1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản từ 1995 đến nay - Thực trạng và giải pháp

87 556 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản từ 1995 đến nay - Thực trạng và giải pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 665,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện nền kinh tế thế giới hiện nay, khi mà quá trình toàn cầu hóa đã bao trùm tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh thì sự gia tăng hợp tác quốc tế nhằm phát huy có hiệu quả những lợi thế so sánh của mình đã làm cho các quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia ngày càng phát triển mạnh mẽ. Trong đó, xuất khẩu với tư cách là cầu nối giữa các quốc gia cố nhiên đã thực sự có “đất” để phát huy tối đa vai trò của mình và trở thành công cụ hữu hiệu thúc đẩy các mối quan hệ ấy phát triển, đồng thời mang lại lợi ích to lớn cho các quốc gia trong trao đổi quốc tế. Đối với nước ta, xuất khẩu là trung tâm của hoạt động ngoại thương, và trở thành yếu tố “bản lề”, là “đòn bẩy” chủ yếu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có thể nói rằng xuất khẩu là mặt trận kinh tế hàng đầu có ý đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra tiền đề cho sự phát triển kinh tế, đóng góp tích cực cho chiến lược hội nhập vào thị trường khu vực và quốc tế. Việt Nam đã và đang khẳng định quyết tâm hội nhập của mình với phương châm: “Việt Nam sẵn sàng là bạn hàng, là đối tác tin cậy với tất cả các nước trên thế giới, trên cơ sở bình đẳng, hợp tác hai bên cùng có lợi.... Lấy nhu cầu của thị trường quốc tế làm mục tiêu cho sản xuất trong nước...”. Trong đó, ngành thủy sản được coi là một trong những ngành xuất khẩu chủ đạo, phát huy tối đa lợi thế so sánh của đất nước trong quan hệ kinh tế quốc tế và thực tế cũng đã khẳng định được vị thế của mình trên những thị trường quan trọng trong khu vực và thế giới, đặc biệt đã tạo được một chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường Nhật Bản. Nhật Bản là thị trường nhập khẩu thủy sản chủ yếu của nước ta, tuy nhiên, đây cũng là một trong những thị trường lớn và khắt khe nhất thế giới, luôn luôn đặt ra các tiêu chuẩn cao cho hàng thủy sản nhập khẩu. Và một thực tế luôn luôn đúng đó là, tạo lập được thị trường đã khó mà duy trì được nó lại là điều càng khó, hơn nữa, trên thực tế hàng thủy sản của Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trường Nhật Bản vẫn còn đơn điệu về chủng loại, hạn chế về mẫu mã và thua kém về chất lượng, đồng thời chưa thực sự đáp ứng được các yêu cầu, chuẩn mực cạnh tranh khắt khe trên thị trường Nhật Bản. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, cạnh tranh trên thế giới nói chung và ở Nhật Bản nói riêng trở nên ngày càng gay gắt. Do đó, vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay là, làm thế nào để thực hiện thành công mục tiêu xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản đạt 700 USD vào năm 2005. Đây cũng là vấn đề đã và đang là mối quan tâm đặc biệt, mang tính triết lý thực tiễn sâu sắc có ý nghĩa chiến lược lâu dài của Chính Phủ, của các nhà kinh tế và các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ thực tế đó, dưới góc độ là sinh viên kinh tế, chuyên ngành kinh tế quốc tế, để góp phần tìm được lời giải hay, thiết thực đáp ứng kịp thời những yêu cầu cạnh tranh khắt khe đối với hàng thủy sản nhập khẩu trên thị trường Nhật Bản, bằng những kiến thức được tích lũy trong quá trình học tập và nghiên cứu tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản từ 1995 đến nay - Thực trạng và giải pháp” làm luận văn tốt nghiệp của mình, nhằm tạo ra một nền tảng cơ sở, một phương pháp luận mới, trên cơ sở phân tích, ghi nhận và đánh giá những thành công đồng thời tìm ra và lý giải “gốc rễ ” của những hạn chế để từ đó đề xuất những kiến giải hữu hiệu góp phần hoàn thiện và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu thủy sản của nước ta sang thị trường Nhật Bản.

Trang 1

Lời Mở Đầu

Trong điều kiện nền kinh tế thế giới hiện nay, khi mà quá trình toàncầu hóa đã bao trùm tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh thì sự gia tănghợp tác quốc tế nhằm phát huy có hiệu quả những lợi thế so sánh của mình đãlàm cho các quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia ngày càng phát triểnmạnh mẽ Trong đó, xuất khẩu với t cách là cầu nối giữa các quốc gia cố nhiên

đã thực sự có “đất” để phát huy tối đa vai trò của mình và trở thành công cụ

hữu hiệu thúc đẩy các mối quan hệ ấy phát triển, đồng thời mang lại lợi ích tolớn cho các quốc gia trong trao đổi quốc tế

Đối với nớc ta, xuất khẩu là trung tâm của hoạt động ngoại thơng, và

trở thành yếu tố “bản lề”, là “đòn bẩy” chủ yếu thúc đẩy quá trình chuyển

dịch cơ cấu kinh tế, có thể nói rằng xuất khẩu là mặt trận kinh tế hàng đầu có ý

đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra tiền đề cho sự phát triển kinh tế, đóng góptích cực cho chiến lợc hội nhập vào thị trờng khu vực và quốc tế Việt Nam đã và đang khẳng định quyết tâm hội nhập của mình với

phơng châm: “Việt Nam sẵn sàng là bạn hàng, là đối tác tin cậy với tất cả các

nớc trên thế giới, trên cơ sở bình đẳng, hợp tác hai bên cùng có lợi Lấy nhu cầu của thị trờng quốc tế làm mục tiêu cho sản xuất trong nớc ” Trong đó,

ngành thủy sản đợc coi là một trong những ngành xuất khẩu chủ đạo, phát huytối đa lợi thế so sánh của đất nớc trong quan hệ kinh tế quốc tế và thực tế cũng

đã khẳng định đợc vị thế của mình trên những thị trờng quan trọng trong khuvực và thế giới, đặc biệt đã tạo đợc một chỗ đứng khá vững chắc trên thị trờngNhật Bản

Nhật Bản là thị trờng nhập khẩu thủy sản chủ yếu của nớc ta, tuynhiên, đây cũng là một trong những thị trờng lớn và khắt khe nhất thế giới,luôn luôn đặt ra các tiêu chuẩn cao cho hàng thủy sản nhập khẩu Và một thực

tế luôn luôn đúng đó là, tạo lập đợc thị trờng đã khó mà duy trì đợc nó lại là

điều càng khó, hơn nữa, trên thực tế hàng thủy sản của Việt Nam so với các

đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trờng Nhật Bản vẫn còn đơn điệu về chủng loại,hạn chế về mẫu mã và thua kém về chất lợng, đồng thời cha thực sự đáp ứng đ-

ợc các yêu cầu, chuẩn mực cạnh tranh khắt khe trên thị trờng Nhật Bản Nhất

là trong giai đoạn hiện nay, cạnh tranh trên thế giới nói chung và ở Nhật Bảnnói riêng trở nên ngày càng gay gắt Do đó, vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay là,

Trang 2

làm thế nào để thực hiện thành công mục tiêu xuất khẩu thủy sản sang NhậtBản đạt 700 USD vào năm 2005 Đây cũng là vấn đề đã và đang là mối quantâm đặc biệt, mang tính triết lý thực tiễn sâu sắc có ý nghĩa chiến lợc lâu dàicủa Chính Phủ, của các nhà kinh tế và các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu thủysản trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ thực tế đó, dới góc độ là sinh viên kinh tế, chuyênngành kinh tế quốc tế, để góp phần tìm đợc lời giải hay, thiết thực đáp ứng kịpthời những yêu cầu cạnh tranh khắt khe đối với hàng thủy sản nhập khẩu trênthị trờng Nhật Bản, bằng những kiến thức đợc tích lũy trong quá trình học tập

và nghiên cứu tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trờng Nhật Bản từ 1995 đến nay - Thực trạng và giải pháp” làm luận văn tốt nghiệp của mình, nhằm tạo ra một nền tảng cơ sở, một

phơng pháp luận mới, trên cơ sở phân tích, ghi nhận và đánh giá những thành

công đồng thời tìm ra và lý giải “gốc rễ ” của những hạn chế để từ đó đề xuất

những kiến giải hữu hiệu góp phần hoàn thiện và đẩy mạnh hơn nữa hoạt độngxuất khẩu thủy sản của nớc ta sang thị trờng Nhật Bản

Luận văn đợc kết cấu thành ba chơng:

Ch

ơng I : Hoạt động xuất khẩu – Những vấn đề lý luận cơ bản

Ch

ơng II : Thực trạng về tình hình xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam

sang thị trờng Nhật Bản từ năm 1995 đến nay

Ch

ơng III : Định hớng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy

sản của Việt Nam sang thị trờng Nhật Bản

chơng I

hoạt động xuất khẩu - những vấn đề

lý luận cơ bản

Trang 3

I Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu

1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu là một bộ phận cấu thành quan trọng của hoạt động ngoại thơng, trong đó hàng hoá và dịch vụ đợc bán cho nớc ngoài nhằm thu ngoại tệ.

Nếu xem xét dới góc độ các hình thức kinh doanh quốc tế thì xuấtkhẩu là hình thức cơ bản đầu tiên của doanh nghiệp khi bớc vào kinh doanhquốc tế Mỗi công ty luôn hớng tới xuất khẩu những sản phẩm và dịch vụ củamình ra nớc ngoài Xuất khẩu còn tồn tại ngay cả khi công ty đã tiến hành cáchình thức cao hơn trong kinh doanh quốc tế Các lý do để một công ty thựchiện xuất khẩu là :

Thứ nhất, sử dụng những những lợi thế của quốc gia mình

Thứ hai, giảm chi phí, và giảm giá thành của sản phẩm

Khi một thị trờng cha bị hạn chế bởi thuế quan, hạn ngạch, các quy

định khắt khe về tiêu chuẩn kỹ thuật, trên thị trờng có ít đối thủ cạnh tranh haynăng lực của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế cha có đủ khả năng để thựchiện các hình thức cao hơn thì hình thức xuất khẩu thờng đợc lựa chọn So với

đầu t, rõ ràng là xuất khẩu đòi hỏi một lợng vốn ít hơn, rủi ro thấp hơn và đặcbiệt là thu đợc lợi nhuận trong một thời gian ngắn

2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu đợc thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh

tế đối ngoại, là phơng tiện thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển Việc mởrộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ cho tiêu dùng trong nớc và cho nhu cầunhập khẩu cũng nh đặt cơ sở cho sự phát triển hạ tầng là một mục tiêu quantrọng nhất của chính sách thơng mại

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là hoạt động đã áp dụng từ lâu đờinhng cho đến ngày nay thì nó luôn đợc khuyến khích phát triển và ngày càng

đa dạng, phong phú, mở ra nhiều thuận lợi và cũng đầy những khó khăn màcác doanh nghiệp phải đơng đầu Sở dĩ nh vậy là do có sự chuyển đổi căn bản

về kinh tế thị trờng trên toàn thế giới và ảnh hởng trực tiếp đến xuất khẩu theohai chiều tích cực và tiêu cực

Có thể thấy một số vai trò chủ yếu của hoạt động xuất khẩu nh sau :

Trang 4

Thứ nhất , xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu

Xuất khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Công nghiệphoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để khắc phục tìnhtrạng nghèo và chậm phát triển của nớc ta Để công nghiệp hoá đất nớc trongmột thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc,thiết bị, kỹ thuật công nghệ tiên tiến Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hìnhthành từ các nguồn nh: đầu t nớc ngoài, vay nợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch

vụ thu ngoại tệ, xuất khẩu sức lao động Các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài,vay nợ hay viện trợ tuy quan trọng nhng rồi cũng phải trả bằng cách này haycách khác ở thời kỳ sau này Nh vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩuphục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xuất khẩu, xuất khẩu quyết định quymô và tốc độ tăng trởng của nhập khẩu

Thứ hai , xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thúc

đẩy sản xuất phát triển

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh

mẽ, đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại Sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu h-ớng phát triển cuả kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất

v-ợt trội nhu cầu nội địa Theo cách này, nếu một nền kinh tế còn lạc hậu vàchậm phất triển, sản xuất cha đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nớc mà cứchờ đợi sự "d thừa" của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé và tăng trởngchậm chạp

Hai là, coi thị trờng thế giới là tơng quan trong tổ chức sản xuất Quan

điểm này xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất theoquan điểm này, xuất khẩu có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,thúc đẩy sản xuất phát triển, nó đợc thể hiện ở :

 Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển cùng

 Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sảnxuất phát triển

Trang 5

Thứ ba, xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân

Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trớc hếtsản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và cómức thu nhập không thấp Thực tế đã cho thấy, mức lơng của cán bộ và côngnhân tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đã dần đợc nâng lên và đếnnay là tơng đối cao Bên cạnh đó, xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu

hàng tiêu dùng đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phong phú của ngời dân

Thứ t, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại

Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại và phụthuộc lẫn nhau Xuất khẩu là một bộ phận của hệ thống kinh tế đối ngoại.Thực hiện hoạt động xuất khẩu có liên quan đến nhiều lĩnh vực nh: các hoạt

động ngân hàng quốc tế, vận tải quốc tế Vì vậy, khi xuất khẩu phát triển cácquan hệ này cũng phát triển theo Mặt khác các quan hệ kinh tế đối ngoại nàylại tạo tiền đề mở rộng cho xuất khẩu

II nội dung và các hình thức xuất khẩu chủ yếu

1 Nội dung của hoạt động xuất khẩu

1.1 Nghiên cứu thị trờng

Đây là bớc cơ bản, quan trọng quyết định sự thành bại trong một doanh

nghiệp tại một thị trờng nhất định Do đó, các doanh nghiệp phải có sự đầu t vềthời gian và tài chính thích đáng cho công tác này Nghiên cứu thị trờng baogồm: nghiên cứu về môi trờng luật pháp, môi trờng chính trị, môi trờng kinh

tế, văn hoá và con ngời, môi trờng cạnh tranh, đây là những yếu tố bên ngoàidoanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận khi kinh doanh tại mộtthị trờng

Trang 6

Nghiên cứu thị trờng có thể đợc thực hiện theo hai phơng pháp:nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trờng

Nghiên cứu tại bàn là phơng pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các số liệu

thực tế đợc xử lý bằng các công cụ thống kê Ưu điểm trong phơng phápnày là chi phí thu thập thông tin rẻ, thông tin thu đợc đa dạng Tuy nhiên,

nó có nhợc điểm là tính cập nhật và độ tin cậy không cao

Nghiên cứu hiện trờng là việc doanh nghiệp thu thập thông tin về thị

tr-ờng thông qua trao đổi trực tiếp với khách hàng bằng các phơng pháp nhphỏng vấn, quan sát, thử nghiệm thị trờng Ưu điểm của nó là cập nhật, có

độ chính xác cao và bao quát đợc nhiều khía cạnh của thị trờng Tuy nhiên,phơng pháp này đòi hỏi chi phí cao và tốn nhiều thời gian

1.2 Tạo nguồn hàng xuất khẩu

Hiện nay, ở nớc ta có hai loại hình doanh nghiệp làm công tác xuất khẩu :

 Đối với doanh nghiệp ngoại thơng kinh doanh xuất khẩu, phải tiến hànhthu gom từ các cơ sở sản xuất nhỏ, từ các cở thu mua thông qua các hợp

đồng kinh tế giữa doanh nghiệp với các cơ sở sản xuất .Sau đó, doanhnghiệp cần bao bì đóng gói, kẻ ký mã hiệu cho hàng hoá chuẩn bị xuất khẩu

 Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đây là phơng thức giao dịchbuôn bán trực tiếp giữa ngời sản xuất trong nớc với nhà nhập khẩu ở đây,doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không phải làm nhiệm vụ thu gom hàng

Để có hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải nghiên cứuthị trờng nớc ngoài cần loại hàng gì, số lợng bao nhiêu; sau đó tiến hành giaodịch, ký kết hợp đồng, và tổ chức thực hiện hợp đồng

1.3 Lựa chọn đối tác kinh doanh

Để thâm nhập thị trờng nớc ngoài thành công, doanh nghiệp có thểthông qua một hoặc nhiều công ty đang hoạt động tại thị trờng đó Các công tynày có thể là công ty của nớc sở tại hoặc công ty của nớc khác đang kinhdoanh trên thị trờng nớc đó Tuy nhiên, doanh nghiệp nên lựa chọn nhữngcông ty có kinh nghiệm, uy tín trên thị trờng, có tiềm lực tài chính làm đối táctrong hoạt động kinh doanh

Khi lựa chọn đối tác kinh doanh, các doanh nghiệp cần thận trọngtìm hiểu kỹ đối tác về tất cả mặt mạnh và mặt yếu của họ Các doanh nghiệp

có thể lựa chọn đối tác dựa trên mối quan hệ bạn hàng sẵn có hoặc có thể

Trang 7

thông qua công ty t vấn, cơ sở giao dịch hoặc phòng thơng mại và công nghiệpcác nớc có quan hệ.

1.4 Đàm phán và ký kết hợp đồng

Các bên có thể gặp gỡ trực tiếp để cùng nhau đàm phán về các điềukhoản của hợp đồng, từ đó đi đến ký kết hợp đồng Ngoài ra, hợp đồng cóthể đợc ký kết dới hình thức th tín, điện thoại, fax

Quá trình này bao gồm các b ớc sau:

Bớc 1- Chào hàng: Đây là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán hàng

của mình, là lời đề nghị ký kết hợp đồng với những điều kiện nhất định về giácả, thời gian giao hàng, phơng thức thanh toán

Bớc 2 - Hoàn giá: Khi nhận đợc đơn chào hàng nhng không chấp nhận hoàn

toàn đơn chào hàng đó mà đa ra một đề nghị mới thì lời đề nghị này đợc gọi làhoàn giá Thờng thì giao dịch không kết thúc ngay từ lần chào hàng đầu tiên

mà phải qua nhiều lần hoàn giá

Bớc 3 - Chấp nhận: Là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào hàng

mà phía bên kia đa ra Khi đó sẽ tiến hành ký kết hợp đồng

Bớc 4 - Xác nhận: Hai bên sau khi thống nhất thoả thuận với nhau về các

điều kiện giao dịch, ghi lại mọi điều khoản đã thoả thuận gởi cho bên kia Đó

là văn kiện xác nhận và có chữ ký của cả hai bên

1.5 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi hợp đồng xuất khẩu đợc ký kết thì nghĩa vụ và quyền lợi củacác bên ký kết đã đợc xác lập Các doanh nghiệp với t cách là một bên ký kếtphải tổ chức thực hiện hợp đồng, tiến hành sắp xếp các việc cần phải làm

Biểu đò 1 : Trình tự quá trình thực hiện hợp đồng

Hợp đồng

L/C

Xin giấy phép xuất khẩu

Chuẩn bị

Kiểm tra hàng xk

Làm thủ tục hải quan

Giao hàng lên tàu

Mua bảo hiểm

Làm thủ tục hải quan Giải quyết

kh ớu nại

Trang 8

Tổ chức thực hiện hợp đồng đòi hỏi phải tuân thủ Luật quốc gia

cũng nh Luật quốc tế để tránh những sai sót và khiếu nại Việc này phải diễn

ra đồng thời cả hai bên, hai bên phải thông báo cho nhau biết trong quá trìnhthực hiện hợp đồng

Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá: Là khâu đầu tiên quan trọng mang

tình lợi pháp lý để tiến hành các khâu khác trong cả quá trình thực hiện hợp

đồng xuất khẩu

Chuẩn bị hàng xuất khẩu: Gồm các công đoạn:

 Thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu thông qua việc mua đứt bán

đoạn, gia công, hàng đổi hàng, đại lý thu mua hoặc nhận uỷ thác xuấtkhẩu

 Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu có một ý nghĩa quan trọng bởi nó đảmbảo đợc phẩm chất hàng hoá khi vận chuyển, tạo điều kiện nhận biết hànghoá Trong kinh doanh thơng mại quốc tế ngời ta thờng dùng nhiều loạibao bì nh hòm, bao, kiện, thùng, container, đờng ống

 Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu: đó là những ký hiệu bằng số, bằng chữ,bằng hình vẽ đợc ghi trên bao bì nhằm thông báo những thông tin cầnthiết cho việc giao nhận, bốc dỡ, bảo quản

Kiểm tra chất lợng hàng hoá xuất khẩu : Đây là công việc cần thiết nhằm

bảo đảm quyền lợi của nhà nhập khẩu, ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu cóthể xảy ra Trớc khi xuất khẩu, nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra, kiểmdịch hàng hoá Việc kiểm tra chất lợng hàng hóa do hai bên chịu trách nhiệmqua hợp đồng Việc kiểm tra có thể tiến hành tại cửa khẩu hoặc tại cơ sở tuỳthuộc vào từng loại hàng hoá

Thuê tàu: Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng việc

thuê tàu chở hàng dựa vào các căn cứ sau:

Những điều khoản của hợp đồng

Điều kiện vận tải

Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà thuê tàu chợ hay tàu chuyến Thông thờngtrong nhiều trờng hợp doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu uỷ thác việc thuêtàu, lu cớc cho một công ty vận tải thuê tầu nh: Losa, Letfracht, Trasnimex

Trang 9

Mua bảo hiểm: Việc chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển thờng gặp

nhiều rủi ro Vì vậy, mua bảo hiểm là rất cần thiết với nhà xuất khẩu Doanhnghiệp có thể mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm bao hoặc hợp đồng bảohiểm chuyến và theo điều kiện bảo hiểm A, B hoặc C

Thủ tục hải quan : Gồm ba bớc:

 Bớc 1: Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo đầy đủ vào tờ khai

Thanh toán : Đây là khâu rất quan trọng nó ảnh hởng đến kết quả cuối cùng

của doanh nghiệp trong giao dịch kinh doanh Có nhiều phơng thức thanh toántrong xuất khẩu, song chủ yếu sử dụng các phơng thức sau:

 Thanh toán bằn hình thức chuyển tiền

 Thanh toán bằng th tín dụng (L/C)

 Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu

Giải quyết tranh chấp (nếu có) : Trong trờng hợp có tranh chấp xảy ra, hai

bên nên tìm cách khắc phục trong sự hợp tác thiện chí Nếu không đợc sẽ nhờ

đến cơ quan trọng tài thơng mại quốc tế

2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

Trang 10

2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Đây là hình thức mà nhà xuất khẩu trực tiếp tiến hành các giao dịchvới khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình Hình thức này đợc

áp dụng khi nhà sản xuất đã đủ mạnh để tiến tới thành lập tổ chức bán hàngriêng của mình và kiểm soát trực tiếp thị trờng

Hình thức này có u điểm là lợi nhuận thu đợc của các doanh nghiệpthu đợc thờng cao hơn các hình thức xuất khẩu khác nhờ giảm bớt các chi phítrung gian Với vai trò là ngời bán hàng trực tiếp, doanh nghiệp có thể nângcao uy tín của mình thông qua quy cách phẩm chất hàng hoá của mình, tiếpcận thị trờng, nắm bắt đợc thị hiếu ngời tiêu dùng và phản ứng của khách hàngmột cách nhanh chóng Tuy vậy, hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải cómột lợng vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua, không những thế nh một quyluật tất yếu các doanh nghiệp có thể gặp nhiều rủi ro nh không xuất đợc hàng,rủi ro do thay đổi tỷ giá hối đoái

2.2 Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là việc nhà sản xuất thông qua dịch vụ độc lập

đặt ngay nớc xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu các sản phẩm của mình ra thịtrờng nớc ngoài Hình thức này thờng đợc các doanh nghiệp mới tham gia vàothị trờng quốc tế áp dụng

Ưu điểm của hình thức này là các doanh nghiệp không phải đầu tnhiều cũng nh không phải triển khai lực lợng bán hàng và các hoạt động xúctiến khuyếch trơng ở nớc ngoài Hơn nữa, rủi ro bị hạn chế vì trách nhiệm bánhàng thuộc về các tổ chức trung gian Tuy nhiên, u điểm của hình thức nàycũng là nhợc điểm của hình thức trên và ngợc lại Phơng thức này làm giảm lợinhuận của các doanh nghiệp do phải chia sẻ lợi nhuận với các tổ chức trunggian tiêu thụ; không có sự liên hệ trực tiếp với thị trờng và do đó chậm thíchứng với những biến động của thị trờng

Thờng các quốc gia đang phát triển nh Việt Nam áp dụng hình thứcxuất khẩu này trong giai đoạn đầu và sẽ tiến tới hình thức cao hơn

2.3 Xuất khẩu theo nghị định th (xuất khẩu trả nợ)

Trang 11

Đây là hình thức mà doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu theo chỉ tiêuNhà nớc giao cho về một hoặc một số hàng hoá nhất định cho Chính phủ nớcngoài trên cơ sở nghị định th đã ký kết giữa hai Chính phủ Hình thức này chophép doanh nghiệp tiết kiệm các khoản chi phí tìm kiếm bạn hàng, tránh đợcrủi ro trong thanh toán Tuy nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng cóthể xuất khẩu đợc theo hình thức này, mà nó chỉ là trờng hợp hãn hữu.

2.4 Xuất khẩu tại chỗ

Xuất khẩu tại chỗ là hình thức kinh doanh xuất khẩu đang có xu ớng phát triển và phổ biến rộng rãi bởi những u điểm của nó Đặc diểm củahình thức này là không có sự dịch chuyển ra khỏi biên giới quốc gia của hànghoá dịch vụ Đó là việc cung cấp hàng hoá dịch vụ cho các ngoại giao đoàn,cho khách du lịch quốc tế Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt hiệu quả cao

h-do giảm bớt chi phí bao bì đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận tải, tránh

đ-ợc những rắc rối hải quan, thu hồi vốn nhanh

2.5 Gia công quốc tế

Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thơng mại trong đó mộtbên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩmcủa một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lạicho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Nh vậy, trong giacông quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất

Hình thức này ngày nay đang khá phổ biển trong buôn bán ngoại

th-ơng của nhiều nớc Đối với bên đặt gia công, phth-ơng thức này giúp họ tận dụnggiá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công rẻ của bên nhận gia công Đối với nớcnhận gia công, phơng thức này giúp họ giải quyết đợc công ăn việc làm chongời lao động trong nớc hoặc nhận đợc công nghệ mới hay thiết bị về nớcmình nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc

2.6 Buôn bán đối lu

Buôn bán đối lu là một phơng thức trao đổi hàng hoá, trong đó xuấtkhẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợnghàng giao đi tơng ứng với lợng hàng nhận về ở đây mục đích xuất khẩukhông phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm thu về một hàng hoákhác có giá trị tơng đơng

Trang 12

Ưu điểm của hình thức này là tiết kiệm ngoại tệ, các nớc có thể khaithác tiềm năng của nớc mình, tránh đợc sự quản lý chặt chẽ về ngoại hối củanhiều Chính phủ.

Buôn bán đối lu có nhiều hình thức:

Đây là hình thức xuất khẩu trở lại ra nớc ngoài những hàng hoá trớc

đã nhập khẩu cha qua chế biến ở nớc tái xuất Mục đích của nó là nhằm thu vềmột lợng ngoại tệ lớn hơn lợng vốn đã bỏ ra ban đầu Giao dịch này bao gồm

ba nớc: Nớc xuất khẩu, nớc tái xuất và nớc nhập khẩu (còn gọi là giao dịch babên hay giao dịch tam giác)

Có hai hình thức tái xuất :

 Hình thức thứ nhất: Hàng hóa đi từ nớc xuất khẩu đến nớc tái xuất, rồi

lại đợc xuất khẩu từ nớc tái xuất sang nớc nhập khẩu Ngợc chiều với sự vận

động của hàng hoá là sự vận động của luồng tiền tệ: nớc tái xuẩt trả tiền chonớc xuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu Hình thức này đợc thể hiện dớibiểu đồ sau:

Biểu đồ 2: Hình thức xuất khẩu thứ nhất

N ớc xuất khẩu

N ớc tái xuất

N ớc nhập khẩ u

Trang 13

: Sự vận động của hàng hoá

: Sự vận động của tiền tệ

 Hình thức thứ hai : Đây là hình thức chuyển khẩu trong đó, hàng hóa đi

thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu Nớc tái xuất sẽ trả tiền cho nớcxuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu Hình thức này đợc biểu hiện d\ớibiểu đồ sau :

Trang 14

III Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu

Do khác nhau về điều kiện địa lý, trình độ phát triển kinh tế, văn hoá,trình độ nhận thức, tập quán nên mỗi nớc tồn tại một môi trờng kinh doanhkhác nhau Môi trờng kinh doanh là sự tổng hợp và tơng tác lẫn nhau giữa cácyếu tố gây ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nó ảnh hởng không chỉ tới các hoạt động và kết quả kinh doanhcủa các công ty nớc ngoài đang hoạt động tại nớc sở tại, mà còn ảnh hởng tớicả kết quả hoạt kinh doanh của các doanh nghiệp nội địa Vì vậy, để có thểtiến hành kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu kỹ môitrờng kinh doanh cả trong nớc và nớc ngoài cũng nh các yếu tố trong nội bộdoanh nghiệp

1 Các yếu tố thuộc môi trờng bên ngoài

1.1 Môi trờng luật pháp

Một trong những bộ phận của môi trờng bên ngoài ảnh hởng tới hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp Vì vậy, hoạt độngkinh doanh quốc tế trớc hết đòi hỏi các nhà kinh doanh phải quan tâm và nắmvững luật pháp: Luật quốc tế, Luật của từng quốc gia mà hoạt động ở đó cũng

nh các mối quan hệ luật pháp giữa các nớc này

Mỗi quốc gia có hệ thống luật pháp riêng để điều chỉnh các hoạt

động kinh doanh quốc tế Nó bao gồm Luật thơng mại quốc tế, Luật đầu t nớcngoài, Luật thuế, Luật tín dụng - ngân hàng Giữa các nớc thờng tiến hành kýkết các hiệp định, giữa các khu vực cũng có luật chung Thực tế trên thế giớitrong những năm qua đã chỉ ra rằng cùng với sự xuất hiện các liên minh kinh

N ớc xuất khẩ u

N ớc nhậ

p khẩ u

N ớc tái xuất

Trang 15

tế, liên minh chính trị, liên minh thuế quan đã xuất hiện những thoả thuận mới

đa phơng và song phơng, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh buôn bántrong khu vực và quốc tế Vì vậy, có thể khẳng định rằng chỉ trên cơ sở nắmvững Luật quốc tế cũng nh Luật quốc gia doanh nghiệp mới có thể lựa chọn đ-

ợc hình thức xuất khẩu, mặt hàng xuất khẩu phù hợp

1.3 Môi trờng kinh tế

Hoạt động trong môi trờng kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp cần

có những kiến thức nhất định về kinh tế để điều chỉnh các hoạt động củadoanh nghiệp mình sao cho phù hợp

Hệ thống kinh tế đóng vai trò cực kỳ quan trọng Nó đợc thiết lậpnhằm phân phối tối u nguồn tài nguyên khan hiếm Doanh nghiệp dựa trên tiêuthức phân bố các nguồn lực và cơ chế điều hành nền kinh tế, có thể phân nềnkinh tế thế giới thành các nhóm nớc đi theo mô hình kinh tế thị trờng, kinh tếchỉ huy và kinh tế hỗn hợp Mô hình kinh tế nào mà nớc đó theo đuổi sẽ tác

động trực tiếp đến khả năng xâm nhập thị trờng, mức độ tham gia hoạt độngcủa doanh nghiệp trên thị trờng của quốc gia đó

Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mộtquốc gia nói riêng và trong khu vực cũng nh trên thế giới nói chung, có tác

động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của mộtdoanh nghiệp trên thị trờng nớc ngoài Sự ổn định về kinh tế chính là sự ổn

định về tài chính tiền tệ, lạm phát mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩuluôn rất quan tâm vì nó ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, đặc biệt là rủi ro hối đoái

Trang 16

Các chỉ tiêu về kinh tế của một quốc gia nh: GDP, GNP, GDP/ ngời,cán cân thanh toán, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái là những chỉ tiêu mà cácdoanh nghiệp sẽ sử dụng để đánh giá về kinh tế của một quốc gia.

1.4 Môi trờng cạnh tranh

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong một môi trờng cạnh tranh khônggiống nhau Môi trờng này luôn thay đổi khi chuyển từ nớc này sang nớc khác,hoạt động kinh doanh ở nớc ngoài một số doanh nghiệp có khả năng nắm bắtnhanh cơ hội và dành thắng lợi Nhng cũng có không ít doanh nghiệp gặp khókhăn vì phải đơng đầu cạnh tranh với những công ty quốc tế có nhiều lợi thế vàtiềm năng hơn

Sự khác nhau truyền thống giữa kinh doanh nội địa và kinh doanhquốc tế chính là khoảng cách địa lý Điều đó làm cho công ty kinh doanh quốc

tế luôn phải chi phí nhiều hơn cho hoạt động kinh doanh, gặp khó khăn trongviệc mở rộng các hình thức kinh doanh Ngày nay, với khoa học kỹ thuật hiện

đại, những khó khăn này đã đợc giảm dần

Chính hoạt động kinh doanh quốc tế đã đẩy các công ty buộc phải

đ-ơng đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh mới Do đó, công ty cần quan tâm tớinăm sức mạnh cạnh tranh bên ngoài đó là:

 Những ngời mới bớc vào kinh doanh nhng có tiềm năng rất lớn

 Nhà cung cấp: Có thể chi phối đến công ty do sự thống trị hoặc đặcquyền của một số ít nhà cung cấp

 Những ngời mua: Khách hàng có thể mặc cả thông qua sức ép giảm giá,giảm khối lợng hàng hoá mua từ công ty hoặc đa ra yêu cầu chất lợng phảitốt hơn với cùng một mức giá

 Sự đe doạ của sản phẩm, dịch vụ thay thế khi giá cả của sản phẩm, dịch

vụ hiện tại tăng lên thì khách hàng có xu hớng sử dụng sản phẩm, dịch vụthay thế

 Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Trong điều kiện này các công ty cạnhtranh khốc liệt với nhau về giá cả chất lợng hàng hóa giữa các công ty

2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

2.1 Trình độ quản lý

Trang 17

Khả năng quản lý của cán bộ trong doanh nghiệp là yếu tố quantrọng giúp cho doanh ngiệp khai thác tiềm năng sẵn có của mình phục vụ choxuất khẩu Đồng thời khai thác những cơ hội thị trờng, từ đó mở rộng quy môxuất khẩu cả về doanh số lẫn lợi nhuận Mặt khác, trình độ quản lý còn là yếu

tố quyết định đến chất lợng sản phẩm xuất khẩu, năng suất lao động và hiệuquả thực hiện hợp đồng xuất khẩu đạt đợc chất lợng cao không chỉ cần có mốiquan hệ tốt Vấn đề ở chỗ là phải biết khai thác và sử dụng thế nào Sự bố tríhợp lý, giám sát chặt chẽ các khâu trong sản xuất, tăng cờng tính chuyên mônhoá mới có thể đem lại hiệu quả cao nhất Trên cơ sở đảm bảo chất lợng sảnphẩm, giảm thiểu chi phí, tăng năng suất lao động từ đó tăng khả năng cạnhtranh của hàng hoá xuất khẩu trên thị trờng thế giới cũng nh tăng hiệu quả hoạt

động xuất khẩu của doanh nghiệp

2.2 Nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu

Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả của quá trìnhthực hiện hợp đồng xuất khẩu Thông qua đó nó có tính quyết định đem tớicho công ty những lợi thế doanh nghiệp đợc hởng đã ghi nhận trong hợp đồngxuất khẩu Vì vậy, yếu tố này góp phần khẳng định kết quả cũng nh hiệu quảcủa hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

2.3 Hoạt động nghiên cứu thị trờng

Thị trờng là yếu tố đầu ra ảnh hởng trực tiếp tới sự tăng trởng củahoạt động xuất khẩu Từ kết quả của nghiên cứu thị trờng mới có thể đa ranhững quyết định đúng đắn, mới có thể định hớng cho hoạt động xuất khẩu

Thị trờng đầu vào là yếu tố quyết định trong hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất thì đầu vào là nguyên, nhiênliệu, còn đối với doanh nghiệp kinh doanh là các nguồn hàng Kết quả nghiêncứu thị trờng đầu vào sẽ giúp doanh nghiệp chủ động về nguồn hàng, đảm bảohàng hoá cung cấp cho xuất khẩu đầy đủ, kịp thời, tránh đợc những rủi rotrong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra là mối quan hệ biện chứng có tác

động cộng hởng liên tục, phụ thuộc và thúc đẩy lẫn nhau Do đó, phải tiếnhành nghiên cứu thị trờng đầy đủ, chi tiết mới có thể giải quyết tốt mối quan

hệ này để có thể thu đợc những thành công trong xuất khẩu.

2.4 Các yếu tố khoa học công nghệ

Trang 18

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, nhiềucông nghệ tiên tiến đã đợc ra đời tạo ra những cơ hội, đồng thời cũng gây nênnhững thách thức đối với các ngành nghề nói chung và các đơn vị sản xuấtkinh doanh mặt hàng xuất khẩu nói riêng

Đối với lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu việc nghiên cứu và đa vàoứng dụng những công nghệ mới sẽ giúp cho các đơn vị sản xuất tạo ra nhữngsản phẩm mới với chất lợng mới và mẫu mã đa dạng hơn Nhờ đó, chu kỳ sốngcủa sản phẩm đợc kéo dài và có thể thu đợc nhiều lợi nhuận hơn

Trong quá trình hoạt động xuất khẩu cũng vậy, việc áp dụng các tiến

bộ khoa học công nghệ có thể tác động làm tăng hiệu quả của công tác này

Điều thấy rõ nhất, là nhờ sự phát triển của bu chính viễn thông, tin học mà các

đơn vị ngoại thơng có thể đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác qua điệnthoại, điện tín, giảm đợc chi phí đi lại Bên cạnh đó khoa học công nghệ còntác động vào các lĩnh vực nh vận tải hàng hoá, bảo quản hàng hoá, kỹ thuậtnghiệp vụ ngân hàng

V Vai trò của xuất khẩu thuỷ sản đối với nền kinh tế Việt Nam

Căn cứ vào đờng nối phát triển kinh tế xã hội theo hớng CNH-HĐH

tại đại hội Đảng lần VIII “ Phải phát triển nhanh, mạnh, vững chắc các ngành

công nghiệp trớc hết là công nghiệp chế biến với khả năng cạnh tranh cao, chú ý phát triển các ngành công nghiệp ít vốn, thu hút nhiều lao động, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành đó phát triển trên cơ sở phát huy nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút các nguồn lực bên ngoài, tích cực chủ động xâm nhập thị trờng quốc tế “

Theo định hớng chung đó, ngành sản xuất thủy sản đã và đang đợcNhà nớc trú trọng đầu t Do những đặc điểm của ngành thủy sản là sử dụngnhiều lao động, đầu t ít, kỹ thuật không cần hiện đại lắm, tốc độ đổi mới thiết

bị máy móc không lớn nên ngành sản xuất thủy sản là ngành lý tởng cho mộtquốc gia đang trong giai đoạn đầu của quá trình CNH-HĐH nh nớc ta Thực tếtrong những năm qua, xuất khẩu thuỷ sản luôn là một trong những mặt hàngxuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam bên cạnh dệt may, dầu thô và gạo

Thực tế cho thấy rằng Việt Nam có rất nhiều tiềm năng về thuỷ sản.Nớc ta có 3.260 km bờ biển trải dài theo chiều dọc đất nớc với gần một triệukm2 thềm lục địa bao gồm mặt nớc trong vùng, vịnh ven biển, hơn 3000 đảo

và quần đảo Nhiệt độ vùng biển tơng đối ấm và ổn định quanh năm, thích hợpcho sự sinh trởng của các loài thuỷ sản nớc mặn, nớc lợ Thêm vào đó là hệ

Trang 19

thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc cho phép nuôi tôm, cá, và các loại thuỷsản khác đã tạo cho ngành thuỷ sản Việt Nam nhiều thế mạnh trong cả nuôitrồng và đánh bắt xa bờ Hiện nay, diện tích đã đa vào nuôi trồng là 626.290

ha (chiếm 37% diện tích có thể đa vào nuôi trồng), với các loài nh cá ao hồnhỏ, nuôi cá mặt nớc lớn, nuôi cá ruộng, nuôi tôm nớc lợ, nuôi trồng thuỷ sảnbằng nớc mặn đã cung cấp khoảng 300.000 - 4.000 tấn/năm và tốc độ tăng tr-ởng là 6,4%/ năm Nguồn thuỷ sản do khai thác chiếm một tỷ trọng lớn trongtổng sản lợng thuỷ sản, năm 98 là 1.137.809 tấn, năm 99 là 1.230.000 tấn, năm

2000 là 1.300.000 tấn (tăng khoảng 5,9%/ năm) Trong khi đó, khai thác thuỷsản cung cấp một số loại thuỷ sản có giá trị cao cho xuất khẩu nh tôm, mực, cásong, cá hồng Nh vậy, có thể thấy là Việt Nam có một nguồn nguyên liệuthuỷ sản rất dồi dào đa dạng, tạo ra nhiều thuận lợi cho hoạt động xuất khẩuthuỷ sản

Trong đó, hàng năm xuất khẩu khoảng 30% tổng sản lợng thuỷ sản.Với chất lợng hàng thuỷ sản ngày càng tăng, hàng thuỷ sản của Việt Nam cómặt trên các thị trờng khó tính nhất trên thế giới nh Nhật Bản EU, Mỹ Có thểthấy rõ vai trò của xuất khẩu thuỷ sản đối với nền kinh tế nớc ta nh sau:

 Hàng năm thu về một khoản ngoại tệ lớn: xuất khẩu thuỷ sảnnhằm phục vụ cho CNH, HĐH đất nớc Đóng góp khoảng 20% tổngkim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Đặc biệt, trong 2 năm gần đây có

sự tăng trởng mạnh, với kim ngạch xuất khẩu vợt trên 1 tỷ USD

 Nghề khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản đem lại việc làmcho khoảng hơn 1,1 triệu ngời Ngành này có một đặc thù là sử dụngnhiều lao động Hiện nay, các nhà máy chế biến thuỷ sản đang tiếp tụchình thành nhanh góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động hơnnữa

 Xuất khẩu thuỷ sản tăng trởng càng tạo tiền đề cho ngành thuỷsản phát triển mạnh, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế của đất nớc và

đặc biệt là vùng nông thôn, ven biển Ngời nông dân ở những vùng venbiển đã chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản rất nhiều vì đem lại giá trịcao hơn Hơn nữa xuất khẩu thuỷ sản phát triển kéo theo một số ngànhkhác phát triển nh ngành đóng tàu, dịch vụ tàu biển, cung cấp thiết bịnuôi trồng

Nói tóm lại, có thể thấy rằng xuất khẩu thuỷ sản đã góp phần đáng kể

cho sự khởi động và tăng trởng kinh tế chung cho đất nớc, sự phát triển của ngành thủy sản mà đặc biệt là xuất khẩu thủy sản trong giai đoạn hiện nay có

Trang 20

vai trò rất quan trọng, sự phát triển đó sẽ thúc đẩy các ngành khác phát triển

và tác động trực tiếp đến sự thành công của quá trình CNH-HĐH, đồng thời phát huy tiềm năng thuỷ sản của các địa phơng nằm ven biển còn nghèo.

Trang 21

chơng IIthực trạng xuất khẩu hàng thuỷ sản việt nam sang thị trờng Nhật bản

từ 1995 đến nay

I vài nét khái quát về quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Nhật Bản

Quan hệ kinh tế Việt Nam và Nhật Bản trong những năm gần đây đã

có sự gia tăng cả về chất và lợng Nhật Bản trở thành nhà cung cấp ODA và làmột trong những bạn hàng thơng mại lớn nhất của Việt Nam Có lẽ cha có thời

kỳ nào mà quan hệ giữa hai nớc đợc phát triển toàn diện nh hiện nay Điều đókhông chỉ thể hiện ở quan hệ kinh tế mà còn thể hiện ở các lĩnh vực khác nh:văn hoá, chính trị, an ninh Quan hệ giao lu rộng rãi, cởi mở đợc thể hiệnkhông chỉ ở cấp Nhà nớc mà còn ở các địa phơng, các ngành, các tầng lớpnhân dân

Về quan hệ thơng mại, đây là lĩnh vực đã và đang đợc hai Chính phủ

đặc biệt quan tâm, Nhật Bản hiện đứng thứ hai trong tám bạn hàng lớn củaViệt Nam Kim ngạch buôn bán giữa hai nớc ngày một tăng: nếu so với năm

1990 thì đến năm 2000 đã tăng 19,9 lần Chỉ tính riêng 10 năm (1990-2000) ,kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Nhật Bản đạt 20.299,3 triệu USD,trong đó xuất khẩu là 12.203,1 triệu USD và nhập khẩu là 7.096,2 triệu USD.Tốc độ tăng trởng thơng mại bình quân hàng năm giữa Việt Nam và Nhật Bản

là 30%, trong đó tăng trởng xuất khẩu là 33,2% và nhập khẩu là 38,9% đềutăng nhanh hơn tốc độ tăng trởng chung của ngoại thơng Việt Nam.Việc mở rộng các mối quan hệ buôn bán với Nhật Bản đặc biệt có ý nghĩa đốivới Việt Nam Mặc dù, tỷ trọng buôn bán giữa Việt Nam và Nhật Bản cha tơngxứng với tiềm năng của hai nớc và còn nhiều vấn đề cần xem xét nh cơ cấu,khối lơng và tỷ trọng Song trong điều kiện thị trờng khó khăn nh hiện nay vàngay cả bản thân Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu trong chiến lợc hội nhậpvào thị trờng quốc tế thì tốc độ tăng trởng trong kim ngạch buôn bán giữa hainớc thời gian qua thực sự là một bớc tiến không nhỏ Hơn nữa, sự tin cậy trongquan hệ này đợc đánh dấu bằng việc ngày 26 tháng 5 năm 1999 Nhật Bản và

Việt Nam đã chính thức dành cho nhau quy chế tối huệ quốc về thuế Đây là

cơ hội thuận lợi và cũng là thách thức cho việc mở rộng quan hệ buôn bán giữahai nớc trong thời gian tới

Trang 22

II môi trờng kinh doanh ở Nhật Bản và tình hình xuất khẩu của Việt namsang thị trờng Nhật Bản

1 Môi trờng kinh doanh ở Nhật Bản

Cơn bão tài chính tiền tệ đi qua Nhật Bản và để lại nhiều hậu quả gây

ra sự xáo trộn lớn trong nền kinh tế Nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực buộcphải thay đổi để thích nghi với tình hình mới Trong hoàn cảnh đó các yếu tốcủa môi trờng kinh doanh bị tác động mạnh và có những thay đổi nhất định

1.1 Môi trờng kinh tế

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở khu vực Đông á nổ ra và kéotheo khủng hoảng kinh tế của hàng loạt các quốc gia trong khu vực này Trong

đó, Nhật Bản là một trong những quốc gia chịu ảnh hởng nặng nề nhất saucuộc khủng hoảng Chúng ta có thể thấy đợc điều đó qua tốc độ tăng trởngkinh tế giai đoạn đầu những năm 1990 Số liệu bảng dới đây cho thấy rằng:

Nhật Bản cha kịp phục hồi sau sự sụp đổ của “nền kinh tế bong bóng” đầu

những năm 90, thì lại rơi vào cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Tốc độ tăngtrởng âm trong hai năm 1997,1998 cho thấy mức độ bị tác động do cuộckhủng hoảng này của nền kinh tế Nhật Bản

Trang 23

Bảng 1: Tốc độ tăng trởng kinh tế của Nhật Bản 1990 – 2000

Năm 1990-1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001

Nguồn: Tạp chí nghiên cứu Nhật Bản, Ngân hàng Trung ơng Nhật Bản

Nét đặc trng của cuộc khủng hoảng tiền tệ ở Đông á là sự mất giá độtngột, cao và thất thờng của đồng nội tệ mà Chính phủ không thể kiểm soát đ-

ợc ở Nhật Bản cũng vậy, đồng JPY giảm giá “không phanh” từ 79,75 JPY ăn

một USD (6/1995) xuống còn 122,1 JPY ăn 1 USD vào năm 1997 (khi cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ nổ ra) Và sau đó nó vẫn tiếp tục giảm, đặc biệt

là năm 1998 tỷ giá này là 144,6 JPY/ USD Vào lúc này, bất cứ sự giao độngnào của tỷ giá hối đoái đều ảnh hởng mạnh tới quan hệ thơng mại giữa NhậtBản và các nớc khác Đặc biệt là các nớc ASEAN có sự phụ thuộc thơng mạilớn vào Nhật Bản

Bảng 2: Tỷ giá hối đoái của đồng JPY/ USD từ năm 1990 - 2000

Năm 1990-1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001

JPY/USD 122,66 94,1 108,8 122,7 144,6 111,3 105,3 121

Nguồn : Tạp chí nghiên cứu kinh tế, The economics

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ kéo theo cuộc khủng hoảng kinh tếtoàn diện ở Nhật Bản Đồng nội tệ giảm giá mạnh, khủng hoảng trong hệthống ngân hàng, cổ phiếu giảm giá mạnh làm cho các công ty Nhật Bản rơivào thời kỳ trì trệ Thậm chí nhiều công ty bị phá sản Điều này làm giảm khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp Nhật Bản ngay trên thị trờng nội địa Vì

họ khó có thể duy trì sản phẩm với chất lợng cao mà giá thành không quá đắt

Điều này mở ra cơ hội cho các nớc xuất khẩu ít chịu ảnh hởng của cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ Tuy nhiên, cơ hội này sẽ không kéo dài khi các doanhnghiệp Nhật Bản bình phục

Cơ cấu kinh tế hai tầng là nét đặc thù của nền kinh tế Nhật Bản Điềunày không phải là không tồn tại ở các quốc gia khác Song không ở nớc nào nólại phân cực mạnh nh ở Nhật Bản Hiện nay sự phân cực này đang ngày mộtsâu sắc hơn Nó thể hiện ở mức độ phục hồi của hai tầng kinh tế Theo MITI(Bộ Thơng Mại và Công Nghiệp Nhật Bản) trong năm 1999, với 1432 doanhnghiệp lớn và 4979 doanh nghiệp vừa và nhỏ có tỷ lệ đầu t cho máy móc thiết

bị lần lợt là7,9% và 25,7% Trong khi vốn vay dành cho các doanh nghiệp lớn

Trang 24

tăng 2,6% thì ở doanh nghiệp vừa và nhỏ lại giảm 6% (Tạp chí nghiên cứuNhật Bản số1/2000) Trong đó, các doanh nghiệp lớn tiếp tục phục hồi thì cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ (chiếm đa số) lại rơi vào tình trạng trì trệ kéo dài.Chính phủ Nhật Bản lại có xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tậptrung vào các ngành công nghệ cao nh tin học, viễn thông, công nghệ ô tô Vìvậy, một thị trờng những sản phẩm không đòi hỏi công nghệ và kỹ thuật cao sẽ

mở rộng hơn đặc biệt với các nớc đang phát triển

1.2 Quy định luật pháp với hàng nhập khẩu

Thị trờng Nhật Bản là một thị trờng luôn đặt ra những yêu cầu rất cao về chất lợng hàng hóa Bất kỳ một sản phẩm nào đợc ngời tiêu dùng Nhật Bản chấp nhận thì chất lợng của sản phẩm đó cũng sẽ đợc chấp nhận ở bất cứ thị trờng nào.

Chính phủ Nhật Bản không áp dụng mức thuế suất nhập khẩu cao hayhạn ngạch đối với hàng nhập khẩu, mà sử dụng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹthuật và chất lợng nh một công cụ rất hiệu quả để hạn chế hàng nhập khẩu.Với hàng nông nghiệp nhập khẩu phải đợc đóng dấu tiêu chuẩn JAS (dấu tiêuchuẩn chất lợng nông nghiệp) còn hàng công nghiệp cần đợc đóng dấu tiêuchuẩn JIS (dấu chất lợng công nghiệp)

Tiêu chuẩn chất lợng JAS ra đời dựa trên Luật Nông Lâm sản Tiêuchuẩn chất lợng JIS ra đời theo điều khoản 19 và 25 của Luật Tiêu chuẩn hóahàng công nghiệp Cả JIS và JAS đều bao gồm hai loại quy định:

Thứ nhất, là quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật chất lợng đợc quy định cho

từng mặt hàng cụ thể

Thứ hai, là những quy định về bao bì và những thông tin trên bao bì sản

phẩm JIS và JAS không phải là bắt buộc, song sự xuất hiện của dấu chất lợngnày trên bao bì sản phẩm là cơ sở quan trọng để ngời mua lựa chọn hàng hóa

Do đó, việc có đợc dấu chất lợng JIS và JAS là rất cần thiết cho hàng hóa nhậpkhẩu

Chất lợng sản phẩm đã đóng dấu JIS hoặc JAS luôn đợc kiểm soát vànếu vi phạm sẽ bị phạt nặng Ngoài Trung tâm kiểm soát chất lợng thờng điềuhành các cuộc khảo sát chất lợng sản phẩm trên thị trờng, chất lợng sản phẩmcòn chịu sự giám sát của ngời tiêu dùng Nếu họ phát hiện ra không đúng vớiquy định của dấu chất lợng JIS hoặc JAS trên bao bì sản phẩm thì họ có thểkiện tới MITI (Bộ Công nghiệp và Thơng mại Nhật Bản)

Trang 25

Ngoài ra, mỗi loại hàng cụ thể còn phải đảm bảo đợc các quy định về

vệ sinh thực phẩm, quy định về kiểm dịch của các cơ quan chức năng mới đ ợcnhập khẩu vào Nhật Bản Những quy định về tiêu chuẩn chất lợng, kỹ thuật là

một “rào cản” lớn với các nớc đang phát triển để xâm nhập vào thị trờng Nhật

Bản vì những nớc này thờng sử dụng công nghệ lạc hậu hơn và vốn đầu t íthơn

1.3 Hệ thống phân phối

Các đặc trng của hệ thống phân phối tạo nên nét đặc thù của thị trờng Nhật Bản Bất kỳ một công ty nớc ngoài nào muốn thành công trên thị trờngNhật Bản đều cần phân tích và lựa chọn đợc kênh phân phối phù hợp Các đặctrng đó là:

 Mật độ cửa hàng bán lẻ rất đông Cứ 1000 dân lại có 13,2 cửa hàng.Trong khi tỉ lệ này ở Mỹ là 6,5 cửa hàng

 Tồn tại nhiều cấp phân phối trung gian giữa các nhà xuất khẩu với cáccửa hàng bán lẻ

 Là một hệ thống khép kín và bài ngoại Do đó, một công ty nớc ngoàikhó có thể bán đợc hàng của mình nếu không hợp tác với các nhà phânphối Nhật Bản Dới đây là một kênh phân phối điển hình:

Biểu đồ 4 : Kênh phân phối trên thị trờng Nhật Bản

Nhà phân phối trong nớc

Nhà bán buôn Nhà bánlẻ

Công ty thơng mại

Siêu thị

Nguồn : JETRO (Tổ chức xúc tiến Thơng mại Nhật Bản)

Trong đó, có thể lựa chọn một trong số các loại hình công ty thơngmại sau:

Ngời tiêu dùng

Trang 26

 Các đại lý nhập khẩu thờng nhập khẩu nhiều loại hàng hóa từ nhiềucông ty khác nhau, trình độ chuyên môn cha cao và chỉ thích hợp sửdụng cho hàng tiêu dùng thông thờng

 Các công ty thơng mại chuyên nghiệp: Mỗi công ty chỉ nhập khẩu mộthoặc một số mặt hàng nhất định Họ còn có khả năng cung cấp các dịch

vụ khác nh dịch vụ sau bán hoặc đào tạo Họ thờng có quan hệ tốt vớicác nhà phân phối khác

 Các công ty thơng mại lớn: Họ hoạt động giống nh các công ty thơngmại nhng họ chỉ chấp nhận các hợp đồng nhập khẩu có giá trị lớn và cóthể đa ra những hỗ trợ tài chính với nhà xuất khẩu Điểm mạnh của họ là

có thị phần lớn và mạng lới phân phối rộng

Nh vậy, chỉ những nhà xuất khẩu lớn mới có khả năng tiếp cận vớicác công ty thơng mại lớn mà thôi Các công ty xuất nhập khẩu với giá trị nhỏcho từng lần xuất khẩu (chủ yếu ở các nớc đang phát triển) khó có cơ hội làm

ăn với họ mặc dù khả năng phân phối của họ trên thị trờng Nhật Bản là rất tốt.Với kênh phân phối nhiều tầng, mà nhà xuất khẩu chỉ tiếp cận đợc với những

đại lý hoặc công ty thơng mại thì sẽ rất khó khăn trong việc nắm bắt đợc nhucầu cũng nh thông tin phản hồi từ thị trờng

Do cuộc khủng hoảng kinh tế, các nhà phân phối Nhật Bản ngày nay

có xu hớng nhập các sản phẩm với giá rẻ hơn để bán tại các cửa hàng hạ giá

Đây là một cách để tăng doanh thu của họ trong thời kỳ suy thoái kinh tế Do

đó, xuất khẩu với mức giá chào hàng hợp lý sẽ làm tăng khả năng cạnh tranhcủa hàng xuất khẩu trên thị trờng Nhật Bản

1.4 Thói quen tiêu dùng một số mặt hàng của ngời dân Nhật Bản

Nghiên cứu thói quen tiêu dùng của ngời Nhật Bản là một trong yếu

tố quan trọng để tiêu thụ đợc sản phẩm của mình Nhiều công ty nớc ngoài đãthất bại khi xâm nhập thị trờng Nhật Bản bằng sản phẩm có quy cách nh ởquốc gia mình Ngời Nhật Bản nói chung có thói quen tiêu dùng các sản phẩm

đa dạng về mẫu mã, chủng loại nhng số lợng ít cho từng loại

Về ăn mặc, ngời Nhật Bản thờng mặc quần áo theo mùa và họ rất chú

ý đến nguyên liệu làm quần áo Trẻ em thờng mặc váy ngắn, áo cộc Giới trẻ athích chất liệu cotton, áo T-shirt, và theo phong cách hiện đại Châu âu Họ th-ờng lựa chọn các loại hàng may mặc nhập khẩu với các nhãn hiệu nổi tiếng

Trang 27

của Mỹ và Châu Âu và cũng rất a chuộng hàng tơng đối rẻ hơn từ các nớcChâu á.

Về thực phẩm, khi nói đến “thực phẩm Nhật Bản” là ngời ta hình

dung ngay đến shushi, sashimi, tempura và các món ăn có thành phần thủy sảnkhác Theo truyền thống, thực phẩm của ngời Nhật Bản bao gồm các món ăn athích là cá, nhuyễn thể có vỏ, rau và hoa quả đang trong mùa vụ

Nhật Bản là nớc nhập khẩu thực phẩm lớn nhất thế giới với tất cả cácloại: gạo, thủy sản, thịt và sản phẩm bơ sữa với khối lựơng ngày càng tăng Họcũng phát triển sự đa dạng mặt hàng từ nguyên liệu tơi, bán thành phẩm đếnhàng đóng gói sẵn, Đời sống của ngời dân Nhật Bản rất sôi động, thời gian eohẹp, do đó, họ thích những món ăn đợc chuẩn bị sẵn và sản phẩm loại này hiện

đang rất đợc a chuộng

Trong một ngày, bữa tối luôn có món chính là cá, tôm, mực, thịt vànhững sản phẩm này thờng đợc chế biến sẵn Chính vì vậy, tại các cửa hàngthực phẩm thờng bày bán thịt, cá tơi hay các thực phẩm chế biến

Theo truyền thống, lợng thủy sản nhập khẩu vào Nhật Bản, đặc biệt làtôm trong các tháng 11 và 12 là cao nhất trong năm Và thói quen của ngờiNhật Bản là tiêu dùng những mặt hàng nhập khẩu cao cấp, các đặc sản nh tômhùm, cá ngừ, bạch tuộc, cua, cá hồi, Ngời Nhật Bản rất cầu kỳ trong ănuống nên họ cũng rất cầu kỳ trong việc lựa chọn thực phẩm Khi mua các loạirau quả đợc nhập khẩu họ thờng chú ý đến cả màu sắc và hình dáng củachúng Vì vậy, các sản phẩm tơi sống nhập khẩu cần rất chú ý đến bao bì hợp

vệ sinh Ngời Nhật Bản chủ yếu sử dụng hải sản trong bữa ăn hàng ngày Nhngtrong cuộc sống hiện đại họ đã lựa chọn cả các loại thực phẩm khác Song thức

ăn từ đồ biển vẫn chiếm u thế

1.5 Thuế nhập khẩu một số mặt hàng thủy sản vào Nhật Bản

Cho đến nay, giữa Việt Nam và Nhật Bản vẫn cha ký kết Hiệp định Thơngmại, mãi đến cuối tháng 5/1999 Nhật Bản mới dành cho hàng hóa Việt Namchế độ MFN (Most Favourable Nation), nhng chỉ đối với thuế nhập khẩu Mặc

dù, phía Nhật Bản có dành cho hàng hóa của Việt Nam chế độ u đãi thuế quanphổ cập, nhng lợi ích vẫn cha nhiều Trong khi đó, trớc đây nhiều mặt hàngcủa Việt Nam đã phải chịu thuế nhập khẩu cao hơn mức thuế mà Nhật Bảndành cho hàng hóa Trung Quốc và các nớc ASEAN khác

Trang 28

Thuế của một số mặt hàng thủy sản nhập khẩu vào Nhật Bản vào loạithấp so với các nớc khác nh Hàn Quốc, Mỹ đặc biệt là thuế nhập khẩu củaHàn Quốc cao hơn nhiều so với Nhật Bản Bảng 3 dới đây cho ta biết mức thuếquy định của Nhật Bản đối với một số mặt hàng thủy sản nhập khẩu Mức thuếnày không cao và nếu đợc hởng u đãi WTO thì lợi ích sẽ rất lớn.

Bảng3: Thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thủy sản vào Nhật Bản

Mặt hàng

Mức thuế (%) Mức chung WTO

Trang 29

Trớc năm 1992, sản lợng khai thác cá trích hàng năm từ 3 đến 4 triệutấn, nhng những năm gần đây, nguồn lợi này đã bị cạn kiệt nhanh chóng chỉcòn 1,7 triệu tấn năm 1993, 660.000 tấn năm 1995 và 167.000 tấn năm 1998 Hiện nay, đối tợng thuỷ sản có tỷ trọng khai thác lớn nhất của Nhật Bản

là họ cá thu với sản lợng trung bình là 950.000 tấn mỗi năm Cá thu khai tháccủa Nhật Bản rất nhiều loại khác nhau nhng tập trung chủ yếu là cá thu nhật vàcá sòng

Sản lợng cá thu Nhật Bản trung bình trên 600.00 tấn mỗi năm, năm 1997sản lợng cá này tăng cao đạt 850.000 tấn nhng sau đó lại bị giảm sút Sản lợngcá sòng khá ổn định khoảng trên 300.000 tấn Cá thu nói chung là sản phẩmkhá đợc a chuộng trên thị trờng Nhật Bản

Đối tợng có sản lợng lớn thứ hai và đợc quan tâm nhất trong ngành khaithác của Nhật Bản là cá ngừ, bao gồm cá ngừ vây xanh, cá ngừ vây vàng, cángừ mắt to, cá ngừ vằn Sản lợng cá ngừ trung bình đạt khoảng 680.000tấn/năm, trong đó cá ngừ vằn là loài có sản lợng lớn nhất (chiếm 50% sản lợngcá ngừ) tiếp theo là cá ngừ mắt to (16%), cá ngừ vây dài (10%) và một số loàicá ngừ khác Cá ngừ vây xanh chỉ chiếm một phần nhỏ trong sản lợng củaNhật Bản nhng là loài có giá trị kinh tế cao nhất và đợc a chuộng nhất trên thịtrờng Nhật Bản

Trang 30

Nhuyễn thể chân đầu bao gồm mực nang, mực ống và bạch tuộc cũng

là một trong những mặt hàng thuỷ sản tiêu thụ mạnh của ngời dân Nhật Bản,sản lợng khai thác loại thuỷ sản này đứng thứ ba đạt gần 540.000 tấn/năm Cá tuyết là loai đóng vai trò quan trọng trong sản lơng khai thác củaNhật Bản nhng nguồn lợi này lại đang bị đe doạ, năm 1993 sản lợng loại này

đạt 4450.000 tấn đến năm 1998 chỉ còn 373.000 tấn Sản lợng khai thác cáhồi hàng năm của Nhật Bản đạt khoảng 280.000 tấn bao gồm nhiều loại cá hồikhác nhau và có giá trị trên thị trờng thế giới

Về nuôi trồng

Công nghiệp nuôi trồng thuỷ sản của Nhật Bản đã phát triển từ lâu,hiện nay sản lợng nuôi trồng thuỷ sản của Nhật Bản đứng thứ ba trên thế giới,(sau Trung Quốc và ấn Độ) Tuy nhiên, do Nhật Bản chủ yếu tập trung vàonuôi trồng hải sản với những loài có giá trị cao nên mặc dù sản lợng thủy sảnnuôi trồng chỉ bằng 1/3 sản lợng nuôi của ấn Độ nhng về giá trị gấp cao 1,4lần Trong suốt thập kỷ qua, sản lợng thuỷ sản nuôi của Nhật Bản tơng đối ổn

định ở mức trên dới 800.000 tấn/năm

Đối tợng nuôi nhiều nhất là nhuyễn thể hai mảnh vỏ, chiếm tới 50% ợng thuỷ sản nuôi trồng với hai loại chính là hầu và điệp Sản lợng hầu nuôicủa Nhật Bản đã bị giảm dần trong nhiều năm, từ 250.000 tấn năm 1990 còn200.000 tấn năm 1998 Ngợc lại sản lợng điệp lại tăng từ 180.000 tấn năm

l-1990 lên 265.000 tấn năm 1996, trong hai năm tiếp theo lại bị giảm xuống còn226.000 tấn năm 1998

Loài cá đợc nuôi nhiều nhất và cũng là loài có sản lợng lớn nhất củaNhật Bản là cá cam, với sản lợng ổn định khoảng 150.000 tấn/năm Tiếp theo

là cá tráp với sản lợng từ 50.000 tấn năm 1990 lên 825.000 tấn năm 1998 Một

số sản lợng có lợng nuôi tơng đối khá khác là cá chình, cá hồi, cá chép, cáthơm,

Về xuất khẩu:

Nhật Bản mỗi năm xuất khẩu khoảng trên 300.000 tấn thuỷ sản cácloại (không kể ngọc trai) trị giá trên 700 triệu USD, bằng 1/10 khối lợng, 1/20giá trị thuỷ sản nhập khẩu Thị trờng xuất khẩu lớn nhất là Hồng Kông, tiếptheo là Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan

Trang 31

Mặt hàng xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất của Nhật Bản là cá ngừ vằn,năm 1998 Nhật Bản đã xuất 75.000 tấn cá ngừ đông lạnh, thị trờng chính làThái Lan Các loài cá ngừ khác và cá kiếm cũng đợc xuất khẩu với khối lợng57.000 tấn năm 1997 giảm xuống còn 40.000 tấn năm 1998 Xuất khẩu cá thucá sòng của Nhật Bản năm 1997 đạt 69.000 tấn nhng đến năm 1998 cũng giảmxuống còn 34.000 tấn Thị trờng chính nhập khẩu mặt hàng này của Nhật Bản

là Trung Quốc và Mỹ Xuất khẩu nhuyễn thể chân đầu của Nhật Bản đạt trên20.000 tấn/năm, các loại cá đóng hộp bao gồm cá thu, cá ngừ, cá chích đạt10.700 tấn Xuất khẩu các sản phẩm từ rong biển dùng làm thực phẩm đạt59.000 tấn năm 1997 giảm xuống còn 29.000 tấn năm 1998 Ngoài ra, NhậtBản còn xuất khẩu trên 500 triệu USD ngọc trai, thị trờng chính là Hồng Kông

2.2 Tình hình tiêu thụ thủy sản ở Nhật Bản

Nhật Bản là một trong ba thị trờng tiêu thụ thuỷ sản lớn nhất trên thếgiới, có đặc điểm vừa là nớc xuất khẩu và cũng đồng thời là nớc nhập khẩu vớigiá trị cao hàng năm Tuy nhiên, ở thị trờng Nhật Bản ngời tiêu dùng có thóiquen sử dụng thuỷ sản từ lâu đời Nó chiếm tỷ trọng lớn trong bữa ăn gia đình,ngày lễ, tiệc cới và trong các nhà hàng

Tôm là loại hải sản đợc ngời tiêu dùng a chuộng Trớc đây, 70 - 80%tôm là dùng cho các cửa hàng đồ ăn nhng do hiện nay phát triển hình thứcphân phối đến tận nhà nên tỷ lệ này là 50/50 Các cửa hàng dịch vụ ăn uống th-ờng sử dụng tôm hùm to và tôm hồng Còn các nhà chế biến thực phẩm thì th-ờng dùng loại tôm sú to hơn Nhu cầu thờng tăng vào các dịp lễ tết, lễ hội mùa

hè (tháng 5) Khu vực Osaka - Tokyo - Kobe dùng nhiều tôm quanh năm hơntất cả các vùng khác ở Nhật Bản Ngoài ra ngời Nhật Bản cũng rất a chuộngcác loại cá tơi sống

Tiêu thụ thuỷ sản theo đầu ngời ở Nhật Bản đạt mức cao nhất trên thếgiới Chi phí tiêu thụ thuỷ sản của một hộ gia đình trong giai đoạn 1994 - 1999

là 120.000JPY/ năm, năm 2000 là 110.447 JPY giảm 4,25% so với 1999 Nhvậy, là có xu hớng giảm dần do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng Hiện nay,ngời tiêu dùng Nhật Bản giảm nhu cầu về các loại hải sản cao cấp, chất lợngcao và chuyển sang tiêu dùng các loại hải sản có giá trị trung bình, giá rẻ kể cảcác loại giá trị thấp nh: cá cơm, cá trích Điều này, rất có lợi cho các nớc đangphát triển xuất khẩu thủy sản vào thị trờng Nhật Bản

Trang 32

Giá thủy sản tơi sống trên thị trờng Nhật Bản thờng cao hơn các lọạikhác từ 20% - 25% Nhật Bản hàng năm nhập khẩu một lợng lớn thủy sản, do

đó các lực lợng trên thị trờng Nhật Bản nh các nhà phân phối không có khảnăng điều khiển giá thủy sản nhập khẩu Trong khi đó, các nớc xuất khẩu thủysản lại sử dụng giá rẻ nh một vũ khí cạnh tranh Do vậy, giá thủy sản nhậpkhẩu trên thị trờng Nhật Bản chủ yếu do tình hình cung cầu thủy sản vào thị tr-ờng này quyết định

2.3 Tình hình nhập khẩu thủy sản

Thị trờng nhập khẩu thuỷ sản của Nhật Bản vô cùng phong phú và đadạng với hàng trăm loại đợc mua bán Tuy nhiên, có thể phân ra 7 nhóm sảnphẩm nhập khẩu chính: cá tơi, ớp đông, đông lạnh, giáp xác và nhuyễn thể tơi,

ớp đông, đông lạnh; cá hộp; giáp xác và nhuyễn thể hộp; cá khô, ớp muối, hunkhói; bột cá và dầu cá Giá trị nhập khẩu thuỷ sản hàng năm của Nhật Bản làkhá cao

Nhìn vào biểu đồ dới đây ta thấy mức tăng trung bình hàng năm trong

giai đoạn 1990 - 1995 là 14% (cao hơn mức tăng nhập khẩu thuỷ sản trungbình của thế giới 12%) Tuy nhiên, năm 1996 lại giảm, do giá cả một số mặthàng thuỷ sản trên thế giới tăng cao Đồng thời chịu ảnh hởng của cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ nên giá trị nhập khẩu năm 1998 có giảm sau đó lại tăngtrở lại

Trong cơ cấu hàng thuỷ sản nhập khẩu vào Nhật Bản, tôm (đặc biệt làtôm đông lạnh) chiếm một tỷ trọng lớn Hàng năm, Nhật Bản nhập khẩu 90%nhu cầu về tôm hùm của mình Nhng nhu cầu này đã bị giảm trong suốt giai

đoạn 1995-1998, đến năm 1999 nhập khẩu mới có xu hớng tăng trở lại NhậtBản là nớc nhập khẩu tôm lớn nhất thế giới trong nhiều năm liền cho đến năm

1998 thì xếp thứ hai sau Mỹ Nhập khẩu tôm vào Nhật Bản năm 1999 đạt

259600 tấn, những nớc cung cấp tôm lớn nhất cho Nhât Bản là Inđônêxia, ấn

Độ và Việt Nam Thị trờng tôm Nhật Bản phụ thuộc vào nhập khẩu, sản lợngtôm trong nớc không đủ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng phong phú trong nớc.Bảng 4: Kim ngạch nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản từ năm 1990- 2001

Đơn vị: Triệu USD

Trang 33

N¨m 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001

Trang 34

Biểu đồ 5 : Kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản của Nhật Bản 1990 -2001

Đơn vị : triệu USD

Nguồn : Trung tâm xúc tiến Thơng mại Nhật Bản - JETRO

Nếu tính theo khối lợng, cá ngừ là mặt hàng đợc nhập khẩu nhiều nhất,

đạt 368800 tấn vào năm 1999 và tăng dần qua các năm Trong đó, chủ yếu là

cá ngừ vây vàng, tiếp theo là cá ngừ mắt to và vây dài Đài Loan, Hàn Quốc,

Inđônêxia, và Singapore là những nớc đứng đầu về cung cấp cá ngừ mắt to và

cá ngừ vây vàng, ngoài ra, mỗi năm Nhật Bản còn nhập khẩu khoảng 20.000

tấn cá ngừ đóng hộp và nớc cung cấp chính là Thái Lan (60%) và Inđônêxia

(27%)

Mặt hàng lớn thứ ba là cá hồi, năm 2001 đạt 238.400 tấn tiếp theo là

cua đạt 123.400 tấn Cua nhập khẩu chiếm 70% thị trờng cua Nhật Bản và hầu

nh ổn định trong nhiều năm qua Các nhà cung cấp hàng đầu là Nga, Canada

và Mỹ còn Trung Quốc đứng đầu về cung cấp ghẹ

Surimi là một trong những mặt hàng mang tính truyền thống trên thị

tr-ờng Nhật Bản Công nghiệp chế biến trong nớc phụ thuộc chính vào sản lợng

cá tuyết khai thác ở Bắc Thái Bình Dơng, tuy nhiên, giá nguyên liệu cũng nh

sản phẩm loại này tơng đối cao nên các nhà kinh doanh Nhật Bản lu tâm nhiều

hơn đến nguồn nguyên liệu và sản phẩm nhập khẩu Mỗi năm, Nhật Bản nhập

khẩu khoảng 240.000 tấn surimi, gấp hai lần sản xuất trong nớc Mỹ là nớc

cung cấp lớn nhất và chủ yếu là surimi cá tuyết

Trang 35

Biểu đồ 6: Dòng thuỷ sản nhập khẩu vào thị trờng Nhật Bản

Các nớc đang phát triển Các nớc phát triển

Nguồn: Tổ chức xúc tiến Thơng mại Nhật Bản - JETRO

Tuy nhiên, gần đây Nhật Bản quan tâm nhiều hơn đến nguồn đến từ

các nớc Nam á và Đông Nam á với giá rẻ hơn Mặc dù, sản lợng khai thácnhuyễn thể chân đầu rất lớn, nhng mỗi năm Nhật Bản vẫn nhập khẩu trên200.000 tấn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc, trong đó, khoảng trên100.000 tấn bạch tuộc, trên 60.000 tấn mực nang và trên 40.000 tấn mực ống,ngoài ra, hàng năm Nhật Bản còn nhập khẩu trên 55.000 tấn mực khô

Thuỷ sản nhập khẩu vào thị trờng Nhật Bản có nguồn gốc rất đa dạng.Khi vào bất kì một siêu thị nào bán hàng thuỷ sản, ngời ta đều choáng ngợp tr-

ớc sự đa dạng về nguồn gốc của hàng thuỷ sản nhập khẩu

Các nhà chế biến

Các nhà bán buôn

Các nhà bán lẻ, các khách sạn, các nhà hàng

Ngời tiêu dùng

Các n ớc phát triển khác

Nhật Bản

Trang 36

Từ những đặc trng đã nêu trên, ta thấy rằng thị trờng thủy sản Nhật Bản có nhiều thay đổi trong xu hớng tiêu dùng, xu hớng nhập khẩu, kênh phân phối để phù hợp với tình trạng kinh tế sau cuộc khủng hoảng.

2.5 Những điều chú ý khi xâm nhập thị trờng thuỷ sản Nhật Bản

Nhật Bản là nớc nhập khẩu thủy sản hàng đầu thế giới và là một trong

những thị trờng tiêu thụ thủy sản lớn nhất của Việt Nam Muốn đẩy mạnh xuấtkhẩu thủy sản vào Nhật Bản các nhà sản xuất và xuất khẩu cần phải đảm bảosản phẩm của mình đáp ứng đầy đủ các quy định trong Bộ Luật vệ sinh thựcphẩm của Bộ Y tế và Phúc lợi Nhật Bản, đặc biệt là các quy định cấm đa sảnphẩm thực phẩm bị phân hủy, chứa độc tố, chứa vi sinh vật gây bệnh, chứa tạpchất; thực phẩm công nghệ mới có thể gây hại cho sức khỏe ngời tiêu dùng;thực phẩm có chứa phụ gia không thuộc danh mục cho phép, thực phẩm trongbao gói chứa thành phần gây độc; thực phẩm đợc sản xuất trong điều kiệnkhông đủ tiêu chuẩn quy phạm trong chế biến, bảo quản, vận chuyển

Điều 16 - Bộ Luật vệ sinh thực phẩm Nhật Bản yêu cầu các nhà nhậpkhẩu vào Nhật Bản phải thông báo nhập khẩu theo mẫu quy định tới trạm vệsinh phòng dịch tại cửa khẩu, tại địa danh nhập khẩu Các thông tin trongthông báo nhập khẩu kèm theo các chứng từ nh giấy chứng nhận chất lợng, cácphiếu phân tích tự nguyện và các dữ liệu trớc đây liên quan đến chủng loạihàng hóa và nhà sản xuất đợc xem xét để trạm vệ sinh phòng dịch quyết định

có lấy mẫu kiểm nghiệm hay không

Thực phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc có dấu hiệu vi phạm luật vệ sinhthực phẩm là đối tợng kiểm tra bắt buộc Việc kiểm nghiệm đợc thực hiện bởiphòng kiểm nghiệm do Bộ Y tế và Phúc lợi chỉ định

Trang 37

Trong trờng hợp thực phẩm đã đợc kiểm nghiệm tại phòng kiểmnghiệm của nớc xuất khẩu đợc Bộ Y tế ủy quyền và kết quả phân tích phù hợpvới các quy định thì đợc miễn kiểm tra Tuy nhiên, các chỉ tiêu đợc xem xét

đánh giá có sự thay đổi trong quá trình vận chuyển sẽ không đợc chấp nhận Trong trờng hợp sản phẩm đợc nhập khẩu liên tục vào Nhật Bản, nếukiểm tra kết quả lần đầu không vi phạm thì việc lấy mẫu kiểm tra lại trongnhững lần nhập tiếp theo đợc áp dụng trong khoảng thời gian theo quy định Để kiểm soát chất lợng và an toàn vệ sinh thực phẩm, Nhật Bản đa ra

hệ thống tiêu chuẩn tơng đối chi tiết cho từng nhóm sản phẩm bao gồm tiêuchuẩn về thành phần thực phẩm, về quá trình chế biến và bảo quản Ví dụ: thựcphẩm nói chung không đợc chứa d lợng thuốc kháng sinh vợt quá giới hạn chophép, không đợc chiếu xạ, không dùng nớc đá không an toàn để bảo quản.Thực phẩm sơ chế đông lạnh phải xử lý nhiệt trớc khi ăn không chứa quá3.000.000 tạp khuẩn/ gam, bao bì phải sạch, không ngấm nớc

Các nhà nhập khẩu cũng nên nhận thức rằng thị trờng Nhật Bản rấtkhắt khe với chất lợng sản phẩm và các tiêu chuẩn liên quan Phải đảm bảorằng hàng đáp ứng yêu cầu của thị trờng cả về kích cỡ cũng nh độ tơi, màu sắccủa sản phẩm Vì đây là yếu tố quan trọng để tiêu thụ đợc hàng, sẽ rất có hiệuquả nếu xuất sang Nhật Bản những lô hàng đa dạng về chủng loại Với hàngthuỷ sản Việt Nam xuất sang Nhật Bản cần hoàn tất thủ tục kiểm dịch từ khinhập khẩu để tránh mất thời gian Vì hàng từ Việt Nam bị coi là có nguy cơ cónạn dịch tả Luật kiểm dịch cũng quy định hàng thuỷ sản từ nớc đã có nạn dịchtả sẽ phải kiểm dịch Nếu phát hiện có vi khuẩn sẽ bị huỷ hoặc trả lại

Bảng 5: Những nớc đã có nạn dịch tả

Khu vực Quốc gia và vùng lãnh thổ

Châu Phi Angola, Peru, Bukina Faso, Burudi, Cameroon

Châu Mỹ Argentina, Bolivia, Brazil, Chile

Châu á Afganistan, Blutan, Cambodia, China, India, Iran, Laos,

Malayxia, Mianma, Nepan, Philippine, Srilanca, Việt Nam

Nguồn: Báo cáo của Bộ Y tế và Phúc lợi Nhật Bản

Trang 38

Luật vệ sinh thực phẩm yêu cầu sản phẩm phải có đủ các thông tintrên bao bì sản phẩm theo quy định của Chính phủ.

3 Tình hình xuất khẩu hàng hoá của Việt nam sang Nhật Bản

Một thị trờng có nhu cầu nhập khẩu lớn nh thị trờng Nhật Bản luôn

có sức hấp dẫn với các doanh nghiệp trên thế giới Từ năm 1990 đến nay, NhậtBản luôn là thị trờng nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với một số sản phẩmchính nh thủy sản, hàng dệt may, dầu thô, giày dép, gạo (chiếm khoảng 14%kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam hàng năm) Từ năm 1992 đến nay, kimngạch xuất khẩu Việt Nam - Nhật Bản năm sau luôn cao hơn năm trớc hơn20%, trong đó 1995 đạt tốc độ cao nhất là 27% Tuy nhiên, từ 1997 trở lại đâylại có nhiều biến động

Nhìn vào cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam - Nhật Bản dới đây ta thấy,

ba sản phẩm truyền thống Việt Nam xuất sang Nhật Bản là dầu thô, hàng dệtmay, thuỷ sản Các mặt hàng này cũng nằm trong số các mặt hàng xuất khẩumũi nhọn của Việt nam Chỉ riêng ba mặt hàng này đã thờng xuyên chiếm trên60% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản Do những nguyênnhân nêu trên, năm 1997 thuỷ sản và dệt may vẫn tăng, riêng dầu thô bắt đầu

có biểu hiện chững lại với kim ngạch xuất khẩu giảm 4,6% Năm 1998 kimngạch xuất khẩu của cả ba mặt hàng này đều giảm đáng kể Cụ thể, thủy sản

và hàng dệt may giảm trên 13%, đáng chú ý là dầu thô giảm mạnh tới 99,7%.Nhng năm 1999 và 2000, thuỷ sản chỉ tăng nhẹ còn hàng dệt may và dầu thôlại tăng mạnh

Cơ cấu hàng Việt Nam xuất sang Nhật Bản tơng đối đơn giản, diện mặthàng khá hẹp, trong đó trên 50% là nguyên liệu thô và sản phẩm sơ chế, chất l-ợng thì cha mang tính cạnh tranh cao Điều này lý giải cho việc giá xuất khẩucủa Việt Nam sang Nhật Bản thờng thấp hơn một số nớc khác Tuy nhiên, một

số sản phẩm Việt Nam nếu xét riêng lẻ lại chiếm tỷ lệ khá lớn trong kim ngạchnhập khẩu của Nhật Bản –Việt Nam, là một trong số 5 nớc xuất khẩu nhiềunhất vào Nhật Bản nh tôm đông lạnh, da chuột sơ chế, dầu vừng, bột quế, sợilen, dầu lạc Tuy nhiên, đến năm 2001 xuất khẩu thủy sản lại giảm nhẹ, mộtmặt là do tác động của Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ, mặt khác nớc ta chủ

động đa dạng hóa thị trờng nhằm giảm bớt rủi ro

Trang 39

B¶ng 6: Kim ng¹ch xuÊt khÈu mêi mÆt hµng chÝnh cña ViÖt Nam sang NhËt B¶n tõ n¨m 1998- 2001

Trang 40

Tổng KN 1.088.047 1.305.934 1.768.064 1.771.163

Nguồn : Bộ Thơng mại (Chú thích: KN: Kim ngạch; TT: Tỷ trọng)

Tuy giá trị hàng xuất khẩu sang Nhật Bản luôn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam, song tỷ trọng của hàng Việt Nam trongtổng kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản là rất nhỏ, thờng từ 0,5 - 0,6% Điêùnày nói lên rằng Việt Nam chỉ là một bạn hàng thơng mại của Nhật Bản

III Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thuỷ sản của ViệtNam sang thị trờng Nhật Bản từ 1995 đến nay

1 Hoạt động nghiên cứu thị trờng và tìm kiếm bạn hàng

Nhật Bản là thị trờng xuất khẩu thuỷ sản truyền thống của Việt Namtrong thời gian qua So với thị trờng Mỹ và EU thì trên thị trờng này các doanhnghiệp cũng đã thiết lập đợc mối quan hệ với nhiều bạn hàng Nhật Bản Vớiphơng châm là: coi thị trờng là yếu tố quan trọng hàng đầu, chủ động tiếp cậnthị trờng để nắm bắt đợc sự thay đổi về nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng, để sản xuất

ra những sản phẩm đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng; các doanh nghiệp rất nỗlực trong các hoạt động này

Trong những năm qua, các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản sang thịtrờng Nhật Bản không ngừng đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trờng và tìmkiếm bạn hàng

Cha bao giờ các doanh nghiệp lại tham gia các hội chợ quốc tế vềthuỷ sản tại Nhật Bản nhiều nh trong giai đoạn từ 1995 trở lại đây Cácdoanh nghiệp cũng đợc sự hỗ trợ của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sảnViệt Nam (VASEP) trong các hoạt động này Hiệp hội tập hợp trên 100 doanhnghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (chiếm 90% giá trị xuất khẩu toànngành) VASEP đã hỗ trợ rất tốt thông tin và giới thiệu khách hàng Nhật Bảncho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng gặp khókhăn trong các hoạt động tìm kiếm đối tác Hiệp hội thờng tổ chức các hội chợthuỷ sản quốc tế (Viêtfish) tại Việt Nam để các doanh nghiệp tìm kiếm bạnhàng Trong tơng lai gần hiệp hội sẽ thành lập văn phòng đại diện của mình tạiNhật Bản để cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin sát với tình hình của

Ngày đăng: 29/07/2013, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Bản tin Thơng mại Thuỷ sản - Trung tâm thông tin Thuỷ sản – Bộ Thuỷ sản Sè 1, 24 n¨m 1998Sè 1, 24 n¨m 1999 Sè 1, 24 n¨m 2000 Sè 1, 24 n¨m 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin Thương mại Thuỷ sản
Nhà XB: Trung tâm thông tin Thuỷ sản
Năm: 1998, 1999, 2000, 2001
14. Tạp chí Thơng mại Thuỷ sản năm 2000, 2001 15. Diễn đàn doanh nghiệpSè 6,12 n¨m 1999 Sè 2,15 n¨m 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thơng mại Thuỷ sản
Nhà XB: Diễn đàn doanh nghiệp
Năm: 2000
1. Giáo trình Marketing quốc tế- ĐHKTQD - Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tÕ Khác
2. Giáo trình kinh doanh quốc tế -ĐHKTQD – Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quèc tÕ Khác
5. Nhật Bản ngày nay – Hiệp hội quốc tế về Thông tin và Giáo dục Nhật Bản (1999) Khác
6. Kinh doanh với Nhật Bản – Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam (2001) Khác
7. Hồ sơ một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam – Mặt hàng thuỷ sản (Viện nghiên cứu Thơng mại - Bộ Thơng mại – 2000) Khác
9. Trends and outlook of Japanese economy 1998,1999,2000, 2001 – JETRO 10. Guide to JIS , JAS marking system -JETRO Khác
11. Handbook for Agricultural and Fishery products import regulation – 2000 –JETRO Khác
12. White papers on international trade 1998, 1999, 2000, 2001 - JETRO Khác
16. Tạp chí nghiên cứu Nhật Bản năm 1999, 2000, 2001 Khác
17. Thời báo kinh tế Việt Nam số 44 năm 1999, đặc san năm 1999, 2000, 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 3: Hình thức xuất khẩu thứ hai – hình thức chuyển khẩu - Xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản từ 1995 đến nay - Thực trạng và giải pháp
i ểu đồ 3: Hình thức xuất khẩu thứ hai – hình thức chuyển khẩu (Trang 16)
Bảng 1: Tốc độ tăng trởng kinh tế của Nhật Bản 1990 – 2000 - Xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản từ 1995 đến nay - Thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Tốc độ tăng trởng kinh tế của Nhật Bản 1990 – 2000 (Trang 26)
Bảng 4: Kim ngạch nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản từ năm 1990- 2001                                                                                 Đơn vị: Triệu USD - Xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản từ 1995 đến nay - Thực trạng và giải pháp
Bảng 4 Kim ngạch nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản từ năm 1990- 2001 Đơn vị: Triệu USD (Trang 37)
Bảng 9: Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng thuỷ sản chính của Việt  Nam sang Nhật Bản - Xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản từ 1995 đến nay - Thực trạng và giải pháp
Bảng 9 Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng thuỷ sản chính của Việt Nam sang Nhật Bản (Trang 52)
Bảng 10: Kim ngạch xuất khẩu tôm của 5 nớc xuất khẩu tôm lớn nhất  vào Nhật  Bản từ năm 1998- 2001 - Xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản từ 1995 đến nay - Thực trạng và giải pháp
Bảng 10 Kim ngạch xuất khẩu tôm của 5 nớc xuất khẩu tôm lớn nhất vào Nhật Bản từ năm 1998- 2001 (Trang 55)
Bảng 11: Giá xuất khẩu tôm của 5 nớc xuất khẩu nhiều nhất sang Nhật  Bản 1998 - 2001 - Xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản từ 1995 đến nay - Thực trạng và giải pháp
Bảng 11 Giá xuất khẩu tôm của 5 nớc xuất khẩu nhiều nhất sang Nhật Bản 1998 - 2001 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w