1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.

77 485 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nhằm Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Của Công Ty Tinh Dầu Và Các Sản Phẩm Tự Nhiên
Trường học Trung Tâm Khoa Học Tự Nhiên Và Công Nghệ Quốc Gia
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 590,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương mại quốc tế đóng một vai trò quan trọng vào sự thành công của công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Đặc biệt là lĩnh vực hoạt động xuất khẩu từ lâu đã chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong sự tồn tại và phát triển kinh tế của mọi quốc gia. ở nước ta ngành tinh dầu là một ngành có lịch sử phát triển chưa lâu nhưng sản phẩm tinh dầu của Việt Nam trong những năm qua đã có mặt nhiều nơi trên khắp năm châu. Tinh dầu là một sản phẩm tự nhiên được chiết suất từ thực vật và được sử dụng rộng rãi trong kỹ nghệ chế biến thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm..Trong đời sống không thể thiếu sự có mặt của tinh dầu, nhưng không nước nào có đủ tinh dầu cần thiết. Các nước nhiệt đới nói chung có lợi thế hơn các nước hàn đới và ôn đới không những ở chủng loại mà chất lượng tinh dầu cũng ưu việt hơn. Việt Nam là một nước có nhiều loại cây tinh dầu mọc hoang dã cùng với một số loại đã được trồng. Nguồn lợi từ sản xuất và xuất khẩu tinh dầu rất lớn và rất hiệu quả. Hiện nay đã có rất nhiều công ty trong và ngoài nước tham gia việc sản xuất và xuất khẩu tinh dầu làm cho thị trường này trở nên đa dạng, phong phú và sôi động. Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên (viết tắt là ENTEROIL) là một Công ty có bề dày kinh nghiệm trong công tác thu mua xuất khẩu tinh dầu. Từ Trung tâm liên kết khoa học sản xuất tinh dầu và lương thực đến Công ty tinh dầu (1988) và hiện nay là Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên (1997) Công ty đã trở thành đơn vị kinh doanh đầu tiên có hiệu quả ở Việt Nam. Tuy nhiên. trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay sự tranh mua tranh bán diễn ra cực kỳ phức tạp và lộn xộn, gây ra những đảo lộn hụt hẫng trong công tác thu mua và xuất khẩu tinh dầu. Do không hiểu biết về tính chất, thời vụ các loại tinh dầu về khả năng sản xuất tinh dầu tại các nước trên thế giới của một số Công ty trong nước khi tham gia xuất khẩu tinh dầu đã làm cho tình hình sản xuất tinh dầu ở nước ta trở nên hỗn loạn không có mục đích lâu dài và mất ổn định về phương hướng và chiến lược nuôi trồng các cây thảo mộc để chiết xuất tinh dầu. Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên đã phải đổi mới các biện pháp tổ chức thu mua tinh dầu xuất khẩu đa dạng hoá các phương thức mua bán xuất khẩu để phát triển nguồn hàng ổn định xuất khẩu. Từ thực tiễn như vậy, trong phạm vi kiến thức được học tôi đã lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên thuộc trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia” cho chuyên đề thực tập. Một số phương pháp được sử dụng để nghiên cứu là phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp so sánh và sử dụng lý luận về kinh doanh xuất nhập khẩu. Mục đích của đề tài này là phân tích tình hình thực tế của Công ty giai đoạn 1995 - 1999 tìm hiểu thành công và những vấn đề tồn tại của Công ty từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm đẩy mạnh xuất khẩu tinh dầu với lợi ích kinh tế cao nhất góp phần xây dựng nền kinh tế ngày càng vững mạnh. Bố cục của bài viết như sau: CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TINH DẦU TẠI CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN. CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.

Trang 1

Lời nói đầu

Thơng mại quốc tế đóng một vai trò quan trọng vào sự thành công của công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc Đặc biệt là lĩnh vực hoạt động xuất khẩu từ lâu đã chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong sự tồn tại và phát triển kinh tế của mọi quốc gia ở nớc ta ngành tinh dầu là một ngành có lịch sử phát triển cha lâu nhng sản phẩm tinh dầu của Việt Nam trong những năm qua đã có mặt nhiều nơi trên khắp năm châu.

Tinh dầu là một sản phẩm tự nhiên đợc chiết suất từ thực vật và đợc

sử dụng rộng rãi trong kỹ nghệ chế biến thực phẩm, mỹ phẩm, dợc phẩm Trong đời sống không thể thiếu sự có mặt của tinh dầu, nhng không nớc nào có đủ tinh dầu cần thiết Các nớc nhiệt đới nói chung có lợi thế hơn các nớc hàn đới và ôn đới không những ở chủng loại mà chất lợng tinh dầu cũng u việt hơn.

Việt Nam là một nớc có nhiều loại cây tinh dầu mọc hoang dã cùng với một số loại đã đợc trồng Nguồn lợi từ sản xuất và xuất khẩu tinh dầu rất lớn và rất hiệu quả Hiện nay đã có rất nhiều công ty trong và ngoài nớc tham gia việc sản xuất và xuất khẩu tinh dầu làm cho thị trờng này trở nên đa dạng, phong phú và sôi động.

Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên (viết tắt là ENTEROIL)

là một Công ty có bề dày kinh nghiệm trong công tác thu mua xuất khẩu tinh dầu Từ Trung tâm liên kết khoa học sản xuất tinh dầu và lơng thực

đến Công ty tinh dầu (1988) và hiện nay là Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên (1997) Công ty đã trở thành đơn vị kinh doanh đầu tiên có hiệu quả ở Việt Nam Tuy nhiên trong điều kiện cơ chế thị trờng hiện nay sự tranh mua tranh bán diễn ra cực kỳ phức tạp và lộn xộn, gây ra những đảo lộn hụt hẫng trong công tác thu mua và xuất khẩu tinh dầu.

Do không hiểu biết về tính chất, thời vụ các loại tinh dầu về khả năng sản xuất tinh dầu tại các nớc trên thế giới của một số Công ty trong nớc khi tham gia xuất khẩu tinh dầu đã làm cho tình hình sản xuất tinh dầu ở n-

ớc ta trở nên hỗn loạn không có mục đích lâu dài và mất ổn định về phơng hớng và chiến lợc nuôi trồng các cây thảo mộc để chiết xuất tinh dầu Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên đã phải đổi mới các biện pháp

tổ chức thu mua tinh dầu xuất khẩu đa dạng hoá các phơng thức mua bán xuất khẩu để phát triển nguồn hàng ổn định xuất khẩu.

Từ thực tiễn nh vậy, trong phạm vi kiến thức đợc học tôi đã lựa chọn

đề tài: “Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên thuộc trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia” cho chuyên đề thực tập Một số phơng pháp đợc sử dụng để nghiên cứu là phơng pháp thống kê kinh tế, phơng pháp thu thập số liệu, phơng pháp phân tích hệ thống, phơng pháp so sánh và sử dụng lý luận về kinh doanh xuất nhập khẩu Mục đích của đề tài này là phân tích tình hình thực tế của Công ty giai đoạn 1995 - 1999 tìm hiểu thành công và những vấn đề tồn tại của Công ty từ đó đề xuất một số ý

Trang 2

kiến nhằm đẩy mạnh xuất khẩu tinh dầu với lợi ích kinh tế cao nhất góp phần xây dựng nền kinh tế ngày càng vững mạnh.

Bố cục của bài viết nh sau:

Ch ơng I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu.

Ch ơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu tinh dầu tại

Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên.

Ch ơng III: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu của

Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên.

Do thời gian có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót rất mong đợc sự nhận xét góp ý của thầy cô và các bạn.

Trang 3

ch ơng I

I-/ Thơng mại quốc tế và vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu.

1-/ Tính tất yếu khách quan của thơng mại quốc tế.

Thơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nớc thông quamua bán Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sựphụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt củacác quốc gia

Tiền đề xuất hiện trao đổi là phân công lao động xã hội Với sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật phạm vi chuyên môn hoá ngày một tăng Số sản phẩm cùngdịch vụ để thoả mãn nhu cầu của con ngời ngày càng dồi dào Sự phụ thuộc lẫnnhau giữa các nớc ngày càng tăng Hay nói cách khác chuyên môn hoá gắn chặtvới thơng mại

Thơng mại xuất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên của sản xuất cáckhu vực và các nớc Vì điều kiện sản xuất rất khác nhau giữa các nớc nên mỗi n-

ớc dựa vào điều kiện thuận lợi của nớc mình chuyên môn hoá sản xuất một mặthàng cụ thể và xuất khẩu sản phẩm hàng hoá của mình để đổi lấy hàng nhập từnhững nớc khác

Theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam-Smith thì thơng mại quốc tế giữacác nớc với nhau phải dựa trên lợi thế tuyệt đối của từng nớc làm cơ sở Mỗi nớc

có lợi thế khác nhau nên sản xuất những sản phẩm khác nhau và đem trao đổicho nhau thì các bên đều có lợi

Song nh chúng ta đã biết phần lớn số lợng những mặt hàng đa vào buôn bánkhông xuất phát từ điều kiện tự nhiên vốn có của sản xuất Tại sao mỗi nớc cótrình độ thấp kém nh nớc ta lại có thể hy vọng buôn bán có lợi với các nớc cónền công nghiệp phát triển nh Đức, Nhật, Pháp, ?

Nhà kinh tế học Anh David Ricardo đã trả lời câu hỏi này đầu tiên bằng lýthuyết về lợi thế so sánh Lý thuyết này khẳng định nếu mỗi nớc chuyên mônhoá sản phẩm mà nớc đó có lợi thế tơng đối (hay có hiệu quả sản xuất so sánhcao nhất) thì thơng mại có lợi cho cả hai bên Thậm chí nếu một quốc gia có hiệuquả thấp hơn so với quốc gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm thìquốc gia đó vẫn có thể tham gia vào thơng mại quốc tế để tạo lợi ích cho mình.Khi tham gia vào thơng mại quốc tế quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất tấtcả các loại hàng hoá sẽ chuyên môn hoá và xuất khẩu các loại hàng mà việc sảnxuất chúng ít bất lợi nhất và nhập khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúngbất lợi lớn nhất

Để đơn giản David Ricardo đề cập đến hai nớc và hai mặt hàng và tính mọichi phí bằng số giờ lao động

Ví dụ: Lợi thế so sánh tuỳ thuộc vào chi phí so sánh

Trang 4

Bảng 1: Lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm

của David Ricardo Quốc gia

- Một đơn vị lơng thực 1 giờ lao động 3 giờ lao động

Nhìn vào bảng trên ta thấy Mỹ có chi phí lao động thấp hơn cả về lơng thực

và quần áo Năng suất lao động của Mỹ gấp từ 2 đến 3 lần Châu Âu (2 lần vềquần áo, 3 lần về lơng thực) thế nhng cả hai bên Mỹ và Châu Âu đều có lợi khibuôn bán với nhau Mỹ chi phí cho một đơn vị lơng thực là 1 giờ lao động, cho 1

đơn vị quần áo là 2 giờ lao động Châu Âu chi phí cho 1 đơn vị lơng thực là 3 giờlao động và cho 1 đơn vị quần áo là 4 giờ lao động Ricardo đã chứng minh mộtcách chắc chắn rằng cả Mỹ và Châu Âu đều có lợi nếu Mỹ chuyên môn hoá về l-

ơng thực còn Châu Âu chuyên môn hoá về quần áo Mỹ xuất khẩu lơng thực đểtrả tiền nhập khẩu quần áo từ Châu Âu kết quả của mở rộng thơng mại giữa haikhu vực là có lợi vì Mỹ mua quần áo qua đờng thơng mại rẻ hơn sản xuất trongnớc Châu Âu đợc lợi qua việc chuyên môn hoá sản xuất quần áo và mua lơngthực rẻ hơn qua đờng thơng mại rẻ hơn sản xuất trong nớc Từ đó ta thấy tiền l-

ơng thực tế sau khi có thơng mại cao hơn trớc khi có thơng mại ở cả Mỹ và Châu

Âu Do chuyên môn hoá sản xuất và thơng mại làm cho mức sản xuất mở rộngtrên thế giới cả về lơng thực và quần áo từ đó tạo cho mọi ngời có cuộc sống kháhơn

Sự khác nhau về sở thích và mức cầu cũng là một nguyên nhân khác để cóthơng mại quốc tế Ngay cả trong trờng hợp hiệu quả tuyệt đối trong hai nơigiống hệt nhau, buôn bán vẫn có thể diễn ra do sự khác nhau về sở thích

Quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống riêng rẽ mà vẫn đầy đủ đợc

Th-ơng mại quốc tế có tính chất sống còn vì một lý do cơ bản là ngoại thTh-ơng mởrộng khả năng sản xuất và tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơnmức có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thể tiêudùng với gianh giới của khả năng sản xuất tiêu dùng trong nớc khi thực hiện chế

độ tự cung, tự cấp, không buôn bán với các nớc khác

Những lợi ích mà thơng mại quốc tế đem lại đã làm cho thơng mại và thị ờng thế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quốc dân, là nguồn tiết kiệm n-

tr-ớc ngoài, là nhân tố kích thích sự phát triển của lực lợng sản xuất, của khoa họccông nghệ Thơng mại quốc tế là cầu nối kinh tế của mỗi quốc gia với các nớctrên thế giới, vừa là hậu cần cho sản xuất và đời sống của toàn xã hội

2-/ Vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu.

Xuất khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và luthông hàng hoá của quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm mục đích liên kết sảnxuất với tiêu dùng của nớc này với nớc khác Hoạt động đó không chỉ diễn ragiữa các cá thể riêng biệt mà có sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế với sự

điều hành của Nhà nớc

Chính vì vậy, xuất khẩu có vai trò to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội củamỗi quốc gia Nền sản xuất xã hội một nớc phát triển nh thế nào phụ thuộc rấtlớn vào lĩnh vực kinh doanh này Đối với những nớc mà trình độ phát triển kinh

tế còn thấp nh nớc ta những nhân tố tiềm năng là: tài nguyên thiên nhiên và lao

động Còn những yếu tố thiết hụt là vốn, kỹ thuật, thị trờng và khả năng quản lý

Trang 5

Chiến lợc hớng về xuất khẩu về thực chất là giải pháp kết hợp chúng với tiềmnăng trong nớc về lao động và tài nguyên thiên nhiên để tạo ra sự tăng trởngmạnh cho nền kinh tế góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nớcgiàu.

a Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.

* Xuất khẩu tạo vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất nớc.

Để thực hiện đờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trớc hết chúng

ta cần phải nhập khẩu một lợng lớn máy móc trang thiết bị hiện đại từ bên ngoàinhằm trang bị cho nền sản xuất Nguồn vốn cho nhập khẩu thờng dựa chủ yếuvào các nguồn vay, viện trợ, đầu t nớc ngoài và xuất khẩu Nguồn vốn vay rồicũng phải trả, còn nguồn viện trợ và đầu t nớc ngoài thì có hạn hơn nữa nguồnnày thờng bị phụ thuộc vào nớc ngoài Vì vậy nguồn vốn quan trọng để nhậpkhẩu chính là xuất khẩu Thực tế là, nớc nào gia tăng đợc xuất khẩu thì nhậpkhẩu cũng tăng theo Ngợc lại nếu nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu làm thâm hụtcán cân thơng mại quá lớn sẽ có thể ảnh hởng xấu đến nền kinh tế quốc dân

* Xuất khẩu đóng góp vào việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển.

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùngmạnh mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại

Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu ớng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta

h-Ngày nay đa số các nớc đều lấy nhu cầu thị trờng thế giới làm cơ sở để tổchức sản xuất Điều đó tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc

đẩy sản xuất phát triển

Sự tác động này thể hiện ở các điểm:

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho phát triểnngành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm

- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần cho sảnxuất ổn định và phát triển

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,nâng cao năng lực sản xuất trong nớc

* Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất.

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động hớng ra thị trờng thế giới, một thị trờngngày càng cạnh tranh quyết liệt Sự tồn tại và phát triển của hàng hoá xuất khẩuphụ thuộc rất lớn vào chất lợng, giá cả, do đó phụ thuộc rất lớn vào kỹ thuật côngnghệ sản xuất chúng Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp trong nớc luôn luôntìm tòi sáng tạo để cải tiến nâng cao chất lợng công nghệ sản xuất Mặt khácxuất khẩu trong nền kinh tế còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới hoànthiện công tác quản trị sản xuất và kinh doanh đòi hỏi nâng cao tay nghề ngờilao động

* Xuất khẩu có tác động tích cực với việc giải quyết công ăn việc làm và cảithiện đời sống của nhân dân

Thông qua hoạt động sản xuất hàng hoá xuất khẩu với nhiều công đoạnkhác nhau thu hút một số lợng lớn lao động với thu nhập không thấp tăng giá trị

Trang 6

ngày công lao động tăng thu nhập quốc dân nâng cao đời sống vật chất và tinhthần cho ngời lao động.

* Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.

Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế với các nớc,nâng cao địa vị và vai trò của quốc gia trên thơng trờng quốc tế Xuất khẩu vàcông nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quĩ tín dụng, đầu t, mở rộng vậntải quốc tế Ngợc lại chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta vừa kể trênlại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu

Đối với nớc ta, hớng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quantrọng trong phát triển kinh tế đối ngoại qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ ứngdụng khoa học công nghệ hiện đại rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triểncủa Việt Nam so với thế giới

b Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp.

Ngày nay xu hớng vơn ra thị trờng nớc ngoài là một xu hớng chung của tấtcả các quốc gia và các doanh nghiệp việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ

ra nớc ngoài đa lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:

Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trờng, mởrộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng trong nớc và nớc ngoài trên cơ sở haibên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro,mất mát trong hoạt động kinh doanh tăng cờng uy tín kinh doanh của doanhnghiệp trên thị trờng

Thông qua hoạt động xuất khẩu các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội thamgia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng quốc tế Qua đó có điều kiện giữ gìn nângcấp và phát triển trình độ kỹ thuật công nghệ phát triển hệ thống các kênh phânphối sản phẩm

Xuất khẩu đảm bảo cho doanh nghiệp luôn nâng cao việc sử dụng các kỹnăng quản lý chuyên môn chẳng hạn nh kỹ năng quản lý hoạt động xuất khẩu,bán hàng trên thị trờng quốc tế quản lý và dự đoán những xu hớng biến động của

tỉ giá hối đoái Mặt khác, qua xuất khẩu doanh nghiệp có đợc nguồn ngoại tệ đểnhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ, kỹ thuật để tái đầu t vào quá trình sảnxuất kinh doanh

Ngoài ra, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao

động vào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên tạo rangoại tệ để nhập khẩu vật liệu tiêu dùng vừa đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng ngàycàng phong phú của nhân dân vừa tăng khả năng quay vòng vốn nhanh, tạo điềukiện thu lợi nhuận cao

3-/ Một số hình thức xuất khẩu chủ yếu.

a Theo hình thức quản lý của Nhà n ớc, phân thành:

* Xuất khẩu mậu dịch: hàng hoá xuất khẩu mậu dịch là hàng hoá Nhà nớc

trực tiếp quản lý theo kế hoạch, định hớng phát triển nền kinh tế quốc dân

* Xuất khẩu phi mậu dịch: hàng hoá xuất khẩu phi mậu dịch là những hàng

hoá Nhà nớc không quản lý trực tiếp, không nằm trong kế hoạch định hớng củaNhà nớc

b Theo khối l ợng hàng hoá xuất khẩu, phân thành:

Trang 7

* Xuất khẩu chính ngạch: Đây là phơng thức xuất khẩu theo thông lệ quốc

tế Thông thờng hình thức này đợc áp dụng với những đơn vị kinh doanh mangtính chất lớn, có thị trờng ổn định

* Xuất khẩu tiểu ngạch: Đây là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá khi xuất

khẩu phải có tờ khai xuất khẩu tiểu ngạch và biên lai nộp thuế xuất khẩu tiểu ngạch

c Theo mức độ quản lý của Nhà n ớc, phân thành:

* Xuất khẩu có hạn ngạch (Quota): là hình thức xuất khẩu phải do Thủ tớng

Chính phủ phê duyệt căn cứ vào đề nghị của Bộ Thơng mại và Uỷ ban kế hoạchNhà nớc

* Xuất khẩu tự do: là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá xuất khẩu không

thuộc diện mặt hàng đợc Nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch

d Theo nguồn gốc và hình thức giao hàng, phân thành:

* Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức đơn vị ngoại thơng đã đặt mua sản phẩm

của các đơn vị sản xuất trong nớc (mua đứt) Sau đó xuất khẩu những sản phẩmnày ra nớc ngoài với danh nghĩa là hàng của đơn vị mình

Các bớc tiến hành:

+ Ký kết hợp đồng nội, mua hàng, trả tiền hàng cho các đơn vị sản xuấttrong nớc

+ Ký kết hợp đồng ngoại, giao hàng và thanh toán tiền hàng với bên nớc ngoài

* Xuất khẩu uỷ thác: trong hình thức này đơn vị ngoại thơng đóng vai trò là

trung gian xuất khẩu, làm thay cho đơn vị sản xuất (bên có hàng) làm thủ tục cầnthiết để xuất hàng và hởng phần trăm phí uỷ thác theo giá trị hàng xuất khẩu

Các bớc tiến hành:

+ Ký kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu cho đơn vị sản xuất trong nớc

+ Ký kết hợp đồng với bên nớc ngoài, giao hàng và thanh toán tiền

+ Nhận phí uỷ thác từ đơn vị sản xuất trong nớc Ưu điểm của hình thứcnày là mức độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, ngời đứng ra xuất khẩu không phải làngời chịu trách nhiệm cuối cùng

Đặc biệt, ngời này không cần huy động vốn để mua hàng, tuy hởng phí ítnhng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục và ít phải chịu rủi ro

* Xuất khẩu gia công uỷ thác: Trong hình thức này, đơn vị ngoại thơng

đứng ra nhập nguyên vật liệu hay bán thành phẩm về cho công ty gia công sau

đó thu hồi thành phẩm xuất lại cho bên nớc ngoài, phần trăm uỷ thác và gia côngphí đợc thoả thuận trớc giữa hai bên và trả cho đơn vị ngoại thơng

Các bớc tiến hành:

+ Ký kết hợp đồng gia công uỷ thác với các đơn vị trong nớc

+ Ký hợp đồng gia công với nớc ngoài và nhập nguyên liệu

+ Giao nguyên liệu gia công (định mức kỹ thuật đã đợc thoả thuận gián tiếpgiữa đơn vị sản xuất trong nớc với bên nớc ngoài và đơn vị hởng phí gia công uỷthác)

Ưu điểm của hình thức này là không cần bỏ vốn kinh doanh nhng hiệu quảkinh tế tơng đối cao, rủi ro ít, thanh toán khá đảm bảo vì đầu ra chắc chắn Tuy

Trang 8

nhiên hình thức này đòi hỏi làm nhiều thủ tục về nhập và xuất, các cán bộ kinhdoanh phải có nhiều kinh nghiệm.

* Bán buôn đối lu (hàng đổi hàng): là hình thức giao dịch mà trong đó xuất

khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàngtrao đổi có giá trị tơng đơng ở đây mục đích xuất khẩu không phải nhằm thumột khoản ngoại tệ mà nhằm thu một lợng hàng hoá có giá trị xấp xỉ lô hàng đãxuất

Nội dung của một số nghiệp vụ buôn bán đối lu:

+ Trong nghiệp vụ hàng đổi hàng: hai bên trao đổi trực tiếp với nhau nhữnghàng hoá dịch vụ có giá trị tơng đơng, việc giao hàng diễn ra hầu nh đồng thời vàkhông dùng tiền làm trung gian mua bán

+ Trong nghiệp vụ bù trừ: hai bên trao đổi hàng hoá với nhau trên cơ sở ghigiá trị hàng giao, đến cuối kỳ hạn hai bên mở so sổ đối chiếu giá trị hàng giaovới giá trị hàng nhận Sau khi bù trừ tiền hàng mà có số d thì tiền đó đợc giữ lại

để chi trả theo yêu cầu của bên chủ nợ

+ Trong nghiệp vụ mua đối lu thờng một bên giao thiết bị cho bên kia rồimua lại thành phẩm hoặc bán thành phẩm

+ Trong nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ bên nhận hàng chuyển khoản nợ

về tiền hàng cho một bên thứ ba

+ Trong giao dịch bồi hoàn: ngời ta đổi hàng hoá hoặc dịch vụ lấy nhữngdịch vụ hoặc u huệ

* Xuất khẩu theo Nghị định th

Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thờng là hàng trả nợ) đợc ký theoNghị định th giữa hai Chính phủ Xuất theo hình thức này có nhiều u đãi nh khảnăng thanh toán chắc chắn (do Nhà nớc trả cho đơn vị xuất khẩu), giá cả nhìnchung dễ chấp nhận

Tóm lại, với các hình thức xuất khẩu trên việc áp dụng hình thức nào cònphụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp và phải đáp ứng đợc yêu cầu của cả haibên sản xuất, gia công trong nớc cũng nh bên nớc ngoài

II-/ Nội dung hoạt động kinh doanh xuất khẩu.

1-/ Nghiên cứu thị trờng.

Vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất

cứ công ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới Nghiên cứu thị trờng theonghĩa rộng là quá trình điều tra để tìm triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụthể hay một nhóm sản phẩm kể cả phơng pháp thực hiện mục tiêu đó Quá trìnhnghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trờng, so sánh,phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận Những kết luận này giúp cho quản

lý đa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạch Marketing Công tác nghiên cứu thịtrờng phải trả lời một số câu hỏi quan trọng sau:

1 Nớc nào là thị trờng có triển vọng nhất đối với sản phẩm của công ty?

2 Khả năng số lợng bán ra đợc bao nhiêu?

3 Sản phẩm cần có những thích ứng gì trớc đòi hỏi của thị trờng?

4 Nên chọn phơng pháp bán nào cho phù hợp?

Trang 9

Công việc đầu tiên của ngời làm công tác nghiên cứu thị trờng là thu thậpnhững thông tin có liên quan đến thị trờng và mặt hàng mình quan tâm Về mặtphơng pháp luật ngời ta phân biệt hai phơng pháp:

- Phơng pháp nghiên cứu văn phòng hay nghiên cứu tại bàn

- Nghiên cứu hiện trờng

a Phân tích về cung cầu và các điều kiện thị tr ờng.

 Phân tích tình hình “cung”.

Trớc hết cần phải biết rõ tình hình cung toàn bộ tính ra đợc số lợng cung tức

là cần xác định:

- Khối lợng toàn bộ hàng hoá bán ra hiện nay trên thị trờng

- Diễn biến tình hình bán hàng trong 5 năm cuối

- Sự phân bố số hàng bán ra theo qui trình phân phối

- Giá bán trung bình của các sản phẩm tơng tự

- Sản phẩm của hàng ở vào giai đoạn nào trên thị trờng

- Cấu trúc của “cung” nghĩa là xác định tình hình cạnh tranh trên thị trờng

- Đờng biểu diễn đời sống của sản phẩm có khả năng kéo dài không?

 Phân tích các điều kiện thị trờng.

Cần phải xác định và phân tích cẩn thận tất cả những điều kiện mà việc

th-ơng mại hoá sản phẩm có thể gặp Đó là:

- Điều kiện về qui chế và pháp lý

- Điều kiện về tài chính

- Điều kiện về kỹ thuật

- Điều kiện về con ngời, tâm lý,

b Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị tr ờng.

Nghiên cứu về giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới là một vấn đề rất quantrọng đối với bất cứ một đơn vị kinh doanh xuất khẩu nào Giá cả hàng hoá trênthị trờng phản ánh quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trờng thế giới và có ảnh h-ởng đối với hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

Giá quốc tế có tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá nhất định trênthị trờng thế giới Giá đó đợc dùng trong giao dịch thơng mại thông thờng,không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và đợc thanh toán bằng ngoại tệ tự

do chuyển đổi

Xu hớng biến động giá cả của các loại hàng hoá thế giới rất phức tạp Cólúc tăng, giảm cá biệt có trờng hợp ổn định nhng nói chung xu hớng đó có tínhchất tạm thời

Trang 10

Để có thể dự đoán đợc xu hớng biến động của giá cả theo từng loại hànghoá trên thị trờng thế giới, phải dựa vào kết quả nghiên cứu và dự đoán tình hìnhthị trờng từng loại hàng hoá, đồng thời đánh giá chính xác các nhân tố tác động

đến xu hớng biến đổi giá cả

c Nghiên cứu dung l ợng thị tr ờng và các yếu tố ảnh h ởng đến nó.

Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao trên một thị trờng nhất

định (thế giới, khu vực, dân tộc, ) trong một thời gian dài nhất định (thờng là 1năm)

Dung lợng thị trờng không cố định mà nó thay đổi tuỳ theo tình hình donhiều tác động của nhiều nhân tố tổng hợp trong những giai đoạn nhất định Cácnhân tố làm cho dung lợng thị trờng thay đổi có rất nhiều nhóm nhng ta có thểchia làm 3 nhóm, căn cứ vào thời gian ảnh hởng của nó đối với thị trờng

- Nhóm 1: Các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến đổi có tính chất

chu kỳ nh vận động của tình hình kinh tế của các nớc trên thế giới đặc biệt là cácnớc phơng Tây, tính chất thời vụ trong quá trình phân phối sản phẩm và lu thônghàng hoá

- Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến đổi của duy lợng thị

tr-ờng nh tiến bộ khoa học công nghệ, các giải pháp, chế độ chính sách của Nhà nớc,thị hiếu và tập quán của ngời tiêu dùng ảnh hởng của hàng hoá thay thế

- Nhóm 3: Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng thị trờng.

Nhóm nhân tố này có thể kể ra: hiện tợng đầu cơ trên thị trờng gây ra biến đổi vềcung cầu đối với từng loại hàng hoá nhất định

Nh vậy khi nghiên cứu thị trờng hàng hoá khác nhau các doanh nghiệp phảicăn cứ vào các đặc điểm của từng thị trờng để đánh giá đúng ảnh hởng của cácnhân tố và xác định nhân tố nào có ý nghĩa quyết định tới xu hớng vận động củathị trờng trong giai đoạn này và giai đoạn tới trong kinh doanh xuất khẩu, việcnắm vững dung lợng thị trờng giúp cho các nhà doanh nghiệp có thể đề ra nhữngquyết định kịp thời, chính xác, nhanh chóng chớp đợc thời cơ giao dịch nhằm đạthiệu quả kinh doanh cao nhất

2-/ Lựa chọn bạn hàng và phơng thức giao dịch.

Việc lựa chọn bạn hàng theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Thông thờngkhi lựa chọn bạn hàng các doanh nghiệp thờng lu tâm tới mối quan hệ cũ củamình Các bạn hàng thờng đợc phân theo khu vực thị trờng và phụ thuộc vào sảnphẩm mà doanh nghiệp lựa chọn để buôn bán quốc tế

Phơng thức giao dịch thờng là những phơng thức mà doanh nghiệp sử dụng

để thực hiện các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trờng thếgiới Hiện nay có nhiều phơng thức giao dịch khácn hau nh giao dịch thông th-ờng, giao dịch qua trung gian, giao dịch hội chợ và triển lãm, Tuỳ thuộc vàokhả năng của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phơng thức giao dịch sao cho thựchiện tốt nhất các mục tiêu sản xuất kinh doanh

3-/ Lập phơng án kinh doanh.

Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị ờng, đơn vị kinh doanh sẽ lập phơng án kinh doanh mặt hàng xuất khẩu đó Ph-

tr-ơng án này là kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt tới những mục tiêu xác

định trong kinh doanh Việc lập phơng án kinh doanh gồm các bớc:

Trang 11

a Đánh giá thị tr ờng và th ơng nhân.

Trong bớc này ngời lập dự án rút ra những kết luận cụ thể về thơng nhân,thị trờng trong nớc và nớc ngoài Từ đó xây dựng phơng hớng kinh doanh, chiếnlợc kinh doanh cụ thể phù hợp

b Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và ph ơng thức kinh doanh.

Sự lựa chọn này phải có tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình vềmặt hàng, nguồn hàng (số lợng, chất lợng, chủng loại, khả năng thu mua để xuấtkhẩu, ) thời cơ thời điểm để thu mua tập trung nguồn hàng và giao dịch chokhách Đồng thời lựa chọn phơng thức kinh doanh nào có hiệu quả nhất (uỷ thác,liên doanh, liên kết, mua đứt bán đoạn) và phải tính đến tỷ suất ngoại tệ (tỉ giáhối đoái giữa tiền Việt nam đồng thu về để có một đơn vị ngoại tệ)

c Mục tiêu ph ơng án và sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Những mục tiêu đề ra trong một phơng án kinh doanh bao giờ cũng là mụctiêu cụ thể nh: sẽ bán đợc bao nhiêu hàng với giá cả ra sao, sẽ xâm nhập vào thịtrờng nào, các khoản thuế phải nộp ra sao,

Sau khi xác định một số mục tiêu cụ thể trên ta có thể sơ bộ đánh giá hiệuquả kinh doanh thông qua nhiều chỉ tiêu khácnhau trong đó chủ yếu là:

- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn

- Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ

- Chỉ tiêu điểm hoà vốn

d Biện pháp thực hiện.

Những biện pháp này là những công cụ để đạt đợc mục tiêu đề ra Nhữngbiện pháp này có thể bao gồm biện pháp trong nớc (đầu t vào sản xuất cải tiếnbao bì, ký hợp đồng kinh tế, tăng giá thu mua, ) và cả những biện pháp nớcngoài (đẩy mạnh quảng cáo, lập chi nhánh ở nớc ngoài, )

4-/ Đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá.

a Chào hàng.

Chào hàng là lời đề nghị của nhà sản xuất gửi cho khách hàng biểu thị ýmuốn bán hàng hoá hoặc dịch vụ theo những điều kiện nhất định về giá cả, thờigian giao hàng phơng thức thanh toán

b Đàm phán và ký kết hợp đồng.

Sau khi nhận đợc th trả lời của bên kia hai bên tổ chức đàm phán thơng lợng

đề nghị để đi đến một thoả thuận chung về điều kiện mua bán và ký kết hợp

Trang 12

quan hệ thờng xuyên và là bạn hàng truyền thống với nhau thì chọn hình thức

đàm phán qua điện thoại tiện hơn

Tiếp theo công việc đàm phán các bên tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu,trong đó qui định ngời bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho ngờimua Ngời mua có nghĩa vụ trả cho ngời bán một khoản tiền ngang giá trị bằngphơng thức thanh toán quốc tế

Thông thờng, trong một hợp đồng xuất khẩu phải có các nội dung sau:a) Phần mở đầu của hợp đồng xuất khẩu

d) Điều kiện về qui cách phẩm chất hàng hoá

e) Điều kiện về giá cả

f) Điều kiện về bao bì, đóng gói, ký mã hiệu

g) Điều kiện về cơ sở giao hàng

h) Điều kiện về thời gian, địa điểm, phơng tiện giao hàng

i) Điều kiện về thanh toán

k) Điều kiện về bảo hành hàng hoá (nếu có)

l) Điều kiện về khiếu nại và trọng tài

m) Điều kiện về các trờng hợp bất khả kháng

n) Chữ ký của hai bên

Với những hợp đồng phức tạp nhiều mặt hàng thì có thêm các phụ kiện là

bộ phận không tách rời của hợp đồng

5-/ Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Sau khi ký hợp đồng xuất khẩu, bên xuất khẩu và nhập khẩu phải tiến hành tổchức thực hiện hợp đồng Việc tổ chức thực hiện hợp đồng bao gồm các bớc sau:

B

ớc 1: Xin giấy phép xuất khẩu.

Xin giấy phép xuất khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý đểtiến hành các khâu tiếp theo trong quá trình xuất khẩu hàng hoá Nếu hàng hoá

có trong Nghị định th thì không cần xin giấy phép Hiện nay một số hàng hoákhông nằm trong danh mục quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nớc thì cũng khôngcần xin giấy phép

Hiện nay việc cấp giấy phép xuất khẩu đợc qui định nh sau:

- Bộ Thơng mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu từng chuyến hàng mậu dịchhay cả lô hàng

- Tổng cục Hải quan cấp giấy phép hàng phi mậu dịch:

Hồ sơ xin giấy phép gồm:

+ Đơn xin giấy phép xuất khẩu

+ Phiếu hạn ngạch

Trang 13

+ Bản sao hợp đồng đã ký kết với nớc ngoài hay bản sau L/C

Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh xuất nhập khẩu mộthoặc một số mặt hàng với một nớc nhất định

B

ớc 2: Chuẩn bị hàng hoá.

Các doanh nghiệp ngoại thơng kinh doanh xuất khẩu phải ký kết hợp đồng muabán để thu gom hàng hoá dới nhiều hình thức khác nhau Sau đó hàng hoá phải quakhâu bao bì đóng gói, ghi ký mã hiệu dùng với điều khoản về qui cách phẩm chấthàng hoá và bao bì, đóng gói, ký mã hiệu hàng hoá trong hợp đồng đã ký kết

Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu không phải làm nhiệm vụthu gom hàng mà chỉ phải chuẩn bị hàng hoá

B

ớc 3: Kiểm định hàng hoá.

Trớc khi xuất khẩu các nhà xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra số lợng phẩm chất,trọng lợng của hàng hoá Việc kiểm tra này đợc tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ởcửa khẩu nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và uy tín của nhà sản xuất

B

ớc 4: Thuê ph ơng tiện vận chuyển.

Tuỳ theo các thoả thuận trong hợp đồng mà ngời xuất khẩu hoặc ngời nhậpkhẩu có trách nhiệm thuê tàu Trong trờng hợp trách nhiệm thuê tàu là thuộc nhàxuất khẩu cần cân nhắc các khả năng sau:

- Nếu hàng hoá có khối lợng nhỏ, không cồng kềnh có thời gian không quágấp thì nên thuê tàu chợ Tàu chợ là loại tàu để chở hàng chạy thờng xuyên theomột tuyến nhất định, ghé vào các cảng qui định theo lịch trình định trớc

- Nếu hàng hoá có khối lợng lớn, cồng kềnh đòi hỏi những điều kiện đặcbiệt nào đó về vận chuyển thì nên thuê tàu chuyến Tàu chuyến là tàu chuyênchở hàng hoá trên biển không theo một lịch trình định trớc Mặc dù thuê tàuchuyến đòi hỏi chi phí khá cao so với tàu chợ nhng có thể vận chuyển với khối l-ợng lớn, công tác bảo quản bảo vệ hàng trong vận chuyển bốc dỡ cũng dễ hơnhiệu quả hơn

B

ớc 5: Mua bảo hiểm cho hàng hoá.

Hàng hoá trong buôn bán quốc tế thờng đợc chuyên trở chủ yếu bằng đờngbiển thờng gặp rất nhiều rủi ro Do vậy phải mua bảo hiểm hàng hoá Nếu muabảo hiểm thuộc trách nhiệm của ngời xuất khẩu thì cần tuân thủ nguyên tắc đảmbảo an toàn cho hàng hoá vận chuyển vừa tiết kiệm chi phí bảo hiểm Việc muabảo hiểm loại nào cần căn cứ vào tính chất hàng hoá, tình trạng bao bì, tình hình

an ninh, chính trị xã hội các nớc có liên quan, tình hình thời tiết Có 2 loại hợp

đồng bảo hiểm thờng đợc dùng:

- Hợp đồng bảo hiểm bao

- Hợp đồng bảo hiểm chuyến

B

ớc 6: Làm thủ tục hải quan.

Thủ tục hải quan là cách thức để Nhà nớc quản lý hoạt động xuất nhậpkhẩu Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu gồm:

- Khai báo và tiếp nhận hồ sơ hải quan.

+ Ngời xuất khẩu phải tự khai thác các đối tợng làm thủ tục hải quan theomẫu tờ khai do Tổng cục trởng cục Hải quan qui định

Trang 14

+ Nộp và xuất trình bộ hồ sơ Hải quan: đối với hàng hoá xuất khẩu, bộ hồsơ gồm:

 Tờ khai hải quan

 Hợp đồng thơng mại

 Bản kê chi tiết (đối với hàng hoá không đồng nhất)

 Các giấy tờ khác (đối với hàng hoá xuất khẩu có điều kiện hoặc cóqui định riêng)

- Xuất trình và kiểm tra hàng hoá:

+ Xuất trình đầy đủ hàng hoá để cơ quan hải quan kiểm tra theo thời gian

và địa điểm quy định

+ Bố trí phơng tiện và nhân công phục vụ việc kiểm tra hàng hoá của cơquan hải quan

- Thông báo thuế, thu thuế và nộp thuế:

Việc thông báo thuế, thu thuế, nộp thuế tiến hành theo qui định của Luậtthuế xuất khẩu và các luật thuế khác có liên quan

- Giải phóng hàng hoá.

+ Đối với hàng hoá xuất khẩu, không có thuế, hàng hoá đợc miễn thuế,hàng có thuế suất bằng không, hàng gia công, hàng đặc biệt khác sẽ đợc giảiphóng ngay sau khi có kết luận về kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan

+ Đối với hàng hoá xuất khẩu thuộc diện có thuế, hàng hoá đợc giải phóngsau khi đã nộp thuế Hàng có thời gian ân hạn thuế đợc giải phóng hàng sau khinhận đợc thông báo nộp thuế

- Kiểm tra sau khi giải phóng hàng: doanh nghiệp có trách nhiệm lu giữ hồ

sơ hải quan của những lô hàng đã giải phóng trong thời hạn 5 năm kể từ ngàygiải phóng hàng và có trách nhiệm xuất trình bộ hồ sơ cùng sổ sách chứng từ liênquan khác cho cơ quan hải quan khi cơ quan hải quan yêu cầu

B

ớc 7: Giao hàng lên tàu:

Tuỳ theo thoả thuận về điều kiện cơ sở giao hàng mà việc giao hàng lên tàu

là thuộc trách nhiệm của bên bán hay bên mua

Nếu việc giao hàng thuộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu thì cần thiết phảixem xét theo dõi bốc xếp hàng qua cơ quan điều độ cảng để tổ chức vận chuyểnhàng hoá bố trí lực lợng xếp hàng lên tàu Sau khi bốc xếp thì thực hiện thanhtoán phí bốc xếp và lấy vận đơn đờng biển Vận đơn đờng biển nên là vận đơnhoàn hảo đã bốc hàng và có thể chuyển nhợng đợc

B

ớc 8: Làm thủ tục thanh toán.

Có thể nói thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của tất cả cácgiao dịch kinh doanh thơng mại quốc tế Do đặc điểm buôn bán với nớc ngoàinên thanh toán trong kinh doanh thơng mại quốc tế phức tạp hơn rất nhiều Ph-

ơng thức thanh toán thông thờng đợc sử dụng là phơng thức thanh toán bằng thtín dụng và thanh toán bằng phơng pháp nhờ thu

* Thanh toán bằng th tín dụng:

Th tín dụng là một loại giấy mà ngân hàng đảm bảo hoặc hứa sẽ trả tiền(Letter of credit - LC) Thanh toán tiền hàng bằng L/C là một phơng thức thanhtoán đảm bảo hợp lý, thuận tiện an toàn, hạn chế rủi ro cho cả hai bên

Trang 15

- Ngời xuất khẩu: đôn đốc ngời nhập khẩu mở L/C đúng hạn và nội dung

nh hợp đồng đã quy định Sau khi nhận đợc L/C ngời xuất khẩu phải kiểm tra sosánh với nội dung trong hợp đồng nếu cha phù hợp phải yêu cầu bên nhập khẩusửa lại

Có L/C ngời xuất khẩu tiến hành làm những công việc thực hiện hợp đồng

Đến thời hạn giao hàng, cùng với việc giao hàng ngời xuất khẩu phải lập bộchứng từ hoàn hảo phù hợp với nội dung trong L/C

Ngời nhập khẩu: việc đầu tiên phải làm là mở L/C Thời gian mở L/C nếuhợp đồng không qui định gì thì phụ thuộc vào thời gian giao hàng Thông thờngL/C đợc mở khoảng 15-20 ngày trớc khi đến thời gian giao hàng Cơ sở để mở L/

C là các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu Giấy xin mở tín dụng khoản nhậpkhẩu kèm theo bản sao hợp đồng sau khi đợc cơ quan quản lý kế hoạch thu chingoại hối xét duyệt đợc chuyển đến ngân hàng ngoại thơng cùng với hai uỷnhiệm chi: một uỷ nhiệm chi để ký quĩ theo qui định về việc mở L/C và một uỷnhiệm chi trả thủ tục phí cho ngân hàng về việc mở L/C Khi chứng từ gốc từ nớcngoài đến ngân hàng ngoại thơng, đơn vị kinh doanh phải kiểm tra chứng từ vànếu hợp lệ thì trả tiền cho ngân hàng Sau đó đơn vị kinh doanh mới nhận đợcchứng từ để đi nhận hàng

* Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu.

Nếu hợp đồng xuất khẩu qui định thanh toán tiền hàng bằng phơng thứcnhờ thu thì ngay khi giao hàng bên xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ

và phải xuất trình cho ngân hàng để uỷ thác ngân hàng đổi tiền hộ Chứng từthanh toán phải hợp lệ chính xác và nhanh chóng giao cho ngân hàng nhằm thulại vốn Sau khi nhận chứng từ ở ngân hàng ngoại thơng đơn vị kinh doanh nhậpkhẩu đợc kiểm tra chứng từ trong thời gian nhất định Nếu trong thời gian này

đơn vị kinh doanh nhập khẩu không có lý do chính đáng từ chối thanh toán thìngân hàng xem nh yêu cầu đòi tiền là hợp lệ

Quá thời hạn qui định cho việc kiểm tra chứng từ mọi tranh chấp giữa bênbán và bên mua về việc thanh toán tiền hàng sẽ đợc trực tiếp giải quyết giữa cácbên đó hoặc qua cơ quan trọng tài

III-/ Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá.

A-/ Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

Mỗi một chủ thể hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối nhất định củamôi trờng bao quanh nó Đó là tổng hợp các yếu tố có tác động trực tiếp hoặcgián tiếp qua lại lẫn nhau Chính những nhân tố này qui định xu hớng và trạngthái hành động của chủ thể Trong kinh doanh thơng mại quốc tế đặc biệt làtrong lĩnh vực xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu phải chịu sự chi phối củacác nhân tố bên trong lẫn nhân tố bên ngoài nớc Các nhân tố này thờng xuyênbiến đổi và vì vậy làm cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu ngày càng phức tạphơn Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đòi hỏi các nhà kinh doanhphải nắm bắt và phân tích đợc ảnh hởng của từng nhân tố cá biệt tới hoạt độngcủa doanh nghiệp trong từng thời kì cụ thể

1 Nhân tố kinh tế - xã hội trong nớc.

a Trạng thái của nền kinh tế trong n ớc

* Dơng lợng sản xuất:

Trang 16

Dợng lợng sản xuất thể hiện số lợng đầu mối tham gia vào sản xuất hàngxuất khẩu và với số lợng sản xuất lớn thì nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanhnghiệp xuất khẩu trong công tác tạo nguồn hàng Tuy nhiên doanh nghiệp phải

đơng đầu với tính cạnh tranh cao hơn trong việc tìm bạn hàng xuất khẩu và nguycơ phá giá hàng hoá bán ra thị trờng thế giới

* Tình hình nhân lực:

Một nớc có nguồn nhân lực dồi dào là điều kiện thuận lợi để các doanhnghiệp trong nớc xúc tiến xuất khẩu các mặt hàng có sử dụng sức lao động Vềmặt ngắn hạn nguồn nhân lực đợc xem nh là không biến đổi vì vậy chúng ta íttác động tới sự biến động của hoạt động xuất khẩu Nớc ta nguồn nhân lực dồidào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi để xuất khẩu các sản phẩm sử dụngnhiều lao động nh hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, và gia công xuất khẩu

tố công nghệ còn tác động tới quá trình sản xuất gia công chế biến hàng xuấtkhẩu, khoa học công nghệ còn tác động tới các lĩnh vực nh vận tải hàng hoá, các

kỹ nghệ nghiệp vụ trong ngành ngân hàng, Đó cũng chính là các yếu tố tác

b Các chính sách và qui định của Nhà n ớc

Thông qua việc đề ra các chính sách và qui định của Nhà nớc thiết lập môitrờng pháp lý nhằm điều chỉnh các hoạt động của các doanh nghiệp nên nó ảnhhởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu Chúng ta có thể xem xét tác động của cácchính sách dới các khía cạnh sau:

* Tỉ giá hối đoái:

Tỉ giá hối đoái là quan hệ so sánh tỉ lệ giữa giá trị của hai đồng tiền của hainớc với nhau

Tỉ giá hối đoái và chính sách tỉ giá hối đoái là nhân tố quan trọng để thựchiện chiến lợc hớng ngoại đẩy mạnh xuất khẩu Một tỷ giá hối đoái chính thức đ-

ợc điều chỉnh theo quá trình lạm phát có liên quan gọi là tỉ giá hối đoái thực tế.Nếu tỉ giá hối đoái chính thức là không đổi và tỉ giá hối đoái thực tế tăng lên thìcác nhà xuất khẩu các sản phẩm sơ chế là ngời bán theo mức giá cả quốc tế nằmngoài tầm kiểm soát của họ sẽ bị thiệt Họ phải chịu chi phí cao hơn do mức lạmphát trong nớc Hàng xuất khẩu của họ trở nên kém sinh lợi do ngoại tệ thu đợcphải bán lại với tỉ giá hối đoái chính thức cố định không đợc tăng lên để bù lại chiphí sản xuất cao hơn Các nhà xuất khẩu các sản phẩm chế tạo có thể làm tăng giá

Trang 17

cả xuất khẩu của họ để bù đắp lại chi phí nội địa cao hơn nhng kết quả khả năngchiễm lĩnh thị trờng sẽ giảm Họ chỉ có thể giữ nguyên mức giá tính theo ngoạihối và lợi nhuận thấp Nếu tình trạng ngợc lại là tỉ giá hối đoái thực tế giảm so với

tỉ giá hối đoái chính thức khi đó sẽ có lợi hơn cho các nhà xuất khẩu

* Thuế quan và hạn ngạch (quota):

Khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất trong nớc tại thị trờng xuất khẩucũng chịu ảnh hởng trực tiếp của thuế xuất khẩu và hạn ngạch

Thuế xuất khẩu tăng có xu thể làm giảm xuất khẩu và do đó làm giảmnguồn thu ngoại tệ của đất nớc Còn hạn ngạch là hình thức hạn chế về số lợngxuất khẩu có tác động một mặt làm giảm số đầu mối tham gia xuất khẩu trựctiếp mặt khác tạo cơ hội thuận lợi cho ngời xin đợc hạn ngạch xuất khẩu

* Các chính sách khác của Nhà nớc:

Các chính sách khác của Nhà nớc nh xây dựng mặt hàng chủ lực trực tiếp giacông xuất khẩu, đầu t cho xuất khẩu, lập các khu chế xuất, các chính sách tíndụng xuất khẩu chính sách trợ cấp xuất khẩu cũng góp phần to lớn tác động tớitình hình xuất khẩu của một quốc gia Bên cạnh các chính sách trên nhóm cácchính sách hỗ trợ mang tính thể chế - tổ chức, các khung pháp lý và hệ thống hànhchính cũng là một trong các nhân tố tác động trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu.Những thay đổi cơ bản trong quản lý quá trình xuất khẩu của Nhà nớc cũng

ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu Đặc biệt từ khi ra đời Nghị định 57/2000NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ và các văn bản hớng dẫn thi hành thìquyền tự do kinh doanh của thơng nhân đợc mở rộng một bớc Họ đợc kinhdoanh tất cả những hàng hoá mà pháp luật không cấm tạo ra môi trờng kinhdoanh lành mạnh cho các doanh nghiệp

2 Nhân tố tài nguyên và địa lý.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên là một trong những nhân tố quan trọng làmcơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất khẩu Nó góp phầntác động ảnh hởng đến loại hàng qui mô hàng xuất khẩu của quốc gia

Vị trí địa lý có vai trò nh là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự pháttriển nền kinh tế cũng nh xuất khẩu của một quốc gia Vị trí địa lý thuận lợi là

điều kiện cho phép một quốc gia tranh thủ đợc phân công lao động quốc tế hoặcthúc đẩy xuất khẩu dịch vụ nh vận tải ngân hàng,

3 ả nh hởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới.

Trong xu thế toàn cầu hoá thì phụ thuộc giữa các nớc ngày càng tăng vì vậy

mà mỗi biến động của tình hình kinh tế - xã hội ở nớc ngoài đều có những ảnh ởng nhất định đến hoạt động kinh tế trong nớc Lĩnh vực hoạt động xuất khẩu làlĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể nớc ngoài nên nó càng rất nhạy cảm.Bất kì một sự thay đổi nào về chính sách xuất khẩu, tình hình lạm phát, thấtnghiệp hay tăng trởng và suy thoái kinh tế, của các nớc khác đều ảnh hởng đếnhoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nớc ta

h-B-/ Nhóm nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp.

1 Nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính.

Là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống CBCNV nhằm mục

đích thực hiện hoạt động của doanh nghiệp Để quản lý tập trung thống nhất phải

sử dụng phơng pháp hành chính Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máy doanh

Trang 18

nghiệp cũng nh cách thức điều hành của các cấp lãnh đạo là nhân tố quyết địnhtính hiệu quả trong kinh doanh Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý

có cách điều hành sáng suốt sẽ góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinhdoanh Ngợc lại, nếu cơ cấu tổ chức xệch xoạc cách điều hành kém cỏi sẽ dẫn

đến hiệu quả thấp trong hoạt động kinh doanh

3 Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngoại thơng phụ thuộc rất lớn vào hệthống mạng lới kinh doanh của nó Mạng lới kinh doanh rộng lớn là điều kiện đểdoanh nghiệp thực hiện các hoạt động tạo nguồn hàng vận chuyển làm đại lýxuất khẩu, Do vậy mạng lới kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh xuất khẩu Nếu mạng lới kinh doanh không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt

động kinh doanh làm triệt tiêu tính năng động và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thơng trờng

4 Khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.

Cơ sở vật chất của doanh nghiệp nh vốn cố định bao gồm: các máy móc thiết

bị, hệ thống kho tàng, nhà xởng, hệ thống phơng tiện vận tải, các điểm thu muahàng, các đại lý, chi nhánh và trang thiết bị của nó, cùng với vốn lu động là cơ

sở cho hoạt động kinh doanh Các khả năng này quy định qui mô, tính chất lĩnhvực hoạt động xuất khẩu và vì vậy góp phần quyết định hiệu quả kinh doanh

III-/ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh thơng mại quốc

tế của doanh nghiệp.

1-/ Quan niệm về hiệu quả kinh doanh thơng mại quốc tế của doanh nghiệp.

Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kì nền sản xuất nào nóichung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế trongkinh doanh thơng mại quốc tế vì: nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh thơngmại quốc tế là một nhân tố quyết định để tham gia phân công lao động quốc tế,thâm nhập thị trờng nớc ngoài Ngân cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thơng mạiquốc tế còn là yêu cầu tất yếu của việc thực hiện qui luật tiết kiệm

Hiệu quả kinh tế - xã hội chủ yếu đợc thẩm định bởi thị trờng là tiêu chuẩncơ bản để xác định phơng hớng hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế Đánhgiá kết quả hoạt động xuất nhập khẩu không chỉ căn cứ vào mức độ lợi nhuận,tuy rằng lợi nhuận là lý do tồn tại của doanh nghiệp mà còn đánh giá cả hiệu quảkinh tế xã hội nữa Đó là chỉ tiêu về tiết kiệm lao động xã hội hay tăng năng suấtlao động xã hội

Trang 19

Hiệu quả của hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế cũng nh hiệu quảkinh tế của bất kỳ hoạt động kinh tế nào đợc biểu hiện ở mối tơng quan giữa kếtquả sản xuất và chi phí sản xuất mới chỉ đặc trng đợc mặt lợng của hiệu quả kinh

tế Cùng với sự biểu hiện về mặt số lợng hiệu quả kinh tế của bất kỳ hoạt độngkinh tế nào còn có tính chất lợng Tính chất lợng của hiệu quả là tiêu chuẩn củahiệu quả Tiêu chuẩn là căn cứ cơ bản và chủ yếu để nhận thức rõ thực tế kháchquan, đảm bảo nhận thức chính xác sự vật hoặc hiện tợng nghiên cứu và phânbiệt chúng đúng sai

Khi xác định hiệu quả kinh doanh thơng mại quốc tế cần phải tính toán hiệuquả của tất cả các chi phí lao động xã hội không phải chỉ ở từng khâu riêng biệtcủa chi phí lao động xã hội mà tất cả các khâu của nền kinh tế quốc dân có liênquan không chỉ tính bởi các kết quả những lợi ích về mặt kinh tế mà còn phảitính toán đến tất cả các phơng diện chính trị xã hội Nh vậy khi xem xét hiệu quảkinh tế của kinh doanh thơng mại quốc tế không những phải nắm vững tiêuchuẩn hiệu quả mà còn quán triệt quan điểm toàn diện

Tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh trong thơng mại quốc tế đợc biểu hiện giántiếp thông qua một hệ thống chỉ tiêu Nếu tiêu chuẩn biểu hiện mặt chất lợng củahiệu quả thì hệ thống chỉ tiêu đặc trng số lợng của hiệu quả kinh tế của doanhnghiệp thơng mại quốc tế

2-/ Phân loại hiệu quả kinh tế.

Trong công tác quản lý phạm trù hiệu quả kinh tế của kinh doanh thơng mạiquốc tế đợc biểu hiện những đặc trng ý nghĩa cụ thể khác nhau Việc phân loạihiệu quả kinh tế trong kinh doanh thơng mại quốc tế theo những tiêu thức khácnhau có tác dụng thiết thực trong công tác quản lý thơng mại Nó là cơ sở để xác

định các chỉ tiêu, mức hiệu quả và những biện pháp nâng cao hiệu quả trongkinh doanh thơng mại quốc tế

a Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu đợc từ hoạt động kinh doanhcủa từng doanh nghiệp xuất nhập khẩu Biểu hiện chung của hiệu quả cá biệt làdoanh lợi mà mỗi doanh nghiệp đạt đợc

Hiệu quả kinh tế - xã hội mà kinh doanh thơng mại quốc tế đem lại cho nềnkinh tế quốc dân là sự đóng góp của hoạt động thơng mại quốc tế vào việc pháttriển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế tăng năng suất lao động,

b Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp.

Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trongnhững điều kiện cụ thể về tài nguyên, trình độ trang bị kỹ thuật trình độ tổ chức

và quản lý lao động quản lý kinh doanh Họ đa ra thị trờng sản phẩm của mìnhvới một chi phí cá biệt nhất định và với mục đích là thu đợc lợi nhuận lớn nhất.Suy cho đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội Nhng tại mỗidoanh nghiệp mà chúng ta cần đánh giá hiệu quả thì chi phí đó lại đợc thể hiệndới các dạng chi phí cụ thể nh chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động sống, chiphí hao mòn máy móc thiết bị, chi phí ngoài sản xuất, Bản thân mỗi loại chiphí trên lại có thể đợc phân chia chi tiết tỉ mỉ hơn Đánh giá hiệu quả kinh tếhoạt động xuất khẩu không thể không đánh giá hiệu quả hoạt động tổng hợp củacác loại chi phí trên đây nhng lại cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loạichi phí

Trang 20

c Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh.

Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả đợc tính toán cho từng phơng án cụ thể bằngcách xác định mức lợi ích thu đợc với lợng chi phí bỏ ra Ngời ta xác định hiệuquả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện một thơng vụ nào đó, để biết đ-

ợc với những chi phí bỏ ra sẽ thu đợc những lợi ích cụ thể và mục tiêu cụ thể gì,

từ đó đi đến quyết định có nên bỏ ra chi phí hay không cho thơng vụ đó Vì vậytrong công tác quản lý kinh doanh bất kỳ công việc gì đòi hỏi phải bỏ chi phí,chi với một lợng lớn hay nhỏ đều phải tính toán hiệu quả tuyệt đối

Hiệu quả so sánh đợc xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phơng án với nhau Nói cách khác hiệu quả so sánh chính làmức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phơng án Mục đích chủ yếu củaviệc tính toán này là so sánh mức độ hiệu quả của các phơng án để từ đó chophép lựa chọn một phơng án có hiệu quả cao nhất

3-/ Các chỉ tiêu hiệu quả.

a Chỉ tiêu về lợi nhuận.

Đây là chỉ tiêu cơ bản quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh doanh ởcông ty Lợi nhuận là mục đích của kinh doanh là chỉ tiêu hiệu quả có tính chấttổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh Tính toán lợinhuận có liên quan đến tính toán doanh thu và chi phí

 Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Tổng doanh thu là tonà bộ số tiền thu đợc qua việc bán hàng hoá hoặc dịch

vụ trong một thời gian nhất định (thờng là 1 năm)

Tổng chi phí gồm chi phí lu thông, chi phí cho hoạt động dịch vụ tiền bịphạt, các chi phí khác, trong một thời gian nhất định (thờng là 1 năm)

 Lợi nhuận xuất nhập khẩu:

Lợi nhuận =  pqt -  F

P : là đơn giá hàng xuất (nhập) khẩu

q : là khối lợng hàng xuất (nhập) khẩu

t : là tỉ giá hối đoái ở thời điểm thanh toán

F : là chi phí xuất (nhập) khẩu

b Mức doanh lợi xuất khẩu:

Dx = x 100%

Trong đó:

Dx : doanh lợi xuất khẩu

Tx : thu nhập về bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ đợc chuyển

đổi ra tiền Việt Nam theo tỉ giá công bố của Ngân hàng ngoại thơng (sau khi trừmọi chi phí bằng ngoại tệ)

Cx : tổng chi phí cho việc xuất khẩu

c Hiệu quả kinh tế của xuất khẩu.

Hiệu quả của việc xuất khẩu đợc xác định bằng so sánh số ngoại tệ thu đợc

do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra cho việc sảnxuất bằng hàng hoá xuất khẩu đó (giá trị dân tộc của hàng hoá)

Trang 21

Hx =

Trong đó:

Hx : hiệu quả tơng đối của việc xuất khẩu

Tx : doanh thu (tính bằng ngoại tệ do xuất khẩu đơn vị hàng hóa, dịch vụ)

Cx : tổng chi phí của việc sản xuất đơn vị sản phẩm xuất khẩu baogồm cả vận tải đến cảng suất (giá trong nớc)

d Một số chi phí hiệu quả khác.

- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lu động

- Vòng quay vốn lu động

- Số ngày thực hiện 1 vòng quay

- Mức đảm nhiệm của vốn

Trang 22

ch ơng II

Thực trạng hoạt động xuất khẩu tinh dầu

và các sản phẩm tự nhiên tại công ty tinh dầu

Từ ngày thành lập đến nay xí nghiệp đã không ngừng phát triển về cơ sở vậtchất kỹ thuật và ngày càng mở rộng thị trờng xuất khẩu mở rộng mặt hàng sảnxuất kinh doanh Từ nguồn vốn ban đầu rất khiêm tốn (vốn ngân sách cấp606.038.542 đồng) xí nghiệp đã tự khẳng định đợc mình và phát huy hiệu quảnguồn vốn

Để đáp ứng đợc với sự phát triển của xí nghiệp tinh dầu, ngày 28/11/2000công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên đợc thành lập theo Quyết định số 802/VKHI - QĐ trên cơ sở Trung tâm liên kết khoa học sản xuất tinh dầu - hơng liệuthuộc Viện khoa học Việt Nam Tên quốc tế của công ty là Essential OilsEnterprise (ENTEROIL) Địa chỉ của công ty: Trung tâm khoa học tự nhiên vàcông nghệ quốc gia, đờng Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội

2-/ Chức năng nhiệm vụ của công ty.

Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên có chức năng nhiệm vụ liên kếtcác đơn vị nghiên cứu, thực nghiệm và sản xuất kinh doanh nhằm khép kín quátrình nghiên cứu khoa học và công nghệ Đồng thời, công ty đa các tiến bộ khoahọc công nghệ về sinh học, hóa học và các cây tinh dầu đạt đợc trong nớc và trênthế giới vào sản xuất chế biến các mặt hàng tinh dầu hơng liệu, dợc liệu có giá trịcao nhằm phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ để pháttriển nghiên cứu, đổi mới thiết bị máy móc, đổi mới công nghệ sản xuất khôngngừng nâng cao năng lực toàn diện của công ty, tự cân đối tự trang trải về tàichính, tăng cờng tích luỹ mở rộng qui mô sản xuất và kinh doanh

Bên cạnh đó là một đơn vị thuộc Viện khoa học Việt Nam nay là Trung tâmkhoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia nhằm mục đích đẩy mạnh hơn nữa khảnăng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào phát triển sản xuất, công

ty có chức năng nghiên cứu triển khai sản xuất kinh doanh để phát triển khoahọc và công nghệ, lấy kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ để nâng cao năngsuất chất lợng và hớng vào sản xuất kinh doanh

Nhiệm vụ quan trọng của Trung tâm đồng thời cũng là mục đích của Việntrởng Viện khoa học Việt Nam là thành lập mô hình khoa học sản xuất nh

“Doanh nghiệp - Khoa học - Kinh tế” để sản xuất thử nghiệm, trực tiếp ứng dụng

Trang 23

các kết quả nghiên cứu của các đơn vị trong việc vào sản xuất kinh doanh đặthàng cho các đơn vị nghiên cứu tạo sản phẩm mới nâng cao chất lợng sản phẩmthuộc lĩnh vực kinh doanh của công ty.

Công ty tinh dầu đã liên kết đợc với Viện hoá học, Viện sinh học, Viện sinhthái tài nguyên tạo và nhân giống các cây tinh dầu có hàm lợng tinh dầu cao nhsả, hơng nhu, bạc hà, cung cấp giống cho các địa phơng thuộc các tỉnh đồngbằng sông Hồng, miền núi và Tây Nguyên, nông trờng, tổng đội thanh niên xungphong,

Trong những năm tới, công ty tinh dầu sẽ đợc xây dựng và phát triển thànhtrung tâm khoa học công nghệ sản xuất kinh doanh lớn có truyền thống về tinhdầu của Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia

3-/ Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty.

Công ty thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ cấu tổ chức của công tykhông phức tạp song cũng mang những đặc điểm riêng của một đơn vị vừanghiên cứu khoa học vừa hoạt động sản xuất kinh doanh

- Xởng sản xuất, chế biến tinh dầu (xởng tái chế)

Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý đợc thể hiện bằng sơ đồ:

Nhìn vào sơ đồ trên ta có thể thấy rõ cơ chế hoạt động của công ty bao gồm

Phòng kinh doanh

X ởng tái chế

Phòng kiểm tra chất l ợng

Giám đốc công ty

Trang 24

- Bộ phận trực tuyến bao gồm: giám đốc công ty, phó giám đốc công ty vàcác trởng phòng xởng trởng, bộ phận này có vai trò trực tiếp chỉ đạo điều hànhtoàn bộ công ty.

- Bộ phận chức năng bao gồm: các trởng phòng, xởng trởng bộ phận nàythực hiện các chức năng quản lý khác nhau theo sự phân công chuyên môn hoákhác nhau

Giám đốc công ty vẫn là ngời chịu trách nhiệm toàn diện về tất cả các hoạt

động của công ty, mối liên hệ giữa các thành viên theo kênh liên hệ đờng thẳngnghĩa là chỉ có các trởng phòng, xởng trởng mới có quyền ra lệnh cho nhân viênthừa hành trong phạm vi mình phụ trách còn những ngời khác không có quyền ralệnh cho nhân viên không thuộc quyền quản lý của mình (tuy nhiên điều này chỉmang tính chất tơng đối)

Giữa các bộ phận có mối quan hệ ngang quyền không phụ thuộc lẫn nhaunhng lại hỗ trợ giúp đỡ hiệp tác công việc với nhau làm cho bộ máy của công tyhoạt động một cách nhịp nhàng có hiệu quả

Sau đây là chức năng nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận trong công ty

1 Giám đốc công ty: giám đốc công ty do Viện trởng Viện khoa học Việt

Nam nay là Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia vừa đại diệncho công nhân viên chức quản lý công ty theo chế độ một thủ trởng có quyềnquyết định và điều hành hoạt động của công ty theo đúng chính sách chế độ củaNhà nớc cùng với sự chỉ đạo của Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệquốc gia và Nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức Đồng thời giám đốccông ty phải chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc trớc Trung tâm khoa học tự nhiên vàcông nghệ quốc gia và tập thể lao động về kết quả sản xuất kinh doanh và cáchoạt động khác của công ty, thực hiện, hoàn thành tốt những mục tiêu đề ra

Để thực hiện chức trách đợc giao, giám đốc công ty có nhiệm vụ và quyềnhạn tổ chức bộ máy, tuyển chọn lao động trả lơng trả thởng theo hiệu quả sảnxuất kinh doanh và theo qui định của pháp luật hiện hành

2 Phó giám đốc và kế toán tr ởng: có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc do

giám đốc công ty đề nghị và do giám đốc Trung tâm khoa học tự nhiên và côngnghệ quốc gia ra quyết định bổ nhiệm Phó giám đốc và kế toán trởng là ngời hỗtrợ giám đốc điều hành công việc chịu sự phân công theo từng lĩnh vực công tác,chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các lĩnh vực đợc phân công

3 Phòng nghiên cứu khoa học phát triển tinh dầu h ơng liệu:

- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tếcủa đất nớc với các đề tài thuộc trung tâm quản lý

- Hợp tác với các đơn vị có liên quan trong trung tâm để nghiên cứu và đacác tiến bộ khoa học kỹ thuật đạt đợc trong lĩnh vực sinh học, hoá học, tinh dầu,hơng liệu, tự động hoá, vào phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh củacông ty

- Tham gia vào công tác đào tạo (đào tạo tại chỗ, tham gia giảng dạy ở cáctrờng đại học, hớng dẫn nghiên cứu sinh)

4 Phòng kiểm tra chất l ợng.

- Kiểm tra và chịu trách nhiệm về các loại tinh dầu, hơng liệu, hoá chấtnhập vào và xuất ra ở công ty

Trang 25

- Kiểm tra và cấp chứng chỉ chất lợng các loại tinh dầu hơng liệu cho các

đơn vị kinh doanh khác khi có yêu cầu

5 Phòng kinh doanh.

Trớc năm 2001 công ty chỉ có một phòng kinh doanh Từ năm 2001, do cónhững thay đổi lớn từ môi trờng kinh doanh, để đáp ứng đợc yêu cầu ngày cànglớn của công việc, phòng kinh doanh đợc tách thành 2 phòng: Phòng kinh doanh

I và phòng kinh doanh II, trong đó nòng cốt là phòng kinh doanh I

- Xây dựng các hợp đồng kinh tế, liên doanh, liên kết dịch vụ lập chứng từgiao nhận và thanh toán

- Thực hiện các hoạt động quảng cáo, chào hàng kịp thời

* Phòng kinh doanh II.

- Khai thác thị trờng tiêu thụ nội địa và cố gắng mở rộng thị trờng tạo u thếcạnh tranh với những đối thủ kinh doanh cùng mặt hàng trong giai đoạn mới

- Tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực mới là lĩnh vực nhập khẩu(từ năm 2001)

Trong thời gian tới phòng kinh doanh I và phòng kinh doanh II cùng phốihợp hoạt động để thực hiện kế hoạch đa dạng hoá kinh doanh của công ty

6 Phòng quản lý tổng hợp.

a Phòng tổ chức hành chính.

- Tổ chức thực hiện các chỉ đạo của giám đốc về quản lý nhân sự

- Tổ chức theo dõi việc thực hiện chính sách cho cán bộ công nhân viên chức

- Giúp giám đốc về công tác xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ điệnnớc, vận tải, đời sống,

b Phòng kế toán.

- Thực hiện công tác thống kê kế toán giúp giám đốc về công tác quản lý tàichính, hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh

- Báo cáo giám đốc về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Đảm bảo cung cấp số liệu nhanh chóng, chính xác kịp thời khi có yêu cầu

- Tổ chức tốt việc thực hiện huy động các nguồn vốn kinh doanh

- Thực hiện đúng mọi yêu cầu của Nhà nớc cũng nh các qui định khác vềhạch toán kinh doanh

3-/ Môi trờng kinh doanh của công ty.

a Môi tr ờng bên ngoài.

* Các nhà cung cấp: nguồn cung cấp hàng hoá cho công ty rất rộng có thể

nói là trên toàn quốc Các nhà kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế từ doanh

Trang 26

nghiệp Nhà nớc đến doanh nghiệp t nhân, các hợp tác xã và cả các hộ sản xuấtnhỏ Trong nền kinh tế thị trờng ổn định thị trờng đầu vào là vấn đề rất quantrọng Công ty đã thiết lập mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp Do vậy công ty

đã ổn định đợc nguồn hàng ngay cả trong những thời điểm thị trờng có nhu cầu

đột biến, giá cả bấp bênh Để có đợc điều đó phải nói đến một số biện pháp hữuhiệu mà công ty đã áp dụng với các nhà cung cấp nh: cử cán bộ kỹ thuật xuốngcác địa phơng hớng dẫn kỹ thuật sản xuất, trng cất cho họ, chế tạo thiết bị sảnxuất bán cho với giá u đãi cấp giấy phép cho các nhà cung cấp

Có thể điểm qua một số nhà cung cấp chủ yếu của công ty Môi trờng số 5Tây Nguyên (thuộc tổng đội thanh niên xung phong thành phố Hồ Chí Minh) xínghiệp chế biến lâm sản Bộ Nội vụ, một số công ty ngoại thơng của tỉnh YênBái, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế, các cơ sở sản xuất tập thể và cánhân ở các tỉnh Hng Yên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Công ty đã tiến hành nghiên cứutìm hiểu để phát hiện tiềm năng cây tinh dầu ở các địa phơng, sau đó đầu t vềvốn và kỹ thuật để phát triển cây tinh dầu ở địa phơng đó Bằng cách này công ty

đã tạo đợc ngày càng nhiều nguồn cung cấp ổn định và đáng tin cậy

* Đối thủ cạnh tranh của công thủ: trong quá trình hoạt động sản xuất kinh

doanh, công ty đã vấp phải sự cạnh tranh mua, cạnh tranh bán và đơng nhiên cócả cạnh tranh không lành mạnh làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty gặp phải những trở ngại đáng kể Tuy nhiên với u thế là doanh nghiệp ra đờisớm trong lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh cùng với sự nỗ lực khôngngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tạo uy tín trên thơng trờng đồng thời quan

hệ tốt với bạn hàng nên công ty vẫn giữ đợc tốc độ phát triển Hiện nay có thể

điểm qua một số đối thủ cạnh tranh trong nớc nh: Xí nghiệp xuất khẩu dợcTrung ơng, Công ty dợc liệu - Viện dợc liệu Trung ơng, Công ty xuất nhập khẩutinh dầu Hà Nội, Công ty xuất nhập khẩu y tế Hà Nội, Viện hoá công nghiệpCầu Diễn, Công ty dợc Nam Hà, Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp,

* Môi trờng pháp luật: là một doanh nghiệp doanh thu chủ yếu là nguồn thu

từ hàng hoá xuất khẩu nên sự thay đổi tỉ giá hối đoái đồng ngoại tệ, sự khủnghoảng kinh tế của các nớc trong khu vực phần nào ảnh hởng đến hoạt động kinhdoanh của công ty Sự thay đổi chính sách của Chính phủ là một trong nhữngnguyên nhân làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Trớc đây công ty đợc thamgia trả nợ Nga theo Nghị định th nhng từ khi có chủ trơng đấu thầu mà qui chế

đấu thầu lại không chặt chẽ nên công ty không trúng thầu Đây là một trongnhững nguyên nhân khách quan làm ảnh hởng không nhỏ đến đầu ra và lợinhuận của công ty

Trong thời gian gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã gặpphải một số những trở ngại có lúc làm chững lại hoạt động sản xuất kinh doanh

do cơ chế chính sách thay đổi (ví dụ nh chính sách về thuế, luật bảo vệ rừng,cấm khai thác tài nguyên) Nguồn nguyên liệu đầu vào chủ yếu của công ty làcác loại cây tinh dầu thô đợc chế biến từ các loại gốc rễ của một số cây gỗ: de,bạch đàn, quế Nhng gần đây do tình hình khai thác tài nguyên rừng bừa bãi đặcbiệt ở một số tỉnh có gốc rễ de nhiều nh Thái Nguyên, Khánh Hoà, Nhà nớc đã

có lệnh cấm khai thác

Năm 2001, Chính phủ đã quyết định cấm xuất khẩu mặt hàng tinh dầu xá xị.Xá xị là sản phẩm xuất khẩu chính của công ty chiếm tỉ trọng lớn trong kim ngạchxuất khẩu Vì thế việc cấm này gây ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanhxuất khẩu của công ty làm giảm hẳn tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2001

Trang 27

* Thị trờng của công ty: thị trờng của công ty là Châu Âu, Châu á và Châu

Mĩ Công ty đang cố gắng thâm nhập thị trờng các nớc Đông Âu và thị trờng

Mỹ Đây là hai thị trờng rất khó khăn trong quá trình thâm nhập song cũng rấthấp dẫn với ngành tinh dầu Việt Nam

b Môi tr ờng bên trong.

Xuất phát từ đặc điểm của công ty là một đơn vị thuộc Trung tâm khoa học

tự nhiên và công nghệ quốc gia với đội ngũ cán bộ kỹ thuật và chuyên gia thơngmại có trình độ cao, từ khi ra đời đến nay công ty đã đặt trọng tâm hoạt động củamình vào công tác nghiên cứu, triển khai công nghệ trên các hớng:

- Cải tiến công nghệ đang lu hành bao gồm khâu kỹ thuật giống, canh tác,thu hái, chế biến, thiết kế và chế tạo thiết bị cũng nh tối u hoá công nghệ chiếtsuất tinh dầu đối với các cây sả, bạc hà, húng quế, Các kết quả này đã đợcchuyển giao và triển khai tại nhiều cơ sở sản xuất tinh dầu ở địa phơng và trongcả nớc góp phần nâng cao và ổn định hiệu quả sản xuất nâng cao năng suất vàchất lợng sản phẩm

- Nghiên cứu triển khai và tiến hành áp dụng vào sản xuất một số công nghệchế biến tinh dầu nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng tinh dầutruyền thống Đặc biệt là công nghệ chiết tách bằng chng cất phân đoạn trongchân không và kết tinh có điều kiện

- Xây dựng phòng thí nghiệm kiểm tra chất lợng, áp dụng phơng pháp phântích hoá học, hoá lý hiện đại để đảm bảo chất lợng các loại tinh dầu đang sảnxuất và kinh doanh Phòng kiểm tra chất lợng của công ty đợc đầu t trang thiết bịtốt và hoạt động đều đặn nên đã đợc Uỷ ban khoa học kỹ thuật Nhà nớc côngnhận và cho phép cấp chứng chỉ chất lợng xuất khẩu đối với các mặt hàng tinhdầu và hơng liệu Hàng năm công ty thực hiện phân tích hàng ngàn mẫu sảnphẩm bao gồm cả hoạt động dịch vụ phân tích cấp chứng chỉ chất lợng cho cáccơ sở nghiên cứu sản xuất tinh dầu hơng liệu cả nớc

Trong môi trờng khoa học kỹ thuật và công nghệ thuận lợi nh vậy công ty

có điều kiện để nghiên cứu triển khai mặt hàng kinh doanh Nằm trong Trungtâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia, nguồn lực về khoa học kỹ thuật vàcông nghệ là nguồn lực dồi dào nhất mà công ty có đợc Đây là một thuận lợi lớncủa công ty so với những đối thủ cạnh tranh Sản phẩm tinh dầu của công ty luôn

có u thế hơn tinh dầu của các doanh nghiệp khác do đợc sản xuất và chế biếntrong điều kiện tốt nhất đồng thời đợc đảm bảo về chất lợng

Công ty cũng đã tạo đợc mối quan hệ tốt với những bạn hàng cung cấp dầuvào Do hợp tác sản xuất chế biến tinh dầu xuất khẩu với công ty nên một số cơ

sở sản xuất chế biến tinh dầu của các địa phơng đã tiêu thụ đợc sản phẩm có điềukiện mở rộng sản xuất kinh doanh giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động.Nông trờng số 5 (ở Tây Nguyên) thuộc tổng đội thanh niên xung phong thànhphố Hồ Chí Minh có hàng ngàn ngời lao động chuyên sản xuất các loại tinh dầu

Xí nghiệp chế biến lâm sản Bộ Nội vụ tận dụng lao động tù nhân sản xuất tinhdầu cho công ty Một số công ty ngoại thơng của các tỉnh Yên Bái, TuyênQuang, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế các cơ sở sản xuất tập thể, cá nhân ở cáctỉnh Hng Yên, Nghệ An, Hà Tĩnh, đã tận dụng đất hoang đồi trọc trồng câytinh dầu giải quyết việc làm cho nhiều ngời lao động Một số hợp tác xã nôngnghiệp ở Yên Bái chuyên sản xuất tinh dầu nhập cho công ty hoặc nhờ công tynâng cấp và uỷ thác xuất khẩu

Trang 28

Công ty tinh dầu là một doanh nghiệp Nhà nớc có các đơn vị nghiên cứukhoa học và công nghệ sản xuất kinh doanh trực thuộc có t cách pháp nhân hạchtoán độc lập có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng Việt Nam

có con dấu riêng mang tên Công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên - Trungtâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia để hoạt động Công ty tinh dầu là

đơn vị thuộc Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia chịu sự quản lýtoàn diện của Trung tâm và chịu sự quản lý Nhà nớc của Bộ Thơng mại về hoạt

động xuất nhập khẩu

II-/ Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 1997-2001

1-/ Đặc điểm mặt hàng sản xuất kinh doanh.

Tinh dầu là một chất lỏng đợc chiết xuất từ những cây thảo mộc có mùithơm hay mùi hắc đặc trng cho loài cây mà ta chiết xuất từ nó Tinh dầu đợcdùng làm nguyên liệu cho công nghiệp dợc phẩm, mỹ phẩm và nhiều ngànhkhác Những vị thuốc có tinh dầu khi ép giữa hai tờ giấy để lại một vết mờ nhng

để lâu hay hơ nóng thì vết mờ này bay mất Cây tinh dầu thích hợp với điều kiệnkhí hậu nhiệt đới nh nớc ta Chính vì vậy ngành tinh dầu Việt Nam đã ra đờitrong đó công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên là một đơn vị tiên phong.Công ty tinh dầu đợc chơng trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) tài trợcác trang thiết bị nhập từ các nớc Đức, Pháp, Nhật Các chuyên viên kỹ thuật đợc

đào tạo từ các nớc và đợc chuyên gia Liên hiệp quốc hớng dẫn trực tiếp nên vậnhành thành thạo các trang thiết bị chng cất, chế biến nâng cao chất lợng các loạitinh dầu, đơn hơng và các dẫn xuất đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế Công ty cóphòng kiểm tra chất lợng đợc Nhà nớc cho phép cấp chứng chỉ chất lợng tinh dầuxuất khẩu

Các mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty bao gồm:

1 Tình dầu quế

2 Tinh dầu xả

3 Tinh dầu hơng nhu

4 Tinh dầu húng quế

5 Tinh dầu bạc hà

6 Tinh dầu hồi

7 Tinh dầu tràm

8 Tinh dầu màng tang

9 Tinh dầu pơ mu

Trang 29

rửa pha chế và tạo ra một số đơn chất hơng thơm nh hơng chanh, hơng táo Năm

2001 công ty đã sử dụng hơng táo cho sản phẩm nớc rửa bát đạt chất lợng tốt,giá thành hạ so với mua hơng liệu táo từ nguồn nhập khẩu

Sản phẩm tinh dầu của công ty chủ yếu đợc đem xuất khẩu tiêu thụ nội địakhông đáng kể Cây tinh dầu đợc sơ chế ngay ở các địa phơng Sau đó tinh dầusơ chế đợc đa về công ty để chế biến

Nằm trong Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia nên công ty

có đầy đủ các thiết bị và công nghệ để thực hiện toàn bộ dây chuyền chế biếntinh dầu từ khâu nghiên cứu thử nghiệm đến tách lọc Sản phẩm của công ty luôn

có u thế hơn các đổi thủ khác vì ra đời trong môi trờng khoa học công nghệ nhvậy Nếu ở những doanh nghiệp khác sản phẩm chỉ dừng lại ở mức sơ chế thì ởcông ty sản phẩm tinh dầu đã đợc chế biến qua nhiều công đoạn để trở thành sảnphẩm tinh khiết hơn Tuy nhiên sản phẩm của công ty vẫn chỉ là sản phẩm thônên hiệu quả xuất khẩu còn rất thấp

Để nâng cao chất lợng của sản phẩm tinh dầu xuất khẩu công ty đã tiếnhành nghiên cứu triển khai và tiến hành áp dụng vào sản xuất một số công nghệchiết suất bằng chng cất phân đoạn trong chân không và kết tinh có điều khiển.Ngoài ra công ty còn tiến hành xây dựng phòng thí nghiệm, kiểm tra chất lợng

áp dụng các phơng pháp phân tích hoá học, hiện đại để đảm bảo chất lợng cácloại tinh dầu đang sản xuất kinh doanh

2-/ Tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty.

Công ty kinh doanh xuất khẩu tinh dầu là hoạt động kinh doanh chủ yếu.Những năm trớc đây công ty hầu nh không nhập khẩu và bán hàng nội địa Nhng

từ năm 2001 do Chính phủ cấm xuất khẩu mặt hàng tinh dầu xá xị - mặt hàngchủ lực của công ty nên công ty phải chuyển hớng kinh doanh sang nhập khẩu vàbán hàng nội địa Song xuất khẩu tinh dầu vẫn là hoạt động chủ yếu Ngoài racông ty còn thu đợc lợi nhuận từ một số hoạt động khác

Bảng 1: Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 1997-2001

Nguồn: theo báo cáo kinh doanh hàng năm của công ty.

Từ năm 1997 đến năm 2000 toàn bộ doanh thu của công ty là doanh thu từhoạt động xuất khẩu Riêng năm 2001, trong doanh thu bao gồm cả hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu và bán hàng nội địa Doanh thu của công ty khá cao nhngchi phí cũng rất lớn nên lợi nhuận thu đợc nhỏ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

và hoạt động bất thờng cũng đóng góp một phần vào thực lãi của công ty Tronggiai đoạn này lợi nhuận hàng năm của công ty luôn luôn lớn hơn 1 tỷ đồng Mứcbiến động của lợi nhuận qua các năm không đáng kể và xu hớng chung là tăng

Trang 30

trong cả thời kì Nói chung hoạt động kinh doanh của công ty là tơng đối ổn

định Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong năm 2001 nhng công ty vẫn đạt đợc lợinhuận trên 1 tỉ đồng Lơng của ngời lao động trong công ty cũng khá ổn định (l-

ơng trung bình hàng năm của 1 lao động luôn ở mức trên 1 triệu đồng) Mức

l-ơng này là tl-ơng đối cao Ngoài ra, lãnh đạo doanh nghiệp luôn cố gắng tăng quĩkhen thởng để tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên Do nhiều nguyên nhânkhách quan thu nhập của ngời lao động trong những năm gần đây có xu hớnggiảm so với các năm trớc nhng so với mặt bằng thu nhập chung của cán bộ côngnhân viên ở các doanh nghiệp Nhà nớc thì không phải là thấp

Về khâu mua hàng có thể nói công ty đã thực hiện khá hiệu quả thông quamột số biện pháp hữu hiệu mà công ty đã áp dụng với các nhà cung cấp chính vìvậy công ty đã thiết lập đợc mối quan hệ thân thiết với các nhà cung cấp Công

ty luôn đợc cung cấp hàng đầy đủ ngay cả khi hàng có biến động

Về quản trị tài chính: hàng năm công ty đều lập kế hoạch thu chi ngân sách

rõ ràng Tất cả các chi phí đa vào đều phải hợp lý và phù hợp với chế độ chínhsách của Nhà nớc Công ty cân đối giữa thu và chi đảm bảo đủ vốn cho kinhdoanh và tổ chức việc huy động vốn cho kinh doanh

Năm 2001 đánh dấu một bớc ngoặt trong hoạt động kinh doanh của công tycũng là khởi đầu cho một thời kỳ mới Cùng với hoạt động xuất khẩu trớc đâycông ty bắt đầu kinh doanh nhập khẩu và bán hàng trong nớc Lần đầu tiên hoạt

động nhập khẩu đóng góp đáng kể vào lợi nhuận của công ty Trong 24.076 triệu

đồng tổng doanh thu thì có 17.892 triệu đồng doanh thu xuất khẩu, 3.241 triệu

đồng doanh thu nhập khẩu, 2.943 triệu đồng doanh thu bán hàng nội địa Nh vậydoanh thu hoạt động xuất khẩu chỉ chiếm 74,3% tổng doanh thu, doanh thu nhậpkhẩu chiếm 13,46% Công ty phải chuyển hớng nhập khẩu để đảm bảo lợi nhuậnkhông bị suy giảm do mặt hàng xá xị bị cấm xuất khẩu Công ty chủ yếu nhậpkhẩu hoá chất và hơng liệu Ngoài ra công ty còn bán hàng trong nớc để thuthêm lợi nhuận Sắp tới công ty có thêm một lĩnh vực kinh doanh mới là nhậpkhẩu nhng hoạt động xuất khẩu tinh dầu vẫn là chủ yếu

III-/ Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tinh dầu tại công ty giai đoạn 1997-2001.

1-/ Tổ chức hoạt động kinh doanh xuất khẩu tinh dầu tại công ty.

Tinh dầu là mặt hàng mới Việt Nam, thị trờng nội địa nhỏ hẹp hoạt độngxuất khẩu ra thị trờng thế giới là chủ yếu Thị trờng xuất khẩu của công ty hầuhết là các thị trờng khó tính nh Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Do đó để đápứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và cũng là giữ uy tín trong kinh doanh công

ty rất chú trọng đến khâu tổ chức hoạt động xuất khẩu Công ty đã thực hiện lầnlợt theo các bớc sau:

a Nghiên cứu và phát triển thị tr ờng.

Trong kinh doanh thơng mại quốc tế nghiên cứu thị trờng là một loạt cácthủ tục và kỹ thuật đợc đa ra để giúp các nhà kinh doanh thơng mại quốc tế có

đầy đủ thông tin cần thiết từ đó đa ra những quyết định chính xác về Marketing.Nghiên cứu thị trờng là một quá trình tìm hiểu khách quan và có hệ thống cùng

sự phân tích những thông tin cần thiết để giải quyết Marketing Bởi vậy nghiêncứu thị trờng đang ngày một đóng vai trò quan trọng để giúp các nhà kinh doanh

đạt hiệu quả cao trong kinh doanh thơng mại quốc tế

Trang 31

Do đặc điểm của mặt hàng tinh dầu và hơng liệu là mặt hàng đặc biệt ít đợctiêu dùng rộng rãi so với các mặt hàng khác nên chính sách về thị trờng có một

số nét khác biệt Công ty phải tìm kiếm thị trờng và khách hàng chứ không thểlựa chọn thị trờng nh các mặt hàng có thị trờng rộng rãi khác Sau đây là một sốchính sách xâm nhập và tiếp cận thị trờng nớc ngoài của công ty

- Công ty tiến hành quảng cáo, giới thiệu về công ty (lợi thế của công ty,mặt hàng công ty cần xuất khẩu) qua Fax gửi đến bạn hàng đồng thời gửi cácquyển quảng cáo về công ty cho các bạn hàng Nếu trong trờng hợp khách hàngyêu cầu công ty có thể gửi cả mẫu chào hàng qua đờng chuyển phát nhanh

- Công ty tiến hành quảng cáo rộng rãi qua các tạp chí, các sách giới thiệungành hàng mặt hàng của Việt Nam (nh quảng cáo trên quyển “Việt NamDirectory 1999-2000”, “Giới thiệu Việt Nam toàn thế giới”, “Nông nghiệp ViệtNam trên đờng hiện đại hoá”, “Các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam”)

Về phơng pháp nghiên cứu thị trờng công ty chủ yếu sử dụng phơng phápnghiên cứu tại văn phòng thông qua các sách báo trong và ngoài nớc nh: tạp chíthơng mại, bản tin kinh tế và giá cả Việt Nam, thông tấn xã, Ngoài ra còn dựavào các thông tin về thị trờng của các văn phòng thơng mại, các hợp đồng thơngmại quốc tế, các ấn phẩm bằng tiếng Anh của Hiệp hội tinh dầu thế giới, ph-

ơng pháp nghiên cứu tại chỗ cũng đợc công ty sử dụng thông qua các cuộcphỏng vấn qua điện thoại, các cuộc phỏng vấn cá nhân trực tiếp

Sau khi tìm đợc khách hàng hoặc tạo đợc mối quan hệ với khách hàng vànhận đợc đơn đặt hàng, công ty tiến hành kí kết các hợp đồng xuất khẩu

b Ký kết hợp đồng xuất khẩu.

Sau khi đã chào hàng và nhận đợc đơn đặt hàng của bạn hàng, công ty sẽtiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu Thờng bạn hàng của công ty là ngời nớcngoài nên việc đàm phán trực tiếp trớc khi ký kết hợp đồng ít khi diễn ra Thôngthờng công ty thờng phát hành các hợp đồng xuất khẩu dới hình thức “Hợp đồngmua bán hàng hoá” (Sale contract) hoặc “Bản chào hàng kiêm hoá đơn chiếu lệ”(Offer proforma imvoice) qua Fax Có một số trờng hợp khách hàng tự phát hànhhợp đồng, Fax lại cho công ty hoặc gửi cho công ty qua đờng Bu điện hợp đồnggốc

(Phần phụ lục gồm Đơn chào hàng và một số hợp đồng của công ty đã ký kết)

c Tổ chức thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu.

Đối với một số mặt hàng (nh xá xị, sả, ) có thể giữ đợc lâu và dễ tìm kháchhàng xuất khẩu công ty có thể thu mua trớc và tích trữ trong kho Còn đối vớimột số mặt hàng khó bảo quản và khó tìm bạn hàng (nh hoa hồi, pơmu, bạchà, ) thì khi tìm đợc bạn hàng công ty mới tiến hành thu mua

Công tác thu mua đợc công ty thực hiện nh sau:

Công ty đặt các trạm thu mua tại Vinh - Nghệ An, các cơ sở chng cất chếbiến tại các lò nấu ở huyện đợc vận chuyển và tập kết về các trạm thu mua tạiVinh Hàng tháng cán bộ thu mua tại trạm tập hợp lại và hàng hoá đợc vậnchuyển ra Hà Nội theo lệnh điều động của giám đốc công ty Do đặc thù của mặthàng này mà trong quá trình thu mua vấn đề chất lợng đợc đặt lên hàng đầu để

đảm bảo chất lợng hàng xuất khẩu Đối với tinh dầu xá xị, tinh dầu sả cán bộ thumua tại các trạm tự kiểm tra chất lợng còn một số tinh dầu khác nh tinh dầu quế,

Trang 32

tinh dầu bạc hà, đòi hỏi tính kỹ thuật cao nên phải đa về công ty để kiểm trachất lợng bằng máy móc hiện đại.

Ngoài ra công ty còn đặt các trạm thu mua tinh dầu ở Phúc Yên, và chinhánh số 1 ở Khánh Hoà (hình thức thu mua tơng tự nh trên)

Sau khi hàng đợc đa về công ty, tinh dầu sẽ đợc các xởng sản xuất tinh chếlại theo đúng yêu cầu kỹ thuật chất lợng và yêu cầu của khách hàng

d Thực hiện hợp đồng mua bán.

Sau khi hợp đồng đợc ký kết công t - với t cách là một bên ký kết - có nghĩa

vụ phải thực hiện hợp đồng đó Đây là một công việc phức tạp nó đòi hỏi phảituân thủ luật quốc gia và luật quốc tế, đồng thời phải đảm bảo đợc quyền lợiquốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị Nội dung của công việc nàybao gồm những bớc sau:

- Công ty yêu cầu bạn hàng mở L/C và tiến hành kiểm tra L/C nếu hợp đồngqui định sử dụng phơng thức tín dụng chứng từ

- Xin giấy phép xuất nhập khẩu

Giấy phép xuất nhập khẩu là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý để tiến hànhcác khâu khác trong mỗi chuyến hàng xuất khẩu hay nhập khẩu

Trớc đây công ty tinh dầu phải xin giấy phép xuất khẩu của Bộ thơng mạicho từng lô hàng Hiện nay, đối với các doanh nghiệp giấy phép này đợc thaybằng “Giấy đăng ký kinh doanh” Nh vậy phần thủ tục về xin giấy phép xuấtkhẩu đã đợc xoá bỏ Sau khi có giấy đăng ký kinh doanh của công ty có thể sửdụng nó nh giấy phép xuất nhập khẩu

- Chuẩn bị hàng xuất khẩu

Thu gom tập trung thành từng lô hàng để xuất khẩu Quá trình thu gom nàydiễn ra ở các điểm thu gom đặt tại các tỉnh nh thành phố Vinh, Phúc Yên, KhánhHoà Tinh dầu sau khi đợc thu gom và đem về công ty chế biến phải đợc đónggói bao bì trớc khi xuất khẩu Mặt hàng tinh dầu có đặc tính là dễ cháy, dễ bayhơi và rất khó bảo quản Vì thế công tác đóng gói bao bì là rất quan trọng Phầnlớn các mặt hàng tinh dầu (chất lỏng) đợc đóng gói vào các thùng tròn bằng thép(steel drum) Riêng một số mặt hàng phải đóng vào Container thôgn thoáng vàchống ẩm

- Kiểm tra chất lợng

Công ty tinh dầu đợc Nhà nớc cho phép tự cấp giấy chứng nhận phẩm chấtcho mặt hàng tinh dầu xuất khẩu Vì vậy công ty tự kiểm tra hàng trớc khi xuấtkhẩu và chịu trách nhiệm khi có vấn đề liên quan đến chất lợng hàng xuất khẩuxảy ra Tuy nhiên trong một số trờng hợp (theo yêu cầu của khách hàng) hàngtinh dầu cũng đợc kiểm tra chất lợng ở các đơn vị có kinh nghiệm nh “Vinacontrol”, “Omic”,

Trang 33

chuyên trở với nhiều hàng hoá khác hoặc cũng có thể thuê riêng một chuyến tàu

để chuyên trở hàng

- Mua bảo hiểm

Cũng nh các loại hàng hoá xuất khẩu thông thờng khác công ty phải muabảo hiểm cho mỗi chuyến hàng xuất khẩu Đối với hợp đồng ký theo giá CIFcông ty phải mua bảo hiểm theo điều kiện C (tức là bảo hiểm tổn thất riêng).Ngoài ra với hợp đồng ký theo CFR hoặc FOB phí bảo hiểm do ngời mua chịu.+ Khai báo hải quan

Công ty khai báo các chi tiết về hàng hoá lên tờ khai (Customs declaration)

để cơ quan hải quan kiểm tra giấy tờ Nội dung của tờ khai bao gồm những mụcnh: loại hàng, tên hàng, số, khối lợng, tên công cụ vận tải, xuất khẩu với nớcnào, tờ khai hải quan đợc xuất trình kèm theo một số chứng từ khác mà chủyếu: giấy phép xuất khẩu, hoá đơn, phiếu, đóng gói bảng kê chi tiết

+ Xuất trình hàng hoá

Hàng hoá phải đợc sắp xếp theo trật tự thuận tiện cho việc kiểm soát phíacông ty phải chịu chi phí và nhân công về việc mở đóng các kiện hàng

+ Thực hiện các quyết định của hải quan

Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hoá, hải quan sẽ ra những quyết định nh:cho hàng đợc phép qua biên giới (thông thờng), cho hàng đi qua một cách có

điều kiện (nh phải sửa chữa hoặc bao bì lại, ) cho hàng đi qua sau khi chủ hàng

đã nộp thuế, hàng không đợc phép xuất khẩu Nghĩa vụ của công ty xuất khẩu làphải nghiêm túc thực hiện các quyết định đó

Trong thời gian qua, việc làm thủ tục hải quan của công ty thờng diễn ra rấtthuận lợi do công ty chấp hành tốt những qui định về thủ tục hải quan

- Giao nhận hàng với tàu

Với công ty tinh dầu, hàng hoá chủ yếu đợc giao bằng đờng biển cũng cótrờng hợp giao hàng bằng đờng không đối với lô hàng nhỏ và cần giao nhanh.Khi giao hàng phía công ty phải thực hiện các công việc

+ Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng đăng ký hàng chuyên chởcho ngời vận tải (đại diện hàng hải, hoặc thuyền trởng, công ty đại lý tàu biển)

- Làm thủ tục thanh toán

Công ty chủ yếu sử dụng 2 phơng thức thanh toán là:

+ Thanh toán bằng th tín dụng (L/C): thực hiện hợp đồng xuất khẩu nếu hợp

đồng xuất khẩu qui định việc thanh toán bằng th tín dụng phía công ty phải đôn

đốc ngời mua ở nớc ngoài mỏ th tín dụng (L/C) đúng hạn và sau khi nhận đợc L/

Trang 34

C phải kiểm tra L/C và khả năng thuận tiện trong việc thu hàng xuất khẩu bằngL/C đó Nếu L/C không đáp ứng đợc yêu cầu này cần phải yêu cầu ngời mua đổilại rồi mới giao hàng.

+ Thanh toán bằng nhờ thu: công ty sử dụng chủ yếu phơng thức thanh toánnhờ thu loại D/pat sight tức là phơng thức ngời mua trả tiền trớc Phơng thứcthanh toán nhờ thu loại T/T advance ít đợc sử dụng hơn Nếu hợp đồng xuất khẩuqui định thanh toán tiền hàng bằng phơng thức nhờ thu thì ngay sau khi giaohàng phía công ty xuất khẩu phải hoàn thiện việc lập chứng từ và xuất trình chongân hàng để uỷ thác cho ngân hàng việc thu, đòi tiền

- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu nếu chủ hàng xuất nhập bị khiếu nại đòibồi thờng cần phải có thái độ nghiêm túc thận trọng trong việc xem xét yêu cầucủa khách hàng (ngời nhập khẩu) Việc giải quyết phải khẩn trơng kịp thời và cótình có lý

Nếu khiếu nại của khách hàng là có cơ sở, công ty giải quyết khiếu nại dớicác hình thức:

+ Giao hàng bù (nếu hàng thiếu)

+ Giao hàng tốt thay thế hàng kém chất lợng

2-/ Tình hình hoạt động xuất khẩu.

Từ khi ra đời cho đến nay, công ty chỉ hoạt động kinh doanh xuất khẩu làchủ yếu Trớc năm 1991, bạn hàng của công ty chủ yếu là Liên Xô và các nớc

Đông Âu Xuất khẩu chủ yếu bằng Nghị định th nên thị trờng, giá cả, số lợngcủa hàng hoá khá ổn định Bớc sang năm 1991 khối các nớc xã hội chủ nghĩahầu nh tan rã bạn hàng lớn của công ty là Liên Xô cũng bị phá vỡ Nền kinh tế n-

ớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trờng Đốimặt với tình hình mới công ty tự đi tìm bạn hàng, tự hạch toán kinh doanh để tồntại và phát triển Sau đây chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu hoạt động kinh doanhxuất khẩu thông qua số liệu từng năm để thấy đợc xu hớng biến động của kếtquả kinh doanh và đánh giá đợc những nỗ lực của công ty

a Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 1997-2001.

Trong năm 1997-2000 công ty chỉ xuất khẩu tinh dầu, năm 2001 công ty đãbớc đầu kinh doanh nhập khẩu và bán hàng nội địa nhng xuất khẩu vẫn là chủyếu Tình hình xuất khẩu đợc thể hiện rõ ràng nhất qua tổng kim ngạch xuấtkhẩu hàng năm

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu của công ty tinh dầu và các

sản phẩm tự nhiên giai đoạn 1997-2001

Đơn vị: triệu USD

Trang 35

Năm Tổng kim ngạch xuất khẩu

xị đã có những biến động rất phức tạp Giá tinh dầu sả ở mức 2,8 USD/kg (1995)

đã tăng lên 11 USD/kg (7/1997) Trong khi đó, giá tinh dầu sả và nhu cầu về tinhdầu sả lại tăng lên đến mức chóng mặt, việc sản xuất trong nớc lại cha đáp ứng đủkéo theo sự tăng giá của mặt hàng thu mua trong nớc Do vậy nhiều hợp đồng kí t-ởng có lãi cha kịp triển khai thu mua trong nớc thì giá đã đội lên do việc tranhmua của các doanh nghiệp khác Ngợc lại với tinh dầu sả, tinh dầu xá xị đang ởmức 6,8 USD/kg (1991) giảm xuống 6USD/kg

Kim ngạch xuất khẩu giảm dần từ các năm 1997 đến năm 1999 Tuy nhiênmức độ giảm là không đáng kể Năm 2000 là năm kim ngạch xuất khẩu đạt đến

đỉnh điểm Có đợc kết quả này là do sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ côngnhân viên trong công ty đã luôn bám sát thị trờng và giữ tốt mối quan hệ với cácbạn hàng trong nớc cũng nh nớc ngoài nh: Anh, Pháp, Hà Lan, Đức, Singapore,

và đang đi tìm hiểu thêm thị trờng mới trong khu vực Mỹ và Châu á, Đặc biệt

là công ty đã bám sát, tạo nguồn hàng trong nớc bằng cách đầu t với ngời sảnxuất tinh dầu nâng cao chất lợng hàng hoá, giảm giá thành sản phẩm Năm 2001kim ngạch xuất khẩu giảm xuống chỉ còn 38% so với năm 2000 Nguyên nhânchính của sự suy giảm này là do từ năm 2001 Nhà nớc cấm xuất khẩu tinh dầuxá xị Đây là mặt hàng chính của công ty chiếm từ 70-80% giá trị kim ngạchxuất khẩu Để giữ vững đợc nhịp độ kinh doanh và đảm bảo lợi nhuận công ty đãtăng xuất khẩu các mặt hàng khác đồng thời triển khai thêm những mặt hàngmới

Trang 36

Đồ thị số 1: tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty tinh dầu

và các sản phẩm tự nhiên giai đoạn 1997-2001

Trong giai đoạn từ 1999-2001 kim ngạch xuất khẩu đã có những biến độngrất lớn Nhìn chung kim ngạch xuất khẩu có xu hớng tăng Năm 2001 kim ngạch

giảm đáng kể Tuy nhiên sự giảm sút này chỉ là tạm thời Những thay đổi củamôi trờng kinh doanh đã ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty.Mặc dù đã nỗ lực nhng công ty vẫn cha thể thích ứng ngay đợc với điều kiệnmới Trớc mắt công ty kết hợp với nhập khẩu để thay thế sản phẩm tinh dầu xá xị

đã bị cấp xuất khẩu Khi thị trờng lớn và quen thuộc của công ty là thị trờng LiênXô bị phá vỡ công ty đã chuyển hớng sang quan hệ trực tiếp với các nớc cộnghoà đặc biệt là liên bang Nga theo kiểu giao dịch thơng mại và hợp tác trực tiếpgiữa các doanh nghiệp Cũng nhờ vậy mà một số sản phẩm tinh dầu của công tyvẫn đợc thị trờng Nga chấp nhận

Trong những năm sắp tới chắc chắn rằng công ty sẽ tăng đợc kim ngạchxuất khẩu tinh dầu nhng mức độ tăng đợc bao nhiêu thì ngoài nỗ lực của công tycòn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan

b Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.

Sản phẩm xuất khẩu của công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên khá đadạng phong phú bao gồm 12 loại tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên khác

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty tinh dầu đợc thể hiện qua bảng và biểu sau:

1.278

3.364 2.314

2.333 2.893

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4

Triệu USD

Trang 37

B¶ng 3: C¬ cÊu mÆt hµng xuÊt khÈu cña c«ng ty

Trang 38

Biểu 1: Tỷ trọng mặt hàng xuất khẩu của công ty

Nhìn vào bảng 4 và biểu 1 ta thấy hầu hết mặt hàng tinh dầu sả và tinh dầuxá xị là mặt hàng chính của công ty

Tinh dầu sả đợc chiết suất chủ yếu từ cây sả Tại Việt Nam cây sả đợc trồng

ở cả ba miền Bắc, Trung và Nam Có một số vùng chuyên canh trồng sả nh :Nông trờng Bắc Sơn (Thái Nguyên) nông trờng Đồng Giao (Tam Đảo) Ngoài racòn các vùng khác Hàm Yên, Chiêm Hoá, Yên Bái, Phú Khánh, Sông Bé, TâyNinh, Daklak, Lâm Đồng, Cây sả a ánh sáng, đát pha cát, đất thịt nhẹ, dốcthoải Với điều kiện khí hậu nh ở Việt Nam rất thích hợp cho việc trồng sả do đócây sả và tinh dầu sả có tiềm năng phát triển ở nớc ta Hơn nữa nhu cầu tinh dầutrên thế giới vào khoảng 3.000-4.000 tấn/năm

Tinh dầu xá xị đợc chiết suất từ rễ cây xá xị còn có tên gọi là cây gù hơng(tiếng miền Bắc) cây de hơng (tiếng miền Trung và Nam Việt Nam) Bors devierge (tiếng Pháp) sassafras albidm (tiếng Bắc Mỹ) Tại Việt Nam cây xá xị cónhiều ở miền Bắc nh Tuyên Quang, Bắc Thái, Lạng Sơn, Hà Bắc, Vĩnh Phúc, miền Trung có nhiều ở Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng, miềnNam có nhiều ở Lâm Đồng, Đồng Nai, Sông bé Hiện nay chúng ta đang chiếtsuất thử từ tinh dầu xá xị hợp chất Herotropin nhng giá thành còn cao thị trờngthế giới cha thể chấp nhận đợc vì vậy chúng ta còn đang xuất khẩu tinh dầu ởdạng thô Tinh dầu xá xị ở Việt Nam chủ yếu dùng cho xuất khẩu nhng do sảnphẩm thô nên giá thành còn thấp chúng ta còn chịu nhiều thiệt thòi

Những năm trớc đây, hai mặt hàng này có doanh thu chiếm phần lớn trongtổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm Năm 1996 doanh thu hai mặt hàng nàychiếm 91,8%, năm 1997 chiếm 95,4%, năm 1998 chiếm 97,7%, năm 1999chiếm 94,37%, năm 2000 chiếm 81,7% Năm 2001 mặt hàng xá xị bị Nhà nớccấm xuất khẩu nên công ty chỉ xuất khẩu lợng tinh dầu xá xị đã thu mua còn tồnkho từ năm trớc Thay vào đó công ty đã tăng xuất khẩu các loại tinh dầu và cácsản phẩm tự nhiên khác: tinh dầu sả từ 5,5% năm 2000 lên 35,84% năm 2001,tinh dầu hồi 4,3% năm 2000 lên 15,3% năm 2001, thông từ 10,4% năm 2000 lên31,45% năm 2001 Tuy vậy, lợng tăng tuyệt đối của các loại tinh dầu này không

đủ bù đắp cho giá trị tinh dầu xá xị bị giảm sút trong tổng kim ngạch

Sự mất cân đối trong cơ cấu mặt hàng trớc đây ở công ty vừa là thuận lợivừa là khó khăn Hai mặt hàng tinh dầu sả và tinh dần xá xị có tiềm năng phát

Xá xị

Ngày đăng: 29/07/2013, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 1997-2001 - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
Bảng 1 Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 1997-2001 (Trang 34)
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu của công ty tinh dầu và các  sản phẩm tự nhiên giai đoạn 1997-2001 - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
Bảng 2 Kim ngạch xuất khẩu của công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên giai đoạn 1997-2001 (Trang 40)
Đồ thị số 1: tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty tinh dầu  và các sản phẩm tự nhiên giai đoạn 1997-2001 - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
th ị số 1: tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên giai đoạn 1997-2001 (Trang 41)
Bảng 3: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
Bảng 3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty (Trang 43)
Bảng 4: Cơ cấu thị trờng xuất khẩu - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
Bảng 4 Cơ cấu thị trờng xuất khẩu (Trang 46)
Bảng 5: Các chỉ tiêu cơ bản của hoạt động xuất khẩu  giai đoạn 1997-2001 - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
Bảng 5 Các chỉ tiêu cơ bản của hoạt động xuất khẩu giai đoạn 1997-2001 (Trang 51)
Đồ thị 2: Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động xuất khẩu của công ty giai đoạn 1997-2001 - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
th ị 2: Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động xuất khẩu của công ty giai đoạn 1997-2001 (Trang 52)
Bảng 7: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
Bảng 7 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (Trang 54)
Bảng 10: Tỷ trọng lợng tinh dầu đợc sản xuất ở các khu vực - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
Bảng 10 Tỷ trọng lợng tinh dầu đợc sản xuất ở các khu vực (Trang 58)
Bảng 11: Những nớc cung cấp tinh dầu chủ yếu trên thế giới. - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
Bảng 11 Những nớc cung cấp tinh dầu chủ yếu trên thế giới (Trang 59)
Bảng 12: Mức sản xuất một số loại tinh dầu chủ yếu trên thế giới - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
Bảng 12 Mức sản xuất một số loại tinh dầu chủ yếu trên thế giới (Trang 60)
Bảng 13: Sự biến động của một số thị trờng tiêu thụ tinh dầu chủ yếu trong thời gian gần đây - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
Bảng 13 Sự biến động của một số thị trờng tiêu thụ tinh dầu chủ yếu trong thời gian gần đây (Trang 61)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty với sự ra đời  của phòng Marketing - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH  XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TINH DẦU VÀ CÁC SẢN PHẨM TỰ NHIÊN.
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của công ty với sự ra đời của phòng Marketing (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w