Câu 2: Sự khác biệt trong thành phần nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức: Chứa ít các chất cặn bã và các chất độc hơn Chứa nhiều các chất cặn bã và các chất độc hơn Câu 3: Khi các cầu
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP THI HỌC KỲ II - SINH HỌC 8
Câu 1: Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu:
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
- Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết, gồm 2 quả thận: mỗi quả chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu
- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận, ống thận
Câu 2: Sự khác biệt trong thành phần nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức:
Chứa ít các chất cặn bã và các chất độc hơn Chứa nhiều các chất cặn bã và các chất độc hơn
Câu 3: Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái, các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương, đường dẫn tiểu bị nghẽn bởi sỏi:
- Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái Quá trình lọc máu bị ngừng trệ Các chất độc hại và các chất cặn bã bị tích tụ trong máu Cơ thể phù nề, tiếp theo là suy thận toàn bộ dẫn tới hôn mê và chết
- Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết, bài tiết tiếp các chất cặn bã độc hại bị giảm hoặc tắc ống thận hay nước tiểu ngấm thẳng vào máu Môi trường trong thay đổi Trao đổi chất bị rối loạn Ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe hoặc gây
đầu độc cơ thể với những biểu hiện tương tự trường hợp suy thận
- Khi đường dẫn tiểu bị nghẽn bởi sỏi Bí tiểu hay không đi tiểu được Người bệnh đau dữ dội và sốt Nếu không cấp cứu kịp có thể nguy hiểm đến tính mạng
Câu 4: Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học:
1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng
như cho hệ bài tiết nước tiểu
Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây bệnh
2
Lập khẩu phần ăn uống hợp lý:
- Không ăn thức ăn quá nhiều protein, quá
mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi
- Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất
độc hại
- Không để thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi
- Hạn chế tác hại của các chất độc
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục
3
thành nước tiểu được hình thành
- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái
Câu 5: Cấu tạo và chức năng hệ thần kinh:
Cấu tạo: Hệ thần kinh Bộ phận trung ương Não Chất xám ( ngoài)
Tủy Chất trắng ( trong)
Trang 2Bộ phận ngoại biên Dây thần kinh
Hạch thần kinh
Chức năng: Hệ thần kinh Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động hệ cơ xương
( Phân hệ)
Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều khiển hoạt động các cơ quan nội ( Phân hệ) tạng
Câu 6: So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian, tiếu não:
Cấu
tạo
Gồm: hành não, cầu não và não giữa
Chất trắng bao ngoài Chất xám là các nhân xám
Gồm: Đồi thị và dưới đồi thị
Đồi thị và các nhân xám vùng
dưới đồi là chất xám
Vỏ chất xám nằm ngoài
Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của
hệ thần kinh
Chức
năng
Điều khiển hoạt động của
các cơ quan sinh dưỡng:
tuần hoàn, tiêu hóa, bài tiết…
Điều khiển quá trình trao đổi chất
và điều hòa thân nhiệt
Điều hòa và phối hợp các
hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể
Câu 7: Cấu tạo và chức năng của đại não:
Cấu tạo: Đại não là phần phát triển nhất ở người: gồm chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm các phản xạ
có điều kiện; chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ
não với các phần dưới của hệ thần kinh, hầu hết các đường này đều bắt chéo hoặc ở hành tủy hoặc ở tủy
sống Trong chất trắng còn có các nhân nền
Nhờ các rãnh và khe do sự gấp nếp của vỏ não, một mặt làm cho diện tích bề mặt của vỏ não tăng lên, mặt
khác chia não thành các thùy và các hồi não, trong đó có vùng cảm giác và vùng vận động, đặc biệt là vùng
vận động ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói và chữ viết
Chức năng: Điều khiển mọi hoạt động sống của cơ thể
Câu 8: Cơ quan phân tích thị giác:
Cấu tạo cầu mắt:
- Cầu mắt nằm trong hốc mắt được bảo vệ bởi mi mắt, lông mày, tuyến lệ Cầu mắt vận động được
nhờ cơ vận động mắt
- Cầu mắt gồm 3 lớp: Màng cứng Bảo vệ mắt
Màng giác trong suốt phía trước
Màng mạch Mạch máu
Các tế bào sắc tố đen Phòng tối trong cầu
mắt
Màng lưới Tế bào thụ cảm thị giác Tế bào nón
Tế bào que Cấu tạo của màng lưới:
- Tế bào nón tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc Tế bào que tiếp nhận kích thích ánh
sáng yếu nhìn rõ về ban đêm
- Tế bào nón tập trung điểm vàng, càng xa điểm vàng số lượng tế bào nón càng ít, chủ yếu tế bào que
- Ở điểm vàng mỗi tế bào nón liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác qua một tế bào hai cực, nhiều
tế bào que mới liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác
- Điểm mù là nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh thị giác
Sự tạo ảnh ở màng lưới:
Trang 3- Ta nhìn được vật do các tia sáng phản chiếu từ vật màng lưới qua hệ thống môi trường trong suốt ( màng giác, thủy dịch, thể thủy tinh, dịch thủy tinh) các tế bào thụ cảm thị giác làm hưng phấn các tế bào này luồng xung thần kinh theo dây thần kinh thị giác vỏ não vùng thùy chẩm cho ta cảm nhận hình ảnh của vật
- Nhờ khả năng điều tiết của thể thủy tinh mà giúp ta nhìn rõ được vật
Câu 9: Nguyên nhân và cách khắc phục các tật của mắt:
Cận thị
- Bẩm sinh: cầu mắt dài
khi đọc sách( đọc quá gần)
Đeo kính cận( Kính mặt lõm)
Viễn thị
- Do thể thủy tinh bị lão hóa(già) mất khả năng điều tiết
Đeo kính viễn( Kính mặt lồi)
Câu 10: Cấu tạo tai:
Tai được chia ra Tai ngoài Vành tai Hứng sóng âm
Ống tai Hứơng sóng âm
Màng nhĩ
Tai giữa Chuỗi xương tai ( xương búa, xương đe, xương bàn đạp)
Vòi nhĩ cân bằng áp suất hai bên vòi nhĩ
Cửa sổ bầu dục
Tai trong Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian
Ốc tai Ốc tai xương
Ốc tai màng: là ống màng chạy dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc 2.5 vòng, gồm màng tiền đình phía trên, màng cơ sở phía dưới có khoảng 24000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau: dài ở đỉnh ốc, ngắn dần xuống miệng ốc Chúng chăng ngang từ trụ ốc thành ốc Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có tế bào thụ cảm thị giác
Câu 11: Chức năng thu nhận sóng âm của tai
Sóng âm vành tai hứng lấy ống tai rung màng nhĩ truyền qua chuỗi xương tai rung màng
“cửa bầu” chuyển động ngoại dịch nội dịch các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan Coocti Tùy theo tần số và cường độ của sóng âm làm các tế bào này hưng phấn xung thần kinh vùng thính giác
ở tùy thái dương
Câu 12: Vệ sinh tai:
- Thường xuyên lau rửa tai bằng tăm bông, không dùng vật nhọn ráy tai thủng màng nhĩ
- Giữ vệ sinh răng miệng tránh viêm họng tránh viêm tai giữa
- Tránh nơi ồn hoặc tiếng động mạnh ảnh hưởng hệ thần kinh, giảm đàn hồi màng nhĩ làm nghe không rõ
- Cần có những biện pháp làm giảm hoặc chống tiếng ồn
Câu 13: Khái niệm phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện:
- Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập
- Phản xạ có điều kiện là phản xạ hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm
Trang 4Câu 14: So sánh các tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện:
- Trả lời các kích thích tương ứng hay kích
thích không điều kiện
- Có tính chất di truyền, mang tính chất
chủng loại
- Trung ương nằm ở trụ não, tủy sống
- Trả lời các kích thích bất kỳ hay kích thích có điều kiện
- Được hình thành trong đời sống( qua học
tập, rèn luyện)
- Dễ mất đi khi không củng cố
- Có tính chất cá thể, không di truyền
- Hình thành đường liên hệ thạm thời
Câu 15: Vệ sinh hệ thần kinh:
- Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày để phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh sau một ngày làm việc
căng thẳng
- Giữ cho tâm hồn thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu
- Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
- Tránh sử dụng các chất kích tích có hại cho hệ thần kinh
III HỆ NỘI TIẾT Câu 16 Tính chất và vai trò của Hoocmon:
Tính chất Tính đặc hiệu: mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định Hoạt tính sinh học cao: chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt
Không mang tính đặc trưng cho loài
Vai trò Duy trì tính ổn định môi trường trong cơ thể
Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường
Do đó các rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn đến tình trạng bệnh lý
Câu 17: Phân biệt bệnh Bazodo và bệnh bướu cổ do thiếu iot
• Nguyên nhân: Khi thiếu iot trong khẩu
phần ăn hàng ngày, tiroxin không tiết ra,
tuyến yên sẽ tiết hoocmon thúc đẩy tuyến
giáp tăng cường hoạt động gây phì đại
tuyến là nguyên nhân của bệnh bướu cổ
• Hậu quả: Trẻ bị bệnh sẽ chậm lớn, trí não
kém phát trển Người lớn hoạt động thần
kinh giảm sút, trí nhớ kém
• Nguyên nhân: do tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hoocmon cũng gây bướu
cổ
• Hậu quả: tăng cường trao đổi chất, tăng tiêu dùng oxy, nhịp tim tăng, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh, mắt lồi do tích nước (phù nề) ở các tổ chức sau cầu mắt