản sâu sắc
+ Khu vực khí hậu Đông Trường Sơn gần lãnh thổ Trung Bộ phía Đông dãy Trường Sơn, từ Hoành Sơn đến mũi Dinh, có mùa mưa lệch hẳn về thu đông
– Khí hậu biển Đông mang tính chất nhiệt đới hải dương
Tính thất thường của khí hậu:
Năm rét sớm, năm rét muộn
Năm mưa lớn, năm khô hạn
Năm ít bão, năm nhiều bão
Hạn hán, lũ lụt
BÀI 32: CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA
Nước ta có hai mùa khí hậu: mùa gió đông bắc và mùa gió tây nam
– Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4:
+ Miền Bắc: đầu đông se lạnh, khô hanh; cuối đông mưa phùn
+ Miền Trung: mưa rất lớn
+ Miền Nam: nóng khô
– Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 tạo nên mùa hạ nóng ẩm có mưa to gió lớn và dông bão diễn ra phổ biến trên cả nước
+ Miền Bắc: mưa ngâu
+ Miền Trung: hạn hán
+ Miền Nam: mưa rào, mưa dông
Thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại:
- Thuận lợi: sinh vật phát triển, cây cối quanh năm ra hoa kết quả Sản xuất lớn, chuyên canh và đa canh
- Khó khăn: Thiên tai, bất trắc, thời tiết diễn biến phức tạp, hạn hán, lũ lụt
BÀI 33: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
Đặc điểm chung:
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước do ¾ là đồi núi và mưa nhiều
Trang 2 Hướng chảy: Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung do địa hình có hai hướng Tây Bắc – đông Nam và hướng vòng cung
Chế độ nước sông có 2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn do khí hậu có hai mùa: mùa mưa và mùa khô
Sông ngòi có lượng phù sa lớn do ¾ là đồi núi, mưa nhiều xói mòn phù sa lớn
BÀI 34: CÁC HỆ THỐN SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
- Sông ngòi Bắc Bộ:
+ Chế độ nước thất
thường, lũ tập
trung nhanh và
kéo dài do có
mưa theo mùa,
các sông có dạng
nan quạt
Mùa lũ từ tháng
6 đến tháng 10
+ Tiêu biểu cho hệ
thống sông ngòi
ở Bắc Bộ là hệ
thống sông Hồng
và Thái Bình
- Sông ngòi Trung Bộ:
+ Thường ngắn và dốc, lũ lên nhanh
và đột ngột nhất
là khi gặp mưa
và bão, mưa vào thu đông (tháng
9 - tháng 12)
+ Tiêu biểu: hệ thống sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông
Ba (Đà Rằng)
- Sông ngòi Nam Bộ: + Thường có lượng nước chảy lớn, chế độ nước theo mùa, ảnh hưởng của thủy triều lớn; thuận lợi cho giao thông vận tải
+ Có hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông Mê Kông và hệ thống sông Đồng Nai
Lưu ý: tìm hiểu mưa phùn, mưa ngâu, mưa rào, mưa dông Xem lại kiến thức kiểm tra 1 tiết
II THỰC HÀNH: bài 35 vẽ biểu đồ lượng mưa và lưu lượng
Lưu ý: phải có phép tính khi làm bài