Định luật truyền thẳng của ánh sáng : Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.. Giải thích: Nhật thực xảy ra khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt T
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KỲ I – LÝ 7 Năm học 2012 - 2013
I LÝ THUYẾT
Câu 1: Phát biểu Định luật truyền thẳng của ánh sáng N êu ứng dụng của Định luật truyền thẳng ánh sáng.
Định luật truyền thẳng của ánh sáng : Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng
truyền đi theo đường thẳng
Ứng dụng: trồng cây thẳng h àng, lớp trưởng so hàng thẳng
Câu 2: Nhật thực là hiện tượng gì? Hãy giải thích Nhật thực.
Nguyệt thực là hiện tượng gì? Hãy giải thích Nguyệt thực.
Nhật thực: là hiện tượng Mặt Trời ban ngày bị Mặt Trăng che khuất một phần hoặc gần nh ư hoàn toàn
Giải thích: Nhật thực xảy ra khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt Trời đến Trái Đất nên
trên Trái Đất có bóng tối và bóng nửa tối
Khi ta đứng trong bóng nửa tối của Mặt Trăng trên Trái Đất, ta thấy có Nhật thực một phần Khi ta đứng trong bóng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất, ta thấy có Nhật thực toàn phần
Nguyệt thực: là hiện tượng Mặt Trăng tròn ban đêm bị Trái Đất dần che khuất
Giải thích: Nguyệt thực xảy ra khi Trái Đất nằm trong khoảng từ Mặt Trời đến Mặt Trăng Khi Mặt Trăng nằm trong bóng nửa tối, ta thấy Mặt Trăng chỉ h ơi tối đi so với bình thường Khi một phần Mặt Trăng nằm trong bóng tối của Trái Đất, ta thấy có Nguyệt thực một phần Khi toàn bộ Mặt Trăng nằm trong bóng tối của Trái Đất, ta thấy có Nguyệt thực toàn phần
Câu 3: Phát biểu Định luật phản xạ ánh sáng Định luật phản xạ ánh sáng có thể áp dụng
đối với gương nào: gương ph ẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm?
Định luật phản xạ ánh sáng : Tia phản xạ nằm cùng mặt phẳng với tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới Góc phản xạ bằng góc tới
Định luật phản xạ ánh sáng có thể áp dụng đối với cả 3 loại gương
Câu 4: So sánh ảnh tạo bởi 3 loại gương: gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.
Gương phẳng Gương cầu lồi Gương cầu lõm
Khác Ảnh bằng vật
Ảnh đối xứng với vật qua gương phẳng
Ảnh nhỏ hơn vật Ảnh lớn hơn vật
Câu 5: Nêu những ứng dụng của gương cầu lồi và gương cầu lõm và cho biết nhờ vào tính chất nào gương cầu lồi, gương cầu lõm được ứng dụng trong trường hợp đó?
Làm kính chiếu hậu xe
Đặt ở đường gấp khúc Gương cầu lồi
Đặt trong nhà sách
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích
thước
tia tới song song thành chùm tia phản xạ hội tụ
Gương cầu lõm
Làm pha đèn Gương cầu lõm biến đổi chùm
tia tới phân kì thich hợp thành chùm tia phản xạ song song
Câu 6: Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm chung của các nguồn âm.
Nêu ví dụ về nguồn âm và cho biết bộ phận nào dao động phát ra âm.
Nguồn âm: là vật phát ra âm
Đặc điểm chung của các nguồn âm: Khi phát ra âm, các vật đều dao động
Trang 2VD: Khi con người nói, thanh đới dao động.
Khi gảy đàn guitar, dây đàn dao đ ộng
Khi đánh trống, mặt trống dao động
Khi thổi sáo, không khí trong ống sáo dao động
Câu 7: Tần số là gì? Nêu cách tính tần số của một vật Đ ơn vị của tần số là gì?
Tai người nghe được âm có tần số bao nhi êu? Hạ âm, siêu âm là gì?
Tần số: là số dao động trong một giây
Cách tính tần số: lấy số dao động chia cho số giây
Đơn vị của tần số là Héc (Hz)
Tai người nghe được âm có tần số từ 20Hz đến 20.000Hz
Hạ âm: là âm có tần số nhỏ hơn 20Hz
Siêu âm: là âm có tần số lớn hơn 20.000Hz
Câu 8: Biên độ dao động là gì? Độ to của âm đo bằng đ ơn vị gì?
Nêu giá trị độ to của ngưỡng đau.
Biên độ dao động: là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó
Độ to của âm đo bằng đơn vị Đêxiben (dB)
Ngưỡng đau (làm đau nhức tai) là 120-130dB
Câu 9: Nêu kết luận về độ cao của âm, độ to của âm.
Hãy cho biết cách để làm tiếng đàn ghita phát ra âm cao hơn, to hơn?
Vì sao âm do bạn nữ phát ra có độ cao khác bạn nam?
Dao động chậm, tần số nhỏ, âm thấp
Dao động yếu, biên độ nhỏ, âm nhỏ
Muốn tiếng đàn ghita phát ra âm cao hơn, ta phải kéo căng dây đàn hơn để khi gảy thì dây đàn
dao động nhanh, tần số lớn, âm cao
Muốn tiếng đàn ghita phát ra âm to hơn, ta phải gảy mạnh dây đàn hơn để dây đàn dao động mạnh, biên độ lớn, âm to
Âm do nữ phát ra cao hơn âm do nam phát ra v ì khi nói thanh đới của nữ dao động nhanh hơn thanh đới của nam
Câu 10: Thế nào là môi trường chân không?
Âm truyền được trong môi trường nào, không truyền được trong môi trường nào?
So sánh vận tốc truyền âm trong các môi tr ường.
Khi âm truyền đi, càng xa nguồn âm thì độ to của âm như thế nào?
Chân không là môi trư ờng không có vật chất
Âm truyền được trong chất rắn, lỏng, khí nh ưng không truyền được trong chân không
Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn h ơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn h ơn trong chất khí
Khi âm truyền đi, càng xa nguồn âm thì độ to của âm càng giảm
Câu 11: Âm phản xạ là gì? Ta nghe được tiếng vang khi nào?
Vật có tính chất như thế nào thì phản xạ âm tốt?
Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp mặt chắn
Ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ đến tai ta chậm h ơn âm truyền trực tiếp đến tai một
khoảng thời gian ít nhất l à 1/15 giây
Vật cứng, bề mặt nhẵn th ì phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém)
Vật mềm, xốp, bề mặt gồ ghề th ì phản xạ âm kém
II VẬN DỤNG
Câu 12: Tại sao để phát hiện tiếng vó ngựa từ xa, ng ười ta áp tai xuống đất để nghe?
Để phát hiện tiếng vó ngựa từ xa, ng ười ta áp tai xuống đất để nghe vì vận tốc truyền âm
trong chất rắn lớn hơn trong chất khí nên âm truyền trong chất rắn nhanh h ơn trong chất khí, nên
áp tai xuống đất ta nghe được âm sớm hơn
Trang 3Câu 13: Tại sao trong hiện tượng sét, ta nghe được tiếng sấm sau khi nhìn thấy tia chớp?
Trong hiện tượng sét, ta nghe được tiếng sấm sau khi nh ìn thấy tia chớp vì vận tốc của ánh sáng trong không khí (300.000.000 m/s) l ớn hơn vận tốc của âm thanh trong không khí (340m/s)
Câu 14: Có 2 vật dao động với kết quả sau:
Hãy tính tấn số của 2 vật, từ đó cho biết:
a) Vật nào dao động chậm hơn? Vì sao?
b) Vật nào phát ra âm cao hơn? V ì sao?
c) Tai ta nghe được âm do vật nào phát ra? Vì sao?
Tần số của vật A:
Tần số của vật B:
a) Vật dao động chậm hơn là vì tần số của nhỏ hơn
b) Vật phát ra âm cao hơn là vì tần số của lớn hơn
c) Tai ta nghe được âm do vật phát ra v ì tai ta chì nghe được âm có tần số từ 20Hz đến 20.000Hz
Câu 15: Một người nghe được tiếng sấm sau khi nh ìn thấy tia chớp 0,05 phút Tính khoảng cách từ người đó đến tia sét Coi ánh sáng truyền đi tức thời v à vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s.
Đổi: 0,05 phút =
Khoảng cách từ người đó đến tia sét:
s = v t =
Câu 16: Một người đứng cách nơi xảy ra sét 1,36km thì sau bao lâu người đó sẽ nghe được tiếng sấm kể từ khi nhìn thấy tia chớp? Coi ánh sáng truyền đi tức thời v à vận tốc truyền
âm trong không khí là 340m/s.
Đổi: 1,36 km =
Thời gian người đó sẽ nghe được tiếng sấm kể từ khi nh ìn thấy tia chớp:
t = s : v =
Câu 17: Người ta nghiên cứu thì thấy rằng, sau 5 giây th ì âm thanh truyền đi được 30,5km Vậy, âm thanh đó đã truyền đi trong môi trường nào? Biết vận tốc truyền âm tron g không
khí là 340m/s, trong nư ớc là 1500m/s, trong thép là 6 000m/s.
Đổi: 30,5 km =
Vận tốc truyển âm trong môi tr ường đó:
v = s : t =
Vậy, âm truyền đi trong
Câu 18: Vẽ tia phản xạ tương ứng trong các hình sau:
Câu 19: Hãy vẽ vị trí đặt gương phẳng phù hợp để điểm sáng S cho ảnh S’.