Cùng với việc chuyển sang cơ chế thị trường, nền kinh tế mở cửa và đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Hoạt động xuất nhập khẩu chiếm một vị trí ngày càng quan trọng hơn trong nền kinh tế Việt Nam. Nó là hoạt động kinh doanh mang tính chất quốc tế làm cầu nối kinh tế Việt Nam với kinh tế thế giới. Hiện nay hoạt động XNK đang là lĩnh vực sôi động nhất trong nên kinh tế. Xuất nhập khẩu là hai hoạt động có tác động rất lớn đến nền kinh tế, nó có tính chất quyết định với quá trình phát triển kinh tế, công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước bởi hai hoạt động này đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát huy những lợi thế so sánh của đất nước, tận dụng tiềm năng về vốn, công nghệ, khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài, duy trì và phát triển văn hoá dân tộc, tiếp thu những tinh hoa của văn háo nhân loại. Chính vì vậy nắm bắt được nó chính là đã nắm bắt được điểm mấu chốt để phát triển sản xuất, phát triển đất nước. Hiện nay trên thị trường các bạn hàng quốc tế hết sức sành sỏi về kinh nghiệm, giỏi về nghiệp vụ, hiện đại về cơ sở vật chất kỹ thuật trong khi chúng ta còn đang kém về mọi mặt thì việc luôn bất bình đẳng, không bị thiệt thòi với họ là rất khó khăn. Chính vì vậy nghiên cứu hoạt động xuất nhập khẩu để hiểu rõ, nhận thức được các vấn đề hữu ích và rút ra kinh nghiệm là điều cần thiết. Với nhận thức trên cùng với mong muốn được học tập, tìm hiểu mọi khía cạnh của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, tôi quyết định chọn đề tài : "Một số biện pháp nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty DETESCO Việt Nam" Là một đề tài hấp dẫn đối với tôi, bởi vậy kiến thức đã được trang bị trong nhà trường cũng như sự tìm hiểu qua sách báo vận dạng vào nơi thực tập, tôi mong muốn được tìm hiểu phần nào vấn đề nhằm củng cố mở mang kiến thức của mình trong lĩnh vực này. Nội dung bài viết bao gồm các vấn đề sau: Phần I: Những vấn đề cơ sở lý luận chung về hoạt động XNK. Phần II: Nghiên cứu hoạt động XNK tại Công ty DETESCO Việt Nam. Phần III: Một số biện pháp nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty DETESCO Việt Nam.
Trang 1Lời nói đầu
Cùng với việc chuyển sang cơ chế thị trờng, nền kinh tế mở cửa và
đang từng bớc hội nhập với nền kinh tế thế giới Hoạt động xuất nhập khẩuchiếm một vị trí ngày càng quan trọng hơn trong nền kinh tế Việt Nam Nó làhoạt động kinh doanh mang tính chất quốc tế làm cầu nối kinh tế Việt Namvới kinh tế thế giới Hiện nay hoạt động XNK đang là lĩnh vực sôi động nhấttrong nên kinh tế Xuất nhập khẩu là hai hoạt động có tác động rất lớn đếnnền kinh tế, nó có tính chất quyết định với quá trình phát triển kinh tế, côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc bởi hai hoạt động này đóng vai trò mũinhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nớc hội nhập với nền kinh tế thế giới, pháthuy những lợi thế so sánh của đất nớc, tận dụng tiềm năng về vốn, công nghệ,khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài, duy trì và phát triểnvăn hoá dân tộc, tiếp thu những tinh hoa của văn háo nhân loại Chính vì vậynắm bắt đợc nó chính là đã nắm bắt đợc điểm mấu chốt để phát triển sản xuất,phát triển đất nớc
Hiện nay trên thị trờng các bạn hàng quốc tế hết sức sành sỏi về kinhnghiệm, giỏi về nghiệp vụ, hiện đại về cơ sở vật chất kỹ thuật trong khi chúng
ta còn đang kém về mọi mặt thì việc luôn bất bình đẳng, không bị thiệt thòivới họ là rất khó khăn Chính vì vậy nghiên cứu hoạt động xuất nhập khẩu đểhiểu rõ, nhận thức đợc các vấn đề hữu ích và rút ra kinh nghiệm là điều cầnthiết
Với nhận thức trên cùng với mong muốn đợc học tập, tìm hiểu mọikhía cạnh của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, tôi quyết định chọn đềtài :
"Một số biện pháp nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty DETESCO Việt Nam"
Là một đề tài hấp dẫn đối với tôi, bởi vậy kiến thức đã đợc trang bịtrong nhà trờng cũng nh sự tìm hiểu qua sách báo vận dạng vào nơi thực tập,tôi mong muốn đợc tìm hiểu phần nào vấn đề nhằm củng cố mở mang kiếnthức của mình trong lĩnh vực này
Nội dung bài viết bao gồm các vấn đề sau:
Phần I: Những vấn đề cơ sở lý luận chung về hoạt động XNK
Phần II: Nghiên cứu hoạt động XNK tại Công ty DETESCO Việt Nam.Phần III: Một số biện pháp nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu tại công ty DETESCO Việt Nam
Trang 2Phần INhững vấn đề cơ sở lý luận chung về
hoạt động xuất nhập khẩu
I/ Khái niệm, vai trò, chức năng của hoạt động
xuất nhập khẩu
Nh ta đã biết, hoạt động thơng mại quốc tế là hết sức cần thiết vì nócho phép khai thác lợi thế của nớc xuất khẩu và đồng thời mở rộng khả năngtiêu dùng của nớc nhập khẩu Thực tế cho thấy mỗi quốc gia cũng nh cá nhânkhông thể sống riêng rẽ mà vẫn tồn tại đợc, cùng một lúc chúng ta không thể
có mọi thứ đều tốt đẹp nhất, tốt nhất, độc đáo nhất, nếu không có sự trao đổimua bán, chính việc trao đổi mua bán các giá trị sử dụng khác nhau làm chomỗi quốc gia có quỹ hàng hoá phong phú, đa dạng, đời sống khá giả, sung túc
và thịnh vợng
Đối với nớc ta thơng mại quốc tế nhằm thúc đẩy tiềm năng và thế mạnhtrong nớc và nớc ngoài một cách có lợi nhất Trên cơ sở đó, tiến hành phâncông lại lao động, khai thác mọi tiềm năng để sản xuất nhiều dịch vụ hànghoá xuất khẩu Chính vì vậy, Đảng và nhà nớc ta đã nhận thức đợc vai trò củathơng mại quốc tế đối với sự phát triển của đất nớc, đã chủ trơng phát triểnmột nền kinh tế mở cửa tăng cờng quan hệ với tất cả các nớc trên thế giới trêncơ sở bình đẳng đôi bên cùng có lợi Đây là chủ trơng hoàn toàn đúng đắn,phù hợp với thời đại và xu hớng phát triển của thế giới đa nền thơng mại quốc
tế nớc ta tiến lên không ngừng trong những năm qua, thúc đẩy nền kinh tế vớitốc độ cao Sau đây ta đi sâu nghiên cứu cụ thể hoạt động xuất khẩu và hoạt
động nhập khẩu
1/ Hoạt động xuất nhập khẩu
1.1.Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động đa hàng hoá ở trong nớc ra nớc ngoài tiêu thụ
để thu ngoại tệ Xét dới góc độ này xuất khẩu thuộc hành vi hàng-tiền Hàngxuất khẩu đợc coi là điều kiện vật chất hoặc phơng tiện cụ thể để kinh doanhcòn doanh thu ngoại tệ là mục tiêu hàng xuất khẩu bao gồm: hàng sản xuấttrong nớc, hàng xuất khẩu tại chỗ (bán cho các tổ chức cá nhân, ngời nớcngoài đang c trú trong nớc), hàng hoá nhập khẩu để tái xuất và các loại hànghoá liên doanh với nớc ngoài để sản xuất và xuất khẩu
Trang 31.2 Vai trò và chức năng của hoạt động xuất khẩu
Trong hầu hết các quốc gia, vấn đề xuất khẩu thờng rất đợc chú trọng
và quan tâm trong chiến lợc phát triển kinh tế của mình Thực tế chứng minhrằng trong những quốc gia mà việc xuất khẩu hàng hoá chiếm tỷ trọng lớntrong hoạt động ngoại thơng thì quốc gia đó có một nền kinh tế phát triển ổn
định và vững mạnh
Xuất khẩu có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tếcó thể thấy ởcác mặt sau: Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, xuất khẩu làhoạt động kinh doanh để đem lại lợi nhuận lớn, xuất khẩu góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hớng kinh tế hớng ngoại, xuất khẩu có vai trò quantrọng trong việc tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhândân, xuất khẩu thúc đẩy khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiênnhiên , Nhà nớc ta luôn coi trọng và thúc đẩy các ngành kinh tế hớng theoxuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giảiquyết công ăn việc làm và trng thu ngoại tệ
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu bởi công nghiệp hoá
đất nớc đòi hỏi phải có số vốn rất lớn đển nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹthuật và vật t, công nghệ tiên tiến Có một số nguồn vốn để nhập khẩu nhnguồn vốn tự có, nguồn vốn từ nhập khẩu, đầu t nớc ngoài, vay nợ và việntrợ Nguồn vốn tự có của một nớc đang phất triển nh Việt nam là rất hạn chế,vay nợ và viện trợ cũng phải trả bằng cách này hay cách khác, do đó để nhậpkhẩu nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quymô và tốc độ tăng của nhập khẩu
Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng kinh tế hớngngoại Vì: thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất, đó làthành quả của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch cơcấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá ở nớc ta là phù hợp với xu hớngphát triển của kinh tế thế giới Sự tác động của xuất khẩu đối với sẩn xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể đợc nhìn nhận theo các hớng sau:
- Xuất khẩu những sản phẩm của nớc ta cho nớc ngoài
- Xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất
và xuất khẩu những sản phẩm mà các nớc khác cần Điều đó có tác động tíchcực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuát phát triển
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan phát triển thuận lợi
Ví dụ: Khi phát triển dệt sẽ tạo điều kiện phát triển ngành sản xuất nguyênliệu nh bông hay thuốc nhuộm Sự phát triển của công nghiệp chế biến thực
Trang 4phẩm xuất khẩu nh dầu thực vật, chè kéo theo sự phát triển của ngành côngnghiệp chế tạo thiết bị
- Xuất khẩu tạo diều kiện mở rộng thị trờng tiêu thụ cung cấp đầu vàocho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm đổi mới thờngxuyên năng lực sản xuất trong nớc Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạothêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Namnhằm hiện đại hoá nền kinh tế nớc ta
- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá Việt Nam sẽ tham gia cạnh tranh vớihàng hoá khác trên thế giới về giá cả, chất lợng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏiphải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thế giới
- Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoànthiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạgiá thành
Bên cạnh đó, xuất khẩu còn có vai trò quan trọng trong việc tạo thêmcông ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân Trớc hết, sản xuất hàngxuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩmtiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân Mặt khác, xuất khẩu còn là cơ
sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta: xuấtkhẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh tế nớc ta gắn chặt vớiphân công lao động quốc tế Thông thờng hoạt động xuất khẩu ra đời sớmhơn các hoạt động đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển.Chẳng hạn nh xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tíndụng, đầu t, vận tải quốc tế đến lợt nó chính các quan hệ đối ngoại lại tạotiền đề để mở rộng xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu còn kích thích sản xuất trong nớc phát triển, trớchết là trong nông nghiệp và các ngành chế biến qua đó thúc đẩy phân cônglao động phát triển Nhờ có hoạt động xuất khẩu hàng hoá mà một số ngànhnghề truyền thống đã đợc khôi phục, hình thành các vùng chuyên canh trongnông - lâm - ng nghiệp dựa trên những u thế về điều kiện tự nhiên đất đai, khíhậu, lao động
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc đểphát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc
Xuất khẩu Việt Nam mặc dù đã đạt đợc những thành tựu quan trọng cả
về kim nghạch và cơ cấu cũng nh thị trờng song còn nhiều vấn đề phải khắc
Trang 5phục Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu thời gian gần đây có thể rút
ra một số kết luận:
- Tuy tốc độ xuất khẩu tăng nhanh nhng quy mô còn rất nhỏ bé, cha
đáp ứng đợc nhu cầu cần nhập khẩu của nền kinh tế
- Cơ cấu xuất khẩu thay đổi chậm, phần lớn xuất khẩu nguyên liệu ởdạng sơ chế Chất lợng hàng hoá xuất khẩu của ta còn thấp nên khả năng cạnhtranh còn thấp
- Hàng xuất khẩu còn manh mún, cha có hàng xuất khẩu chủ lực
- Kim ngạch xuất khẩu thấp, nhng lại có quá nhiều đơn vị tham giahoạt động xuất nhập khẩu dẫn đến tăng hàng hoá nhập khẩu và bán rẻ hàngxuất khẩu tạo điều kiện cho thơng nhân nớc ngoài ép giá
Để khắc phục tình trạng trên, trớc hết hoạt động xuất khẩu cần hớngvào thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Mở rộng thị trờng, nguồn hàng và đối tác kinh doanh xuất khẩu nhằmtạo thành cao trào xuất khẩu, coi xuất khẩu là mũi nhọn đột phá cho sự giàucó
- Phải ra khai thác mọi nguồn lực của đất nớc nh đất đai, nhân lực, tàinguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, kỹ thuật - công nghệ chất xám theo hớngkhai thác lợi thế tuyệt đối so sánh
- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lợng
và kim ngạch xuất khẩu
- Tạo những mặt hàng, nhóm hàng chủ lực đáp ứng những đòi hỏi củathị trờng thế giới và của khách hàng về chất lợng và số lợng, có sức hấp dẫn
và khả năng cạnh tranh cao
Bên cạnh đó cần phải phát triển nguồn hàng xuất khẩu nh:
- Căn cứ vào tình hình và xu hớng phát triển của thị trờng
- Căn cứ vào nguồn lực bên trong bao gồm dân số và lao động, tàinguyên thiên nhiên
- Căn cứ vào hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh doanh
- Căn cứ vào chiến lợc chuyển hớng xuất khẩu nguyên liệu và sảnphẩm thô sang hàng hoá có chứa hàm lợng khoa học kỹ thuật
- Hình thành các vùng chuyên sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu
1.3 Các công cụ quản lý nhà nớc về xuất nhập khẩu ở Việt Nam
Trang 6Việc quản lý xuất khẩu đợc thực hiện bằng cơ chế giấy phép xuất khẩu,hạn ngạch xuất khẩu và bằng các quy chế quản lý ngoại tệ Không phải lúcnào Nhà nớc cũng khuyến khích xuất khẩu mà đôi khi vì quyền lợi quốc giaphải kiểm soát một vài dạng xuất khẩu, nh sản phẩm đặc biệt-nguyên liệuquý- do nhu cầu trong nớc còn thiếu hoặc có ý nghĩa chiến lợc đối với quốcgia Nhng nguyên nhân chủ yếu phải kiểm soát xuất khẩu của nớc ta là do:Cấm vận buôn bán, bảo vệ tiềm năng, bảo vệ động vật và cây trồng, bảo vệ disản văn hoá và các đồ cổ
1.3.1 Thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá
Hàng xuất khẩu phải làm thủ tục hải quan khi xuất khẩu theo các quy
định chính thức về xuất khẩu hàng hoá và có khi theo yêu cầu của nớc nhậpkhẩu.Việc làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá liên quan tới các biện pháp quản lýnh:
- Hạn chế số lợng ( giấy phép xuất khẩu)
- Hạn chế ngoại tệ (giám sát ngoại hối)
- Hạn chế tài chính (kiểm tra hải quan, thuế quan)
- Nhu cầu thống kê thơng mại (báo cáo thống kê)
- Kiểm tra số lợng, chất lợng, kiểm tra vệ sinh y tế
- Kiểm tra áp dụng các biện pháp u đãi thuế quan (giấy chứng nhậnxuất xứ)
Các chứng từ phục vụ cho việc kiểm tra hải quan khi xuất khẩu hànghoá gồm:
- Giấy phép xuất khẩu
- Tờ khai kiểm tra ngoại hối
- Tờ khai hàng hoá (Khai hải quan)
- Giấy chứng nhận kiểm tra hàng hoá
- Giấy chứng nhận kiểm dịch thực, động vật
- Giấy chứng nhận xuất xứ
- Tờ khai hàng nguy hiểm
- Hoá đơn lãnh sự (nếu có) hoặc hoá đơn thơng mại
Khi làm thủ tục hải quan thông thờng phải kiểm tra t cách pháp nhâncủa ngời xuất khẩu, cũng nh kiểm tra các chứng từ có hợp lệ và đúng quy
định không
1.3.2 Thủ tục
Trang 7Các hình thức hạn chế xuất khẩu đợc áp dụng tuỳ từng nớc, từng mặthàng Một số nớc chỉ cho phép một số tổ chức có quyền xuất khẩu một số mặthàng nhất định ở Việt Nam, chế độ hạn ngạch xuất khẩu đợc quy định theoquyết định số 96/HĐBT ngày 5/04/1994 của Hội đồng bộ trởng về quản lýxuất nhập khẩu Hàng năm Bộ Thơng mại công bố danh mục các mặy hàngquản lý bằng hạn ngạch sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và đầu t, Bộ quản
lý sản xuất và đợc Thủ tớng chính phủ phê duyệt Sau đó, Bộ Thơng mại phân
bố hạn ngạch cho các ngành, các địa phơng
1.3.4 Quản lý ngoại tệ
Đa số các nớc đang phát triển đều quy định cho các nhà xuất khẩu phảichuyển khoản ngoại tệ vào ngân hàng thơng mại đợc phép khinh doanh ngoại
tệ Nhng cũng có nhiều nớc cho phép dùng số ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu
để nhập khẩu hàng hóa cần thiết Ngời xuất khẩu phải biết chắc chắn là ngờimua có quyền thanh toán hàng hoá bằng ngoại tệ mà ngân hàng quản lý chophép đối với hàng xuất khẩu của mình Thông thờng các ngân hàng công bốcác loại ngoại tệ có thể nhập khi xuất khẩu Đố thờng là những loại ngoại tệ
tự do chuyển đổi Một biện pháp quan trọng nữa là Nhà nớc cấm gửi ngoại tệthu đợc do xuất khẩu vào các ngân hàng ở nớc ngoài Nếu ngời đó mở tàikhoản ở nớc ngoài thì lô hàng đó cha đợc thanh toán và ngời xuất khẩu đã viphạm chế độ quản lý ngoại hối
2 Hoạt động nhập khẩu
2.1 Khái niệm nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động mua hoặc trao đổi hàng hoá của các tổ chức cánhân trong nớc với các tổ chức hoặc cá nhân ngoài nớc
Hàng hoá nhập khẩu có thể là : Hàng sản xuất ở nớc ngoài, hàng củacác tổ chức và cá nhân nớc ngoài nhng đợc sản xuất ở trong nớc (sản phẩmcủa các tổ chức và cá nhân nớc ngoài dặt tại nớc ta)
2.2 Vai trò và nhiêm vụ của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu là một bộ phận cấu thành của quan hệ ngoại thơng Thực tế
đã chứng minh rằng, nhập khẩu không thể thiếu và không thể tách rời đối vớinền thơng mại quốc tế Không có quốc gia nào chỉ có xuất khẩu mà không cónhập khẩu Trong nền kinh tế mở, xuất khẩu có nhiệm vụ khai thác tiềm năngnền kinh tế da ra trao đổi, tạo động lực thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế pháttriển Nhập khẩu là tất yếu để thoả mãn nhu cầu của nhân dân, đáp ứng nhu
Trang 8cầu máy móc thiết bị cho sản xuất và tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến đểcông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc Có thể nói, điều này là phù hợp vớimột nền kinh tế đang phát triển có xuất phát điểm thấp nh Việt Nam Có thểthấy đợc vai trò của nhập khẩu qua các khía cạnh sau:
- Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc, cho phép tiêudùng một lợng hàng hoá nhiều hơn khả năng sản xuất trong nớc, cải thiện đờisống của nhân dân
- Nhập khẩu thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,chuyển dịch kinh tế theo hớng xuất khẩu, từng bớc công nghiệp hoá và hiện
đại hoá đất nớc.Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế, Nhà nớc ta bằng công
cụ qủn lý của mình tác động đến hoạt động nhập khẩu của các doanh nghiệptheo hớng hạn chế nhập khẩu hàng xa xỉ, khuyến khích nhập khẩu vật t phục
vụ sản xuất, nhập khẩu các thiết bị công nghệ mới nhằm xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật hiện đại
- Nhập khẩu khoa học kỹ thuật hiện đại kéo theo sự đổi mới trong độingũ cán bộ kỹ thuật Trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại đòi hỏi phải có mộtlớp ngời mới, từ đó làm nảy sinh nhu cầu đào tạo cán bộ thích nghi với trình
độ kỹ thuật và quản lý mới
- Nhập khẩu góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành có mốiquan hệ bổ sung với các ngành công nghiệp hoá Chẳng hạn để phát triểnngành luyện kim theo hớng hiện đại hoá thì ngành khai khoáng cũng cần đợc
đầu t trang thiết bị và công nghệ khai thác mới nhằm đạt năng suất cao hơn,
đảm bảo nguồn nguyên liệu cho ngành luyện kim
- Nhập khẩu có tác dụng tích cực giải quyết công ăn việc làm, cải thiện
đời sống nhân dân Nhập khẩu các máy móc thiết bị, đầu t xây dựng các nhàmáy mới sẽ thu hút nhiều lao động, hạn chế các tệ nạn xã hội do tình trạngthất nghiệp gây ra
- Nhập khẩu có vai trò quan trạng và tích cực đối với xuất khẩu Nhậpkhẩu hiện đại hoá công nghệ sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, đảm bảocác tiêu chuẩn quốc tế để xuất khẩu Bên cạnh đó, nhập khẩu công nghệ mớigóp phần nguyên vật liệu đầu vào, giảm hao phí sản xuất qua đó giảm giáthành sản phẩm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới
- Nhập khẩu cho phép cải tạo hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng, hệ thốngthông tin liên lạc làm tiền đề để phát triển kinh tế
Ngoài ra, nhập khẩu còn thể hiện u thế của nó trên các mặt:
Trang 9- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa hàng nội với hàngngoại, buộc các nhà sản xuất trong nớc cải tiến chất lợng sản phẩm cũng nhhạ giá thành hớng tới ngời tiêu dùng Nó phát huy đợc tính năng động sángtạo của mỗi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong kinh doanh tạo nên một nềnkinh tế vững mạnh.
- Nhập khẩu làm cho các luồng thông tin đợc khai thông, đồng thời làcầu nối thông suốt giữa thị trờng trong và ngoài nớc, thúc đẩy nớc ta tham giavào quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy u thế của đất n-
ớc trên cơ sở chuyên môn hoá
Nhập khẩu với sự tồn tại và phát triển của nó đã góp phần vào việchoàn thiện cơ chế quản lý nhập khẩu của Nhà nớc thông qua các đòi hỏi hợp
lý của các chủ thể tham gia nhập khẩu
Nói tóm lại, nhập khẩu đang góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế,
sự phát triển của đất nớc Trong thời kỳ mở cửa của Việt Nam thời gian qua,nhập khẩu đã thể hiện vai trò to lớn của nó Ta có thể thấy đợc điều này quatình hình thị trờng hàng hoá sôi động, sức cạnh tranh mạnh mẽ, sự phát triểnnhanh chóng của hệ thống cơ sở hạ tầng và thống tin liên lạc, sự hoà nhập củanền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới Để tiếp tục phát huy vai tròcủa nhập khẩu, Đảng và Nhà nớc ta đã cụ thể thành những nguyên tắc tronghoạt động xuất nhập khẩu nh sau:
- Sử dụng vốn ngoại tệ tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Nhập khẩu thiết bị hiện đại, phù hợp
- Nhập khẩu theo nguyên tắc bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nớc
- Chú ý thích đáng đến nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu
- Kết hợp nhập khẩu với xuất khẩu
2.3 Các công cụ quản lý nhập khẩu của Việt Nam.
Mở cửa tự do hoá thơng mại và bảo hộ kinh tế là hai xu hớng đối lậpnhau Trong bất kỳ một nền kinh tế nào, để bảo vệ cho nền kinh tế trong nớcthì biện pháp quan trọng nhất là quản lý nhập khẩu Các quốc gia đều cónhững công cụ quản lý nhập khẩu riêng của mình Việt Nam hiện nay đangquản lý nhập khẩu bằng các công cụ sau:
2.3.1 Thuế nhập khẩu
Trang 10Mục đích của việc đánh thuế nhập khẩu là để bảo vệ sản xuất trong
n-ớc, hớng dẫn tiêu dùng trong nớc và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách
Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam đợc đánh thuế theo luật thuế doQuốc hội nớc CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 26/12/1994 là những hànghoá đợc phép nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam kể cả hàng từ khuchế xuất đa vào thị trờng trong nớc
Có nhiều cách tính thuế khác nhau nh tính và thu một lần một số tiềnnào đó hoặc tính theo tỷ lệ % nhất định trên tổng trị giá hàng hoá hoặc kếthợp cả hai phơng pháp này ở Việt Nam, cách tính thuế là lấy số lợng hàngthực tế nhân với giá tính thuế do Bộ Tài chính quy định, sau đó nhân với thuếsuất theo biểu thuế Có 2 loại thuế:
- Thuế u đãi: là loại thuế dành cho cac hàng hoá nhập khẩu từ các nớc
đợc hởng quyền u đãi theo hiệp định MFN đã ký của chính phủ
- Thuế thông thờng: là thuế đánh vào hàng hoá nhập khẩu không kểkhối lợng, nguồn gốc, công ty kinh doanh thuộc quốc gia nào
Những hàng đợc miễn thuế nhập khẩu gồm:
- Vốn đầu t nớc ngoài trong trờng hợp cần khuyến khích đầu t theoLuật đầu t nớc ngoài của Việt Nam
- Hàng là quà biếu tặng trong mức quy định
- Hàng viện trợ không hoàn lại
- Hàng tạm nhập tái xuất
- Hàng là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam đi công táclao động học tập ở nớc ngoài mang về nớc theo mức quy định
- Hàng của các tổ chức cá nhân nớc ngoài đợc miễn thuế theo các Hiệp
định mà chính phủ Việt Nam ký kết với các nớc này
- Hàng nhập phục vụ an ninh quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáodục đào tạo y tế
- Hàng nhập của các đơn vị xí nghiệp đợc u tiên trong nớc
Tuy nhiên khi Việt Nam tham gia vào AFTA một cách đầy đủ thì công
cụ này sễ kếm hiệu lực hơn do chúng ta phải hạ các mức thuế suất đang ápdụng xuống rất nhiều
2.3.2 Hạn ngạch nhập khẩu
Trang 11Là quy định hạn chế của Nhà nớc về giá trị hoặc số lợng nhập khẩumột mặt hàng nào đó trong một thời gian nhất định, từ thị trờng nhất định.
Mục tiêu áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu bằng hạn ngạch củanhà nớc nhằm bảo vệ sản xuất trong nớc, sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ,
đảm bảo các cam kết của chính phủ ta với chính phủ các nớc Hạn ngạch cóthể biến một doanh nghiệp nhập khẩu thành nhà độc quyền Chính vì lý dotrên nên nếu một doanh nghiệp xin đợc hạn ngạch nhập khẩu thì có thể sẽ thulợi cao
Đối với Việt Nam, danh mục các mặt hàng quản lý bằng hạn ngạch đợcChính phủ phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Bộ kế hoạch và đầu t cho từngthời kỳ với giá trị và số lợng cụ thể Bộ Thơng mại là cơ quan duy nhất cóthẩm quyền phân bổ hạn ngạch và cũng là cơ quan có trách nhiệm kiểm traviệc thực hiện hạn ngạch đã cấp Theo quy định số 195/TMDL xuất nhậpkhẩu ngày 09/04/1995 việc mua bán hạn ngạch bị cấm
2.3.3.Giấy phép nhập khẩu.
Từ trớc 01/01/1999 giấy phép nhập khẩu là biện pháp quản lý đợc ápdụng rộng rãi trong đó quy định các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải xingiấy phép nhập khẩu cho từng chuyến hàng Trên thực tế, giấy phép đã trởthành yếu tố cản trở, rắc rối về mặt thủ tục đối với hoạt động nhập khẩu Do
đó để tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp, ngày15/12/1998 Chính phủ đã ra nghị định số 89/CP quy định huỷ bỏ việc xingiấy phép cho từng chuyến hàng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đốivới các mặt hàng trong giấy phép; còn đối với các mặt hàng ngoài giấy phépthì các doanh nghiệp vẫn phải xin giấy phép xuất nhập khẩu
2.3.4 Quản lý ngoại tệ
Đối với những nớc thiếu ngoại tệ nh Việt Nam, việc áp dụng có hiệuquả kiểm soát ngoại tệ để điều tiết nhập khẩu là rất cần thiết Mục đích củaquản lý ngoại tệ là quản lý nhập khẩu, tiết kiệm ngoại tệ, kiểm soát việc sửdụng ngoại tệ hợp lý và đúng mục đích của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.Việt Nam quy định doanh nghiệp nhập khẩu muốn sử dụng ngoại tệ phảichứng minh đợc tính hợp lý của việc sử dụng ngoại tệ bằng các biện pháp cầnthiết
II/ Nội dung hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 12Trong thơng mại quốc tế, do sự khác biệt về thể chế và khoảng cách địa
lý mà các nghiệp vụ xuất nhập khẩu trở nên phức tạp hơn Nó đòi hỏi ngờitham gia hoạt động không những cần có trình độ chuyên môn cao mà cònphải có những hiểu biết nhất định về phong tục tập quán thơng mại và nền vănhoá của các nớc bạn hàng Để thực hiện thành công một thơng vụ thì nhà kinhdoanh phải trải qua một quy trình với các bớc nhất định Một quy trình kinhdoanh xuất nhập khẩu thờng có các bớc sau:
1/ Chuẩn bị trớc khi ký kết hợp đồng
1.1 Nghiên cứu thị trờng
Thị trờng là một phạm trù khách quan gắn với sản xuất và lu thônghàng hoá Thị trờng là tổng thể các quan hệ lu thông hàng hoá - tiền tệ Mặtkhác cũng có thể hiểu là tổng thể khối lợng cầu có khả năng thanh toán vàtổng khối lợng cung có khả năng đáp ứng Thực tế thể hiện thị trờng một cách
đơn giản là ngời mua và ngời bán gặp gỡ, chuẩn bị và thực hiện mua bán hànghóa dịch vụ Nghiên cứu thị trờng là một phơng pháp đợc tiêu chuẩn hoá có
hệ thống và tỷ mỉ để sử lý vấn đề maketing với mục đích tìm ra những điềucần thiết thích hợp cho các loại hàng hoá nào đó trong khoảng thời gian vànguồn lực hạn chế
Nghiên cứu thị trờng kinh doanh thơng mại quốc tế là một loạt các thủtục và kỹ thuật đợc thực hiện bởi các nhà kinh doanh nhằm nhận biết thị tr-ờng, quy luật vận động của thị trờng từ đó tìm ra thơng vụ kinh doanh thíchhợp với điều kiện của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện bằng
2 phơng pháp sau:
- Nghiên cứu tại văn phòng: Đây là phơng pháp mà các nhà kinh doanhthu thập tài liệu sau đó tổng hợp và sử lý đa ra đợc các thông tin cần thiết,quan trọng đối với việc kinh doanh của doanh nghiệp Các tài liệu này có thể
từ các nguồn: các bản tin kinh tế, các bản tin từ đài báo, các tài liệu của cáctrung tâm thơng mại trong và ngoài nớc, các tài liệu quảng cáo của các công
ty, các tài liệu thống kê của các nớc, các tài liệu chuyên đề nghiên cứu,internet
- Nghiên cứu tại hiện trờng: Là việc nghiên cứu thị trờng mà thông tinthu thập đợc chủ yếu thông qua tiếp xúc với nhà kinh doanh trên thị trờng, sựquan sát trực tiếp Việc này có thể thực hiện bằng các kỹ thuật nh: phỏng vấntrực tiếp các nhà kinh doanh, thăm dò qua th, kiểm tra kho hàng
Trang 13Ngoài 2 biện pháp trên còn có thể sử dụng phơng pháp chuyên gia và
áp dụng công cụ máy tính để trợ giúp
Trong việc nghiên cứu thị trờng thơng mại quốc tế, các nhà kinh doanhthờng thực hiện nghiên cứu các nội dung là: Nghiên cứu dung lợng thị trờng -Nghiên cứu giá cả
* Nghiên cứu thị trờng và xu hớng biến đổi:
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên phạm vithị trờng nhất định, trong khoảng thời gian nhất định Ngời nghiên cứu thị tr-ờng xác định nhu cầu cần thiét của khách hàng (kể cả lợng dự trữ) và xu hớngbiến động của nhu cầu
Dung lợng thị trờng không cố định, nó thay đổi tuỳ theo chiều hớngcủa tình hình, do tác động của nhiều nhân tố trong những giai đoạn nhất định.Các nhân tố ảnh hởng tới dung lợng thị trờng có thể xem xét bao gồm :
- Loại các nhân tố làm cho thị trờng biến động mang tính chất chu kỳgồm: sự phát triển của khoa học công nghệ, các chính sách của nhà nớc,chính sách của các tập đoàn kinh tế lớn, thị hiếu tập quán của ngời tiêu dùng,
ảnh hởng của khả năng sản xuất thay thế
- Loại các nhân tố ảnh hởng tạm thời tới dung lợng thị trờng: hiện tợng
đầu cơ, các yếu tố tự nhiên nh bão lụt, hạn hán, động đất, các yếu tố thuộcchính trị nh chiến tranh, đình công
Khi nghiên cứu thị trờng cần nắm vững dung lợng và các yếu tố tác
động nhằm xác định dung lợng thị trờng tại thời điểm nào đó trong tơng lai
Điều đó có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ra các quyết định của nhà kinhdoanh xuất nhập khẩu
* Nghiên cứu giá cả
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của hàng hoá, biểu hiện các mối quan hệtổng hợp trong nền kinh tế Trong buôn bán quốc tế, giá cả thị trờng ngàycàng trở nên phức tạp do việc mua bán trên thị trờng xảy ra cùng lúc Mặtkhác lại có nhiều yếu tố tác động gây nên thay đổi giá cả Giá cả bao gồm giátrị của hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các chi phí khác.Xác định giá cả tại một thời điểm cụ thể, tại thị trờng xác định với các điềukiện xác định Ngoài ra còn phải nghiên cứu xu hớng biến động của giá cảdựa vào việc nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi giá cả Các yếu tốnày bao gồm:
Trang 14- Nhân tố chu kỳ: tức là sự vận động có tính chu kỳ của nền kinh tế.
Đây là yếu tố cơ bản ảnh hởng tới giá cả của các loại hàng hoá Với nhân tốnày, khi nền kinh tế suy thoái thì giá cả có xu hớng giảm và ngợc lại Nguyênnhân là do sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế ảnh hởng tới cung cầulàm thay đổi giá cả
- Nhân tố lũng đoạn của các công ty đa quốc gia: Đây là nhân tố ảnh ởng tới sự hình thành và biến động của giá cả rất mạnh mẽ trong thời kỳ hiệnnay Lũng đoạn làm xuất hiện nhiều loại giá khác nhau đối với cùng một loạihàng hoá, thậm chí ngay trên cùng một thị trờng Lũng đoạn giá cả thờng cóhai loại: lũng đoạn giá cả cao và lũng đoạn giá cả thấp
h Nhân tố cạnh tranh: cạnh tranh có thể làm giá cả biến động theo các
xu hớng khác nhau phụ thuộc vào đối tợng tham gia cạnh tranh là ngời muahay ngời bán Cạnh tranh giữa những ngời bán làm giá cả giảm xuống và cạnhtranh giữa những ngời mua làm giá cả tăng lên
- Nhân tố lạm phát: giá cả của hàng không những phụ thuộc vào giá trịhàng bán mà còn phụ thuộc vào giá trị tiền tệ Trên thị trờng thế giới, giá cả
đợc biểu hiện bằng đồng tiền của các nớc có vị trí quan trọng trong mậu dịchquốc tế, do đặc điểm phát triển của những đồng tiền này thay đổi ảnh hởng tớigiá cả hàng hoá
- Nhân tố thời vụ cũng có ảnh hởng tới giá cả hàng hoá, đặc biệt là cáchàng hoá tiêu dùng hoặc sản xuất thời vụ
* Giá cả quốc tế
Trong nghiên cứu giá cả, vấn đề quan trọng là xác định giá cả quốc tế.Giá quốc tế là giá có tính chất đại diện cho một loại hàng hoá nhất định trênthị trờng quốc tế Giá đó phải là giá những giao dịch thông thờng không kèmtheo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.Trong thực tế thơng mại quốc tế, có thể gọi các giá sau đây là giá quốc tế:
- Đối với các hàng hoá không có trung tâm giao dịch truyền thống trênthế giới thì có thể lấy giá của những nớc xuất khẩu hoặc nhập khẩu chủ yếubiểu hiện bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
- Đối với các hàng hoá luôn bán ở sở giao dịch, trung tâm tiến hành
đấu giá thì có thể tham khảo giá ở các trung tâm giao dịch đó
- Đối với các loại máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ thì căn cứvào giá của các hãng sản xuất cung ứng đóng vai trò chủ yếu trên thị trờng
Trang 15Trong quá trình nghiên cứu tiến hành chuẩn bị cho việc thực hiện mộtthơng vụ kinh doanh, nghiên cứu các yếu tố liên quan tới kinh doanh hànghoá nh vận tải, ngân hàng thì các quy định của các quốc gia là vô cùng quantrọng để đạt đợc thành công trong mỗi thơng vụ Nghiên cứu điều tra các vấn
đề này có tác dụng tạo cho doanh nghiệp xác định đợc chi phí phải bỏ ra khikinh doanh một cách đầy đủ đồng thời cũng cho thấy các khó khăn có thể gặpphải để có phơng pháp xử lý
Tóm lại, trong quá trình điều tra doanh nghiệp phải xác định đợc một
- Sản phẩm đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống ? Hiện nay công ty
đang tham gia vào thị trờng nào?
- Tình hình sản xuất và cung cấp mặt hàng nh thế nào? Hàng hóa cóphù hợp với nhu cầu thị trờng không ? Những nhà sản xuất nào cung cấp mặthàng đó ? Giá cả và điều kiện của mỗi nhà cung cấp ?
- Tình hình vận tải mặt hàng đó, chi phí vận tải, điều kiện thanh toán,chi phí cho ngân hàng, chi phí môi giới
Đa ra đợc các thông tin doanh nghiệp cần phân tích, xử lý để nhận ra
đ-ợc một thơng vụ có tính khả thi đối với doanh nghiệp hay không Thơng vụnày có tính cụ thể cao và phải mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2 Lập kế hoạch xuất nhập khẩu
Dựa trên các thông tin thu thập đợc trên thị trờng trong và ngoài nớc,công ty xem xét khả năng về vốn và nhân lực từ đó lập ra kế hoạch kinhdoanh xuất nhập khẩu cho từng giai đoạn Đó là kế hoạch ngắn-trung-dài hạn
Về kế hoạch phát triển dài hạn, công ty đa ra quy mô cơ cấu xuất nhậpkhẩu cho từng thời gian dài Đây là các định hớng mục tiêu để công ty vơntới, các xu hớng thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu cần thực hiện để thực hiệnmột mục đích nhất định cho nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng.Các công ty có kế hoạch phát triển dài hạn khác nhau, có định hớng kinh
Trang 16doanh khác nhau nhng kế hoạch phát triển dài hạn cho xuất nhập khẩu củacác doanh nghiệp Việt Nam thờng là: xác định mặt hàng xuất nhập khẩuchiến lợc và thị trờng xuất nhập khẩu trọng điểm trong thời gian đó, kimngạch cần đạt đợc, các tỷ lệ về cơ cấu xuất nhập khẩu cần thực hiện Quantrọng nhất trong chiến lợc phát triển dài hạn là phải xác định đợc mục tiêu củacông ty trong giai đoan đó nh lợi nhuận, phát triển thị trờng, tăng vốn kinhdoanh
Trên cơ sở chiến lợc dài hạn, công ty chi tiết hoá thành kế hoạch chomột thời gian ngắn hơn với mức độ cụ thể chi tiết cao hơn Các kế hoạch ngắnhạn thờng đợc lập trong 1 năm Kế hoạch này đa ra các mặt hàng nhập khẩu,thị trờng nhập khẩu và thị trờng tiêu thụ trong nớc Các chỉ tiêu về thị trờng vàmặt hàng phải thể hiện mối quan hệ lôgíc, chặt chẽ Hệ thống các chỉ tiêu vềkim ngạch cơ cấu, chỉ tiêu chi phí lợi nhuận, thuế nộp ngân sách trong kếhoạch ngắn hạn, đồng thời đa ra các biện pháp, giải pháp cần thực hiện để đạtchỉ tiêu đó
1.3 Lựa chọn đối tợng giao dịch
Việc lựa chọn đối tợng giao dịch dựa trên cơ sở các vấn đề:
- Tình hình sản xuất kinh doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinhdoanh nhằm xác định đợc khả năng cung cấp, tiêu thụ lâu dài thờng xuyên,khả năng liên kết kinh doanh và đặt hàng sản xuất
Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật cho phép ta thấy đợc những
-u thế trong thoả th-uận giá cả, điề-u kiện thanh toán Doanh nhân có vốn lớncho thấy khả năng vững chắc trong cung cấp, tiêu thụ đồng thời cũng là cơhội cho Việt nam có đợc một khoản tín dụng, giải quyết tình trạng thiếu vốntạm thời
- Quan điểm thái độ kinh doanh Không phải mọi doanh nhân đều cóthái độ, quan điểm kinh doanh đứng đắn, không lừa dối bạn hàng Do ít cókinh nghiệm thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn lựa chọn các bạn hàng
là các công ty có uy tín, hoạt động lâu dài trên thị trờng thế giới, óc quan
điểm kinh doanh theo hớng hợp tác lâu dài hai bên cùng có lợi, lấy chữ tínlàm tôn chỉ hoạt động
- Ngoài ra để lựa chọn đối tợng giao dịch phù hợp thì các vấn đề nhkhoảng cách địa lý giữa hai nớc, điều kiện vận tải của tuyến đờng, tập quánthơng mại và quy chế chính sách quản lý thơng mại của nớc có đối tợng giaodịch cũng cần đợc quan tâm
Trang 17Lựa chọn thơng nhân giao dịch tốt nhất nên chọn những ngời xuất nhậpkhẩu trực tiếp hạn chế các hoạt động trung gian Nhng trong một số trờng hợpthì trung gian đợc sử dụng với t cách là môi giới, đại lý rất có hiệu quả, đặbiệt khi công ty mới thâm nhập thị trờng mới Cũng có một số mặt hàng do
đặc tính kinh doanh hay truyền thống kinh doanh nếu sử dụng trung gian sẽ
đợc nhiều u thế trong nắm bắt thông tin về hàng hoá, thị trờng
Việc lựa chọn đối tợng giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện quantrọng để thực hiện thành công hoạt động xuất nhập khẩu Công việc này phụthuộc vào năng lực và khả năng nhạy bén của các cán bộ nghiên cứu thị trờng
1.4 Lập phơng án giao dịch
Trên cở sở kế hoạch đã lập của công ty, đối tợng giao dịch đã chọn cáccán bộ kinh doanh xác định các thơng vụ phù hợp với khả năng của mình; từ
đó lập phơng án giao dịch và tiến hành hoạt động kinh doanh
Lập kế hoạch cụ thể để tiến hành hoạt động nhập khẩu thờng bao gồmnhiều chi tiết, trong đó có thể kể đến một số vấn đề sau:
- Lựa chọn mặt hàng kinh doanh
- Xác định nguồn cung cấp, thị trờng tiêu thụ ( Cụ thể tới tên công ty,ngời giao dịch )
- Xác định số lợng hàng xuất nhập khẩu tối u cho từng đợt nhập-xuấthàng
- Lựa chọn thông tin khách hàng, phơng thức giao dịch
- Thực hiện các biện pháp hỗ trợ nh quảng cáo, tiếp thị, đầu t xây dựngcơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo các cán bộ kinh doanh
- Xây dựng luận chứng cho mục tiêu đề ra, dự đoán chất lợng công việcqua các chỉ tiêu:
p
Tỷ suất lợi nhuận p= 100%
c
cThời gian hoàn vốn T = + k + r
c.p
Trong đó: p - lợi nhuận
r - mức hoàn trả
Trang 18k - khấu hao
c - vốnLập phơng án giao dịch tốt tức là đã xây dựng đợc phơng án kinhdoanh cụ thể, bao quát đợc toàn bộ các chi phí bỏ ra, doanh số thu đợc, mức
độ lợi nhuận có đợc đồng thời dự đoán đợc các tình huống cụ thể có thể xảy
ra trong kinh doanh Khâu này có tính quan trọng quyết định tới thành cônghay thất bại của quá trình giao dịch ký kết và ảnh hởng tới kết quả thực hiệntoàn bộ phơng án
2 Giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng
Trên thị trờng thế giới đang tồn tại nhiều phơng thức giao dịch nh giaodịch thông thờng-giao dịch qua trung gian-đầu t quốc tế-đấu giá quốc tế-đấuthầu quốc tế-giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá-giao dịch tại hội chợ triểnlãm Mỗi phơng thức giao dịch có đặc điểm và cách thức tiến hành riêng
Trong các phơng thức giao dịch thì giao dịch thông thờng đợc sử dụngrộng rãi nhất Đó là giao dịch mà ngời bán và ngời mua thoả thuận, bàn bạctrực tiếp hoặc thông qua th từ điện tín về hàng hoá, giá cả, thanh toán Tronggiao dịch thông thờng có một số nghiệp vụ sau:
- Hỏi giá -Inquiry- là việc ngời mua đề nghị ngời bán cho biết các điềukiện bán hàng nh giá cả, thời hạn giao hàng, điều kiện thanh toán, vận tải
Đây là bớc thăm dò tìm hiểu thông tin để thực hiện thơng vụ
- Báo giá-Quotation-là nghiệp vụ mà ngời bán đa ra điều kiện mua bán
để trả lời ngời mua Có hai loại báo giá: Báo giá tham khảo và báo giá camkết Trong báo giá cam kết nếu ngời mua đồng ý các điều kiện trong báo giáthì hợp đồng đợc ký kết
- Chào hàng-offer-là đề nghị của ngời bán/mua cho bên kia hiểu họmuốn bán/mua một số hàng nhất định dựa trên các điều kiện xác định Có cácloại chào hàng sau:
+ Chào hàng tuỳ thuộc vào sự chấp nhận của ngời bán Đây là loại chàohàng mà nếu ngời đợc chào hàng chấp nhận thì phải có sự xác nhận của ngờichào mới có giá trị pháp lý
+ Chào hàng xác định là loại chào hàng mà nếu ngời đợc chào chấpnhận thì ngời chào không thể từ chối
Trang 19+ Chào hàng ngợc lại là việc một bên căn cứ đơn chào hàng của bênkia để đặt điều kiện ngợc lại về giá cả, thanh toán, giao hàng Thực chất đây
là đơn đặt hàng với các điều kiện do bên đợc chào đặt ra
- Chấp nhận-Acceptance-là việc ngời đợc chào hàng đồng ý với đơnchào hàng hoặc đơn báo giá
- Xác nhận- Cofirmation-là giấy khẳng định những cam kết mua/bángiữa hai bên
Các giao dịch trên đây thờng đợc thực hiện qua các phơng tiện thôngtin nh E-mail, telex, fax Tuy nhiên giao dịch này có thể đợc thực hiện thôngqua trao đổi trực tiếp giữa bên bán-bên mua.Cách làm này tuy đạt hiệu quảcao, tiết kiệm thời gian song chi phí đàm phán tơng đối cao
Giao dịch đàm phán nhằm đạt đợc sự thoả thuận giữa hai bên song cácbên cần đi tới đích cuối cùng là việc ký kết hợp đồng.Hợp đồng đợc coi là cógiá trị pháp lý trong các trờng hợp sau:
- Ngời mua chấp nhận bằng văn bản đối với chào hàng xác định củangời bán trong thời gian quy định
- Ngời bán xác nhận bằng văn bản đơn đặt hàng của ngời mua trongthời gian quy định
- Đại diện của bên mua và bên bán cùng ký vào bản hợp đồng.Nếu có
ba bên thì các bên phải cùng ký vào văn bản hoặc các bên ký hợp đồng tay
đôi có đẫn chiếu tới các hợp đồng khác
- Ngời bán xác nhận bằng văn bản là ngời mua đã chấp nhận các điềukhoản trong đơn đặt hàng tự do
Hợp đồng có giá trị pháp lý nếu các bên ký có đủ t cách pháp nhân, là
đại diện có đủ thẩm quyền
Trong thực tiễn thơng mại thờng xuất hiện một số hợp đồng sau:
- Hợp đồng chuyến
- Hợp đồng giao hàng định kỳ
- Hợp đồng thanh toán bằng hàng
- Hợp đồng đấu thầu, đấu giá
3 Thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
Trang 20Sau khi hợp đồng đã đợc ký kết, các bên cùng thực hiện hợp đồng trêncơ sở tinh thần trách nhiệm và thiện chí.Việc hực hiện hợp đồng xuất nhậpkhẩu theo trình tự sau:
Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu:
Ký hợp đồng
xuất khẩu
Chuẩn bị hànghoá XK
Xin giấy phépxuất khẩu Kiểm tra L/C
Uỷ thác thuêtàu
Kiểm nghiệmhàng hoá
Làm thủ tụchải quan
Giao hàng lên
tàu
Giải quyếtkhiếu nại
Làm thủ tụcthanh toánMua bảo
hiểm
Trang 21Trình tự thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
4.1 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kếtquả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề đê duy trì đểtái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao mức sốngcủa ngời lao động Doanh nghiệp có lợi nhuận thì đất nớc mới giàu có pháttriển Ngợc lại làm ăn kém sẽ dẫn đến thua lỗ và phá sản
Lợi nhuận là lợng dôi ra của doanh thu so với chi phí
4.2 Tỷ suất doanh lợi ngoại thơng
Ký kết KD
nhập khẩu Xin giấy phépnhập khẩu bên bán báoMở L/C khi bán giao hàngĐôn đốc bên
Làm thủ tụchải quan
Nhậnhàng
Kiểm tra hànghoá
hàng hoá
Trang 22Lợi nhuận là một chỉ tiêu cơ bản nhất cần thiết phải tính toán khi đánhgiá hiệu quả kinh doanh thơng mại quốc tế Tuy nhiên nếu chỉ tính chỉ tiêu lợinhuận không thì cha phản ánh hết đợc hiệu quả của hoạt động kinh doanh.Trong thực tế, ngời ta còn phải xác định chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi ngoại th-
ơng Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngời ta sử dụng chỉ tiêu tỷsuất doanh lợi xuất khẩu và doanh lợi nhập khẩu
a- Tỷ suất doanh lợi xuất khẩu
Lx
Cx
Dx : Tỷ suất doanh lợi xuất khẩu
Lx : Lợi nhuận về bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ đợc chuyển
đổi ra tiền VN theo giá công bố của ngân hàng nhà nớc
Cx : Tổng chi phí thực hiện hoạt động xuất khẩu
b- Tỷ suất doanh lợi nhập khẩu
Ln
Cn
Dn : Tỷ suất doanh lợi nhập khẩu
Ln : Lợi nhuận về bán hàng nhập khẩu
Cn : Tổng chi phí nhập khẩu bằng ngoại tệ đợc chuyển đổi theo đồng
VN theo tỷ giá công bố của ngân hàng Nhà nớc
c- Tỷ suất doanh lợi ngoại thơng
Dnt = Dx Dn
Dnt : Tỷ suất doanh lợi ngoại thơng
Dx: Tỷ suất doanh lợi xuất khẩu
Dn : Tỷ suất doanh lợi nhập khẩu
Trang 234.3 Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
Tsd
H =
TsxH: Hiệu quả tổng hợp của KD thơng mại quốc tế
Tsd : Thu nhập quốc dân sử dụng
Tsx : Thu nhập quốc dân sản xuất
Chỉ tiêu này cho biết kinh doanh thơng mại quốc tế làm tăng hay giảm thunhập quốc dân
III/ Các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trờng, hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
đều phải chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố tác động Các yếu tố này ảnh hởngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty Nếu kinh doanhthành công thì ngời lãnh đạo của công ty cũng nh toàn bộ cán bộ phải nắmbắt và hiểu rõ những yếu tố tác động cũng nh cơ chế của nó để điều chỉnhhoặc thích ứng cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của kinh doanh
Với một doanh nghiệp xuất nhập khẩu, vì kinh doanh trong môi trờngrộng mang tính quốc tế nên doanh nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều nhấn tốtác động quá trình kinh doanh Các nhân tố ảnh hởng tới quá trình hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu có thể chia ra nh sau:
1/ Các yếu tố trong doanh nghiệp
Đây là các yếu tố thuộc phạm vi doanh nghiệp quyết định trực tiếp.Lãnh đạo công ty có thể từng bớc điều chỉnh, tăng cờng các hoạt động tíchcực và hạn chế các hoạt động tiêu cực
1.1 Uy tín, quy mô và sự phát triển của doanh nghiệp
Một công ty có quy mô lớn thì có thể thực hiện một khối lợng côngviệc lớn và ngợc lại Công ty có vốn kinh doanh lớn đợc huy động vào đầy đủvào kinh doanh sẽ giảm đợc chi phí kinh doanh, luôn chủ động trong hoạt
động kinh doanh của mình giảm bớt phụ thuộc vào các tổ chức tài chính khác;
do đó đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn
Trang 24Uy tín là vấn dề vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh Uytín cao trên thơng trờng sẽ đem lại cho công ty nhiều cơ hội kinh doanh,nhiều khách hàng trong và ngoài nớc, thu hút đợc nhiều nhân viên có trình độcao, giảm bớt các chi phí về bảo lãnh Uy tín của công ty phụ thuộc vàonhiều yếu tố nh: quy mô sự phát triển của công ty, đội ngũ cán bộ công nhânviên, thị phần công ty chiếm giữ, sự tín nhiệm trong quan hệ với bạn hàng
Lãnh đạo là ngời định hớng cho sự phát triển của công ty, hớng dẫnviệc thực hiện các công việc kinh doanh của cấp dới Một công ty có lãnh đạotồi thì không thể tạo ra hiệu quả kinh doanh khả quan cho công ty Kinhdoanh trong môi trờng quốc tế đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có đủ trình độ kiếnthức chuyên môn ngoại thơng cũng nh trình độ ngoại ngữ, am hiểu luật pháptrong nớc và quốc tế Có nh vậy ngời lãnh đạo mới thực sự chỉ đạo, định hớngcho công ty phát triển
Trên đây là một số nhân tố thuộc phạm vi doanh nghiệp Ngời chủdoanh nghiệp có thể tác động điều chỉnh các yếu tố này theo hớng có lợi nhấtcho doanh nghiệp
Ngoài ra còn các yếu tố thuộc phạm vi ngoài doanh nghiệp cũng ảnh ởng tới hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
h-2/ Các yếu tố ngoài phạm vi doanh nghiệp
Đây là các yếu tố tác động đến doanh nghiệp nhng doanh nghiệpkhông thể tự điều chỉnh theo ý chủ quan đợc mà doanh nghiệp phải thích nghinhằm tối thiểu hoá các tác động tiêu cực đến hoạt động của mình Các yếu tốnày bao gồm:
2.1.Chế độ chính sách của nhà nớc.
Hiện nay không có một quốc gia nào trên thế giới chọn một mô hìnhkinh tế thị trờng thuần tuý Mọi chính phủ đều có các công cụ để khống chế,kiểm soát nền kinh tế của mình Sự quản lý của nhà nớc là hoàn toàn cần
Trang 25thiết, đặc biệt là trong hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam là một minhchứng sinh động cho lập luận này Khi Việt Nam thực hiện chính sách đóngcửa, hoạt động xuất nhập khẩu bị tê liệt hoàn toàn làm cho nền kinh tế bị kiệtquệ, trì trệ Từ khi thực hiện chính sách đổi mới (1986) hoạt động xuất nhậpkhẩu trở nên sôi động kéo theo sự tăng trởng của nền kinh tế Trong môi tr-ờng kinh doanh chung, doanh nghiệp xuất nhập khẩu chịu sự quản lý của nhànớc Chính sách của nhà nớc sẽ có tác động làm thu hẹp hay thúc đẩy tăng tr-ởng của hoạt động xuất nhập khẩu.
2.2 Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ so sánh giữa giá trị của đồng tiền của quốc gianày so với quốc gia khác Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thờng xuyên sửdụng ngoại tệ trong quan hệ thanh toán quốc tế của mình Do vậy, tỷ giá hối
đoái có tầm quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Sự thay đổi
tỷ giá hối đoái có tác động mạnh tới hoạt động của doanh nghiệp Trớc hết sựtăng lên của tỷ giá hối đoái làm giá hàng nhập khẩu tăng lên làm giảm lợinhuận của nhập khẩu, đồng thời thusc đẩy xuất khẩu Ngợc lại tỷ giá hối đoáigiảm sẽ mở rộng nhập khẩu và hạn chế xuất khẩu Chính vì vậy chính phủ sửdụng tỷ giá hối đoái nh một công cụ rất quan trọng để điều chỉnh hoạt độngxuất nhập khẩu Mặt khác, sự thay đổi tỷ giá đột ngột sẽ ảnh hởng trực tiếp
đến kết quả kinh doanh của từng thơng vụ và kết quả kinh doanh chung củatoàn doanh nghiệp
2.3 ảnh hởng của hệ thống tài chính ngân hàng
Hiện nay hệ thống tài chính ngân hàng đã phát triển hết sức lớn mạnh,can thiệp đến tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế Với vai trò quantrọng cung cấp vốn, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán cho doanh nghiệpngân hàng có vai trò đặc biệt đối với các doanh nghiệp thiếu vốn Nhờ cácquan hệ và nghiệp vụ liên ngành, hoạt động xuất nhập khẩu đợc đảm bảo vềmặt lợi ích cho cả hai bên Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra thông suốt cũng
là nhờ hệ thống tài chính ngân hàng Nhiều thờng hợp, nhờ uy tín của ngânhàng mà các doanh nghiệp đợc bảo lãnh, đợc trả chậm tạo cho doanhnghiệp khả năng kinh doanh rộng hơn
2.4 ảnh hởng của hệ thống giao thông và thông tin liên lạc
Hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động giữa các thơng nhân ở cácquốc gia khác nhau Đó chính là đặc điểm nổi bật trong thơng mại quốc tếhiện nay Vì vậy nói đến hoạt động xuất nhập khẩu thì không thể tách rời giao
Trang 26thông vận tải và thông tin liên lạc Khi yêu cầu cung ứng hàng hoá đầy đủ,chính xác về thời gian ngày càng trở thành vấn đề quan trọng, là cơ sở tạoniềm tin, uy tin cho doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp phải luôn quan tâm
đến vấn đề này Sự phát triển của một đội tàu biển, một tuyến đờng đờng sắt mới là điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu Hiện đại hoá các phơng tiệnvận chuyển, bốc xếp, bảo quản, hệ thống kho tàng, bến bãi góp phần nhanhchóng vào an toàn cho quá trình xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
Thời đại thông tin càng tiến bộ vợt bậc của các phơng tiện kỹ thuậtthông tin nh: fax, chuyển phát nhanh, mobil phone, computer giúp chodoanh nghiệp xuất nhập khẩu nhanh chóng nắm bắt các loại thông tin về hànghoá và thị trờng Nâng cao hiệu suất sử lý thông tin, đơn giản hoá quá trìnhgiao dịch, đàm phán đã tạo ra một hiệu quả cao trong kinh doanh của cácdoanh nghiệp
Ngoài các yếu tố cơ bản đã kể trên, doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu còn chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nh sự cạnh tranh, hệthống phân phối, sự thay đổi của thị trờng trong và ngoài nớc, sự phát triểncủa nền kinh tế, luật pháp và thông lệ quốc tế
Trang 27
Phần II Nghiên cứu hoạt động xuất nhập khẩu tại
Công ty DETESCO Việt nam
I Khái quát về công ty DETESCO
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Trớc tiên ta phải nói đến đó là do hội sinh viên Việt nam muốn có mộtquĩ hỗ trợ tài năng trẻ, cấp học bổng, phần thởng cho những sinh viên, họcsinh suất sắc của các trờng đại học và cao đẳng
Do đó cùng với ý tởng của hội sinh viên Việt nam, Ban lãnh đạo trung
-ơng Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là mầm mống phôi thai cho sựthành lập và phát triển của Công ty Với ý tởng đó trung ơng Đoàn đã giaonhiệm vụ này cho ông Nguyễn Duy Phơng giám đốc công ty, ông Phạm AnhLinh và ông Lê Anh Tuấn phó giám đốc công ty và một số cán bộ khác đứng
ra thành lập công ty và trực tiếp điều hành công ty
Công ty này đợc thành lập vào ngày 02 tháng 9 năm 1993 theo nghị
định 268 (công ty đoàn thể do Nhà nớc qui định)
Đến ngày 03 tháng 4 năm 1996 theo quyết định thành lập Doanhnghiệp đoàn thể số 1398 QĐ/UB của ủy ban nhân dân thành phố Hà nội thànhlập lại công ty phát triển kinh tế kỹ thuật Việt nam (viết tắt là: DETESCOViệt nam) Công ty DETESCO Việt nam là một doanh nghiệp nhà nớc trựcthuộc Trung ơng Đoàn Thanh Niên cộng sản Hồ Chí Minh, có con dấu riêng,
có tài khoản tại hai ngân hàng :
- Ngoại tệ : Ngân hàng Công thơng
- Nội tệ : Ngân hàng Đầu t và phát triển
Năm 1996 ngành nghề kinh doanh của công ty là: ngành xây dựng dândụng và công nghiệp, xuất nhập khẩu và cung ứng hàng xuất nội thơng, kinhdoanh t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng, đại lý ký gửi hàng hoá, ngành du lịchlữ hành, tổ chức dịch vụ và đào tạo lao động ngoài nớc Công ty có số vốn là:875.354.000 đồng Sau đó đến năm 1997 công ty đã bổ sung thêm ngành kinhdoanh nhà cửa, dịch vụ cho thuê ô tô, xe máy, xe đạp Đến giữa năm 1999công ty đã bổ sung thêm ngành kinh doanh lữ hành, khách sạn, ăn uống, vuichơi giải trí, các dịch vụ phục vụ khách du lịch Đến cuối năm 1999, Công ty
Trang 28bổ sung thêm kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng: máy móc, thiết bị,vật t, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng, phơng tiện vận tải,
đồ điện, điện tử và các quang học nguyên chiếu Cho đến nay, Công ty đãtừng bớc phát triển các ngành nghề kinh doanh đa dạng nhng nổi trội nhất vẫn
là ngành kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc trung tâm thơng mại và hợp tác
đầu t quản lý Do đó nó làm đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty
- Kinh doanh du lịch lữ hành và du lịch quốc tế
- Tổ chức dịch vụ và đào tạo lao động nớc ngoài
Ngoài ra công ty còn có nhiệm vụ quan trọng đó là quản lý và sử dụngtốt tiền vốn, tài sản theo chế độ quản lý kinh tế tài chính của nhà nớc, quản lýtốt đội ngũ cán bộ, nhân viên của công ty, giáo dục và bồi dỡng cán bộ nhânviên vững về chính trị, thông thạo nghiệp vụ nhằm phục vụ tốt cho công táckinh doanh
* Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình quản lý trựctuyến chức năng, thực hiện nghiêm chế độ một thủ trởng giám đốc là ngời cóquyền quyết định tối cao trong công ty, nguyên tắc quản lý là “ Tập trung dânchủ" Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
Trang 29Biểu 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty DETESCO Việt Nam.
Đứng đầu công ty là giám đốc công ty do ban thờng vụ trung ơng đoànTNCS HCM bổ nhiệm Giám đốc công ty có nhiệm vụ tổ chức điều hành mọihoạt động của công ty và chịu trách nhiệm hoàn toàn công việc của công tytrớc ban thờng vụ trung ơng Đoàn và tập thể lao động của công ty Trongcông ty giám đốc lãnh đạo tình hình chung của công ty về công tác tài chính,
kế toán, tổ chức, lao động, ký kết các hợp đồng kinh tế là ngời quyết địnhphơng án kinh doanh của công ty
Phó giám đốc công ty do giám đốc đề nghị và ban thờng vụ trung ơng
Đoàn ra quyết định bổ nhiệm
Các phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc, đợc phân công theodõi một số công việc cụ thể và đợc uỷ quyền điều hành những công việc củacông ty, ký thay giám đốc khi giám đốc đi vắng
Ban giám đốc
Phòng tàichính- kếtoánPhòng tổ chức
TM vàhợp tác
đầu t
Trungtâm dulịch
Trungtâm
đào tạo
và XKlao
Chinhánhtại TPHCM
Chinhánhtại HảiPhòng
Chinhánhtại ĐàNẵng
Trang 30Trong công ty Detesco Việt Nam có hai phó giám đốc Một phó giám
đốc phụ trách phòng tài chính kế toán đồng thời làm giám đốc trung tâm
th-ơng mại và hợp tác đầu t Còn một phó giám đốc phụ trách phòng tổ chức
đồng thời làm giám đốc trung tâm du lịch
Phòng tổ chức hành chính: Trởng phòng chịu trách nhiệm chính về mọicông việc của phòng, phụ trách công việc nhân sự, tham mu cho giám đốcquản lý và bố trí lực lợng lao động cho toàn công ty, quản lý và lu trữ hồ sơ,văn bản, tài liệu của toàn công ty, lập kế hoạch hàng tháng của công ty, chịutrách nhiệm trực tiếp cung ứng các phơng tiện làm việc cho công ty khi đợcgiám đốc phê duyệt
Phòng tài chính - kế toán: Kế toán trởng kiêm trởng phòng tài vụ đợcgiám đốc công ty đề nghị và ban thờng vụ trung ơng đoàn bổ nhiệm Phòngtài chính - kế toán có nhiệm vụ hạch toán kế toán, đánh giá toàn bộ kết quảhoạt động kinh doanh của công ty trong từng kỳ kế hoạch ( tháng, quí, năm )
lo toan toàn bộ vốn phục vụ cho việc hoạt động của các phòng ban ( điều tiếtvốn để nhằm mục đích kinh doanh có hiệu quả ), quyết toán với cơ quan cấptrên và các cơ quan hữu quan
Đặc điểm lao động của công ty:
Cơ cấu lao động của công ty đợc thể hiện qua biểu sau:
Biểu 2: Cơ cấu lao động của công ty
( Nguồn: Sổ theo dõi cán bộ của phòng tổ chức cán bộ )
Nhìn vào biểu trên ta thấy số cán bộ CNV trực tiếp tăng lên khôngngừng qua các năm Khi mới thành lập công ty chỉ có 5 ngời Trong đó trình
độ đại học là 2 ngời Nhng cho đến nay công ty đã có 79 ngời trong đó:
Số cán bộ có trình độ trên đại học là một ngời chiếm 1,3%
Số cán bộ có trình độ đại học là 57 ngời chiếm 72,2%
Trang 31Nói chung công ty luôn khẳng định vị trí trung tâm là con ngời, tôntrọng con ngời Doanh nghiệp là công cụ để con ngời phát huy tài năng vàsáng tạo Công ty luôn cố gắng sắp xếp, bố trí lao động hợp lý nhằm nâng caonăng suất lao động và hiệu quả kinh tế Công ty luôn coi trọng công tác xâydựng, đoàn kết, hợp tác trong khuôn khổ nguyên tắc, qui chế tạo đợc “độihình" có sức mạnh tổng hợp, có qui hoạch và liên tục đổi mới phát triển Hầuhết cán bộ trong công ty có phong cách làm việc tự giác, nhanh nhẹn, tính độclập cao, thái độ tác phong sống hoà nhã với tất cả mọi ngời trong công ty.
Trên đây là khái quát chung về tổng thể công ty Nhng trong đề tài nàychỉ chủ yếu đi sâu nghiên cứu về vấn đề xuất nhập khẩu do trung tâm thơngmại và hợp tác đầu t phụ trách quản lý
3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Trung tâm thơng mại và hợp tác đầu t thuộc công ty DETESCO Việt Nam:
a Khái quát về trung tâm thơng mại và hợp tác đầu t:
Trung tâm thơng mại và hợp tác đầu t trực thuộc công ty kinh tế kỹthuật Việt nam là đơn vị đợc thành lập theo quyết định số 09 QĐTW
ĐTNCSHCM ngày 13 tháng 9 năm 1996 của thủ trởng cơ quan trung ơng
Đoàn
Trung tâm thơng mại và hợp tác đầu t có nhiệm vụ:
- Tìm hiểu thị trờng, bạn hàng trong nớc và ngoài nớc, nắm bắt và phântích các thông tin thơng mại, các qui định pháp luật có liên quan, tham mucho giám đốc công ty ký kết các hợp đồng kinh tế
- Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến hợp tác đầu t, tìm kiếm cácDoanh nghiệp trong và ngoài nớc để trình giám đốc công ty xem xét quyết
định việc liên doanh
- Tổ chức triển khai các hợp đồng kinh tế đã ký kết và phối hợp với các
đơn vị chức năng của công ty thanh toán kịp thời các hợp đồng
- Do biến động về qui mô tổ chức công ty và việc mở rộng địa bàn kinhdoanh trung tâm còn phải thực hiện một số chức năng khác nh lo các kếhoạch về hạn nghạch bổ sung ngành hàng và những thủ tục nghiệp vụ hànhchính phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh của công ty và các đơn vị khácthuộc công ty
Bộ phận kinh doanh của trung tâm có nhiệm vụ tổ chức hoạt động kinhdoanh XNK, chịu trách nhiệm trớc công ty về sử dụng và bảo toàn vốn Khixác định đợc một thơng vụ thì bộ phận kinh doanh phải xây dựng phơng án
Trang 32kinh doanh trình lên giám đốc trung tâm duyệt sau đó trình lên giám đốc công
ty quyết định
Bộ phận chức năng phải trực tiếp giao dịch với ngân hàng để mở L/C,chuyển tiền trực tiếp theo bộ chứng từ đợc phòng kế toán chuẩn bị Phòngchức năng XNK phải tự tìm đối tác, thực hiện giao dịch, ký hợp đồng nếu đợcgiám đốc công ty uỷ quyền
Tóm lại: Cơ cấu chức năng của trung tâm thơng mại nói riêng và củacông ty nói chung thể hiện một điều là trung tâm và công ty vì mục tiêu kinhdoanh lên trên hết Các bộ phận trong công ty tồn tại là để phục vụ kinhdoanh một cách tốt nhất Mặt khác nó cũng thể hiện một hệ thống thông tinhai chiều giữa giám đốc và các bộ phận để tạo ra hiệu quả kinh doanh cao
b Đặc điểm kinh doanh xuất nhập khẩu của Trung tâm Thơng Mại thuộc
công ty DETESCO Viện nam
Công ty Detesco là một công ty mới đợc thành lạpp có lịch sử pháttriển cha lâu nhng đã trải qua giai đoạn đầy khó khăn vói những thay đổi củanền kinh tế chính trị của cả nớc Mặc dù vậy nhng công ty vẫn đang ngày mộtphát triển trong đó chiếm chủ yếu là hoạt động kinh doanh XNK thuộc trungtâm thơng mại Đây là hoạt động nổi bật của công ty Công ty có quan hệrộng rãi với các Doanh nghiệp trong và ngoài nớc, các cơ quan chức năngcũng nh cảng, hải quan, các hãng giao nhận, ngân hàng Công ty có một cơcấu tổ chức gọn nhẹ làm việc có hiệu quả với qui mô lớn, điều kiện kinhdoanh khó khăn nhng công ty đã thực hiện đợc một kim ngạch lớn, mang lạimức lợi nhuận cao trong kinh doanh của công ty
Điều kiện thuận lợi trong kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty:Trong hoạt động công ty thờng xuyên đợc sự chỉ đạo và tạo điều kiệnthuận lợi từ trung ơng Đoàn
Công ty có ban lãnh đạo có năng lực, sáng suốt, có đội ngũ nhân viên
có khả năng và có sự sáng tạo, cố gắng trong công việc
Trang 33Là một công ty mới đợc thành lập với thời gian cha lâu do đó cơ sở vậtchất kỹ thuật còn yếu kém không đáp ứng yêu cầu kinh doanh.
Lợng vốn kinh doanh của công ty còn ít, khách hàng không đáp ứngnổi hoạt động kinh doanh, công ty phải vay vốn ngân hàng dẫn đến chi phíkinh doanh cao
Hoạt động trong cơ chế thị trờng, công ty phải chịu sự cạnh tranh mãnhliệt từ nhiều phía, đặc biệt là các đợ vị kinh doanh XNK trong nớc
Sự thay đổi chính sách quản lý của Nhà nớc thờng xuyên ảnh hởng tớiquá trình thực hiện và kết quả kinh doanh XNK
Đội ngũ nhân viên tuy đã có kinh nghiệm kinh doanh trong thị trờngnhng vẫn còn hạn chế về trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ
Trên đây là những đặc điểm chung về công ty trong hoạt động kinhdoanh XNK hàng hoá, chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích các đặc điểm của hoạt
động kinh doanh XNK của công ty do Trung tâm Thơng mại thực hiện
Các hoạt động kinh doanh của trung tâm thơng mại bao gồm XNK trựctiếp, ủy thác, nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, liên doanh liên kếtXNH, kinh doanh thơng mại trong nớc
Về mặt hàng kinh doanh, trung tâm khai thác mặt hàng nhập khẩutruyền thống nh thép, kính các loại, điện lạnh, xe máy Ngoài ra còn mởrộng các mặt hàng nh: bánh kẹo, nớc trái cây, tã giấy, Công ty cũng pháttriển xuất khẩu một số mặt hàng nông sản nh: cà phê, hạt điều, hạt tiêu, cao
su, gốm,
Công ty thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp với các mặthàng đa dạng về chủng loại do đó khách hàng của công ty rất phong phú.Hiện nay công ty đã có một hệ thống khách hàng thờng xuyên, có quan hệ tintởng lẫn nhau Hiện nay công ty tiếp tục khai thác hệ thống khách hàng này,phục vụ nhu cầu của họ trên cơ sở hợp tác kinh doanh hai bên cùng có lợi.Công ty tiếp tục phát triển quan hệ với các công ty khác có nhu cầu Ngoài racông ty còn đặt mối quan hệ với các Doanh nghiệp thơng mại khác để pháttriển kinh doanh Về khách hàng nớc ngoài công ty có mối quan hệ với các n-
ớc nh: Nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng của Thái Lan, Italia, Anh, Đài Loan,Hồng Kông, Đức, Pháp, Nga, Trung Quốc, Malayxia xuuất khẩu sang cácthị trờng là: thị trờng EU, thị trờng Châu á, thị trờng Đông Âu
Trang 34Hiện nay công ty đã có hệ thống khách hàng trong và ngoài nớc ổn
định có quan hệ thờng xuyên đây là cơ sở quan trọng cho công ty phát triểnthị trờng xuất nhập khẩu và nguồn hàng xuất nhập khẩu trong tơng lai
II Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
1 Quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu:
Có thể nói quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty DETESCOViệt Nam ngày càng trở nên sôi động bởi đây là hoạt động kinh doanh chủlực của công ty Trong mấy năm đầu mới thành lập do vốn còn hạn chế hơnnữa là công ty trẻ mới thành lập (1996) nên cha có kinh nghiệm do đó hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cha có chỗ đứng trên thơng ờng Nhng vài năm trở lại đây, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu củacông ty đã có những bớc phát triển đáng kể đã đứng vững, tồn tại và pháttriển Cụ thể nó đợc thể hiện qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu của công ty
tr-2 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty DETESCO Việt Nam
a Phân tích cơ cấu xuất nhập khẩu:
Để phân tích sự thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu, ta phân tích bảng sau đây:
Biểu 3: Bảng kim nghạch xuất nhập khẩu của công ty từ năm 1998 - 2001
Đơn vị USD
Kim ngạch
Tỷ trọng
Kim ngạch
Tỷ trọng
Kim ngạch
Tỷ trọng
Kim ngạch
Tỷ trọng
Trớc hết về kim nghạch xuất khẩu của công ty trong giai đoạn từ năm
1998 đến năm 2000 đã tăng lên hơn 1,37 lần Con số này nói lên tuy rằngmức độ tăng lên không cao nhng nó cũng đã chứng tỏ cho ta thấy rằng kimngạch xuất khẩu của công ty có tăng lên nhng với tốc độ chậm
Trang 35Năm 1998 các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của công ty là cà phê, hạt
điều, cao su, gốm với thị trờng xuất khẩu chính là Nhật, Nga (SNG), TrungQuốc, úc, ấn Độ Kim ngạch đạt 965406 USD Năm 1999 đạt 1195472 USDtăng so với năm 1998 là 230066 USD tức tăng 23,83% Sang năm 2000 kimngạch xuất khẩu đạt 1327425 USD tăng so với năm 1006 là 131953 hay tăng11,04% So sánh trong 3 năm 95 - 96 - 97 thì ta thấy năm 1999 là năm công
ty đạt tốc đọ tăng trởng cao nhất trong xuất khẩu và đây cũng là lần đầu tiênkim ngạch xuất khẩu của công ty vợt qua mức 1 triệu USD Năm 2001 công
ty đặt ra kế hoạch mức kim ngạch xuất khẩu là 1700000USD Trong 8 thángqua công ty đã đạt đợc mức kim ngạch xuất khẩu là 1012573 USD đạt 59,6%soo với kế hoạch cả năm Nói chung ta thấy đầu năm công ty dự kiến đặt ra
kế hoạch cao khó có thể đạt đợc vì vừa qua do khủng hoảng kinh tế của các
n-ớc châu á Trong mấy tháng còn lại công ty cần phải cố gắng hết sức
Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân trong 3 năm ( 95-96-97 )
là 17,43% Hai con số cho thấy tỷ trọng của xuất khẩu tăng dần lên trong tổngkim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu trong tổng kim ngạch thể hiện là:
Năm 1998 nhập khẩu chiếm 84,27%, xuất khẩu chiếm 15,73%
Năm 1999 nhập khẩu chiếm 83%, xuất khẩu chiếm 17%
Năm 2000 nhập khẩu chiếm 82,43%, xuất khẩu chiếm 15,57%
8 tháng năm 2001 nhập khẩu chiếm 87,32%, xuất khẩu chiếm 12,68%
Ta thấy từ năm 1998 đến năm 2000 ta thấy tỷ trọng xuất khẩu tăng
đều, tăng chậm Còn tỷ trọng nhập khẩu giảm chậm Nhng tám tháng năm
2001 ta thấy xuất khẩu lại có chiều hớng giảm, còn tỷ trọng nhập khẩu lạităng lên cụ thể 8 tháng năm 2001 tỷ trọng nhập khẩu chiếm 87,32% tăng hơn
so với năm 2000 4,89% Tỷ trọng nhập khẩu tăng lên nh vậy là do từ đầu năm
2001 tới nay công ty chủ yếu là nhập khẩu do đó tỷ trọng nhập khẩu tăng còn
tỷ trọng xuất khẩu giảm
Nói chung giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty DETESCO ViệtNam là rất nhỏ bé so với thị trờng thợng mại quốc tế nớc ta và so với kimngạch nhập khẩu Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhậpkhẩu rất lớn và ngày càng doãng ra bởi tỷ trọng lớn của nhập khẩu
Năm 1998 chênh lệch này là 4208719,2 USD
Năm 1999 chênh lệch này là 4638547,3 USD
Năm 2000 chênh lệch này là 4903679,48 USD
Trang 36Thứ hai là thuộc về công ty, công ty phát triển kinh tế và kỹ thuật ngay
từ khi thành lập kinh doanh một số ngành nghề trong đó có ngành kinh doanhxuất nhập khẩu là chiếm u thế Trong ngành kinh doanh này thì hoạt độngnhập khẩu chiếm chủ yếu, đợc Trung ơng Đoàn đỡ đầu giao cho nhiệm vụkinh doanh tạo ra lợi nhuận để xây dựng quĩ học bổng học sinh sinh viênnghèo vợt khó Nhờ đó công ty có lợi thế và xin đợc nhiều hạn ngạch nhậpkhẩu, hơn nữa đội ngũ nhân viên cũng quen với việc thực hiện nghiệp vụ nhậpkhẩu Do đó hoạt động nhập khẩu là hoạt động chính trong kinh doanh xuấtnhập khẩu của công ty là hợp lý và có điều kiện thuận lợi Mặt khác với hoạt
động xuất khẩu công ty có nhiều bỡ ngỡ trong việc thực hiện, công ty không
có sự am hiểu đầy đủ về mặt hàng xuất khẩu nh qui cách, phẩm chất, giá cả,các thông lệ và giao dịch truyền thống với mặt hàng Thêm vào đó là việc tìmhiểu và thâm nhập thị trờng xuất khẩu là rất khó khăn bởi luôn có sự cạnhtranh và thâm nhập đòi hỏi phải có chi phí rất lớn mà công ty thì mới thànhlập nên cũng cha có nhiều kinh nghiệm cũng nh là vốn Ngoài ra có nhiều lý
do khác khiến cho hoạt động xuất nhập khẩu trở nên khó khăn khi kinhdoanh Tuy vậy cũng không thể phủ nhận những cố gắng trong hoạt độngthúc đẩy xuất khẩu của công ty Đó chính là sự tăng lên đều đều, liên tục củakim ngạch xuất khẩu trong một vài năm qua
Cơ cấu XNK với tỷ trọng NK chiếm u thế còn cho thấy hoạt động nhậpkhẩu có vai trò vô cùng quan trọng trong sự tồn tại và phát triển kinh tế kỹthuật của Trung tâm thơng mại thuộc Công ty phát triển kinh tế kỹ thuật ViệtNam Vai trò này thể hiện qua một số khía cạnh sau đây:
- Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh chính trong việc kinh doanhXNK của Trung tâm thơng mại thuộc công ty Nó tạo ra mức kim ngạch lớn
đảm bảo cho sự tồn tại của trung tâm thơng mại thuộc công ty, tạo ra uy tíncủa công ty trên thơng trờng
- Nhập khẩu mang lại mức lợi nhuận cao đảm bảo cho sự tăng trởng,phát triển liên tục của trung tâm thơng mại thuộc công ty Đây là nguồn đảm
Trang 37bảo thu nhập cho ngời lao động, nâng cao mức sống cho cán bộ công nhânviên.
- Nhập khẩu là tiền đề, nền tảng cho hoạt động kinh doanh XNK củacông ty trong việc kinh doanh XNK thì nhập khẩu tạo ra nhiều lợi nhuận để
đóng góp cho ngân sách Nhà nớc và tạo ra lợi nhuận để đóng góp vào quĩ họcbôngr của học sinh, sinh viên nghèo vợt khó
- Nhập khẩu và việc mở rộng thị trờng tăng cờng các mối quan hệ củacông ty là các vấn đề có mối quan hệ hữu cơ làm tiền đề thúc đẩy lẫn nhau
- Nhập khẩu là môi trờng tốt cho cán bộ làm công tác kinh doanh XNK
tự đào tạo và tích luỹ kinh nghiệm
b Kết quả kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu của công ty
Từ khi thành lập cho đến nay cán bộ làm công tác XK tại công ty đãnghiên cứu thị trờng trong nóc để nhập một số mặt hàng Những mặt hàngnhập khẩu chủ yếu của công ty là sắt thép, văn phòng phẩm, xe máy, kính xâydựng, tã giấy
Ta thấy các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của công ty có cả vật t lẫnhàng tiêu dùng, tuy nhiên các mặt hàng đã đóng góp vào kim nhach nhậpkhẩu chung khác nhau Có mặt hàng kim ngạch lớn, nhỏ, có mặt hàng tơng
đối ổn định về kim ngạch, tốc độ tăng trởng nhng cũng có những mặt hàngbiến đổi không đều Sau đây ta phân tích kim ngạch và sự biến đổi một số mặthàng quan trọng của công ty
Sắt thép: Đây là mặt hàng nhập có tính truyền thống của công ty trong
3 năm 95-96-97 thì kim ngạch mặt hàng này giảm chậm Năm 1998 kimngạch đạt 1712374 USD, năm 1999 kim ngạch đạt 1672320 USD, năm 2000kim ngạch đạt 1527567 USD Mặc dù trong 3 năm kim ngạch mặt hàng nàygiảm, tỷ trọng cũng giảm nhng nói chung là giảm ít Nhng mặt hàng này vẫn
là mặt hàng chính của công ty, nó là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổngkim ngạch nhập khẩu hơn nữa nó có nguồn hàng ổn định từ nớc ngoài, với thịtrờng trong nớc và các xí nghiệp, công ty thơng mại có quan hệ tốt với công
ty Tám tháng năm 2001 công ty đạt 1472722 USD chiếm tỷ trọng 21,1%, dự
đoán đến hết năm 2001 kim ngạch mặt hàng này sẽ cao hơn năm 2000
Văn phòng phẩm ( Máy vi tính )
Đây là mặt hàng mới của công ty Công ty mới nhập mặt hàng này từnăm 1999 Cho đến nay, mặc dù mặt hàng này mới đợc nhập nhng mức kimngạch tăng lên rất nhanh và chiếm tỷ trọng rất cao
Trang 38Cụ thể năm 1999 kim ngạch nhập khẩu chỉ đạt 213772 USD chiếm tỷtrọng 3,66% so với tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty Sang đến năm
2000 kim ngạch đã tăng lên mức chóng mặt vợt qua mức 1 triệu USD cụ thểmức kim ngạch đạt 2182486 USD tăng lên gầp hơn mời lần so với năm 1999.Lúc này nó chiếm tỷ trọng 35%, đây là mặt hàng đạt mức kim ngạch cao nhấttrong tổng mức kim ngạch nhập khẩu của công ty Và chỉ trong 8 tháng năm
2001 mặt hàng này đã đạt mức kim ngạch 2880390 USD tăng so với cả năm
2000 là 697922 USD và nó chiếm tỷ trọng 41,3% so với tổng kim ngạch Đây
là mức tỷ trọng cao, dự kiến đến hết năm 2001 mức kim ngạch còn cao nữa
Mặt hàng này đạt đợc mức kim ngạch cao nh vậylà do năm 1999 công
ty đã nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng và cho đến nay đây vẫn là mặt hàng
đợc tiêu thụ mạnh ở trên thị trờng trong nớc bởi mặt hàng này tiện lợi trongcông việc Ngày nay máy vi tính không chỉ có trong các cơ quan xí nghiệp mà
nó còn là vận dụng trong gia đình
Hiện nay ta thấy đây là mặt hàng nhập khẩu chủ lực của công ty nó đạtmức kim ngạch cao nhất trong tất cả các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu củacông ty Và có thể nói đây là mặt hàng trong tơng lai vẫn còn phát triển do
đó công ty cần cố gắng duy trì mặt hàng này bởi mặt hàng này đem lại lợinhuận cao cho công ty và mặt hàng này thị trờng nớc ngoài cũng ổn định.Còn trong nớc cha sản xuất và lắp ráp đợc
Xe máy
Đây cũng là mặt hàng có tính truyền thống của công ty Kim ngạchmặt hàng này thay đổi thờng xuyên Cụ thể năm 1998 kim ngạch đạt 1457623USD chiếm 28,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu Sang năm 1999 kimngạch mặt hàng này đạt 1624967 USD tăng so với năm 1998 là 167344 USD.Sang năm 2000 kim ngạch đạt 1219300 USD giảm so với năm 1999 là
405667 USD và năm 2000 tỷ trọng mặt hàng này chiếm 19,6% Kim ngạch và
tỷ trọng mặt hàng này giảm là do năm 2000 chính phủ ra quyết định hạn chếnhập khẩu mặt hàng này Do đó Nhà nớc đánh thuế cao nhập khẩu mặt hàngnày Chính vì vậy, mứuc kim ngạch mặt hàng này giảm và tỷ trọng cũng giảmbởi công ty hạn chế nhập
Nhng sang năm 2001 trong 8 tháng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này
đạt 1687800 USD chiếm 24,2% so với tổng kim ngạch nhập khẩu Tám thángnăm 2001 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này tăng là do nhu cầu xe máy trênthị trờng nớc ta tăng mạnh họ vẫn chuộng hàng ngoại hơn hàng nội Do đócông ty nhập khẩu nhiều để phục vụ nhu cầu trong nớc Công ty không nhập