MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 3. Mục tiêu nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Lịch sử nghiên cứu 3 6. Đóng góp của đề tài 3 7. Cấu trúc đề tài 3 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 4 1.1. Một số khái niệm 4 1.1.1. Khái niệm về quản lí 4 1.1.2. Khái niệm về khai thác 4 1.1.3. Khái niệm rừng 4 1.2. Vai trò của rừng 5 1.3. Thực trạng rừng ở nước ta 6 1.3.1. Thực trạng rừng 6 1.3.2. Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta 8 Tiểu kết 9 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN 10 2.1. Khái quát địa bàn 10 2.2. Thực trạng tài nguyên rừng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 11 2.2.1. Thực trạng tài nguyên rừng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 11 2.2.2. Nguyên nhân của việc tài nguyên rừng bị giảm sút 11 2.3. Thực trạng của công tác quản lí và khai thác tài nguyên rừng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 12 2.3.1. Thực trạng của công tác quản lí và khai thác rừng ở Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 12 2.3.2. Những ưu điểm và hạn chế mà công tác quản lí và khai thác rừng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên đạt được trong thời gian qua 13 2.4. Một số bài học kinh nghiệm rút ra 15 Tiểu kết 17 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÍ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN 18 3.1. Quan điểm bảo vệ và phát triển rừng tại Định Hóa 18 3.2. Giải pháp quản lí và phát triển bền vững tài nguyên rừng ở Định Hóa 18 3.2.1. Nhóm giải pháp về kinh tế 18 3.2.2. Nhóm giải pháp xã hội 20 3.2.3. Nhóm giải pháp khoa học công nghệ 20 Tiểu kết 22 KẾT LUẬN 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24 PHỤ LỤC 25
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến cô TS Lê Thị Hiền – giảng viên học phần Phương pháp nghiên cứu khoahọc đã tận tình chỉ dạy giúp tôi hoàn thành tốt đề tài Tôi cũng xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến cán bộ, viên chức tại UBND huyện Định Hóa tỉnh TháiNguyên đã tạo điều kiện cho tôi dược tìm hiểu và thu thập thông tin, tài liệu mộtcách thuận lợi nhất
Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu tôi còn gặp rât nhiều khó khăn,mặt khác do trình độ nghiên cứu của mình còn hạn chế nên dù cố gắng song đềtài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi mong nhận được sự góp
ý nhiệt tình từ thầy cô và các bạn để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn nữa
Sinh viên
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi thực hiện đề tài” Công tác quản lí và khai thác tài nguyên rừng ởhuyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi trong thời gian qua.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sửdụng trong công trình nghiên cứu này
Hà nội, ngày 29 tháng 12 năm 2016
Sinh viên
Trang 3MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Lịch sử nghiên cứu 3
6 Đóng góp của đề tài 3
7 Cấu trúc đề tài 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 4
1.1 Một số khái niệm 4
1.1.1 Khái niệm về quản lí 4
1.1.2 Khái niệm về khai thác 4
1.1.3 Khái niệm rừng 4
1.2 Vai trò của rừng 5
1.3 Thực trạng rừng ở nước ta 6
1.3.1 Thực trạng rừng 6
1.3.2 Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta 8
Tiểu kết 9
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN 10
2.1 Khái quát địa bàn 10
2.2 Thực trạng tài nguyên rừng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 11
2.2.1 Thực trạng tài nguyên rừng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 11
2.2.2 Nguyên nhân của việc tài nguyên rừng bị giảm sút 11
Trang 42.3 Thực trạng của công tác quản lí và khai thác tài nguyên rừng ở huyện
Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 12
2.3.1 Thực trạng của công tác quản lí và khai thác rừng ở Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 12
2.3.2 Những ưu điểm và hạn chế mà công tác quản lí và khai thác rừng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên đạt được trong thời gian qua 13
2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra 15
Tiểu kết 17
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÍ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN 18
3.1 Quan điểm bảo vệ và phát triển rừng tại Định Hóa 18
3.2 Giải pháp quản lí và phát triển bền vững tài nguyên rừng ở Định Hóa 18
3.2.1 Nhóm giải pháp về kinh tế 18
3.2.2 Nhóm giải pháp xã hội 20
3.2.3 Nhóm giải pháp khoa học công nghệ 20
Tiểu kết 22
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
PHỤ LỤC 25
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóaUBND: Uỷ ban nhân dân
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước ta là một nước có ¾ diện tích đồi và ¼ là diện tích đồng bằng.Tínhđến ngày 31/12/2015, diện tích rừng để tính độ che phủ toàn quốc là hơn 13,520triệu ha (độ che phủ đạt 40,84%)
Nhưng diện tích rừng ngày càng bị suy giảm do vậy mà rừng là tài nguyên
vô cùng quý giá của con người Nó có vai trò quan trọng đối với cuộc sống củachúng ta: cung cấp oxi, loại bỏ các khí độc hại(cascbon, lưu huỳnh,…) và cungcấp nguyên vật liệu cho một số ngành công nghiệp khác
Với trên 70% tổng diện tích tự nhiên và là nơi cư trú của ít nhất 1/3 dân sốtoàn quốc gia, vùng rừng núi Việt Nam giữ một vị trí quan trọng trong tiến trìnhphát triển của đất nước, nơi đã và đang thuộc diện quan tâm của Chính phủ ViệtNam Đây cũng là nơi sinh sống của đồng bào các dân tộc thiểu số với nguồn lợi
và sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào tài nguyên thiên nhiên trong đó chủ yếu là tàinguyên rừng Theo số liệu của Tổng cục Thống kê thì giá trị sản xuất ngành lâmnghiệp của khu vực miền núi phía Bắc tăng từ 2440,6 triệu đồng đến 2687,6triệu đồng trong giai đoạn từ 2005 đến 2009
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc khu vực Trung du miền núi phía Bắc, códiện tích vùng núi là 315.949,72 ha, chiếm 90,73%; diện tích vùng trung du là38.160,28 ha, chiếm 9,27% Vùng miền núi của tỉnh Thái Nguyên có diện tíchđất nông nghiệp rất ít, diện tích đất lâm nghiệp (có rừng và chưa có rừng) chiếm
tỉ lệ rất cao (trên 70%) Rừng hiện tại vẫn đóng một vai trò thiết yếu trong đờisống của người dân miền núi Thái Nguyên (đặc biệt là đồng bào các dân tộcthiểu số) Chức năng của rừng thể hiện qua các mặt: cung cấp thức ăn thông quacác sản phẩm động thực vật như thú rừng, cá suối, mật ong, rau quả,…; Cungcấp các nguyên vật liệu cho sản xuất công nghiệp như lá cọ, mây, gỗ; là nguồncung cấp thuốc chữa bệnh và bổ dưỡng sức khỏe Nhiều sản phẩm rừng nhưmây, tre, lá nón, thú rừng, mật ong, cá, gỗ,…là nguồn thu nhập tiền mặt quantrọng cho người dân, đặc biệt là các hộ sản xuất nông lâm nghiệp
Là sinh viên chuyên ngành quản lí Nhà nước khoa Hành chính học tôi
Trang 7thấy bản thân có đủ khả năng để nghiên cứu và học tập để tạo điều kiện cho bảnthân hiểu rõ thêm về chuyên ngành Chính vì lý do trên, tôi quyết định chọn đềtài “Nghiên cứu công tác quản lý và khai thác tài nguyên rừng tại khu vực huyệnĐịnh Hóa tỉnh Thái Nguyên " làm đề tài nghiên cứu khoa học.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lí và khai thác tài nguyên rừng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: UBND huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
+Thời gian: Thời gian bắt đầu điều tra công tác quản lí và khai thác tàinguyên rừng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên từ ngày 06 tháng 12 năm
2016 đến ngày 06 tháng 12 năm 2016
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lí và khai thác tài nguyên rừng ở huyện ĐịnhHóa tỉnh Thái Nguyên
- Mức độ đóng góp đến đời sống kinh tế của tài nguyên rừng đến ngườidân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm quản lý bền vững nguồn lực rừng
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoahọc sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập và nghiên cứu tài liệu là mộtcông việc quan trọng cần thiết cho bất kỳ hoạt động nghiên cứu khoa học nào.Các nhà nghiên cứu khoa học luôn đọc và tra cứu tài liệu có trước để làm nềntảng cho Nghiên Cứu Khoa Học Đây là nguồn kiến thức quý giá được tích lũyqua quá trình nghiên cứu mang tính lịch sử lâu dài
- Phương pháp quan sát thực tế: phương pháp này là dựa trên nguồnthông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây
để xây dựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết
- Phương pháp thu thập tài liệu và tổng hợp: đây là một phương pháptruyền thống được sử dụng trong các nghiên cứu nói chung và nghiên cứu địa lýkinh tế xã hội nói riêng Các nguồn tài liệu được thu thập rất đa dạng, phong phú
Trang 8và được tổng hợp, xử lý các thông tin liên quan đền đề tài.
- Phương pháp so sánh đánh giá: được sử dụng trong quá trình nghiêncứu phân tích tổng hợp để nhận xét đánh giá các nguồn tài liệu về tài nguyênrừng
- Phương pháp biểu đồ, bản đồ: là phương pháp đặc thù để nghiên cứuđịa lý Với phương pháp này sẽ làm cho các ứng dụng khoa học, các kết quảnghiên cứu được trực quan cụ thể và có tính thuyết phục hơn
6 Đóng góp của đề tài
Kết quả đạt được của đề tài có thể trở thành tư liệu nghiên cứu tham khảotrong công tác quản lí và khai thác tài nguyên rừng ở huyện Định Hóa tỉnh TháiNguyên nói riêng và các tỉnh miền núi phía Bắc nói chung
Nhưng giải pháp trong nghiên cứu có thể được ứng dụng trong thực tiễngóp phần đem lại hiệu quả cao trong công tác quản lí và khai thác tài nguyênrừng
Chương 2 Thực trang tài nguyên rừng và thực trạng công tác quản
lí, khai thác tài nguyên rừng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí và khai thác tài nguyên rừng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN RỪNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm về quản lí
Quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình theo nhữngquy luật, định luật hay những quy tắc tương ứng nhằm để cho hệ thống hay quátrình đó vận động theo ý muốn của người quản lí nhằm đạt được những mụcđích đã định trước
Quản lý rừng bền vững là chương trình của cộng đồng quốc tế do những
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chế biến, tiêu thụ gỗ cam kết chỉ sử dụng và lưuthông trên mọi thị trường thế giới những sản phẩm gỗ nào được khai thác hợppháp từ các khu rừng đã được quản lý bền vững Muốn vậy, chứng chỉ rừng vàchứng chỉ gỗ được áp dụng như là một công cụ hữu hiệu để buộc mọi chủrừng/đơn vị quản lý rừng đảm bảo quản lý rừng bền vững về cả 3 phạm trù: kinh
tế môi trường và xã hội
1.1.2 Khái niệm về khai thác
Khai thác là: một hoạt động mang tính mục đích của con người nhằmhướng đến hiệu quả về mặt kinh tế( khai thác khoáng sản, khai thác thủy hải sản,khai thác tài nguyên đất đai,…)
Khai thác tài nguyên rừng là: là hoạt đông lấy những tài nguyên có trongmột thực thể rừng để phục vụ cho mục đích vật chất của con người
1.1.3 Khái niệm rừng
Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm
vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển
Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm tổng thể cáccây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình phát triển củamình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnhbên ngoài
Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là phần cơ bản của sinh
Trang 10quyển địa cầu.
Rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều hòa và tựphục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi về sốlượng sinh vật, những khả năng này được hình thành do kết quả của sự tiến hóalâu dài và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng
1.2 Vai trò của rừng
Rừng cung cấp: nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều hòa nước, là nơi
cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặngió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con
người…
Sự quan hệ của rừng và cuộc sống đã trở thành một mối quan hệ hữu cơ.Không có một dân tộc, một quốc gia nào không biết rõ vai trò quan trọng củarừng trong cuộc sống Tuy nhiên, ngày nay, nhiều nơi con người đã không bảo
vệ được rừng, còn chặt phá bừa bãi làm cho tài nguyên rừng khó được phục hồi
và ngày càng bị cạn kiệt, nhiều nơi rừng không còn có thể tái sinh, đất trở thànhđồi trọc, sa mạc, nước mưa tạo thành những dòng lũ rửa trôi chất dinh dưỡng,gây lũ lụt, sạt lở cho vùng đồng bằng gây thiệt hại nhiều về tài sản và tính mạngcủa người dân
Rừng giữ không khí trong lành: Do chức năng quang hợp của cây xanh,rừng là một nhà máy sinh học tự nhiên thường xuyên thu nhận CO2 và cung cấpO2 Đặc biệt ngày nay khi hiện tượng nóng dần lên của trái đất do hiệu ứng nhàkính, vai trò của rừng trong việc giảm lượng khí CO2 là rất quan trọng
Rừng điều tiết nước, phòng chống lũ lụt, xói mòn: Rừng có vai trò điềuhòa nguồn nước giảm dòng chảy bề mặt chuyển nó vào lượng nước ngấm xuốngđất và vào tầng nước ngầm Khắc phục được xói mòn đất, hạn chế lắng đọnglòng sông, lòng hồ, điều hòa được dòng chảy của các con sông, con suối (tănglượng nước sông, nước suối vào mùa khô, giảm lượng nước sông suối vào mùamưa)
Rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất: ở vùng có đủrừng thì dòng chảy bị chế ngự, ngăn chặn được nạn bào mòn, nhất là trên đồi núi
Trang 11dốc tác dụng ấy có hiệu quả lớn, nên lớp đất mặt không bị mỏng, mọi đặc tính lýhóa và vi sinh vật học của đất không bị phá hủy, độ phì nhiêu được duy trì Rừnglại liên tục tạo chất hữu cơ Điều này thể hiện ở qui luật phổ biến: rừng tốt tạo
ra đất tốt, và đất tốt nuôi lại rừng tốt
Nếu rừng bị phá hủy, đất bị xói, quá trình đất mất mùn và thoái hóa dễxảy ra rất nhanh chóng và mãnh liệt Ước tính ở nơi rừng bị phá hoang trơ đấttrống mỗi năm bị rửa trôi mất khoảng 10 tấn mùn/ ha Đồng thời các quá trìnhferalitic, tích tụ sắt, nhôm, hình thành kết von, hóa đá ong, lại tăng cường lên,làm cho đất mất tính chất hóa lý, mất vi sinh vật, không giữ được nước, dễ bịkhô hạn, thiếu chất dinh dưỡng, trở nên rất chua, kết cứng lại, đi đến cằn cỗi,trơ sỏi đá Thể hiện một qui luật cũng khá phổ biến, đối lập hẳn hoi với qui luậttrên, tức là rừng mất thì đất kiệt, và đất kiệt thì rừng cũng bị suy vong
Ngoài ra rừng có vai trò rất lớn trong việc: chống cát di động ven biển,che chở cho vùng đất bên trong nội địa, rừng bảo vệ đê biển, cải hóa vùng chuaphèn, cung cấp gỗ, lâm sản, Rừng nơi cư trú của rất nhiều các loài động vật:.Động vật rừng nguồn cung cấp thực phẩm, dược liệu, nguồn gen quý, da lông,sừng thú là những mặt hàng xuất khẩu có giá trị
Quan đây chúng ta đã biết rừng có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ môitrường Để môi trường sống của chúng ta không bị hủy hoại thì chúng ta phảibảo vệ và phát triển trồng rừng nhiều hơn nữa Bởi” Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộcsống của chúng ta”
1.3 Thực trạng rừng ở nước ta
1.3.1 Thực trạng rừng
Rừng nước ta ngày càng suy giảm về diện tích và chất lượng,tỉ lệ che phủthục vật dưới ngưỡng cho phép về mặt sinh thái, ¾ diện tích đất đai của nướcta(so với diện tích đất tự nhiên) là đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nênrừng rất quan trọng trong việc cân bằng sinh thái.Đất có rừng phải được duy trìtối thiểu 50-60%, vùng đồi núi phải là 80-90%, vùng đầu nguồn sông suối phải
là 100%
Rừng ngập mặn với diện tích 450 nghìn ha có tác dụng cung cấp gỗ và
Trang 12than ĐỒng thời có tác dụng giữ và cải tạo đất, là nơi cư trú và sinh sản của cácloài thuỷ sinh.
Đất lâm nghiệp chiếm 30% diện tích đất tự nhiên(rừng tự nhiên 26%,rừng trồng 4%) Tỉ lệ che phủ còn dưới tiêu chuẩn cho phép do uỷ ban Môitrường quốc tế đưa ra và áp dụng cho toàn cầu là 33% Tỉ lệ che phủ ở Tây Bắcchỉ còn 13,5%, Đông Bắc còn 16,8%.Theo điều tra của năm 1993 , nước ta cònkhoản 8,631 triệu ha rừng (trong đó có 5.169 ngàn ha rừng sản xuất kinh doanh ,2.800 ngàn ha rừng phòng hộ , 663.000 ha rừng đặc dụng) Rừng phân bốkhông đồng đều , tập trung cao nhất ở khu vực Tây Nguyên (Đăk Lăk 1.253ngàn ha , Gia Lai 838.6000 ha ), kế là miền Trung du phía bắc ( Lai Châu229.000 ha) và thấp nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long ( An Giang 100 ha)
Là một quốc gia đất hẹp người đông, Việt Nam hiện nay có chỉ tiêu rừngvào loại thấp, chỉ đạt mức bình quân khoảng 0,14 ha/ rừng, trong khi mức bìnhquân của thế giới là 0,97 ha/ người Các số liệu thống kê cho thấy, đến năm 2000nước ta có khoảng gần 11 triệu ha rừng, trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng9,4 triệu ha và khoảng 1,6 triệu ha rừng trồng; độ che phủ của rừng chỉ đạt 33%
so với 45% của thời kì giữa những năm 40 của thế kỉ XX Tuy nhiên, nhờ cónhững nỗ lực trong việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước vềbảo vệ và phát triển tài nguyên rừng "phủ xanh đất trống đồi núi trọc" nên nhiềunăm gần đây diện tích rừng ở nước ta đã tăng 1,6 triệu ha so với năm 1995,trong đó rừng tự nhiên tăng 1,2 triệu ha, rừng trồng tăng 0,4 triệu ha Ở nhiềutỉnh, rừng tự nhiên giàu còn lại rất thấp, như Lai Châu còn 7,88%, Sơn La11,95%, và Lào Cai 5,38% Sự suy giảm về độ che phủ rừng ở các vùng này là
do mức tăng dân số đã tạo nhu cầu lớn về lâm sản và đất trồng trọt Kết quả đãdẫn tới việc biến nhiều vùng rừng thành đất hoang cằn cỗi Những khu rừng cònlại ở vùng núi phía Bắc đã xuống cấp, trữ lượng gỗ thấp và bị chia cắt thànhnhững đám rừng nhỏ phân tán
Trong mấy năm qua, diện tích rừng có chiều hướng tăng lên 28,2% năm
1995 và cuối năm 1999 theo số liệu thống kê mới nhất thì độ che phủ rừng toànquốc lên đến là 33,2%, trong đó:
Trang 131.3.2 Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta
Được mệnh danh là lá phổi xanh của trái đất rừng có một vai trò rất quantrọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học đối với mỗiquốc gia Nhưng ngày nay trong công cuộc xây dựng CNH-HĐH đất nước tàinguyên rừng đang ngày càng bị hủy hoại và suy thoái nghiêm trọng ở mức độbáo động mà một trong những nguyên nhân chủ yếu là do con người gây ra.Dưới đây là một số nguyên nhân tác động trực tiếp đến tài nguyên rừng:
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Khai thác nguồn lâm sản quá mức cho phép
- Dân số tăng gây ra sức ép về chỗ ở
- Nghèo đói, người dân sinh kế chủ yếu vào việc khai thác tài nguyên
Trang 14- Hậu quả của chiến tranh để lại
- Trình độ dân trí của người dân ở vùng sâu vùng sa còn thấp, hoạt độngkhuyến nông khuyến lâm còn chưa phát triển
- Chính sách quản lí rừng của Nhà nước còn nhiều bất cập, cơ cấu xã hộitruyền thống có nhiều thay đổi
Tiểu kết
Ở chương 1, tôi đã trình bày ba vấn đề lớn đó là một số khái niệm baogồm: khái niệm về quản lí, khái niệm về khai thác, khái niệm về rừng; vai tròcủa tài nguyên rừng đói với đời sống xã hội và phát triển kinh tế; thực trạng tàinguyên rừng ở nước ta
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN
RỪNG Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1 Khái quát địa bàn
Trong thời gian gần đây, quản lý rừng bền vững đã trở thành một nguyêntắc đối với quản lý kinh doanh rừng đồng thời cũng là một tiêu chuẩn mà quản
lý kinh doanh rừng phải đạt tới Huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, căn cứ địacách mạng năm xưa, nơi mà diện tích rừng được đánh giá là nhiều nhất tỉnh TháiNguyên, đất lâm nghiệp có rừng của huyện là 27.438ha; Hiện nay toàn bộ đấtrừng cơ bản đã có chủ, được huyện, tỉnh giao Đặc biệt là giao tới hộ đạt22.850ha/39.061ha, giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng được 10.059ha; giaocho Ban quản lý rừng phòng hộ được 2.064ha/39.061ha; còn lại UBND xã tựquản được 4.088ha/39.061ha, tỷ trọng giao đến hộ gia đình đạt gần 60% Rừngđóng vai trò quan trọng đối với đời sống của người dân nơi đây, hàng năm việckhai thác các sản phẩm từ rừng góp phần khá lớn vào thu nhập của nhân dân,những lâm sản hàng đầu là gỗ, củi, và các lâm sản phụ khác Tuy nhiên việcquản lý rừng của địa phương vẫn còn những tồn tại, bất cập, tỷ lệ đói nghèo cao
Vì vậy bài viết này nhằm đi sâu phân tích thực trạng, nguyên nhân và đề xuấtcác giải pháp nhằm quản lý bền vững tài nguyên rừng cho mục tiêu bảo tồn cũngnhư sinh kế của người dân
Định Hóa là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của đất nước ta, vớidân số năm 2010 là 87.722 người trên tổng diện tích đất tự nhiên là 51.351 ha,trong đó diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 27.438 ha, diện tích đất nôngnghiệp chiếm một phần nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Tàinguyên rừng và đất lâm nghiệp đã và đang là nguồn sống quan trọng của ngườidân trong huyện do bởi diện tích đất noonh nghiệp hạn chế
Trang 162.2 Thực trạng tài nguyên rừng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
2.2.1 Thực trạng tài nguyên rừng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái NguyênDiện tích rừng ở Định Hóa Thái Nguyên đang ngày càng bị suy giảmnghiêm trọng được thể hiện qua các số liệu về diện tích rừng trước đây và bâygiờ của huyện Trước đây khi đất nước vừa thoát khỏi chiến tranh thì diện tíchđất rừng ở huyện Định hóa có tỉ lệ che phủ rất thấp( độ che phủ dưới 30%) Sauchiển tranh do thực hiện tốt công tác bảo vệ, phục hồi rừng nguyên sinh và ápdụng tốt công tác trồng rừng mà Nhà nước đề ra thì diện tích rừng của huyện đãtăng lên đáng kể( độ che phủ rừng>50%)
Nhưng hiện nay do việc thực hiện xây dựng CNH-HĐH đất nước, côngnghiệp hóa miền núi nông thôn mà diện tích rừng lại có nguy cỏ bị suy giảm độtngột Tỷ lệ rừng của toàn huyện giảm sút nghiêm trọng gây mất cân bằng sinhthái Đây là một vấn đề cấp bách và nhúc nhối mà toàn huyện đang quan tâm
2.2.2 Nguyên nhân của việc tài nguyên rừng bị giảm sút
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng tài nguyên rừng bị suy giảmnhưng một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là sự tácđộng của yếu tố con người
Do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế mà nhu cầu lâm sản phục vụcho đời sống sản xuất, cho đời sống ngày càng tăng Chưa phân định được ranhgiới các loại rừng, giữa thực địa và bản đồ gây khó khăn rất lớn Mạc khác địabàn dân cư lại phân bố quá rộng nên việc quản lí khai thác rừng ở người dân còngặp nhiều khó khăn Xu hướng chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất rừng biến độngkhá mạnh, chuyển đổ từ đất rừng sang đất nông nghiệp ngày càng tăng, điều nàyban đầu có thể góp phần tăng thu nhập đảm bảo an ninh lương thực nhưng hậuquả đã và đang cho thấy sự mất cân bằng sinh thái, nguy cơ thoái hóa đất trở nêntrầm trọn: hạn hán, lũ lụt, xói mòn, lở đất,… trở nên khốc liệt Ngoài ra, hiệntượng cháy rừng vào các ngày mùa hè có nhiệt độ cao cũng là một tong sốnhững nguyên nhân làm giảm diện tích rừng; con người chặt phá rừng làmnương rẫy, chặt phá rừng để tiện cho việc săn bắt thú rừng làm lương thực phục
vụ cho đời sống sinh hoạt,…