Nêu cấu trúc điển hình của NST và vai trị của NST - Cấu trúc: Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào, NST có cấu trúc điển hình gồm 2 crômatic nhiễm sắc tử chị em đính với nhau ở tâm
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I SINH 9
1 Nêu cấu trúc điển hình của NST và vai trị của NST
- Cấu trúc: Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào, NST có cấu trúc điển hình gồm 2 crômatic
(nhiễm sắc tử chị em) đính với nhau ở tâm động
- Vai trị: NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao chép của ADN đưa đến
sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và
cơ thể
2 Diễn biến cơ bản của NST ở nguyên phân
Kì đầu -NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn và đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa -Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau -2 cromatic trong từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực của tế bào
Kì cuối -Các NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh
3 Diễn biến cơ bản của NST ở giảm phân
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì Các kì
Kì đầu
- Các NST đóng xoắn, co ngắn
- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách rời nhau
-NST co ngắn
Kì giữa Các cặp NST tương đồng xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào NST xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau
Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào
2 cromatic trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
Kì cuối Các NST kép (khác nhau về nguồn gốc) được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội kép Các NST đơn được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội
4 Di truyền liên kết
- Khái niệm: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào
- Ý nghĩa: Chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền cùng với nhau
5 Trình bày sự tự nhân đơi của ADN Nguyên tắc
a) Xảy ra ở nhân tế bào, tại NST ở kì trung gian, dưới tác dụng của enzim, phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách ra dần dần và các nuclêơtit trên mạch đơn liên kết với các nuclêơtit tự do trong mơi trường nội bào để hình thành mạch mới Kết thúc quá trình tự nhân đơi, từ 1 ADN mẹ hình thành 2 phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ
b) Nguyên tắc:
- Nguyên tắc bổ sung:
Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do theo nguyên tắc A – T, G – X hay ngược lại -Nguyên tắcgiữ lại một nửa:
Trong mỗi ADN con có một mạch của mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới
Trang 26 Trình bày sự tổng hợp ARN Nguyên tắc tổng hợp ARN
- Xảy ra ở nhân tế bào, tại NST ở kì trung gian, dưới tác dụng của enzim, gen tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn Các nuclêơtit trên mạch đơn khuơn mẫu liên kết với các nuclêơtit tự do trong mơi trường nội bào để hình thành mạch ARN Kết thúc quá trình, phân tử ARN tách ra khỏi gen và rời nhân đi ra chất tế bào tham gia quá trình tổng hợp prơtêin
- Nguyên tắc:
ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là một mạch của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A - U, T - A, G - X, X - G) Do đó, trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN
7 Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ:
1 2 3
Gen (1 đoạn ADN) mARN prơtêin tính trạng
- Trình tự các nuclêơtit trong mạch khuơn của ADN qui định trình tự các nuclêơtit trong mạch mARN,
- Trình tự các nuclêơtit trong mạch khuơn của mARN qui định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc 1 của prơtêin
- Prơtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đĩ biểu hiện tính trạng
Như vậy, thơng qua prơtêin, giữa gen và tính trạng cĩ mối quan hệ mật thiết với nhau, cụ thể là gen qui định tính trạng
8 Đột biến gen là gì? Cho biết vai trò của đột biến gen?
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, gồm các dạng mất, thêm và thay thế một cặp nuclêôtit
- Đột biến gen thường có hại vì phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen và gây rối loạn tổng hợp prôtêin Ví dụ: Đột biến gen làm mất khả năng tổng hợp diệp lục ở cây mạ
- Tuy nhiên cũng có một số đột biến gen có lợi Ví dụ: đột biến gen ở lúa làm cây cứng và nhiều bông hơn
9 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì? Vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST, gồm các dạng mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
- Đột biến cấu trúc NST thường có hại vì trải qua quá trình tiến hóa lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hòa trên NST, biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi cách sắp xếp nên thường gây hại
Ví dụ: mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây ung thư máu ở người
- Tuy nhiên cũng có một số đột biến cấu trúc NST có lợi Ví dụ: hiện tượng lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzim amilaza trong sản xuất bia
10 Thế nào là thể dị bội? Hậu quả
- Thể dị bội thể là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng (2n + 1, 2n – 1, 2n + 2, 2n - 2)
- Gây những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh NST ở
người VD: sự tăng 1 NST ở cặp NST 21 gây ra bệnh Đao
11 Thế nào là thể đa bội ? Ứng dụng
- Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (nhiều hơn 2n)
- Tế bào đa bội có quá trình tổng hợp chất hũu cơ diễn ra mạnh mẽ, do đó kích thước của tế bào lớn,
cơ qua sinh dưỡng to, chống chịu tốt … Hiện tượng đa bội thể được ứng dụng có hiệu quả trong chọn giống cây trồng như dâu tam bội cho lá có kích thước lớn
Trang 312 Phân biệt thường biến và đột biến
Biến đổi về kiểu hình Biến đổi về cấu trúc gen, cấu trúc và số lượng NST
Do tác nhân lí hoá của môi trường Do tác động của ngoại cảnh
Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định Xuất hiện riêng lẻ, không xác định
Biến dị không di truyền Biến dị di truyền
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường Nguồn nguyên liệu trong chọn giống và tiến hóa
13 Phân biệt ADN và ARN
CẤU
TRÚC
- gồm các nguyên tố C,H,O,N,P
- Là đại phân tử
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là nuclêơtit
- Cĩ 4 loại nuclêơtit : A, T, G, X
- ADN là chuỗi xoắn kép
- Các nuclêơtit trên 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc
bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X
- gồm các nguyên tố : C,H,O,N,P
- Là đại phân tử nhưng nhỏ hơn ADN
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là nuclêơtit
- Cĩ 4 loại nuclêơtit: A, U, G, X
- mARN là mạch xoắn đơn
CHỨC
NĂNG
- Lưu giữ thơng tin di truyền
- Truyền đạt thơng tin di truyền
- mARN: truyền đạt thơng tin di truyền qui định cấu trúc Prơtêin
- tARN: vận chuyển axit amin để tổng hợp Prơtêin
- rARN: là thành phần cấu tạo nên ribơxơm, nơi tổng hợp Prơtêin
14 Tính đặc trưng của bộ NST của mỗi lồi sinh vật thể hiện như thế nào? Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội
° Ở mỗi lồi sinh vật tính đặc trưng của bộ NST thể hiện qua số lượng, hình dạng xác định
° Ví dụ: Ruồi dấm cĩ 2n = 8, người cĩ 2n = 46,…
- Trong tế bào sinh dưỡng ( xơma)
- Bao gồm các cặp NST tương đồng Mỗi cặp gồm 2
NST giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu trúc:
một cĩ nguồn gốc từ bố,một cĩ nguồn gốc từ mẹ
- Ký hiệu: 2n
- Ví dụ: Ở người 2n=46, Ruồi dấm 2n=8
- Trong giao tử
- Bao gồm mỗi NST của các cặp tương đồng
- Ký hiệu: n
- Ví dụ: Ở người n=23, Ruồi dấm n = 4
Trang 415 Bài tập:
1) Ở đậu Hà lan, tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng Viết kết quả ở F1 và F2 khi lai hoa đỏ thuần chủng với hoa trắng thuần chủng
Bài giải:
* Gọi A là gen qui định tính trạng hoa đỏ (trội)
a là gen qui địng tính trạng hoa trắng
- Kiểu gen:
- Hoa đỏ (TC) : AA
- Hoa trắng (TC) : aa
- Sơ đồ lai:
P(tc) :Hoa đỏ (♀) x Hoa trắng (♂)
AA aa
G : A a
- Kết quả:
Kiểu gen: 100% Aa
Kiểu hình: 100% Hoa đỏ
- Hoa đỏ F1: Aa
- Sơ đồ lai:
F1 : Hoa đỏ (♀) x Hoa đỏ (♂)
F2 :
- Kết quả:
Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1 aa Kiểu hình: 3 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
2) Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh Cho biết kết quả khi lai đậu hạt vàng với đậu hạt xanh
Bài giải:
* Gọi A là gen qui định tính trạng hạt vàng (trội)
a là gen qui địng tính trạng hạt xanh
- Kiểu gen:
- Hạt vàng: AA, Aa
- Hạt xanh: aa
- Sơ đồ lai 1
P(tc) :Hạt vàng (♀) x Hạt xanh (♂)
AA aa
G : A a
- Kết quả:
Kiểu gen: 100% Aa
Kiểu hình: 100% Hạt vàng
- Sơ đồ lai 2
P : Hạt vàng (♀) x Hạt xanh (♂)
F1 : Aa : aa
- Kết quả:
Kiểu gen: 1 Aa : 1 aa Kiểu hình: 1 Hạt vàng : 1 Hạt xanh
♂ ♀