Đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trương kinh tế lớn của Đẳng và nhà nướcViệt Nam đã được khẳng định tại Đại hội Đảng VIII và trong Nghị quyết 01 NQ/TƯ của Bộ chính trị, với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa hướng về xuất khẩu. Với vị trí là một trong 3 ngành xuất khẩu chủ lực , ngành giầy dép Việt Nam luôn là một trong những ngành được quan tâm hàng đầu trong chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng giầy dép Việt Nam là phù hợp với điều kiện nước ta theo xu hướng phát triển chung của khu vực và thế giới. Trong hệ thống các thị trường xuất khẩu của hàng giầy dép Việt Nam, thị trường Eu hiện đang là thị trường đầy hứa hẹn. EU là thị trường lớn với 15 quốc gia thành viên, thị trường EU có tốc độ tăng trưởng cao và khá ổn định. Kể từ sau khi Nhà nước có chính sách mở của đến nay, hàng giầy dép Việt Nam đã có mặt ở hầu hết các nước trong liên minh EU. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng giầy dép sang EU, Việt Nam không chỉ có được sự tăng trưởng ổn định về ngoại thương mà còn thực hiện chiến lược đa dạng hoá thị trường xuất khẩu. Vì vậy, xuất khẩu g\hàng giầy dép sang EU luôn là một trong những vấn đề quan tâm của Đảng và nhà nước ta. Nhận thức được vấn đề cso ý nghĩa trên đây và với mong muốn nghiên cứu tìm hiểu sâu về thị trường EU và hoạt động xuất khẩu hàng giầy dép Việt Nam, em đã chọn đề tài: “Xuất khẩu hàng giầy dép Việt Nam sang EU:Thực trạng và giải pháp” để viết chuyên đề tốt nghiệp này.
Trang 1Lời mở đầu
Đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trơng kinh tế lớn của Đẳng và nhà nớcViệtNam đã đợc khẳng định tại Đại hội Đảng VIII và trong Nghị quyết 01 NQ/TƯcủa Bộ chính trị, với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệphoá, hiện đại hóa hớng về xuất khẩu Với vị trí là một trong 3 ngành xuất khẩuchủ lực , ngành giầy dép Việt Nam luôn là một trong những ngành đợc quan tâmhàng đầu trong chiến lợc đẩy mạnh xuất khẩu Đẩy mạnh xuất khẩu hàng giầydép Việt Nam là phù hợp với điều kiện nớc ta theo xu hớng phát triển chung củakhu vực và thế giới
Trong hệ thống các thị trờng xuất khẩu của hàng giầy dép Việt Nam, thị ờng Eu hiện đang là thị trờng đầy hứa hẹn EU là thị trờng lớn với 15 quốc giathành viên, thị trờng EU có tốc độ tăng trởng cao và khá ổn định Kể từ sau khiNhà nớc có chính sách mở của đến nay, hàng giầy dép Việt Nam đã có mặt ởhầu hết các nớc trong liên minh EU Đẩy mạnh xuất khẩu hàng giầy dép sang
tr-EU, Việt Nam không chỉ có đợc sự tăng trởng ổn định về ngoại thơng mà cònthực hiện chiến lợc đa dạng hoá thị trờng xuất khẩu Vì vậy, xuất khẩu g\hànggiầy dép sang EU luôn là một trong những vấn đề quan tâm của Đảng và nhà n-
ớc ta
Nhận thức đợc vấn đề cso ý nghĩa trên đây và với mong muốn nghiên cứutìm hiểu sâu về thị trờng EU và hoạt động xuất khẩu hàng giầy dép Việt Nam,
em đã chọn đề tài: “Xuất khẩu hàng giầy dép Việt Nam sang EU:Thực trạng
và giải pháp” để viết chuyên đề tốt nghiệp này.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:
Chơng I: Lý luận chung về xuất khẩu và sự cần thiết phải tăng cờng khả
năng xuất khẩu
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng giầy dép Việt Nam vào thị trờng EU Chơng III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng
giầy dép Việt Nam vào thị trờng EU
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Hờng và Th.S Tạ Lợi đã tậntình hớng dẫn, trực tiếp giúp đỡ em thực hiện chuyên đề này Đồng thời, xinchân thành cảm ơn các cô chú trong ban Kinh tế thế giới-Viện Chiến lợc &Phát
Trang 2triển-Bộ Kế hoạch &Đầu t đã nhiệt tình giúp đỡ em thong quá trình thực hiệnchuyên đề này và trong suốt quá trình thực tập tại Viện.
Ch ơng I:
Lý luận chung về xuất khẩu và sự cần thiết
phải tăng cờng khả năng xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hiện nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong đó tất cảcác lĩnh vực, các ngành của nền kinh tế, từ vật phẩm tiêu dùng đến t liệu sảnxuất, từ các chi tiết linh kiện rất nhỏ bé đến các loại máy móc khổng lồ, các loạicông nghệ kỹ thuật cao, không chỉ có hàng hoá hữu hình mà cả hàng hoá vôhình và với tỷ trọng ngày càng cao
Nh vậy, thông qua hoạt động xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ thu
đ-ợc, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách cho nhà nớc, kính thích đổi
Trang 3mới công nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm và nâng caomức sống ngời dân.
2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.
Với mục tiêu là đa dạng hoá các hình thức xuấta khẩu nhằm phân tán vàchia sẽ rủi ro, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế có thể chọn lựa nhiều hìnhthức xuất khẩu khác nhau Sau đây là một số hình thức xuất khẩu chủ yếu:
2.1 Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chínhdoanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc tớikhách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình
Về nguyên tắc, xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro trong kinhdoanh, song lại có những u điểm nổi bật sau:
- Giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Có thể liên hệ trc tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trờng nớcngoài, biết đợc nhu cầu của khách hàng và tìhn hình bán hàng ở đó để cóthể thay đổi sản phẩm và các điều kiện bán hàng trong điều kiện cầnthiết
2.2 Xuất khẩu uỷ thác.
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức kinh doanh quốc tế trong đó đơn vị kinhdoanh quốc tế đóng vai trò là ngời trung gian thay mặt cho đơn vị sản xuất tiếnhành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá cho các nhà sản xuất và qua đóthu đợc một số tiền nhất định ( thờng là tỷ lệ phần trăm giá trị lô hàng xuâtkhẩu)
Ưu điểm của hình tc này là:
- Mức độ rủi ro thấp
- Khong cần bỏ vốn vào trong kinh doanh
- Tạo đợc việc làm cho ngời lao động đồng thời thu đợc một khoản lợinhuận đáng kể
- Trách nhiệm trong việc tranh chấp và khiếu nại thuộc về ngời sản xuất
2.3 Xuất khẩu tại chỗ.
Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu mới nhng đang đợc phát triển và
có xu hớng phổ biến rộng rãi
Trang 4Ưu điểm của hình thức này là:
- Hàng hoá không cần phải vợt biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn có thểmua đợc
- Doanh gnhiệp không cần phải tiến hành làm các thủ tục xuất khẩu nh làmthủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá, thuê phơng tiện vận tỉa… do đó có do đó cóthể giảm đợc một lợng chi phí khá lớn
2.4 Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Xuất khẩu gia công uỷ thác là hình thc xuất khẩu mà trong đó đơn vị kinhdoanh quốc tế đứng ra nhận nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệpgia công, sau đó thu hồi thanhg phẩm để xuất lại cho bên nớc ngoài Đơn vị đợchởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp sản xuất
Ưu điểm của hình thức này là:
- Doanh nghiệp không cần bỏ vốn mà vẫn thu đợc lợi nhuận
- Rủi ro ít hơn
Tuy nhiên hình thức này cũng có nhợc điểm:
- Phải tiến hành nhiều công việc, nhiều thủ tục xuất nhập
- Cán bộ kinh doanh phải có nghiệp vụ và kinh nghiệm kể cả trong quá trìnhgiám sát và kiểm tra công việc gia công
2.5 Buôn bán đối lu.
Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặtchẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua và lợng hàng hoá mang ratrao đổi có giá trị tơng đơng
Mục đích xuất khẩu ở đây không phải thu về một khoản ngoại tệ mà nhằmmục đích có đợc một lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với giá trị của lô hàngxuất khẩu
Hình thức xuất khẩu này có u điểm:
- Tránh đợc những rủi ro về sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị ờng ngoại hối.
tr Có lợi khi các bên không có đủ ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhậpkhẩu của mình
- Làm cân bằng hạng mục thờng xuyên trong cán cân thanh toán ở một quốcgia
Trang 52.6 Xuất khẩu theo nghị định th( xuất khẩu trả nợ).
Xuất khẩu theo nghị định th là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theochỉ tiêu nhà nớc giao, tiến hành xuất khẩu một hay một số mặt hàng nhất địnhcho chính phủ nớc ngoài trên cơ sở nghị định th đã ký giữa hai chính phủ
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là:
- Không có sự rủi ro trong thanh toán
- Cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm đợc các khoản chi phí trong côngviệc nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng
Trên thực tế, hình thức xuất khẩu này xuất hiện rất ít, thờng trong một sốnớc xãa hội chủ nghĩa trớc đây và trong một số doanh nghiệp nhà nớc
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là:
- Tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động
- Có điều kiện cải tiến và đổi mới máy móc thiết bị, kỹ thuật công nghệnhằm nâng cao năng suất lao động
- Giá lao động và nguyên liệu tơng đối rẻ
Hình thức này áp dụng chủ yếu trong những ngành sản xuất sử dụngnhiều lao động và nguyên vật liệu nh dệt may, da giầy… do đó có
2.8 Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá mà trớc đây đã nhậpkhẩu và cha tiến hành hoạt động chế biến
Ưu điểm của hình thức này là:
- Doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sảnxuất, đầu t vào nhà xởng, máy móc thiết bị… do đó có
- Khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn
Chủ thể tham gia vào hoạt động này nhất thiết phải có sự tham gia của baquốc gia: nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu và nớc tái xuất khẩu
Trang 6II Nội dung của hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động trên thị trờng quốc tế, tất cả các doanh nghiệp dù đã có kinhnghiệm hay mới chỉ bắt đầu tham gia vào kinh doanh đều phải tuân theo mộtcách nghiêm túc các công đoạn của thơng vụ làm ăn thì mới có khả năng tồn tạilâu dài đợc Công tác tổ chức xuất khẩu tơng đối phức tạp, có thể thay đổi theomỗi loại hình xuất khẩu Song tựu chung lại, cần phải tuân theo một trình tựgồm các công đoạn sau:
1 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu.
Đây là một trong những nội dung cơ bản ban đầu, nhng quan trọng và cầnthiết để có thể tiến hành đợc hoạt động xuất khẩu Khi doanh nghiệp có ý địnhtham gia vào thị trờng quốc tế thì doanh nghiệp cần xác định mặt hàng mình
định kinh doanh
Trên thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn xuất khẩu những mặt hàng sau:
- SWYG ( Sell What You Got ) doanh nghiệp xuất khẩu những sản phẩm
Ngày nay, xu hớng xuất khẩu những sản phẩm mà thị trờng cần và xuấtkhẩu những mặt hàng giống nhau ra tất cả các thị trờng là phổ biến Còn xuấtkhẩu những sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất chỉ bó hẹp trong một số lĩnhvực nh: sản phẩm kỹ thuật cao, thiết bị toàn bộ… do đó có Để lựa chọn đợc đúng mặthàng mà thị trờng cần đòi hỏi doanh nghiệp phải có một quá trình nghiên cứu tỷ
mỷ, phân tích một cách có hệ thống về nhu cầu thị trờng cũng nh khả năng củadoanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp cần dự đoán xu hớng biến động của thịtrờng cũng nh những cơ hội và thách thức mà mình cần gặp phải trên thị trờngthế giới
Hoạt động này không những đòi hỏi phải có một thời gian dài mà còn tốnnhiều chi phí, song bù lại doanh nghiệp lại xâm nhập đợc vào những đoạn thị tr-ờng tiềm năng và có khả năng tăng doanh số bán và lợi nhuận kinh doanh
2 Lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Trang 7Sau khi đã lựa chọn đợc mặt hàng xuất khẩu doanh nghiệp cũng cần phảitiến hành lựa chọn thị trờng xuất khẩu mặt hàng đó Trong nhiều trờng hợpdoanh nghiệp không thể hoạt động trên nhiều thị trơng của một quốc gia nào đó
mà chỉ có thể hoạt động trên một đoạn hoặc một số đoạn thị trờng trên cơ sở cáctiêu thức dùng để phân đoạn thị trờng Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp, doanhnghiệp có thể hoạt động trên phạm vi quốc gia, khu vực hoạt toàn cầu
Việc lựa chọn thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích, tổng hợpnhiều nhân tố bao gồm cả nhân tố vi mô, nhân tố vĩ mô và khả năng cạnh tranhcủa doan nghiệp Thông thờng đó là nhân tố thuộc về văn hoá xã hội, pháp luật,kinh tế, khoa học công nghệ, đồng tiền thanh toán, cạnh tranh, hàng rào thơngmại và các nhân tố thuộc môi trờng tìa chính Đây cũng là một quá trònh đòihỏi rất nhiều thời gian và chi phí
3 Lựa chọn đối tác giao dịch.
Sau khi lựa chọn đợc mặt hàng và thị trờng giao dịch, doanh nghiệp muốnxâm nhập vào những đoạn hoặc thị trờng đó, doanh nghiệp cần phải lựa chọnnhững đối tác đang hoạt động trên thị trờng đó để thực hiện các kế hoạch kinhdoanh của mình
Việc lựa chọn đúng đối tợng giao dịch sẽ tránh cho doanh nghiệp nhiềuphiền toái, những mất mát, rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải trên thị trờng quốctế., đồng thời có điều kiện thực hiện thành công các kế hoạch kinh doanh củamình Các tốt nhất là doanh nghiệp các đối tác có đặc điểm sau:
- Thơng nhân quen biết hay đã từng có quan hệ giao dịch với doanh nghiệpcủa ta, có uy tín trong kinh doanh
4 Lựa chọn phơng thức giao dịch.
Trang 8Phơng thc giao dịch là những cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để thựchiện các kế hoạch và mục tiêu kinh doanh của mình trên thị trờng thế giới.Những cách thức này quy định thủ tục tiến hành, các điều kiện giao dịch, cácthao tác và chứng từ cần thiết của quan hệ giao dịch kinh doanh Có rất nhiềuphơng thức giao dịch khác nhau nh: giao dịch thông thờng, giao dịch qua khâutrung gian, giao dịch tại hội chợ triển lãm, giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá,dấu gia và đấu thầu quốc tế Tuy nhiên phổ biến nhất và đợc sử dụng rộng rãinhất vẫn là phơng thức thông thờng.
Giao dịch thông thờng là một trong những phơng thức giao dịch mà ở đóngời bán ( hoặc ngời mua ) bàn bạc, thoả thuận trực tiếp hoặc gián tiếp với ngờimau (hoặc ngời bán) về hàng hoá và các điều kiện giao dịch… do đó có
Phơng thức giao dịch này cho phép hai bên bàn bạc trực tiếp hoạc gián tiếpvới nhau, do đó dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra chuyện hiểu lầm nhau, do
đó dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra chuyện hiểu lầm nhau Xét về mặt hiệuquả thì giảm đợc chi phí trung gian, làm tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.Thêm vào đó, hình thức này còn tạo điều kiện cho cả ngời mua lẫn ngời bán chủ
động trong việc sản xuất kinh doanh
Nói chung với những loại hàng hoá khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc điểm củathị trờng và khả năng của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể lựa chọn phơngthức giao dịch phù hợp
ký kết Mọi cam kết trong hợp đồng sẽ là căn cứ pháp lý quan trọng, vững chắc
và đáng tin cậy để các bên thực hiện cam kết của mình Đàm phán có thể thựchiện thông qua th tín, điện tín và đàm phán trực tiếp
Tiếp sau công việc đàm phán các bên tiến hành ký kết các hợp đồng muabán hàng hoá Hợp đồng mau bán hàng hoá là một văn bản có tính chất pháp lý
đợc tiến hành trên cơ sở thoả thuận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủthể nhằm xác lập, thực hiện và chấm dứt mối quan hệ trao đổi hàng hoá
Trang 9Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng, là sản phẩm của quá trình lao động,
đ-ợc sản xuất ra nhằmn mục đích mua bán, trao đổi nhằm thoả mãn nhu cầu củaxã hội: Thông qua trao đổi và mua sản phẩm của lao động đã nối kết sản xuất vàtiêu dùng bằng khâu phân phối, lu thông mà nội dung pháp lý của nó chính làhợp đồng mua bán hàng hoá
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu)
là loại hợp đồng mau bán đặc biệt trong đó quy định ngời bán có nghĩa vụchuyển quyền sở hữu cho ngời mua, ngời mua có nghĩa vụ trả cho ngời bán một
số tiền ngang với giá trị hàng hoá bằng các phơng thức thanh toán quốc tế
Khác với hợp đồng mua bán nội địa, hợp đồng xuất khẩu phải đợc hìnhthành giữa các doanh nghiệp có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau,hàng hoá phải đợc dịch chuyển qua biên giới quốc gia và đồng tiền thanh toánphải là ngoài tệ đối với ít nhất một bên
6 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền.
Sau khi ký kết hợp đồng,, các bên sẽ thực hiện các điều kiện mà mình camkếy trong hợp đồng Sau đây là trình tự những công việc chung nhất cần tiếnhành để thực hiện hợp đồng xuất khẩu Tuy nhiên, trong thực tế tuỳ theo thoảthuận của các bên trong hợp đồng mà ngời xuất khẩu có thể bỏ qua một hoặc vàicông đoạn
6.1 Dục mở và kiểm tra th tín dụng.
Trong hoạt động buốn bán quốc tế ngày nay, việc sử dụng th tín dụng (L/C) phổ biến hơn cả do những lợi ích mà nó mang lại Sau khi nhà nhập khẩu mở
th tín dụng, nhà sk phải kiểm tra cẩn thận , tỉ mỉ và chi tiết các điều kiện trongL/C xem có phù hợp với các điều kiện trong hợp đồng hay không Nếu khôngphù hợp hoặc có sai sót thì cần boá ngay cho nhà nhập khẩu biết để sửa chữa kịpthời Bởi vì khi ngời mua (nhà nhập khẩu) đã mở L/C thì lúc này L/C trở thanhhftrái vụ độc lập và các bên sẽ thực hiện các điều kiện trong L/C chứ không căn
cứ vào hợp đồng nữa
6.2 Xin giấy phép xuất khẩu.
Trong một sô trờng hợp, mặt hàng xuất khẩu thuộc danh mục mặt hàng nhànớc quản lý, doanh nghiệp phải tiến hành xin giấy phép xuất khẩu Việc cấpgiấy phép xuất khẩu do phòng cấp giấy phép xuất khẩu của Bộ thơng mại đảmnhiệm
6.3 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu.
Trang 10Đối với các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu trực tiếp việc chuẩn bịhàng hoá xuất khẩu là tơng đối đơn giản sau khi đã tiến hành sản xuất ra sảnphẩm, doanh nghiệp chỉ cần lựa chọn, đóng gói, kẻ ký mã hiệu và vận chuyểntới nới quy định.
Đối với các doanh nghiệp chuyên kinh doanh xuất khẩu thì các công việccần tiến hành trong công tác chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu là:
- Thu gom hàng xuất khẩu: để thực hiện công việc này, doanh nghiệp xuấtkhẩu cần phải ký hợp đồng với các nhà sk trong nớc, các hợp đồng có thể là:+ Hợp đồng mua đứt bán đoạn
+ Hợp đồng đổi hàng
+ Hợp đồng đại lý thu mua
+ Hợp đồng nhận uỷ thác xuất khẩu
+ Hợp đồng liên doanh, liên kết xuất khẩu
- Đóng gói hàng xuất khẩu: hàng hoá có thể đợc đóng gói trong hòm, thngfbao, chai, lọ… do đó có xép vào các containers
- Kẻ ký mã hiệu
6.4 Kiểm định hàng hoá.
Trớc khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra số lợng,phẩm chất, trọng lợng của hàng hoá Nếu hàng hoá là động thực vật cần kiểm tramức độ vệ sinh an toàn thực phẩm và mức độ gây bệnh
6.5 Thuê phơng tiện vận chuyển.
Doanh nghiệp xuất khẩu có thể tự thuê phơng tiện vận chuyển hoặc uỷthác cho một công ty uỷ thác thuê tàu
Việc lựa chọn thuê phơng tiện vận chuyển nà, phơng tiện vận chuyển ra saocăn cứ vào ba nhân tố sau đây:
- Những điều kiện của hợp dồng xuất khẩu
- Đặc điểm của hàng hoá
- Điều kiện vận chuyển
Cơ sở pháp lý điều tiết môit qua hệ giữa bên uỷ thác thuê tàu và bên nhận
uỷ thác thuê tàu là hợp đồng uỷ thác thuê tàu có hai loại hợp đồng uỷ thác thuêtàu là hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm và hợp đồng uỷ thác thuê tàu chuyến.Nhà xuất khẩu căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá để lựa chọn hợp đồng thuê tàucho thích hợp
Trang 116.6 Mua bảo hiểm cho hàng hoá.
Hàng hoá trong buôn bán quốc tế thờng đợc chuyên chở chủ yếu bằng ờng biển Tuy vậy, vận chuyển bằng đờng biển cũng gây cho doanh nghiệpkhông ít rủi ro nên phải mua bảo hiểm cho hàng hoá Việc mua bảo hiểm hànghoá đợc thực hiện thông qua hợp đồng boả hiểm Hợp đồng bảo hiểm hàng hoáchuyên chở bằng đờng biển là một văn bản trong đó nhà bảo hiểm cam kết sẽbồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm các tổn thất theo các điều kiện bảo hiểm đợc
đ-ký kế, nếu ngời đợc bảo hiểm dã đóng phí bảo hiểm
Có hai loại hợp đồng bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm bao và hợp đồng bảohiểm chuyến
- Hợp đồng bảo hiểm bao : là hợp đồng bảo hiểm nhiều chuyến hàng trognmọt khoản thời gia nhất định, thòng là một năm hoặc đối với một giá trị bảohiểm nhất định, không kể đến thời gian
- Hợp đồng bảo hiểm chuyến: là hợp đồng bảo hiểm đợc ký kết cho từngchuyến hàng chuyên chở từ địa điểm này đến địa điểm khác ghi trong hợp đồngbảo hiểm
Có ba loại điều kiện bảo hiểm chính là điều kiện bảo hiểm A, điều kiệnbảo hiểm B, điều kiện bảo hiểm C, ngoài ra có bảo hiểm chiến tranh và bảohiểm đình công
6.7 Làm thủ tục hải quan.
Hàng hoá khi vợt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủtục hải quan Việc là thủ tục hải quan bảo gồm ba bớc sau dây:
- Khai báo hải quan: doanh nghiệp khai báo tất cả những đặc điểm của hànghoá về số lợng, chất lợng, giá trị, tên phơng tiện vận chuyển, nớc nhập khẩu Cácchứng từ cần thiết phải đợc xuất trình kèm theo là : giấy phép xuất nhập khẩu,bảng kê khai chi tiết hàng hoá, phiếu đòng gói… do đó có
Trang 126.9 Thanh toán.
Đây là bớc cuối cùng của việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu nếu nhkhông có sự tranh chấp và khiêu nại giữa các bên, nó là thớc đo, là nhân tố ảnhhơng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong buôn bán quốc tế có rất nhiều phơng thức thanh toán khác nhau:
+ Ngời bán muốn thực hiện đúng hạn
+ Ngời bán không muốn có những luồng tiền không cần thiết Thông ờng ngời bán muốn đợc thực hiện bằng các loại ngoại tệ mạnh hợc đồng tiền dẽdàng chuyển đổi
th-Chính vì vậy, với nhà xuất khẩu phơng thức thanh toán noà mà mang lại ítrủi ro cho mình là tốt nhất Tren bình diện quốc tế, hai phơng thức thanh toán lànhờ thu và tín dụng chứng từ là phổ biến hơn cả
6.10 Giải quyết khiếu nại (nếu có).
Nếu sau khi nhận hàng hoặc thanh toán tiền hàng, bên mua khiếu nại vèhàng hoá , thanh toán, bao bì hoặc về giao hàng (thời hạn giao hàng, địa điểmgiao hàng, thông báo giao hàng… do đó có) thì bên bán có trách nhiệm giải quyết đếnnơi đến chốn các khiếu nại đó Việc giải quyết khiếu nại thờng trải qua nghiêncứu, xem xét một cách tỉ mỉ, thận trọng nhng không kéo dài Sau khi xác địnhviệc khiếu nại là có cơ sở, bên bán có thể giải quyết bằng các biện pháp nh: giao
bù hàng thiếu, giao thêm hàng để thay thế bộ phận h hỏng, biến chất, giảm giáhàng hay trả lại tiền cho ngời mau… do đó có
III Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu.
Trang 13Hoạt động trên thị trờng thế giới có nghĩa là doanh nghiệp đang hoạt độnhtrong một moi trờng kinh doang xa lạ và đày những thách thức, có ảnh hởng rấtlớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những nhân tố chủ yếu ảnh h-ởng tới hoạt động xuất khẩu bao gồm:
Nhân tố tỷ giá cũng ảnh hởng mạnh đến conog tác xuất nhập khẩu củadoanh nghiệp Đó là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu qủa hoạt động thơngmại quốc tế Nếu tỷ giá hối đoái tơng đối ổn định và ở mức thấp thì mới khuyếnkhích đợc doanh nghiệp trong nớc tích cực đầu t sản xuất chế biến hàng xuấtkhẩu
Thứ hai, ảnh hởng của hệ thống tài chính, ngân hàng.
Hệ thống tài chính, nân hàng chi phối rất lớn đến hoạt động xuất khẩuthông qua lãi suất tiền cho vay, hoạt động Hiện nay, lợi ích của các doanhnghiệp phụ thuộc vào các nhân hàng do hình thức thanh toán của các hợp đồngmau bán đều đợc thực hiện thông qua các ngân hàng Nếu các nghiệp vụ ngânhàng đợc bảo đảm thuận lợi và chính xác thì sẽ tránh đợc rất nhiều rủi ro chodoanh nghiệp
Các nhân tố trên tơng đối ổn định vàc ó thrẻ là cơ hội hoặc nguy cơ nêndoanh nghiệp phảinhận bỉêt đợc các tác động cụ thể, trực tiếp đến doanh nghiệp
Thứ ba, các nhân tố thuộc về chính sách.
Thơng mại quốc tế nói chung đem lại lợ ích to lớn và vì lý do khác nhau
mà hầu hết các quốc gia đều có chính sách thơng mại quốc tế thể hiện ý chí vàmục tiêu của nhà nớc đó trong việc can thiệp và điều chỉnh các hoạt động thơngmại quốc tế có liên quan đến nên kinh tế quốc dân Tuy nhiên nói nh vậy không
có nghĩa là sự can thiệp của chính phủ theo chiều hớng tiêu cực Ngợc lại, bằngviệc sử dụng các công cụ và biện pháp khác nhau, sự tác động này góp phầnthucs đẩy quá trình tái sản xuất xã hội và sự tham gia của nền kinh tế vào quátrình phân công lao động quốc tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cậnnhững thị trờng mới, với những khách hàng mới và mở rộng hoạt động thơngmại quốc tế
Trang 14Nhà nớc sử dụng các công cụ chủ yếu sau để quản lý hoạt động xuất khẩu:
- Công cụ thuế quan: thuế quan xuất khẩu là lạo thuế đánh vào mỗi đơn vịhàng hoá xuất khẩu Mục đích chủ yếu của đánh thuế xuất khẩu là nhằm điềutiết lợng hàng xuất khẩu, đièu tiết cung cầu hàng hoá trong nớc và để hạn chếnhững mặt hàng mà nhà nớc không khuyến khích xuất khẩu Tuỳ thuộc vàohoàn cảnh của mỗi nớc, ở các giai đoạn khác nhau mà mức thuế thay đổi chophù hợp
- Công cụ Quota ( hạn ngạch xuất nhập khẩu) : hình thức này đợc áp dụng
nh là một công cụ chủ yếu trong hàng rào thuế quan và ngày càng có vị trí quantrọng Hạn ngạch đợc hiểu nh là quy định của nhà nớc về số lợng cao nhất củamột mặt hàng hoặc một nhóm hàng đợc phép xuất khẩu hay nhập khẩu ừ một thịtrờng trong một khoản thời gian nhất định thông qua cấp giấy phép Mục đíchcủa chính phủ khi sử dụng Quota là nhằm quản lý hoạt động kinh doanh có hiệuquả và điều chỉnh lại hàng hoá xuất khẩu Hơn nữa, có thể bảo hộ nền sản xuấttrong nớc, bảo vệ tài nguyên và cải thiện cán cân thanh toán
2 Các nhân tố chính trị, luật pháp của nớc sở tại.
Mỗi quốc gia lại có một môi trờng chính trị, luật pháp riêng Do vậy, để
đạt đợc hiệu quả kinh doanh tối u, các doanh nghiệp cần phải chú ý đến cácnhân tố chính trị luật pháp đó, bao gồm:
- Thái độ của chính phủ đối với việc mau hàng ngoại: một số nớc có thái độrất thiện cảm, thậm chí còn khuyến khích mua hàng ngoại, một số nớc thì không
Ngoài hạn chế về tiền ra, sự biến động về tỷ giá hối đoái là một rủi ro lớn
đối với ngời bán khi kinh doanh trên các thị trờng nớc ngoài
- Bộ máy nhà nớc: cần phải biết bộ máy nhà nớc tại thị trờng buôn bán cóthái độ nh thế nào khi giải quyết các thủ tục xuất nhập khẩu tức là tổ chức hải
Trang 15quan có làm việc hiệu quả hay không, có đầy đủ thông tin thị trờng và nhữngnhân tố khác tạo nên điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh Nếu ở mộtnơi nào đó, mọi trở ngại cho hoạt động buôn bán nhanh chóng biến mất khinhững quan chức ở nớc sở tại nhận đợc một khoản tiền lót tay tơng xứng thì đó
là một tai hoạ
3 Các nhân tố văn hoá, xã hội, môi trờng tự nhiên.
Mỗi quốc gia đều có phong tục tập quán, những quy tắc, những điều cấm
kỵ của riêng mình Để hoạt động kinh doanh xuất khẩu khỏi thất bại, nhà xuấtkhẩu phải nghiên cứu thật kỹ xem những ngời mua ở nớc ngoài chấp nhậ mặthàng này hay mặt hàng kia nh thế nào và họ sử dụng chúng ra sao
Môi trờng tự nhiên nh thời tiết, khí hậu, thờng gây ra những đột biến khó ờng Vì vậy doanh nghiệp phải xem xét và dự đoán đợc xu hớng biến động củachúng để phát hiện cơ hội hay nguy cơ của doanh nghiệp
l-4 Các nhân tố khoa học công nghệ.
Hiện nay, nhiều công nghệ tiên tiến ra đời, tạo ra nhiều cơ hội cũng nhkhông ít nguy cơ cho doanh nghiệp nói riêng và các nành cong nghiệp nóichung Nhìn chung, các doanh nghiệp đều pahỉ cố gắng tìm tòi các giải pháp kỹthuật mới nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn tại và những công nghệ hiện cótrên thị trờng, vì nó có thể làm ch sản phẩm của doanh nghiệp bị lạc hậu mộtcách trực tiếp trên thị trờng, nó có thể làm cho sản phẩm của doanh nghiệp bịlạc hậu một cách trực tiếp hay gián tiếp do đa dạng về chủng loaị hàng hoá vànhiều loại sản phẩm mới ra đời
Nhân tố công nghệ có tác động làm tăng hiệu quả công tác xuất nhập khẩucủa doanh nghiệp Ví dụ, nhờ sự phái triển của hệ thống dịch vụ bu chính viếnthông giúp doanh nghiệp có thể đàm phán trực tiếp với khách hàng qua telex,
điện tín, fax… do đó cógiảm bớt chi phí đi lại, hơn nữa doanh nghiệp có khả năng nắmbắt thông tin mới nhất về thị trờng Khoa học công nghệ còn tác động vào cáclĩnh vực nh vận tải hàng hoá, kỹ nghệ, nghiệp vụ ngân hàng… do đó cóĐó cũng là nhân
tố tác động tới xuất nhập khẩu
5 Các nhân tố cạnh tranh.
Cạnh tranh một mặt buộc doanh nghiệp phải đầu t máy móc thiết bị, nângcao chất lợng và hạ ía thành sản phẩm, tăng cờng các dịch vụ hỗ trợ, tăng khảnăng chiếm lĩnh thị trờng, nhng mặt khác, nó dễ dàng “đẩy lùi” các doanhnghiệp không có khả năng phản ứng hoặc phản ứng chậm với sự thay đổi củamôi trờng kinh doanh Tuy nhiên, do trình độ phát triển kinh tế ở các quốc gia
Trang 16khác nhau nên khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tham gia vào hoạt
động kinh doanh quốc tế cũng khác nhau Các nhân tố cạnh tranh tác động đến
hoạt động xuất khẩu bao gồm:
- Mối đe doạ của đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: khi một doanh nghiệp thamgia vào cạnh tranh trong một ngành thì có hai vấn đề cần xem xét là: những cảntrở xâm nhập đối với doanh nghiệp vào một ngành kinh doanh và phản ứng củacác doanh nghiệp đang cạnh tranh trong ngành đó
Có bảy cản trở quan trọng dùng để ngăn cản hoặc gây khó khăn cho cácdoanh nghiệp mới xuất hiện là: phân hoá sản phẩ; mạng lới kênh phân phối;tăng sản lợng sản phẩm; nhu cầu về vốn; chi phí đặt cọc, tiến cợc; lợi thế chi phí
- Quyền lực của khách hàng: những khách hàng mua sản phẩm của mộtngành nào đó thì họ có thể làm giảm lợi nhuận của ngành ấy bàn cách yêu cầuchất lợng sản phẩm cao hơn hay dịch vụ nhiều hơn hoặc có thể bằng cách dùngdoanh nghiệp này chống lại doanh nghiệp kia
- Quyền lực của nhà cung cấp: các nhà cung cấp yếu tố đầu vào của sảnxuất có thể chia sẻ lợi nhuận của một doanh nghiệp trong các trờng hợp khi họ
là nhà cung cấp độc quyền, khi các yếu tố đầu vào đợc cung cấp không có khảnăng thay thế, khi các nhà sản xuất khép kín sản xuất… do đó có
6 Các nhân tố về bản thân doanh nghiệp.
Trang 17Các nhân tố chủ quan là những nhân tố phản ánh nỗ lực chủ quan củadoanh nghiệp trong kinh doanh nhằm duy trì và mở rộng thị trờng thông qua cácchính sách, chiến lợc, biện pháp nó bao gồm các nhân tố chủ yếu sau:
6.1 Sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Phản ánh tơng quan lực lợng giữa thế và lực của doanh nghiệp và của các
đối thủ cạnh tranh trên thị trờng quốc tế Nó biểu hiện khả năng duy trì phần thịtrờng hiện có và chiếm lĩnh thị trờng mới Sức cạnh tranh của doanh nghiệp thểhiện ở ba yếu tố cơ bản sau:
- Chất lợng sản phẩm: theo quan điểm tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO –International Standard Organization): “ Chât lợng là tổng thê các chỉ tiêu, những
đặc trng của nó thể hiện sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùngnhất định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà ngời tiêu dùng mongmuốn”
Chất lợng sản phẩm là vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuấtcùng một loại sản phẩm trên thị trờng Nền kinh tế ngày một phát triển, đời sồngnhân dân ngày đợc nâng cao thì nhu cầu của họ ngày một cao hơn sản phẩm vớichất lợng cao, mẫu mã đẹp thì ngày càng đợc a chuộng Chất lợng sản phẩm đ-
ơng nhiên trở thành công cụ quản cáo hữu hiệu tạo uy tín cho công ty Ngợc lại,
chất lợng sản phẩm không đợc đảm bảo thì dù có giá rẻ cũng không thể tiêu thụ
đợc, sản phẩm bị ứ đọng làm ảnh hởng đến quá trình sản xuất của công ty Đểgiữ vững và mở rộng xuất khẩu đòi hỏi phải luôn luôn nâng cao chất lợng sảnphẩm, khai thác tối đa những thay đổi trong nhu cầu của từng sản phẩm, đápứng nhu cầu của thị trờng
- Giá cả của sản phẩm: giá cả có ảnh hởng to lớn đến khối lợng sản phẩm
đ-ợc tiêu thụ Nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định việc mua bán
và lựa chọn sản phẩm của khách hàng Giá cả phụ thuộc vào mức độ cạnh tranhtrên thị trờng Trong cơ chế thị trờng, để thoả mãn một nhu cầu của khách hàng
có hàng trăm ngàn loại sản phẩm có thể thay thế cho nhau xuất hiện trên thị tr ờng, cạnh tranh là một lẽ đơng nhiên vì mục tiêu sản xuất ra là để bán, doanhnghiệp sử dụng giá nh một vũ khí cạnh tranh trên thị trờng quốc tế do giá cảkhác nhau rất nhiều Bởi vậy khi doanh nghiệp muốn xâm nhập hoặc giữ vữngthị trờng xuất khẩu của mìnhcần phải có một chính sách giá linh hoạt và thíchứng kịp thời những thay đổi chung của giá cả
Biện pháp Marketing nhằm nâng cao thế và lực của doanh nghiệp trớc đốithủ cạnh tranh Nó bao gồm khả năng nắm bắt nhu cầu sản phẩm mới, các biệnpháp quản cáo, xúc tiến bán hàng, dịch vụ sau bán hàng, chính sách phân phối,
Trang 18khuyến mại… do đó cóCác biện pháp này giúp cho doanh nghiệp tạo đợc chữ tín vớikhách hàng, giúp ngời tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp, qua
đó thu hút khách hàng về phía mình
6.2 Trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Bộ máy năng động, gọn nhẹ sẽ giúp doanh nghiệp luôn biến đổi để thíchnghi với điều kiện kinh doanh mới, doanh nghiệp dễ dàng vợt qua những khópkhăn trong cạnh tranh Một đoàn thể nhất trí, đoàn kết sẽ giúp doanh nghiệpphát huy tói đa năng lực, trí tuệ vào mục đích giữ vững và mở rộng thị tr ờngxuất khẩu của doanh nghiệp Trình độ quản lý tốt của doanh nghiệp có vai tròrất quan trọng trong giao dịch và ký kết các hợp đồng xuất khẩu, tạo niềm tinvới khách hàng
6.3 Trình độ kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp.
Đó là năng lực của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, trình độ tay nghề của côngnhân, thiết bị máy móc và công nghệ mà doanh nghiệp áp dụng và sử dụng choviệc sản xuất và chế biến những mặt hàng xuất khẩu Điều này phản ánh tiềmnăng của doanh nghiệp, trình độ công nghệ của doanh nghiệp có mối liên hệmật thiết với chất lợng và giá thành phẩm Có trình độ kỹ thuật tiên tiến hiện đạithì mới có điều kiện tăng năng suất, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trờng quốc tế
IV Sự cần thiết phải tăng cờng xuất khẩu giầy dép của Việt Nam.
Xuất khẩu giầy dép vào EU hiện nay có một vai trò rất quan trọng đối vớinền kinh tế nói chung và toàn nghành giầy dép nói riêng Do vậy, càng phảinhấn mạnh sự cần thiết phải tăng cờng thúc đẩy sự hàng giầy dép Việt Namsang EU, biểu hiện bởi các nguyên nhân sau:
Thứ nhất, EU không những là một thị trờng lớn, là một trong ba trung tâmkinh tế lớn nhất trên thế giới, mà đây còn là thị trờng nhập khẩu lớn nhất đối vớihàng giầy dép Việt Nam Đây còn là thị trờng có mức độ tieu dùng giầy dép t-
ơng đối cao ( 4-5 đôi/ngời/năm) và là thị trờng lý tởng cho bất kỳ quốc gia nàotrên thế giới
Thứ hai, EU là thị trờng rất khó tính với các rào cản kỹ thuật tơng đối cao,thị hiếu ngời tiêu dùng EU lại tơng đối cao, nhu cầu giầy dép đi lại ít mà làm
đẹp thì nhiều Do vậy nếu vợt qua đợc các rào cản kỹ thuật, đáp ứng đợc thịhiếu ngời tiêu dùng thì không những chúng ta có thể chiếm đợc thị phần trên thịtrờng EU mà còn có thể thâm nhập dễ dàng các thị trờng khác trên thế giới
Trang 19Thứ ba, xuất khẩu hàng giầy dép Việt Nam sang EU hiện nay đang đónggóp mọt nguồn thu đáng kể vào ngân sách quốc gia Nếu nh năm 1995, kimnghạch xuất khẩu giầy dép chỉ đúng thứ 6 trong số 10 mặt hàng xuất khẩu củaViệt Nam thì nay đã vơn lên đứng hàng thứ 3, chỉ sau có dầu khí và dệt may.Thứ t, cùng với việc tăng cờng xuất khẩu sang thị trờng EU, chúng ta cóthể tận dụng đợc sự chuyển giao công nghệ từ các nớc công nghiệp hiện đại của
EU nay không còn u thế về đất đai, lao động, muốn chuyển giao các công nghệ
đó cho các nớc kém phát triển hơn Do vậy, nó sẽ đảm bảo cho hàng giầy dépViệt Nam có thể vợt qua đợc các rào cản kỹ thuật của EU
Thứ năm, ngành giầy dép là ngành sử dụng nhiều lao động, việc tăng cờngxuất khẩu vào EU đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ sử dụng thêm nhiều lao động,giải quyết thêm công ăn việc làm cho ngời dân
Thứ sáu, hàng giầy dép Việt Nam sở dĩ cạnh tranh đợc với hàng của các
n-ớc khác trên thị trờng EU, nguyên nhân chính là chúng ta đang đợc hởng mứchtuế quan u đãi GSP mà EU dành cho Việt Nam Nhng đến năm 2005, khi màTrung Quốc đạt đợc thoả thuận với EU và cũng đợc hởng GSP thì khi đó hànggiầy dép Việt Nam sẽ gặp phải những khó khăn về cạnh tranh về giá rất lớn Đểtranh đi nguy cơ này, buộc các doanh nghiệp giầy dép Việt Nam phải tìm cáchgiảm chi phí để giảm giá thành sản phẩm Một trong những nguyên nhân chính
đẩy giá thành sản phẩm giầy dép của ta lên cao đó chính là việc chúng ta đã phảinhập khẩu nguyên liệu từ nớc ngoài Một giải pháp đa ra là chúng ta sẽ pháttriển các đàn bò và xây dựng các nhà máy thuộc da để cung cấp nguyên liệu vớigiá thành rẻ hơn cho các doanh nghiệp sản xuất giầy dép
Ch ơng II:
thực trạng xuất khẩu hàng giầy dép Việt
Nam vào thị trờng eu
Trang 20I Khái quát về thị trờng EU.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu.
Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một mặt, trớc yêu cầu cấpthiết phải khôi phục và phát triển nền kinh tế bị tàn phá nặng nề trong chiếntranh, các nớc Tây Âu nhận thấy cần phải có sự hợp tác chặt chẽ hơn nữa giữacác nớc Tây Âu với nhau để xây dựng và ngăn chặn chiến tranh xảy ra sau này
có thể nổ ra giữa các nớc châu Âu, đặc biệt là phải đổi mới kinh tế, lấy sự hợptác về sản xuất thay thế cho sự đối địch về kinh tế Mặt khác, quá trình kháchquan xuất phát từ sự đòi hỏi phát triển của lực lợng sản xuất,do đời sống kinh tếquốc tế hoá ngày càng rộng rãi, do sự phát triển vũ bão của cuộc cách mạngkhoa học công nghệ đã ảnh hởng sâu sắc tới lực lợng sản xuất và đời sống kinh
tế Tây Âu
Lịch sử hình thành Liên minh châu Âu (EUropean Union - EU): đợc đánhdấu từ ngày 18/4/1951 khi 6 nớc: Pháp, Bỉ, CHLB Đức, Italia, Hà Lan,Lucxămbua đã đi tới ký hiệp ớc thiết lập cộng đồng than thép châu Âu (CECA).Mục tiêu của CECA là đảm bảo việc sản xuất và tiêu thụ than của các nớc thànhviên trong những điều kiện thống nhất, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuậttrong sản xuất, phân phối, tiêu thụ và nâng cao năng suất lao động Trên cơ sởnhững kết quả mà CECA mang lại về mặt kinh tế cũng nh chính trị, Chính phủcác nớc thành viên thấy cần thiết phải tiếp tục con đờng đã chọn để sớm đạt đợc
“thực thể châu Âu mới” Ngày 25/3/1957, hiệp ớc thiết lập cộng đồng kinh tếchâu Âu (EUropean Economic Community-EEC) và cộng đồng năng lợngnguyên tử châu Âu (CEEA) đã đợc ký kết tại Roma Trong đó, CEEA chỉ điềuchỉnh một lĩnh vực của công nghiệp và kinh tế, nhiệm vụ của nó chỉ là đẩy mạnhviệc sáng tạo và phát triển công nghiệp nguyên tử và đảm bảo việc cung cấpnguyên liệu, bảo vệ môi trờng EEC bao trùm lĩnh vực kinh tế chung, bảo đảmhoà nhập kinh tế, tiến tới một thị trờng thống nhất, tạo ra tự do lu thông hànghoá và con ngời trong toàn khối Năm 1967, CECA, CEEA,EEC chính thức hợpnhất thành một tổ chức chung gọi là “Cộng đồng châu Âu” (EUorpeanCommunity-EC)
Nhờ những thành công đã đạt đợc về kinh tế cũng nh về mặt chính trị,cộng đồng kinh tế châu Âu đang tiếp tục mở rộng các quá trình liên kết rộng rãigiữa các nớc và các dân tộc Đỉnh cao những nỗ lực của quá trình thống nhất đ-
ợc thể hiện qua cuộc họp thợng đỉnh các nớc thuộc Cộng đồng kinh tế châu Âu
tổ chức tại Maastrict (Hà Lan) ngày 9 và 10 thàng 12 năm 1991 Hội nghị đã
Trang 21thông qua hiệp ớc Maastrict thống nhất EEC, về việc thành lập Liên minh kinh
tế và tiền tệ (Economic and Monetary Union-EMU) và Liên minh chính trị(EUopean Pplitical Union-EPU) Và ngày 1/1/1993, Hiệp ớc Maastrict chính thc
có hiệu lực EC gồm 12 nớc trở thành EU (Liên minh châu Âu) đặt nền móngtiến tới “một hợp chủng quốc châu Âu” nh mơ ớc của nhiều chính khách châu
Âu hồi đầu thế kỷ Bắt đầu từ 1/1/1995, EU bớc vào thời kỳ mới gồm 15 thànhviên trong đó 3 thành viên mới là áo, Phần Lan và Thụy Điển Điều đó cho thấybớc tiến quan trọng trong tiến trình hoà nhập châu Âu và ảnh hởng của EUkhông chỉ đến tình hình kinh tế và chính trị của từng nớc trong EU mà còn đếncả châu Âu
2 Đặc điểm của thị trờng EU.
2.1 Tập quán, thị hiếu tiêu dùng của thị trờng EU.
EU là một thị trờng rộng lớn, với 377,3 triệu ngời tiêu dùng (2000) Thịtrờng EU thống nhất cho phép tự do lu chuyển sức lao động, hàng hoá, dịch vụ
và vốn giữa các nớc thành viên Thị trờng này còn mở rộng sang các nớc thuộcHiệp hội mậu dịch tự do châu Âu (EUropean Free Trade Association-EFTA) tạothành một thị trờng rộng lớn trên 380 triệu ngời tiêu dùng
EU gồm 15 quốc gia, mỗi thị trờng lại có đặc điểm tiêu dùng riêng Dovậy, có thể thấy rằng thị trờng EU có nhu cầu rất đa dạng và phong phú về hànghoá Có những loại hàng rất đợc a chuộng ở thị trờng Pháp, Italia, Bỉ nhng lạikhông đợc ngời tiêu dùng Anh, Ailen, Đan Mạch đón chào Tuy có những khácbiệt nhất định về tập quán và thị hiếu tiêu dùng giữa các thị trờng quốc gia trongkhối EU, nhng 15 nớc thành viên đều là những quốc gia nằm ở khu vực Tây vàBắc Âu nên có những đặc điểm tơng đồng về kinh tế và văn hoá Trình độ pháttriển kinh tế - xã hội của các nớc thành viên khá đồng đều, cho nên ngời tiêudùng trong khối EU có những đặc điểm chung về sở thích và thói quen tiêu dùng
Ngời tiêu dùng EU có sở thích và thói quen sử dụng các sản phẩm cónhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới Họ cho rằng những nhãn hiệu này gắn liền vớichất lợng sản phẩm và có uy tín từ lâu đời, cho nên dùng những sản phẩm mangnhãn hiệu nổi tiếng thế giới sẽ rất an tâm về chất lợng và an toàn cho ngời sửdụng Đặc biệt, đối với những sản phẩm của các nhà sản xuất không có danhtiếng hay nói cách khác những sản phẩm có nhãn hiệu ít ngời biết đến thì rấtkhó tiêu thụ trên thị trờng này Ngời tiêu dùng EU rất sợ mua những sản phẩm
nh vậy, vì họ cho rằng sản phẩm của các nhà sản xuất không có danh tiếng sẽ
Trang 22không đảm bảo về chất lợng, vệ sinh và an toàn cho ngời sử dụng do đó không
an toàn đối với sức khoẻ và cuộc sống của họ
EU là một trong những thị trờng lớn trên thế giới, sở thích và nhu cầu của
họ cũng cao, họ có thu nhập, mức sống cao, khá đồng đều và yêu cầu rất khắtkhe về độ an toàn của sản phẩm nói chung Yếu tố trớc tiên quyết định tiêu dùngcủa ngời châu Âu là chất lợng và thời trang của hàng hoá sau đó mới đến giá cảcủa đại đa số mặt hàng đợc tiêu thụ trên thị trờng này
Hàng năm EU nhập khẩu một lợng lớn hàng hoá chủ yếu là hàng tiêudùng từ các nớc đang phát triển nh thuỷ sản, dệt may, giầy dép Nhu cầu nhậpkhẩu một số sản phẩm tiêu dùng chính của EU từ 1995 đến 1999 đợc thể hiện ởbảng sau:
Bảng 1: Nhu cầu nhập khẩu một số sản phẩm tiêu dùng chính của EU từ
các nớc đang phát triển.
Đơn vị : triệu USD.Mặt hàng 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
2 Dệt may 130.638 132.981 134.489 135.834 138.551 139.145 141.452
3 Giầy dép 1.949 2.667 4.364 3.231 4.462 4.225 4.576
* Nguồn: Thống kê hải quan,Vụ xuất nhập khẩu, Bộ thơng mại.
Niêm giám thống kê, Tổng cục thống kê (2000)& Tổng cục hải quan.
Số liệu từ bảng 1 cho thấy EU là một thị trờng nhập khẩu hàng tiêu dùngrất lớn Song để vào đợc thị trờng EU, hàng tiêu dùng của các nớc đang pháttriển phải thoả mãn những điều kiện khá ngặt nghèo Cụ thể với 3 sản phẩm tiêudùng chính nh sau:
Đối với hàng thuỷ sản: hàng năm Liên minh châu Âu chiếm từ 25-30%nhập khẩu thuỷ sản của thế giới Mức tiêu thụ thuỷ sản bình quân đầu ngời ở EU
là 17 kg/năm Thị trờng thuỷ sản EU có tính đa dạng cao với nhiều nhóm dân c
có yêu cầu rất khác nhau trong thói quen tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản Tuynhiên thị trờng EU thật sự là một thị trờng khó tính, có chọn lọc cao với nhữngyêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm (với hàng thuỷ sản đóng góiphải ghi rõ tên sản phẩm, thành phẩm, trọng lợng thời gian và cách sử dụng sảnphẩm, nơi sản xuất, các điều kiện bảo quản và sử dụng, mã số, mã vạch để nhậndạng lô hàng) Liên minh châu Âu có riêng một hệ thống luật trong lĩnh vực
Trang 23thuỷ sản đợc xác định nhằm kiểm soát các điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh từnuôi trồng, đánh bắt, vận chuyển, chế biến cho đến bảo quản và đa ra thị trờngtiêu thụ (Đặc biệt cấm nhập những sản phẩm thuỷ sản bị nhiễm độc do tác độngcủa mội trờng hoặc do các chất phụ gia không đợc phép sử dụng).
Đối với hàng dệt may: EU lập ra một hệ thống thống nhất về mã hiệu chobiết các loại sợi cầu thành nên loại vải hay lụa đa bán trên thị trờng EU Bất cứloại vải hoặc lụa nào đợc sản xuất ra trên cơ sở hai hay nhiều sợi mà một trongcác loại ấy chiếm tối thiểu 85% tổng trọng lợng, thì trên mã hiệu có thể đề tênloại sợi đó kèm theo tỷ lệ về trọng lợng, hoặc đề tên các loại sợi đó kèm theo tỷ
lệ tối thiểu 85% hoặc ghi cấu thành chi tiết của sản phẩm Nếu sản phẩm gồmhai hoặc nhiều loại sợi mà không loại sợi nào đạt tỷ lệ 85% tổng trọng lợng thìtrên nhãn hiệu ít ra phải ghi tỷ lệ của hai loại sợi quan trọng nhất kèm theo têncác loại vải sợi khác đã đợc sử dụng
Đối với hàng giầy dép: thị hiếu của ngời tiêu dùng trong thị trờng EU đợc
đánh giá là khá khó tính và chọn lọc Các nhà nhập khẩu châu Âu luôn tìm kiếmnhững thị trờng rẻ nhng phải đẹp Họ luôn cố gắng hạ giá thành sản phẩm tớimức thấp nhất tại nơi đặt cơ sở gia công
Thị trờng EU về cơ bản cũng giống nh một thị trờng quốc gia, do vậy nó
có 3 nhóm ngời tiêu dùng khác nhau: (1) Nhóm có khả năng thanh toán ở mứccao, chiếm gần 20% dân số EU, dùng hàng chất lợng tốt nhất và giá cả cũng đắtnhất, hoặc những mặt hàng hiếm và độc đáo; (2) Nhóm có khả năng thanh toán
ở mức trung bình chiếm 68% dân số, sử dụng mặt hàng có chất lợng kém hơnmột chút so với nhóm 1 và giá cả cũng rẻ hơn; (3) Nhóm có khả năng thanh toán
ở mức thấp, chiếm hơn 10% dân số, tiêu dùng những loại hàng có chất lợng vàgiá đều thấp hơn so với hàng của nhóm 2 Hàng hoá đáp ứng cho thị trờng nàygồm cả hàng hoá cao cấp lẫn bình dân phục vụ cho mọi đối tợng
Yêu cầu về mẫu mốt và kiểu dáng hàng hoá thay đổi nhanh, đặc biệt đốivới những hàng thời trang (giầy dép, quần áo )
2.2 Năng lực nội tại của thị trờng EU về khả năng sáng tạo mốt, khả năng sản xuất và xuất khẩu.
Từ xa đến nay, châu Âu vẫn đợc coi là kinh đô thời trang của thế giới bởicác trung tâm tạo mốt thời trang nổi tiếng nh Pháp, Italia với các hãng nổitiếng của thế giới mà giới sành mốt đều biết đến Ngành công nghiệp giầy dépchâu Âu nói chung và EU nói riêng có lịch sử phát triển lâu đời, sản phẩm giầydép chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng sản phẩm xã hội và kim ngạch xuất khẩu
Trang 24Do ảnh hởng của qúa trình quốc tế hoá và do việc tăng cờng nhập khẩuhàng hoá rẻ hơn vào thị trờng nội địa, ngành giầy dép châu Âu nói chung và EUnói riêng giảm đáng kể cả về khối lợng sản xuất và thị phần Một phần cũng bởi
sự cạnh tranh của sản phẩm giầy dép của các nớc kém phát triển vốn có thuậnlợi về giá nhân công rẻ
Hiện nay hơn 60% khối lợng hàng giầy dép xuất khẩu trên thế giới đềuxuất phát từ các nớc đang phát triển, châu á là khu vực xuất khẩu lớn nhất,chiếm 32% khối lợng giầy dép xuất khẩu toàn thế giới Nhng xét về giá trị thị tr-ờng, EU vẫn đóng một vai trò hết sức quan trọng trên thị trờng giầy dép thế giới.Hàng giầy dép của EU vẫn đứng đầu thế giới về chất lợng Sở dĩ nh vậy là do
EU là trung tâm thiết kế về mẫu mốt, trung tâm thông tin về thời trang và giầydép EU cũng là khu vực tuyệt vời về kỹ thuật thuộc da Mặc dù khối lợng sảnxuất cũng nh thị phần của hàng giầy dép EU đang giảm, nhng trên thực tế EU
đang mở rộng ngành giầy dép của mình dới hình thức sản xuất và marketing tạinhiều nớc, nhất là các nớc châu á Hình thức liên kết này chủ yếu là giaonguyên liệu thuê gia công theo mẫu mã mà các nhà tạo mốt EU đã thiết kế sẵn
Nh vậy, thực tế khả năng chi phối thị trờng giầy dép của EU vẫn rất lớn
2.3 Nhu cầu nhập khẩu hàng giày dép.
EU là một thị trờng rộng lớn với hơn 375 triệu dân, nhu cầu tiêu dùnghàng giầy dép rất lớn, vào hàng thứ hai thế giới (sau Mỹ) Thị trờng EU có tiềmnăng sản xuất và xuất khẩu hàng giầy dép đứng hàng đầu thế giới Đồng thời,các nớc EU cũng đứng đầu thế giới về nhập khẩu hàng giầy dép ở thị trờng EU,ngời ta có thể thấy đủ các mặt hàng giầy dép từ khắp các quốc gia trên thế giới
nh Mỹ, Trung quốc, Singapore
2.4 Hệ thống phân phối của hàng giầy dép trên thị trờng EU.
Trong nền thơng mại châu Âu , hệ thống phân phối là yếu tố quan trọngtrong khâu lu thông và xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng này Hệ thống phânphối EU chủ yếu bao gồm các hình thức sau: các trung tâm thu mua, các đơn vịchế biến, dây truyền phân phối, các nhà bán buôn, bán lẻ và ngời tiêu dùng
Trong xu hớng hiện nay, nhập khẩu trực tiếp hàng giầy dép vào EU tănglên do yêu cầu về cạnh tranh trong khâu bán lẻ Hệ thống bán lẻ ngày càngchiếm u thế trong hệ thống phân phối hàng giầy dép vào thị trờng EU
Hàng giầy dép tại các nớc EU cơ bản đợc phân phối qua hệ thống bán lẻ
nh sau:
Trang 25(1) Các dây truyền chuyên doanh hàng giầy dép.
(2) Các cửa hàng chuyên doanh hàng giầy dép liên nhánh
(3) Các trung tâm bán hàng qua bu điện
Trong các năm tới, hình thức kinh doanh bán lẻ có thể có nhiều thay đổi,
đó là sự giảm đi thị phần của các công ty bán lẻ độc lập và tăng lên các loại hìnhbán lẻ khác Đồng thời, các nhà xuất khẩu tại các nớc đang phát triển châu á,trong đó có Việt Nam sẽ phải đơng đầu với sức ép cạnh tranh của các nớc Đông
Âu và Trung Đông do các nớc này có u thế hơn hẳn trong khả năng tiếp cận hệthống bán lẻ của các nớc EU
2.5 Các biện pháp bảo vệ ngời tiêu dùng của EU.
Một đặc điểm nổi bật trên thị trờng EU là quyền lợi của ngời tiêu dùng rất
đợc bảo vệ, khác hẳn với thị trờng của các nớc đang phát triển Để đảm bảoquyền lợi cho ngời tiêu dùng, EU tiến hành kiểm tra các sản phẩm ngay từ nơisản xuất và có các hệ thống báo động giữa các nớc thành viên, đồng thời bãi bỏviệc kiểm tra các sản phẩm ở biên giới EU đã thông qua các quy định bảo vệquyền lợi của ngời tiêu dùng về độ an toàn chung của các sản phẩm đợc bán ra,các hợp đồng quảng cáo, bán hàng tận nhà, nhãn hiệu… do đó cóCác tổ chức chuyênnghiên cứu đại diện cho giới tiêu dùng sẽ đa ra các quy chế định chuẩn quốc giahoặc châu Âu Hiện nay ở EU có 3 tổ chức định chuẩn: Uỷ ban châu Âu về địnhchuẩn, Uỷ ban châu Âu về định chuẩn điện tử, Viện định chuẩn viễn thông châu
Âu Tất cả các sản phẩm chỉ có thể bán đợc ở thị trờng này với điều kiện phảibảo đảm tiêu chuẩn an toàn chung của EU, các luật và định chuẩn quốc gia đợc
sử dụng chủ yếu để cấm buôn bán sản phẩm đợc sản xuất ra từ các nớc có những
điều kiện sản xuất cha đạt đợc mức an toàn ngang với tiêu chuẩn của châu Âu
Trang 26Để bảo vệ quyền lợi của ngời tiêu dùng, EU tích cực tham gia chống nạnhàng giả bằng cách không cho nhập khẩu những sản phẩm đánh cắp bản quyền.
Ngoài việc ban hành và thực hiện quy chế trên, EU còn đa ra các Chỉ thịkiểm soát từng nhóm hàng cụ thể về chất lợng và an toàn đối với ngời tiêu dùng
2.6 Chính sách thơng mại.
EU đợc coi là một đại quốc gia của châu Âu Bởi vậy, chính sách thơngmại của EU giống nh chính sách thơng mại của một quốc gia Nó bao gồmchính sách thơng mại nội khối và chính sách ngoại thơng
Chính sách thơng mại nội khối: chính sách nội khối tập trung vào việc
xây dựng và vận hành thị trờng chung châu Âu, xoá bỏ việc kiểm soát biên giớilãnh thổ quốc gia, biên giới hải quan( xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuếquan ) để tự do lu thông vốn, hàng hoá, dịch vụ và vốn, điều hoà các chính sáchkinh tế - xã hội của các nớc thành viên
Chính sách ngoại thơng: gồm chính sách thơng mại tự trị và chính sách
thơng mại dựa trên cơ sở Hiệp định đợc xây dựng trên những nguyên tắc sau:không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và đối xử công bằng Các biệnpháp bảo hộ chủ yếu đợc áp dụng phổ biến trong chính sách này là thuế quan,hạn chế về số lợng, chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu
Tất cả các nớc thành viên EU cùng áp dụng một chính sách ngoại thơngchung đối với các nớc ngoài khối Uỷ ban châu Âu (EC) là ngời đại diện duynhất cho Liên minh trong việc đàm phán, ký kết các Hiệp định thơng mại và dànxếp tranh chấp trong lĩnh vực này
EU đang thực hiện chơng trình mở rộng hàng hoá: đẩy mạnh tự do hoá
th-ơng mại (giảm dần thuế quan đánh vào hàng hoá xuất khẩu và tiến tới xoá bỏhạng nghạch, GSP) Hiện nay, 15 nớc thành viên EU cùng áp dụng một biểuthuế quan chung đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Đối với hàng nhập khẩu vàokhối, mức thuế trung bình đánh vào hàng nông sản là 18%, còn hàng côngnghiệp chỉ là 2%
Các chính sách phát triển ngoại thơng của EU từ 1951 đến nay là nhữngnhóm chính sách chủ yếu sau: chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sáchthay thế nhập khẩu, chính sách tự do hoá thơng mại và chính sách hạn chế xuấtkhẩu tự nguyện Việc bán hàng và thực hiện các chính sách này có liên quanchặt chẽ đến tình hình phát triển kinh tế, tiến trình nhất thể hoá châu Âu và khả
Trang 27năng cạnh tranh trong từng thời kỳ của các sản phẩm của Liên minh trên thị ờng thế giới.
tr-Để đảm bảo cạnh tranh công bằng trong thơng mại, EU đã thực hiện cácbiện pháp: Chống bán phá giá (Anti-dumping), chống trợ cấp xuất khẩu vàchống hàng giả EU đã ban hành các chính sách chống bán phá giá và áp dụngthuế “Chống bán phá giá” để đấu tranh với những trở ngại trong buôn bán vớithế giới thứ ba Ví dụ: đánh thuế 30% đối với những sản phẩm điện tử của Hànquốc và Singapore, nhôm của Nga,xe hơi của Nhật, giầy dép của Trung Quốc;
đánh thuế 50-100% đối với các xí nghiệp sản xuất Camera truyền hình của NhậtBản Trong khi đó, các biện pháp chống hàng giả của EU cho phép ngăn chặnviệc nhập khẩu những hàng hoá đánh cắp bản quyền
Không chỉ dừng lại ở việc áp dụng các biện pháp chống cạnh tranh khônglành mạnh trong thơng mại, EU còn sử dụng một biện pháp để đẩy mạnh thơngmại với các nớc đang phát triển và chậm phát triển Đó là Chế độ u đãi thuếquan phổ cập (GSP)- một công cụ quan trọng của EU để hỗ trợ các nớc nói trên.Bằng cách này, EU tạo diều kiện cho các nớc đang phát triển và các nớc chậmphát triển dễ dàng xâm nhập vào thị trờng của mình
3 Chế độ u đãi thuế quan phổ cập của EU dành cho các nớc đang phát triển.
Hàng hoá từ các nớc đang phát triển nếu thoả mãn nhng quy định của EU
sẽ đợc hởng u đãi thuế quan phổ cập (GSP) Một trong những nguyên tắc cơ bảncủa tổ chức thơng mại thế giới (WTO) là không phân biệt đối xử và đối ứng.Nguyên tắc này thể hiện qua việc các nớc đối xử tối hụê quốc( Most FavourNation – MFN) Nhng do trình độ phát triển kinh tế của các nớc thành viênWTO rất khác nhau nên việc tôn trọng nguyên tắc không phân biệt đối xử sẽlàm cho hàng hoá của các nớc đang phát triển và đặc biệt là các nớc chậm pháttriển ( dới đây gọi chung là các nớc đang phát triển ) không có khả năng cạnhtranh với hàng hoá của các nớc phát triển Do vậy cần phải có biện pháp nớilỏng nguyên tắc trên cho các nớc đang phát triển, chiếm đa số trong WTO
Theo nghị quyết 21 của Hội nghị Liên hiệp quốc về thơng mại và pháttriển ( United Nations Conference on Trade and Development-UNCTAD) thôngqua năm 1968 - bắt đầu từ năm 1971 các nớc phát triển (trong đó có Liên minhchâu Âu) dành cho các nớc đang phát triển u dãi về thuế quan (GSP) : miễngiảm thuế tối huệ quốc (Most Favour Nation -MFN) đối với hàng hoá xuất xứ từcác nớc đang phát triển Nguyên tắc cơ bản của GSP là tự nguyện, không đòi hỏi
Trang 28có đi có lại, đơn phơng quyết định Mục đích của GSP là giúp cho hàng hoá củacác nớc đang phát triển tăng đợc khả năng thâm nhập vào thị trờng các nớc pháttriển, từ đó thúc đẩy kinh tế của các nớc đang phát triển Nội dung của GSP làmiễn giảm thuế so với thuế MFN đối với hàng hoá các nớc đang phát triển nhậpkhẩu vào nớc dành GSP Ngời nhập khẩu khi xuất trình đủ các giấy tờ theo quy
định sẽ đợc giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu Tất cả các nớc đang và chậm pháttriển- theo tiêu chí của Liên Hợp Quốc- đều đợc hởng GSP Tuy nhiên tuỳ theomối quan hệ song phơng của mình, từng nớc dành GSP quyết định danh sáchcác nớc đợc hởng GSP EU cho Việt Nam đợc hởng GSP từ trớc khi hai bên kýHiệp định thơng mại vào năm 1995 Các nớc đợc hởng GSP đợc chia thành hainhóm: nhóm các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam và nhóm các nớcchậm phát triển Nhóm các nớc thứ hai đợc hởng u đãi hơn so với nhóm thứnhất
3.1 Quy định của EU đối với hàng hoá đợc hởng GSP:
Thứ nhất, tuỳ theo cơ cấu kinh tế, tình hình xuất nhập khẩu, mỗi nớc xác
định một danh mục hàng nhập khẩu đợc miễn giảm thuế Danh mục này đợc lậptheo mã số HS và đợc áp dụng chung đối với các nớc đợc hởng GSP của nớc liênquan Hàng hoá thuộc danh mục đợc hởng GSP của nớc liên quan là những sảnphẩm ít có khả năng cạnh tranh với hàng của nớc cho hởng GSP
Thứ hai, cách công bố danh mục hàng hhởng GSP:
- Công bố cụ thể danh mục hàng đợc hởng GSP với các mức thuế cụ thể
và danh mục hàng không đợc hởng GSP
- Phân chia hàng thuộc diện đợc hởng u đãi thành các nhóm với mức u
đãi với từng nhóm EU chia hàng đợc hởng GSP thành 4 nhóm:
Nhóm rất nhạy cảm: giảm 15% thuế MFN
Nhóm nhạy cảm : giảm 30% thuế MFN
Nhóm bán nhạy cảm : Giảm 65% thuế MFN
Nhóm không nhạy cảm : miễn thuế
Thứ ba, giới hạn số lợng đợc hởng GSP (Quota GSP) Trớc đây nhiều nớcquy định giới hạn (tính theo số lợng hoặc tổng giá trị) đợc hởng GSP đối vớitừng nhóm hàng cụ thể Theo quy định này, một mặt hàng nhập khẩu vợt quágiới hạn quy định thì phần vợt phải chịu thuế MFN Mời năm gần đây, nhiều n-
ớc đã bỏ quy định này ở đây cần chú ý phân biệt quota u đãi thuộc hệ thống
Trang 29GSP với quota thuế nhập khẩu theo thoả thuận song phơng và đa phơng trongkhuôn khổ WTO
Mục đích của GSP là giúp hàng của các nớc hởng u đãi tăng khả năngthâm nhập thị trờng nớc dành GSP, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu, phát triểnkinh tế của các nớc này Do đó khi một mặt hàng đã dành đợc thị phần lớn vàmột nớc đã đạt đợc trình độ phát triển cao thì mặt hàng và nớc liên quan sẽkhông còn lý do gì để tiếp tục đợc hởng u đãi Hầu hết các nớc quy định tổng trịgiá một mặt hàng của một nớc nếu đạt trên 25% trị giá nhập khẩu mặt hàng đó
từ tất cả các nớc hởng GSP thì mặt hàng đó của nớc có liên quan sẽ bị loại khỏidanh mục hàng hởng GSP hay một mặt hàng nhập khẩu ồ ạt gây khó khăn hoặc
có nguy cơ gây khó khăn cho sản xuất hàng tơng tự hoặc hàng cạnh tranh trựctiếp của nớc nhập khẩu sẽ phải chịu thuế MFN Bên cạnh đó, EU còn căn cứ vàotrình độ phát triển để xem xét cho hởng GSP thông qua chỉ tiêu thu nhâp quốcnội (thông thờng những nớc có GDP/ngời là 8000 USD sẽ không đợc hởngGSP) Ngoài tiêu chí thu nhập bình quân đầu ngời EU còn căn cứ vào chỉ số pháttriển (Human Development Index –HDI-tinhd theo GDP/ngời, trình độ giáodục, tuổi thọ bình quân) Trong khi các nớc khác áp dụng tiêu chí trình độ pháttriển và thị phần (25%) đối với tất cả các mặt hàng và tất cả các nớc hởng GSPthì EU chỉ áp dụng đối với một số nhóm hàng và một số nớc Bên cạnh nguyêntắc loại trừ nói trên, EU còn quy định cụ thể những trờng hợp tạm ngừng cho h-ởng GSP:
- áp dụng dới mọi hình thức nô lệ hoặc lao động khổ sai
- Thiếu sự kiểm tra của hải quan đối với xuất khẩu hoặc quá cảnh matuý, không tôn trọng công ớc quốc tế về u tiên
- Thiếu sự hợp tác trong kiểm tra xác minh giấy chứng nhận xuất xứmẫu A-C/O form A
- EU cũng quy định khi xác định rõ mặt hàng đợc hởng GSP nhng nếubán phá giá thì sẽ không đợc hởng GSP nữa
3.2 Các biện pháp khuyến khích trong GSP của EU:
So với u đãi các nớc khác dành cho các nớc đang phát triển thì mức u đãicủa EU vào loại thấp nhất Có lẽ vì thế đã tồn tại trong hệ thống GSP của EUquy định khuyễn khích tăng thêm mức u đãi: 10%, 20%, 30% đối với hàng nôngsản và 15% , 25%, 35% đối với hàng công nghệ phẩm Theo GSP của EU bắt
đầu có hiệu lực từ 1/7/1999 thì những trờng hợp sau sẽ đợc hởng u đãi thêm:
Trang 30- Bảo vệ quyền lợi của ngời lao động: nớc hởng GSP cần chứng minhtrong các văn bản pháp quy của mình có quy định về áp dụng các tiêuchuẩn của các công ớc 80, 98 của Tổ chức Lao động quốc tế(International Labour Organization-ILO) và việc áp dụng các nguyêntắc về quyền tổ chức, đàm phán tập thể và tuổi lao động tối thiểu.
- Bảo vệ môi trờng: các văn bản pháp quy của nớc hởng GSP phải có cácquy định áp dụng các tiêu chuẩn của OIBT về bảo vệ môi trờng
3.3 Các điều kiện hởng GSP của EU:
Hàng hoá của các nớc nằm trong danh sách các nớc đợc hởng GSP muốn
đợc miễn giảm thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
Thứ nhất, hàng phải đợc vận chuyển thẳng từ các nớc hởng GSP tới nớccho hởng GSP Trong trờng hợp hàng hoá quá cảnh hoặc lu kho trên lãnh thổmột nớc thứ ba thì hàng hoá không đợc gia công hoặc tái chế, phải chịu sự giámsát của hải quan nớc thứ ba và phải chứng minh việc quá cảnh, lu kho là cầnthiết
Thứ hai, quy tắc về xuất xứ: hàng của nớc đợc hởng GSP muốn đợc miễn,giảm thuế phải có xuất xứ từ nớc đó Các nớc dựa trên quy tắc về xuất xứ củaWTO để quy định các tiêu chí xác định xuất xứ hởng GSP của một sản phẩmyêu cầu cao hơn tiêu chí để xác định xuất xứ thông thờng từ sản phẩm đó
- Những tiêu chí chính để xác định xuất xứ hởng GSP:
+ Sản phẩm hoàn toàn đợc sản xuất trên lãnh thổ nớc hởng GSP nh:khoáng sản, động thực vật, thuỷ sản đánh bắt trong lãnh hải và các hàng hoá sảnxuất từ các sản phẩm đó
+ Sản phẩm có thành phần nhập khẩu: Nói chung các nớc dành GSP đềuquy định hàm lợng trị giá sản phẩm sáng tạo tại nớc hởng GSP (tuỳ theo giá xuấtxởng) Hàm lợng này thay đổi tuỳ theo mặt hàng và mỗi nớc quy định mỗi khác.Song phần lớn các nớc đều yêu cầu phần giá trị sáng tạo tại nớc nớc hởng GSPphải đạt 60% tổng giá trị hàng liên quan EU quy định cụ thể tỷ lệ trị giá vàcông đoạn gia công đối với các nhóm hàng Ví dụ: sản phẩm chất dẻo không dới50%; quần áo với hai công đoạn gia công: nhập sợi để dệt và may quần áo Dotrình độ kỹ thuật của các nớc chậm phát triên còn rất thấp, hàng hoá của các nớcnày rất khó hội tụ đủ các tiêu chuẩn xuất xứ để hởng GSP cho nên các nớc dànhGSP quy định giảm nhẹ tiêu chuẩn cho hàng hoá các nớc chậm phát triển EU
Trang 31quy định rõ một số hàng của một số nớc đợc giảm bớt số công đoạn đợc giacông
+ Xuất xứ gộp: hầu hết các nớc dành GSP đều quy định xuất xứ cộnggộp, theo đó hàng của một nớc có thành phần xuất xứ từ một nớc khác trongcùng một tổ chức, khu vực thơng mạo tự do cũng đợc hởng GSP thì các thànhphần đó cũng đợc xem là có xuất xứ từ nớc đợc hởng GSP
Trong khuôn khổ vòng đàm phán Urugoay của WTO các nớc đều thoảthuận sẽ giảm dần thuế quan, do đó ý nghĩa của GSP cũng giảm dần vì mứcchênh lệch giữa thuế MFN và GSP vẫn là một thuận lợi cho hàng xuất khẩu củacác nớc đang phát triển nói chung và của Việt Nam nói riêng Nắm vững mứcthuế quan GSP và các nội dung cụ thể của chế độ u đãi thuế quan này, cácdoanh nghiệp sẽ xác định đợc phơng hớng sản xuất một mặt hàng cụ thể để xuấtkhẩu vào một thị trờng của nớc phát triển cho hởng GSP Hơn nữa, khi nắmvững thuế GSP, các nhà xuất khẩu có thể thơng lợng bán đợc giá rẻ hơn ý nghĩacủa GSP tuy không còn lớn nh khi mới ra đời, song vẫn là một u đãi giúp cácdoanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu tăng khả năng thâm nhập thị trờng EUtrong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt
4 Các quy định của EU đối với hàng giầy dép xuất khẩu của Việt Nam.
4.1 Các quy định về các mức thuế.
Ngày 21/12/1998 Hội đồng châu Âu đã thông qua quy chế số 2820/98 về
hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP) áp dụng từ 01/07/1999 đến 31/12/2001.Trong quy chế này, mặt hàng giầy dép xuất khẩu của Việt Nam đợc xếp vàonhóm nhạy cảm do đó đợc giảm 30% thuế MFN
Nh vậy, cách tính mức thuế cụ thể mà nhà nhập khẩu EU phải nộp chosản phẩm giầy thể thao có xuất xứ từ Việt Nam là:
- Giầy thể thao: thuế tối huệ quốc (MFN) 17%
- Mức thuế u đãi = 70% thuế MFN
- Thuế phải nộp: 17%*70% = 11,9%
Nh vậy so với các quốc gia khác, dù đã đợc hởng GSP nhng mức thuế
đánh vào giầy thể thao nhập khẩu từ Việt Nam của EU khá cao Cụ thể, nếu đợchởng GSP thì thuế suất của giầy thể thao nhập khẩu từ Việt Nam của Nhật Bản
là 4,25%, của Canada là 0%, Thuỵ sĩ là 0%
Trang 32Để đợc hởng GSP của EU sản phẩm giầy dép xuất khẩu của Việt Namphải đáp ứng đợc tiêu chuẩn về xuất xứ nh sau: giầy dép chỉ đợc hởng GSP nếucác bộ phận (mũi, đế… do đó có) ở dạng rời sản xuất trong nớc hoặc nhập khẩu từ các n-
ớc cũng đợc hởng GSP Nói cách khác, sản phẩm giầy dép xuất khẩu phải đợcgiấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu A (Certificate of Origin Form A viết tắt
là C/O From A) đợc dùng để hởng chế độ u đãi thuế quan phổ cập của cộng
đồng châu Âu cho hàng hoá có xuất xứ từ Việt Nam Yêu cầu về xuất xứ của C/
O From A đòi hỏi cao hơn so với C/O From B (Chứng nhận xuất xứ àng hoáthông thờng không đợc hởng u đãi thuế quan) Ví dụ: nếu nhập khẩi vải về ViệtNam may thành áo sơ mi thì đợc công nhận có xuất xứ tại Việt Nam với C/OFrom B Nhng với C/O From A yêu cầu xuất xứ phải là: nhập sợi-dệt thành vải-may áo Do vậy, phần lớn các nứoc khi quyết định dành u đãi thuế quan cho nớcnào đều quy định C/O From A phải do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ n-
ớc đó cấp Việt Nam cũng không nằm ngoài thông lệ này Tại điều 4 “ Bản ghinhớ giữa Chính phủ Việt Nam và cộng đồng châu Âu về chống gian lận trongbuôn bán sản phẩm giầy dép” có ghi rõ : “giấy chứng nhận xuất xứ của ViệtNam nhằm để đợc hởng chế độ u đãi thuế quan phổ cập của cộng đồng châu Âu
sẽ do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Việt Nam cấp” ở Việt Nam từ01/01/2000 trở về trớc, cơ quan cấp C/O From A là Phòng thơng mại và cônnghiệp Việt Nam (VCCI) Nhng từ 01/01/2000 Chính phủ đã chỉ định Bộ thơngmại là cơ quan cấp C/O From A Trong mấy năm vừa qua do một số C/O From
A cấp cho giầy dép không đúng tiêu chuẩn theo quy định và có nhiều C/O From
A giả xuất hiện hình thức gian lận bằng chuyền tải, thay đổi lộ trình hàng hoá,khai man về xuất xứ nên EU đã nhiều lần phối hợp với cơ quan có thẩmquyền Việt Nam kiểm tra xác minh Do có sự hợp tác tốt của bên Việt Namnên EU vẫn để hàng giầy dép Việt Nam hởng GSP
4.2 Các quy định về kiểu dáng mẫu mã.
EU là thị trờng có mức tiêu dùng giầy dép cao nhất thế giới 4-5 ời/năm Các nớc EU lại nằm trong miền khí hậu lạnh nên ngời dân đã quen vớiviệc sử dụng giầy hàng ngày Các nớc trong EU nh Pháp, Italia là những trungtâm thời trang của thế giới, do đó ngời tiêu dùng EU đòi hỏi rất cao đối với sảnphẩm giầy dép nhập khẩu Các sản phẩm này phải có chất lợng tốt, giá thành rẻ
đôi/ng-và hơn cả là theo kịp những mẫu mốt, kiểu dáng thịnh hành Ngoài ra một số
n-ớc nh Anh, Pháp còn quy định cụ thể cỡ giầy cho nam và nữ: