PHẦN VĂN HỌC: Nắm vững tên văn bản, xuất xứ, tác giả; nghệ thuật, nội dung của các tác phẩm đã học.. PHẦN TIẾNG VIỆT: Nắm vững các đặc điểm, chức năng của các yếu tố Tiếng Việt đã học
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
HỌC KÌ I- 2014-2015
A PHẦN VĂN HỌC:
Nắm vững tên văn bản, xuất xứ, tác giả; nghệ thuật, nội dung của các tác
phẩm đã học
1 CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC VIỆT NAM
a Tôi đi học ( Thanh Tịnh)
b Trong lòng mẹ ( trích Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng)
c Tức nước vỡ bờ (trích Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
d Lão Hạc ( Lão Hạc – Nam Cao)
2 CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI:
a Cô bé bán diêm ( Cô bé bán diêm – An-dec-xen)
b Chiếc lá cuối cùng ( Chiếc lá cuối cùng – O`Hen-ri)
c Hai cây phong ( Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp)
d Đánh nhau với cối xay gió ( trích Đôn Ki-hô-tê - của Xec-van-tét)
3 CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG
a Thông tin Ngày trái đất năm 2000
b Ôn dịch thuốc lá (bác sĩ Nguyễn Khắc Viện)
c Bài toán dân số (Thái An)
4 CÁC BÀI THƠ YÊU NƯỚC ĐẦU THẾ KỈ XX
a Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác ( Phan Bội Châu):
b Đập đá ở Côn Lôn ( Phan Châu Trinh)
B PHẦN TIẾNG VIỆT:
Nắm vững các đặc điểm, chức năng của các yếu tố Tiếng Việt đã học, có thể nhận biết, nêu tác dụng hoặc đặt câu
Trường từ vựng
Từ tượng hình, từ tượng thanh
Từ địa phương, biệt ngữ xã hội
Trợ từ, thán từ, tình thái từ
Phép tu từ: nói quá, nói giảm nói tránh –nêu tác dụng
Câu ghép- các mối quan hệ ý nghĩa thường gặp trong câu ghép
Dấu câu:
a Dấu ngoặc đơn
b Dấu hai chấm
Trang 2c Dấu ngoặc kép
Các lỗi sai thường gặp trong sử dụng dấu câu
C PHẦN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI NGẮN :
1 Bố cục rõ ràng cân đối ( tối đa 1 trang giấy thi ) , thân bài tách đoạn
2 Diễn đạt lí lẽ, dẫn chứng ( văn thơ, thực tế) chặt chẽ, mạch lạc, kết hợp biểu cảm Lời văn giàu cảm xúc Ngôn từ trong sáng (không dùng văn nói)
3 Văn bản thống nhất một chủ đề
4 Kết hợp giải thích + chứng minh
* Có thể cho một trong hai dạng nghị luận: NL đạo lý tư tưởng, phẩm chất ;
NL sự vật hiện tượng xã hội
*Có thể từ ý nghĩa của đoạn văn đã cho trong đề bài mà viết thành văn bản nghị luận ngắn
(Phương pháp, dàn ý chung đã được GV hướng dẫn luyện tập tại lớp.)
D PHẦN TẬP LÀM VĂN:
Thể loại tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
*GỢI Ý CỦA PHÒNG GIÁO DỤC:
Nội dung thi học kì 1( 2014-2015)
1 Về cấu trúc: Dạng đề đọc hiểu văn bản, có thể kết hợp hỏi nội dung tiếng
việt hoặc tập làm văn
Có thể chọn những đoạn văn hay trong văn bản để hỏi ý nghĩa và từ đó viết thành văn bản nghị luận ngắn
2 Văn bản nghị luận ngắn : Không giới hạn chủ đề
3 Về nội dung Tập làm văn: Khối 8
Kể chuyện ( chú ý kết hợp miêu tả, biểu cảm)
Nội dung: Kể người hoặc kể việc
Từ câu chuyện học sinh rút ra điều có ý nghĩa cho bản thân
HƯỚNG DẪN TẬP LÀM VĂN
Trang 3*CHUẨN BỊ: Học sinh đọc những câu chuyện từ “Quà tặng cuộc sống”, “Hạt
giống tâm hồn”, “Tâm hồn cao thượng”, hay những tấm gương vượt khó, gương
hiếu thảo người thật việc thật từ báo “Tuổi trẻ”
Chuyện em đọc hoặc em biết hoặc xảy ra với em đều được,( nhưng phải gần
gũi với đời sống)
Chọn ngôi kể phù hợp tùy theo nội dung câu chuyện
*GỢI Ý LÀM BÀI:
1 MỞ BÀI:
Nêu chủ đề Giới thiệu câu chuyện ( Tên truyện hoặc tên nhân vật chính
trong câu chuyện )
Cảm xúc chung của em
2 THÂN BÀI:
a KỂ LẠI CÂU CHUYỆN THEO TRÌNH TỰ THỜI GIAN, KHÔNG
GIAN
( Kể lại bằng lời văn của em; nên dừng lại ở ý hay có cảm xúc để miêu
tả cử chỉ, tâm trạng … biểu cảm nội tâm của nhân vật hay của bản thân
người kể chuyện)
Sự việc khởi đầu
Sự việc phát triển chú ý kể chi tiết bất ngờ, cao trào có ý nghĩa sâu
sắc:
Sự việc kết thúc: nêu kết quả của sự việc, của hành động nhân vật
b CẢM XÚC, SUY NGHĨ CỦA EM QUA CÂU CHUYỆN VỪA KỂ,
QUA TẤM GƯƠNG NHÂN VẬT
( Phần này phải viết thành một đoạn văn biểu cảm có yếu tố nghị luận )
Từ ý nghĩa của câu chuyện =>Liên hệ bản thân: nhận thức ra điều mới
mẻ,những thiếu sót…,có thái độ, tình cảm, hành động đúng đắn hơn
trong cuộc sống
3 KẾT BÀI: Khẳng định câu chuyện luôn là …bài học đạo đức, về cách sống…