Các cây trồng thích hợp: cao su, cà phê, hồ tiêu, ñiều, lạc… Vùng biển Biển ấm, hải sản phong phú, gần ñường hàng hải quốc tế.. Đánh bắt hải sản, giao thông, dịch vụ, du lịch biển Đông N
Trang 1TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN
NHÓM ĐỊA
ĐỀ CƯƠNG ĐỊA ÔN THI HK2
I LÝ THUYẾT:
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ:
Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế:
Vùng ñất liền
Địa hình thoải, ñất bazan, ñất
xám, khí hậu cận xích ñạo nóng ẩm, nguồn thủy sinh tốt
Mặt bằng xây dựng tốt Các cây trồng thích hợp: cao su, cà phê, hồ tiêu, ñiều, lạc…
Vùng biển
Biển ấm, hải sản phong phú, gần ñường hàng hải quốc tế
Thềm lục ñịa rộng, giàu tiềm năng dầu khí
Khai thác dầu khí ở thềm lục
ñịa Đánh bắt hải sản, giao
thông, dịch vụ, du lịch biển
Đông Nam Bộ có những ñiều kiện thuận lợi ñể trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn cả
nước:
_Địa hình thoải
_Khí hậu cận xích ñạo nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
_Đất ñỏ bazan thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp
_Lực lượng lao ñộng dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất
_Vấn ñề thủy lợi ñược quan tâm mạnh mẽ trong việc ñẩy mạnh thâm canh cây công nghiệp trên diện tích
ổn ñịnh và có giá trị hàng hóa cao
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG:
Thế mạnh về 1 số tài nguyên thiên nhiên ñể phát triển kinh tế - xã hội ở ĐBSCL:
_Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha
_Đất phèn, mặn: 2,5 triệu ha
Rừng ngập mặn ven biển và trên
bán ñảo Cà Mau chiếm diện tích
lớn
_Khí hậu cận xích ñạo nóng ẩm quanh năm Lượng mưa phong phú
_sông Mê Kông ñem ñến nguồn lợi lớn Hệ thống kênh rạch chằng chịt Vùng nước mặn, nước lợ ở cửa sông, ven biển rộng lớn
_nguồn hải sản: cá tôm và hải sản quý rất phong phú
_Biển ấm quanh năm, ngư trường rộng lớn, nhiều ñảo và quần ñảo, thuận lợi ñể khai thác, nuôi trồng thủy sản
Trang 2Ý nghĩa của viêc cải tạo ñất phèn, mặn ở ĐBSCL
_ĐBSCL ñang ñược ñầu tư lớn cho việc cải tạo ñất phèn và ñất mặn, với diện tích ñất phèn, ñất mạn chiếm khoảng 2,5 triệu hecta nếu ñã ñược rửa phèn, mặn, sẽ làm diện tích ñất trồng tăng lên, thuận lợi cho việc phát triển manh hơn nữa về cây nông nghiệp vốn là thế mạnh của vùng
PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN:
Ngành kinh tế biển khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản:
Tiềm năng:
Có hơn 2000 loài cá, trong ñó khoảng 110 loài có giá trị kinh tế như cá nục, cá thu, cá ngừ…
Có trên 100 loài tôm, một số loài có giá trị xuất khẩu cao như tôm he, tôm hùm, tôm rồng…
Ngoài ra, còn một số loài ñặc sản như hải sâm, bào ngư, sò huyết…
Thực trạng:
Hoạt ñộng ngành khai thác và nuôi trồng hải sản còn nhiều bất hợp lí: sản lượng ñánh bắt gần bờ cao gấp 2 lần khả năng cho phép, sản lượng ñánh bắt xa bờ mới chỉ bằng 1/5 khả năng cho phép
Giải pháp:
Ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ
Đẩy mạnh nuôi trồng hải sản trên biển, ven biển và ven các ñảo (ñặc biệt phát triển nuôi cá và ñặc sản
biển theo hướng công nghiệp ở khu vực vịnh Hạ Long)
Phát triển ñồng bộ và hiện ñại công nghiệp chế biến hải sản
Các phương hướng chính ñể bảo vệ tài nguyên và môi trường biển:
Điều tra, ñánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu Đầu tư ñể chuyển hướng khai thác hải
san3tu72 vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ
Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, ñồng thời ñẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặn
Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức
Bảo vệ và phát tiển nguồn lợi thủy sản
Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học, ñặc biệt là dầu mỏ
II THỰC HÀNH:
Bài tập 3/116 và bài tập 3/123