Truyện dân gian Giống - Là truyện dân gian - Nghệ thuật: Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo hoang ñường Nghệ thuật - Nhân vật, sự kiện có liên quan ñến lịch sử thời quá khứ - Kể về m
Trang 11
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN- NHÓM VĂN 6
NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6 – HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2010 – 2011
A VĂN BẢN (2 ñiểm)
I Truyện dân gian
Giống - Là truyện dân gian
- Nghệ thuật: Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo (hoang ñường)
Nghệ thuật
- Nhân vật, sự kiện có liên quan
ñến lịch sử thời quá khứ
- Kể về một số kiểu nhân vật quen thuộc: bất hạnh, dũng sĩ,…
- Kết thúc thường có hậu
Mục ñích
sáng tác
- Thể hiện thái ñộ và cách ñánh giá của nhân dân ñối với các sự kiện, nhân vật lịch sử
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân
về chiến thắng của cái thiện ñối với cái
ác, cái tốt với cái xấu, sự công bằng ñối với bất công
Văn bản ñã học
1) Con Rồng, cháu Tiên 2) Bánh chưng, bánh giầy 3) Thánh Gióng
4) Sơn Tinh, Thuỷ Tinh 5) Sự tích hồ Gươm
1) Thạch Sanh 2) Em bé thông minh 3) Cây bút thần 4) Ông lão ñánh cá và con cá vàng
Giống - Là truyện dân gian
- Nghệ thuật: kết cấu ngắn gọn, chặt chẽ
Nghệ thuật
- Có thể kể bằng văn xuôi hoặc văn vần
- Nhân vật là loài vật, ñồ vật ñược nhân hoá, cũng có thể là chính con người
- Sử dụng cách nói bóng gió
- Sử dụng yếu tố gây cười (những hiện tượng trái tự nhiên)
Mục ñích
sáng tác - Khuyên nhủ, răn dạy một bài học nào
ñó trong cuộc sống
- Tạo tiếng cười mua vui, phê phán thói hư, tật xấu trong xã hội
Văn bản ñã học
1) Ếch ngồi ñáy giếng: Phải biết mở
rộng tầm hiểu biết, không ñược chủ quan, kiêu ngạo
2) Thầy bói xem voi: Xem xét, ñánh
giá sự vật, sự việc phải toàn diện
3) Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng: Đoàn
kết, tôn trọng công sức của tập thể, không tị nạnh
1) Treo biển: Phê phán những
người thiếu chủ kiến, không biết suy xét
2) Lợn cưới, áo mới: Phê phán thói
xấu là khoe của
II Truyện trung ñại
Mục ñích - giáo huấn
Nghệ thuật
- Kể bằng văn xuôi chữ Hán
- cốt truyện ñơn giản
- nhân vật ñược miêu tả qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện hoặc ngôn ngữ
ñối thoại, hành ñộng của nhân vật
Trang 22
- Con hổ có nghĩa (truyện hư cấu) - Đề cao ân nghĩa trong ñạo làm người
- Mẹ hiền dạy con (truyện gần với kí) - Tình thương con và cách dạy con
Văn bản
ñ ã học –
Bài học
giáo huấn - Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng (truyện
các thể loại, ñiền vào chỗ trống,…
II Tiếng Việt (2 ñiểm): Viết ñoạn văn theo yêu cầu
1) Số câu (4-6 câu, 6-8 câu,…)
2) Chủ ñề (có giới hạn hoặc tự do
3) Tiếng Việt
• Nghĩa của từ: nghĩa gốc (ñau chân), nghĩa chuyển (chân cầu)
• Từ - cụm từ
Từ ñơn – chỉ có một tiếng trường, lớp,…
Từ ghép: giữa các tiếng có quan hệ về nghĩa: thầy cô,
trường lớp,…
Phân loại
theo cấu
tạo Từ phức – hai tiếng trở
lên
Từ láy: giữa các tiếng có quan hệ về mặt âm thanh:
mênh mông, ngoan ngoãn,…
Từ Thuần Việt - Do nhân dân ta sáng tạo: cha mẹ, sông núi,…
Phân loại
theo nguồn
gốc Từ mượn - Mượn ngôn ngữ các nước, quan trọng nhất là từ mượn
tiếng Hán: phụ mẫu, giang sơn,…
danh từ - cụm danh từ học sinh – một học sinh giỏi của lớp tôi
ñộng từ - cụm ñộng từ học – ñang học ngữ văn
tính từ - cụm tính từ trẻ - vẫn trẻ như ngày nào
số từ một bài tập (chỉ số lượng); bài tập số một (chỉ thứ tự)
lượng từ
những học sinh (chỉ tập hợp) tất cả học sinh (chỉ toàn thể) mỗi học sinh (chỉ phân phối)
Phân loại
theo vai
trò, chức
năng ngữ
pháp
chỉ từ học sinh ấy (xác ñịnh vị trí của sự vật trong không gian)
năm học ấy (xác ñịnh vị trí của sự vật trong thời gian)
4) Chú thích rõ (gạch chân từ, cụm từ,…)
III Tập làm văn (6 ñiểm): kể chuyện tưởng tượng
- Đóng vai nhân vật, kể lại truyện
• Bánh chưng, bánh giày (Lang Liêu, vua Hùng, dân làng,…)
• Thánh Gióng (bà mẹ, Thánh Gióng, sứ giả, dân làng Gióng,…)
• Mẹ hiền dạy con (Mạnh Tử, mẹ Mạnh Tử)
Lưu ý:
• Thay ñổi ngôi kể: từ ngôi thứ ba thành ngôi thứ nhất
• Kết hợp tả, biểu cảm trong quá trình kể sự việc
• Cần lựa chọn từ ngữ sử dụng cho phù hợp với thời gian của câu chuyện
• Mở bài nên giới thiệu rõ nhân vật ñóng vai và có hoàn cảnh kể chuyện cụ thể, phù hợp
• Bố cục bài ñủ 3 phần và nhớ xây dụng ñoạn theo sự việc trong phần thân bài