1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách tín dụng cho hộ nghèo của xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

49 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 461,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI NÓI ĐẦU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG 5 1.1. Những vấn đề cơ bản về nghèo đói 5 1.1.1. Khái niệm và quan điểm về nghèo đói 5 1.1.2. Đặc điểm của người nghèo 6 1.1.3. Tiêu chí và phương pháp xác định 7 1.1.4. Nguyên nhân của nghèo đói 7 1.2. Những vấn đề cơ bản về tín dụng 8 1.2.1. Khái niệm tín dụng 8 1.2.2. Bản chất của tín dụng 8 1.2.3. Hình thức của tín dụng 9 1.2.4. Hoạt động tín dụng 9 1.3. Chính sách tín dụng đối với giảm nghèo 10 1.3.1. Khái niệm chính sách tín dụng với giảm nghèo 10 1.3.2. Nội dung của tín dụng đối với hộ nghèo 11 1.3.3. Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo 11 1.3.4. Đặc điểm hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo 11 1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo 12 1.4. Hoạt động tín dụng cho hộ nghèo ở Việt Nam 12 1.4.1. Vài nét về ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam 12 1.4.2. Nguồn vốn cho hộ nghèo vay và kết quả tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội 12 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA XÃ NAM SƠN 14 2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu – xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 14 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 14 2.1.2. Đặc điểm kinh tế và xã hội 14 2.2. Thực trạng và nguyên nhân nghèo xã Nam Sơn 15 2.2.1. Thực trạng nghèo 15 2.2.2. Nguyên nhân nghèo 15 2.3. Đặc điểm của các hộ nghèo điều tra 16 2.3.1. Tình hình nhân khẩu và lao động 16 2.3.2. Tình hình tài sản của hộ điều tra 17 2.3.3. Tình hình thu nhập của các hộ điều tra 17 2.4. Thực trạng chính sách tín dụng đối với hộ nghèo 18 2.4.1. Một số quy định chung 18 2.4.2. Tình hình vay vốn của hộ nghèo 21 2.4.3. Tác động của chính sách tín dụng đối với giảm nghèo 22 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA XÃ NAM SƠN, HUYỆN SÓC SƠN 25 3.1. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn Hà Nội 25 3.1.1. Giải quyết vốn vay cho hộ nghèo còn thiếu 25 3.1.2. Hoàn thiện quy trình, thủ tục cho vay 25 3.1.3. Nâng cao cho vay tối đa 26 3.1.4. Nâng mức thời hạn cho vay lên tối đa. 27 3.1.5. Áp dụng mô hình cho vay hộ nghèo liên kết với cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả. 27 3.1.6. Giải quyết một số yếu tố hạn chế của bản thân người nghèo. 27 3.2. Một số khuyến nghị của tác giả 27 3.2.1. Đối với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương 27 3.2.2. Đối với NH CSXH Sóc Sơn 28 3.2.3. Đối với hộ nghèo 29 PHẦN KẾT LUẬN 30 D. TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ LỤC

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các nội dungnghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳhình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việcphân tích, nhận xét, đánh giá được tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau cóghi trong tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong đề tài có sử dụng một số bình luận,nhận xét cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan đều có trích dẫn và chú thích

Nếu có phát hiện bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đề tài của mình

NGƯỜI CAM ĐOAN

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Thực hiện nghiên cứu đề tài khoa học là việc làm hết sức cần thiết đối vớisinh viên, đối với ngành Quản trị nhân lực lại càng cần phải có bởi đây là cơ hội đểsinh viên kiểm tra, hệ thống lại kiến thức đã được trang bị trong suốt thời gian họctập tại trường, áp dụng những kiến thức đã được học vào thực tế, đồng thời đây làbước đà chuẩn bị cho quá trình làm việc thật sự sau này của sinh viên ra trường

Trong thời gian công tác tại Ủy ban nhân dân xã Nam Sơn, tôi đã đượchọc tập rất nhiều điều bổ ích và thật sự rất có ý nghĩa với bản thân mình Đồngthời trong quá trình làm việc, công tác tôi nhận thấy công tác xóa đói giảmnghèo cần phải được quan tâm chú trọng trong điều kiện xã Nam Sơn đang từngbước hoàn thiện các tiêu chí để sớm cán đích trở thành xã Nông thôm mới, do

đó tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Chính sách tín dụng cho hộ nghèo của

xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” Đến thời điểm này để hoànthiện được báo cáo, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Lê Thị Hiền –giảng viên hướng dẫn môn Phương pháp nghiên cứu khoa học, các cô chú, anhchị tại Ủy ban nhân dân xã Nam Sơn và các bạn đã giúp đỡ tôi hoàn thành bàibáo cáo này

Trong quá trình nghiên cứu do chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế donhững hạn chế khách quan và chủ quan nên bài báo cáo còn nhiều thiếu sót, vẫncòn những nội dung cần tiếp tục được bổ sung và sửa đổi, bản thân tôi rất mongnhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn đọc để bài báo cáo được hoànthiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG 5

1.1 Những vấn đề cơ bản về nghèo đói 5

1.1.1 Khái niệm và quan điểm về nghèo đói 5

1.1.2 Đặc điểm của người nghèo 6

1.1.3 Tiêu chí và phương pháp xác định 7

1.1.4 Nguyên nhân của nghèo đói 7

1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 8

1.2.1 Khái niệm tín dụng 8

1.2.2 Bản chất của tín dụng 8

1.2.3 Hình thức của tín dụng 9

1.2.4 Hoạt động tín dụng 9

1.3 Chính sách tín dụng đối với giảm nghèo 10

1.3.1 Khái niệm chính sách tín dụng với giảm nghèo 10

1.3.2 Nội dung của tín dụng đối với hộ nghèo 11

1.3.3 Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo 11

1.3.4 Đặc điểm hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo 11

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo 12

1.4 Hoạt động tín dụng cho hộ nghèo ở Việt Nam 12

1.4.1 Vài nét về ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam 12

1.4.2 Nguồn vốn cho hộ nghèo vay và kết quả tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội 12

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA XÃ NAM SƠN 14

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu – xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 14

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 14

2.1.2 Đặc điểm kinh tế và xã hội 14

2.2 Thực trạng và nguyên nhân nghèo xã Nam Sơn 15

2.2.1 Thực trạng nghèo 15

2.2.2 Nguyên nhân nghèo 15

2.3 Đặc điểm của các hộ nghèo điều tra 16

2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động 16

2.3.2 Tình hình tài sản của hộ điều tra 17

2.3.3 Tình hình thu nhập của các hộ điều tra 17

2.4 Thực trạng chính sách tín dụng đối với hộ nghèo 18

2.4.1 Một số quy định chung 18

2.4.2 Tình hình vay vốn của hộ nghèo 21

2.4.3 Tác động của chính sách tín dụng đối với giảm nghèo 22

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA XÃ NAM SƠN, HUYỆN SÓC SƠN 25

3.1 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn - Hà Nội 25

3.1.1 Giải quyết vốn vay cho hộ nghèo còn thiếu 25

3.1.2 Hoàn thiện quy trình, thủ tục cho vay 25

3.1.3 Nâng cao cho vay tối đa 26

3.1.4 Nâng mức thời hạn cho vay lên tối đa 27

3.1.5 Áp dụng mô hình cho vay hộ nghèo liên kết với cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả 27

3.1.6 Giải quyết một số yếu tố hạn chế của bản thân người nghèo 27

3.2 Một số khuyến nghị của tác giả 27

Trang 6

3.2.1 Đối với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương 27

3.2.2 Đối với NH CSXH Sóc Sơn 28

3.2.3 Đối với hộ nghèo 29

PHẦN KẾT LUẬN 30

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ LỤC

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nam Sơn là một xã vùng sâu, vùng xa của thành phố Hà Nội thuộc huyệnSóc Sơn Là một xã với 90% hộ dân làm nông nghiệp, thu nhập bình quân đầungười 27 triệu/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm từ 2%-3% Tuy nhiên, kinh

tế tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năm của địa phương, đặc biệt công tácgiảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao Xã Nam Sơn vẫn là một xãnghèo, có tỷ lệ hộ nghèo cao và thu nhập bình quân ở mức thấp so với các xã,thịtrấn của huyện Sóc Sơn Vấn đề đặt ra ở đây là các chính sách thực hiện đã phùhợp và thực sự hiệu quả đối với người nghèo chưa? Trong thời gian tiếp theoThành phố, huyện và lãnh đạo địa phương cần thay đổi những chính sách đó nhưthế nào để đẩy mạnh quá trình giảm nghèo, từng bước ổn định đời sống của các

hộ nghèo, từ đó tạo những điều kiện, tiền đề thuận lợi để các hộ vươn lên thoátnghèo và không bị tái nghèo Đặc biệt là chính sách tín dụng ưu đãi cho hộnghèo, là một giải pháp cơ bản không chỉ ở Việt Nam mà còn ở rất nhiều quốcgia trên thế giới để thực hiện hỗ trợ người nghèo phát triển sản xuất vươn lênthoát nghèo

Xuất phát từ những lý do trên, nhằm nâng cao chất lượng và hoànthiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Chính sách tín dụng cho hộ nghèo của xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội”.

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Cùng với sự quan tâm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, công tác xóađói giảm nghèo đã được thực hiện với nhiều giải pháp và chương trình hỗ trợ khácnhau Vì thời gian và trình độ hạn chế với đề tài này tác giả xin được giới hạn:

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện chính sách tín dụng cho hộ

nghèo

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Nam Sơn,

huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

- Thời gian: Đề tài nghiên cứu chính sách tín dụng với giảm nghèo qua 3

Trang 8

năm 2014-2016 Trong khoảng thời gian này, trên địa bàn xã có sự thay đổi vềnhiều mặt và có nhiều chính sách ảnh hưởng trực tiếp tới hộ nghèo đặc biệt làcác chính sách tín dụng.

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo trênđịa bàn xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằmthực hiện tốt hơn chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn xã Nam Sơn,huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội;

Góp phần hệ thống hoá và làm rõ một số cơ sở lý luận và thực tiễn vềchính sách tín dụng đối với hộ nghèo;

Phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách tín dụng đối với

hộ nghèo xã Nam Sơn huyện Sóc Sơn - Hà Nội

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài như: nghèo đói, hộnghèo, tín dụng, chính sách tín dụng, xóa đói giảm nghèo…

Phân tích và đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách tín dụng đốivới hộ nghèo ở xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn

Đưa ra các giải pháp đồng bộ và có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quảthực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo của xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn

4 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu như các nghiên cứu và giả pháp trong báo cáo của tác giả được áp dụngvào thực tế sẽ góp phần giúp công tác xóa đói giảm nghèo của địa phương đượchiệu quả hơn, tỷ lệ tái nghèo sẽ giảm từ đó nâng cao đời sống kinh tế cho các hộnghèo trên địa bàn xã Nam Sơn

5 Lịch sử nghiên cứu

Trong thời gian qua, có nhiều bài báo và công trình nghiên cứu về vấn đềtín dụng đối với hộ nghèo như:

Nguyễn Lê Minh Thành (2008), “Phân tích tiếp cận tín dụng ngân hàng

chính sách xã hội của hộ nghèo của huyện Krong Pac, tỉnh Đak Lak”, Luận án

Trang 9

Thạc sỹ trường Đại học nông nghiệp I.

Trương Văn Chương (2015), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tíndụng của ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo huyện Lục Nam, tỉnh

Bắc Giang”, Báo cáo tốt nghiệp trường Đại học Lao động xã hội.

Nguyễn Công Minh (2010), “Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộnghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”,

Báo cáo tốt nghiệp trường Đại học Lao động xã hội.

Nguyễn Lê Hiệp (2006), “Giải pháp tín dụng nhằm xóa đói giảm nghèo ở

huyện Hương ơn - Tỉnh Thừa Thiên Huế” Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế Huế.

Tuy nhiên các bài viết này chủ yếu phân tích về vấn đề tiếp cận của ngườinghèo đối với nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội, chưa có nghiên cứunào đánh giá về chính sách tín dụng đối với công tác giảm nghèo

6 Ý nghĩa của nghiên cứu

Về mặt lý luận: Trên cơ sở những lý luận về nghèo đói và tín dụng, tác giả

đưa ra các đánh giá khách quan đồng thời phân tích vấn đề thực hiện chính sáchtín dụng với hộ nghèo và sử dụng vốn tín dụng tại xã Nam Sơn, từ đó đưa ranhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của tín dụng giúp các hộ nghèo xóanghèo bèn vững

Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu sử dụng những tài liệu thực tế của địa

phương, áp dụng những văn bản chính sách đúng pháp luật cũng như các nghiêncứu khoa học từ đó tác giả đưa ra những giải pháp, khuyến nghị phù hợp vớitình hình, đặc điểm của địa phương

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập tài liệu

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

8 Kết cấu của báo cáo

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu thamkhảo và phụ lục thì báo cáo gồm có ba chương chính:

Trang 10

Chương 1 Cơ sở lý luận về nghèo đói và chính sách tín dụng

Chương 2 Thực trạng của việc thực hiện chính sách tín dụng đối với

hộ nghèo của xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn

Chương 3 Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo của xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn

Trang 11

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG 1.1 Những vấn đề cơ bản về nghèo đói

1.1.1 Khái niệm và quan điểm về nghèo đói

a) Khái niệm

Cho tới nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về nghèo đói, vì nghèo đói

là một trạng thái có tính động

Uỷ ban kinh tế khu vực Châu Á Thái Bình Dương ESCAP năm 1993

đã đưa ra định nghĩa: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư khôngđược hưởng và thoả mãn nhu cầu của con người và đã được xã hội thừanhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán củađịa phương”

Tại hội nghị thượng đỉnh Quốc tế về tín dụng vi mô đã nhận định

“nghèo đói là nỗi bức xúc của thời đại” và đã đưa ra khái niệm chung vềnghèo đói như sau: Người nghèo đói là những người có mức sống nằm dướichuẩn mực nghèo đói của từng quốc gia kể từ dưới lên (Hoàng Thị Hạ -2001)

Vấn đề nghèo đói thường đi đôi với phân phối và thu nhập Sự phân phối

và thu nhập không đồng đều thường dẫn tới sự tăng nghèo đói Do vậy, vấn đềxoá đói giảm nghèo có liên quan mật thiết với tăng trưởng kinh tế và công bằng

xã hội

b) Quan điểm

Hiện nay có hai loại quan điểm về người nghèo đói:

Một là, người nghèo đói là những người nghèo hèn kém, không biết làm ănnên qua bao đời họ luôn luôn thất bại trong cuộc sống, do đó cần phải cứu giúp họ.Quan điểm này đứng trên nhìn xuống, coi thường người nghèo, đưa tay cứu giúp

họ, không tin tưởng ở họ, hạn chế khai thác tiềm năng của họ

Hai là, người nghèo đói cũng là người, cũng được sinh ra như nhữngngười khác, chẳng qua họ không có cơ hội để làm những điều mà người khá giả

Trang 12

làm được Đói nghèo đã cướp đi quyền con người, do đó nếu tạo ra được cơ hộicho họ để vượt qua đói nghèo thì họ có thể làm được những điều mà người kháclàm được.

Quan điểm này tôn trọng người nghèo, đặt niềm tin vào họ nên đã giúp họphát huy khả năng vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước (Lê Văn Sở - 2003)

Như vậy, nghèo có thể xảy ra với một người nào đó khi những người nàykhông có cơ hội, điều kiện làm ăn như những người khác hoặc có điều kiệnnhưng họ gặp rủi ro trong quá trình làm ăn dẫn đến mất vốn, tài sản nên xảy ratình trạng nghèo đói

1.1.2 Đặc điểm của người nghèo

Người nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung,người nghèo đói có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, gần 80% người nghèo làm việc trong khu vực nông nghiệp và

sống ở nông thôn Theo TS Đỗ Thiên Kính thì sác suất là hộ nghèo của các hộgia đình sống dựa vào nghề nông cao hơn so với các hộ phi nông nghiệp làkhoảng 8%

Thứ hai, người nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận

dân cư Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% người nghèo có trình độphổ thông cơ sở hoặc thấp hơn.)

Thứ ba, người nghèo thường có ít hoặc không có đất đai và tài sản khác,

chính điều này đã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn, không tậndụng được các cơ hội có lợi từ bên ngoài

Thứ tư, các hộ gia đình nghèo có xu hướng là hộ đông người với tỷ lệ

người ăn theo cao Các hộ gia đình đông con và ít lao động đa phần là nghèo

Thứ năm, phần lớn người nghèo thường sống ở các vùng nông thôn, các

vùng xa xôi hẻo lánh dễ bị thiên tai tác động, là những nơi có cơ sở hạ tầng vậtchất tương đối kém phát triển Do mức thu nhập của họ rất thấp và không ổnđịnh họ có khả năng tiết kiệm thấp và khó có thể đương đầu với tình trạng mấtmùa, mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các tai hoạ tiềm năng khác

Trang 13

1.1.3 Tiêu chí và phương pháp xác định

a) Theo quan niệm của thế giới

Hiện nay trên thế giới người ta thường sử dụng hai thước đo cụ thể đểlượng hoá tỷ lệ nghèo đói Hầu hết các nghiên cứu dùng số liệu tỷ lệ nghèo đóidựa trên cơ sở chuẩn thu nhập 1USD/người/ngày Một số nghiên cứu khác lạidùng thay đổi tỷ phần thu nhập của nhóm 20% nghèo nhất trong tổng thu nhậpnhư một thước đo gần đúng để đo sự thay đổi về nghèo đói (Đỗ Kim Trung -2005)

Vì thế, trong quá trình nghiên cứu nghèo đói tuỳ theo đặc điểm của từngquốc gia, của từng vùng mà nên sử dụng chuẩn nghèo của quốc gia đó, vùng đó

là thích hợp nhất

b) Quan niệm của Việt Nam

Trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu này, tác giả sử dụng chuẩn mựcnghèo đói do Chính phủ ban hành để phục vụ cho mục đích nghiên cứu củamình

Giai đoạn 2011-2015 Chính phủ quy định tại Quyết định số TTg ngày 30/01/2011, quy định mức chuẩn nghèo như sau: những hộ có mứcthu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vựcnông thôn và những hộ có mức thu nhập bình quân từ 5000.000 đồng/người trởxuống đối với khu vực thành thị

09/2011/QĐ-Giai đoạn 2016-2020 Chính phủ quy định tại soos/2015/QĐ-TTg ngày19/11/2015 như sau: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 700.000đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực nông thôn và những hộ có mức thunhập bình quân từ 9000.000 đồng/người trở xuống đối với khu vực thành thị

1.1.4 Nguyên nhân của nghèo đói

Nghèo ở nước ta do nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan,nhưng chủ yếu tập trung ở một số nguyên nhân sau:

Một là, đại đa số hộ gia đình làm nghề thuần nông hoặc lao động theo thời

vụ, không ổn định như: thợ nề, công nhân, buôn bán nhỏ lẻ…Vì vậy thu nhập hộthấp, bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào giá cả thị trường, điều kiện tự nhiên, đặc

Trang 14

biệt là các hộ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.

Hai là, trình độ dân trí của một bộ phận lớn hộ nghèo rất thấp, không có

kiến thức về sản xuất kinh doanh, thiếu ý chí vươn lên, thiếu cần cù so với đại

bộ phận dân cư

Ba là, người nghèo thường có ít hoặc không có đất đai và tài sản khác, có

rất nhiều hộ không có tư liệu sản xuất, đất canh tác và thiếu vốn sản xuất

Bốn là, một số hộ đông con, tỷ lệ người ăn theo cao nhưng lại thiếu lao

động, có những gia đình có đến 4-5 người ăn theo nhưng lại chỉ có 1-2 người laođộng Tuy nhiên cũng có một số ít hộ nghèo rất ít người, neo đơn cũng dẫn đếnnghèo đói

Năm là, hộ nghèo thường tập trung đông ở nông thôn, khu vực có cơ sở

hạ tầng vật chất và xã hội tương đối kém phát triển hoặc thường xuyên đươngđầu với tình trạng mất mùa, mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các taihoạ tiềm tàng khác

1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng

1.2.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người chovay và người vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyểngiao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong một thời giannhất định, khi tới thời hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiềnhoặc giá trị hàng hoá đã vay kèm theo một khoản lãi (Hồ Diệu - 2004, TrầnTrọng Sinh - 2003)

Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầuđiều hoà vốn trong xã hội mà còn là một tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

và được coi là một trong những công cụ quan trọng trong chiến lược xoá đói,giảm nghèo

1.2.2 Bản chất của tín dụng

Tín dụng được hiểu là một phạm trù kinh tế hoạt động rất đa dạng vàphong phú, nó thể hiện quan hệ giữa hai mặt: người sở hữu tiền, hàng hoá chongười khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và phải hoàn trả với

Trang 15

một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu cho người sở hữu, phần chênh lệch đó là lợitức tín dụng Sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi là đặc trưng bản chất của tín dụng đểphân biệt với các phạm trù kinh tế khác.

- Theo biểu hiện vốn vay: tín dụng tiền mặt, tín dụng hiện vật

- Theo chủ thể trong quan hệ tín dụng: tín dụng thương mại, tín dụng Nhànước và tín dụng quốc tế

- Theo phương diện tổ chức tín dụng: tín dụng chính thống, tín dụngkhông chính thống

1.2.4 Hoạt động tín dụng

Thứ nhất, Xét theo góc độ hoạt động kinh doanh tín dụng của một tổ chức

tín dụng thì hoạt động tín dụng bao gồm các hoạt động sau: hoạt động huy độngvốn và hoạt động cho vay vốn (Hồ Diệu - 2004, Trần Trọng Sinh - 2003)

Hoạt động huy động vốn: Thông qua hoạt động tín dụng, các tổ chức tíndụng huy động và tập trung được các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi củacác doanh nghiệp, các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi chưa có nhu cầu sử dụng củangân sách Nhà nước, của các tổ chức, các tầng lớp dân cư trên quy mô toàn xãhội Do đó, các tổ chức tín dụng có được một nguồn vốn tín dụng để đầu tư chocác ngành kinh tế, đáp ứng nhu cầu đầu tư cho toàn xã hội

Hoạt động cho vay vốn: Trên cơ sở vốn tiền tệ huy động được, các tổ chứctín dụng phải thực hiện đầu tư một cách có hiệu quả cao nhất để phát triển sảnxuất, lưu thông hàng hoá và mở rộng các quan hệ khác trong nền kinh tế Để đápứng nhu cầu vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế, các tổ chức tín dụng sử dụngnhiều phương thức cho vay phù hợp về thời gian, lãi suất đáp ứng kịp thời bổsung vốn cố định, vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacác chủ thể có nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế

Trang 16

Thứ hai, Xét theo góc độ hoạt động cho vay của một tổ chức tín dụng đối

với một đối tượng vay thì hoạt động tín dụng là hoạt động cho vay đối với kháchhàng Hoạt động này được tính từ khi cho vay đến khi thu được tiền vay về, vìvậy hoạt động của vốn tín dụng được chia thành 3 giai đoạn (Hồ Diệu - 2004,Trần Trọng Sinh - 2003, Kim Thị Dung - 1999):

Giai đoạn cho vay: Vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển

từ người cho vay sang người đi vay

Giai đoạn sử dụng vốn: Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đivay được sử dụng giá trị đó để thoả mãn mục đích của mình Ở giai đoạn này,vốn vay được sử dụng trực tiếp

Giai đoạn hoàn trả: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn vốn tíndụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình tháitiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay

Trên cơ sở sự vận động của vốn tín dụng, hoạt động cho vay của các tổchức tín dụng đối với người cho vay bao gồm các công việc sau:

Thẩm định và quyết định cho vay

Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng trực tiếp vốn tín dụng của người

đi vay

Thu hồi vốn vay

1.3 Chính sách tín dụng đối với giảm nghèo

1.3.1 Khái niệm chính sách tín dụng với giảm nghèo

Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào

đó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cáchlàm để thực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triểntoàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội – môi trường

Chính sách tín dụng phục vụ Chương trình giảm nghèo là một hệ thốngcác chủ trương, biện pháp của Nhà nước nhằm sử dụng các nguồn lực tài chính

do Nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinhdoanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội (Phạm Văn Cung - 2002)

Trang 17

1.3.2 Nội dung của tín dụng đối với hộ nghèo

Mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo: Mục đích sử dụng vốn vay khôngchỉ là sự quan tâm của NHCSXH mà còn là cơ sở để tang thu nhập cho hộ nghèo, lànền tảng để hộ nghèo hoàn trả vốn và lãi suất cho các tổ chức tín dụng

Sự hỗ trợ cho hộ nghèo sau khi được vay vốn: sự hỗ trợ về kiến thức, sựgiám sát là rất cần thiết trong quá trình sử dụng vốn của hộ nghèo để nâng caohiệu quả nguồn vốn vay

1.3.3 Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo

Tín dụng đối với hộ nghèo thường là một dịch vụ tài chính quy mô nhỏcủa các tổ chức tín dụng cung cấp cho những hộ chủ yếu làm nông nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản, ngành nghề, buôn bán hàng hoá và dịch vụ với quy mô nhỏ vàrất quan trọng đối với hộ nghèo Tín dụng giúp các hộ nghèo có vốn để đầu tưvào sản xuất và phát triển ngành nghề

Tín dụng góp phần giải quyết việc làm đối với hộ nghèo Những hộ nghèothường không có công ăn việc làm hoặc thời gian nhàn rỗi của họ rất nhiều.Không có công ăn việc làm thì không thể tạo ra thu nhập và đây là nguyên nhândẫn đến đói nghèo

Tín dụng giúp hộ nghèo nâng cao thu nhập, góp phần quan trọng trongcông cuộc xoá đói giảm nghèo Mục tiêu đầu tiên và xuyên suốt của Đảng vàNhà nước, của các tổ chức tín dụng khi cho hộ nghèo vay vốn là để họ có vốnđầu tư mua sắm vật tư, máy móc, hàng hoá… tạo công ăn việc làm, phát triểnkinh tế hộ nhằm nâng cao thu nhập để đạt được mục tiêu xoá đói giảm nghèo

1.3.4 Đặc điểm hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo

Xuất phát từ đặc điểm của hộ nghèo mà hoạt động tín dụng đối với hộnghèo có những đặc điểm sau:

Hình thức cho vay tín chấp thông qua uỷ thác, đối tượng cho vay là hộ nghèo

có trình độ thấp, ít tài sản nên cho vay thông qua các tổ chức đoàn thể ở địa phương

có vai trò như một đại lý của tổ chức tín dụng

Lượng vốn cho vay nhỏ, thời hạn vay chủ yếu trung và dài hạn nhằm tạođiều kiện cho hộ nghèo có thời gian đầu tư, tạo thu nhập, tặng khả năng tạo thu

Trang 18

nhập, đồng thời việc trả nợ của hộ cũng dễ dàng hơn Lãi suất vay thể hiện sự ưuđãi so với lãi suất thương mại, tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận được vớinguồn vốn được dễ dàng, tăng thu nhập, giảm bớt áp lực về việc trả lãi đối vớikhoản vay.

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách tín dụng đối với

hộ nghèo

Nguồn vốn phục vụ chương trình cho vay hộ nghèo

Ngân hàng, các đơn vị nhận uỷ thác dư nợ ngại cho vay đối với hộ nghèokhông có uy tín trong việc thực hiện nghĩa vụ cho vay và trả nợ

Sự ảnh hưởng của các tổ chức chính trị -xã hội trong khi cho vay

Hạn chế trong khâu tuyên truyền, quảng bá thông tin

Hộ nghèo thường gặp khó khăn khi lấy xác nhận của chính quyền địaphương, các tổ chức chính trị nhận ủy thác còn khó khăn

Thời hạn cho vay và hạn mức vay

Công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện chính sách

1.4 Hoạt động tín dụng cho hộ nghèo ở Việt Nam

1.4.1 Vài nét về ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

Ngày 4 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thànhlập Ngân hàng Chính sách Xã hội, thời gian hoạt động bắt đầu từ ngày 1 tháng 1năm 2003 Ngân hàng Chính sách Xã hội kế thừa các hoạt động của Ngân hàngphục vụ người nghèo và thực hiện thêm các hoạt động tín dụng chính sách nhưcho vay sinh viên nghèo, cho vay giải quyết việc làm Ngân hàng Chính sách

Xã hội ra đời nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhànước ta

Ngân hàng Chính sách Xã hội được thành lập với mục tiêu cho vay cácđối tượng chính sách, chủ yếu là người nghèo, góp phần vào công cuộc xóa đóigiảm nghèo, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

1.4.2 Nguồn vốn cho hộ nghèo vay và kết quả tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội

a, Nguồn vố cho hộ nghèo vay

Trang 19

Thực tế với số lượng vốn để giải quyết cho người nghèo vay vốn như hiệnnay đang là nỗi trăn trở của NH CSXH Nguồn vốn sẽ quyết định số hộ nghèođược vay vốn, mức vốn vay/ lượt hộ vay, là chìa khoá để mở ra cánh cửa thoátnghèo Bảng 1.1 cho thấy nguồn vốn cho vay hộ nghèo tăng mạnh qua 3 năm,trung bình mỗi năm tăng 20%

b) Kết quả đạt được

3 năm qua đã có hơn 9,1 triệu lượt hộ nghèo vay vốn, 1,4 triệu hộ nghèovượt qua ngưỡng nghèo tạo thêm 1,9 triệu việc làm mới; hơn 750.000 HSSV cóhoàn cảnh khó khăn được vay vốn; xây dựng hơn 820.000 công trình nước sạch

và vệ sinh môi trường nông thôn

Nhìn chung Ngân hàng Chính sách Xã hội đã tổ chức có hiệu quả việcchuyển tải nguồn vốn các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến cácđối tượng thụ hưởng, góp phần xóa đói giảm nghèo

TIỂU KẾT

Trong Chương 1, tác giả đã làm rõ đã làm rõ được một số cơ sở lý luận vàthực tiễn những vấn đề cơ bản về chính sách tín dụng với giảm nghèo Chínhsách tín dụng phục vụ Chương trình giảm nghèo là một hệ thống các chủ trương,biện pháp của Nhà nước nhằm sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huyđộng để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm,cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đóigiảm nghèo, ổn định xã hội Nội dung của tín dụng với giảm nghèo bao gồm:Những quy định về quy trình và thủ tục cho vay, mức vốn cho vay, thời hạn chovay và lãi suất vay vốn , khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ nghèo,mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo, sự hỗ trợ cho hộ nghèo sau khi đượcvay vốn

Trang 20

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA XÃ NAM SƠN 2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu – xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Xã Nam Sơn nằm ở phía Bắc huyện Sóc Sơn cách trung tâm huyện SãcS¬n 14 km, tổng diện tích tự nhiên là 2.935 ha Địa giới hành chính xã được xácđịnh giáp các xã trong huyện:

+ Phía Đông : giáp xã Hồng Kỳ và xã Phù Linh - huyện SócSơn

+ Phía Tây : giáp xã Minh Trí và xã Minh Phú - huyện SócSơn

+ Phía Nam : giáp xã Quang Tiến và xã Hiền Ninh - huyện Sóc Sơn.+ Phía Bắc : giáp xã Bắc Sơn - huyện Sóc Sơn

2.1.2 Đặc điểm kinh tế và xã hội

a) Kinh tế

Trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và Nhànước, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên và sự nỗ lực cố gắng củaĐảng bộ, chính quyền và nhân dân, kinh tế xã Nam Sơn từng bước đượcphát triển ngày một tốt hơn, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theohướng tăng giá trị ngành dịch vụ thương mại - tiểu thủ công nghiệp, giá trị sảnxuất nông nghiệp liên tục tăng và có sự chuyển dịch theo hướng tăng giá trịngành chăn nuôi, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1ha/đất năm sau cao hơn nămtrước, các chính sách xã hội được triển khai thực hiện ngày một tốt hơn

Trang 21

tăng trưởng chưa đồng đều, chưa vững chắc, chất lượng hiệu quả sản xuất nôngnghiệp chưa cao, sản xuất nông nghiệp có nhiều khó khăn do ruộng bậc thangnhỏ lẻ, manh mún, thiếu nước cho sản xuất đại trà, dân cư ở dải rác, trình độ laođộng thấp, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân còn khó khăn Hạ tầng kinhtế- xã hội còn hạn chế, thiếu và yếu không đáp ứng nhu cầu cho sự phát triểnbền vững, tệ nạn xã hội có chiều hướng phức tạp và có tính chất tinh vi hơn, môitrường ngày càng bị ô nhiễm, đặc biệt là ảnh hưởng lớn của khu Liên hiệp xử lýchất thải rắn Nam Sơn.

Dân số của xã năm 2016 là 8838 người với 2130 hộ, và được phân bố ở 6

thôn trong toàn xã Tổng số lao động trong độ tuổi là 5359 người trong đó lao độngnông nghiệp chiếm 70%, lao động công nghiệp và dịch vụ chiếm 30% Tỷ lệ laođộng có kiến thức phổ thông, tiểu học chiếm 30%, trung học cơ sở chiếm 50%,trung học phổ thông chiếm 20% Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so vớitổng số lao động là 35% Số lao động đi làm việc ngoài địa phương chiếm 12%

- Nguồn nhân lực dồi dào chủ yếu lao động bằng nghề nông nghiệp vàlao động chân tay, số lao động làm nghề nông nghiệp ít được đào tạo Trong khi

đó số lao động trẻ, có trình độ văn hóa trung học phổ thông và được đào tạo họcnghề ngày một tăng hơn phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội theo công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước

2.2 Thực trạng và nguyên nhân nghèo xã Nam Sơn

2.2.1 Thực trạng nghèo

Theo kết quả tổng hợp số liệu điều tra hộ nghèo của phòng LĐ-TBXHhuyện Sóc Sơn tháng 12 năm 2015 và báo cáo của ban xóa đói giảm nghèo xãNam Sơn thì hiện nay toàn xã Nam Sơn có 2230 hộ dân, số hộ nghèo là 176chiếm tỷ lệ 7.9%

2.2.2 Nguyên nhân nghèo

Thực trạng nghèo đói của xã có nhiều nguyên nhân, song chủ yếu xuấtphát từ một số nguyên nhân sau:

Thứ nhất, 70% số hộ gia đình làm nghề thuần nông với tổng số lao

động lĩnh vực nông nghiệp là 3655 người, chiếm tỷ lệ 68,2%, lao động động lĩnh

Trang 22

vực phi nông nghiệp là 1884 người, chiếm 31,8% nhưng chủ yếu là lao động theothời vụ, không ổn định như: thợ nề, công nhân, buôn bán nhỏ lẻ…Vì vậy thu nhập

hộ thấp, bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào giá cả thị trường, điều kiện tự nhiên, đặcbiệt là các hộ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

Thứ hai, một bộ phận lớn chủ hộ có trình độ dân trí, kiến thức về sản xuất

kinh doanh thấp, thiếu ý chí vươn lên, thiếu cần cù so với đại bộ phận dân cư Quacác số liệu thống kê cho thấy khoảng 75% người nghèo có trình độ phổ thông cơ sởhoặc thấp hơn, đặc biệt có trường hợp không thể đọc, viết và ký tên mình

Thứ ba, một số gia đình nghèo thường có ít hoặc không có đất đai và tài

sản khác Có rất nhiều hộ không có tư liệu sản xuất, đất canh tác chiếm 13% số

hộ nghèo, 78% số hộ nghèo thiếu vốn sản xuất Chính điều này đã làm cho họgặp khó khăn trong quá trình làm ăn, không tận dụng được các cơ hội có lợi từbên ngoài

Thứ tư, một số hộ đông con, tỷ lệ người ăn theo cao nhưng lại thiếu lao

động, có những gia đình có đến 4-5 người ăn theo nhưng lại chỉ có 1-2 người laođộng Tuy nhiên cũng có một số ít hộ nghèo rất ít người, neo đơn cũng dẫn đếnnghèo đói

Thứ năm, một bộ phận lớn các hộ nghèo sống ở khu vực có cơ sở hạ tầng

vật chất và xã hội tương đối kém phát triển Những vùng này có thu nhập thấp

và không ổn định, họ không có khả năng tiết kiệm hoặc tiết kiệm thấp và khó cóthể đương đầu với tình trạng mất mùa, mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ

và các tai hoạ tiềm tàng khác

2.3 Đặc điểm của các hộ nghèo điều tra

Sau khi tiến hành điều tra hộ nghèo theo hệ thống câu hỏi của phiếu điềutra và tổng hợp số liệu thu được một số thông tin cần thiết về hộ điều tra phục vụnghiên cứu thể hiện qua bảng 2.1

2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động

Lao động là yếu tố cơ bản nhất quyết định sự tồn tại và phát triển trong quátrình sản xuất của con người, không có một quá trình sản xuất nào diễn ra màkhông có sự tham gia của lao động Đối với hộ gia đình thì số nhân khẩu, số lao

Trang 23

động trong hộ và trình độ học vấn của chủ hộ là những yếu tố quan trọng phảnánh tình trạng hộ gia đình, nhất là hộ gia đình nghèo Đối với hộ nghèo, nếu đôngngười mà số lượng lao động ít thì mức sống thường rất thấp, trình độ của chủ hộthấp thì khả năng tổ chức sản xuất kém.

2.3.2 Tình hình tài sản của hộ điều tra

Tài sản phục vụ sản xuất: Một trong những lý do quan trọng gây ra đói

nghèo là các hộ gia đình nghèo thường có ít hoặc không có tư liệu sản xuất(TLSX) khác Không có TLSX thì không thể tạo ra công ăn việc làm hoặc gặprất nhiều khó khăn trong quá trình làm ăn và không tận dụng được các cơ hội từbên ngoài

Tài sản phục vụ tiêu dùng (TSTD): Có thể nói TSTD là một trong những

cơ sở phản ánh chất lượng cuộc sống của những hộ nghèo Kết quả cho thấy, số

hộ có tổng giá trị tiêu dùng từ 5 -10 triệu đồng chiếm 45,6% (41 hộ), những hộgia đình này có thu nhập thấp nhưng trong nhà họ vẫn có phương tiện sinh hoạt

cơ bản như xe đạp, quạt điện, giường tủ, ti vi Số hộ nghèo có giá trị TSTD trên

10 triệu đồng chiếm tỷ trọng 20% trong tổng số hộ điều tra (18 hộ) Đây là tínhiệu quan trọng phản ánh chất lượng cuộc sống của những hộ nghèo Tuy nhiêncòn một tỷ lệ không nhỏ số hộ nghèo có giá trị TSTD dưới 1 triệu đồng với 31

hộ, chiếm 34,4% số hộ

2.3.3 Tình hình thu nhập của các hộ điều tra

Tổng hợp số liệu về thu nhập của hộ nghèo điều tra tại thời điểm cuốinăm 2011 trên cơ sở phân tổ thu nhập bình quân đầu người/tháng thành cácnhóm khác nhau, cho thấy:

Nhóm thứ nhất, là những người có thu nhập bình quân đầu người dưới

300 nghìn đồng/tháng, nhóm này chiếm tỷ lệ lớn nhất, trên 44,44% số hộ đượcđiều tra (40 hộ), điều này chứng tỏ rằng đại số hộ nghèo có thu nhập rất thấp,đời sống của họ còn gặp nhiều khó khăn

Nhóm thứ hai, là những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 300 - 450nghìn đồng/tháng, nhóm này chiếm tỷ lệ 26,7% với 24 hộ bao gồm cả những hộthuộc diện nghèo đã tăng được thu nhập sau khi vay vốn

Trang 24

Nhóm thứ ba, là những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 450 - 550nghìn/tháng, nhóm này chiếm tỷ lệ 27,8% với 25 hộ.

2.4 Thực trạng chính sách tín dụng đối với hộ nghèo

2.4.1 Một số quy định chung

a) Đối tượng và điều kiện vay vốn

Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã theo chuẩn nghèo do Bộ TB&XH công bố từng thời kỳ đã được UBND huyện Sóc Sơn ký xác nhận

LĐ-Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủtục vay vốn nhưng phải là thành viên của Tổ tiết kiệm và vay vốn có xác nhậncủa UBND xã Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đạidiện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NH CSXH, là ngườitrực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ NH CSXH

Những hộ nghèo không được vay vốn:

Những hộ không còn sức lao động, những hộ độc thân đang trong thờigian thi hành án hoặc những hộ nghèo được chính quyền địa phương xác nhậnloại ra khỏi danh sách vay vốn vì mắc tệ nạn xã hội cờ bạc, nghiện hút, trộmcắp, lười biếng không chịu lao động

b) Quy trình cho vay:

Ngày đăng: 23/01/2018, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Bính (2005), “Vốn cho người nghèo đang là nỗi trăn trở". Thông tin Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, số 4-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn cho người nghèo đang là nỗi trăn trở
Tác giả: Vũ Bính
Năm: 2005
3. Phạm Hải (2002), " Vấn đề xóa đói giảm nghèo và chính sách, thể chế cộng đồng " Hội thảo nghiên cứu giảm nghèo ở nông thôn từ cách tiếp cận vi mô, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề xóa đói giảm nghèo và chính sách, thể chếcộng đồng
Tác giả: Phạm Hải
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
5. Phan Văn Khải (2006), " Nơi nào còn nghèo khổ thì người cán bộ Ngân hàng chính sách xã hội cần phải đến với tất cả trách nhiệm và tấm lòng của mình", Thông tin NH CSXH Việt Nam, số chuyên san Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nơi nào còn nghèo khổ thì người cán bộ Ngânhàng chính sách xã hội cần phải đến với tất cả trách nhiệm và tấm lòng củamình
Tác giả: Phan Văn Khải
Năm: 2006
2. Phạm Văn Cung (2002), Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tỉnh Quảng Ninh, Luận Văn Thạc sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng Khác
4. Nguyễn Lê Hiệp (2006), Giải pháp tín dụng nhằm xóa đói giảm ghèo ở huyện Hương ơn - Tỉnh Thừa Thiên Huế. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế Huế Khác
6. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sóc Sơn, Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội năm 2010, 2011, 2012 Khác
7. Ngân hàng chính sách xã hội (2004), cẩm nâng chính sách và nghiệp vụ tín dụng đối với hộ nghèo, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (2006) những điều hộ nghèo cần biết khi vay vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng chính sách xã hội. Tài liệu quảng cáo thông tin của Ngân hàng chính sách xã hội Khác
9. Sở Lao động - Thương binh và xã hội Hà Nội (2011), tài liệu tập huấn dánh cho cán bộ làm công tác giảm nghèo, việc làm cấp huyện, xã, phường, Tài liệu lưu hành nội bộ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w